Những khái niệm về máy tính Máy tính số là một thiết bị có thể thực hiện một số hữu hạn các chức năng cơ bản tập lệnh, cóthể thực hiện các lệnh tự động, bắt đầu từ lệnh được chỉ định nà
Trang 1BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Tác giả : ThS Đỗ Quang Khánh
ThS Bùi Tử An
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 2 Ngành: Kỹ thuật địa chất & Dầu khí
Cán bộ giảng dạy: ThS Đỗ Quang Khánh
Thông tin chung
Trang 3 Môn học giúp sinh viên bước đầu nắm được các
kỹ năng cơ bản để khai thác các phần mềmthông dụng trong xử lý văn bản, đồ họa; tính toántrong địa chất, địa kỹ thuật, địa chất môi trường, thiết kế mỏ, công tác khoan và khai thác dầu khítiến tới lập trình các bài toán chuyên môn phục vụcho thiết kế đồ án môn học và luận văn tốtnghiệp
Nội dung môn học
Trang 4 Kiểm tra giữa kỳ: 20%
Thi cuối kỳ: 50%
Thực hành trên máy tính: 10%:
Báo cáo chuyên đề Tin học ứng dụng về lĩnh vựcquan tâm: 20%
Hình thức đánh giá môn học
Trang 5Tài liệu tham khảo chính
The matlab 5 Handbook
Darren Redfer, Spinger-Verlag new Your, 1998.
Introduction to Engineering Programming in C, MATLAB and JAVA
Mark Austin, David Chancogn,, Wiley Pub 1999.
A Guide to Microsoft Excel 2002 for Scientists and Engineers
LIENGME, B V ELSEVIER 2002
Numerical Analysis Using MATLAB and EXCEL ®
Steven T Karris, Orchard Publications 2006.
MATLAB® Recipes for Earth Sciences
Martin H Trauth© Springer-Verlag Berlin Heidelberg, 2006
129 Bài tập EXCEL ứng dụng trong Khoa học kỹ thuật
Trần Phú Thành, NXB Thống kê, 2002.
Trang 7Các chủ đề chính
MỘT SỐ BÀI TOÁN KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT &
Trang 8BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Tác giả : ThS Đỗ Quang Khánh
ThS Bùi Tử An
Bộ môn : Khoan & Khai thác dầu khí
CÁC KHÁI NIỆM TRONG
KỸ THUẬT TÍNH TOÁN VỚI MÁY TÍNH
Trang 9 Lập trình tính toán các phép tính bằng số
& ký hiệu giải quyết các bài toán kỹ thuật – kinh tế.
tin: phù hợp với tính đa dạng.
ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT
Trang 10Những khái niệm về máy tính
Máy tính số là một thiết bị có thể thực hiện một
số hữu hạn các chức năng cơ bản (tập lệnh), cóthể thực hiện các lệnh tự động, bắt đầu từ lệnh được chỉ định nào đó rồi tuần tự từng lệnh kếtiếp cho đến lệnh cuối cùng
Mô hình máy tính số Von Neumann
Bộ nhớ (memory) Đơn vị xử lý (CPU) Các thiết bị vào ra (I/O)
Bus giao tiếp
Chứa code và data đang thực thi
Thực thi từng lênh của chương
trình
Giao tiếp với bên ngoài để nhập xuất tin
Trang 11HÌNH DẠNG VẬT LÝ CỦA MÁY TÍNH
Trang 12KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Đ ĩa mềm DVD
Dữ liệu Các chỉ dẫn
Dữ liệu Các chỉ dẫn
Dữ liệu Dữ liệu
RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)
NHẬP VÀ XUẤT NƠI LƯU GIỮ
Trang 13 CPU là một bộ phận nhằm điều khiển các hoạt
động máy tính bằng cách thực thi các chỉ dẫn Trong một CPU qui ước, các chỉ dẫn được xuất phát từ bộ nhớ chính, được giải mã và được thực thi mỗi chỉ dẫn một lần
Bên trong CPU, khối điều khiển sẽ điều khiển
việc cung cấp, giải mã và thực thi các chỉ dẫn được lưu trữ trong bộ nhớ
Việc giao tiếp giữa CPU với các thiết bị I/O,
RAM, ROM nhờ vào Bus
Trang 14 Tốc độ CPU phụ thuộc vào kích thước của chip trong
máy tính Chip càng nhiều transitor thì thông tin được xử
lý càng nhiều Công nghệ sản xuất năm 1997 đã cho ra đời các chip có chiều rộng rất nhỏ (1/290 chiều rộng của sợi tóc người)
RAM (Ramdom Access Memory) - Bộ nhớ truy cập ngẫu
nhiên: lưu trữ dữ liệu và các chương trình cấp thấp làm bằng các chuỗi nhị phân.
ROM (Read Only Memory) - Bộ nhớ chỉ đọc
Bus: là một đường dẫn điện tử trong máy tính nhằm
cung cấp một đường dẫn giao tiếp dành cho dữ liệu đễ truyền giữa CPU và bộ nhớ của nó, giữa CPU và các thiết bị I/O (màn hình, bàn phím, chuột, giao diện mạng, máy in, …)
Trang 15 Central Processing Unit - đơn vị xử lí trung tâm
được xem như não bộ, một trong những phần tửcốt lõi nhất của máy vi tính
Nhiệm vụ chính: xử lý các chương trình vi tính và
dữ kiện
Kiểu dáng:
Một con chip với vài chục chân, hoặc
Ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác
CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình
được thiết lập trước, tích hợp phức tạp gồm
Trang 16Bộ vi xử lý Intel 80486DX2 trong PGA bằng đồ gốm
Trang 17KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy
tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc
giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người
sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụngcủa họ một cách dễ dàng
WINDOWS
Trang 18KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH (tt)
HĐH UNIX:
Đa nhiệm, đa người sử dụng, phục vụ cho truyền thông tốt Nhược điểm của nó hiện nay là có nhiều Version khác nhau, không thống nhất gây khó khăn cho người dùng.
nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả.
Trang 19KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH
(network hay network system): một tập hợp các máy tính tự hoạt được kết nối nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tập tin, dữliệu
Một máy tính được gọi là tự hoạt (autonomous)
nếu nó có thể khởi động, vận hành các phần mềm đã cài đặt và tắt máy mà không cần phải có
sự điều khiển hay chi phối bởi một máy tính khác
Trang 20KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH
nhau tạo thành mạng, có thể là các máy tính hoặc các thiết bị khác Nói chung hiện nay ngày càng nhiều các loại thiết bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính như điện thoại di động, PDA, tivi,
thông được thực hiện qua đó Môi trường truyền
có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ (đối với các mạng không dây)
quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể
Trang 21KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Thông tin giữa các máy thường được chia sẻ cho nhau được thực thi dưới 2 hay nhiều chương trình chạy trên các máy riêng biệt
− Mỗi chương trình gọi là server cung cấp tài nguyên,
9 Một chương trình thứ hai, được gọi làclient sử dụng nguồn tài nguyên đó
9 Các server và client chạy trên các máy
ở những vị trí khác nhau, thậm chí ởnhiều quốc gia xa xôi
Trang 22KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con Các máy kết nối được với nhau khi hai mạng con phải hiểu được cả hai giao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tin của hai mạng con sẽ được gởi qua nhau thông qua
đó Máy tính này gọi là internet hay router
3 mạng kết nối với nhau thông qua 2 router.
Trang 23CƠ CỞ HẠ TẦNG VẬT LÝ CỦA INTERNET
Trang 24TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA INTERNET
Trang 25KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Trang 26KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
các tuyến điện thoại - tốc độ truy cập cao hoặc độ rộng băng (bandwidth), ở đó thông tin có thể được truyền 33,6KB/s Ngày nay, sự gia tăng bandwidth lên đến 64 hoặc 128 KB/s.
học đều được kết nối internet với một hoặc nhiều tuyến T1 có bandwidth 1,46MB/s Trong tương lai
có thể lên tới 10MB/s với modem khác.
thiết bị cuối (client) vào các Router?
Trang 27KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Từ nhà riêng!
Truy cập từ cơ quan
Trang 28KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
chung sẽ kết nối host với router.
Mbps.
router của ISP thông qua mạng cellualar.
Trang 29HÌNH DẠNH VẬT LÝ CỦA ROUTER
Trang 30KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Giao thức TCP/IP là gì?
Trang 31KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Trang 32KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Domain và địa chỉ của Internet
Các địa chỉ IP được chỉ thành 2 phần, một phần xác định mạng (Net ID) và một phần để xác định host (Host ID)
− Cấu trúc một địa chỉ IP: Class ID-Network ID-Host ID
− Có 5 lớp mạng A, B, C, D, E, trong đó 3 lớp đầu được dùng cho mục đích thông thường, còn lại lớp
D và E dành cho mục đích đặc biệt trong tương lai.
Domain: Địa chỉ IP được biểu diễn một số nguyên 32
bit hay dạng chấm thập phân rất khó nhớ với người sử dụng, do đó, trên internet người ta đã dựng một dịch vụ
để đổi tên một host sang địa chỉ IP Dịch vụ đó là dịch
vụ đánh tên vùng (Domain Name Sevice – DNS
Trang 33KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Domain và địa chỉ của internet
Trang 34KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Domain và địa chỉ của internet
Thí dụ 1:
− Địa chỉ internet austin@isr.umd.edu có phần person ID là austin và tên domain là isr.umd.edu Phần số isr.umd.edu là 128.8.111.4 Như ví dụ trên đây, không bao giờ có các khoảng trống giữa thành phần địa chỉ của internet.
Thí dụ 2:
− Trong địa chỉ máy tính geopet.hcmut.edu.vn, thì tên submain báo cho chúng ta rằng máy tính này nằm tại Khoa Kỹ thuật địa chất và dầu khí (geopet), Trường ĐH Bách khoa Tp.HCM (hcmut), thuộc hệ thống giáo dục (edu) của Việt Nam (vn)
Trang 35KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Domain và địa chỉ của internet (tt)
Bảng sau cho thấy 7 lớp cơ bản của hệ thống phân vùng.
Domai n
Net Một loại mạng không phụ thuộc các loại phân vùng khác.
org Các tổ chức không thuộc một trong các loại trên.
Tên vùng một số nước trên thế giới
Trang 36KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Bằng cách cung cấp cho hàng triệu người dùng ở nhà, ở trường học và các xí nghiệp với phương pháp truy cập vào một diện rộng các phương tiện truyền thông qua một giao diện người dùng đồ họa dễ sử dụng Web được xem là một phần hấp dẫn của internet
Việc phát trển Web bắt đầu vào 3/1989, lúc Tim Berners Lee của Phòng thí nghiệm Vật
lý Hạt Cơ bản ở Châu Âu (CERN) đưa ra đề
án làm một phương diện để chuyển giao nội dung khảo sát cũng như các ý tưởng qua toàn bộ cơ quan CERN
Trang 37KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Siêu văn bản về mặt cơ bản giống hệt như text bình thường ngoại trừ có một ngoại lệquan trọng đó là siêu văn bản có chứa các nối kết bên trong text để có thể truy cập đến các tài liệu khác
Siêu phương tiện là một siêu văn bản chứa các liên kết không chỉ đến các mảnh text mà còn đến các dạng media như âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, phim ảnh …
Trang 38KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Phần mềm Web được thiết kế quanh cấu trúc Client/Server được phân bố Một web Client được gọi là một web browser (trình duyệt web) nếu nó được thiết kế nhằm mục đích sửdụng giao tiếp, đây là một chương trình có thểgởi các yêu cầu về tài liệu cho bất cứ web server nào
Một web server là một chương trình nhằm nhận một yêu cầu, gởi tài liệu yêu cầu trở lại cho client đang yêu cầu
Trang 39KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH (tt)
Web Search Engines và Robots
Một Web search engine đơn giản chỉ là một chương trình máy tính nhằm cho phép người dùng nêu ra các vấn tin nằm trong một cơ sở
Trang 40CHU KỲ SỐNG CỦA PHẦN CỨNG – PHẦN MỀM
Các ưu điểm về phần cứng và CT ứng dụng
¾Tính cạnh tranh trên thị trường
¾Nhu cầu được thiết kế, phân tích, sản xuất
¾Tính phức tạp của HTKT: kích thước, quan
DEVELOPMENT OF HARDWARE DEVELOPMENT OF SOFTWARE
Trang 41CÁC VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ PHẦN MỂM KỸ THUẬT
CÁC NGUYÊN TẮC
Liên quan đến việc thiết kế và thực thi chương
trình máy tính (CTMT) để hoạt động được đòi hỏi:
Viết đúng
Viết tốt
lớn
Trang 42CÁC VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ PHẦN MỂM KỸ THUẬT
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
cấu trúc CT và tính hiệu quả phép tính trong thực thi CT
phần mềm: đặc trưng và thiết kế CT, cơ cấu, tạo
mã, thử nghiệm, bảo quản phần mềm, etc.
Trang 44CÁC MÔ HÌNH (MH) PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Mô hình suối nước Waterfall model:
Chuỗi các giai đoạn yêu cầu các đặc trưng, thiết kế & thử nghiệm, hội nhập, bảo quản
Mỗi giai đoạn phải hoàn thành thông qua việc xem xét lại cẩn thận trước khi bắt đầu giai đoạn tiếp theo
Tương đối phù hợp lúc gặp sự cố cũng như khi phương pháp giải quyết đã được hiểu khárõ
Trang 45CÁC MÔ HÌNH (MH) PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Requirements Definition
System Design
Detailed Design
Integrating and Text
Operations and Maintenance
Trang 46CÁC MÔ HÌNH (MH) PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Mô hình xoắn ốc Spiral model
Chuỗi các MH thác nước với việc phân tích rủi ro và sự điều khiển được kết hợp ở các giai đoạn bình thường trong đề án.
Qui trình định hướng rủi ro nhằm lập lại các tùy chọn thực thi mà ở các giai đoạn đầu của đề án chưa được
rõ ràng.
Mỗi chu kỳ phát triển có các trạng thái sau:
− Nhận biết các kiểu đích và các lựa chọn khác
uncertainties & risks
− Chiến lược phát triển như mô phỏng, tạo mẫu gốc, tạo dấu mốc để giải quyết uncertainties & risks.
− Hoạch định các giai đoạn kế tiếp
Có thể kết hợp hoặc biến đổi giữa hai mô hình cơ bản.
Trang 47CÁC MÔ HÌNH (MH) PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Risk Analysis Risk Analysis Risk Analysis
Determine Object and Alternatives
Objectives and Alternatives
REVIEW Requirements Plan Life Cycle Plan Plan Next Phase
Plan Next Phase
Service
Testing of Components Requirements Validation
Trang 48CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Đối tượng là nhắm đến mục đích của CT, bao gồm
9 Các kết quả nhập xuất đáp ứng sự mong đợi (keyboard, file, table I/O)
9 Các hạn chế, các lỗi, độ chính xác, độ ổn định và các vấn đề liên quan khác
Tầm quan trọng do tính kinh tế của việc phát triển đề án ở đầu chu kỳ sống của phần mềm
Trang 50CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
3. THIẾT KẾ
Việc Phát triển một mô hình thiết kế sẽ làm việc là giai đoạn quan trọng kế tiếp trong việc phát triển CT
Kết quả nghiên cứu: >50% lỗi trong giai đoạn thiết kế và còn lại là các lỗi lập trình và cúpháp
Các lỗi thiết kế trả giá rất đắt để sửa chữa chúng vì nhiều lỗi chỉ xuất hiện trong thời gian chạy và thường sau khi chuyển giao phần mềm cho khách hàng
Trang 519 Mã giả đơn giản là một phần mô tả bậc cao của mã hoặc trong thuật toán có thểthực thi mà ít bị hạn chế về ngôn ngữ lập trình
Trang 52CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Việc lập tài liệu cho mã nguồn đòi hỏi về sau chính bạn và những ngưới khác có thể hiểu, bao gồm:
9Việc ghi chi tiết nghiệm đặc biệt
9Phương cách mà giai đoạn phân tích sẽ được chuyển giao cho CT
9Các cấu trúc đặc biệt về ngôn ngữ được sửdụng
9Phương pháp ổn định sự cố được dùng
9Giới hạn quan trọng trong thiết kế phần mềm
Một CT được thực thi là kết quả của giai đoạn thực hiện
Trang 535. THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM NGHIỆM
Độ tin cậy của phần mềm là thuộc tính quan trọng nhất trong nhiều ngành kỹ thuật
phần mềm phải được thực thi như mong muốn
và không có lỗi
Việc xây dựng PM thực thi được ở một cấp
độ tin tưởng cao đòi hỏi
• Thiết kế nhất quán
• Thử nghiệm cẩn thận
• Kiểm nghiệm nghiêm ngặt
CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Trang 54CÁC THÀNH PHẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
6 BẢO TRÌ
Gần ¾ tổng thời gian của các nhà lập trình, bao gồm:
− Sửa chữa các lỗi mã (và lỗi thiết kế)
− Mô phỏng phần mềm để thay đổi theo môi trường
Minh họa tầm quan trọng khi viết mã nhằm có thể được sử dụng lại và dễ dàng chỉnh sửa phục vụ cho một mục đích khác.
Trang 55CHƯƠNG TRÌNH MODULAR
hợp nhiều module độc lập nhẹ hơn
mà mỗi module được xem như một nguồn tài nguyên được quản lý một cách độc lập
→ Đơn giản hơn trong thiết kế, viết và
gỡ rối dễ hơn
Trang 56 Các công trình nghiên cứu về tâm lý: số người trung bình 7±2 → 8 module
Trang 57CHƯƠNG TRÌNH MODULAR
Các module sẽ tác động theo nguyên lý che dấu
thông tin, nghĩa là tất cả thông tin trong module là riêng tư trừ khi nó được khai báo rõ ràng:
Dữ liệu công cộng nên tránh
Điểm thuận tiện chính là có thể cập nhật chi tiết bên trong module mà không ảnh hưởng đến các module khác trong hệ thống
Coupling – Cohesion
Trang 58CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ PHẦN MỀM
XUỐNG (Top-Down Software)
NEW PROBLEM
DECOMPOSITION
SUBPROBLEMS
Trang 59CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ PHẦN MỀM
(Bottom-Up Software)
Biểu đồ minh họa chiến lược phát triển phần mềm
Top-Down & Bottom-Up
COMPOSITION
INDEPENDENT MODULES
COUPLED MODULES
Trang 60CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ PHẦN MỀM
Việc phát triển thiết kế các phần mềm Top-Down
qua 3 giai đoạn
Thiết kế cấp cao: xác lập các hệ thống con quan trọng của mô hình thiết kế, mục đích và đặc điểm cũng như mối quan hệ giữa các hệthống con
Thiết kế cấp trung bình: ngắt hệ thống con thành nhiều module mà mỗi module nên cómột mục đích xác định, che dấu dữ liệu và liên kết tối thiểu với các module khác
Thiết kế cấp thấp: bao gồm các đặc trưng chi tiết của thuật toán và cấu trúc dữ liệu