NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Phân tích, đánh giá các hoạt động xử lý chất thải và biện pháp quản lý môi trường so với công nghệ thực tế của bãi chôn lấp.. Do vậy, công tác “Đánh giá ảnh hưởn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN ANH MINH THƯ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC BÃI
CHÔN LẤP TẠI TP.HCM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
KHOÁ LUẬN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN ANH MINH THƯ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC BÃI
CHÔN LẤP TẠI TP.HCM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
KHOÁ LUẬN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2013
Trang 3Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của các bãi chôn lấp tại Tp.HCM và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của
Tiến sĩ Lê Hoàng Nghiêm, người thầy đã theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, ban chủ nhiệm khoa Môi trường và các Thầy, Cô trong khoa đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo bộ môn và toàn bộ học viên lớp Cao học Quản lý môi trường đã động viên, góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn các anh chị trong Công ty Môi trường Đô thị Tp.HCM
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn này
Xin cám ơn ban quản lý bãi rác Đa Phước và Phước Hiệp cùng các ban ngành,
đoàn thể ở 2 xã trên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, đóng góp các
ý kiến quý báu
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Người thực hiện
Nguyễn Anh Minh Thư
Trang 4KHOA –ĐHQG –HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Khoá luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá khoá luận thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 5ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Anh Minh Thư MSHV: 10260587 Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số :
I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá ảnh hưởng môi trường của các bãi chôn lấp tại Tp.HCM
và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Phân tích, đánh giá các hoạt động xử lý chất thải và biện pháp quản lý môi trường so với công nghệ thực tế của bãi chôn lấp
tại các bãi chôn lấp rác Tp.HCM
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS LÊ HOÀNG NGHIÊM
Trang 6MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 3
I 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG KHOÁ LUẬN 3
I.1.1 Mục tiêu 3
I.1.2 Nội dung 3
I.1.2.1 Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn tại các bãi chôn lấp rác Tp.HCM 3
I.1.2.2 Phân tích và đánh giá tác động môi trường 3
I.1.2.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực do hoạt động của bãi chôn lấp gây ra 4
I.2 MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN 4
I.2.1 Bãi chôn lấp rác Đa Phước 4
I.2.2 Bãi chôn lấp rác Phước Hiệp 5
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC 7
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7
II.1.1 Điều kiện khí hậu 7
II.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn 7
II.1.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn tại bãi chôn lấp Đa Phước 7
II.1.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn tại bãi chôn lấp Phước Hiệp 9
II.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC BÃI CHÔN LẤP 9
II.2.1 Điều kiện kinh tế và xã hội huyện Bình Chánh 9
Trang 7II.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 10
II.2.2 Điều kiện kinh tế và xã hội huyện Củ Chi 10
II.2.2.1 Điều kiện kinh tế 10
II.2.2.2 Văn hóa – xã hội 10
II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC 10
II.3.1 Hiện trạng môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn Đa Phước 10
II.3.1.1 Hiện trạng chất lượng không khí 10
II.3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 14
II.3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt 16
II.3.1.4 Hiện trạng chất lượng nước rỉ rác 18
II.3.2 Hiện trạng môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn Phước Hiệp 22
II.3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí 22
II.3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 26
II.3.2.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt 30
II.3.2.4 Hiện trạng chất lượng nước rỉ rác 33
II.3.2.5 Hiện trạng chất lượng đất 37
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN 38
III.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC BÃI CHÔN LẤP CTR VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 38
III.1.1 Bãi chôn lấp Đa Phước 38
III.1.1.1 Phương thức xử lý rác 38
III.1.1.2 Đánh giá về công nghệ 39
III.1.1.3 Các vấn đề môi trường phát sinh 40
III.1.2 Bãi chôn lấp Phước Hiệp 40
III.1.2.1 Phương thức xử lý rác 40
Trang 8III.2 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TẠI HAI BÃI CHÔN
LẤP 42
III.2.1 Giai đoạn vận hành bãi chôn lấp 42
III.2.1.1 Các quá trình biến đổi sinh hóa trong các bãi rác hợp vệ sinh 42
III.2.1.2 Tác động đến môi trường nước 43
III.2.1.3 Tác động đến môi trường không khí 45
III.2.1.4 Các tác động đến môi trường 60
III.2.1.5 Tác động đến môi trường đất 62
III.2.1.6 Tác động đến các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật 63
III.2.1.7 Đánh giá rủi ro sự cố môi trường 64
III.2.2 Giai đoạn đóng bãi 67
III.2.2.1 Sự hình thành khí tại bãi chôn lấp 67
III.2.2.2 Sự tạo thành nước trong bãi chôn lấp 67
III.2.2.3 Các tác động khác 67
CHƯƠNG IV : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN LẤP 69
IV.1 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 69
IV.1.1 Các biện pháp kiểm soát nước thải 69
IV.1.2 Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 69
IV.1.3 Biện pháp can thiệp tác hại do vật chủ và vi sinh vật gây bệnh cho người 71
IV.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 72
IV.3 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ 73
IV.3.1 Các biện pháp hỗ trợ trước mắt 73
IV.3.2 Các biện pháp hỗ trợ dài hạn 74
Trang 9IV.3.2.2 Thể hiện rõ hơn vai trò của cộng đồng 74
IV.3.2.3 Tăng cường nguồn tài chính cho hoạt động quản lý CTR 75
IV.3.2.4 Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 75
CHƯƠNG V KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 10QCVN
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
CTNH : Chất thải nguy hại
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
: Nhu cầu oxy hóa học
Trang 11Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu không khí tại bãi chôn lấp Đa Phước 11
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí 11
Bảng 2.3 Kết quả phân tích không khí tại bãi chôn lấp Đa Phước 12
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm 14
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Đa Phước 15
Bảng 2.6 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt 16
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại BCL Đa Phước 17
Bảng 2.8 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước rỉ rác 18
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại BCL Đa Phước 19
Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu không khí tại bãi chôn lấp 23
Bảng 2.11 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí 23
Bảng 2.12 Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại BCL Phước Hiệp 24
Bảng 2.13 Kết quả phân tích tại đỉnh BCL Phước Hiệp 1A 26
Bảng 2.14 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm 26
Bảng 2.15 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Phước Hiệp 28
Bảng 2.16: Vị trí lấy mẫu nước mặt tại bãi chôn lấp Phước Hiệp 30
Bảng 2.17 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt 30
Bảng 2.18 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt BCL Phước Hiệp 31
Bảng 2.19 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Phước Hiệp 34
Bảng 2.20 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Phước Hiệp (tiếp theo) 35
Bảng 2.21 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Phước Hiệp 36
Bảng 2.22 Hiện trạng chất lượng đất khu vực dự án 37
Bảng 3.1 Thành phần các khí từ bãi rác 46
Bảng 3.2 Khối lượng các thành phần CTRSH có khả năng phân huỷ sinh học 47
Bảng 3.3 Khối lượng khí và thể tích khí sinh ra trong 100 kg chất thải rắn mang chôn lấp 48
Bảng 3.4 Biến thiên lượng khí phát sinh theo thời gian đối với rác phân hủy nhanh 50
Bảng 3.5 Biến thiên lượng khí phát sinh theo thời gian đối với chất thải rắn phân hủy chậm 51
Trang 12Bảng 3.7 Tỷ lệ gia tăng dân số Tp.HCM đến năm 2020 53 Bảng 3.8 Dân số tính toán của Tp.HCM đến năm 2020 54 Bảng 3.9 Tốc độ phát sinh rác sinh hoạt của TP.HCM từ năm 2003 đến 2011 54 Bảng 3.10 Giá trị tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của tp.HCM từ năm 2003-
2011 55 Bảng 3.11 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự đoán của Tp.HCM đến năm 2020 55 Bảng 3.12 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự đoán của bãi chôn lấp Phước Hiệp
2 và 56 Bảng 3.13 Kết quả chạy mô hình LandGEM cho lượng khí gas (LFGLandGem,y) sinh
ra từ các BCL trong giai đoạn 2012 – 2020 60 Bảng3.14 Các ảnh hưởng của khí H2S lên con người 61
Trang 13Hình 3.1 Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian với chất thải rắn phân hủy nhanh 49 Hình 3.2 Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian đối với rác phân hủy chậm 50 Hình 3.3 Giao diện nhập số liệu của mô hình LandGem 52 Hình 3.4 Đồ thị xác định tốc độ phát sinh rác của TP.HCM 55 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện lượng khí gas sinh ra từ bãi rác Đa Phước (Mg/năm) 58 Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện lượng khí gas sinh ra từ bãi rác Đa Phước (m3/năm) 58 Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện lượng khí gas sinh ra từ bãi rác Phước Hiệp 2 (Mg/năm) 59 Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện lượng khí gas sinh ra từ bãi rác Phước Hiệp 2 (m3/năm) 59
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh (TpHCM) là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch và công nghiệp lớn nhất nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hoạt động công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ Bên cạnh những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, TpHCM đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường nóng bỏng, trong đó có vấn đề chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của con người hầu hết được xử lý bằng cách đưa đến
các bãi chôn lấp Trên địa bàn Tp HCM đã có các bãi chôn lấp Phước Hiệp, Đa Phước, Đông
Thạnh và Gò Cát Tuy nhiên, hiện nay bãi chôn lấp Đông Thạnh và Gò Cát đã đóng bãi vào tháng 8/2001 và tháng 7/2007) Theo số liệu thống kê từ Công ty Môi Trường Đô Thị, khối lượng rác thải vào năm 2010 trung bình từ 6.000 – 6.500 tấn/ngày và được tiếp nhận bởi bãi chôn lấp Đa Phước và Phước Hiệp
Bãi chôn lấp Đa Phước tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh do công ty Vietnam Waste Solution làm Chủ đầu tư có công suất thiết kế là 3.000-3.500 tấn/ngày Hiện nay, bãi chôn lấp Đa Phước tiếp nhận trung bình khoảng 3.000 tấn/ngày theo như thiết kế
Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Phước Hiệp huyện Củ Chi hiện đang có 3 bãi chôn lấp bao gồm bãi chôn lấp số 1A, bãi chôn lấp số 1 với công suất 3.000 tấn/ngày hiện đã đóng bãi, bãi chôn lấp số 2 có công suất thiết kế là từ 2.500 – 3.000 tấn/ngày, đã đi vào hoạt động từ tháng 02/2008 Hiện nay, Công ty Môi Trường Đô Thị Tp HCM đang xin chủ trương của UBNDTP để tiến hành xây dựng bãi chôn lấp số 3
Mặc dù Thành Phố đã có chủ trương cho phép thực hiện các dự án như: Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác do Công ty ViệtStar làm chủ đầu tư có công suất thiết kế là 600 tấn/ngày,
dự án xây dựng nhà máy xử lý rác của Công ty liên doanh Sài Gòn-Earth Care làm chủ đầu
tư với công suất thiết kế là 500 tấn/ngày, dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thành phân bón
do công ty Môi Trường Đô Thị làm chủ đầu tư với công suất thiết kế là 500 tấn/ngày nhưng
do tình hình triển khai thực tế của các dự án trên còn rất chậm nên dự kiến trong vòng 5 -7 năm tới, công nghệ xử lý chất rác của Thành phố vẫn là phương án chôn lấp hợp vệ sinh
Do vậy, công tác “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của các bãi chôn lấp chất thải rắn tại
Tp HCM và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường” là một việc làm vô cùng cần thiết đảm bảo giải quyết được bài toán nan giải của rác thải nhưng vẫn đảm bảo chất lượng môi trường
Trang 15Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Những phương pháp được áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường tại bãi chôn lấp sẽ là nền tảng cho nhiều dự án kế tiếp Công tác này cũng giúp ngày càng đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tại các bãi chôn lấp rác cho Tp.HCM nói riêng và cho cả nước nói chung trong giai đoạn phát triển của xã hội hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn:
Xử lý chất thải tại các bãi chôn lấp hiện đang là vấn đề nan giải đối với các nhà xử
lý và quản lý môi trường trên địa bàn Tp.HCM và cả nước nói chung khi mà tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa ngày càng tăng nhanh Vì vậy, việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và quản lý môi trường tại các bãi chôn lấp là vấn đề hết sức cần thiết để mang lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững
Phương pháp đánh giá và đề xuất các giải pháp
- Phương pháp tổng quan tài liệu:
Phương pháp này sẽ kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, các nghiên cứu liên quan trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu thực tế đó, rút ra được những nhận xét kết luận khoa học một cách khách quan đối với những vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và đánh giá:
Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả xử lý của các công nghệ xử lý chất thải hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:
Theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực xử lý môi trường để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử
lý chất thải và bảo vệ môi trường
Trang 16CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG KHOÁ LUẬN
I.1.1 Mục tiêu
Mục tiêu của khóa luận là đánh giá hiện trạng quy hoạch, xây dựng, hoạt động xử lý, quản lý giảm thiểu tác động môi trường của các bãi chôn lấp chất thải rắn tại Tp HCM từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu cũng như phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường không mong muốn xảy ra
Khóa luận này chỉ thực hiện phân tích đánh giá cho 2 bãi chôn lấp đang hoạt động là bãi chôn lấp Đa Phước tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh và bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Phước Hiệp huyện Củ Chi
I.1.2 Nội dung
I.1.2.1 Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn tại các bãi chôn lấp rác Tp.HCM
- Thu thập thông tin về quy hoạch xây dựng, hoạt động xử lý, quản lý giảm thiểu tác động môi trường của các bãi chôn lấp chất thải rắn tại Tp HCM;
- Phân tích, đánh giá về công nghệ vận hành xử lý chất thải rắn tại các bãi chôn lấp chất thải rắn;
- Nêu các phương án công nghệ và quản lý để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng;
- Chương trình giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành và đóng bãi chôn lấp
I.1.2.2 Phân tích và đánh giá tác động môi trường
- Phân tích, đánh giá công nghệ xử lý rác;
- Phân tích và đánh giá các nguồn chất thải và khả năng gây ô nhiễm đến môi trường;
+ Nước thải;
+ Khí thải;
+ Chất thải rắn;
Trang 17- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của từng nguồn ô nhiễm;
I.1.2.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực do hoạt động của bãi chôn lấp gây ra
- Xử lý các nguồn ô nhiễm:
+ Nước rò rỉ;
+ Khí thải;
+ Chất thải rắn
- Đưa ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để giải quyết các vấn đề còn tồn tại;
- Giải quyết các vấn đề dân cư, kinh tế xã hội;
I.2 MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
I.2.1 Bãi chôn lấp rác Đa Phước
Vị trí:
Bãi chôn lấp Đa Phước thuộc Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước nằm phía Nam Thành phố thuộc ấp 1 và ấp 2 xã Đa Phước, huyện Bình Chánh có các mốc vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp sông Rạch Chiếu;
- Phía Nam giáp rạch ngã Ba Đình;
- Phía Đông giáp sông rạch Bà Lào;
- Phía Tây giáp rạch Ngã Cạy
Loại BCL: BCL Đa Phước là BCL hợp vệ sinh, hiện đại, được thiết kế theo hình thức BCL
nổi BCL được trang bị hệ thống thu gom khí gas, nước rỉ rác và xử lý trước khi thải ra môi trường, có nhà máy phân loại rác và khu sản xuất phân compost, có trạm quan trắc lún cho các
ô chôn lấp và trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí tự động
Diện tích và các công trình chủ yếu: Tổng diện tích mặt bằng của Khu liên hợp Xử lý CTR
Đa Phước là 128 ha, trong đó:
- 104,33 ha là diện tích dành cho 4 ô chôn lấp rác hợp vệ sinh
- 15 ha là diện tích dành cho xây dựng nhà điều hành, trạm cân, sàn trung chuyển, nhà máy
phân loại, trạm điện, căng tin, hồ chứa nước rỉ rác, trạm xử lý nước rỉ rác, khu sản xuất conpost,
Trang 18- 8,67 ha là diện tích dành cho việc xây dựng đê bao tạm, đê bao kiên cố và đường công vụ Công suất tiếp nhận rác:
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước do công ty Vietnam Waste Solution (VWS) làm Chủ đầu tư có công suất thiết kế bãi chôn lấp là 3.000-3.500 tấn/ngày, bắt đầu hoạt động
từ năm 2007 Hiện nay, bãi chôn lấp Đa Phước tiếp nhận trung bình khoảng 3.000 tấn/ngày theo như thiết kế
Theo thiết kế, Công ty VWS đã nhập công nghệ POSI - SHELL - sử dụng chất phụ gia keo được trộn chung với xi măng và bột vôi (được nhập khẩu từ nước ngoài) rồi phun lên bề mặt của rác Hàng ngày, rác được tiếp nhận đến đâu sẽ được phun xịt ngay đến đó Máy POSI - SHELL có thể sử dụng liên tục với hiệu quả cao trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt, kể cả trong điều kiện mưa gió Công nghệ phun xịt này đem lại hiệu quả tối ưu hơn so với phương pháp thông thường là sử dụng đất và bạt che phủ Lớp phủ được rải và nén chặt
có tác dụng giảm bớt tối đa mùi hôi, ngăn nước rỉ rác thẩm thấu vào tầng nước mặt, diệt côn trùng và phòng ngừa hỏa hoạn xảy ra trong bãi chôn lấp Công nghệ này còn giúp tách rời nước mưa ra khỏi bãi rác, giảm bớt tổng lượng nước phải xử lý Mùi phát sinh từ rác còn được khống chế bằng máy phun sương khử mùi được xịt hàng ngày
Đồng thời, trong quá trình tiếp nhận rác, tại đây sẽ có hệ thống thu gom nước rỉ rác và thu khí gas Khí gas thu được sẽ được dùng phát điện cho các hoạt động của Khu Liên hợp
và dư sẽ hòa vào lưới điện quốc gia
Nước rỉ rác phát sinh sẽ được xử lý qua 2 hệ thống là lọc đa tầng và RO Sau qua trình
xử lý, nước rỉ rác sẽ được tái sử dụng vào các mục đích sinh hoạt, tưới cây, xịt nước rửa đường, xịt khống chế bụi trong quá trình xây dựng
Ngoài ra, với việc đầu tư nhà máy phân loại tái chế (500 tấn/ngày) và nhà máy sản xuất phân compost (1.000 tấn/ngày), đã làm giảm được khoảng 65% - 85% lượng chất hữu cơ chôn lấp, tiết kiệm diện tích đất sử dụng cho mục đích này, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
Dự án Khu Liên hợp xử lý rác Đa Phước có tổng giá trị đầu tư 100 triệu USD, trong đó phần vốn đối ứng của TP.HCM là 10 triệu USD, vốn của chủ đầu tư là 90 triệu USD Đơn giá xử lý Công ty VWS tính là 16,4 USD/ tấn rác
I.2.2 Bãi chôn lấp rác Phước Hiệp
Vị trí:
Trang 19- Bãi chôn lấp số 2 nằm ở phía Bắc bãi chôn lấp số 1A, phía Đông giáp kênh 15, phía Tây giáp kênh 16 và các khu sản xuất phân bón, khu lò đốt rác và khu chôn lấp chất thải công nghiệp nguy hại
- Bãi chôn lấp số 3 nằm ở phía Bắc cách vị trí dự kiến xây dựng BCL an toàn (10ha) khoảng 80m, phía Nam cách bãi chôn lấp số 2 khoảng 80m, phía Đông cách kênh 15 khoảng 220m, phía Tây cách kênh 16 khoảng 105m
Loại BCL: BCL được thiết kế theo kiểu hỗn hợp chìm – nổi (chìm dưới mặt đất hiện hữu từ
- 4,0 đến - 5,0 m), các ô chôn lấp có lớp lót đáy và thành chống thấm, có hệ thống thu gom, xử
lý nước rỉ rác và khí gas
Công suất tiếp nhận rác:
Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Phước Hiệp huyện Củ Chi hiện đang có 3 bãi chôn lấp bao gồm bãi chôn lấp số 1A, bãi chôn lấp số 1 với công suất 3.000 tấn/ngày hiện đã đóng bãi, bãi chôn lấp số 2 có công suất thiết kế là từ 2.500 – 3.000 tấn/ngày, đã đi vào hoạt động từ tháng 02/2008, hiện đang tiếp nhận 2.700 tấn/ngày
Theo thiết kế ban đầu hoàn toàn tương tự với BCL Gò Cát, BCL hợp vệ sinh Phước Hiệp sẽ được phun xịt chế phẩm vi sinh vật chuyên dụng (nhập khẩu từ nước ngoài) để khử mùi hàng ngày và thu hồi khí gas để phát điện phục vụ các hạng mục tại chỗ và phần dư sẽ hòa vào lưới điện quốc gia Nước rỉ rác được ước tính phát sinh khoảng 800 – 1000m3/ngày đêm (bao gồm cả bãi số 1 và 1A đã đóng cửa) sẽ được xử lý theo tiêu chuẩn của nước thải công nghiệp (cột B)
Tính đến thời điểm hiện tại, BCL số 2 cũng sắp đạt đến công suất thiết kế tiếp nhận Vì vậy, Công ty Môi Trường Đô Thị Tp HCM – đơn vị chủ đầu tư đang xin chủ trương của UBND TpHCM để tiến hành xây dựng bãi chôn lấp số 3
Trang 20CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1.1 Điều kiện khí hậu
Bãi chôn lấp Đa Phước tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh và bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Phước Hiệp huyện Củ Chi thuộc khu vực chịu ảnh hưởng khí hậu chung của Tp.HCM với hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 04 năm sau
- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân năm: 27,300C, nhiệt độ thấp nhất (vào tháng 12):
13,800C, nhiệt độ cao nhất (vào tháng 5): 400C
- Độ ẩm: độ ẩm bình quân năm: 79,20%, độ ẩm bình quân mùa mưa: 82,50%, Độ ẩm bình quân mùa khô: 74,20%
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân/ngày: 3,3mm, lượng bốc hơi cao nhất/ngày: 9,2mm, lượng bốc hơi thấp nhất/ngày: 0,6mm
- Lượng mưa: tập trung từ tháng 05 đến tháng 11
- Gió:
Gió Đông Đông Nam xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 5, vtb = 2,73 – 3,50m/s
Gió Tây Tây Nam xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, vtb = 2,20 – 3,50m/s
Gió Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 12, vtb = 2,30 – 2,50m/s
Gió Đông bắc xuất hiện tháng 1, vtb = 2,50m/s
II.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn
II.1.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn tại bãi chôn lấp Đa Phước
- Địa hình: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước xây dựng trên khu vực có địa hình
Trang 21Độ cao trung bình của toàn khu vực dự án 73,64 ha (cho cả 2 giai đoạn) tương đối bằng phẳng có cao độ dao động trong khoảng 0,1 – 0,5 m so với mực nước biển Địa hình bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch nối ra các sông lớn như rạch Ngã Cạy, Rạch Chiếu, rạch Bà Lào, rạch Cần Giuộc Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều: Mực nước cao nhất: +1,35 m và mực nước ròng thấp nhất: -1,80m
- Địa chất: Theo kết quả khảo sát địa chất công trình, địa chất khu vực được cấu tạo bởi
các trầm tích hỗn hợp song – biển – đầm lầy tuổi Holoxen với thành phần gồm bùn sét, cát pha sét Bề dày trầm tích này đạt đến 45 m Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo
sát là 25 m, cấu tạo địa chất khu vực dự án có 7 lớp đất chính
Đặc điểm cơ lý của địa tầng khu vực:
lớp đất sét lẫn chất hữu cơ có màu xám đen và đất sét lẫn bột màu xám nâu vàng,
độ dẻo cao, trạng thái mềm Lớp này có chiều dày 2,00 – 2,40 m
+ Lớp đất số 2: Đất sét hữu cơ lẫn bột: Màu xám nhạt, độ dẻo cao, trạng thái rất
mềm Chiều dày của lớp đất này từ 3,30 – 5,00 m
+ Lớp đất số 3: Đất sét pha cát lẫn ít sỏi sạn laterite: Màu nâu vàng, nâu đỏ, xám
trắng, độ dẻo trung bình, trạng thái rắn vừa Lớp này có chiều dày 1,60 – 3,50 m
trạng thái rắn vừa đến rất rắn Lớp đất này có chiều dày 3,20 – 4,50 m
+ Lớp đất số 5: Đất sét pha cát: Màu xám trắng nâu vàng nhạt, độ dẻo trung bình,
trạng thái vừa đến rất rắn Lớp này có chiều dày từ 3,50 – 4,20
vàng, nâu đỏ, trạng thái bời rời đến chặc vừa Lớp đất này dày từ 8,00 – 14,80 m
vàng, độ dẻo cao, trạng thái đất rắn
Vấn đề về địa chất không ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình (mặc dù đây là khu vực có nền đất yếu) nếu có các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm giảm đến mức tối thiểu khả năng gây ô nhiễm từ ô chôn rác đến tầng chứa nước ngầm, đất cũng như khả năng sụp lún
Trang 22Về mặt địa chất thủy văn, mực nước ngầm trong khu vực này chịu nhiều ảnh hưởng của mực nước sông Qua kết quả khảo sát mực nước xuất hiện ở độ sâu từ 0,50 – 1,0 m Mực nước ổn định ở độ sâu cách mặt đất hiện hữu từ 0,3 – 0,6 m
II.1.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn tại bãi chôn lấp Phước Hiệp
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, đất nông nghiệp có hệ thực vật hỗn hợp chủ yếu là cỏ
cói, một phần trồng lúa, bạch đàn và một số loại cây ăn quả, cao độ bình quân là 0,50m
- Địa chất: Căn cứ kết quả khoan khảo sát tại các hố khoan do Công ty cổ phần tư vấn
Bách Khoa thực hiện vào tháng 3/2008, địa tầng tại vị trí xây dựng công trình được phân thành các lớp sau:
+ Lớp 1: Đất bùn sét, màu nâu vàng, trạng thái chảy mềm, chỉ số SPT N= 0-1 ở các
hố khoan, chiều cao lớp đất từ 2 – 2,3 m
+ Lớp 2: Đất bùn sét, màu nâu vàng, trạng thái chảy mềm, chỉ số SPT N= 0-1 ở các
hố khoan, chiều cao lớp đất từ 12,5 – 19,6m
+ Lớp 3: Cát hạt thô đến mịn, lẫn ít bùn sét và sỏi sạn nhỏ màu nâu vàng, hơi trắng
trạng thái chặt vừa đến chặt, chỉ số SPT N = 12 – 36 ở các hố khoan, chiều cao lớp đất từ 7,3 – 52,7m
+ Lớp thấu kính: Đất sét hữu cơ, màu vàng nâu, trạng thái rất mềm, chỉ số SPT N
=2 Lớp thấu kính này xuất hiện ở hố khoan BH16 ở độ sâu -23,3m đến -24,4m và
hố khoan BH41 ở độ sâu -22,8 m đến -24,3 m, chiều dày lớp thấu kính là 1,5 m
Bãi chôn lấp Phước Hiệp cách kênh 15 khoảng 220m, cách kênh 16 khoảng 105m Hai kênh này là nhánh của kênh Thầy Cai đổ ra sông Vàm Cỏ Đông, đây là đoạn kênh thuỷ lợi thoát nước mưa cho toàn khu Mực nước ngầm xấp xỉ mặt đất ở cao độ +0,00 đến + 0,50m Tầng chứa nước cách mặt đất khoảng 15 – 40m, có khả năng bị ô nhiễm nếu như không thực hiện tốt lớp cách nước
II.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC BÃI CHÔN LẤP
II.2.1 Điều kiện kinh tế và xã hội huyện Bình Chánh
II.2.1.1 Diện tích và đơn vị hành chính
Huyện Bình Chánh nằm ở phía Tây Nam TP Hồ Chí Minh, gồm 1 thị trấn và 16 xã với diện tích 252,69 km2 chiếm tỉ lệ 12.06% trong tổng diện tích toàn thành phố, với dân số khoảng 421.529 nghìn người, chiếm tỉ lệ 5,88% trong tổng số dân toàn thành phố
Trang 23II.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Năm 2012 tập trung thực hiện 4 chương trình, 8 công trình trọng điểm mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ X đã thông qua Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án, ưu tiên cho các công trình trường học, Khu trung tâm hành chính Huyện và Bệnh viện Bình Chánh UBND Huyện tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 11 của Chính phủ sao cho đạt hiệu quả cao hơn năm 2011, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tăng cường vai trò trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, chú trọng củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng, ngăn chặn kịp thời các trường hợp vi phạm về đất đai xây dựng
II.2.2 Điều kiện kinh tế và xã hội huyện Củ Chi
II.2.2.1 Điều kiện kinh tế
II.2.2.1.1 Diện tích và đơn vị hành chính
Huyện Củ Chi nằm ở phía Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh, gồm 20 xã và một thị trấn với 434,50 km2 diện tích tự nhiên, bằng 20,74% diện tích toàn Thành Phố
II.2.2.1.3 Về kinh tế
- Sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định, trong năm 2007 có 276 doanh nghiệp thành lập Tính đến nay, huyện Củ Chi có 1.256 doanh nghiệp, trong đó 67 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do thời tiết không thuận lợi, tình hình dịch bệnh trên gia súc,…Tuy nhiên, do có sự chỉ đạo thực hiện các giải pháp đồng bộ nên giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ước thực hiện 737,434 tỷ đồng, đạt 104,42% kế hoạch, tăng 10,53% so với cùng kỳ
II.2.2.2 Văn hóa – xã hội
- Về hoạt động văn hoá, huyện đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, xây dựng công sở văn minh sạch đẹp, an toàn
- Công tác giáo dục đào tạo của huyện có nhiều bước tiến vượt bậc, tiếp tục thực hiện công tác đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo Toàn huyện có 143 trường bao gồm mầm non, tiểu học, THCS, THPT, GDTX và dạy nghề
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm, các chương trình tiêm chủng mở rộng Công tác khám chữa bệnh đạt nhiều kết quả tốt, số bệnh nhân khám
và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện tăng 155%
II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
II.3.1 Hiện trạng môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn Đa Phước
II.3.1.1 Hiện trạng chất lượng không khí
a) Vị trí lấy mẫu
Trang 24Vị trí lấy mẫu không khí tại bãi chôn lấp Đa Phước được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu không khí tại bãi chôn lấp Đa Phước
b) Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích
Các phương pháp đo đạc và chỉ tiêu phân tích mẫu chất lượng không khí được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí
STT Chỉ tiêu Phương pháp
1 Tốc độ gió,
Phương pháp lấy thể tích lớn, cân trọng lượng
1993
4 NH3 APHA 801 Hấp thụ bằng H2SO4 0,01N, so màu với thuốc thử Nessler
5 H2S APHA 812 Hấp thụ bằng CdSO4, so màu với p.amino dimetylanilin
Trang 25c) Kết quả phân tích
Kết quả đo đạc mẫu khí tại bãi chôn lấp Đa Phước do Trung Tâm Môi Trường CENTEMA thực hiện được tổng hợp ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Kết quả phân tích không khí tại bãi chôn lấp Đa Phước
STT Vị trí khảo sát Hướng gió Tốc độ gió
1 K2 – khu vực xử lý nước rỉ rác Tây Bắc 1,9 – 3,9 0,2 2 1,071 0,01 1,4 0,015
2 K3 – hướng Đông Bắc bãi chôn lấp Tây Bắc 2,5 – 3,5 0,2 3,67 0,45 0,022 3 0,018
3 K5 – hướng Tây Bắc bãi chôn lấp Tây Bắc 2,5 – 7,5 0,3 4,55 0,094 0,004 0,6 0,01
1 K1 – hướng Nam bãi chôn lấp Tây Nam 2,7 – 3,6 0,22 2,6 1,171 0,412 5,04 0,009
2 K2 – khu vực xử lý nước rỉ rác Tây Nam 2,5 – 4 0,24 1,08 0,472 0,052 1,4 0,015
3 K3 – hướng Đông Bắc bãi chôn lấp Tây Nam 2,3 – 3,8 0,18 2,16 0,39 0,128 4,1 0,004
Trang 264 K4 – khu vực trạm cân rác Tây Nam 0,5 - 1 0,16 3,67 0,094 0,003 0,4 0,006
5 K5 – góc phía Tây Bắc bãi chôn lấp Tây Nam 1,6 – 2,1 0,13 1,08 0,074 0,014 0,56 0,005
6 K6 – giữa bãi chôn lấp Tây Nam 1 – 1,8 0,27 1,32 1,25 0,124 5,01 0,01
Lần 4: ngày 15/10/2012
1 K1 – hướng Nam bãi chôn lấp Đông Bắc 2,6 – 3,2 0,34 2,48 0,432 0,095 6,43 0,019
2 K2 – khu vực xử lý nước rỉ rác Đông Bắc 1,7 – 2,3 0,27 1,08 0,069 0,037 2,06 0,01
3 K3 – hướng Đông Bắc bãi chôn lấp Đông Bắc 2,1 – 3,2 0,12 1,05 0,008 0,018 0,87 <0,004
4 K4 – khu vực trạm cân rác Đông Bắc 1,2 - 2 0,36 2,55 0,095 0,012 0,5 <0,004
5 K5 – góc phía Tây Bắc bãi chôn lấp Đông Bắc 2,4 – 3,3 0,18 1,08 0,014 0,014 0,66 0,011
6 K6 – giữa bãi chôn lấp Đông Bắc 1,8 – 2,6 0,47 2,99 0,88 0,118 9,12 0,056
Trang 27II.3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm
a) Vị trí lấy mẫu
Nước ngầm được lấy tại 2 giếng (1 giếng nhà dân gần nhất là hộ Châu Văn Tám và 1 giếng của công ty nằm trong nghĩa trang Đa Phước)
b) Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích
Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
Trang 28Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm BCL Đa Phước
09:2008/BTNMT Chất lượng nước ngầm
QCVN 02:2009/BYT
QC nước cấp sinh hoạt
- Mẫu 1: nước ngầm nghĩa trang Đa Phước, gần khu vực BCL Đa Phước
- Mẫu 2: nước ngầm hộ dân Châu Văn Tám – A/276 ấp 1, xã Đa Phước, huyện Bình Chánh
Nhận xét:
Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy chất lượng nước ngầm tại 2 vị trí này đầu đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm) và quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009/BYT (quy chuẩn
Trang 29- Chỉ tiêu COD của các mẫu nước ngầm nghĩa trang (Lần 2 và Lần 3) và mẫu nước ngầm
hộ dân Châu Văn Tám cả 3 lần đều vượt quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT khoảng 2 -3 lần So với kết quả giám sát trước đây thì chất lượng năm nay không bị thay đổi gì
- Chỉ tiêu Fe của hầu hết các mẫu nước ngầm đều vượt quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009/BYT khoảng 2 – 7 lần
- Chỉ tiêu Coliform của mẫu nước ngầm nghĩa trang Đa Phước vượt 12 lần (Lần 2); vượt 8 lần (Lần 3) so với quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT
II.3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt
a) Vị trí lấy mẫu: nước mặt được lấy tại 3 vị trí đoạn rạch bao quanh bãi chôn lấp
- M1: trên HTXL 200m về phía thượng nguồn
- M2: dưới HTXL 200m về phía hạ nguồn
- M3: ngay dưới chân cầu
b) Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích:
Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.6 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
c) Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại BCL Đa Phước
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được trình bày trong bảng 2.7
Trang 30Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại BCL Đa Phước
Số lần lấy mẫu Lần 1: 11/04/2012 Lần 2: 14/06/2012 QCVN 08:2008/BTNMT STT Chỉ tiêu Đơn vị M1 M2 M3 M1 M2 M3 B1 B2
Trang 31II.3.1.4 Hiện trạng chất lượng nước rỉ rác
b) Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích
Bảng 2.8 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước rỉ rác
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
Trang 32c) Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại BCL Đa Phước
Lần lấy mẫu
40:2011, cột
B (C)
QCVN 40:2011, cột B
Trang 33B ảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại BCL Đa Phước (tiếp theo)
Lần lấy mẫu
QCVN 40:2011, cột B (C)
QCVN 40:2011, cột B
Trang 34Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác tại BCL Đa Phước (tiếp theo)
Lần lấy mẫu
Lần 4: 15/10/2012
QCVN 40:2011, cột B (C)
Ghi chú: các lần đo đạc cách nhau 2 tháng Nguồn: [2]
Nhận xét: tất cả các chỉ tiêu phân tích mẫu nước rỉ rác sau xử lý của cả 2 hệ thống đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
Trang 35II.3.2 Hiện trạng môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn Phước Hiệp
II.3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí
a) Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong khu vực dự án:
Hiện tại, không khí trong khu vực dự án chịu ảnh hưởng chủ yếu do các nguồn gây ô nhiễm sau:
- Hoạt động của BCL số 1A và BCL số 2: khí thải, mùi hôi sinh ra xe chở rác từ quá trình phân hủy rác hữu cơ là hai nguồn gây ô nhiễm chủ yếu, mang tính chất quyết định đến mức độ ô nhiễm không khí của khu vực;
- Quá trình chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng của một số dự án xử lý rác trong khu liên hiệp;
Những chỉ tiêu về ô nhiễm không khí được theo dõi để đánh giá chất lượng môi trường không khí bao gồm các chỉ tiêu sau:
Các hợp chất khí sinh ra trong quá trình hoạt động của BCL số 1A và số 02 cũng như các dự án
xử lý rác đang thi công xây dựng bên cạnh như: CO2, CH4, H2S, NH3, SO2, NO2, CO, Mercaptan, tiếng ồn, bụi,….;
Các hợp chất khí trong không khí xung quanh và ảnh hưởng từ hoạt động của xe vận chuyển chất thải rắn và xe lưu thông trên đường như: SO2, NO2, CO2, CO, Pb, tiếng ồn, bụi,…
b) Mạng lưới lấy mẫu
Mạng lưới điểm lấy mẫu và đo đạc chất lượng môi trường không khí được lựa chọn là các vị trí đại diện cho hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án Nguyên tắc bố trí điểm đo của mạng lưới này dự trên các yếu tố và đặc điểm của khu vực nghiên cứu như sau:
- Vị trí, địa hình khu vực dự án;
- Khí hậu (chủ yếu là hướng gió và tốc độ gió);
- Hoạt động của BCL;
- Hoạt động của giao thông bên ngoài và trong khu vực dự án;
- Hoạt động của các dự án xử lý rác kề bên;
- Hoạt động của khu dân cư: hiện tại và sau khi dự án đi vào hoạt động;
Trang 36- Sự phát sinh chất thải từ quá trình hoạt động của các hạng mục công trình dự án như: các ô chôn lấp, khu xử lý nước rỉ rác, thu gom khí và trạm phát điện, đốt khí bằng đầu đốt (flare)
Theo nguyên tắc lựa chọn này, các vị trí lấy mẫu không khí được xác định như trong Bảng 2.10
Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu không khí tại bãi chôn lấp
STT Ký hiệu mẫu Vị trí
c) Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu:
Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường không khí sử dụng trong báo cáo được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành và được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.11
Bảng 2.11 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí
STT Chỉ tiêu Phương pháp
1 Tốc độ gió,
Phương pháp lấy thể tích lớn, cân trọng lượng
4 NH3 APHA 801 Hấp thụ bằng H2SO4 0,01N, so màu với thuốc thử Nessler
Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí tại bãi chôn lấp Phước Hiệp
Trang 37Bảng 2.12 Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại BCL Phước Hiệp
STT Vị trí khảo sát Hướng gió Tốc độ gió
(m/s)
Bụi (mg/m3)
CO (mg/m3)
NH3
(mg/m3)
H2S (mg/m3)
CH4
(mg/m3)
Mercaptan (mg/m3)
3 Giữa bãi chôn lấp số 2 (I3) Tây Bắc 0,4-1,6 0,36 1,42 2,367 1,550 8,59 0,017
4 Cạnh hồ chứa nước rác mới xây
dựng (I4)
Tây Bắc 0,4-1,1 0,13 1,55 2,308 0,122 4,81 0,009
5 Hướng Đông Bắc bãi chôn lấp (I5) Tây Bắc 0,3-0,9 0,16 1,56 0,400 0,026 4,12 <0,004
6 Trên đỉnh bãi chôn lấp số 1 – đã
3 Giữa bãi chôn lấp số 2 (I3) Tây 0,5-1,7 0,22 0,98 2,158 0,430 6,56 0,015
4 Cạnh hồ chứa nước rác mới xây
dựng (I4)
Tây 0,5-1,4 0,09 2,31 1,116 0,122 3,86 0,011
Trang 385 Hướng Đông Bắc bãi chôn lấp (I5) Tây 0,6-0,9 0,24 1,68 0,121 0,027 0,12 <0,004
6 Trên đỉnh bãi chôn lấp số 1 – đã
3 Giữa bãi chôn lấp số 2 (I3) Đông Bắc 0,6-1,7 0,42 2,20 0,872 0,051 3,98 0,013
4 Cạnh hồ chứa nước rác mới xây
dựng (I4)
5 Hướng Đông Bắc bãi chôn lấp (I5) Đông Bắc 0,3-0,9 0,28 2,04 0,086 0,062 0,09 <0,004
6 Trên đỉnh bãi chôn lấp số 1 – đã
Trang 39Bảng 2.13 Kết quả phân tích tại đỉnh BCL Phước Hiệp 1A
Vị trí Lần đo Hướng gió Tốc độ gió Bụi CO NH 3 H 2 S CH 4 Mercaptan
Mẫu nước ngầm tại BCL Phước Hiệp được lấy ở 7 vị trí (3 vị trí trong công trường BCL và 4
vị trí hộ dân): khu vực bảo vệ, trạm xử lý nước rỉ rác của Quốc Việt, khu vực nhà ăn, hộ dân Đoàn Văn Thạnh (cách BCL về phía Đông Nam khoảng hơn 900m), hộ dân Hồ Thanh Tiên (cách BCL về phía Tây khoảng 300m), hộ dân Lê Văn Tùng (cách BCL khoảng 1500m về phía Đông, gần cầu Thầy Cai) và hộ dân Ngô Thanh Tâm (cách BCL về phía Tây Nam khoảng 700m) Riêng lần 3 lấy thêm tại vị trí hộ dân Nguyễn Văn Tài (cách BCL về phía Đông Nam khoảng 550m) Các giếng này đều là giếng khoan
b) Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích
Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.14 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
Trang 40c) Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại BCL Phước Hiệp
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm được trình bày trong bảng 2.15
Kết quả phân tích các chỉ tiêu cho thấy chất lượng nước ngầm tại các vị trí này đều đạt quy chuẩn Việt Nam 09:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm) và quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 (tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt) trừ các chỉ tiêu COD, Fe
và Coliform của một số mẫu
- Chỉ tiêu COD của các mẫu nước ngầm: khu vực bảo vệ (lần 1), hộ dân Hồ Thanh Tiên (lần 1 và lần 2), hộ dân Lê Văn Tùng (lần 1), khu vực nhà ăn (lần 2) và hộ dân Ngô Thanh Tâm (lần 1 và lần 2) vượt quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008 Tuy nhiên mức độ vượt không quá cao, riêng mẫu nước ngầm khu vực bảo vệ lấy lần 1 vượt 3 lần và mẫu nước ngầm hộ dân Ngô Thanh Tâm lấy lần 2 vượt 4 lần so với QCVN 09:2008 Nhìn chung, thành phần COD của các mẫu nước ngầm tại BCL Phước Hiệp vẫn cao hơn so với QCVN 09:2008
- Chỉ tiêu Fe của các mẫu nước ngầm khu vực bảo vệ, trạm xử lý nước rỉ rác của Quốc Việt
và hộ dân Đoàn Văn Thạnh lấy mẫu lần 1, lần 2 và lần 3 đều vượt khoảng 1,5 lần so với quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008 và vượt hơn 11 lần so với quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 Mẫu nước ngầm nhà ăn, hộ dân Hồ Thanh Tiên, Lê Văn Tùng và Nguyễn Văn Tài lấy lần 3 có thành phần Fe vượt QCVN 02:2009, tuy nhiên mức độ vượt không cao, chỉ khoảng 1,5 lần
- Chỉ tiêu Coliform của mẫu nước ngầm khu vực bảo vệ, hộ dân Đoàn Văn Thạnh lấy lần 2
và hộ dân Lê Văn Tùng lấy lần 2 và lần 3 không đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt QCVN 02:2009