+ Còn đối với hàng hóa, giá vốn hàng bán là trị giá mua thực tế bao gồm giámua cộng chi phí thu mua của hàng hóa tiêu thụ.Giá vốn hàng bán chính bằng trị giá thực tế thành phẩm xuất bán
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIÊC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP.
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
- Thành phẩm: là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của qui trình công nghệ trong xí nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn
kỹ thuât quy định và đã nhập kho
- Tiêu thụ thành phẩm( Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra): là giai
đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa,lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa, sản phẩm, hoặc cungcấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán, quá trình này được coi là quá trình tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Hay là tổng số tiền ghi trên cáchóa đơn bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3 Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Trang 25 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán phản ánh bút toán ghinhận doanh thu cùng bút toán giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháptrực tiếp thì doanh thu là giá bán có bao gồm cả thuế, còn với doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán khôngthuế
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm trừ doanh thu (bao gồm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng Chiết khấuthanh toán được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả
lại do sản phẩm hàng hóa không đúng quy cách phẩm chất như trong hợp đồngquy định
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế xuất khẩu gọi chung là các khoản giảm trừ doanh thu
- Lãi gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.
- Giá vốn hàng bán: là giá gốc của sản phẩm hàng hóa bán được trong kỳ.
+ Đối với thành phẩm thì giá vốn hàng bán chính là giá thành công xưởng thực
tế của thành phẩm xuất bán
Trang 3+ Còn đối với hàng hóa, giá vốn hàng bán là trị giá mua thực tế bao gồm giámua cộng chi phí thu mua của hàng hóa tiêu thụ.
Giá vốn hàng bán chính bằng trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và
có thể được tính theo một số phương pháp khác nhau (phương pháp giá bình quân,phương pháp giá hạch toán, phương pháp giá thực tế đích danh, phương phápLIFO, FIFO )
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện quả chỉ tiêu lãi(lỗ) về tiêu thụ
Để xác định kết quả hoạt động tiêu thụ, bên cạnh việc tính toán chính xác doanhthu thuần, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịpthời
- Chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ mộthoạt động nào chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phíquản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
Nếu phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh thì hai loại chiphí trên thuộc chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ và chi phí thực hiện chức năngquảnlý Nếu phan theo cách thức kết chuyển chi phí thì hai khoản chi phí trên gọi
là chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất) tức là những chi phí làm giảm lợi tứctrong một thời kỳ hạch toán, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sảnxuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra khỏi lợi tứccủa thời kỳ mà chúng phát sinh
Trang 4Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu-chi phí và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ sau đây:
Lãi thuần Thuế
TNDNLãi trước thuế Chi phí bán hàng và
chi phí quản lýdoanh nghiệp
bán
doanh thu Doanh thu bán hàng
2 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, thông quatiêu thụ, giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện Cũng trong giai đoạn này,đơn vị thu hồi vốn bỏ ra cùng bộ phận giá trị mới tạo ra trong khâu sản xuất vàbiểu hiện dưới hình thức lợi nhuận
Tiêu thụ là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là một trong những yếu tốquan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Tiêu thụ có ý nghĩa rấtquan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệpmuốn đứng vững và phát triển thì sản phẩm của họ phải được thị trường chấp nhận.Ngày nay trong chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp đặc biệt trú trọng đếnchiến lược thúc đẩy tiêu thụ Có những hãng sản xuất đã chi tới 2/3 tổng số doanh
số bán cho chiếm dịch quảng cáo tiêu thụ thành phẩm Có thể nói tiêu thụ được sảnphẩm sản xuất ra là yếu tố quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Trang 5Thông qua việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ luân chuyểnvốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời gópphần thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Tiêu thụ sản phẩm không chỉ ảnh hưởng tới chính doanh nghiệp mà còn ảnhhưởng tới các doanh nghiệp khác và tới nền kinh tế quốc dân Một doanh nghiệpluôn có nhiều mối quan hệ với các đơn vị kinh tế khác, sản phẩm đầu ra của đơn vịnày sẽ là yếu tố đầu vào của đơn vị khác Vì vậy, nếu việc tiêu thụ sản phẩm khôngtốt sẽ có thể gây nên tình trạng mất cân đối giữa các ngành
Kết quả tiêu thụ là việc so sánh giữa thu nhập khi bán hàng và chi phí đã bỏ ratrong một thời kỳ kinh doanh, kết quả tiêu thụ phản ánh kết quả cuối cùng của mộtchu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu lỗ, lãi (lợinhuận) Với các doanh nghiệp lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạtđộng và là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động của doanhnghiệp Vì vậy việc xác định kết quả tiêu thụ phải đảm bảo tính chính xác và hợp
lý, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho nhà quản trị doanh nghiệp và nhữngđối tượng quan tâm
3 NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ:
4 CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
4.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức mà sản phẩm hàng hóa xuất kho (hoặc xuất
từ phân xưởng sản xuất) được coi là tiêu thụ ngay, tức là đã thỏa mãn tất cả nămđiều kiện để ghi nhận doanh thu
Tiêu thụ trực tiếp có thể là bán buôn hay bán lẻ
Bán buôn: là bán sản phẩm cho các đơn vị bán lẻ, hoặc các đơn vị xuất khẩu
để tiếp tục quá trình lưu thông
Bán lẻ: là bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng
4.2 Phương thức gửi bán : (chuyển hàng theo hợp đồng)
Trang 6Là phương thức mà khi sản phẩm xuất kho chưa được coi là tiêu thụ ngay.Hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán.
Hàng gửi bán còn được gọi là hàng chờ chấp nhận, khi được người muathanh toán hoặc chấp nhận tiêu thụ về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ)thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ
4.3 Phương thức bán hàng trả góp :
Căn cứ vào hình thức thanh toán tiền hàng ta có phương thức bán hàng trảgóp: là phương thức mà khi sản phẩm xuất giao cho khách hàng được coi là tiêuthụ ngay Khách hàng trả lần đầu một phần của tiền hàng, phần còn lại sẽ được trảdần, do đó khách hàng phải trả thêm lãi suất trả chậm và khoản chênh lệch này sẽđược đưa vào khoản thu nhập tài chính của doanh nghiệp
4.4 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Có hai trường hợp bán hàng qua đại lý là đại lý hưởng hoa hồng và đại lýhưởng chênh lệch giá
Theo phương thức bán hàng cho đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng, doanhnghiệp xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi và hàng này được coi là hànggửi bán, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi hàng được chínhthức tiêu thụ Doanh nghiệp phải thanh toán thù lao bán hàng cho đại lý dưới hìnhthức hoa hồng đại lý và hạch toán vào chi phí bán hàng
Đây là một phương thức bán hàng phổ biến của các doanh nghiệp để nhanhchóng tiếp cận thị trường
Đơn vị nhận đại lý có nhiệm vụ nhận hàng và bán đúng giá như trong hợpđồng đại lý đã thỏa thuận để hưởng hoa hồng và khoản tiền hoa hồng được hưởngchính là doanh thu của đơn vị nhận đại lý và không phải kê khai nộp thuế GTGT
Theo chuẩn mực kế toán tiêu thụ mới của Bộ tài chính thì doanh nghiệp cóthể tổ chức tiêu thụ theo phương thức đại lý hưởng chênh lệch, phương thức này
Trang 7hàng hóa của doanh nghiệp đã được đại lý mua đứt và đã được xác định là tiêu thụ,đơn vị nhận đại lý sẽ hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán
4.5 Phương thức hàng đổi hàng:
Là phương thức bán hàng không thu tiền mà thu bằng hàng, thường xảy ratrong việc mua bán sản phẩm hàng hóa giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộchay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tập đoàn, tổng công ty
Theo chuẩn mực kế toán tiêu thụ mới ban hành của Bộ tài chính thì doanhthu hàng đổi hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn điều kiện là hàng trao đổi phảikhác nhau về bản chất và giá trị
4.6 Một số trường hợp tiêu dùng khác:
4.6.1 Dùng sản phẩm tặng biếu : doanh thu dùng sản phẩm của mình để tặng biếu
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (như tặng hội nghị khách hàng,tặng nhân viên trong hội nghị công nhân viên chức )
4.6.2 Tiêu dùng nội bộ: với doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm và dùng
chính sản phẩm của mình phục vụ cho tiêu dùng nội bộ (tự tiêu dùng)
Các trường hợp tiêu thụ nội bộ hoặc khuyến mãi quảng cáo phục vụ cho hoạt độngkinh doanh không thu tiền, kế toán lập hóa đơn GTGT (gạch bỏ dòng thuế GTGT)
và ghi theo giá thành hay giá vốn
4.6.3 Dùng sản phẩm để trả lương cho công nhân viên phải lập hóa đơn GTGT
(hóa đơn bán hàng) và coi đó là doanh thu tiêu thụ nội bộ
4.6.4 Doanh thu trợ cấp trợ giá của Nhà nước: với một số doanh nghiệp sản xuất
các loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ nhu cầu dân sinh hay cho mụcđích của Nhà nước mà buộc phải bán với giá thấp hơn chi phí bỏ ra thì Nhànước sẽ hỗ trợ để bù lỗ cho doanh nghiệp bằng khoản trợ cấp, trợ giá
II HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
1 HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:
Trang 81.1 Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa bán được
trong kỳ
1.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Thành phẩm khi hoàn thành nhập kho, kế toán căn cứ vào bảng tính giáthành thực tế để ghi giá nhập Giá xuất thành phẩm có thể được xác định theo mộtrong các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp giá bình quân gia quyền:
- Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, khi xuất kho thành phẩm bán ta chỉ theo dõi về mặt sốlượng, đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân để xác định được giá thực tếcủa thành phẩm xuất theo công thức:
thành phẩm = thành phẩm x quân thành phẩm
Đơn giá Tổng giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ bình quân =
thành phẩm Tổng số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Sau mỗi lần nhập thì kế toán tính lại đơn giá bình quân để làm cơ sở tính giáthành phẩm xuất
Giá thực tế thành phẩm tồn Giá thực tế của thành phẩm Đơn giá cuối lần nhập thứ (n) + nhập thứ (n+1)
Trang 9Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ trướcĐơn giá bình quân =
Số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước
1.2.2 Phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá xuất thành phẩm là giá nhập kho của chính thành phẩm ấy Phương phápnày thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô sảnphẩm, để có thể theo dõi giá nhập riêng cho từng sản phẩm, lô sản phẩm
1.2.3 Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này thành phẩm được tính giá xuất trên cơ sở giả định sốlượng thành phẩm nào nhập trước sẽ xuất trước, lượng thành phẩm xuất kho thuộclần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó
Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm sảnphẩm và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Đặc biệt cho nhữngdoanh nghiệp sản xuất thành phẩm có qui định thời hạn sử dụng Các doanh nghiệpthường chọn áp dụng phương pháp này trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm
1.2.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này tính giá thành phẩm nhập kho sau sẽ được xuất trước do
đó khi tính giá của lần xuất đầu tiên thì tính theo giá nhập của lần cuối
1.2.5 Phương pháp giá hạch toán ( phương pháp hệ số giá).
Doanh nghiệp sử dụng loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để theo dõi biếnđộng thành phẩm Cuối tháng tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực
tế, giá hạch toán có thể lấp theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước và quy địnhthống nhất trong một kỳ kế toán
Giá thực tế thành = Giá hạch toán thành phẩm x Hệ số
Giá thực tế thành phẩm + Giá thực tế thành phẩm
Trang 101.2.6 Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá
mua thực tế lần cuối cùng trong kỳ.
Theo phương pháp này, xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo giá muathực tế lần cuối cùng trên cơ sở đó tính giá thực tế hàng xuất trong kỳ
+ Trị giá hàng tồn = Số lượng hàng tồn x Đơn giá mua thực tế lần cuối
kho cuối kỳ kho cuối kỳ cùng trong kỳ
+ Giá thực tế cuả hàng = Giá thực tế hàng + Giá thực tế hàng - Giá thực tế hàng xuất trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối kỳ
Chế độ kế toán Việt nam quy định một số phương pháp tính giá thành phẩmhàng hóa xuất kho làm căn cứ để tính giá vốn hàng bán khi thành phẩm xuất kho(được coi là tiêu thụ) Doanh nghiệp có thể chọn một cách tính giá phù hợp để tínhgiá, tuy nhiên khi đã chọn phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong cả kỳ
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Nó được áp dụng cho cả doanh nghiệp sử dụng
Trang 11phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK) trongviệc tính giá hàng tồn kho.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
-Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ (nhập kho,gửi bán, tiêu thụ ngay ) (KKĐK)
Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại (KKĐK)
-Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ (KKTX)
-Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kếtquả
Cuối kỳ TK632 không có số dư
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản:
TK157: Hàng gửi bán.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ theophương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ đại lý, ký gửi haysản phẩm hàng hóa giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấpnhận thanh toán
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi hoặc đã gửi cho
khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán (KKTX)
-kết chuyển giá trị hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)
Bên có: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm được khách hàng chấp nhận thanh toán
hoặc thanh toán, trị giá hàng bị từ chối, trả lại (KKTX)
- kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)
TK155: Thành phẩm
TK631: Giá thành sản phẩm (Phương pháp KKĐK)
Trang 12TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.4 Trình tự hạch toán:
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX)
Từ phân xưởng
Xuất gửi đại lý hàng gửi bán được coi là giá vốn thành phẩm
Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
Trang 13Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ
2 HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
2.1 Nội dung:
Doanh thu là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp chỉ đượcghi nhận doanh thu tại thời điểm thành phẩm, hàng hóa được xác định là đã tiêuthụ
Doanh thu = Số lượng thành phẩm x Giá bánbán hàng tiêu thụ
Giá bán thành phẩm là giá chưa tính thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tínhthuê theo phương pháp khấu trừ ) và là giá có thuế (nếu doanh nghiệp áp dụng tínhthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
2.2 Tài khoản sử dụng:
TK511: Doanh thu bán hàng.
Kết cấu:
Bên nợ: - thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
- doanh thu của hàng bán bị trả lại
- các khoản giảm giá hàng bán
- kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanhcuối kỳ
Trang 14Bên có: - doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tiểu khoản:
TK5111: doanh thu bán hàng hóaTK5112: doanh thu bán các thành phẩmTk5113: doanh thu cung cấp dịch vụTK5114: doanh thu trợ cấp, trợ gíaTK512: doanh thu tiêu thụ nội bộ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,tập đoàn hay dùng sản phẩm của doanh nghiệp để biếu, tặng, trả lương, thưởngcho công nhân viên
Kết cấu của TK512 tương tự như TK511
TK512 được chi tiết thành 3 tiểu khoản sau:
TK5121: doanh thu bán hàng hóaTK5122: doanh thu bán các thành phẩmTK5123: doanh thu cung cấp dịch vụ
2.3 Phương pháp hạch toán:
Mỗi phương thức tiêu thụ sản phẩm có cách hạch toán doanh thu riêng cụ thể:
Xét trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Với phương thức bán hàng trực tiếp và bán hàng gửi bán (theo hợp đồng), bánhàng cho đại lý hưởng chênh lệch, kế toán đều ghi nhận doanh thu như sau:
Nợ TK 111,112: tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán)
Nợ TK 131: (nếu khách hàng chưa trả tiền hàng)
Có TK 511 : doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT)
Trang 15Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
- Với phương thức bán hàng trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu như sau:
Nợ TK 111,112: số tiền trả lần đầu
Nợ TK 131: số tiền trả góp (tiền gốc còn nợ + lãi)
Có TK 511: doanh thu bán hàng (không chứa thuế GTGT)
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Có TK 711: lãi trả chậm
- Với phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi (hưởng hoa hồng)
+ Ở đơn vị giao đại lý: khi xác định được đơn vị nhận đại lý đã bán được hàng
kế toán doanh nghiệp tiến hành ghi nhận doanh thu và hạch toán tiền hoa hồng đại
lý, có hai cách hạch toán:
cách 1: trừ luôn tiền hoa hồng phải trả đại lý khi thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế trừ đi tiền hoa hồng đại lý
Nợ TK 641(6417) : tiền hoa hồng đại lý
Bt2: phản ánh tiền hoa hồng phải trả đại lý:
Nợ TK 641(6417): tiền hoa hồng phải trả
Có TK 131: trừ vào số phải thu đại lý
Có TK 111,112: trả tiền hoa hồng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Trang 16+ Ở đơn vị nhận đại lý, hoa hồng được hưởng được hạch toán vào doanh thu
và không chịu thuế GTGT Kế toán đơn vị ghi nhận như sau:
cách 1: Trừ luôn tiền hoa hồng được hưởng ngay khi bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế
Có TK 511(5113): hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 331: số còn phải trả đơn vị giao đại lý
Cách 2: tách riêng hoa hồng được hưởng với doanh thu bán hàng:
BT1: phản ánh giá bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế
Có TK 331: phải trả đơn vị giao đại lý
BT2: khi thanh toán với đơn vị giao đại lý:
Nợ TK 331: giá bán có thuế
Có TK 511(5113): tiền hoa hồng
Có TK 111,112: trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Dùng sản phẩm để tặng biếu, kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu như sau:
Nợ TK 641: dùng thành phẩm biếu cho khách hàng trong hội nghị khách
hàng
Nợ TK 642: dùng thành phẩm tặng biếu cho CNV trong hội nghị CNVC
Có TK 512: doanh thu tiêu thụ nội bộ
Và số thuế GTGT được khấu trừ , kế toán ghi:
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Trang 17Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Thành phẩm được tiêu thụ nội bộ, doanh thu tiêu thụ được hạch toán vàoTK512 và được định khoản như sau:
Nợ TK 627: thành phẩm xuất dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641,642: thành phẩm xuất phục vụ bán hàng và quản lý doanhnghiệp
Có TK 512: giá không thuế
- Thành phẩm dùng để trả lương CNV, kế toán hạch toán doanh thu tiêu thụ nội
bộ như sau:
Nợ TK 334: tổng giá có thuế
Có TK 512: tổng giá không thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp này doanh nghiệp không được khấu trừ thuế đầu vào
- Tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng: kế toán hạch toán trong các
trường hớp sau:
+ trường hợp dùng sản phẩm tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừđổi lấy hàng dùng cho sản xuất kinh doanh cũng tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ:
Trang 18+ Dùng sản phẩm tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy hàng dùngcho sản xuất kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theophương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152,153,156: giá trao đổi không thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 511,512: giá trao đổi có thuế
+ Dùng sản phẩm tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đổi lấy hàng dùngcho sản xuất kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152,153,156: giá trao đổi có thuế
Có TK 511,512: giá trao đổi có thuế
- Hạch toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước:
Trong trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước trợ cấp, trợ giá, thì kế toánphản ánh nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 111,112:
Nợ TK 333(3339):
Có TK 511(5114): doanh thu trợ cấp trợ giá
- Hạch toán doanh thu nhận trước về lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng:+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán vềlao vụ, dịch vụ đã cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112:
Có TK 3387: doanh thu nhận trước
Trang 19Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:
Nợ TK 3387: doanh thu nhận trước
Có TK 511(5113) doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 3387:
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Sang kỳ sau kế toán ghi bút toán kết chuyển doanh thu tương tự
Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trong trường hợp này kế toán không tách thuế GTGT phải nộp ra khỏi doanh thu.
Kế toán ghi nhận doanh thu là toàn bộ giá bán có thuế theo bút toán sau:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 511,512: doanh thu bán hàng có thuế GTGT
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp theo công thức sau:
-Thuế GTGT = Giá trị gia tăng của hàng hóa x Thuế suất
phải nộp thành phẩm dịch vụ chịu thuế
Trong đó:
- Giá trị gia tăng của Giá thanh toán của Giá thanh toán của
thành phẩm hàng = thành phẩm hàng hóa - thành phẩm hànghóa
hóa dịch vụ chịu thuế dịch vụ bán ra dịch vụ đầu vào tương ứng
Số thuế GTGT phải nộp được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642(6425): thuế phí và lệ phí
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
3 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
3.1 Hạch toán giảm giá hàng bán:
Trang 20a Nội dung:
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên hóa đơn, hợpđồng do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quycách như đã ghi trong hóa đơn
Chứng từ để hạch toán là biên bản xác nhận giữa hai bên bán và bên mua
Giảm giá hàng bán( trả lại kết chuyển giảm giá
tiền, hoặc trừ vào số phải thu hàng bán vào cuối kỳ
khách hàng)
TK3331Giảm thuế GTGT tương ứng
Trang 21với số giảm giá
Hạch toán chiết khấu thương mại tương như hạch toán giảm giá hàng bán và cũng được hạch toán vào tài khoản 532
3.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại:
Tài khoản sử dụng: TK531- Hàng bán bị trả lại
Kết cấu:
Bên nợ: Doanh thu hàng đã bán nhưng bị trả lại trong kỳ
Bên có: kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bánhàng vào cuối kỳ
Cuối kỳ không có số dư
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 6: Hạch toán hàng bán bị trả lại:
Doanh thu hàng bán trả lại kết chuyển doanh thu hàng bán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của
một số mặt hàng đặc biệt (những mặt hàng không khuyến khích tiêu thụ nhưbia, rượu, thuốc lá )
Thuế TTĐB chỉ đóng một lần, những mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB nếudùng để xuất khẩu thì không phải chịu thuế TTĐB