1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổ chức không gian văn hóa đi bộ điển hình phục vụ mua sắm và giải trí tại thành phố hồ chí minh

133 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...61 Bảng 3.7 Phần trăm lựa chọn phương án hiệu quả việc tổ chức phố đi bộ đối với nét đẹp văn hóa đô thị theo ý kiến người dân bình thường.62 Bảng 3.8 Phần trăm lựa chọn phương án tác

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Văn Hồng Tấn

Cán bộ chấm nhận xét 1:TS Chu Công Minh

Cán bộ chấm nhận xét 2:TS Trịnh Văn Chính

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Ngày 04 tháng 01 năm 2014 Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TRẦN HẢI ÂU Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 01/06/1986 Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: Xây dựng Đường Ôtô và Đường Thành Phố MSHV: 11014236

I- TÊN ĐỀ TÀI:Nghiên cứu tổ chức không gian văn hóa đi bộ điển hình phục vụ

mua sắm và giải trí tại Thành phố Hồ Chí Minh.

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Từ khảo sát thực tế và thu thập ý kiến người dân tại khu vực đường Nguyễn Huệ tiến hành tính toán, phân tích thông qua mô hình mô phỏng vi mô để xác định phương án hợp lý cho phố đi bộ Nguyễn Huệ

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2013

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/11/2013

Trang 4

lý cho phố đi bộ Nguyễn Huệ

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy TS Văn Hồng Tấn đã tận tình hướng dẫn, đưa

ra những lời khuyên thực sự giá trị và những động viên kịp thời để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn mọi người trong gia đình tôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi

về thời gian để tôi hoàn thành luận văn đúng tiến độ

Vì thời gian thực hiện luận văn có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ĐỀ TÀI: “NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VĂN HÓA ĐI BỘ ĐIỂN HÌNH PHỤC VỤ MUA SẮM VÀ GIẢI TRÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH”

Giới thiệu chung

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có lượng dân số tăng nhanh gần 7,2 triệu người, đồng thời mỗi năm thành phố còn đón tiếp trên 3 triệu khách quốc tế và 6 triệu khách nội địa đến thăm quan du lịch cộng với phương tiện xe cộ đi lại ngày càng nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người dân Trong khi đó cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu giải trí, thưởng thức văn hóa của người dân còn hạn chế

Nhận thức rõ tình hình nêu trên, việcchú trọng phát triển các công trình công cộng như Phố đi bộ đồng thời kết hợp các giải pháp quản lý, phân luồng, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết Vì vậy,

đề tài xây dựng phố đi bộ tại khu vực trung tâm thành phố đã được đề xuất nghiên cứu nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp thiết trên

Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương được trình bày vắn tắt như sau:

Chương I: Tổng quan

Giới thiệu tổng quan vềcác phố đi bộ trên thế giới và các khu phố đi bộ đã hình thành tại nước ta, từ đó nêu lên tính cấp thiết cần hình hình thành phố đi bộ Nguyễn Huệ tại khu vực trung tâm thành phố Đồng thời mô tả chung các bước tiến hành nghiên cứu

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu tổng quan về các mô hình phố đi bộ trên thế giới, các yếu tố cần thiết bao gồm trong việc xây dựng và tổ chức một phố đi bộ thành công Đồng thời nêu lên các lý thuyết về mô phỏng giao thông và mục đích của việc mô phỏng giao thông

Chương III: Phương pháp và nội dung nghiên cứu

Tiến hành khảo sát để thu thập ý kiến từ người dân rồi sử dụng Linear Mixed Model trong SPSS để xử lý kết quả thống kê Sau đó xây dựng mô hình mô phỏng

vi mô Vissim để mô phỏng, tính toán mạng lưới giao thông tại khu vực để từ đó xác định phương án phố đi bộ đạt hiệu quả giao thông tốt nhất

Trang 6

Chương IV: Phân tích kết quả

Phân tích kết quả mà phần mềm Vissim đưa ra, từ đó xác định phương án tổ chức phố đi bộ tốt nhất, đánh giá ảnh hưởng của nó đến tình trạng giao thông và đưa

ra các chính sách giao thông hợp lý

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Kết quả đạt được trong luận văn và các hướng phát triển

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 14

1.1 Đặt vấn đề: 14

1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 14

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 15

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: 16

1.4.1 Khu vực nghiên cứu: 16

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 16

1.4.3 Giới hạn nghiên cứu: 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Các nghiên cứu trước đây: 18

2.2 Cơ sở lý thuyết: 21

2.2.1 Phố đi bộ: 21

2.2.2 Mô phỏng giao thông: 25

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26

3.1 Khái quát: 26

3.2 Thiết kế các phương án phố đi bộ: 27

3.3 Phỏng vấn thu thập ý kiến từ người dân: 33

3.3.1 Thiết kế mẫu phỏng vấn: 33

3.3.2 Mô tả công tác phỏng vấn: 36

3.3.3 Kết quả thống kê mẫu sau khi tiến hành phỏng vấn: 37

3.4 Phân tích kết quả: 59

3.4.1 Mẫu 1: đối tượng phỏng vấn là người đi bộ trong khu vực .60

3.4.2 Mẫu 2: đối tượng phỏng vấn là hộ kinh doanh trong khu vực 67

3.5 Kết luận: 75

3.6 Mô phỏng vi mô khu vực nghiên cứu: 75

3.6.1 Thu thập thông tin từ hiện trường để làm dữ liệu mô phỏng : 75

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SAU KHI MÔ PHỎNG .103

4.1 Đánh giá tình hình giao thông hiện tại trong khu vực nghiên cứu: 103

Trang 8

4.2 Phân tích, đánh giá các phương án xây dựng phố đi bộ Nguyễn Huệ: 105

4.2.1 Phân tích kết quả mô phỏng phương án 1: 105

4.2.2 Phân tích kết quả mô phỏng phương án 2: 107

4.2.3 Phân tích kết quả mô phỏng phương án 3: 109

4.2.4 So sánh giữa các phương án tổ chức phố đi bộ Nguyễn Huệ và tình trạng ban đầu: 111

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

5.1 Một số kết luận: 121

5.2 Kiến nghị các nghiên cứu tiếp theo: 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Phố đi bộ Huchette, Paris.Hình 1.2 Phố đi bộ Third Street, Mỹ 14

Hình 3.1 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 1 29

Hình 3.2 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 2 31

Hình 3.3 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 3 32

Hình 3.4 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mục đích sử dụng phố đi bộ Nguyễn Huệ .38

Hình 3.5 Biểu đồ phần trăm lựa chọn phương án tổ chức không gian phố đi bộ 39

Hình 3.6 Biểu đồ phần trăm lựa chọn khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ .41

Hình 3.7 Biểu đồ phần trăm lựa chọn hiệu quả việc tổ chức phố đi bộ với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị .44

Hình 3.8 Biểu đồ phần trăm lựa chọn tác động của việc tổ chức phố đi bộ đối với tình trạng giao thông trong khu vực 45

Hình 3.9 Biểu đồ phần trăm lựa chọn khả năng tiếp cận phố đi bộ 46

Hình 3.10 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mức độ tham gia phố đi bộ 47

Hình 3.11 Biểu đồ phần trăm lựa chọn thời gian đến phố đi bộ 48

Hình 3.12 Biểu đồ phần trăm lựa chọn đồng thời cả hai nội dung không gian và thời gian 50

Hình 3.13 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mức thu nhập trong ngày thường của hộ kinh doanh .51

Hình 3.14 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mức thu nhập trong ngày cuối tuần/ ngày lễ của hộ kinh doanh .52

Hình 3.15 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mức độ ảnh hưởng của việc tiếp cận phố đi bộ của khách hàng đối với hiệu quả kinh doanh 53

Hình 3.16 Biểu đồ phần trăm lựa chọn phương án tổ chức không gian phố đi bộ 54

Hình 3.17 Biểu đồ phần trăm lựa chọn khoảnh thời gian tổ chức phố đi bộ .55

Hình 3.18 Biểu đồ phần trăm lựa chọn hiệu quả của việc tổ chức phố đi bộ với hoạt động kinh doanh của người dân .56

Hình 3.19 Biểu đồ phần trăm lựa chọn hiệu quả của việc tổ chức phố đi bộ đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị 57

Hình 3.20 Biểu đồ phần trăm lựa chọn tác động của phố đi bộ đến tình trạng giao thông 58

Trang 10

Hình 3.21 Biểu đồ phần trăm lựa chọn khả năng tiếp cận phố đi bộ 59

Hình 3.22 Khu vực nghiên cứu trước khi được mô phỏng .78

HÌnh 3.23 Khu vực nghiên cứu sau khi được mô phỏng bằng phần mềm Vissim 78

Hình 3.24 Biểu đồ phân bố phương tiện tham gia giao thông .80

Hình 3.25 Vị trí các zone nơi nhập lưu lượng xe 90

Hình 3.26 Biểu đồ tăng tốc cực đại của xe máy .91

Hình 3.27 Biểu đồ tăng tốc mong muốn của xe máy 92

Hình 3.28 Biểu đồ hãm xe tối đa của xe máy .93

Hình 3.29 Biểu đồ hãm xe mong muốn của xe máy 93

Hình 3.30 Biểu đồ tốc độ mong muốn của xe máy 94

Hình 4.1 Mô phỏng giao thông tại khu vực nghiên cứu .104

Hình 4.2 Phương án 1 phố đi bộ Nguyễn Huệ, 2 làn giữa được tổ chức thành phố đi bộ 106

Hình 4.3 Phương án 2 phố đi bộ Nguyễn Huệ, 2 làn bên được tổ chức thành phố đi bộ 107

Hình 4.4 Phương án 3 phố đi bộ Nguyễn Huệ, tổ chức phố đi bộ trên toàn bộ làn đường Nguyễn Huệ .109

Hình 4.5 Vận tốc trung bình đường Lê Lợi .114

Hình 4.6 Chiều dài dòng chờ đường Lê Lợi .114

Hình 4.7 Vận tốc trung bình đường Đồng Khởi .115

Hình 4.8 Chiều dài dòng chờ đường Đồng Khởi 115

Hình 4.9 Vận tốc trung bình đường Nguyễn Huệ 116

Hình 4.10 Vận tốc trung bình đường Lê Thánh Tôn .117

Hình 4.11 Chiều dài dòng chờ đường Lê Thánh Tôn .117

Hình 4.12 Vận tốc trung bình đường Tôn Đức Thắng 118

Hình 4.13 Chiều dài dòng chờ đường Tôn Đức Thắng .118

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phần trăm phương án lựa chọn không gian phố đi bộ với độ tin cậy 95% 40Bảng 3.2 Phần trăm phương án lựa chọn khoảng thời gian phố đi bộ với độ tin cậy 95% 43Bảng 3.3 Phần trăm phương án lựa chọn kết hợp cả lựa chọn không gian và thời gian 49Bảng 3.4 Phần trăm lựa chọn mục đích sử dụng tuyến đường Nguyễn Huệ 60 Bảng 3.5 Phần trăm lựa chọn phương án tổ chức không gian phố đi bộ theo ý kiến người dân bình thường .61 Bảng 3.6 Phần trăm lựa chọn phương án thời gian tổ chức phố đi bộ theo ý kiến người dân bình thường .61 Bảng 3.7 Phần trăm lựa chọn phương án hiệu quả việc tổ chức phố đi bộ đối với nét đẹp văn hóa đô thị theo ý kiến người dân bình thường.62

Bảng 3.8 Phần trăm lựa chọn phương án tác động của việc tổ chức phố đi bộ đối với tình trạng giao thông trong khu vực theo ý kiến người dân bình thường .62 Bảng 3.9 Phần trăm lựa chọn phương án khả năng tiếp cận phố đi bộ theo ý kiến người dân bình thường .63Bảng 3.10 Phần trăm lựa chọn phương án mức độ tham gia phố đi bộ theo ý kiến người dân bình thường .63Bảng 3.11 Mức ý nghĩa của lựa chọn 3 phương án tổ chức không gian đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tính trạng giao thông trong khu vực và khả năng tiếp cận phố đi bộ .64 Bảng 3.12 So sánh mức độ ảnh hưởng của từng phương án tổ chức không gian đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tính trạng giao thông trong khu vực và khả năng tiếp cận phố đi bộ 65 Bảng 3.13 Mức ý nghĩa của lựa chọn 3 phương án tổ chức thời gian đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tính trạng giao thông trong khu vực và khả năng tiếp cận phố đi bộ .65 Bảng 3.14 So sánh mức độ ảnh hưởng của từng phương án tổ chức thời gian đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tính trạng giao thông trong khu vực và khả năng tiếp cận phố đi bộ .66 Bảng 3.15 Phần trăm lựa chọn phương án doanh thu bình quân hộ kinh doanh trong ngày thường và ngày cuối tuần/ngày lễ .68

Trang 12

Bảng 3.16 Phần trăm mức độ ảnh hưởng của việc tiếp cận phố đi bộ của khách hàng

đối với hiệu quả kinh doanh 68

Bảng 3.17 Phần trăm lựa chọn phương án tổ chức không gian phố đi bộ với đối tượng là hộ kinh doanh 69

Bảng 3.18 Phần trăm lựa chọn phương án tổ chức thời gian phố đi bộ với đối tượng là hộ kinh doanh 69

Bảng 3.19 Phần trăm lựa chọn phương án hiệu quả việc tổ chức phố đi bộ đối với hoạt động kinh doanh .70

Bảng 3.20 Phần trăm lựa chọn phương án hiệu quả của việc tổ chức phố đi bộ đối với việc xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị với đối tượng là hộ kinh doanh 70

Bảng 3.21 Phần trăm lựa chọn phương án tác động của việc tổ chức phố đi bộ đối với tình trạng giao thông trong khu vực với đối tượng là hộ kinh doanh 72

Bảng 3.22 Phần trăm lựa chọn phương án khả năng tiếp cận phố đi bộ với đối tượng là hộ kinh doanh .72

Bảng 3.23 Mức ý nghĩa của lựa chọn 3 phương án tổ chức không gian với hiệu quả hoạt động kinh doanh, xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tình trạng giao thông và khả năng tiếp cận phố đi bộ .73

Bảng 3.24 Mức độ ảnh hưởng của từng phương án tổ chức không gian với hiệu quả hoạt động kinh doanh, xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tình trạng giao thông và khả năng tiếp cận phố đi bộ .74

Bảng 3.25 Mức ý nghĩa của lựa chọn 3 phương án tổ chức thời gian với hiệu quả hoạt động kinh doanh, xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị, tình trạng giao thông và khả năng tiếp cận phố đi bộ .74

Bảng 3.26 Các khu vực (zone) trong khu vực nghiên cứu 77

Bảng 3.27 Kích thước hình học các tuyến đường trong khu vực nghiên cứu 79

Bảng 3.28 Thời gian đèn giao thông trong khu vực nghiên cứu 82

Bảng 3.29 Lưu lượng xe đầu vào tại các zone .89

Bảng 3.30 Các tuyến xe bus đi qua khu vực nghiên cứu .94

Bảng 3.31 So sánh giữa tốc độ thực tế và mô hình dự báo 102

Bảng 4.1 Vận tốc trung bình và chiều dài hàng chờ một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu tại hiện trạng ban đầu .105

Bảng 4.2 Vận tốc trung bình và chiều dài hàng chờ một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu tại phương án 1 106

Trang 13

Bảng 4.3 Vận tốc trung bình và chiều dài hàng chờ một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu tại phương án 2 108Bảng 4.4 Vận tốc trung bình và chiều dài hàng chờ một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu tại phương án 3 110Bảng 4.5 So sánh vận tốc trung bình của 3 phương án trên một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu 112 Bảng 4.6 So sánh chiều dài hàng chờ của 3 phương án trên một số tuyến đường trong khu vực nghiên cứu 113 Bảng 4.7 Thang điểm đánh giá giữa 3 phương án đối với chỉ tiêu vận tốc trung bình

và chiều dài hàng chờ 119

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề:

Phố đi bộ là một mô hình quy hoạch đô thị rất đặc biệt được biết đến ở nhiều nước trên thế giới Phố đi bộ là không gian nhộn nhịp cho buôn bán, giao thương, văn hóa

và vui chơi giải trí, nơi hiện đại giao thoa với truyền thống và văn hóa bản địa

Hình 1.1 Phố đi bộ Huchette, Paris.Hình 1.2 Phố đi bộ Third Street, Mỹ

Tại Việt Nam, phố đi bộ cũng dần được hình thành gắn liền với nét văn hóa đặc trưng cho từng khu vực như phố cổ Hội An, bến Ninh Kiều…các khu phố đi bộ này

đã được hình thành ở nước ta nhằm kết hợp giữa hoạt động đi bộ mua sắm và đồng thời giới thiệu cho du khách trong nước và quốc tế biết đến nét văn hóa truyền thống của khu vực Những khu phố đi bộ như thế này góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp về nền văn hóa Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế

1.2 Tính cấp thiết của đề tài:

Trang 15

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có lượng dân số tăng nhanh gần 7,2 triệu người, đồng thời mỗi năm thành phố còn đón tiếp trên 3 triệu khách quốc tế và 6 triệu khách nội địa đến thăm quan du lịch cộng với phương tiện xe cộ đi lại ngày càng nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người dân Trong khi đó cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu giải trí, thưởng thức văn hóa của người dân còn hạn chế

Theo thống kê hiện nay diện tích công viên, vườn hoa và cây xanh dải phân cách trên địa bàn thành phố chỉ còn khoảng 535ha, giảm gần 50% so với năm 1998 Trong đó, riêng khu vực nội thành hiện chỉ có 113 công viên, vườn hoa và thảm cỏ, chiếm 1,7% tổng diện tích đất tự nhiên của các quận, diện tích cây xanh bình quân của Thành phố Hồ Chí Minh hiện chỉ đạt 0,7m2/người.Từ thực tế cho thấy nhu cầu của người dân thành phố và khách du lịch về thư giãn, hưởng thụ không gian xanh mát, có các hoạt động văn hóa và có khu cửa hàng mua sắm phong phú là nhu cầu chính đáng và rất cần thiết

Bên cạnh đó, tác động của giao thông vận tải đến môi trường sinh thái đã thực sự trở nên nghiêm trọng, tất cả các chỉ tiêu về ô nhiễm môi trường không khí và tiếng

ồn trên hầu hết mạng lưới giao thông trong đô thị và trên các trục đường chính ra vào đô thị đều đã vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn cho phép

Nhận thức rõ tình hình nêu trên, việc chú trọng phát triển các công trình công cộng như Phố đi bộ đồng thời kết hợp các giải pháp quản lý, phân luồng, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết Vì vậy, đề tài xây dựng phố đi bộ tại khu vực trung tâm thành phố đã được đề xuất nghiên cứu nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp thiết trên

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích chính của đề tài nghiên cứu là xây dựng phố đi bộ Nguyễn Huệ và đánh giá các tác động đến hệ thống giao thông xung quanh khu vực do sự chuyển đổi từ

Trang 16

đường giao thông thành phố đi bộ kết hợp giao thông hỗn hợp ở giữa bằng cách thay đổi các chính sách giao thông Mục đích chi tiết của đề tài được mô tả như sau:

o Thiết kế phối cảnh, bố trí cho khu vực phố đi bộ

o Khảo sát lấy ý kiến người dân về bố trí không gian, khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ Nguyễn Huệ và một số nội dung khác

o Thu thập, xử lý số liệu Xây dựng mô hình mô phỏng vi mô thông qua phần mềm VISSIM

o Đánh giá một số chính sách như sự thay đổi từ đường một chiều thành hai chiều và ngược lại, mở rộng một số tuyến đường

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

1.4.1 Khu vực nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài này, khu vực nghiên cứu sẽ giới hạn trong phạm vi gồm đại lộ Nguyễn Huệ và khu vực lân cận

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ tập trung vào việc phân tích, đánh giá tác động của khu phố đi bộ Nguyễn Huệ đến tình hình giao thông trong khu vực lân cận xung quanh trục đường Nguyễn Huệ trong đó có xét đến các yếu tố kinh tế xã hội, thiết

kế phối cảnh nhằm lựa chọn được phương án phù hợp cho việc tổ chức phố đi bộ trên tuyến đường Nguyễn Huệ

1.4.3 Giới hạn nghiên cứu:

- Mô hình toàn bộ khu vực nghiên cứu thông qua phần mềm Vissim với các thông số về hình học và đặc điểm giao thông như ngoài thực tế

- Thông qua kết quả từ phần mềm mô phỏng sẽ tiến hành phân tích, đánh giá các phương án tổ chức phố đi bộ nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất

- Trong giới hạn đề tài này, các thông số tính toán, mô hình và mô phỏng giao thông hay việc phân tích, đánh giá sẽ dựa trên đặc điểm giao thông trong khu vực vào giờ cao điểm chiều với giả thiết là nhu cầu trong tương lai không thay đổi lớn so với hiện tại

Trang 17

1.5 Bố trí luận văn:

Luận văn được trình bày theo 5 chương sau:

- Chương I: Tổng quan

- Chương II: Cơ sở lý thuyết

- Chương III: Phương pháp và nội dung nghiên cứu

- Chương IV: Phân tích kết quả

- Chương V: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các nghiên cứu trước đây:

™ Các nghiên cứu về phố đi bộ:

Trong bài “Pedestrian Street in Sweden’s city centres” vào năm 1991 của tác giả Kent A Roberson đã đề cập đến các yếu tố về sự hình thành, đặc điểm về thiết kế cảnh quan, các hoạt động và tổ chức phố đi bộ của 6 tuyến phố đi bộ tại 6 thành phố lớn của Thụy Điển Theo đó, phần lớn các tuyến phố đi bộ hình thành với mục đích ban đầu là để giải quyết các vấn đề giao thông trong

đô thị ở khu vực trung tâm nhưng về sau các khu phố đi bộ vấp phải sự cạnh tranh của các khu phố thương mại tại khu vực xung quanh bởi vì khả năng tiếp cận cao của các phương tiện cá nhân và các hoạt động bán lẻ đa dạng, phong phú Từ đó, tác giả đã chỉ ra muốn khu phố đi bộ tồn tại và phát triển cần chú

ý phát triển các hệ thống dịch vụ cửa hàng bán lẻ, mua sắm, quán cà phê đồng thời tăng khả năng tiếp cận của các phương tiện cá nhân cũng như phương tiện giao thông công cộng, làm thế sẽ góp phần giúp cho người dân có khả năng tiếp cận khu phố đi bộ một cách dễ dàng hơn Ngoài ra, hệ thống đi

bộ hoàn chỉnh cần được thiết kế kết hợp với cảnh quan đẹp, hệ thống chiếu sáng, ghế ngồi, đài phun nước hay các hoạt động nghệ thuật phong phú

- Năm 1998, trong bài “Pedestrian streets in singapore” của tác giả Belinda Yuen và Chin Hoong Chor đã nghiên cứu về phố đi bộ tại châu Á mà điển hình là ở đảo quốc sư tử Singapore, tác giả đã chỉ ra rằng một trong những khác biệt giữa phố đi bộ được xây dựng ở Mỹ hay Châu Âu và phố đi bộ được xây dựng ở Châu Á là tại Mỹ hay Châu Âu thì phố đi bộ đã được hoạch định

Trang 19

ngay từ đầu trong chiến lược quy hoạch tổng thể nên việc xây dựng phố đi bộ sau này mang tính đồng bộ hơn với các kiến trúc hạ tầng giao thông nơi phố đi

bộ được xây dựng, còn tại Châu Á việc xây dựng phố đi bộ là một giải pháp nhằm cải thiện tình trạng giao thông, cải thiện môi trường sống xung quanh và

là giải pháp an toàn cho người đi bộ

- Tại Việt Nam, đối với đề án khu vực đi bộ tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, một số nghiên cứu đã được thực hiện như sau:

Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (Tập II: Báo cáo quy hoạch phát triển giao thông vận tải), khu vực đề xuất dành cho người đi bộ ở trung tâm thành phố được giới hạn bởi các tuyến đường như Nguyễn Thị Minh Khai- Cách Mạng Tháng 8- Nguyễn Thị Nghĩa- Trần Hưng Đạo- Hàm Nghi- Bạch Đằng- Tôn Đức Thắng-Nguyễn Hữu Cảnh- Nguyễn Bĩnh khiêm với tổng chu vi đường bao quanh là 7,35km Tổng diện tích khu vực đi bộ là 221 ha, trên đó bao gồm các đường đi bộ như: Lê Duẩn, Nam kỳ Khời Nghĩa, Pastuer, Hai Bà Trưng, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Bĩnh Khiêm, Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Du, Lý Tự Trọng, Lê lợi

Vì đây là khu vực dành cho người đi bộ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nên các phương án đề xuất của nhóm nghiên cứu cũng được thực hiện nằm trong khu vực này và thực tế khu vực này cũng chứa đựng được các yếu

tố thích hợp cho việc xây dựng Phố đi bộ như: có các trung tâm mua sắm, có nhiều công trình kiến trúc có giá trị văn hóa lịch sử, có mật độ đường tương đối lớn, có nhu cầu đi bộ tập trung nhất trong khu vực trung tâm, có kết nối về giao thông hoàn chỉnh trong tương lai

Theo quy hoạch nghiên cứu quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về giao thông đô thị khu vực thành phố Hồ Chí Minh (HOUTRANS), hệ thống mạng lưới khu vực đi bộ gồm khu vực quận 1, 3 và 10 được bao quanh bằng mạng lưới sông ngòi của sông Sài Gòn, Kênh Thị Nghè, và Kênh Bến Nghé, và các

Trang 20

con đường như Võ Thị Sáu, Cách Mạng Tháng Tám, Hòa Hưng, Lê Hồng Phong, Lý Thái Tổ và Nguyễn Văn Cừ có diện tích khoảng 9 km2

Theo đề xuất mới nhất của công ty Nikken Sekkei về đề án khu trung tâm thành phố 930 ha, phân khu 1 được bố trí thành khu vực dành cho người đi

bộ Phân khu 1 là khu vực tập trung các công trình có chức năng thương mại - tài chính của thành phố, phát triển các chức năng kinh doanh, thương mại, khách sạn, du lịch và hành chính, toàn bộ nằm trong ranh giới quận 1 rộng 92,3 ha.Đường Lê Lợi và Nguyễn Huệ sẽ được chuyển đổi thành các phố buôn bán bộ hành Vòng xoay trước chợ Bến Thành cũng được chuyển thành khu đi bộ Ngoài ra, đường Đồng Khởi và một phần đường Huỳnh Thúc

Kháng (đoạn giữa Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Hàm Nghi) cũng dành cho người đi

bộ, chỉ cho phép ôtô, xe máy phục vụ các công trình thuộc tuyến ra vào

Từ cuộc họp ngày 8/1/2009, UBND Thành phố đã chấp thuận Tổng Công tu Du Lịch Sài Gòn làm chủ đầu tư lập dự án xây dựng khu phố đi bộ có khai thác tầng hầm thương mại trên trục đường Nguyễn Huệ, và dọc bờ Tây sông Sài Gòn Dự án gồm hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Thí điểm tổ chức phố đi bộ trên đường Nguyễn Huệ

- Giai đoạn 2: xây dựng tầng hầm kinh doanh thương mại dưới trục đường Nguyễn Huệ

Theo thông báo số 616/TB-VP ngày 21/8/2009, Sở Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để nghiên cứu phương án mở rộng vỉa hè và tổ chức giao thông toàn bộ khu vực đường Nguyễn Huệ (giai đoạn 1)

Theo kế hoạch, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn có đề xuất 2 phương án thiết kế Phố

đi bộ Nguyễn Huệ cho giai đoạn 1 như sau:

Trang 21

Phương án 1: mở rộng vỉa hè hai bên (cho đến bồn trồng cây cau) suốt toàn tuyến đường, chuyển làn giao thông xe ô tô ở giữa đường hiện hữu thành làn xe hỗn hợp

và không cho bố trí đậu xe ở lòng đường này

Phương án 2: Duy trì 2 làn giao thông xe hai bên và chuyển từ làn xe hai bánh thành làn xe hỗn hợp 4 bánh và 2 bánh, lát gạch phần làn xe ô tô hiện hữu ở giữa để tổ chức các hoạt động phục vụ Phố đi bộ

Từ 2 phương án trên UBND Thành phố cùng một số chuyên gia của các Sở, Ban, Ngành đã thống nhất chọn phương án 1 làm phương án thiết kế Phố đi bộ

™ Các nghiên cứu thực hiện với Vissim:

- Năm 1944, Dr Martin Fellendorf đã thực hiện nghiên cứu bằng phần mềm Vissim để mô phỏng vi mô nhằm đánh giá việc kiểm soát đèn giao thông thực tế có ưu tiên cho xe buýt Thông qua nghiên cứu này để có được lập ra chu kỳ đèn tín hiệu tối ưu nhất có xét đến việc ưu tiên cho các phương tiện giao thông công cộng

- Năm 2000, các tác giả Markus Friedrich, Ph.D, PTV/Peter Mott, PTV/Klaus Noekel, Ph.D., PTV đã thực hiện nghiên cứu về dòng người đi bộ Qua đó hiệu chỉnh và đưa ra các thông số phù hợp cho quá trình mô hình dòng người

đi bộ

- Năm 2009, Tiến sỹ Văn Hồng Tấn, Jan-Dirk Schomocker và Satoshi Fujii sử dụng phần mềm Vissim để mô phỏng đoạn đường Trường Chinh ở Việt Nam Nghiên cứu cũng xác định mức độ ảnh hưởng tình trạng giao thông khi

có sự tăng lên về số lượng xe cá nhân Từ đó xác định ra các điều kiện giao thông tương lai theo các kịch bản khác nhau

2.2 Cơ sở lý thuyết:

2.2.1 Phố đi bộ:

a Định nghĩa về phố đi bộ:

Trang 22

Phố đi bộ (Pedestrian zone) là cụm từ được dùng để diễn tả về một loại hình mới của đường phố hoặc quảng trường ở khu trung tâm thương mại của thành phố được định hướng dành cho người đi bộ và được phục vụ bởi các loại hình phương tiện giao thông công cộng

b Các loại hình phố đi bộ:

Có 3 loại phố đi bộ được áp dụng trên thế giới hiện nay: phố đi bộ hoàn toàn, phố đi

bộ kết hợp với giao thông công cộng và phố đi bộ kết hợp

- Phố đi bộ hoàn toàn là khu phố đi bộ mà cấm hoàn toàn mọi loại phương tiện giao thông trong khu vực phố đi bộ, toàn bộ các tuyến đường trong khu vực được thiết kế lại bề mặt, bố trí cây xanh, thiết kế hệ thống chiếu sáng, ghế ngồi và các công trình phụ trợ khác Phố đi bộ loại này mang lại nét đặc trưng cho khu vực trong mắt người tham quan

- Phố đi bộ kết hợp với giao thông công cộng: là loại hình phố đi bộ mà ở đó các phương tiện giao thông cá nhân bị cấm hoàn toàn, chỉ cho phép các phương tiện giao thông công cộng hoạt động

- Phố đi bộ kết hợp: là loại hình phố đi bộ mà trong đó các phương tiện giao thông bị giới hạn một phần thay vì cấm hoàn toàn Các tuyến đường dành cho phố đi bộ được mở rộng và thiết kế lại bề mặt, cảnh quan như phố đi bộ hoàn toàn

Ngoài ra, Căn cứ vào mục đích sử dụng, có thể phân mô hình Phố đi bộ làm 4 loại như sau:

- Phố đi bộ thư giãn:

Phố đi bộ loại này phục vụ chủ yếu nhu cầu giải trí, thưởng thức cảnh quan của người dân đô thị do đó trong thiết kế rất chú trọng đến thiết kế cảnh quan phù hợp, môi trường xung quanh tránh gây tiếng ồn

- Phố đi bộ mua sắm:

Trang 23

Phố đi bộ mua sắm phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân đô thị và khách du lịch đến thành phố Thông qua các mặt hàng, sản phẩm bày bán có thể quảng bá văn hóa, hình ảnh của một đất nước Xây dựng phố đi bộ mua sắm kết hợp với việc quy hoạch nhiều loại cửa hàng kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng là hướng đi nhiều nơi trên thế giới đã áp dụng

- Phố đi bộ thưởng thức văn hóa:

Phố đi bộ thưởng thức văn hóa được xây dựng với chức năng văn hóa, đáp ứng nhu cầu thưởng thức các yếu tố văn hóa đặc trưng của địa phương, đặc điểm văn hóa của địa phương cần khai thác một cách khéo léo kết hợp với việc qui hoạch kiến trúc có định hướng nhằm tôn vinh nét đẹp riêng của địa phương nơi phố đi bộ được xây dựng

- Phố đi bộ tổng hợp:

Đây là mô hình Phố đi bộ có sự phối hợp giữa ba mô hình nói trên và tùy theo đặc điểm riêng của từng địa phương mà có hướng thiết kế cho phù hợp

c Sự cần thiết của phố đi bộ:

Việc xây dựng phố đi bộ mang lại sức sống mới cho khu vực trung tâm thương mại thành phố Phố đi bộ giúp tăng cường hoạt động kinh doanh, buôn bán trong khu vực, thu hút đầu tư vào các khu trung tâm thông qua các hoạt động bán lẻ, phố đi bộ cũng là nơi thuận tiện để tổ chức các hoạt động văn hóa ngoài trời hay các lễ hội, là nơi tổ chức các triển lãm giới thiệu các nét văn hóa đặc trưng trong khu vực cho bạn

bè quốc tế biết đến, đồng thời cũng là nơi thư giãn, giải trí cho người dân thành phố

Trang 24

- Nâng cấp các tuyến đường hiện có: các tuyến đường cũ được nâng cấp, thiết

kế lại, cấm các phương tiện giao thông cá nhân nhằm xây dựng phố đi bộ trên tuyến đường đó

- Mở rộng lề đường: đường dành cho phố đi bộ sẽ được mở rộng từ lề đường nhằm tăng thêm không gian cho người đi bộ

- Các đoạn của tuyến đường kinh doanh thương mại sẽ được tổ chức lại thành phố đi bộ, các tuyến đường cắt ngang vẫn tiếp tục sử dụng bình thường cho các phương tiện giao thông

e Các yếu tố tạo nên sự thành công cho phố đi bộ:

Việc tổ chức phố đi bộ chỉ thành công khi thu hút được lượng lớn dân cư tham gia vào phố đi bộ, tạo nên sức sống mới cho khu vực trung tâm, các hoạt động kinh doanh trên phố đi bộ phải hiệu quả để thu hút người dân tham gia, đồng thời phải tổ chức nhiều loại hình văn hóa nghệ thuật đường phố để tạo sức hút với người dân Bên cạnh đó việc quy hoạch lại giao thông cho phố đi bộ và khu vực lân cận phải hợp lý để không làm xấu đi tình trạng giao thông so với trước kia

- Dịch vụ giao thông công cộng:

Các khu phố đi bộ sử dụng phương tiện giao thông công cộng sẽ giúp kết nối giữa các khu vực nội bộ trong phố đi bộ tốt hơn Ưu điểm của nó là nhanh, rẻ tiền, tiện lợi, tuy nhiên điều này phụ thuộc vào tình hình giao thông hiện tại và hiệu quả của giao thông công cộng

- Sự hợp tác và hỗ trợ từ phía người dân:

Một khu phố đi bộ với đối tượng chính là người dân tham gia, do đó việc thành công hay thất bại của phố đi bộ phụ thuộc rất lớn vào người dân Nếu quy hoạch, tổ chức một khu phố đi bộ không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các hộ kinh doanh vì việc cấm các phương tiện giao thông cá nhân trong khu vực sẽ ảnh hưởng đến doanh thu các hộ làm kinh doanh Do đó cần tổ chức tốt nhằm đảm bảo quyền lợi của họ để có được sự hợp tác tốt nhất Đồng thời tổ chức các hoạt động văn hóa, giải trí phong phú để thu hút lượng lớn người dân tham gia phố đi bộ

- Hệ thống bãi đỗ xe:

Trang 25

Tính hiệu quả của việc xây dựng bãi đỗ xe phục vụ cho khách tham gia phố đi bộ có tầm quan trọng đến thành công của phố đi bộ Xây dựng bãi đỗ xe hợp lý để giải quyết nhu cầu về chỗ gởi xe cho người tham gia phố đi bộ, phương án đỗ xe trên đường hoặc đỗ xe tại các góc phố đi bộ có thể được áp dụng cho người có nhu cầu

để xe trong thời gian ngắn, đối với người có nhu cầu đỗ xe trong thời gian dài cần quy hoạch bãi đỗ xe hợp lý gần khu vực phố đi bộ

- Hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin là một phần không thể thiếu đối với phố đi bộ, nơi đó người dân

có thể tìm hiểu các thông tin về dịch vụ, lịch tổ chức các hoạt động văn hóa, hay hướng dẫn đến các khu vực cụ thể trong phố đi bộ

2.2.2 Mô phỏng giao thông:

Trong lĩnh vực giao thông, mô phỏng là một trong những ứng dụng đem lại hiệu quả tích cực trong quản lý và điều hành giao thông Kỹ thuật mô phỏng miêu tả hệ thống dưới hai dạng: dạng số và dạng đồ họa Dưới dạng số, kết quả phân tích sẽ cho người xem một cách chi tiết rõ ràng về điều gì đã diễn ra Trong khi đó, dưới dạng đồ họa, kết quả đó sẽ giúp người xem thấy được một cách trực quan vì sao vấn

đề lại diễn ra như thế Nhờ đó, các nhà quản lý có thể có cái nhìn trực quan về toàn

bộ hệ thống giao thông của cả một khu vực, xem xét và đánh giá các yếu tố giao thông khi có bất kỳ sự thay đổi nào trên mạng lưới giao thông như: thay đổi các chính sách giao thông, quản lý sự cố, đánh giá tính khả thi của các dự án nâng cấp

và mở rộng mạng lưới, dự báo các kịch bản giao thông trong tương lai…

Mô phỏng giao thông bao gồm ba hình thức: mô phỏng vĩ mô, mô phỏng vi mô và

mô phỏng trung gian giữa vĩ mô và vi mô

Trong mô phỏng vĩ mô, các đại lượng được quan tâm chủ yếu là các đặc tính đặc trưng của dòng xe (lưu lượng, mật độ, vận tốc) và các mối liên hệ giữa các đặc tính

đó Mô phỏng vĩ mô quan tâm tới tổng thể hơn là chi tiết từng biểu hiện của từng thành phần dòng xe

Trang 26

Trong khi đó, mô phỏng vi mô lại theo hướng tập trung vào các hành vi của các thành phần trong dòng xe và tác động giữa các thành phần đó với nhau cũng như với môi trường xung quanh

Mô phỏng giao thông có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau;

- Đánh giá các phương án giải quyết khác nhau

- Kiểm tra các phương án thiết kế

- Một phần của quá trình thiết kế

- Huấn luyện nhân viên

- Phân tích an toàn

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát:

o Tiến hành khảo sát tại hiện trường, chụp ảnh làm tư liệu thiết kế phối cảnh

cho khu phố đi bộ Nguyễn Huệ

o Khảo sát lấy ý kiến người dân thông qua phiếu thăm dò ý kiến

Thiết kế các thang đo trong các câu hỏi nhằm đo lường, đánh giá các ý kiến của người dân phục vụ cho việc phân tích định lượng:

+ Sử dụng thang đo tỷ lệ liên tục: nghĩa là sử dụng thang đo khoảng để tạo các mục lựa chọn, người trả lời sẽ chọn một mục để đánh giá vào

đó

+ Thang điểm Likert: thang đo lường về mức độ đồng ý hay không đồng

ý với mục được đề nghị được trình bày dưới dạng một bảng Trong bảng gồm 2 phần: Phần nêu nội dung, và phần nêu những đánh giá theo từng nội dung đó; với thang đo này người trả lời phải biểu thị

một lựa chọn theo những đề nghị được trình bày sẵn trong bảng

Trang 27

+ Sử dụng thang điểm có hai cực đối lập: đây là một thang điểm, được biểu hiện dưới dạng một dãy số liên tục từ 1 đến 5, hay từ 1 đến 7, hay từ -3 đến +3, trong đó hai cực của thang đo này luôn đối lập nhau

về mặt ngữ nghĩa Dữ liệu thu được trong thang đo này thường được phân tích dưới dạng điểm trung bình của tất cả mẫu nghiên cứu theo từng nội dung được hỏi, và kết quả được trình bày dưới dạng biểu đồ

để có thể so sánh trực quan những đánh giá riêng biệt của hai hay

nhiều đối tượng nghiên cứu với nhau

o Sử dụng Linear Mixed Model trong SPSS để xác định phương án thích hợp

theo quan điểm xã hội

o Xây dựng mô hình mô phỏng vi mô dựa trên phần mềm VISSIM: dùng cho mạng lưới đường cỡ nhỏ và trung bình dựa trên lý thuyết xe theo xe, diễn tả mối quan hệ giữa các xe với nhau thông qua sự ứng xử của người sử dụng

xe

3.2 Thiết kế các phương án phố đi bộ:

Các phương án tổ chức không gian phố đi bộ được lên thiết kế phối cảnh dựa trên mặt bằng hiện trạng tại khu vực và không gian hiện hữu, các phương án phố đi bộ bao gồm tổ chức trên một phần đường Nguyễn Huệ và trên toàn bộ tuyến đường này Mục đích của việc thiết kế phối cảnh các phương án phố đi bộ là:

+ Xây dựng ý tưởng chung thiết kế phố đi bộ điển hình

+ Lấy ý kiến xã hội về tổ chức không gian cho các điển hình về phố đi bộ giải trí mua sắm

+ Lấy ý kiến xã hội về khoảng thời gian hợp lý để tổ chức phố đi bộ, đồng thời thu thập ý kiến về các tác động của việc xây dựng phố đi bộ

Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu còn đưa ra các giải pháp giao thông nhằm cải thiện tình hình giao thông do tác động của việc xây dựng phố đi bộ gây nên, đồng thời đề xuất các bãi giữ xe cho khách đi bộ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận phố đi

bộ

Trang 28

Theo khảo sát hiện trạng các bãi để xe máy tại khu vực, nhận thấy bãi xe 2 bánh tại thương xá Tax có sức chứa khoảng 1500 xe, trên vỉa hè đường Ngô Đức Kế có thể đáp ứng khoảng 150 xe Nếu phố đi bộ được tổ chức vào sau 18:00, tức sau giờ làm việctận dụng thêm bãi đỗ xe tại tầng hầm các cao ốc văn phòng Theo khảo sát, tổng công suất chứa của tầng hầm của Habour View Tower, Suwah Tower và OSC-VIP Tower là trên 5.000 chỗ Ngoài ra, khi có nhu cầu và được phép của Sở Giao Thông Vận tải, có thể cho phép tổ chức một số điểm đỗ xe trên vỉa hè và nhà dân trên đường Mạc Thị Bưởi, Hồ Tùng Mậu, Hải Triều Việc này sẽ làm tăng tính tiếp cận cũng như sự tiện lợi cho người dân khi đến phố đi bộ

Dưới đây là phần trình bày các phương án tổ chức không gian phố đi bộ

- Phương án 1: Tổ chức phố đi bộ vào 2 làn giữa, 2 làn bên cho xe lưu thông

bình thường

Phần làn đường tổ chức phố đi bộ được thiết kế dựa trên việc tận dụng không gian hiện tại, tiến hành bố trí thiết bị, vật dụng để phục vụ nhu cầu tối thiểu của người đi bộ: thùng đựng rác, ghế băng dài là nơi nghỉ chân của mọi người, nhà vệ sinh công cộng…Ghế băng dài được bố trí với khoảng cách hợp lý và không gây ngăn cản lối người đi bộ Hệ thống cây xanh được trồng xen kẽ nhiều loại và có tận dụng cây xanh hiện hữu

Bình đồ tổ chức giao thông phương án 1:

Trang 29

Hình 3.1 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 1

Thiết kế phối cảnh phương án 1 phố đi bộ Nguyễn Huệ:

Hiện trạng đường Nguyễn Huệ Sau khi hình thành phố đi bộ

Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ

Trang 30

Hiện trạng đường Nguyễn HuệSau khi hình thành phố đi bộ

Hướng nhìn từ đường Tôn Thất Thiệp Hướng nhìn từ đường Tôn Thất Thiệp

- Phương án 2: Tổ chức phố đi bộ vào 2 làn bên, 2 làn giữa cho xe lưu thông

bình thường Phương án này tận dụng vỉa hè 2 bên làm phần đường cho người đi bộ, người đi bộ có khả năng tiếp cận dễ dàng các cửa hàng kinh doanh dọc 2 bên phố so với 2 phương án còn lại Hệ thống chiếu sáng tại các tòa nhà cao tầng 2 bên được tận dụng và thiết kế bổ sung nhằm chiếu sáng vào ban đêm cho khu phố đi bộ, tại các ngã tư bố trí hệ thống chiếu sáng đèn cao áp để giảm thiểu khả năng tai nạn cho người đi bộ khi vào khu vực giao nhau giữa đường người đi bộ và đường xe cộ lưu thông Hình 3.2 thể hiện tổ chức mặt bằng, thuyết minh tổ chức giao thông, bãi giữ xe… của phương án

2

Trang 31

Hình 3.2 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 2 Thiết kế phối cảnh phương án 2 phố đi bộ Nguyễn Huệ:

Hiện trạng đường Nguyễn HuệSau khi hình thành phố đi bộ Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ

Trang 32

Hiện trạng đường Nguyễn Huệ Sau khi hình thành phố đi bộ

Hướng nhìn từ Huỳnh Thúc Kháng Hướng nhìn từ Huỳnh Thúc Kháng

- Phương án 3: Tổ chức phố đi bộ toàn bộ làn đường Nguyễn Huệ, phương án

này không gian cho người đi bộ được mở rộng, thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận cả hai bên cửa hàng kinh doanh trong khu vực Hình 5.3 thể hiện tổ chức mặt bằng, thuyết minh tổ chức giao thông, bãi giữ xe…

Hình 3.3 Mặt bằng tổ chức giao thông Phố đi bộ Nguyễn Huệ-Phương án 3

Trang 33

Thiết kế phối cảnh phương án 3 phố đi bộ Nguyễn Huệ:

Hiện trạng đường Nguyễn HuệSau khi hình thành phố đi bộ Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ Hướng nhìn dọc đường Nguyễn Huệ

Hiện trạng đường Nguyễn Huệ Sau khi hình thành phố đi bộ

Hướng nhìn từ đường Tôn Thất Thiệp Hướng nhìn từ đường Tôn Thất Thiệp

3.3Phỏng vấn thu thập ý kiến từ người dân:

z p q n

Trang 34

1.645 (0.5 0.5)

2700.05

Số mẫu thu được là 385 mẫu người dân đi bộ bình thường và 50 mẫu đối tượng người dân buôn bán, kinh doanh, nhưng vì phải loại bỏ 1 số mẫu không đủ thông tin nên mẫu thực sự thu được là 347 mẫu loại 1 và 46 mẫu loại 2 Số lượng mẫu cho người dân đi bộ bình thường là đáp ứng tốt so với yêu cầu nhằm đạt được độ chính xác trong thăm dò kiến Đối với mẫu hộ kinh doanh, số lượng lấy thấp hơn số lượng yêu cầu vì sự có hạn của số lượng cửa hàng trên tuyến phố

Tiến hành phỏng vấn thu số liệu với hai đối tượng phỏng vấn:

- Đối tượng 1: người dân đi bộ và khách du lịch nước ngoài, mục đích thăm dò

ý kiến về tổ chức không gian phố đi bộ đồng thời đo mức độ hài lòng đối với các tác động nhiều mặt của phố đi bộ Nguyễn Huệ

- Đối tượng 2: người dân buôn bán trong khu vực đường Nguyễn Huệ, mục đích thăm dò ý kiến về tổ chức không gian phố đi bộ đồng thời đánh giá mức

độ ảnh hưởng của phố đi bộ Nguyễn Huệ đối với hoạt động kinh doanh của người dân trong khu vực

Do vậy, mẫu phiếu điều tra sẽ gồm 2 loại tương ứng sau :

- Mẫu loại 1: Thăm dò ý kiến về tổ chức không gian và tác động của phố đi bộ Nguyễn Huệ với đối tượng là người dân đi bộ và khách du lịch nước ngoài

- Mẫu loại 2: Thăm dò ý kiến về tổ chức không gian và tác động của phố đi bộ Nguyễn Huệ với đối tượng là người dân kinh doanh trong khu vực

Trang 35

Bảng câu hỏi điều tra Mẫu 1 gồm 10 câu hỏi, trong đó có 2 câu hỏi về thông tin cá nhân, 8 câu hỏi thăm dò ý kiến người dân về các phương án tổ chức không gian, về khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ và các tác động do phố đi bộ mang lại Mẫu 2 gồm 10 câu hỏi, trong đó có 2 câu hỏi về thông tin cá nhân, 8 câu hỏi thăm dò ý kiến người dân về các phương án tổ chức không gian, về khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ và các tác động do phố đi bộ mang lại đối với hộ hoạt động kinh doanh trên phố Nguyễn Huệ

Đi kèm với câu hỏi lựa chọn phương án tổ chức không gian, đội ngũ phỏng vấn sẽ trình bày cho người dân 3 phương án phối cảnh phố đi bộ tương ứng nhằm mang lại hình ảnh trực quan hơn để từ đó người dân lựa chọn phương án theo ý mình

Trong phần đánh giá tác động của phố đi bộ, các câu hỏi đánh giá được đánh giá theo 5 mức độ tương ứng với 5 bậc của thang đo Likert thường được sử dụng trong khảo sát cho mục đích nghiên cứu 5 bặc của thang đo Likert được sử dụng trong bảng câu hỏi dưới các hình thức khác nhau:

Sau phần câu hỏi về khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ và các phương án lựa chọn

để tổ chức phố đi bộ Nguyễn Huệ là các câu hỏi đáng giá tác động của phố đi bộ:

- Mẫu 1: đối tượng là người dân đi bộ thì các tác động được đưa ra:

Trang 36

+ Đánh giá về hiệu quả của việc tổ chức phố đi bộ đối với xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị

+ Đánh giá của việc tổ chức phố đi bộ với tình trạng giao thông trong khu vực + Khả năng tiếp cận đến khu phố đi bộ

+ Đánh giá mức độ tham gia phố đi bộ của người dân

- Mẫu 2: đối tượng là người dân kinh doanh trong khu vực, ngoài câu hỏi về

doanh thu bình quân trong ngày của người dân kinh doanh là các câu hỏi đánh giá mức tác động của phố đi bộ:

+ Đánh giá về hiệu quả của việc tổ chức phố đi bộ đối với xây dựng nét đẹp văn hóa đô thị

+ Đánh giá của việc tổ chức phố đi bộ với tình trạng giao thông trong khu vực + Khả năng tiếp cận đến khu phố đi bộ

+ Đánh giá mức độ tham gia phố đi bộ của người dân

+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phố đi bộ đến hoạt động kinh doanh của người dân

3.3.2 Mô tả công tác phỏng vấn:

Đội ngũ phỏng vấn viên tiến hành tiếp cận người dân, lần lượt trình bày bằng hình ảnh phối cảnh 3 phương án tổ chức không gian phố đi bộ, cách tổ chức giao thông đối với từng phương án, sau đó thăm dò ý kiến người dân về các nội dung trong bảng câu hỏi Việc phỏng vấn được tiến hành với từng loại đối tượng người dân và với khoảng thời gian khác nhau như sau:

• Mẫu 1: đối tượng là người dân đi bộ nên việc phỏng vấn được tiến hành vào

các ngày trong tuần và ngày cuối tuần nhằm nắm bắt ý kiến của người dân với các mục đích khác nhau của việc đi bộ Phỏng vấn ngày trong tuần hướng đến đối tượng đi bộ tập thể dục, công việc và mua sắm, phỏng vấn ngày cuối tuần hướng đến đối tượng đi bộ phục vụ việc giải trí, mua sắm Khoảng thời gian tổ chức phỏng vấn từ 7.00 am đến 11.00 am và 14.00 pm đến 17.00 pm

Hình ảnh trong quá trình phỏng vấn người đi bộ:

Trang 37

• Mẫu 2: đối tượng là người dân kinh doanh, buôn bán trên phố đi bộ Nguyễn

Huệ Vì đặc thù của hoạt động kinh doanh nên việc tiến hành phỏng vấn vào buổi sáng sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn do đó đội ngũ phỏng vấn tiến hành công việc vào khoảng gần trưa đến chiều tối, khoảng thời gian phỏng vấn từ 10.00 am đến 17:30 pm

Hình ảnh trong quá trình phỏng vấn người dân kinh doanh, buôn bán:

3.3.3 Kết quả thống kê mẫu sau khi tiến hành phỏng vấn:

Số mẫu ban đầu phát ra 350 mẫu loại 1 và 50 mẫu loại 2, cuối cùng thu vào là 347 mẫu loại 1 và 46 mẫu loại 2

Kết quả thu được như sau:

Trang 38

Mẫu 1:

+ Mục đích sử dụng tuyến đường Nguyễn Huệ: Biểu đồ thể hiện phần trăm lựa

chọn của người dân:

Hình 3.4 Biểu đồ phần trăm lựa chọn mục đích sử dụng phố đi bộ Nguyễn Huệ

Số người dân lựa chọn cho mục đích đi dạo/thể dục là 84 (24.2%), mua sắm là 60 (17.3%), tham gia hoạt động nghệ thuật là 38 ( 11%), dành cho hoạt động khác là

157 (45.2%) và số người không sử dụng tuyến đường Nguyễn Huệ cho các mục đích trên là 8 ngưởi (2.3%)

+ Lựa chọn các phương án tổ chức giao thông: Biểu đồ thể hiện phần trăm lựa

chọn của người dân:

Trang 39

Hình 3.5 Biểu đồ phần trăm lựa chọn phương án tổ chức không gian phố đi bộ

Số người chọn phương án 1 chiếm 113 (32.6%), phương án 2 với số người lựa chọn

là 129 (37.2%) và phương án 3 là 105 (30.3%)

Ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% đối với 3 phương án tổ chức giao thông:

o Đối với phương án 1:

f f

εε

Vậy khoảng tin cậy là (0,276;0,376)

o Đối với phương án 2:

Trang 40

f f

f f

εε

Vậy khoảng tin cậy là (0,322;0,422)

o Đối với phương án 3:

f f

f f

εε

Vậy khoảng tin cậy là (0,253;0,353)

Ta được Bảng tổng hợp sau đây :

phương án lựa chọn

Ước lượng Tỷ lệ phần trăm với Độ tin cậy 95%

Bảng 3.1 Phần trăm phương án lựa chọn không gian phố đi bộ với độ tin cậy 95%

+ Khoảng thời gian tổ chức phố đi bộ : Biểu đồ thể hiện phần trăm lựa chọn

của người dân:

Ngày đăng: 27/01/2021, 13:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Văn Hồng Tấn, Hệ thống giao thông thông minh, Bài giảng 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giao thông thông minh
[2] Chu Công Minh, Quy hoạch mạng lưới đường, Bài giảng 3/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch mạng lưới đường
Tác giả: Chu Công Minh
Năm: 2008
[3] Chu Công Minh, Lý thuyết dòng xe, Bài giảng 3/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết dòng xe
Tác giả: Chu Công Minh
Năm: 2008
[4] TCXDVN 104: 2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
[5] Vissim – User Manual, version 5.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: User Manual
[6] Huỳnh Đức Nguyên, Nghiên cứu, đánh giá và cải thiện điều kiện giao thông xung quanh phố đi bộ Nguyễn Huệ bằng phương pháp mô phỏng giao thông, Đạihọc Bách Khoa TP. HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá và cải thiện điều kiện giao thông xung quanh phố đi bộ Nguyễn Huệ bằng phương pháp mô phỏng giao thông
[8] Phạm Thị Thuý Nguyệt (2010). Phố đi bộ - Từ Góc Nhìn Văn Hoá Đô Thị. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phố đi bộ - Từ Góc Nhìn Văn Hoá Đô Thị
Tác giả: Phạm Thị Thuý Nguyệt
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn
Năm: 2010
[9]Belinda yuen & Chin Hoong Chor,1997, “Pedestrian Streets in Singapore”, National University of Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pedestrian Streets in Singapore
Tác giả: Belinda Yuen, Chin Hoong Chor
Nhà XB: National University of Singapore
Năm: 1997
[10] Kent A. Robertson (1991). Pedestrian Streets in Sweden’s cities centre, St Cloud State University, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pedestrian Streets in Sweden’s cities centre
Tác giả: Kent A. Robertson
Nhà XB: St Cloud State University
Năm: 1991
[11] Edward Libeberman, Traffic Simulation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traffic Simulation
Tác giả: Edward Libeberman

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w