1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh bình dương

190 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA …………………… LÊ TRẦN KIỀU TRANG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC CƠ SỞ S

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

……………………

LÊ TRẦN KIỀU TRANG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT QUY

MÔ VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

Mã số: 60 85 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS PHÙNG CHÍ SỸ………

(Ghi rõ học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS LÊ THANH HẢI………

(Ghi rõ học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG………

(Ghi rõ học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường: Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 16 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ)

1 PGS.TS LÊ VĂN KHOA

2 TS VÕ LÊ PHÚ

3 PGS.TS LÊ THANH HẢI

4 PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

5 PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản

lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ TRẦN KIỀU TRANG MSHV: 11260582

Ngày, tháng, năm sinh: 27/ 08/ 1987 Nơi sinh : Gia Lai

Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10

I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHÂT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Thu thập thông tin, số liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Thống kê, phân tích, tính toán tải lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh tại các cơ sở sản xuất và dự báo đến năm 2020

- Đánh giá hiện trạng phát sinh và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/ 02/ 2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/ 11/ 2013

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc bốn năm đại học, làm việc và để tiếp tục với chương trình đào tạo thạc sĩ, tôi đã gặp không ít những khó khăn, thử thách Có thể nói, để vượt qua và thành công như ngày hôm nay tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của khá nhiều người

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và những người thân yêu đã luôn ở bên cạnh động viên và tin tưởng tôi, là động lực to lớn giúp tôi không ngừng phấn đấu, vươn lên trong học tập cũng như trong cuộc sống

Cảm ơn quý thầy cô khoa Môi trường trường ĐH Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu, làm nền tảng vững chắc cho tôi trong suốt quá trình làm việc và nghiên cứu sau này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phùng Chí Sỹ, cảm

ơn Thầy đã dành nhiều thời gian và kinh nghiệm quý báu tận tình chỉ bảo, truyền đạt, giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn cao học này

Cảm ơn những người bạn đã luôn hỗ trợ, động viên và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Với những kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập và làm việc tôi

đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt luận văn cao học Tuy nhiên, những thiếu sót trong suốt quá trình thực hiện là không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý Thầy cô và độc giả

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

TP.Hồ Chí Minh, ngày….tháng …năm 2014

Học viên

Lê Trần Kiều Trang

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Là một tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với khoảng 2.796 cơ sở sản xuất nằm trong khu, cụm công nghiệp và 8.138 cơ sở sản xuất đăng ký hoạt động bên ngoài khu, cụm công nghiệp, Bình Dương đã có những đóng góp to lớn cho quá trình phát triển khu vực

và cả nước Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển kinh tế là một lượng chất thải rất lớn thải ra môi trường trong khi công tác quản lý còn nhiều bất cập, đặc biệt là đối với lượng chất thải phát sinh từ các DNVVN Ô nhiễm của các doanh nghiệp này khác với các loại hình ô nhiễm khác do chúng xuất phát từ trong dân cư nên thường rất khó kiểm soát.Việc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do xả thải

từ các DNNVV đang trở thành thách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách và của chính bản thân mỗi doanh nghiệp

Luận văn được thực hiện với mục tiêu nhằm đưa ra những giải pháp quản lý chất thải phù hợp với đối tượng này Cụ thể là quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại Trên cơ sở điều tra, khảo sát, thu thập những số liệu thực tế về lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận văn đã thực hiện tính toán, dự báo lượng chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh đến năm

2020 và đề xuất những giải pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu lượng chất thải phát sinh từ các doanh nghiệp này Luận văn gồm có 4 chương :

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

- Chương 2 : Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Chương 3 : Tính toán tải lượng chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Chương 4 : Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp - chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ tại Bình Dương

- Kết luận và kiến nghị

Trang 6

ABSTRACT

To be a province located in the Southern Focal Economic Zone, Binh Duong have the high economic growth speed, with 2.796 enterprises located in industrial clusters and 8.138 facilities outside industrial parks, industrial clusters which has contributed greatly to the development of the region and the country However, coupled with the economic development is a huge amount of wastes discharged into the environment while the management was more lax and inadequate, especially for the amount of wastes generated from the SMEs Pollution of those businesses is different from other forms of pollution They come from the population therefore it is often very difficult to control The environmental pollution due to discharging wastes from the SMEs is becoming the big challenges for policy makers and enterprises

Thesis is done with the aim to provide wastes management measures in accordance with this object Specifically, It’s the management of industrial solid wastes and hazardous wastes On the basis of investigation, survey and collecting data on the actual amount of industrial solid wastes and hazardous wastes generated from the small and medium enterprises in Binh Duong province, thesis made calculations, forecasting the load of industrial wastes and hazardous wastes

in 2020 and proposed appropriate management measures to minimize the amount

of wastes generated from these businesses The thesis consists of four chapters:

 Introduction

 Chapter 1: Overview of the research situations

 Chapter 2: The status of industrial solid wastes and hazardous wastes management in Binh Duong province

 Chapter 3: Calculating the load of industrial solid wastes and hazardous wastes generated from the small and medium enterprises

in Binh Duong province

Trang 7

 Chapter 4 : Proposing the integrated measures for industrial solid wastes and hazardous wastes management generated from the small and medium enterprises

 Conclusions and recommendations

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, thông tin, tài liệu trích dẫn sử dụng trong quá trình nghiên cứu là có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT i

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

3 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Nội dung nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4

5 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6

5.1 Ý nghĩa khoa học 6

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 7

5.3 Tính mới của đề tài 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (DNVVN) 8

1.1.1 Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN 8

1.1.2 Tình hình ô nhiễm môi truờng tại các DNVVN ở Việt Nam 14

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 24

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

Trang 10

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN-CTNH TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BÌNH DƯƠNG 29

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 29

2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN-CTNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 33

2.2.1 Quản lý hành chính về CTRCN & CTNH 33

2.2.2 Quản lý kỹ thuật 35

2.2.3 Các văn bản pháp lý đang áp dụng 38

2.2.4 Một số cơ chế chính sách hỗ trợ 38

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG CTRCN-CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 40

3.1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CTRCN TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT ĐÃ ĐIỀU TRA 40

3.1.1 Số lượng doanh nghiệp điều tra 40

3.1.2 Thành phần chất thải rắn công nghiệp và nguy hại 41

3.1.2 Kết quả xác định khối lượng CTRCN&CTNH phát sinh hiện tại tại các CSSX quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 46

3.2 XÂY DỰNG HỆ SỐ PHÁT THẢI CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÃ ĐIỀU TRA 47

3.2.1 Hệ số phát thải tính theo sản phẩm 47

3.2.2 Hệ số phát thải tính theo số lượng cơ sở sản xuất 50

3.3 ƯỚC TÍNH TẢI LƯỢNG CTRCN VÀ CTNH Ở CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ HIỆN NAY 52

3.3.1 Ước tính tải lượng CTRCN từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ hiện nay 52

3.3.2 Ước tính tải lượng CTRNH từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ hiện nay 54

Trang 11

3.3.3 Đánh giá tải lượng CTRCN và CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất

quy mô vừa và nhỏ hiện nay 55

3.4 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CTRCN VÀ CTNH ĐẾN NĂM 2020 56

3.5 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN – CTRNH PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 62

3.5.1 Công tác phân loại 63

3.5.2 Công tác tồn trữ 65

3.5.3 Những trở ngại và khó khăn trong việc bảo vệ môi trường ở các sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ……… 65

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM QUẢN LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC CSSXVVN TẠI BÌNH DƯƠNG 71 4.1 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 71

4.1.1 Tăng cường nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 71

4.1.2 Trợ giúp về mặt thông tin kỹ thuật 72

4.1.3 Trợ giúp về mặt tài chính 72

4.1.4 Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có hội nhập trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (ISO 9000, ISO 14000) 72

4.2 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 74

4.2.1 Quy trình quản lý hành chính chung cho CTRCN và CTNH 74

4.2.2 Sơ đồ - thành phần hệ thống quản lý chất thải rắn cho các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ 79

4.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính về CTRCN và CTNH phát sinh từ các CSSXVVN 80

4.3 GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 80

4.3.1 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho các CSSXVVN 80

4.3.2 Đánh giá tính khả thi và so sánh hiệu quả kinh tế xã hội của các phương pháp xử lý so với các giải pháp di dời 107

4.3.3 So sánh các giải pháp về một số phương diện 112

Trang 12

4.5 GIẢI PHÁP VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO NHẬN

THỨC 113

4.5.1 Các nội dung nâng cao nhận thức 114

4.5.2 Phát huy vai trò cộng đồng tham gia quản lý CTRCN, CTNH 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

1 KẾT LUẬN 118

2 KIẾN NGHỊ 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

PHỤ LỤC 124

Trang 13

CCBVMT Chi Cục Bảo vệ Môi trường

CCCVVN Cụm công nghiệp vừa và nhỏ

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

CTRCNNH Chất thải rắn công nghiệp nguy hại

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

SMEs Small and Medium Enterprises

TG-VC-XL-TH Thu gom - Vận chuyển - Xử lý - Tiêu hủy

Trang 14

TS-TC Tái sinh - Tái chế

UNEP Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 34

Hình 3.4 Biểu đồ tổng tải lượng CTRCN theo ngành 55Hình 3.5 Biểu đồ tổng tải lượng CTNH theo ngành 56Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tải lượng CTRCN và CTNH đến năm 2020 61Hình 4.1 Sơ đồ quản lý hành chánh CTRCN – CTNH 75

Hình 4.3 Mô hình quản lý môi trường các cơ sở sản xuất TTC 79

Hình 4.6 Sơ đồ kỹ thuật của hệ thống quản lý CTR 91

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước 9

Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN 13

Bảng 2.1 Số lượng DNVVN trong nước phân theo loại hình 30

Bảng 2.2 Số lượng DNVVN trong nước phân theo địa bàn 31

Bảng 2.3 Số lượng cơ sở sản xuất vừa và nhỏ phân theo ngành nghề 32

Bảng 2.4 Danh sách các đơn vị vận chuyển và xử lý CTNH được cấp phép 34

Bảng 3.1 Bảng tổng kết thông tin điều tra 41

Bảng 3.2 Thành phần CTRCN và CTNH phát sinh các nhóm ngành…… 42

Bảng 3.3 Tải lượng CTRCN và CTRNH ở một số ngành đã điều tra 46

Bảng 3.4 Hệ số phát thải CTRCN CTNH các ngành công nghiệp ngoài KCN 48

Bảng 3.5 Tải lượng CTRCN và CTRNH ở một số ngành đã điều tra 51

Bảng 3.6 Tải lượng CTRCN ở một số ngành đã điều tra 53

Bảng 3.7 Tải lượng CTRCN ở một số ngành đã điều tra 54

Bảng 3.8 Bảng tổng kết dự báo khối lượng phát thải CTRCN (tấn) tỉnh Bình Dương năm 2012-2020 57

Bảng 3.9: Bảng tổng kết dự báo khối lượng phát thải CTNH (tấn) tỉnh Bình Dương năm 2012-2020 59

Bảng 4.1 So sánh các giải pháp về một số phương diện 112

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế đổi mới và hội nhập, những năm qua đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế - xã hội quan trọng Theo dự báo, Việt Nam sẽ là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế vào loại nhanh trên thế giới với tốc độ tăng trưởng được dự báo là 7% trong thập kỷ tới Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng và mạnh mẽ cũng đồng thời sẽ tạo nên những thách thức không lường trước được về mặt môi trường, trong đó, tác động của chất thải rắn và nước

thải đang là vấn đề nổi cộm hiện nay

Đối với chất thải rắn, theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi trường, Bộ TN

- MT, lượng chất thải rắn (bao gồm rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác y tế ) thông thường phát sinh trong cả nước vào khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó rác công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, rác sinh hoạt khoảng 19 triệu tấn/năm Rác y tế khoảng 2,12 triệu tấn năm Riêng chất thải nguy hại (loại rác công nghiệp đặc biệt nguy hiểm, ở thể rắn hoặc lỏng, có đặc điểm dễ cháy, nổ, ăn mòn, gây nhiễm trùng) năm 2010 đã phát sinh tới 700 triệu tấn/năm Con số về rác thải không ngừng gia tăng trong khi thực tế tại các địa phương các đơn vị có đủ tiêu chuẩn thu gom xử lý chỉ đạt 100 nghìn tấn/năm Theo dự báo, đến năm

2015, tỷ trọng chất thải rắn sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với con số 51% và 22%, lượng chất thải nguy hại chiếm từ 18 - 25% lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi khu vực

Thực trạng chất thải rắn phát sinh ở các khu đô thị, khu công nghiệp và cả ở vùng nông thôn ngày càng gia tăng và phức tạp Trong khi vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn Đặc biệt

là vấn đề quản lý rác thải ở ngành công nghiệp nói chung và các DNVVN nói riêng

Hiện nay, ước tính Việt Nam có khoảng 500.000 DNVVN Theo Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp (Bộ Công Thương), DN vừa và nhỏ (SME) chiếm tới 90% số lượng các DN tại Việt Nam, tạo ra 77% việc làm từ

Trang 18

khu vực phi nông nghiệp, đóng góp 22% giá trị sản xuất công nghiệp.Vì vậy, mỗi ngày, lượng rác thải từ các DN này thải ra môi trường rất lớn Việc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do xả thải từ các DNVVN đang là bài toán lớn chưa có lời giải đối với các nhà hoạch định chính sách và của chính những người trong cuộc Các DNVVN của Việt Nam hạn chế về tài chính, công nghệ thấp, tỷ lệ phát thải cao, tiêu hao tài nguyên lớn, trình độ và năng lực quản lý có hạn, đa phần phân

bố ở đô thị, gần với thị trường tiêu thụ, xen lẫn khu dân cư, quy mô sản xuất hộ gia đình… Ô nhiễm của các DNVVN khác với các loại hình ô nhiễm khác, chúng xuất phát từ trong dân cư, rất khó kiểm soát Hiện có khoảng 700 cụm công nghiệp dành cho các DNVVN đang hoạt động nhưng phần lớn các cụm công nghiệp này thiếu hạ tầng môi trường cần thiết; khoảng 1.500 làng nghề, sản xuất công nghiệp đang dần thay thế làng nghề truyền thống, nhưng lại tồn tại ở nơi không dành cho công nghiệp Các làng nghề này đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Có thể nói, việc làm thế nào để ngăn chặn sự ô nhiễm rác thải từ các DNVVN không chỉ là công việc của các DN mà là công việc của toàn xã hội, đặc biệt là các

cơ quan có thẩm quyền Vì vậy các biện pháp quản lý phù hợp sẽ là cơ sở để cải thiện ô nhiễm môi trường từ các DN này

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Trong những năm qua kinh tế tỉnh Bình Dương tăng trưởng nhanh, bình quân tăng GDP từ 14% - 15%/năm và đã trở thành một trong những tỉnh, thành có nền công nghiệp phát triển mạnh của cả nước Thành công đó có sự đóng góp quan trọng của các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp cũng như các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh và là đòn bẩy đưa công nghiệp Bình Dương phát triển theo hướng hiện đại Tuy nhiên, tốc độ công nghiệp hóa của địa phương nhanh cũng đồng hành với

số lượng lớn các chất thải, nước thải chưa được xử lý thải ra môi trường làm cho chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm bị suy giảm nghiêm trọng Với 2.796 cơ sở sản xuất nằm trong khu, cụm công nghiệp và 8.138 cơ sở sản xuất đăng ký hoạt động bên ngoài khu, cụm công nghiệp, tổng khối lượng chất thải

Trang 19

công nghiệp phát sinh hàng ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương khoảng 7.700 tấn, trong đó chất thải nguy hại (CTNH) chiếm khoảng 3,8% (290 tấn/ngày) Song mới chỉ có khoảng 48% CTNH được thu gom, số còn lại trôi nổi ngoài môi trường, gây

ô nhiễm nghiêm trọng

Có thể nói nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTR và CTNH từ các cơ sở sản xuất gây ra đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Bình Dương hiện nay Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, việc quản lý lại còn nhiều khó khăn và bất cập hơn Tuy nhiên đến nay chưa

có nghiên cứu nào về hiện trạng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh từ các doanh nghiệp này trên địa bàn tỉnh

Chính vì những lý do đó, luận án: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi

nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ

sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bản tỉnh Bình Dương” s=ẽ góp phần cung

cấp các cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý môi trường đề ra các biện pháp quản lý và xử lý chất thải hiệu quả hơn nhằm hạn chế ô nhiễm và phòng chống các

sự cố môi trường có thể xảy ra

3 MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng, dự báo phát thải và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020 dựa trên việc

điều tra tính toán và dự báo tải lượng CTRCN, CTNH phát sinh

3.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đối tượng nghiên cứu: Khối lượng CTRCN – CTNH phát sinh tại các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung nghiên cứu

1 Tổng quan cơ sở lý thuyết phục vụ cho quá trình nghiên cứu CTRCN và CTNH

Trang 20

2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH gắn với hiện trạng phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ ở Bình Dương

3 Tính toán tải lượng, dự báo thành phần, khối lượng CTRCN và CTNH gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ ở Bình Dương đến năm 2020

4 Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý CTRCN và CTNH phát sinh

từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và

phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương là nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện những vấn đề liên quan đến CTR và CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, bao gồm: nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTRCN-CTNH, hệ thống quản lý nhà nước và kỹ thuật CTRCN-CTNH…trên địa bàn tỉnh thông qua việc giải quyết hai vấn đề trọng yếu:

- Về nguồn phát sinh chất thải CTRCN-CTNH

+ Cần điều tra về số lượng các CSSX quy mô vừa và nhỏ

+ Cần tiếp cận điều tra tất cả các loại hình SXCN của các CSSX quy mô vừa

và nhỏ hiện đang hoạt động trên địa bàn; sự phân bố các CSSX công nghiệp,

phân bố loại hình sản xuất trên mỗi địa phương (huyện/thị)

+ Cần điều tra cả đối tượng phát sinh chất thải (CSSX) lẫn đối tượng xử lý chất thải (các đơn vị chuyên TG-VC-XL-TH, TS-TC, trao đổi và chôn lấp chất thải)

- Khối lượng, thành phần CTRCN-CTNH

+ Xác định khối lượng, thành phần và đặc tính CTRCN-CTNH hiện đang phát sinh

Trang 21

+ Dự báo khối lượng, thành phần và xu hướng làm thay đổi khối lượng, thành phần CTRCN-CTNH phát sinh trong những giai đoạn sắp tới nhằm chủ động trong việc hoạch định các biện pháp quản lý

Phương pháp nghiên cứu

4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu; tình hình phát triển kinh tế xã hội ở Bình

Dương

- Thu thập thông tin về số lượng, loại hình, sự phân bố các cơ sở sản xuất quy

mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũng như hiện trạng quản lý

chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh

- Thu thập các tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở Việt

Nam có liên quan đến quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

4.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát

- Tham quan một số cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ điển hình ở Bình Dương; thu thập thông tin, số liệu, tài liệu và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ tại các cơ sở sản xuất, … nắm bắt được thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý CTR-CTNH tại các cơ sở sản xuất

- Phỏng vấn và phát phiếu điều tra cho các công nhân viên tại nhà máy khảo sát

4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Từ kết quả điều tra thu được, đề tài sử dụng phần mềm Excel để thống kê các nguồn phát thải, lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trên cơ sở đó xác định hệ số phát thải chất thải rắn và chất thải

nguy hại

Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo CTRCN CTNH dựa

trên hệ số phát thải

 Phương pháp xây dựng hệ số phát thải: dựa vào số liệu thống kê ở nhiều cơ

sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ đã điều tra, xây dựng hệ số phát thải tính

theo bình quân sản phẩm đầu ra của 11 nhóm ngành

Trang 22

(3) Xác định tổng tải lượng phát thải theo ngành căn cứ vào số lượng nhà máy ngoài KCN đang hoạt động thực tế của ngành tương ứng

Ni : Khối lượng CTRCN của năm cần tính

Ni-1 : khối lượng CTRCN của năm trước năm cần tính

r : tốc độ tăng trưởng công nghiệp của năm cần tính Trong phương pháp này, giả định tốc độ tăng CTRCN bằng với tốc độ tăng trưởng công nghiệp

4.2.5 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn từ các chuyên gia về CTRCN-CTNH nhằm hoàn thiện các giải pháp khả thi đã được đề xuất

5 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài được thực hiện trên cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế tại các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đánh giá đầy đủ kèm theo phương pháp dự báo có đủ độ tin cậy Các phương pháp quản lý chất thải được đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết về thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải và được áp dụng một cách hợp lý trong điều kiện thực tế của địa phương

Trang 23

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài mang tính thực tiễn cao vì đã đề xuất một hệ thống quản lý CTR và CTNH cho các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ của tỉnh Bình Dương một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay, góp phần giảm khả năng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Nếu thực hiện thành công sẽ trở thành công trình điểm để

áp dụng cho các tỉnh lân cận Việc nghiên cứu sát với điều kiện thực tế của tỉnh nên kết quả của luận văn còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải tỉnh Bình Dương

5.3 Tính mới của đề tài

Trong những năm vừa qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất một

hệ thống quản lý hiệu quả CTRCN và CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, với đặc trưng của các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ thì một hệ thống quản lý phù hợp dành cho đối tượng này vẫn chưa được thực hiện Đề tài được đưa ra nhằm mục đích đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng CTRCN – CTNH phát sinh tại các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR trên địa bàn tỉnh

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)

1.1.1 Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN

1.1.1.1 Các tiêu chí để xác định các DNVVN trên thế giới

Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy định khác nhau tuỳ theo từng nơi Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm:

tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

- Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh

nghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản

lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế

- Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động,

giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:

+ Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế;

+ Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sản còn lại;

+ Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này)

Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+ Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì

trị số các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao động ở Việt Nam không được coi là SME nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so với các nước phát triển

Trang 25

+ Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng

nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất, điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau

+ Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô

doanh nghiệp cũng khác nhau

+ Tính lịch sử: một doanh nghiệp trước đây được coi là lớn, nhưng với quy

mô như vậy, hiện tại hoặc tương lai có thể được coi là vừa hoặc nhỏ Như vậy trong việc xác định quy mô doanh nghiệp còn tùy thuộc vào quy định về việc xác định quy mô doanh nghiệp ở các thời kì khác nhau Tiêu chí phân loại DNVVN tại một số nước được tóm tắt trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước

Quốc gia/

Khu vực

Phân loại DN vừa và nhỏ

Số lao động bình quân

2 Nhật

- Đối với ngành sản xuất

- Đối với ngành thương mại

- Đối với ngành dịch vụ

1-300

1-100

1-100

¥ 0-300 triệu

¥ 0-100 triệu

¥ 0-50 triệu

Không quy định

3 EU Siêu nhỏ

Nhỏ Vừa

< 10

< 50

< 250

Không quy định

Không quy định

< €7 triệu

< €27 triệu

Trang 26

4 Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy

định

Không quy định

< CDN$ 5 triệu

CDN$ 5 -20 triệu

7 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy

định

Không quy định

8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80

triệu

< NT$ 100 triệu

B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Thailand Nhỏ và vừa Không quy

định

< Baht 200 triệu

Không quy định

2 Malaysia - Đối với ngành

sản xuất

định

RM 0-25 triệu

3.Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso

1,5-60 triệu

Không quy định

4 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy

định

< US$ 1 triệu

Không quy định

Không quy định

Trang 27

2 China Nhỏ

Vừa

50-100 101-500

Không quy định

Không quy định

3 Poland Nhỏ

Vừa

< 50 51-200

Không quy định

Không quy định

4 Hungary Siêu nhỏ

Nhỏ Vừa

1-10 11-50 51-250

Không quy định

Không quy định

(Nguồn : (1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1008; (2)Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ OECD, 2000)

Như vậy, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau

1.1.1.2 Các tiêu chí để xác định các DNVVN ở Việt Nam

Tại Việt Nam DNVVN được xác định như sau;

- Theo Ngân hàng Công thương Việt Nam, DNVVN là các doanh nghiệp có dưới 50 lao động, vốn cố định dưới 10 tỉ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỉ đồng và doanh thu hàng tháng dưới 20 tỉ đồng

- Theo Thông tư Liên Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội và Tài chính số

21 ngày 17/06/1993, doanh nghiệp nhỏ la doanh nghiệp có:

+ Lao động thường xuyên dưới 100 người

+ Doanh thu hàng năm dưới 10 tỉ đồng

+ Vốn pháp định dưới 1 tỷ đồng

- Theo Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam do UNIDO tài trợ, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:

+ Lao động dưới 30 người

+ Vốn đăng ký dưới 1 triệu USD

Và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có:

Trang 28

+ Lao động từ 31 người đến 200 người

+ Vốn đăng ký dưới 4 triệu USD

- Theo Quỹ hỗ trợ DNVVN thuộc Chương trình Việt Nam – EU, DNVVN được quỹ này hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có số nhân công từ 10 – 500 người và vốn điều lệ từ 50.000 đến 300.000 USD tức từ khoảng 650 triệu đến 3,9 tỷ đồng Việt Nam

- Theo Quỹ phát triển nông thôn (Thuộc Ngân hàng Nhà nước), DNVVN là các doanh nghiệp có:

+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD

+ Lao động không quá 500 người

- Theo Quy định tiêu chí tạm thời xác định DNVVN ngày 20/08/ 1998 của Chính Phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam DNVVN là các doanh nghiệp có vốn điều lệ 5 tỷ đồng (tương đương 300.000 USD) và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người là các DNVVN

Cũng theo Quy định này, DNVVN Việt Nam là các cơ sở sản xuất kinh doanh có đăng ký, không phân biệt thành phần kinh tế, có qui mô về vốn và/hoặc lao động thỏa mãn qui định của Chính Phủ đối với từng ngành nghề tương ứng và từng thời kỳ phát triển của kinh tế

Theo định nghĩa này, DNVVN Việt Nam bao gồm:

+ Các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có qui mô vừa và nhỏ đăng ký theo Luật Doanh nghiệp nhà nước

+ Các công ty cổ phần, các công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp

tư nhân có qui mô vừa và nhỏ đăng ký theo Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các hợp tác xã có qui mô vừa và nhỏ đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã

+ Các cá nhân và nhóm sản xuất kinh doanh có đủ tư cách pháp nhân theo luật định

- Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng

Trang 29

ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Để cụ thể hơn cho việc tổ chức hoạch định chính sách trợ giúp phát triển các SME, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng

ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên

200 người đến 300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên

200 người đến 300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

50 người

Từ trên 10

tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên

50 người đến 100 người Các DNVVN tuân thủ theo Qui định ngày 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ sẽ được lựa chọn là đối tượng nghiên cứu của đề tài này

Trang 30

1.1.2 Tình hình ô nhiễm môi trường tại các DNVVN ở Việt Nam

(1) Tình hình ô nhiễm môi trường tại các DNVVN ở Việt Nam

(a)Tình hình ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội

Kết quả khảo sát ô nhiễm bụi, khí độc hại và tiếng ồn tại các DNVVN tại Hà Nội cho thấy :

- Có 29/238 cơ sở được khảo sát bị ô nhiễm bụi (chiếm 12,2%), trong đó các DNVVN ngành cơ khí có số cơ sở ô nhiễm nhiều nhất (6 cơ sở)

- Có 58/329 cơ sở được khảo sát bị ô nhiễm hơi khí độc (chiếm 17,6%), trong

đó các DNVVN ngành cơ khí và dệt, may, da giày có số cơ sở ô nhiễm nhiều nhất (28 cơ sở)

- Có 58/316 cơ sở được khảo sát bị ô nhiễm ồn (>90dB) (chiếm 18,3%), trong

đó các DNVVN ngành cơ khí có số cơ sở ô nhiễm nhiều nhất (24 cơ sở)

Kết quả kiểm tra nồng độ bụi, khí độc và tiếng ồn xung quanh 14 DNVVN tại Hà Nội cho thấy nồng độ bụi, và tiếng ồn tại hầu hết các điểm đo có nồng độ bụi

và tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn không khí bao quanh

Hàm lượng các chất ô nhiễm BOD, COD, SS cao hơn tiêu chuẩn nước thải (loại B) hàng chục lần Ngành có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng nhất là dệt nhuộm

và chế biến thực phẩm

(b)Tình hình ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Phòng

Kết quả khảo sát ô nhiễm bụi, khí độc hại và tiếng ồn tại các DNVVN tại Hải Phòng cho thấy :

- 70% cơ sở chế biến gỗ tư nhân, 37% số cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng, 25% số cơ sở sản xuất xi măng, 22% số cơ sở dược phẩm (thuốc viên) và 17% số cơ sở thuỷ tinh có hàm lượng bụi cao hơn Tiêuchuẩn

- 31,2% số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, 22,1% số cơ sở cơ khí, 20,6% số

cơ sở dệt may-da giày, 17,4% số cơ sở xuất bản-in, 16,6% số cơ sở dược phẩm, 12,2% số cơ sở chế biến thực phẩm, 11,1% số cơ sở hoá chất-nhựa bị ô nhiễm do hơi khí độc

Trang 31

- 25% số cơ sở cơ khí, 22% số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, 18% số cơ sở điện-điện tử, 17% số cơ sở dược phẩm , 16% số cơ sở hoá chất-nhựa, 14% số cơ sở dệt may-da giày, 11% số cơ sở chế biến thực phẩm bị ô nhiễm do tiếng ồn

Kết quả phân tích 15 thông số trong nước thải tại một số DNVVN thuộc các ngành len, giày vải, chế biến hải sản, thực phẩm, hoá chất, mỹ phẩm tại Hải Phòng cho thấy nồng độ BOD cao hơn tiêu chuẩn từ 3-17 lần; COD từ 2-17 lần, SS từ 1,1-

6 lần tiêu chuẩn nước thải (loại B)

(c) Tình hình ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Ninh

- Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ toàn tỉnh Tây Ninh có 143 cơ sở sản xuất tinh bột khoai mì, trong đó thị xã Tây Ninh chiếm 43% Số liệu điều tra cho thấy, sản xuất tại các cơ sở chủ yếu là thủ công, quy mô nhỏ, sử dụng lực lượng gia đình Thiết bị gồm các mô-tơ để xay nghiền nguyên liệu, công suất từ 15-30HP Năng suất từ 1-5 tấn bột/ngày Nhu cầu nhân công ở mỗi cơ sở ít nhất là 3 người và nhiều nhất là 17 người Trong số 37 hộ tiến hành khảo sát thì có 30 hộ còn diện tích khá rộng để có thể tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhỏ nhất là 700 m2 và lớn nhất là 9.600 m2, có 7 hộ hoàn toàn không còn diện tích cho mục đích trên Quá trình sản xuất tinh bột khoai mì sinh ra khí thải, mùi hôi, nước thải, chất thải rắn gây

ô nhiễm môi trường Nước thải từ các cơ sở chế biến củ mì có pH rất thấp (3,7-4,6), chất rắn lơ lửng cao, biến động từ 660-1.190mg/l, vượt tiêu chuẩn thải từ 3 đến 6 lần, nồng độ BOD5 cao, 2.950-4.800mg/l, vượt tiêu chuẩn thải 30-45 lần, nồng độ COD dao động từ 9.200-10.800mg/l, vượt tiêu chuẩn thải 23-27 lần Chất thải rắn bao gồm vỏ củ mì tươi, các chất xơ bã, đất cát, tinh bột, đặc biệt có chứa hàm lượng nhỏ Xyanua là chất có độc tính cao

- Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, tổng số lò đường trong tỉnh Tây Ninh là

233 cơ sở Các cơ sở sản xuất đường mía do tư nhân sản xuất thường có quy mô nhỏ, công suất từ 20-50 tấn/ngày, chủ yếu tập trung vào 2 huyện Tân Biên và Tân Châu (phía Bắc tỉnh Tây Ninh), nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào Kết quả khảo sát tình hình sản xuất tại một số lò đường tư nhân tại thị xã Tây Ninh cho thấy trong số các hộ được khảo sát thì tất cả các hộ đều không có hệ thống xử lý nước thải và đều không còn diện tích dành cho mục đích nói trên (trừ hộ Huỳnh Thị Tâm còn khoảng

Trang 32

200 m2) Nước thải từ các cơ sở sản xuất đường mía có pH thấp : 3 - 4, hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt tiêu chuẩn 14,5-15 lần, hàm lượng COD vượt tiêu chuẩn 110 lần, hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn 128 lần Chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất mía đường là bã mía, tro than và rác sinh hoạt của gia đình và công nhân cơ sở Trung bình khi sản xuất ra 1 tấn đường sẽ thải ra 2,8 tấn bã miá Tuy nhiên, một lượng lớn bã mía được tái sử dụng làm nhiên liệu dùng cho công đoạn sản xuất

- Tây Ninh đứng thứ 3 toàn quốc về diện tích đất trồng cao su với diện tích 44.450 ha đất cao su đã quy hoạch, trong đó có 21.092 đất cao su đã trồng Ngành chế biến cao su chủ yếu phát triển trong khu vực quốc doanh, do nhà nước (trung ương và địa phương) quản lý, quy mô sản xuất vừa và lớn Ngoài ra, có 1 cơ sở chế biến nhỏ dạng gia đình, năng lực chế biến không đáng kể Quá trình chế biến

mủ cao su sinh ra nước thải, mùi hôi gây ô nhiễm môi trường Nước thải của công nghệ chế biến mủ cao su có pH thấp (4.3 – 4.8), SS (300 – 500 mg/l), NH4 (20 –

40 mg/l), BOD5 (400–3000 mg/l), COD (3000 – 5000 mg/l), tổng cặn (500 – 1500 mg/l) Mùi hôi phát sinh từ sự phân hủy vi sinh của mủ, từ sự bay hơi của amoniac trong khâu ổn định mủ, ngoài ra còn có mùi của acid acetic trong khâu đánh đông

(d)Tình hình ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lâm Đồng

- Kết qủa kiểm tra mức độ ô nhiễm không khí tại một số cơ sở ươm tơ tằm tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) cho thấy phần lớn các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn Tuy nhiên, các cơ sở ươm tơ sinh ra mùi hôi rất khó chịu Tất cả các mẫu nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD) cao hơn Tiêu chuẩn nhiều lần

- Kết qủa kiểm tra mức độ ô nhiễm không khí tại một số cơ sở giết mổ gia súc tại Lâm Đồng cho thấy phần lớn các cơ sở sản xuất có các chỉ tiêu thấp hơn tiêu chuẩn Các cơ sở giết mỗ gia súc có mùi hôi khó chịu Tất cả các mẫu nước thải tại

3 cơ sở giết mổ gia súc có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD) cao hơn Tiêu chuẩn nhiều lần Chất thải rắn tại khu chuồng tạm, khu giết mổ chủ yếu là phân, trấu, các phế thải của quá trình giết mổ (chiếm 97 – 98 % tổng lượng rác) Đối với các cơ sở giết mổ lậu thì việc xử lý phân, nước thải rất tùy tiện, có thể gây nguy hiểm cho môi trường và sức khỏe cho con người

Trang 33

- Kết quả kiểm tra mức độ ô nhiễm không khí tại một số cơ sở sản xuất chè cho thấy phần lớn các cơ sở sản xuất chè đều có độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Các chỉ tiêu khác đều thấp hơn tiêu chuẩn Mẫu nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD) cao hơn Tiêu chuẩn nhiều lần

(e) Tình hình ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh

- Hiện nay, trên địa bàn hai phường Bình Chiểu và Tam Bình (huyện Thủ Đức)

có 21 cơ sở sản xuất tinh bột khoai mì quy mô nhỏ Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm không đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Nước thải xả ra từ công đoạn rửa củ có nồng độ COD và SS cao (COD = 4.500 - 7.557mg/l, SS = 10.500 - 12.660mg/l) Nước thải tách tinh bột chứa nồng độ chất hữu cơ khá cao (COD = 1.500 – 11.900 mg/l, BOD = 600 – 3.400 mg/l) Nồng độ cặn lơ lửng trong nước thải sau lắng cũng khá cao do tinh bột chưa lắng hết, một phần lớn cặn lơ lửng là xơ bã khoai mì Khối lượng tổng cộng của chất thải rắn

trong công đoạn lột vỏ khoảng 2 - 3% và sau khi trích ly khoảng 15 - 20% của khối

lượng củ mì tươi Ngoài ra, quá trình chế biến tinh bột khoai mì còn sinh ra mùi hôi

do quá trình phân hủy yếm khí nước thải, bã thải rắn

- Kết quả điều tra 107 cơ sở chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ tại TP

Hồ Chí Minh bao gồm giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến thủy sản, bánh kẹo, hoa quả, sữa, đường, kem, bún, miến mì, đậu phụ …cho thấy SS, BOD, COD trong nước thải của hầu hết các cơ sở được kiểm tra cao hơn Tiêu chuẩn Chất thải bao gồm khí thải, nước thải, chất thải rắn hầu như được thải trực tiếp ra môi trường,

không qua công đoạn xử lý nào

(2) Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

(a) Chính sách phát triển DNVVN

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tổng số gần 350.000 doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay, khoảng 95% là nhỏ và vừa, song phần lớn đang gặp khó khăn Còn theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, khoảng 20% doanh nghiệp khó có thể tiếp tục hoạt động; 60% thành viên hiệp hội đang chịu tác động của khó khăn kinh tế, nên sản xuất sút kém Nhiều công ty không kiểm soát được chi phí, mất thị

Trang 34

trường và không đủ vốn để duy trì sản xuất Nếu Nhà nước không kịp thời hỗ trợ, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ không thể tồn tại

Để giải quyết vấn đề trên, ngày 30-6-2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, quy định các chính sách trợ giúp và quản lý Nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị định này, trong thời gian tới Nhà nước áp dụng tám chính sách căn bản để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, gồm: Chính sách trợ giúp tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và tư vấn; nguồn nhân lực; vườn ươm doanh nghiệp:

- Về chính sách trợ giúp tài chính, Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo

lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng Nhà nước sẽ ban hành

cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh đó, thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực lập dự

án, phương án kinh doanh; thành lập Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác Quỹ này sẽ tài trợ kinh phí cho các chương trình, dự án trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Nhà nước trợ giúp về mặt bằng sản xuất đối với các doanh nghiệp nhỏ và

vừa, khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội thành để bảo đảm cảnh quan môi trường Nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến; giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Quỹ Phát triển Khoa học công nghệ quốc gia hằng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ đổi mới công nghệ

Trang 35

- Hằng năm, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí

thực hiện các hoạt động xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa Bên cạnh đó, Nhà nước cũng tạo điều kiện dành tỷ lệ nhất định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng để cung cấp một số hàng hóa, dịch vụ công

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm nhiệm chức năng chủ trì, hướng dẫn kế hoạch

trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Khuyến khích thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự

(b)Chương trình hỗ trợ DNVVN đầu tư giảm ô nhiễm môi trường

- Chương trình Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ Quỹ tín dụng Xanh (SMESC) do ban thư ký Nhà nước về các vấn đề kinh tế của Thụy

Sĩ (SECO) và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) phối hợp triển khai: Tham gia chương trình, doanh nghiệp sẽ được vay vốn từ 25.000 - 1 triệu USD trong khoảng thời gian từ 1 - 7 năm Khoản vay này nhằm giúp các doanh nghiệp đầu tư nâng cấp, mở rộng hoạt động sản xuất và khuyến khích đầu tư vào công nghệ "sạch" để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Các doanh nghiệp sẽ được SECO hỗ trợ vốn không hoàn lại 25% giá trị khoản vay nếu đạt mức độ cải thiện môi trường từ 50% trở lên, hỗ trợ 15% giá trị khoản vay nếu mức độ cải thiện môi trường từ 30% đến dưới 50% Ngoài ra, doanh nghiệp còn được Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam tư vấn, đánh giá miễn phí về mức độ tiêu thụ năng lượng, chất thải

- Chương trình huấn luyện sản xuất sạch và quản lý chất thải dành cho các DNNVV tại Việt Nam do Công ty TNHH Dow Chemical International (DCIL), Văn phòng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững (SDforB) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Trung tâm Môi trường và Sản xuất sạch (CECP) của Bộ Công Thương Việt Nam (MOIT) ký kết vào ngày 18-7 Những chương trình trước đây và các dự án có liên quan đến chương trình này tại Việt Nam đã góp phần nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là ở các xí nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhà nước Chương trình này sẽ chuyển mục tiêu của nó sang việc nâng cao nhận thức và kiến thức

Trang 36

thực tế tốt nhất về vấn đề sản xuất sạch và quản lý chất thải cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi mà nhận thức về hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế.

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu về các DNVVN trên thế giới

(1) Tại các nước Bắc Mỹ (Canada, Mexico, Hoa Kỳ)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của 3 nước Bắc Mỹ Hơn 98% các doanh nghiệp tại Canada, Mexico và Hoa Kỳ

là doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ba nước này đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo hơn một nửa số việc làm trong khu vực tư nhân Trong lĩnh vực sản xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo

ra 55% lao động sản xuất tại Canada, 66% tại Mexico và 41% trong Hoa Kỳ (OECD 2002) Đặc điển chung của DNVVN là gây ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên Các nước Bắc Mỹ đã có nhiều những hỗ trợ về vốn, khoa học công nghệ và pháp lý nhằm quản lý hiệu quả các DNVVN trong công tác bảo vệ môi trường

Song song đó, các DNVVN cũng tham gia thiết kế môi trường áp dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất loại hình ISO 14001 và EMAS

EMAS (Eco – Audit and Management Scheme) “Hệ thống quản lý và đánh giá môi trường” EMAS là một quy định của châu Âu, là một hệ thống tự nguyện đối với doanh nghiệp do châu Âu đề xướng năm 1993 Để tham gia EMAS, một công ty phải ban hành chính sách môi trường, xem xét tình trạng môi trường tại chỗ theo câu hỏi, thiết lập hột hệ thống quản lý môi trường và xây dựng một kế hoạch hành động dưới sự xem xét, đánh giá hệ thống và ban hành một tuyên bố

về tình trạng môi trường tại nơi sản xuất

(2) Nhật Bản

Chính sách để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản là sự liên hợp giữa các doanh nghiệp với nhau và với địa phương Nhà nước hỗ trợ công nghệ sản xuất tiên tiến, nguồn vốn, hướng dẫn chủ doanh nghiệp tạo và giữ vững thương hiệu sản phẩm, địa phương cung cấp lao động tại chỗ, … là một cách làm

Trang 37

hiệu quả trong việc phát triển nền kinh tế, cũng như bảo vệ môi trường Và một cơ chế, chính sách về luật bảo vệ môi trường nghiêm minh và rõ ràng

(3) Đài Loan

Việc kiểm soát ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi phải có công nghệ cao, tốn kém về tài chính gây khó khăn cho các SMEs Chính phủ đã tiến hành những biện pháp hạn chế phát triển các ngành gây ô nhiễm cao và bắt buộc các doanh nghiệp phải hoàn thành toàn bộ việc lập kế hoạch và xử lý ô nhiễm trước khi đi vào hoạt động Đối với các vùng bị ô nhiễm, biện pháp áp dụng là khuyến khích việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tái sinh các sản phẩm phụ để hạn chế các chất thải gây ô nhiễm Ngoài ra, Chính phủ cũng trợ giúp các SMEs phát triển công nghệ kiểm soát ô nhiễm Những ngành nhận được sự trợ giúp kể trên gồm có: ngành ô tô, vật liệu bán dẫn, mạ, nhuộm, giấy, da, nhôm, đồng, gạch lát, thực phẩm đông lạnh và sợi nhân tạo Hơn nữa, chính phủ đã tổ chức khóa đào tạo chuyên gia về xử lý và phòng chống ô nhiễm cũng như các khóa về hạn chế chất thải công nghiệp Các tài liệu hướng dẫn cũng được soạn thảo và xuất bản để phổ

biến kiến thức về lĩnh vực này

1.1.4 Tình hình nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trang 38

Trước thực trạng trên, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải cho các cụm công nghiệp tập trung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội” do TS.Vũ Văn Mạnh làm chủ nhiệm

Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng môi trường của các CCNVVN mới xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (1993); Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải, nhằm nâng cao công tác bảo vệ môi trường theo định hướng chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Đề tài đã phân tích các mẫu nước thải, mẫu không khí cũng như kết quả đo đạc các thông số vi khí hậu tại 27 CCNVVN trên địa bàn Hà Nội như CCN Minh Khai - Vĩnh Tuy, CCN Trương Định - Đuôi Cá, CCN Văn Điển - Pháp Vân,… làm cơ sở

để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở này

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số kết luận về hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các CCNVVN Hà Nội: hầu hết các doanh nghiệp trình độ công nghệ và kỹ thuật sản xuất hạn chế, vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường không đáng kể Các chủ đầu tư hầu như thiếu quan tâm tới việc áp dụng những giải pháp công nghệ xử lý môi trường thích hợp và xử lý chất thải theo kiểu “tùy tiện”, dẫn đến hậu quả ô nhiễm môi trường khá nặng nề cho các khu vực dân cư xung quanh Đặc biệt là sự ô nhiễm bởi các chất thải nguy hại và các kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp đang ở mức báo động

Dựa vào các luận cứ chung, nhóm tác giả đã đề xuất lựa chọn các giải pháp công nghệ xử lý chất thải khả thi áp dụng cho các CCNVVN Hà Nội:

- Đề xuất hệ thống tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải, khí thải khả thi áp dụng cho các CCNVVN Hà Nội; nghiên cứu, tính toán hệ thống xử lý nước thải tập trung cho CCNVVN Hoàng Mai Hà Nội

- Nghiên cứu xây dựng Pilot thu hồi và tái chế Crom trên địa bàn thành phố Hà Nội Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm

“Quản lý cơ sở dữ liệu” để quản lý, khai thác phục vụ cho các nghiên cứu về môi

Trang 39

trường tại các CCNVVN Hà Nội; đề xuất mô hình quản lý môi trưòng và đề xuất chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan quản lý các CCNVVN Hà Nội

(Nguồn Sở KH&CN Hà Nội)

(2) Ninh Thuận

Dự án "Hệ thống thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận" được Chính phủ Hà Lan chấp thuận tài trợ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, với tổng kinh phí không quá 374.000 euro (chiếm 50% tổng kinh phí đầu tư giai đoạn này)

Dự kiến ngày 1/4 tới bắt đầu giai đoạn phát triển dự án; thời gian thực hiện 1.513 ngày Mục tiêu của dự án là thu gom và xử lý nước thải của khoảng 125.000 dân và khoảng 300 doanh nghiệp vừa và nhỏ; cải thiện chất lượng nước tại các hồ điều hòa và các sông tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm; hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực thể chế và kỹ thuật trong công tác vận hành trong công tác bảo trì hệ thống thu gom và xử lý nước thải; áp dụng công nghệ xử lý nước thải phù hợp; tái sử dụng nước thải đã qua xử

lý phục vụ mục đích nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các vùng lân cận Trong giai đoạn phát triển dự án, đội dự án sẽ thu thập các thông tin về số liệu cần thiết để lập các báo cáo; tiến hành các khảo sát, đo lường kỹ thuật nhằm thu thập các số liệu hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội cần thiết, cũng như xác định các yếu tố cơ bản xây dựng các nhà máy xử lý nước thải và xác định vị trí mạng lưới kênh thoát nước

Đây là giai đoạn quan trọng làm cơ sở cho đợt đánh giá vòng hai thực hiện bởi ORIO nhằm đưa ra quyết định tiếp tục hay dừng dự án Sau khi hoàn thiện, các sản phẩm đầu ra của dự án sẽ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Cơ quan Xúc tiến Thương mại Quốc tế EVD Hà Lan xem xét phê duyệt để nhận cam kết cho các khoản vốn tài trợ tương ứng trong giai đoạn thực hiện và vận hành, bảo

dưỡng của dự án.(Nguồn Sở KH&CN Ninh Thuận)

(3) Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Sở KHCN &MT TP Hồ Chí Minh (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) còn phát hành một số ấn phẩm nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn và triển khai công nghệ môi trường, bao gồm :

“Sách xanh – Giới thiệu các đơn vị đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường (Tập I)”, 2001-2002, 36 trang

Tài liệu hướng dẫn “ Sản xuất sạch hơn – Những điều bạn muốn biết nhưng không thể hỏi”, TP Hồ Chí Minh, 1998-1999, 18 trang

Giới thiệu một số công trình điển hình về xử lý ô nhiễm trong SX CN & TTCN tại TP Hồ Chí Minh, 2/1999, 44 trang

Giới thiệu thiết bị, công nghệ mới ngành Dệt-Da-May và Xử lý môi trường, 12/2000, trang 95-171

Dự án giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp TP HCM (Dự án TF/VIE/97/001)- Các trường hợp nghiên cứu điển hình về sản xuất sạch hơn ngành chế biến thực phẩm, TP Hồ Chí Minh, 9/1999, 36 trang

Dự án giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp TP HCM (Dự án TF/VIE/97/001)- Các trường hợp nghiên cứu điển hình về sản xuất sạch hơn ngành Dệt-Nhuộm, TP

Hồ Chí Minh, 9/1999, 30 trang

Dự án giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp TP HCM (Dự án TF/VIE/97/001)- Các trường hợp nghiên cứu điển hình về sản xuất sạch hơn ngành Giấy-Bột giấy,

TP Hồ Chí Minh, 9/1999, 32 trang

Những kinh nghiệm hoạt động tại TP Hồ Chí Minh sẽ là những bài học quý

giá trong quá trình thực hiện đề tài này tại tỉnh Bình Dương

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Công tác bảo vệ môi trường hiện đang được coi là vấn đề mang tính toàn cầu Đặc biệt là vấn đề quản lý, thu gom, phân loại, xử lý CTRCN và CTNH do sản xuất công nghiệp gây nên Chính vì thế, nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia Phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Hà Lan….đã có sự quan tâm

Ngày đăng: 27/01/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w