1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình fuzzy logic trong việc đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn quản lí dự án xây dựng tại việt nam

137 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị Tư Vấn Quản Lí Dự Án Xây Dựng TVQLDA cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện Dự ÁnDA.Việc lựa chọn chính xác đơn vị nhà thầu tư vấn nào phù hợp với DA vẫn cò

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

TRẦN THANH HÀ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH FUZZY LOGIC TRONG VIỆC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN ĐƠN VỊ TƯ VẤN QUẢN LÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ NGÀNH: 60 58 90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA–ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học :PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG…………

TS LÊ HOÀI LONG… .….

5 PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………

Trang 3

Tp.HCM, ngày tháng năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên: TRẦN THANH HÀ MSHV: 11080264

Ngày sinh: 26/ 12/ 1988 Nơi sinh: Quãng Ngãi

Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lí xây dựng Mã số: 60 58 90

I TÊN ĐỀ TÀI :

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH FUZZY LOGIC TRONG VIỆC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN ĐƠN VỊ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN

XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Xác định các nhân tố ,tiêu chí ảnh hưởng đến công tác đấu thầu,chọn thầu của đơn

vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án Xây Dựng

 Xây dựng một qui trình có tính hệ thống,logic dựa trên giả thuyết tập mờ ,từ đó áp dụng vào công tác đấu thầu theo nhiều tiêu chí đánh giá

 Đánh giá ,lựa chọn thích hợp đơn vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án Xây Dựng tại Việt

Nam

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/ 02/ 2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/ 12/ 2013

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG

TS LÊ HOÀI LONG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày tháng năm 2014

Trang 4

Quý Thầy Cô, Gia đình, Đồng nghiệp và Bạn bè, đặc biệt là công lao của quý Thầy Cô trong ban giảng dạy ngành Công nghệ và quản lí xây dựng, quý Thầy Cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Hôm nay, với những dòng chữ này, em xin ghi nhận và tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cám ơn Thầy PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG; TS.LÊ HOÀI

LONG đã tận tình hướng dẫn, đưa ra hướng nghiên cứu cụ thể, hỗ trợ nhiều tài liệu,

kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là trong thời gian làm luận văn này Thầy đã giúp cho em hiểu rõ trách nhiệm của những người nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học để góp phần hoàn thiện và phát triển ngành Công nghệ và quản

lí xây dựng của nước ta

Cuối cùng, con xin cám ơn Ba và Mẹ đã luôn luôn động viên, giúp đỡ quan tâm sâu sắc đến con trong suốt thời gian vừa qua

Một lần nữa xin gửi đến Quý Thầy, Cô và Gia đình lòng biết ơn sâu sắc

TP Hồ Chí Minh, ngày 01/01/2014

Tác giả

TRẦN THANH HÀ

Trang 5

TÓM TẮT

Ngành xây dựng là một phần không thể thiếu của sự phát triển cơ sở hạ tầng của một đất nước Đơn vị Tư Vấn Quản Lí Dự Án Xây Dựng (TVQLDA) cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện Dự Án(DA).Việc lựa chọn chính xác đơn vị nhà thầu tư vấn nào phù hợp với DA vẫn còn là một thách thức không nhỏ đối với các đơn vị Chủ Đầu Tư(CĐT).Nếu không có một phương pháp thích hợp và chính xác thì sẽ dẫn đến việc thực hiện DA bị ảnh hưởng.Vì vậy,qui trình chọn lựa đơn vị TVQLDA là một trong những mục tiêu chính của đơn vị CĐT trong giai đoạn đấu thầu

Đối với những DA lớn,việc lựa chọn đơn vị TVQLDA thường xuyên gây ra những sự khó khăn cho đơn vị CĐT khi phải phân tích khả năng của các nhà thầu tham gia đấu thầu thông các các tiêu chí có tính chất định tính,mơ hồ,đôi khi không chính xác.Vì vậy,với mục tiêu đó,Luận văn xây dựng một mô hình hiệu quả nhằm đánh giá,chọn lựa nhà thầu thích hợp nhất,với đầy đủ kinh nghiệm,năng lực.Việc xác định các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến công tác chọn thầu TVQLDA tại Việt Nam rất quan trọng.Đầu tiên,một danh sách gồm

42 tiêu chí tiềm năng được tập hợp,dựa vào các nghiên cứu trước và gần đây.Sau đó,một cuộc khảo sát được thực hiện với 18 chuyên gia trong lĩnh vực để cuối cùng tìm ra được 17 nhân tố ảnh hưởng nhất

Mục tiêu chính của luận văn này nhằm phân tích các nhân tố và xây dựng mô hình chọn lựa dựa trên phương pháp định lượng mờ hóa có cấu trúc thứ bậc-Fuzzy Analytical Hierarchy Process (FAHP).Việc ứng dụng phương pháp AHP,với các ưu nhược điểm và cuối cùng là phương pháp cải tiến FAHP được

đề xuất Các nội dung chính của luận văn được tóm tắt như sau :

Phân tích và đánh giá các các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến công tác chọn thầu TVQLDA tại Việt Nam

Xây dựng mô hình lựa chọn đơn vị TVQLDA dựa trên phương pháp FAHP

Áp dụng mô hình bài toán cho một dự án cụ thể tại TPHCM-Việt Nam

Trang 6

The construction industry is an integral part of infrastructure development of country.Project Management Consultant(PMU) play a vital role in the overall performance of a project.Selecting the right PMU for the right project is the most crucial challenge for any construction clients.Without a proper and accurate method for selecting the most appropriate contractor,the performance of the project will be affected.Thus,PMU selection is one of the main activities of clients at the first bidding phase

In the large project it is very difficult for the owner to analyze the capabilities of PMU’s contractor against vaguesness,imprecision,inexact and qualitative criteria.Thus,in this thesis with desire of building an effective model in evaluating and choosing the best PMU’s contractor that is fully experienced, competent.Determining the necessity of the important factors in the bidding document that strongly affect the selection of a consultant in VietNam.First,a list

of 42 potential factors was collected based on the systhesis of the previous research papers as well as latest articles.After that,a survey was conducted with 18 experienced experts to find the final 17 factors as the most influenced factors

Analysing the factors for selecting the best PMU’s contractor and building a selection model with Fuzzy Analytical Hierarchy Process(FAHP) is the purpose of this thesis.In this thesis,the application of AHP and its weekness and strength and ultimately the fuzzy modified AHP(FAHP) is proposed to be a viable method for PMU’s contractor selection.Contents of this study are summarized as following : Analysing and evaluating the factors which are the foundations in selecting the most appropriate PMU’s contractor for construction projects

Building a model for selecting the best PMU with the helping of FAHP

Application of this model to select the most appropriate PMU’s contractor for a reality project in Ho Chi Minh City-Viet Nam

Trang 7

1.1 Giới thiệu chung ……… 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu……… 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu……… 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu……… 5

1.5 Đóng góp của nghiên cứu……… 6

1.5.1 Về mặt học thuật,hàn lâm……… 6

1.5.2 Về mặt thực tiễn……… 6

1.6 Sơ đồ nghiên cứu của Luận Văn……… 7

Chương 2 TỔNG QUAN ……… 9

2.1 Giới thiệu chương……… 9

2.2 Tổng quan QLDAXD……… 10

2.2.1 Khái niệm cơ bản về Quản Lí Dự Án Xây Dựng……… 10

2.2.2 Nội dung QLDAXD……… 11

2.3 Đơn vị Tư Vấn QLDAXD……… 18

2.3.1 Định nghĩa Đơn vị Tư Vấn QL DAXD……… 18

2.3.2 Vai trò của Đơn vị Tư Vấn QL DAXD……… 20

2.4 Lý thuyết và các mô hình……… 23

2.4.1 Phương pháp Analytical Hierarchy Process (AHP)……… 23

2.4.2 Tập mờ(Fuzzy set),số mờ……… 24

2.4.3 Lý thuyết về phương pháp Fuzzy AHP……… 25

2.4.3.1 Xây dựng cấu trúc thứ bậc……… 25

2.4.3.2 Xây dựng các ma trận so sánh cặp fuzzy……… 26

2.4.3.3 Kiểm tra tính nhất quán của các chuyên gia……… 27

2.4.3.4 Tổng hợp ý kiến các chuyên gia……… 28

2.4.3.5 Phá mờ……… 29

2.4.3.6 Tính toán trọng số……… 30

Trang 8

2.5.2 Phương pháp định lượng Analytic Network Process(ANP)………… 34

2.5.3 Phương pháp ELECTRIC III ……… 35

2.5.4 Phương pháp Bespoke(Bespoke Approach-BA)……… 35

2.5.5 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính(MAUT)……… 36

2.5.6 Phương pháp phân tích bầy cừu(Cluster Analysis-CA)……… 37

2.5.7 Phương pháp hồi qui đa bội(Multiple Regression-MR)……… 37

2.5.8 Phương pháp lý thuyết tập mờ(Fuzzy set model)……… 37

2.5.9 Phương pháp TOPSIS and VIKOR ……… 38

2.6 Kết luận chương……… 40

Chương 3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT CHỌN THẦU……… 41

3.1 Giới thiệu chương……… 41

3.2 Qui trình tổ chức đấu thầu……… 42

3.3 Các hình thức lựa chọn thầu……… 43

3.3.1 Đấu thầu rộng rãi ……… 43

3.3.2 Đấu thầu hạn chế ……… 43

3.3.3 Chỉ định thầu ……… 43

3.3.4 Chào hàng cạnh tranh……… 43

3.3.5 Mua sắm trực tiếp ……… 44

3.3.6 Tự thực hiện ……… 44

3.3.7 Mua sắm đặc biệt ……… 44

3.4 Phương thức đấu thầu……… 44

3.4.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ ……… 44

3.4.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ ……… 44

3.4.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn 45

3.5 Khả năng áp dụng fuzzy logic vào công tác chọn thầu……… 47

3.6 Thu thập dữ liệu giai đoạn 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chọn thầu Đơn vị Tư Vấn QLDAXD……… 49

Trang 9

3.6.2.1 Xác định các tiêu chí để chọn thầu TVQLDA trong hồ sơ mời thầu 51

3.6.2.1 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 57

3.6.3 Thu thập dữ liệu 58

3.6.4 Lý thuyết kiểm định thang đo 59

3.7 Thu thập dữ liệu giai đoạn 2: Thực hiện so sánh cặp 54 3.7.1 Thiết kế Bảng Câu Hỏi so sánh cặp 60

3.7.2 Thu thập dữ liệu 60

3.8 Kết luận chương……… 62

Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 61

4.1 Giới thiệu chương……… 63

4.2 Xác định các tiêu chí chọn thầu TVQLDAXD……… 64

4.2.1 Đặc điểm người trả lời 60

4.2.1.1 Có tham gia công tác chấm thầu hay chưa? 64

4.2.1.2 Địa vị công tác 64

4.2.1.3 Nguồn vốn dự án……… 65

4.2.1.3 Qui mô dự án……… 66

4.2.2 Xếp hạng các nhân tố 66

4.2.3 Nhận xét kết quả các tiêu chí 68

4.2.3.1 Hồ sơ kinh nghiệm ……… 68

4.2.3.2 Năng lực tài chính 68

4.2.3.3 Nguồn nhân lực tham gia DA 69

4.2.3.4 Giải pháp và phương pháp luận 69

4.3 Tính tóan trọng số các tiêu chí bằng phương pháp FAHP……… 70

4.3.1 Xây dựng các ma trận đánh giá mờ 70

4.3.2 Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia 71

4.3.3 Phá mờ(Defuzzyfication) 71

4.3.4 Tính tóan trọng số của các tiêu chí 72

Trang 10

4.4.1 Định nghĩa kiểu của số fuzzy được sử dụng 77

4.4.2 Xác định các biến ngôn ngữ và số mờ tương ứng……… 77

4.4.3 Chấm điểm nhà thầu dựa vào biến ngôn ngữ đối với từng tiêu chuẩn 77 4.4.4 Hợp nhất điểm số fuzzy của từng nhà thầu……… 78

4.4.5 Phá mờ(Defuzzyfication) 78

4.4.6 Tính điểm của từng nhà thầu về cả mặt kỹ thuật và tài chính……… 79

4.5 Ví dụ minh họa……… 79

4.5.1 Giới thiệu sơ lược về DA……… 80

4.5.2 Yêu cầu của CĐT đối với đơn vị TVQLDA……… 81

4.5.3 Qui trình chấm thầu tiến hành ……… 81

5.3 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn 89

Trang 11

Bảng 2.1 Các thang đo so sánh cặp theo Saaty (1980) ……… 23

Bảng 2.2 Các phép tính cơ bản của số fuzzy (Kaufmann and Gupta 1991) ……… 24

Bảng 2.3 Thang đo fuzzy được sử dụng trong so sánh cặp 27

Bảng 2.4 Bảng xác định giá trị của hệ số ngẫu nhiên RI……… 28

Bảng 2.5 Bảng tính toán trọng số các tiêu chí (Bước 1)……… 30

Bảng 2.6 Bảng tính toán trọng số các tiêu chí (Bước 2)……… 30

Bảng 2.7 Tổng quan các nghiên cứu trước ……… 32

Bảng 3.1 Các tiêu chuẩn chọn thầu đơn vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án Xây Dựng 48 Bảng 3.2 Các tiêu chuẩn quan trọng - Ng và Skitmore (1999)……… 53

Bảng 3.3 Các tiêu chuẩn quan trọng - Cheung và Leung(2002)……… 54

Bảng 3.4 Thang đo so sánh cặp giữa 2 tiêu chí C i và C j (Saaty (1980))……… 60

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra chỉ số nhất quán CR……… 61

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp người trả lời theo”Có tham gia công tác chấm thầu hay chưa?”……… 64

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp người trả lời theo”địa vị công tác”……… 64

Bảng 4.3 Bảng tổng hợp người trả lời theo” nguồn vốn dự án”……… 65

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp người trả lời theo” qui mô nguồn vốn dự án”……… 66

Bảng 4.5 Ma trận đánh giá mờ C……… 70

Bảng 4.6 Ma trận đánh giá mờ C 1 ……… 70

Bảng 4.7 Ma trận đánh giá mờ C 2 ……… 70

Bảng 4.8 Ma trận đánh giá mờ C 3 ……… 71

Bảng 4.9 Ma trận đánh giá mờ C 4 ……… 71

Bảng 4.10 Kết quả tính tóan trọng số các tiêu chí mẹ và con……… 72

Bảng 4.11 Các số mờ của các biến ngôn ngữ……… 77

Bảng 4.13 Ví dụ hợp nhất điểm fuzzy của nhà thầu với tiêu chí“kế hoạch triển khai 78

Trang 12

Bảng 4.15 Ví dụ kết quả đánh giá nhà thầu O……… 81

Bảng 4.16 Ví dụ kết quả đánh giá nhà thầu P……… 82

Bảng 4.17 Ví dụ kết quả đánh giá nhà thầu Q……… 83

Phụ lục 1 Thông tin nhóm chuyên gia thứ 1………

Phụ lục 2 Thông tin nhóm chuyên gia thứ 2………

Phụ lục 3 Nội dung Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 4 Nội dung Bảng câu hỏi so sánh cặp………

Phụ lục 5 Kiểm định Cronbach anpha………

Phụ lục 6 Kết quả của Cronbach anpha nếu loại bỏ đi 1 biến tương ứng………

Phụ lục 7 Kết quả xếp hạng các tiêu chí………

Phụ lục 8 Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C………

Phụ lục 9 Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 1 ………

Phụ lục 10 Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 2 ………

Phụ lục 11 Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 3 ………

Phụ lục 12a Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 4 ………

Phụ lục 12b Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 4 (tt)…………

Phụ lục 12c Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 4 (tt)…………

Phụ lục 12d Fuzzy hóa các đánh giá của các chuyên gia cho ma trận C 4 (tt)…………

Phụ lục 13 Các ma trận đánh giá mờ………

Phụ lục 14 Các ma trận khoảng………

Phụ lục 15 Kết quả phá mờ của các ma trận

Trang 13

Hình 1.2 Qui trình thực hiện nghiên cứu ……… 8

Hình 2.2 Các mục tiêu chính trong QLDA 10

N.Q.Tường(2009)……… 11

Hình 2.4 Nội dung QLDAXD(Nguồn:Construction extension to PMBOK Guide(2003) 17

Hình 2.9 Sơ đồ phương pháp Fuzzy AHP (dựa theo Tesfamariam & Sadiq (2006) ) 25

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình thu thập dữ liệu( Cooper & Schindler(2001) )………… 49

Hình 3.5 Sơ đồ quy trình thiết kế BCH( Cooper & Schindler(2001)-trang 329 )…… 50

Hình 4.2 Phân loại người trả lời theo”Có tham gia công tác chấm thầu hay

Trang 14

Hình 4.6 Tổng hợp các tiêu chí chọn thầu TVQLDA Xây Dựng DD&CN………… 67

Hình 4.9 Trọng số tiêu chí ứng với thái độ người ra quyết định bi quan (=0.0) 74

Hình 4.10 Trọng số tiêu chí ứng với thái độ người ra quyết định bình thường =0.5 75

Hình 4.11 Trọng số tiêu chí ứng với thái độ người ra quyết định lạc quan (=1) 75

Hình 4.12 Mô hình chọn thầu theo fuzzy logic ( Singh and Tiong (2005) )………… 76

Trang 15

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trong những năm gần đây,nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc

độ tương đối cao, đặt biệt sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ rất cao Năm 2012 , mặc dù nền kinh tế thế giới đang lâm vào tình trạng khủng hoảng quy mô lớn , nhưng GDP trong năm vẫn đạt mức tăng trưởng 5.03% và dự báo trong năm 2013 sẽ đạt mức 5.2% Điều này chứng tỏ sự nỗ lực vượt bậc của đất nước trong bối cảnh suy thoái toàn cầu

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

GDP(%) 7.34 7.79 8.44 8.17 8.48 6.23 5.20 6.78 5.89 5.03

Bảng 1.1 : Tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2003 đến 2012

Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế thì mức đầu tư vào ngành Công nghiệp- Xây dựng cũng ngày càng tăng Năm 2003 ngành đã tăng trưởng nhanh chóng và chiếm tỷ trọng 39.9% , và tiếp tục đạt tỷ trọng 41.58% trong năm 2007

Vì vậy cho thấy,ngành Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Mức độ thành công của dự án xây dựng , đặc biệt các dự án quy mô lớn đều phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố: chi phí , chất lượng , tiến độ Để bảo đảm được các yêu cầu trên, cần phải có sự phối hợp rất tốt của các bên tham gia dự án(DA): Chủ đầu tư,đơn vị thi công, đơn vị thiết kế,đơn vị Tư vấn quản lí dự án( TVQLDA)…

Trên thực tế có nhiều dự án xây dựng có qui mô đầu tư lớn,với những công nghệ hiện đại.Ví dụ như: Dự án Keangnam Hanoi Landmark Tower, với tổng vốn đầu tư 1,05 tỷ USD; Dự án đường cao tốc TPHCM – Long Thành – Dầu Dây có tổng mức đầu tư:

Trang 16

938,2 triệu USD; Dự ánxây dựng khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương

Formosa(Hà Tĩnh), tổng diện tích mặt đất và mặt biển trên 3.000 ha, vốn giai đoạn 1 lên tới 7,8 tỷ USD; Dự ántuyến TPHCM – Trung Lương: 624 triệu USD;Dự án Bitexco Financial Tower có tổng số vốn 270 triệu USD; Saigon M&C Tower có tổng số vốn 200 triệu USD; Cảng hàng không quốc tế Long Thành có tổng số vốn 3 tỷ USD; Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất(Quãng Ngãi) có tổng số vốn 3 tỷ USD ….*

Những dự án như trên đã một mặt nào làm hài lòng khách hàng,cũng như chủ đầu tư do

có sự quản lí tốt từ các bên tham gia DA.Nhưng bên cạnh đó ,có một thực trạng đáng ghi nhận trong thời gian gần đây,đó là có những DA bị chậm tiến độ,kém chất lượng,chi phí vượt tổng mức đầu tư.Có nhiều nguyên nhân đã được mổ xẻ,phân tích tại sao lại xảy ra tình trạng như vậy.Trong đó,sự yếu kém về công tác QLDA của đơn vị TVQLDA là một vấn đề then chốt.Vấn đề này đã được các cơ quan chức năng vào cuộc,và dư luận phản

ánh sâu sắc.Trong bài đăng trên báo Vietnamnet,Vũ Điệp(18/1/2013) có viết “Trong khi

đó, tư vấn giám sát (TVGS) chưa thể hiện hết chức trách, nhiệm vụ của mình, chưa kiểm soát tốt chất lượng công trình trong quá trình thi công” ** Và gần đây nhất là các vụ vỡ đập thủy điện Dak Mek 3(Kontum); Đak Rông 3 (sông Đak Rông – Quảng Trị); vụ vỡ

đập thủy điện Ia Krêl 2,Gia Lai “Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai cho biết, nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập thủy điện Ia Krêl 2 (Gia Lai) vào rạng sáng 12-6-2013, do chủ đầu

tư thiếu hiểu biết, không thuê đơn vị có kinh nghiệm để tư vấn và thi công ẩu”(Đức

Trung,2013) *** Hay dự án metro Bến Thành – Suối Tiên tăng từ 1,09 tỷ USD lên 2,5

tỷ USD; dự án Đại lộ Đông Tây cũng tăng thêm 3.600 tỷ đồng.Tiếp đến là dự án đường cao tốc TPHCM – Trung Lương, sau khi bị Thanh tra Chính phủ làm việc đã có kết luận:

“Chất lượng chuẩn bị đầu tư thấp, thực hiện không đúng quy định về quản lý chi phí, làm tăng tổng mức đầu tư từ 6.500 tỷ lên 9.800 tỷ đồng…”.(P Thảo, 2011)

* http://www.dothimoi.info/C6A669/nhung-toa-nha-cao-nhat-viet-nam.html%87t_Nam

** http://m.vietnamnet.vn/vn/xa-hoi/105321/bo-gtvt tu-van-giam-sat-bi-chu-dau-tu lan-san .html

***http://www.sggp.org.vn/thongtincanuoc/2013/6/321933/

Trang 17

Tất cả những rủi ro,sai lầm trên đều có thể được kiểm soát,nếu các bên liên quan DA là những thành phần tốt nhất,đặc biệt chủ đầu tư phải có được một đơn vị TVQLDA kinh nghiệm,làm việc hiệu quả nhất.Mà điều này,thì đã và đang được các CĐT xem xét hết sức trước khi thực hiện DA của mình.Trích lời Ông Vũ Quang Hội- chủ tịch Tập đoàn Bitexco

(2010)“Với mong muốn xây dựng một công trình tiêu chuẩn quốc tế, bên cạnh việc mời kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế nổi tiếng,kinh nghiệm–thì việc chọn đơn vị quản lý DA Turner International – đơn vị quản lý thành công dự án Burj Khalifa tại Dubai đến từ Mỹ, cũng rất quan trọng cho việc phát triển cho dự án Bitexco Financial Tower này” ( http://www.sggp.org.vn/doanhnghiepvaphattrien/2010/10/241458/ )

Điều này cho thấy,những hoạt động quản lí dự án cơ bản như là lập kế hoạch và kiểm soát tốt sẽ trở nên rất hiệu quả khi thi công các dự án phức tạp,đòi hỏi các qui định khắt khe về kĩ thuật,chất luợng,nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo được tiến độ và kiểm soát chi phí của dự án một cách tối ưu nhất.Vì vậy, việc quản lí dự án để đem đến sự thành công cho dự án là vấn đề rất thiết thực Để thực hiện đuợc điều này đòi hỏi các chủ đầu tư ,các chủ dự án tìm ra một nhà Tư Vấn Quản Lý Dự Án(TVQLDA) đầy đủ năng lực và kinh nghiệm ,am hiểu tất cả các luật lệ cũng như thủ tục xây dựng nhằm điều hành dự án một cách hiệu quả nhất,đáp ứng được các mục tiêu mong đợi của chủ đầu tư

1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nhiều đề tài trong và ngoài nước cũng đã nghiên cứu về vấn đề lựa chọn một nhà Tư Vấn Quản Lý Dự Án(TVQLDA) đầy đủ năng lực và kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư ,các chủ dự án ; như Ofori (2003) ; Lambropoulos(2007);Cheng and Heng Li(2004); José Ramon San Cristóbal(2012)…Trung (2010) [12].

Trong một nghiên cứu của mình về việc chọn lựa đơn vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án,xét truờng hợp DA ở Hồng Kông,S.Thomas Ng và ccs(2001) cho rằng: “Càng ngày có càng nhiều các chủ đầu tư tổ chức các cuộc đấu thầu để tiến hành lựa chọn đơn vị Tư Vấn Quản

Lý Dự Án.Tuy nhiên,việc chỉ dựa vào đơn giá bỏ thầu thấp nhất của nhà thầu để chọn thầu,thì không được hợp lí lắm.Vì họ có thể sẽ hoàn thành các công việc một cách cẩu thả,

Trang 18

làm CĐT không hài lòng.Và từ đó những phát sinh,sai phạm sẽ đội chi phí lên làm nhiều lần so với việc tiết kiệm được từ việc thuê nhà TVQLDA giá rẻ”.Tầm quan trọng của các đơn vị TVQLDA cũng rất được chú trọng,giúp ích rất nhiều cho CĐT,đặc biệt là những CĐT không có kinh nghiệm nhiều trong việc QLDAXD,Chan et al(2004) cho rằng: “Việc lựa chọn và ủy thác cho đơn vị TVQLDA là một trong những quyết định mang tính chất cốt lõi của CĐT khi bắt đầu hoạch định một DA mới ”

Theo nghiên cứu của N.D.Long,Ogunlala và ccs(2004);thì một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của các DA tại Việt Nam là Ban Quản Lí DA,yếu

tố này xếp hạng thứ 3,chỉ sau các yếu tố: Chủ nhiệm DA; Đầy đủ tài chính để hoàn thành DA.Điều này chứng tỏ rằng tầm quan trọng của việc lựa chọn một đơn vị TVQLDA phù hợp nhất cho CĐT là rất thiết thực

Tại Việt Nam,các qui định về hình thức quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình cũng

được qui định tại “khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng 16-2003”(hay Nghị định số

12-2009/NĐ-CP).Quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý

dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án.Nhưng chưa có qui định nào cụ thể về việc: trong trường hợp nào thì chọn lựa loại hình thức quản lí gì?Trách nhiệm ,quyền hạn,tính độc lập với chủ đầu tư của đơn vị quản lí dự án như thế nào?Tổ chức tư vấn có năng lực phù hợp(thế nào là phù hợp)?hay Tổ chức tư vấn độc lập(thế nào là độc lập)…và điều này đã dẫn đến tình trạng,có một số các Dự án tồn tại các đơn vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án yếu kém.Mặc dù,vẫn có qui trình đấu thầu để chọn lựa(theo Luật Đấu

Thầu 2005).“Thậm chí, chủ đầu tư còn lấn sâu hoặc làm thay chức năng của tư vấn giám sát, làm cho các quyết định không đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, can thiệp trong việc sử dụng vật liệu trong thi công thiên về tiến độ, giá thành mà không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật” Trích lời Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Ngọc Đông cho biết(2013) 1

1 Nguồn: http://bptv.vn/?p=28383

Trang 19

Mặc dù đã có những qui định về vấn đề lựa chọn các Ban Quản Lí DA,theo qui định của pháp luật Việt Nam,nhưng dường như các qui định đấu thầu vẫn còn rất chung

chung,mơ hồ…Điều đó chính là một thử thách lớn cho các CĐT để lựa chọn một đơn vị TVQLDA phù hợp.Bên cạnh đó,việc đấu thầu ,lựa chọn đơn vị TVQLDA thường dựa vào kinh nghiệm và đánh giá chủ quan của các nhà ra quyết định.Và ,quá trình đánh giá thầu là một quá trình đánh giá dựa vào nhiều tiêu chuẩn,là một quá trình phức tạp,những thông tin không rõ ràng Vì thế việc ứng dụng lý thuyết mờ để giải quyết những vấn đề phức tạp, không rõ ràng là hợp lí và thiết thực

Như vậy ,từ thực trạng của các đơn vị TVQLDA ở Việt Nam,cùng với những nghiên cứu trên thế giới về tầm quan trọng của TVQLDA.Để giúp cho CĐT, lựa chọn một đơn vị TVQLDA phù hợp nhất ,thông qua qui trình đấu thầu là điều mà luận văn hướng tới

1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Xác định các nhân tố ,tiêu chí ảnh hưởng đến công tác đấu thầu,chọn thầu của đơn vị

Tư Vấn Quản Lý Dự Án Xây Dựng

 Xây dựng một qui trình có tính hệ thống,logic dựa trên giả thuyết tập mờ ,từ đó áp dụng vào công tác đấu thầu theo nhiều tiêu chí đánh giá

 Đánh giá ,lựa chọn thích hợp đơn vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án Xây Dựng tại Việt Nam

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thông qua các giới hạn về:

-Thời gian nghiên cứu : từ 01/01/2013 đến 30/12/2013

-Địa điểm nghiên cứu :được thực hiện tại Việt Nam

-Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu:

 Các dự án đầu tư, xây dựng DD&CN,có vốn tư nhân từ năm 2009-2013;

 Tham chiếu các qui định về LUẬT ĐẤU THẦU của Việt Nam;

 Nghiên cứu,ứng dụng lí thuyết về tập mờ trong công tác chọn thầu Tư Vấn QL DAXD theo đa tiêu chí

Trang 20

 Đối tượng được khảo sát là các chuyên gia trong lĩnh vực đấu thầu chọn đơn vị

TVQLDA XD

-Quan điểm phân tích: phân tích và thảo luận theo quan điểm của:

 Chủ đầu tư DA có vốn tư nhân

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

1.5.1 Về mặt học thuật,hàn lâm

- Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về những công cụ hỗ trợ cho quá trình

đánh giá thầu,tuy nhiên việc chọn thầu theo nhiều tiêu chí khá phức tạp,phụ thuộc nhiều vào

những điều không chắc chắn,mơ hồ và phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của các nhà ra quyết

định.Vì thế áp dụng fuzzy logic có thể giải quyết được vấn đề này.Điều mà các phương pháp

ra quyết định trước đó chưa giải quyết được

-Một qui trình có tính hệ thống,theo lý thuyết tập mờ,trong việc chọn thầu xây dựng theo

nhiều tiêu chuẩn trở nên thiết thực là mục tiêu chính của luận văn

1.5.2 Về mặt thực tiễn

-Việc đánh giá,lựa chọn một đơn vị Tư Vấn QL DAXD thích hợp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thành công, về mặt tài chính ,tiến độ,chất lượng …cũng như sự

hài lòng của tất cả các bên tham gia dự án

- Luận văn đề xuất mô hình lựa chọn đơn vị Tư Vấn QL DAXD hiệu quả,rõ ràng, nhanh

chóng ,dễ áp dụng…dựa trên những nghiên cứu, khảo sát ,kiểm chứng thực tiễn.Điều

đó,giúp cho nguời ra quyết định,các chủ đầu tư… dễ dàng trong việc lựa chọn đơn vị Tư Vấn

QL DAXD thích hợp nhất cho các dự án xây dựng tại Việt Nam

- Luận văn có khuynh hướng giải quyết vấn đề chứ không đi sâu vào lý thuyết và đặt vấn

đề, do đó mang tính thực tiễn cao

Trang 21

1.6 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Chương 4 : Phương pháp nghiên cứu

Qui trình nghiên cứu,thu thập dữ liệu,tìm ra các nhân tố

 Xây dựng mô hình chọn thầu bằng fuzzy logic

 Áp dụng vào 1 DA cụ thể

 Chương trình hỗ trợ đánh giá thầu

Chương 2 : Tổng quan

 Các khái niệm,thuật ngữ, lý thuyết

 Các nghiên cứu trước đây

Chương 3 :

Lý thuyết chọn thầu

 Các qui trình,hình thức,phương thức đấu thầu…

 Khả năng áp dụng fuzzy

Chương 5,6 : Kết luận

Trang 22

Vấn đề

nghiên cứu

Cơ sở

lý thuyết

Nghiên cứu định tính: Xác định sơ

bộ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chọn thầu của đơn vị TVQLDAXD

Tham khảo các nghiên cứu trước, ý kiến của các chuyên gia quản lý XD

Nghiên cứu định lượng: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chọn thầu của đơn vị TVQLDAXD

Nghiên cứu khảo sát:

- Bảng Câu hỏi khảo sát

Tính tóan trọng số các tiêu chí bằng mô hình FAHP

Đề xuất mô hình fuzzy logic

Trang 23

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG

Trong Chương 1, lý do hình thành nghiên cứu cùng với các câu hỏi, mục tiêu nghiên

cứu,… đã được xác định Chương 2 sẽ trình bày các lí thuyết được áp dụng trong nghiên cứu

và các khái niệm trong nghiên cứu cũng được làm rõ.Bên cạnh đó Luận văn cũng sẽ tổng

hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài của nghiên cứu.Mục đích của Chương

2 này là cung cấp đầy đủ những khái niệm,cơ sở lí thuyết vững vàng,phân tích ưu nhược

điểm của những nghiên cứu trước.Từ đó nêu lên những kế thừa và điểm khác biệt của Luận

văn so với những nghiên cứu trước

Hình 2.1 – Lược đồ cấu trúc Chương 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Các khái niệm được

dùng trong nghiên cứu

Tổng quan các nghiên cứu tương tự trước đây

Lí Thuyết

và các

mô hình

Dự

Án Xây Dựng

Trong Nước

Ngoài Nước

Ưu Nhược Điểm Của Những Nghiên Cứu Trước

Hướng Nghiên Cứu Của Luận Văn

Trang 24

2.2 TỔNG QUAN QUẢN LÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG

2.2.1 Khái niệm cơ bản về Quản Lí Dự Án Xây Dựng

Có nhiều khái niệm khác nhau về Quản Lí Dự Án Xây Dựng

 Theo PMBOK-PMI(Viện quản lí dự án Hoa Kì):“Quản Lí Dự Án là sự áp dụng kiến thức, kĩ năng,công cụ và kĩ thuật vào các hoạt động của Dự Án nhằm đạt được những yêu cầu của Dự Án”.Và để đạt được các điều đó,cần sự kết hợp hài hoà các yếu tố sau :

+ Qui mô ,thời gian,chi phí,và chất lượng

+ Nhà đầu tư với các nhu cầu và mong đợi khác nhau

+ Những nhu cầu xác định rõ ràng và không rõ ràng

Hình 2.2 Các mục tiêu chính trong QLDA

Việc QLDA được thực hiện bằng cách áp dụng và tích hợp các quá trình QLDA ,thông qua các bước:khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc

 Trích PGS.TS Ngô Quang Tường “Quản Lí Dự Án Xây Dựng (QLDAXD) vừa là một NGHỆ THUẬT , vừa là một KHOA HỌC phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí nhằm hoàn thành công trình xây đạt chất lượng,đảm bảo thời gian và sử dụng kinh phí hợp lí nhất”

Chất lượng

Chi phí

Thời gian Mục tiêu

của dự án

Trang 25

Hình 2.3 Các mục tiêu chính trong QLDA(Nguồn:Trích PGS.TS N.Q.Tường(2009)

 Như vậy ,một dự án thành công phải có các đặc điểm sau:

+ Đạt được mục tiêu đề ra;

+ Công trình đạt chất lượng;

+ Hoàn thành dự án trong thời gian quy định;

+ Hoàn thành dự án trong kinh phí cho phép;

+ Sử dụng nguồn nhân vật lực một cách hiệu quả và hữu hiệu

2.2.2 Nội dung Quản Lí Dự Án Xây Dựng

 Theo Điều 45 Luật Xây Dựng 2003,nội dung công tác quản lí dự án đầu tư xây dựng, gồm các công việc sau:

+ Quản lý chất lượng

+ Khối lượng

+ Tiến độ

+ An toàn lao động;

+ Môi trường xây dựng

 Theo PMBOK-PMI(Viện quản lí dự án Hoa Kì):thì có 9 lĩnh vực QLDA chủ chốt + Quản lý tích hợp DA

+ Quản lý qui mô của DA

+ Quản lý thời gian của DA

+ Quản lý chi phí của DA

+ Quản lý chất lượng của DA

+ Quản lý nguồn nhân lực của DA

Trang 26

+ Quản lý thông tin của DA

+ Quản lý rủi ro của DA

+ Quản lý cung ứng của DA

 Nhưng do đặc thù của ngành xây dựng nên theo tài liệu Construction extension to PMBOK Guide(2003): đề nghị thêm 4 lĩnh vực

+ Quản lý an toàn của DA

+ Quản lý môi trường của DA

+ Quản lý tài chính của DA

+ Quản lý tranh chấp,khiếu nại của DA

 Quản lý tích hợp DA

Nhằm đảm bảo tất cả các nhân tố khác nhau của DA được phối hợp một cách có hiệu quả nhất.Nó bao gồm 3 qui trình chính sau:phát triển kế hoach DA; triển khai DA;kiểm soát sự thay đổi tích hợp

 Quản lý qui mô của DA

Nhằm đảm bảo tất cả các công việc được yêu cầu,và chỉ các công việc được yêu cầu,pahỉ bắt buộc hoàn thành một cách thành công nhất Nó bao gồm 5 qui trình chính sau:lập DA đầu tư(xin giấy phép); hoạch định qui mô của DA;định nghĩa qui mô của DA; kiểm tra qui

mô DA; kiểm soát sự thay đổi qui mô của DA

QUẢN LÍ QUI MÔ DA

(PROJECT SCOPE MANAGEMENT)

1 GIẤY PHÉP

2 HOẠCH ĐỊNH QUI MÔ

3 ĐỊNH NGHĨA QUI MÔ

4 KIỂM SOÁT SỰ THAY ĐỔI CỦA QUI MÔ

5 KIỂM TRA QUI MÔ

Trang 27

 Quản lý thời gian của DA

Nhằm đảm bảo tất cả các công việc của DA hoàn thành đúng tiến độ so với kế hoach đã được lập ra ban đầu Nó bao gồm 5 qui trình chính sau:xác định các công tác chính của DA; trình tự các công tác chính của DA;lập tiến độ kế hoạch; ước lượng thời gian hoàn thành các công tác chính này;kiểm soát tiến độ

 Quản lý chi phí của DA

Nhằm đảm bảo tất cả các công việc của DA hoàn thành trong ngân quĩ tài chính đã được duyệt của DA Nó bao gồm 4 qui trình chính sau: hoạch định tài nguyên cho DA ; ước lượng chi phí cho tài nguyên ;thiết lập ngân quĩ cho các công tác chính của DA ; kiểm soát chi phí

QUẢN LÍ THỜI GIAN DA

(PROJECT TIME MANAGEMENT)

(PROJECT COST MANAGEMENT)

1 HOẠCH ĐỊNH TÀI NGUYÊN

2 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

3 THIẾT LẬP NGÂN SÁCH

4 KIỂM SOÁT CHI PHÍ

Trang 28

 Quản lý chất lượng của DA

Nhằm đảm bảo DA đạt được các nhu cầu của nó Nó bao gồm 3 qui trình chính sau: hoạch định chất lượng cho DA ; kiểm sóat chất lượng cho DA; bảo hiểm chất lượng cho DA

 Quản lý nguồn nhân lực của DA

Nhằm đảm bảo việc sử dụng con người-những đối tượng liên quan đến DA-một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm 3 qui trình chính sau: hoạch định tổ chức ; tìm kiếm đội ngũ nhân viên; phát triển đội ngũ

 Quản lý thông tin của DA

Nhằm đảm bảo thông tin của DA được phân phối,truyền đến những thành viên của DA một cách chính xác,kịp thời …nhất.Từ đó tạo nên một mối liên hệ khép kín giữa con người,ý kiến,thông tin-những thành phần cơ bản tạo nên sự thành công của DA Nó bao

QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG DA

(PROJECT QUALITY MANAGEMENT)

1 HOẠCH ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

2.KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

3.BẢO HIỂM CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC DA

(PROJECT HUMAN RESOURCE

MANAGEMENT)

1 HOẠCH ĐỊNH TỔ CHỨC

2.TÌM KIẾM NHÂN VIÊN

3.THÀNH LẬP BAN QLDA

Trang 29

gồm 4 qui trình chính sau: hoạch định thông tin ; phân phối thông tin; báo cáo tiến

trình;kết thúc quản lí

 Quản lý rủi ro của DA

Là một qui trình có tính hệ thống bao gồm việc nhận dạng ,phân tích,đối phó với các rủi ro tiềm ẩn của DA.Từ đó giúp cho những người quản lí DA giảm thiểu được rủi ro này Nó bao gồm 4 qui trình chính sau: nhận dạng rủi ro ; phân tích định lượng/định tính các rủi ro; phản ứng với rủi ro; kiểm soát rủi ro

 Quản lý cung ứng của DA

Nhằm đạt được những dịch vụ,hàng hóa ,nguồn lực từ bên ngoài tốt nhất cho DA Nó bao gồm 5 qui trình chính sau: hoạch định cung ứng; hoạch định sự mặc cả; lựa chọn tài

nguyên; quản lí hợp đồng; kết thúc hợp đồng

QUẢN LÍ THÔNG TIN DA

(PROJECT RISK MANAGEMENT)

1.HOẠCH ĐỊNH THÔNG TIN

2.PHÂN PHỐI THÔNG TIN

3 BÁO CÁO TIẾN TRÌNH

3 PHẢN ỨNG VỚI RỦI RO

4 KIỂM SOÁT RỦI RO

Trang 30

 Quản lý an toàn của DA

Nhằm đảm bảo các công tác trong xây dựng được thi công một cách an toàn,nhằm phòng ngừa các tai nạn lao động trên công trường Nó bao gồm 3 qui trình chính sau: hoạch định qui trình an toàn; thực thi an toàn; báo cáo và quản lí an toàn

 Quản lý môi trường của DA

Nhằm đảm bảo các công tác trong xây dựng của DA tác động đến môi trường trong và ngoài công trường luôn luôn nằm trong giưói hạn cho phép Nó bao gồm 3 qui trình chính sau: hoạch định môi trường; bảo hiểm môi trường; kiểm soát môi trường

 Quản lý tài chính của DA

Phân tích,cập nhật,báo cáo…dòng tiền được sử dụng cho DA trong từng giai đoạn,để từ

đó có biện pháp đối phó với nó Nó bao gồm 3 qui trình chính sau: hoạch định tài chính; kiểm soát tài chính;ghi nhận và quản lí tài chính

 Quản lý tranh chấp,khiếu nại của DA

Là quá trình nhằm giảm thiểu,ngăn ngừa những khiếu nại/phát sinh có thể xảy ra trong quá trình xây dựng giữa những đơn vị có liên quan đến DA Nó bao gồm 4 qui trình chính sau: nhận dạng khiếu nại/tranh chấp; định lượng đựơc vấn đề đang cần giải quyết;ngăn ngừa khiếu nại/tranh chấp ;giải quyết khiếu nại/tranh chấp

Trang 31

6.QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC

(PROJECT HUMAN RESOURCE

MANAGEMENT)

8.QUẢN LÍ RỦI RO DỰ ÁN

(PROJECT RSK MANAGEMENT)

10.QUẢN LÍ AN TOÀN LAO

ĐỘNG (SAFETY MANAGEMENT)

12.QUẢN LÍ TÀI CHÍNH (FANANCIAL MANAGEMENT)

13.QUẢN LÍ TRANH CHẤP/

KHIẾU NẠI

(PROJECT CLAIM MANAGEMENT)

Trang 32

2.3 ĐƠN VỊ TƯ VẤN QUẢN LÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG

2.3.1 Định nghĩa Đơn vị Tư Vấn QL DAXD

Trước đây, theo NĐ 25-1999/NĐ-CP tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà dự án sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong 4 hình thức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án

Hiện nay, trong Nghị định số 12-2009/NĐ-CP quy định chỉ có hai hình thức quản lý

dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:

 CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Trong trường hợp này CĐT thành lập BQLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản lý dự

án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì CĐT

có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự

án

Hình 2.5: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Thực hiện

Giám sátHợp đồng

Trang 33

 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:

Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý

phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án

được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ

chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp

đồng đã ký với CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sử

dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo

dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án "

Hình 2.6 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

 Như vậy, Đơn vị Tư Vấn QLDAXD là 1 trong 2 hình thức Quản lí Dự Án được qui định

trong khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng 16-2003(hay Nghị định số 12-2009/NĐ-CP)

a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình;

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong đó hình thức “chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án” thì tổ chức

tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của

dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả

CHỦ ĐẦU TƯ

Tư vấn quản lý

dự án

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

DỰ ÁN Nhà thầu

Phê duyệt

Trình

Hợp đồng

Thực hiệnQuản lý

Hợp đồng

Trang 34

thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

2.3.2 Vai trò của Đơn vị Tư Vấn QL DAXD

Tổ chức lập báo cáo đầu

tư,lập DA đầu tư,hoặc báo

cáo kinh tế-kĩ thuật

Làm theo đúng các yêu cầu,đòi hỏi của CĐT

Tổ chức đấu thầu Tổ chức tuyển

dụng,quản lí,giám sát đội ngũ kĩ thuật ở công trường

Thực hiện hồ sơ hòan công,các

hồ sơ nghiệm thu chất lượng

Tổ chức quản lí khối lượng,

chất lượng

Hỗ trợ CĐT trong các công tác về pháp luật Hỗ trợ CĐT trong quá trình đánh giá

chọn nhà thầu thi công/thiết kế/M&E…

Kiểm tra báo cáo theo dõi việc việc thực hiện tiến độ của nhà thầu

Nghiệm thu bảo trì,và liệt ke danh sách các công tác sữa chữa lỗi Ước tính dự toán sơ bộ

chính xác

Nắm rõ các yêu cầu của CĐT về công năng,mục đích của

Tổ chức nghiệm thu,thanh toán,quyết toán hợp đồng Giúp CĐT đưa ra những ý

kiến sáng tạo cho DA

Tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc,kết cấu

Tổ chức quản lí khối lượng, chất lượng ,tiến độ,chi phí…

Thanh,quyết tóan các phát sinh còn tồn đọng Giúp CĐT hệ thống hoá và

kiểm soát tài liệu

Giúp CĐT tối ưu hóa chi phí thiết kế DA

Giúp CĐT giải quyết các phát sinh từ thực

tế thi công Kiểm soát tốt các bản

vẽ

Kiểm soát tài chính của DA

Hình 2.7 Các vai trò chính của TVQLDA(Nguồn:S.Thomas.Ng and Lai.Kit.Chow(2004))

Còn theo Luật Đấu Thầu (61/2005),khoản 34,điều 4; có qui định ,dịch vụ Tư Vấn bao gồm:

 Dịch vụ Tư Vấn chuẩn bị Dự Án gồm có lập ,đánh giá báo cáo qui hoạch ,tổng sơ đồ phát triển ,kiến trúc,báo cáo nghiên cứu tiền khả thi , báo cáo nghiên cứu khả thi

VAI TRÒ CỦA ĐƠN VỊ TVQLDA THEO DÒNG ĐỜI CỦA DA

TÍNH KHẢ THI

CỦA DA

THIẾT KẾ ĐẤU THẦU THI CÔNG BÀN GIAO/

KHAI THÁC

Trang 35

 Dịch vụ Tư Vấn thực hiện Dự Án gồm có khảo sát ,lập thiết kế,tổng dự tóan và dự toán ,lập hồ sơ mời thầu ,giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

 Dịch vụ Tư Vấn điều hành quản lí Dự Án ,thu xếp tài chính ,đào tạo chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác

Như vậy ta có thể thấy ,trên thế giới ,ở các nước tiên tiến về ngành xây dựng, đơn vị TVQLDA đóng vai trò rất quan trọng trong dòng đời của DA.Ngay từ lúc hình thành “phôi thai” của DA,thì đã có sự tham gia của Đơn vị TVQLDA.Còn ở Việt Nam thì sao?Tùy theo hợp đồng được kí kết giữa CĐT với Đơn vị TVQLDA như thế nào thì nội dung công việc của Đơn vị TVQLDA sẽ thực hiện theo như hợp đồng,nhưng như tác giả đã từng tham khảo các hợp đồng thì hầu hết các công việc của Đơn vị TVQLDA vẫn như thông lệ quốc tế,và qui định của luật pháp Việt Nam cho phép phạm vi công việc như sau:(Nguồn: Văn bản số 99/BXD-KTTC ngày 17/1/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án)

- Quản lý việc thực hiện tất cả các hợp đồng xây dựng của các nhà thầu khác đã ký kết với Chủ đầu tư;

- Xem xét, kiểm tra tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) nhưng phải phù hợp với tổng tiến độ (tiến độ tổng thể) và các mốc quan trọng đã được duyệt;

- Đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực hiện

dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;

- Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế; thi công xây dựng; mua sắm vật tư, thiết bị,

an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; chạy thử, nghiệm thu và bàn giao công trình; đào tao vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án;

- Giúp Chủ đầu tư lập và xem xét, đánh giá các tiêu chí lựa chọn nhà thầu;

- Kiểm tra, báo cáo, theo dõi việc cung cấp nhân lực, thiết bị của các nhà thầu;

- Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu;

Trang 36

- Báo cáo các khiếm khuyết, chậm trễ các công việc tiến độ thực hiện của các nhà thầu khác và yêu cầu các nhà thầu này có biện pháp khắc phục và có biện pháp xác thực nhằm hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết với Chủ đầu tư Căn cứ vào các biện pháp của các nhà thầu đưa ra, PMC đánh giá và đưa ra những biện pháp theo ý kiến của chính mình nhằm hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra;

- Báo cáo tiến độ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư, mỗi báo cáo bao gồm các nội dung chính: tình trạng tổng thể của dự án; khối lượng, chất lượng của từng công việc đã thực hiện và so sánh với kế hoạch đã đặt ra hoặc các hợp đồng đã ký; các vướng mắc và đề xuất biện pháp để xử lý;

- Đánh giá tình hình chất lượng của dự án;

- Tư vấn giúp chủ đầu tư hệ thống hóa và kiểm soát tài liệu của dự án;

- Giúp Chủ đầu tư quản lý rủi ro liên quan đến dự án

- Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp đồng thiết kế xây dựng công trình đã ký

- Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực hiện

dự án

- Giúp Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, kiểm soát việc lập, thực hiện kế hoạch thi công;

- Xác định những yếu tố chủ yếu tác động đến công tác thi công xây dựng công trình;

- Các công tác chuẩn bị công trường của các nhà thầu như: thi công các công trình tạm phục

vụ thi công xây dựng công trình (văn phòng công trường; kho bãi tập phục vụ thi công; hệ thống điện, nước tạm phục vụ thi công; hệ thống đường tạm, hàng rào tạm phục vụ thi công

- Xem xét việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các nhà thầu;

- Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu;

- Tiến độ thi công của các nhà thầu;

- Kế hoạch chất lượng công trình của nhà thầu;

- Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị của các nhà thầu;

- Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;

- Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;

-………

Trang 37

2.4 LÍ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH

2.4.1 Phương pháp Analytical Hierarchy Process (AHP):

Phương pháp AHP được Thomas Saaty giới thiệu lần đầu tiên năm 1971,là một phương pháp định lượng hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu để sắp xếp các phương án

và lựa chọn phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước

Để quá trình so sánh cặp được thuận lợi, kích thước các ma trận so sánh không nên vượt quá 9, các bước để tiến hành áp dụng phương pháp AHP:

– Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

– Thiết lập hệ thống phân cấp từ cấp độ cao nhất đến thấp nhất

– Xây dựng các ma trận so sánh cặp sử dụng các thang đo từ 1 đến 9 Các thang

đo so sánh cặp này được thể hiện trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Các thang đo so sánh cặp theo Saaty (1980)

Ưu tiên vừa phải cho đến hơi ưu tiên 4

Rất ưu tiên cho đến vô cùng ưu tiên 8

– Chuyển các thông số so sánh đó thành các trọng số và kiểm tra chỉ số nhất quán

CR (Consistency ratio) từ các đánh giá của các chuyên gia

– Dùng trọng số tính được cho các phương án để ra quyết định tạm thời

– Thực hiện phân tích độ nhạy

Trang 38

µF : X  [0,1] : mức độ thành viên của phần tử x của tập X lên tập fuzzy F

Hai số fuzzy hay được sử dụng là số fuzzy tam giác và số fuzzy hình thang.Trong Luận văn này, các số fuzzy tam giác được sử dụng trong việc tính toán trọng số của các nhân tố

Hình 2.8 Số fuzzy tam giác

Bảng 2.2 Các phép tính cơ bản của số fuzzy (Kaufmann and Gupta 1991)

Cộng A +B (a1+b1, a2+b2, a3+b3)

Trừ A - B (a1-b3, a2-b2, a3-b1)Nhân A×B (a1×b1, a2×b2, a3×b3)

Trang 39

2.4.3 Lý thuyết về phương pháp Fuzzy AHP

Fuzzy AHP là phương pháp mở rộng của AHP Fuzzy AHP giúp người ra quyết định

dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định (Saaty, 1980).Nhằm mục đích tính toán các trọng

số của các tiêu chí,tác giả đã sử dụng FAHP thay vì sử dụng AHP.Bởi vì quá trình thực hiện

so sánh cặp ,các đánh giá định tính dựa vào cảm giác và suy nghĩ chủ quan của con người thường không chắc chắn,mơ hồ mà lại được biểu diễn bằng các con số thì không hợp lý cho lắm Thay vào đó, nếu đưa ra một khoảng cố định để đánh giá thì có vẻ hợp lý hơn Vì thế, các số Fuzzy tam giác được sử dụng để quyết định trọng số của các tiêu chí

Xây dựng cấu trúc thứ bậc

Xây dựng các ma trận

so sánh cặp fuzzy

Kiểm tra chỉ số nhất quán CR Thực hiện lại

Có Tổng hợp ý kiến các chuyên gia

Phá mờ

Chỉ số  -cut Thái độ đối với

rủi ro 

Tính toán trọng số

Trang 40

2.4.3.1 Xây dựng cấu trúc thứ bậc

Mục tiêu của cấu trúc thứ bậc trong Luận văn là “các tiêu chí trong hồ sơ mời thầu lựa chọn đơn vị TVQLDA” Kết quả có được sau khi tác giả đã thực hiện cuộc khảo sát

với các chuyên gia trong lĩnh vực đấu thầu Khi hoàn thành, cấu trúc thứ bậc này sẽ có

3 cấp độ Hình 3.5 là một ví dụ minh họa về một cấu trúc như thế

Hình 2.10 Cấu trúc thứ bậc minh họa

Mục tiêu

Ngày đăng: 27/01/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w