Tổng quan lướt qua các lĩnh vực chính của ngành: cơ học sinh học, vật liệu sinh học, thiết bị y sinh, công nghệ phục hồi chức năng, cảm biến sinh học, công nghệ sinh học và công nghệ mô…
Trang 1Bài giảng môn học
Giảng viên phụ trách: TS Huỳnh Quang Linh
Thời lượng: 45 tiết (2 TC 2-1-4)
• Tóm tắt nội dung môn học
• Tài liệu tham khảo
• Đề cương môn học
Fundamentals of Biomedical Engineering
Trang 2Môn học cung cấp cho sinh viên sự giới thiêu mang tính khái quát của ngành kỹ thuật vật lý y sinh, vai trò và
lĩnh vực hoạt động của người kỹ sư vật lý y sinh
Tổng quan lướt qua các lĩnh vực chính của ngành: cơ
học sinh học, vật liệu sinh học, thiết bị y sinh, công
nghệ phục hồi chức năng, cảm biến sinh học, công
nghệ sinh học và công nghệ mô…, trong đó giới thiệu
các vấn đề cơ bản nhất của từng lĩnh vực nhắm cung
cấp cho học viên cái nhìn chung nhất để có thể học tập một cách hiệu quả khi đi sâu vào từng môn chuyên
ngành riêng biệt.
Trang 3Tài liệu chính:
John Enderle J., Blanchard S., Bronzino J.:
Introduction to Biomedical Biomedical Engineering, Academic Press, Inc., San Diego,
California, 2000.
Tài liệu tham khảo thêm (làm seminars):
[1] Joseph D Bronzino et al.: Biomedical engineering
Trang 4Đề cương môn học được xây dựng theo mục lục nội dung tài liệu Introduction to Biomedical Engineering (2000) của
J.Enderle Tuy nhiên do nội dung của l nh vực kỹ thuật y sinh rất rộng, trong thời lượng cho phép bài giảng trên lớp chỉ
chọn một số chương cơ bản mang tính nhập môn, một số
chương liên quan đến những l nh vực mà SV không có những môn chuyên ngành tìm hiểu sâu hơn
Những chương sẽ được học sâu hơn chỉ giới thiệu lướt qua; một số chủ đề có tính thời sự được đưa vào danh sách
các đề tài seminars mà SV sẽ chọn và thực hiện theo dạng
tiểu luận.
Trên cơ sở đó, bài giảng PowerPoint chỉ trình bày chi tiết các chương được chọn giảng trên lớp.
Trang 6Yêu cầu:
- Phân công đọc và tìm hiểu về nội dung vấn đề, họp nhóm để
tổng hợp các nội dung chính, trình bày bằng Powerpoint hoặc
HTML các nội dung chính (kèm với hình ảnh minh họa) để có thể trình bày trên lớp.
- Khuyến khích tìm thêm tài liệu trên Internet để minh hoạ.
Tài liệu tham khảo thêm (làm seminars):
[1] Joseph D Bronzino et al.: Biomedical engineering
fundamentals , CRC Press, 2006.
[2] Yadin David et al : Clinical engineering , CRC Press, 2006 [3] Joseph D Bronzino et al.: Medical devices and systems ,
CRC Press, 2006.
Trang 7Danh sách đề tài seminars
Digital Biomedical Signal Acquisition and
3 24
[1] Ch.22
Membrane models - Action potential
3 21
[1] Ch.16
The Fast Eye Movement Control System
2 10
[1] Ch.12
Neural Networks for Physiological Control
3 19
[1] Ch.11
Respiratory Models and Control
3 19
[1] Ch.10
Cardiovascular Models and Control
2 14
[1] Ch.9
Compartmental Models of Physiologic Systems
Số thành viên nhóm
Số trang Tài liệu
Nội dung chủ đề
Trang 83 19
[3] Ch.82-83
Beneficence, Nonmaleficence, and Medical
Technology - Beneficence, Nonmaleficence, and
3 19
[3] Ch.40
Hospital Information Systems: Their Function and
State
2 9
Applications of Virtual Instruments in Health Care
Virtual Instrumentation: Applications in
Biomedical Engineering
2 12
[2] Ch.6
A Standards Primer for Clinical Engineers
3 15
[2] Ch.3
Risk Factors, Safety, and Management of Medical
Equipment
2 10
[2] Ch.2
Management and Assessment of Medical
Technology
2 10
[2] Ch.1
Clinical Engineering: Evolution of a Discipline
2 13
[1] Ch.57
Mechanics of Blood Vessels
Số thành viên nhóm
Số trang Tài liệu
Nội dung chủ đề
Trang 9Chương 1
Mục tiêu:
• Định nghĩa Kỹ thuật Y sinh
• Giới thiệu về kỹ sư sinh học và kỹ sư y sinh
• Sơ lược về l ch sử phát triển ngành Kỹ thuật y sinh
• Một số định nghĩa, khái niệm ban đầu
Trang 10• Kỹ thuật Y sinh (Biomedical Engineering) là một lĩnh vực
công nghệ liên ngành ứng dụng các nguyên lý và phương pháp kỹ thuật (vật lý, cơ khí, điện tử, hóa học, công nghệ thông tin) trong lĩnh vực y sinh học, đặc biệt trong y khoa Trong xu hướng phát triển hiện nay, lĩnh vực này không còn hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ có thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị, mà còn bao gồm các lĩnh vực về vật liệu sinh học, trí tuệ nhân tạo trong ứng dụng y sinh, quy trình
kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán điều trị …
• Với tác động phát triển của cơ điện tử, công nghệ vật liệu
và công nghệ thông tin trong những thập kỷ cuối thế kỷ
20, ngành Vật lý kỹ thuật Y sinh đã đạt được những thành tựu rực rỡ trên thế giới Đó cũng là nền tảng cho sự phát triển hệ thống đào tạo và nghiên cứu của chuyên ngành này ở hầu hết các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, đặc biệt ở Mỹ, Canada, Nhật, Đức,
• Ở Việt nam, đi đôi với việc nền kinh tế đang phát triển và mức sống người dân được nâng cao, hệ thống y tế ngày càng được hiện đại hóa Chính điều đó xác định sự cần thiết phải đào tạo kịp thời một lớp các kỹ sư Vật lý kỹ thuật
Y sinh để hỗ trợ đội ngũ cán bộ y tế nhằm có thể chủ động thực hiện triệt để sự hiện đại hóa ngành y tế nói chung.
Trang 11Các ngành khoa học về đời sống, y học, thú y
Kỹ sư sinh học
Những lĩnh vực kỹ thuật truyền thống
Trang 12Kỹ sư y sinh
Y học
Kỹ sư y sinh
Những lĩnh vực kỹ thuật truyền thống
Kỹ sư y sinh (Biomedical engineer)
Ứng dụng điện học, hóa học quang học, cơ học, và những
nguyên lý kỹ thuật khác để hiểu, chỉnh sửa hoặc điều khiển các hệ thống về sinh vật học
Phải có hiểu biết tốt các nền tảng về kỹ thuật cũng như giải
phẫu học, sinh lý học và y học
Trang 13Các công cụ và hoạt động
của kỹ sư y sinh
n Mô hình hóa, mô phỏng, phân tích hệ thống
n Dò tìm, đo đạc, mô hình hóa các tín hiệu sinh lý
n Xử lý tín hiệu phục vụ cho chẩn đoán
n Sự phát triển của các qui trình điều trị, phục hồi và các
thiết bị
n Phát triển các thiết bị cho sự thay thế hoặc mở rộng các
chức năng của cơ thể
n Phân tích bằng máy t y t ính dữ liệu riêng của bệnh nhân để
đưa ra quyết định lâm sàng
n Ảnh y học
Tạo ra các sản phẩm sinh học mới
Trang 14Các nhiệm vụ của kỹ sư y sinh
n Nghiên cứu những vật liệu mới cho các cơ quan, mô, vật
cấy ghép… nhân tạo
n Phát triển các công cụ chẩn đoán mới
n Phát triển các mô hình tính về các chức năng và hệ thống
sinh lý
n Thiết kế các hệ thống ảnh, cảm biến, cơ quan, vật cấy ghép, công cụ
n Thiết kế các hệ thống điều khiển
n Nghiên cứu các chức năng thông thường và khác thường để phát triển các phương pháp điều trị mới
Trang 15Phân loại kỹ sư y sinh
n Kỹ sư lâm sàng - người giải quyết vấn đề
n Kỹ sư chuyển giao công nghệ – doanh nhân công nghệ
n Kỹ sư nghiên cứu – người thiết kế, chế tạo thiết bị, ph , ph át
kiến những vấn đề mới trong kỹ thuật y sinh
Vai trò của kỹ sư y sinh
n Khi y học trở nên được tính nhiệm hơn trong kỹ thuật thì
nhu cầu về kỹ sư y sinh gia tăng
n Các bác sĩ (và các chuyên gia về y học) hiểu và diễn đạt vấn
Trang 16Mốc thời gian của các tiến bộ về
n 1714: hệ thống độ chia Fahrenheit được đề xuất dựa trên nhiệt độ
của con người
n 1733: Sự đo lường áp suất máu đầu tiên
n 1816: Ống nghe y học được phát minh
n 1818: Sự truyền máu thành công đầu tiên
n 1851: Kính soi đáy mắt được phát minh
n 1853: Ống tiêm dưới da được phát minh
n 1860: Máy đo huyết áp được phát minh
n 1870: Kỹ thuật phẩu thuật vô trùng phát triển
n 1895: Tia X được phát minh
n 1899: Asp 1899: Asp irin được giới thiệu sử dụng
n 1903: Máy ghi điện tim (ECG) được phát minh
n 1906: Cấy ghép giác mạc ở người đầu tiên
n 1921: Insulin - điều trị cho bệnh tiểu đường
n 1924: Điện não đồ (EEG)
n 1928: Penicillin được khám phá
n 1929: Phổi nhân tạo kim loại cho các bệnh nhân bại liệt
Trang 17Mốc thời gian của các tiến bộ về
n 1931: Sự phát minh ra kính hiển vi điện tử
n 1937: Ngân h 1937: Ngân h àng máu đầu tiên
n 1944: Phẫu thuật mở tim
n 1953: Khám phá cấu trúc của DNA
n 1953: Máy tim-phổi thành công
n 1954: Cấy ghép thận đầu tiên
n 1957: Quét siêu âm cho phụ nữ mang thai
n 1964: Phẫu thuật đầu tiên sử dụng laser
n 1967: CT được phát triển
n 1967: Cấy ghép tin người đầu tiên
n 1973: Dòng vô tính DNA được phát minh – khai sinh của công nghệ gien
Trang 18Các tiến bộ về kỹ thuật trong y học
n Hiện nay chúng ta cấy ghép thận, gan, tim, phổi,
lá lách, ruột, mạch máu, giác mạc,…
n Chúng ta có thận nhân tạo (thẩm tách ), gan
(thẩm tách gan), tim (có khả năng cấy ghép
hoàn toàn )
n Về mặt di truyền học chúng ta có thể sản xuất
nhân tạo một số các hợp chất sinh học và mô
Trang 19Các định nghĩa về kỹ thuật
n Cơ học – ngành khoa học nghiên cứu về các vật
thể chuyển động hay không chuyển động
n Chuyển động học
Trang 20Sinh lý học
n Ngành học về nghiên cứu các chức năng của các cấu trúc
giải phẫu
n Ngành học về các cấu trúc bên trong và bên ngoài cơ thể
và các mối quan hệ sinh lý của chúng
Trang 21Nhân động học (Kinesiology)
n Sự nghiên cứu về chuyển động của con người
n Sự nghiên cứu về tỉ lệ mắc phải, sự phân bố và khống chế
một căn bệnh hay tổn thương trong một lượng người nào
đó
- Thống kê mô tả - mô tả tần số và sự phân bố
- Thống kê phân tích - nổ lực để xác định các mối quan
Trang 22Yếu tố nguy hiểm
n Là yếu tố góp phần vào việc gia tăng khả năng của tổn
thương hay một căn bệnh
- Công việc
- Lối hoạt động
- Tuổi tác, giới tính, l ch sử của các tổn thương trước đó
- Các hoạt động giải trí theo đuổi
- Các điều kiện về môi trường
Trang 23Thuật ngữ tư thế giải phẫu
Trang 24n Phần trên - superior (thuộc sọ, trong đầu), phần
dưới – inferior (phần đuôi )
n Phía trước - anterior (thuộc bụng, trán), phía sau
- posterior (thuộc lưng)
n Bề ngoài (superficial), bên trong, sâu (deep)
n Chính giữa - medial, ở bên - lateral
n Đầu gần - proximal, ngoại biên - distal
n Lòng bàn tay (bàn chân) - palmar, lưng - dorsal
n Cùng bên - ipsilateral, đối bên - contralateral
Trang 26Một vài thông số đáng kinh ngạc
n Một cơ thể con người trung bình chứa đủ
- Sắt để làm nên một thanh sắt dài 3 inch
- Lưu huỳnh để giết chết tất cả bọ chét của một con chó bình thường
- Cacbon để làm ra 900 cây viết chì
- Kali để đốt cháy một cây đại bác đồ chơi
- Chất béo để tạo ra 7 thanh xà phòng
- Photpho để làm 2.200 đầu diêm
- Nước đổ đầy một thùng với dung tích 10 gallon
n Một người trung bình tạo ra 25.000 quart nước bọt trong
toàn bộ thời gian sống, đủ để đổ đầy hai hồ bơi
Trang 27Các tế bào
n 15 triệu tế bào máu bị phá hủy trong cơ thể con người mỗi giây
n Ngoại trừ tế bào não, 50 triệu tế bào trong cơ thể của bạn
sẽ chết và được thay thế bởi các tế bào khác tất cả chỉ
trong thời gian mà bạn đọc câu này.
n Bạn được sinh ra với 300 mảnh xưong
Hệ thống xương của người trưởng thành thường:
n Gồm có 206 mảnh xương
Trang 28n Hệ thống cơ của người trưởng thành thường:
n Có khoảng 640 cơ xương
n Chiếm 36 đến 45% toàn bộ khối lượng của cơ thể
n Cần sự tương tác của 72 hệ cơ để tạo ra tiếng nói của con
người
n Hệ cơ mạnh nhất của cơ thể là ở lưỡi
n Các cơ hàm có thể tạo ra một lực khoảng 200 pound để
n Trong một giờ quả tim làm việc cật lực đến nỗi có thể tạo ra
đủ năng lượng để nâng khối lượng một tấn lên độ cao 3 foot
từ mặt đất
Trang 29n Não của một người bình thường có khoảng 100 tỉ tế bào
thần kinh
n Có khoảng gần 45 dặm các dây thần kinh ở da của chúng ta
n Có khoảng 3 triệu dặm các sợi thần kinh axon trong não
người
Trang 30n Mắt của chúng ta thường vẫn giữ nguyên kích thước như lúc mới sinh ra, nhưng mũi và lổ tai thì không ngừng phát triển
n Một người bình thường nháy mắt 6.205.000 lần mỗi năm
n Khi bạn tập trung vào mỗi từ ngữ trong câu này, mắt của
bạn đu đưa qua lại 100 lần mỗi giây
n Mắt có thể:
n Phân biệt khoảng 8 triệu sự thay đổi về màu sắc
n Phân biệt khoảng 500 mức độ khác nhau của màu xám
n Các nhà khoa học đã nhận dạng được 500 chức năng của
gan
n Bề mặt trung bình của ruột người khoảng 200 mét vuông
n Nếu được đưa ra ngoài cơ thể thì ruột non có thể kéo dài
khoảng 22 foot
Trang 31n Trong 2,54 centimét vuông của da có:
- 100 tuyến mồ hôi
- 3 triệu tế bào
- 20 foot mạch máu
n Bề mặt da người khoảng 2,323 m2
n Con người lột da và tái phát triển các tế tào da bên ngoài
khoảng 27 ngày một lần - gần như có 1000 làn da mới trong đời
n Da đầu của một người trung bình có tới 100.000 sợi tóc
Da - cơ quan rộng lớn nhất của cơ thể
Trang 32• Cơ bản về cấu trúc giải phẫu và chức năng của tế bào
• Mô tả các hệ cơ quan chính của cơ thể
• Mô t ả về chức năng tự điều chỉnh cân bằng của cơ thể
Trang 34Tế bào tổng hợp các phân tử khác nhau
Trang 35Tế bào tổng hợp các phân tử khác nhau
- Hình thức đa dạng nhất của các phân tử
- Môi trường điều phối các phản ứng trao đổi chất
- Các thành phần cấu trúc
- Các kênh vận chuyển
Trang 37Cấu trúc tế bào
n Tất cả các tế bào được bao xung quanh bởi một
màng nguyên sinh
n Giữa phần màng nguyên sinh và nhân là tế bào
chất mà có thể chứa hay không chứa những cấu
trúc khác
Trang 38Hình 2.4 Các tế bào của động vật được bao quanh bởi một
màng nguyên sinh Gồm màng, nhân chứa DNA DNA Phần tế
bào chất bao phía ngoài nhân chứa một số các cơ quan có
Trang 39Màng nguyên sinh
- Cung cấp cấu trúc và sức bền cơ học
- Giúp di chuyển
- Điều khiển dung tích và các hoạt động bằng
cách điều hòa sự vận động của các chất hóa học
vào trong và ra ngoài tế bào
Trang 41Màng nguyên sinh – Cấu trúc
Trang 42Màng nguyên sinh
n Sự di chuyển của các phân tử qua màng
- Oxy, cacbon dioxit và nước di chuyển qua
màng một cách dễ dàng
- Các phân tử lớn và các ion phải di chuyển qua các kênh protein
Trang 43chuyển của các phân tử từ vùng
có mật độ tương đối thấp sang
vùng có mật độ tương đối cao
- Sự cân bằng khuếch tán
Trang 44n Sự di chuyển của các phân tử qua màng
- Vận chuyển tích cực
- Được sử dụng để vận chuyền các phân tử nhỏ
ngược chiều với gradient mật độ
- Đòi hỏi năng lượng (thường là ATP)
- Các tế bào thường có lượng Na+ ở phía bên ngoài
gấp 10 lần phía bên trong tế bào
- Các tế bào thường có lượng K+ bên trong tế bào
gấp 25 lần bên ngoài tế bào
- Các sự chênh lệch này làm cho ATP điều khiển các
quá trình vận chuyển, và dẫn đến tích điện
- Tế bào của loài động vật có vú tồn tại ở trạng thái
ổn định hơn là ở trạng thái cân bằng do các cơ chế
vận chuyển tích cực, đặc biệt đối với Na+
- Điện thế tồn tại trên màng nguyên sinh
Trang 46ngoài, và sau đó di chuyển vào trong hay ra
ngoài tế bào một cách tương ứng
Trang 47Endocytosis và Exocytosis
Hình 2.8 Các vật chất quá lớn mà di chuyển qua các protein
Trang 49Các cơ quan tế bào
Hình 2.9 các cơ quan dưới mức tế bào Mạng lưới nội chất (a), bộ Golgi (b),
và các túi (b) tạo nên hệ thống màng trong tế bào Các tuần hoàn nhỏ trên
Trang 50Các vi cơ quan có màng bao
- Quá trình đòi hỏi oxy, và csản phẩm phụ của
quá trình này đó là cacbonic
- Một trong một vài cơ quan tế bào có chứa DNA DNA của chính nó
Trang 51Ty lạp thể
Lưới nội chất
Trang 52Các vi cơ quan không có màng bao
n Các nhân, ribosome, trung thể, vi nhung mao,
tiêm mao, chiêm mao
n Các tiểu quản, sợi trung và sợi nhỏ của mạng sợi
và ống protein trong tế bào chất
n Các tiểu quản, sợi trung và sợi nhỏ giúp tạo hình
dáng cho tế bào và cả sự chuyển động của tế bào
Trang 53Các tiểu quản
Trang 54Các sợi cơ
n Các sợi cơ được tìm thấy trong hầu hết các tế bào
n Được cấu tạo từ các sợi actin (một loại chất đạm
trong cơ bắp) và myosin (protein có nhiều nhất
trong các sợi nguyên cơ)
Trang 55DNA và sự thể hiện gien
n DNA được tìm thấy trong hầu hết các nhân của
các ty lạp thể của các tế bào chứa đựng nhân tố
di truyền (các tế bào với nhân có màng bao)
n DNA DNA chứa đựng thông tin di truyền từ cả bố mẹ
(thông tin trong các ty lạp thể là từ mẹ)
n DNA được bao phủ bởi các nucleosome (các cuộn
protein) và được cấu trúc thành các cặp nhiễm
sắc thể
Trang 56Hình 2.3 (a) DNA bao gồm hai chuỗi nucleotide được xếp thành cặp
theo các hướng ngược nhau và tạo thành một cấu trúc xoắn kép (b) Các cặp thymine với adenine (T - A) và cytosine với guanine (C – G)
do những liên kết hydro giữa các base của nucleotide.
Trang 57DNA và sự thể hiện gien
n Nhiễm sắc thể của con người
- 22 cặp nhiễm sắc thể định hình
- 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính
+ XX cho nữ + XY cho nam