MỤC LỤCChương 0 : Một số khái niệm tổng quát về tổ chức thi công xây dựng Phần thêm Chương 1 : Tiến độ thi công công trình đơn vị Cách thành lập tiến độ ngang GANTT Chương 2 : Tổ chức t
Trang 1Giáo án điện tử
Môn học:
TỔ CHỨC THI CÔNG
MSMH: 807013
BIÊN SOẠN: TS.NGÔ QUANG TƯỜNG
BỘ MÔN THI CÔNG
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 NĂM 2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 2MỤC LỤC
TỔ CHỨC THI CÔNG
XÂY DỰNG
BIÊN SOẠN TS.NGÔ QUANG TƯỜNG
Trang 3MỤC LỤC
Chương 0 : Một số khái niệm tổng quát về
tổ chức thi công xây dựng
(Phần thêm)
Chương 1 : Tiến độ thi công công trình đơn vị
Cách thành lập tiến độ ngang (GANTT)
Chương 2 : Tổ chức thi công dây chuyền
Cách thành lập tiến độ xiên
Chương 3 : Sơ đồ mạng trong lập kế hoạch
và tiến độ
Trang 4MỤC LỤC
Chương 4 : Tổ chức vận chuyển vật liệu
phục vụ thi công
Chương 5 : Tổ chức kho bãi và cung ứng
vật liệu
Chương 6 : Cung cấp điện – nước cho công trường
Chương 7 : Lán trại và nhà cửa tạm thời
Chương 8 : Tổng bình đồ công trường
Chương 9 : Hướng dẫn sử dụng MS Project để
lập tiến độ thi công (Phần thêm)
Trang 5Chương 0
MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG
QUÁT VỀ TỔ CHỨC THI
CÔNG XÂY DỰNG
(Phần thêm)
BIÊN SOẠN
TS NGÔ QUANG TƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MƠN THI CƠNG
Trang 6Chương 0
MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ TỔ
CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG
1 Định nghĩa và nội dung TCTC
2 Ý nghĩa và tính chất của TCTC
3 Những hoạt động sản xuất của một đơn vị
thi công xây dựng
4 Các thành phần chính của TCTC
5 Nội dung chủ yếu của thiết kế TCTC
Trang 70.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ NỘI DUNG
TCTC
Tổ chức thi công là 1 môn khoa học nhằm:
¾ Mô phỏng các biện pháp kỹ thuật thi công đã được
nghiên cứu kỹ thành chương trình, thành mô hình
theo dạng tổ chức và quản lý
¾ Giúp các chuyên gia XD nắm vững các công việc cần
tiến hành trước khi và khi triển khai các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, nền móng… thành các công trình thật
tại công trường.
¾ Biết cách quản lý, điều hành nhân lực, vật tư, máy
móc, tiền bạc theo từng giai đọan thi công
¾ Biết cách giải quyết các bất trắc xảy ra trên công
trường để tiến độ liên tục và cuối cùng là hòan thành công trình với chất lượng cao, giá thành hạ và nằm
trong thời hạn qui định.
Trang 8 Nội dung thiết kế TCTC giải quyết 2 vấn đề chính:
• 1 Phương pháp thành lập tiến độ
thi công
• 2 Thiết kế mặt bằng
TCTC
Trang 9VẤN ĐỀ 1
Phương pháp thành lập tiến độ thi công:
¾ Là cách mô phỏng
¾ Trình tự thực hiện trước sau các công việc,
¾ Mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc với nhau,
¾ Nhu cầu vật tư, nhân lực, máy móc cần thiết để thi
công
¾ Thời gian hòan thành từng công việc và tòan bộ, cách
cân đối sắp xếp thời gian của quá trình sao cho tiến
hành song song, kết hợp, bảo đảm kỹ thuật hợp lý,
nhân công máy móc điều hòa, năng suất lao động cao
và hòan thành tiến độ trong thời gian qui định với giá
thành hạ.
Trang 10VẤN ĐỀ 1 (TT)
Mô hình mô phỏng có thể là:
– Tiến độ ngang (GANT)
– Tiến độ xiên
– Mạng (CPM, PERT, SONG LẶP)
– Chương trình máy tính
Trang 11VẤN ĐỀ 2: Thiết kế mặt bằng
các nguyên tắc lập tổng bình đồ công
trường, các cách vận chuyển và đường xá công trường, các dạng cung ứng và các
kho bãi công trường.
Bao gồm:
¾ Tổng bình đồ công trường
¾ Cung ứng và kho bãi công trường
Trang 12VẤN ĐỀ 2 (tt)
1 Tổng bình đồ công trường là mặt bằng khu vực thi công xây dựng, trong đó gồm:
¾ Nhà cửa và công trình vĩnh cửu
¾ Nhà cửa, lán trại các kho bãi
¾ Trạm điện nước, mạng lưới điện nước,
¾ Cống rãnh, đường xá tạm,
¾ Các xưởng gia công,
¾ Trạm máy móc thi công, trạm cơ khí sửa chữa
¾ Công trình tạm thời khác phục vụ thi công và sinh hoạt của công nhân.
Trang 13VẤN ĐỀ 2 (tt)
2 Cung ứng và kho bãi công trường
¾ Nghiên cứu việc đảm bảo cung cấp các vật
liệu xây dựng, các thiết bị đúng chất lượng, đủ số lượng và kịp thời hạn,
¾ Nghiên cứu việc cất chứa, bảo quản và
phát hàng cho các đơn vị thi công.
Trang 140.2 Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA
1-Ngay ở phòng thiết kế đã có thiết kế tổ chức thi
công thì mới có khả năng làm được tốt các việc
trong thời gian thi công Thiết kế xây dựng một
công trình gồm hai phần chính, đó là :
• Khảo sát,Thiết kế kiến trúc, kết cấu, nền móng.
• Thiết kế tổ chức thi công (kỹ thuật + tổ chức).
2-Kinh phí lớn: thiết kế (khảo sát + thiết kế kiến
trúc, kết cấu, nền móng) thường ≤ 8% tổng vốn
đầu tư xây dựng Số kinh phí còn lại nằm trong thi
công xây lắp công trình Cần thiết kế tổ chức thi
Trang 150.2 Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA
3-Sư phức tạp Xây dựng một công trình là sự tổng hợp của nhiều công tác (khai thác, gia công vật liệu, sản
xuất cấu kiện, bán thành phẩm, vận chuyển vật tư, lắp ráp thiết bị Công tác mặt bằng như làm đường xá,
điện nước, lán trại, kho bãi) điều đó hết sức phức tạp
nên người thiết kế phải lường hết, bao quát hết.
4- Điều kiện thi công xây lắp luôn luôn thay đổi biến
hóa (phụ thuộc thời tiết, địa phương, khối lượng công
tác, đặc điểm công trình, thời hạn, khả năng cung cấp
vật tư và nhân lực…) Ngòai ra một công trình ta có thể xây dựng bằng nhiều phương án khác nhau do đó người cán bộ phải linh họat, biết kỹ thuật và kinh tế, có kinh nghiệm và sáng tạo.
Trang 160.3 NHỮNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG XÂY LẮP
Thi công cơ bản: là sự họat động xây lắp mà kết quả là
tạo ra những sản phẩm kiến trúc hòan chỉnh (như 1
ngôi nhà, 1 xưởng sản xuất, 1 ngôi trường học …).
Thi công phi cơ bản: là sự họat động của các xưởng gia
công, xưởng phụ trợ phục vụ cho công tác xây lắp.
U Xưởng gia công: chế tạo ra các thành phẩm cần
dùng cho thi công cơ bản Ví dụ: công trường khai thác vật liệu, xí nghiệp gia công vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm.
U Xưởng phụ trợ: phục vụ cho thi công cơ bản và phi
cơ bản Ví dụ: xưởng cơ khí sửa chữa, trạm động lực, trạm điện nước, trạm xe máy…
Trang 170.4 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA TCTC
1 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị địa điểm xây dựng: đốn cây, tiêu nước, xây dựng nhà cửa tạm thời phục vụ thi công
(điện, đường, nước, lán trại, kho bãi)
2 Công tác mặt bằng: san bằng, làm đường ôtô, đường sắt, mạng lưới điện nước và cống rãnh có tính vĩnh cửu.
3 Công tác xây lắp: xây dựng kiến trúc và lắp ráp thiết bị.
4 Thành lập các cơ sở sản xuất vật liệu thi công: như mở công trường khai thác vật liệu địa phương, lập các xưởng sản xuất gia công, trạm vận tải.
Nhiệm vụ của thi công là đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn đã định và giảm giá thành xây dựng công
trình.
Trang 18vật tư địa phương, trình độ cơ
CT.
(Ví dụ:Một công Các trình thành xây phần dựng thi kinh công phí trong điều kiện thuận Tỷ lợi lệ)% –Tiền vật liệu xây dựng kể cả vận chuyển đến
công trường
–Tiền lương cơ bản của công nhân xây dựng
–Tiền thuê máy và công nhân cơ giới
–Các phí tổn trực tiếp (điện, nước, đo đạc)
–Các giao tiếp phí (thuộc quản lý, hành chánh
nghiệp vụ, phụ cấp, bảo hiểm, an toàn lao
động, phòng hoả, lũ lụt…
74,5 9 5 2
∑ 90,5 9,5
∑ 100
Trang 19Khi thi công cần phải giảm bớt chi phí
trên bằng cách :
Giảm chi phí vật liệu: thiết kê` kiến trúc
hợp lý, sử dụng vật liệu địa phương…
Giảm chi phí vận chuyển: chọn phương
tiện hợp lý, giảm bớt chặng trung chuyển trung gian, cải tiến bốc dỡ…
Giảm chi phí công nhân xây lắp: sử dụng
lắp ghép, cơ giới hoá tối đa, áp dụng dây
chuyền, cải tiến tổ chức và kỹ thuật thi
công…
Trang 200.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
Thiết kế tổ chức thi công là cương lĩnh hoạt động của đơn vị thi công, nhằm:
¾ Kế hoạch hoá các khâu công tác.
¾ Nâng cao trình độ quản lý đến mức khoa học.
¾ Đảm bảo hoàn thành công trình đó đúng thời hạn.
Tuỳ theo cấp quản lý mà mức độ thiết kế tổ chức sẽ khác nhau Chẳng hạn thiết kế 3 bước:
Sơ bộ (đơn vị thiết kế làm) – thiết kế tổ chức sơ bộ (điều
kiện thi công, khái toán)
Thiết kế kỹ thuật (thiết kế làm) – thiết kế tổ chức thi công có tính chất chỉ đạo kèm theo dự toán.
Thiết kế thi công (đơn vị thi công làm) – thiết kế biện pháp
Trang 210.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
Nội dung chủ yếu thường gồm 4 phần:
• Thuyết minh (tình hình, điều kiện, biện
pháp kỹ thuật, thời hạn).
• Khối lượng công tác.
• Tiến độ thi công.
• Tổng bình đồ thi công.
Trang 220.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA
Nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức
thi công:
• Cơ giới hoá thi công và cơ giới hoá đồng bộ
(rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng,
giải phóng sức lao động).
• Thi công dây chuyền (tuần tự và điều hoà – phân công hợp lý).
• Thi công quanh năm: thi công ngoài trời
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN THI CÔNG
Trang 241.1 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Tiến độ công trình đơn vị là tiến độ thi công
riêng cho 1 hạng mục công trình
Trong thiết kế tiến độ thi công công trình ta có thể thiết kế tiến độ cho nhiều công trình và cho riêng một công trình
Ơû mục này ta nghiên cứu việc thiết kế tiến độ
cho 1 công trình riêng biệt.
Trang 251.1 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Các bước thiết kế tiến độ thi công:
Nội dung tổ chức tiến độ có 2 phần chính là: tiến độ và mặt bằng.
Tiến độ thành lập trên cơ sở biện pháp kỹ thuật thi công đã nghiên cứu kỹ, nhằm ấn định:
Trình tự tiến hành công tác.
Quan hệ ràng buộc các dạng công tác với nhau.
Thời gian hoàn thành công trình.
Xác định nhu cầu nhân tài vật lực.
Trang 26Các bước cần thiết để lập tiến
độ thi công nói chung
Thông thường ta phân thành 10 bước Các bước liênquan mật thiết với nhau Khi thiết kế 1 bước nào đócần liên hệ sự ảnh hưởng của nó đến các bước khác, đó là:
Bước 1: Phân chia công trình thành ra các yếu tố kếtcấu và ấn định quá trình thi công cần thiết
Bước 2: Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danhmục từng loại chi tiết kết cấu và các vật liệu chủ yếu
Bước 3: Lựa chọn biện pháp thi công các công tác
chính, lựa chọn các máy móc thi công để thực hiệncác công tác đó
Bước 4: Dựa vào định mức xác định số ngày công
(nhân lực) và số kíp máy (số máy móc) cần thiết choxây dựng công trình
Trang 27Các bước cần thiết để lập tiến
độ thi công nói chung (tt)
Bước 6: Thiết kế tổ chức thi công các quá trình xây lắptheo dây chuyền (xác định tuyến công tác của mỗi quátrình, phân chia công trình thành các đoạn công tác, tínhsố công nhân và máy móc cần thiết cho mỗi đoạn)
Bước 7: Sơ tính thời gian thực hiện các quá trình
Bước 8: Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian của các
quá trình sao cho chúng có thể tiến hành song song kếthợp, bảo đảm kỹ thuật hợp lý, số lượng công nhân, máymóc điều hoà và sau đó chỉnh lý lại thời gian thực hiệntừng quá trình và thời gian hoàn thành toàn bộ công
trình Bước này là bước điều chỉnh hợp lý tiến độ
Bước 9: Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…, kế hoạch sử dụng máy mócvà phương tiện vận chuyển
Bước 10: Điều chỉnh và tối ưu hoá tiến độ
Trang 281.2.TIẾN ĐỘ NGANG (GANT)
hoạch tổ chức thi công xây dựng mà việc mô phỏng
các biện pháp kỹ thuật thi công đã được nghiên cứu kỹ nhờ vào một bảng mẫu chuẩn Thường bảng mẫu
chuẩn này có 10 cột và các hàng (hình dưới) Từ cột 1 đến cột 9 ghi tên các công việc cần tiến hành thi công, nội dung đã biết và nội dung cần tìm kiếm Riêng cột
10 là lịch thời gian có ghi ngày, tháng, quý…Mỗi hàngtrong cột 10 ứng với công việc thi công là 1 đường
nằm ngang đánh dấu sự bắt đầu và sự kết thúc của
công việc đó
Dưới cột 10 của tiến độ ngang nằm ngoài bảng mẫu
ta vẽ biểu đồ về nhân tài, vật lực (nhân lực, máy, vậttư…) Tiến độ ngang có thể giữ nguyên 10 cột như
Trang 29Bang mau tien độ ngang
Chú ý: từ cột (1 – 8) là chỗ ghi số liệu Cột (9 – 10) biểu đồ chỉ thời gian thực hiện quá trình
công tác Phía trên tiến độ ghi số lượng người
cần thiết mỗi ngày.
Sản phẩm của 1 công nhân hay 1 kíp máy
Lịch công tác
Định mức nhà nước
Định mức công trườn g
Tên máy và số luợng máy sử dụng
Thời gian (ngày) (kíp) (tuần)
Khối lượng công tác
Trang 30TÍNH TOÁN TỔNG HỢP
VẬT LIỆU NHÂN CÔNG
Khi thiết kế tiến độ thi công, để tránh rối rắm,
tăng độ phức tạp trong khâu tính toán và thể hiện, người thiết kế cần lấy ra một số công tác chính (làcông tác đòi hỏi nhiều nhân công, thiết bị máy
móc, nhiều thời gian thi công) để tính toán tổ chức biện pháp trước Các công tác khác sẽ giải quyết
tùy thuộc vào cách giải quyết các công tác chính
này
Ví du:ï nhà công nghiệp công tác chính thường là: thi công bộ khung chịu lực bằng bêtông hay thép, có thể thêm thi công móng máy, xây lò Nhà dân
dụng: thi công BTCT móng, khung, sàn nhà, xây
tường và hoàn thiện
Mỗi bộ phận công trình hòan thành phải trải qua
nhiều công tác Cần nêu tất cả các quá trình đó
Trang 31TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHI TIẾT
Khi có đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đãđược phê duyệt kèm theo, người lập kế hoạch tiếnđộ thi công phải nghiên cứu kỹ và dựa vào các tiêuchuẩn định mức hiện hành để tính toán, lập các
biểu phân tích, tổng hợp vật liệu, nhân công cần
thiết xây dựng công trình
Cách tính số công : nhu cầu về nhân lực hoàn
thành công việc xác định bằng:
Trong đó: Q: khối lượng công việc (m2, m3, Tấn …)S: định mức chi phí thời gian để hoàn thành 1 đơn vịsản phẩm (giờ công)
T: số giờ trong một ca làm việc
(cong)
g
n
K T
Q
S C
⋅
⋅
=
Trang 32 Cách tính số ca máy:
Trong đó: Pmáy: năng suất hữu dụng của máy trongmột ca làm việc
Xác định thời gian thi công:
Trong đó: tij: thời gian thi công công việc ij
Cnij: số công hoàn thành công việc ij
CMij: số ca máy dùng để hoàn thành công việc ij
A: số ca là việc trong ngày
máy) ca
( K P
Q
C
g máy
M = ⋅
ij
Mij ij
ij
nij ij
M A
C t
N A
C t
⋅
=
⋅
=
Trang 33 Sau khi có bảng phân tích, ta lập bảng tổng hợp.
Bảng tổng hợp là bảng ghi rõ tổng số các loại thợ, các loại vật liệu cho toàn công trình, công trường
để dựa vào đó ta lập kế hoạch cung cấp vật tư,
nhân lực và các yêu cầu khác (bán thành phẩm,
trang thiết bị thi công và bảo hộ lao động…)
– Phương án hợp lý trước hết biện pháp kỹ thuật
thi công phải đúng và thực thi
– Kinh tế: giá thành hạ nhất Thời gian không
vượt thời gian quy định
– Phù hợp với tính chất và điều kiện thi công,
phải tận dụng hết năng suất của thiết bị, máy mócđặc biệt là tính đồng bộ
Trang 34TRÌNH TỰ THI CÔNG
Người ta xây dựng 5 nguyên tắc:
1 Ngoài công trường trước, trong công trường sau (làmđường, điện, nước từ ngoài vê đến công trường)
2 Ngoài nhà trước, trong nhà sau (san nền, làm rãnh
tiêu thoát nước, làm đường nội địa, kho bãi, lán…)
3 Dưới mặt đất trước, trên mặt đất sau, chỗ sâu trước, chỗ nông sau
4 Cuối nguồn làm trước, đầu nguồn làm sau
5 Kết cấu trước, trang trí sau, kết cấu từ dưới lên, trangtrí từ trên xuống
Aùp dụng các nguyên tắc đó vào việc xây dựng các
Trang 35ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ
Khi thiết kế xong tiến độ và tính được thời gian Tg là thời gian hoàn thành dự án
Nếu thời gian Tg ≤ Tqđ (thời gian quy định) thì ta nói tiến độ lập ra sẽ hoàn thành trong thời gian kếhoạch
Tuy nhiên tiến độ này chưa phải là tốt nhất vì nómới đạt được 1 tiêu chuẩn là thời gian còn các tiêu chuẩn khác nữa như nhân lực, máy móc, vật
tư…phải liên tục và điều hòa Vì vậy ta cần tiếp tục điều chỉnh tiến độ theo các tiêu chuẩn này
Trang 37 GHI CHÚ: trường hợp không thể làm biểu đồ
vật liệu và nhân lực điều hoà đồng thời thì
thường ưu tiên số công nhân không thay đổi
hoặc thay đổi điều hoà.
Tóm lại điều chỉnh tiến độ là ấn định lại thời
gian hoàn thành từng quá trình công tác sao
cho:
Công trình được hoàn thành trong thời gian quy định.
Công nhân và máy móc đều làm việc với
năng suất tối đa, không bị gián đoạn, ngừng trệ.
Số lượng công nhân chuyên nghiệp, máy
móc không được thay đổi nhiều, việc cung
cấp vật liệu, bán thành phẩm tiến hành điều hoà.
Trang 39BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC
Biểu đồ nhân lực tốt đảm bảo được tính điều hoà
và liên tục Để đánh giá biểu đồ nhân lực thường
xét các điểm:
Số công nhân chuyên nghiệp được phép dao động
trong phạm vi (10 – 15%) có công việc lặt vặt chưa xét, công nhân có thể tăng năng suất lao động)
Hình 3
Hình 4
Nếu mức dao động vượt quá giới hạn đó phải điềuchỉnh Mục đích tận dụng nhân lực đã có, giảm chi phí tuyển mộ, lán trại, tổ chức đời sống phục vụ
Biểu đồ nhân lực không được có những đỉnh cao
vọt ngắn hạn (hình 3) hoặc những chỗ trũng sâu
dài hạn (hình 4) (Số lượng công nhân khác xa vớilượng công nhân trung bình → phụ phí tăng lên rất
Trang 40Hình 3 Hình 4
BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC