1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình triển khai hệ thống e learning tại trường đại học quang trung

96 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả sử dụng các nhân tố thành công CSFs trong mô hình của Chih-Cheng Lin và các cộng sự, thông qua việc nghiên cứu tình huống ba trường đại học trong nước để tìm ra các bài học kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Trung

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày

tháng năm

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA………

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đỗ Minh Đức MSHV: 11320955 Ngày, tháng, năm sinh: 29/07/1984 Nơi sinh: Hưng Yên Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý (MIS) Mã số: 60.34.48

I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng mô hình triển khai hệ thống E-learning tại trường Đại

học Quang Trung

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống e-learning

Đo lường mức độ ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung

Đề xuất giải pháp triển khai hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung Triển khai thử nghiệm và đánh giá giải pháp

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/11/2013

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Phạm Quốc Trung

TP HCM, ngày … tháng … năm ……

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Quốc Trung đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn và tạo điều kiện để tôi

hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô trong khoa Quản lý Công nghiệp, khoa

Khoa học và Kỹ thuật máy tính đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong

suốt thời gian học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và tạo

mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Đỗ Minh Đức

Trang 5

E-learning đang là một trong những xu thế tất yếu trong môi trường giáo dục hiện đại Tuy nhiên, việc triển khai thành công hệ thống e-learning không phải đơn vị nào cũng làm được và đã có nhiều thất bại bên cạnh các thành công Bài học là trường Đại học Quang Trung đã từng thất bại khi triển khai hệ thống e-learning trong năm học 2010-2011 Vì vậy luận văn này có nhiệm vụ xây dựng mô hình để đảm bảo triển khai

hệ thống e-learning thành công tại trường Đại học Quang Trung Tác giả sử dụng các nhân tố thành công (CSFs) trong mô hình của Chih-Cheng Lin và các cộng sự, thông qua việc nghiên cứu tình huống ba trường đại học trong nước để tìm ra các bài học kinh nghiệm triển khai thực tế ở Việt Nam Bên cạnh đó, luận văn sử dụng mô hình lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) để tìm ra các nhân tố chính tác động tới sinh viên trong việc sử dụng e-learning trong học tập Tác giả đã tiến hành khảo sát với 200 phiếu dành cho sinh viên Đại học Quang Trung nhằm đưa ra hệ số tác động cho từng yếu tố trong mô hình UTAUT đã hiệu chỉnh Luận văn kết hợp kết quả nghiên cứu tình huống và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng e-learning để đưa ra những chính sách phù hợp nhất đối với trường hợp Đại học Quang Trung Kết quả cho thấy nhân tố ảnh hưởng xã hội và hiệu quả mong đợi là quan trọng nhất Từ kết quả trên, một số chính sách được đề xuất như: chính sách tài chính, nhân lực có kinh nghiệm, nội dung đa dạng, hợp tác và lòng tin,… Bên cạnh việc phân tích trên, tác giả cũng tiến hành thử nghiệm hệ thống Chamilo 1.9.6, một hệ thống e-learning trên nền tảng mã nguồn mở, đối với lớp K6.C65 của trường để đánh giá giải pháp Kết quả của luận văn không những có thể áp dụng cho Đại học Quang Trung và còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi triển khai một hệ thống e-learning tại các trường tương tự

Từ khoá: e-learning, CSFs, UTAUT

Trang 6

E-learning is one of the inevitable trend of modern education environment However, the successful implementation of e-learning systems is not easy and have many failures alongside successes The lesson is Quang Trung University has failed to implement e -learning system in the 2010-2011 school year So this thesis is tasked to build implementation model of e-learning systems ensuring successfully in Quang Trung University I use the critical success factors (CSFs) in the model of Chih-Cheng Lin and his colleagues, through case studies three universities in our country to find out the lessons practical deployment in Vietnam Besides thesis uses Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (UTAUT) to find out the main factors affecting student in using e-learning in their studies About 200 questionnaires for Quang Trung University students were administered and collected to provide impact coefficients for each factor in the calibrated UTAUT model The thesis combines case studies results and analysis of factors affecting the user acceptance of e -learning to provide the most appropriate policies for the Quang Trung University The study found that the impact

of social influence and performance expectancy is the most important factor From the above results, some policies are proposed: financial policy, human experience, diversity of content, cooperation and trust, In addition to the above analysis, the authors also tested the system Chamilo 1.9.6, a free e-learning system under the GNU/GPLv3 license, for the class of K6.C65 to evaluate solutions The results of the thesis can be applied not only to the University of Quang Trung but also can be used as references when implementing an e-learning system in the other universities

Keywords: e-learning, CFSs, UTAUT

Trang 7

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất cứ công trình nào khác

Đỗ Minh Đức

Trang 8

MỤC LỤC

Chương 1.  GIỚI THIỆU CHUNG 8 

1.1.  Lý do chọn đề tài 8 

1.2.  Mục tiêu của đề tài 9 

1.3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 

1.4.  Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10 

Chương 2.  CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH 11 

2.1.  Các khái niệm 11 

2.1.1.  E-learning 11 

2.1.2.  Các nhân tố thành công quan trọng (CSFs) của e-learning 12 

2.2.  Các mô hình nghiên cứu có liên quan 14 

2.2.1.  Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 14 

2.2.2.  Mô hình UTAUT 15 

2.2.3.  Một số kết quả nghiên cứu liên quan 16 

2.3.  Mô hình nghiên cứu đề xuất 18 

2.4.  Thang đo sơ bộ 19 

Chương 3.  THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21 

3.1.  Quy trình nghiên cứu 21 

3.2.  Phương pháp nghiên cứu 22 

3.2.1.  Nghiên cứu định tính 22 

3.2.2.  Nghiên cứu định lượng 24 

Chương 4.  NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG 31 

Trang 9

4.1.  Trường Đại học Quang Trung 31 

4.1.1.  Giới thiệu về trường 31 

4.1.2.  Hệ thống e-learning 32 

4.1.3.  Đánh giá hệ thống 34 

4.2.  Các trường khác 35 

4.2.1.  Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh 35 

4.2.2.  Đại học Kinh tế Đà Nẵng 38 

4.2.3.  Đại học Cần Thơ 41 

4.3.  Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu tình huống 43 

4.3.1.  So sánh các nhân tố thành công 43 

4.3.2.  Bài học kinh nghiệm 44 

Chương 5.  KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 46 

5.1.  Thống kê mô tả mẫu 46 

5.2.  Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 48 

5.2.1.  Thang đo các nhân tố tác động đến ý định sử dụng e-learning 48 

5.2.2.  Thang đo thuộc nhân tố ý định sử dụng e-learning 52 

5.2.3.  Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các nhân tố rút ra từ phân tích EFA 53 

5.2.4.  Mô hình hiệu chỉnh 55 

5.3.  Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội 56 

5.3.1.  Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 56 

Trang 10

5.3.2.  Kiểm tra các vi phạm giả định trong mô hình hồi quy tuyến tính bội

57 

5.3.3.  Kết quả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội 58 

5.3.4.  Phân tích phương sai ANOVA 59 

5.4.  Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đế ý định sử dụng e-learning 61 

Chương 6.  ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ THỬ NGHIỆM 63 

6.1.  Đề xuất giải pháp 63 

6.2.  Thử nghiệm hệ thống 65 

6.2.1.  Giới thiệu chung về hệ thống Chamilo 66 

6.2.2.  Triển khai giải pháp 66 

6.2.3.  Đánh giá 68 

Chương 7.  KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 

7.1.  Kết luận 69 

7.2.  Một số kiến nghị 70 

7.3.  Hạn chế và hướng nghiên cứu 71 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 

Phụ lục 1 i 

Phụ lục 2 iii 

Phụ lục 3 v 

Phụ lục 4 viii 

Phụ lục 5 xii 

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

CSF: Critical Success Factor

CSFs: Critical Success Factors

EFA: Exploratory Factor Analysis

EU: European Union

LCMS: Learning Content Management System

LMS: Learning Management System

TAM: Technology Acceptance Model

TRA: Theory of Reasoned Action

UTAUT: Unified Theory of Acceptance and Use of Technology

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Framework ban đầu của các yếu tố thành công của e-learning trong so

sánh quan điểm của Châu Âu và Châu Á 13 

Hình 2.2 Mô hình TAM phiên bản 1 (Davis 1989) 15 

Hình 2.3 Mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) 16 

Hình 2.4 Kết quả phân tích hồi quy trong nghiên cứu của Maslin Masrom năm 2007 17 

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu theo đề xuất 18 

Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 21 

Hình 5.1 Mô hình nghiên cứu thực tế 55 

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Câu hỏi của thang đo sơ bộ 19 

Bảng 3.1 Các biến quan sát của nghiên cứu 23 

Bảng 3.2 Bảng hệ số tải và kích thước mẫu 27 

Bảng 3.3 Nội dung câu hỏi đối với các CSFs của e-learning 29 

Bảng 5.1 Thống kê về giới tính và độ tuổi 46 

Bảng 5.2 Thống kê về năm học và thường xuyên sử dụng máy tính 47 

Bảng 5.3 Thống kê về mức độ tình nguyện và rào cản 48 

Bảng 5.4 Kết quả kiểm định KMO và Barlett 49 

Bảng 5.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 49 

Bảng 5.6 Các nhân tố sau khi phân tích EFA 50 

Bảng 5.7 Kiểm định KMO and Bartlett’s Test đối với nhân tố ý định sử dụng e-learning 52 

Bảng 5.8 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố SI_PE 53 

Bảng 5.9 Hệ số tương quan biến tổng của nhân tố SI_PE 53 

Bảng 5.10 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố EE 54 

Bảng 5.11 Hệ số tương quan biến tổng của nhân tố EE 54 

Bảng 5.12 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố FC 54 

Bảng 5.13 Hệ số tương quan biến tổng của nhân tố FC 55 

Bảng 5.14 Thống kê đánh giá độ phù hợp 57 

Bảng 5.15 Thống kê kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 57 

Bảng 5.16 Các thông số thống kê của từng biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính bội 58 

Bảng 5.17 Thống kê mô tả nhân tố Tuổi tác 59 

Bảng 5.18 Kết quả kiểm định Levene đối với Tuổi tác 59 

Trang 14

Bảng 5.19 Kết quả kiểm định ANOVA đối với Tuổi tác 60 

Bảng 5.20 Thống kê mô tả nhân tố Kinh nghiệm 60 

Bảng 5.21 Kết quả kiểm định Levene đối với Kinh nghiệm 61 

Bảng 6.1 Các nhân tố tác chịu tác động từ CSFs của e-learning 63 

Trang 15

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do chọn đề tài

Tại Việt Nam, học tập luôn là một trong những nhu cầu hàng đầu của mọi tầng lớp trong xã hội, việc này thể hiện qua số lượng sinh viên học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp ngày càng tăng (theo số liệu thống kê giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo năm 2012 - http://www.moet.gov.vn/?page=11.10&view=4446) Để đáp ứng nhu cầu ngày tăng này, hệ thống giáo dục, cụ thể hơn là các trường cần có những thay đổi phù hợp, nhanh chóng và bền vững

Việc sử dụng e-learning để đáp ứng nhu cầu đào tạo đã được chứng minh ở nhiều nước Theo báo cáo về e-learning tại Mỹ, hơn 6.1 triệu sinh viên đã và đang tham gia ít nhất một khóa đào tạo trực tuyến trong kỳ học mùa đông năm 2010, tăng 560,000 sinh viên so với năm trước (theo báo cáo “Phá vỡ khoảng cách: Giáo dục trực tuyến ở Mỹ năm 2011” của tập đoàn Nghiên cứu Khảo sát Babson và Hội đồng quản trị các trường đại học năm 2011) Cũng theo báo cáo này, tỉ lệ đầu vào tăng 10% vượt

xa so với con số tăng 2% của toàn bộ sinh viên trong hệ thống giáo dục đại học nói chung Ngoài Mỹ, một số quốc gia châu Á tương đồng về văn hóa với Việt Nam là Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản cũng có sự đánh giá cao và chú trọng cho e-learning Như vậy e-learning đã góp phần giúp cả hệ thống giáo dục phát triển một cách mạnh

mẽ

Tuy nhiên, việc triển khai thành công một hệ thống như vậy vào tổ chức của trường không phải luôn thành công Tại Việt Nam, theo các liên kết đến các trang đào tạo trực tuyến trong kỷ yếu hội thảo khoa học: Đào tạo trực tuyến trong nhà trường Việt Nam - thực trạng và giải pháp (2008), tỉ lệ các trang web này không còn hoạt động

là rất cao, còn lại mục đích hoạt động của các trang đã có nhiều sự thay đổi, hướng tới quảng cáo, giới thiệu hoặc trang tin tức (www.khoabang.com.vn, www.truongthi.com.vn, www.hoctructuyen.org, www.viettraining.com.vn,

Trang 16

www.ehocduong.com.vn, www.coltech.vnu.edu.vn, www.pttc1.edu.vn/elearning, el.nuce.edu.vn, www.tinhhoa.com.vn, …) mặc dù các trang web này đã từng nổi lên như hiện tượng về e-learning tại Việt Nam

Bản thân trường Đại học Quang Trung cũng đã từng triển khai sử dụng Moodle trong giảng dạy, nhưng cũng đã thất bại vì nhiều lý do Một trong những lý do cho thất bại đó là đã chưa có một mô hình triển khai một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn Khi triển khai hệ thống, không chỉ các sinh viên mà cả giảng viên cũng không nhiệt tình tham gia dẫn đến hệ thống không hoạt động hiệu quả Sự quan tâm chỉ đạo của nhà trường là chưa đủ cùng với kinh phí eo hẹp đã làm dự án đã thất bại

Xuất phát từ những nhu cầu đó, tác giả chọn đề tài “Xây dựng mô hình triển khai hệ thống e-learning tại trường đại học Quang Trung” nhằm triển khai thành công

hệ thống e-learning, nâng cao chất lượng đào tạo, là tài liệu khảo cứu và tham khảo khi triển khai hệ thống tương tự cho các trường đại học, cao đẳng khác

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống e-learning

Đo lường mức độ ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung

Đề xuất giải pháp triển khai hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung

Triển khai thử nghiệm và đánh giá giải pháp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: việc triển khai và sử dụng e-learning của sinh viên trường Đại học Quang Trung; mô hình triển khai e-learning tại một số trường đại học, cao đẳng trong nước

Trang 17

Phạm vi nghiên cứu là: các case study tại các trường đại học trong khu vực miền Trung và miền Nam về việc triển khai e-learning: Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Việc triển khai thử mô hình e-learning tại trường Đại học Quang Trung sẽ thực hiện tại khoa Kỹ thuật & Công nghệ trong học kỳ I năm học 2013-2014 (thời gian từ tháng 09/2013 đến tháng 11/2013)

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Việc triển khai e-learning trong trường học vẫn đang được đẩy mạnh trên thế giới cũng Việt Nam Việc triển khai thành công sẽ có ý nghĩa rất lớn không chỉ cho trường Đại học Quang Trung mà còn là nguồn tham khảo tốt cho các đơn vị tương tự

Trang 18

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH

2.1 Các khái niệm

2.1.1 E-learning

E-learning hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau Tác giả xin điểm qua một

số khái niệm của một số học giả, nhà xuất bản để thấy được sự phức tạp khi sử dụng thuật ngữ này:

E-learning (hoặc E-Learning, hoặc eLearning, hoặc e-learning) là việc sử dụng công nghệ Internet để cung cấp các kinh nghiệm học tập (Siemens, 2002, p 3)

E-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học (Resta and Patru 2010 in the UNESCO publication)

e-Learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập (Elliott Masie, The Masie Center)

e-Learning là một hình thức học tập thông qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lý bởi các hệ thống quản lý học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học (Lê Huy Hoàng, Đại học Sư phạm Hà Nội)

Ngoài các khái niệm về e-learning, còn các khái niệm, thuật ngữ khác có thể gây nhầm lẫn như Distance learning, online learning Các khái niệm này có sự khác biệt lớn trong ý nghĩa của thuật ngữ nền tảng được sử dụng trong lĩnh vực này

Như vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về e-learning, từ đó có những đặc điểm khác nhau; cách thức dạy học khác nhau và diễn ra cũng khác nhau Vì vậy trong luận văn này, tác giả sẽ thống nhất một khái niệm để khoanh vùng e-learning, trên cơ sở đó làm lý thuyết, căn cứ cho các nội dung liên quan trong luận văn này

Trang 19

Trên cơ sở tham khảo các định nghĩa và thực tiễn trường Đại học Quang Trung, e-learning tạm định nghĩa là phương thức học sử dụng công nghệ Internet kết nối với một máy chủ có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên

2.1.2 Các nhân tố thành công quan trọng (CSFs) của e-learning

Các nhân tố thành công quan trọng (Critical Success Factors - CSFs) là những hành động, những phần tử phải được giải quyết để đảm bảo rằng hiệu suất thành công cao đối với từng cá nhân, bộ phận hoặc tổ chức Các nhân tố này cần phải định lượng được, kiêm soát được và có giới hạn

Thông thường, các nhóm yếu tố hay được nghiên cứu: công nghệ thông tin, người dạy, sinh viên Người dạy (giảng viên hay trợ giảng) là một yếu tố quan trọng trong việc dạy, phương pháp dạy học, đặc biệt còn có tác động tới yếu tố là sinh viên trong việc khuyến khích sinh viên sử dụng e-learning (Selim, 2007) Hệ thống e-learning lấy sinh viên làm trung tâm, đó là nơi sinh viên là đối tượng chính và là người được hưởng lợi ích từ hệ thống (Oudone Xaymoungkhoun 2012) Vì vậy, để hệ thống triển khai thành công, yếu tố thu hút, trợ giúp cho sinh viên tham gia sử dụng hiệu quả

là một chìa khóa quan trọng Cùng với các yếu tố về con người, công nghệ sử dụng cũng là yếu tố then chốt Một hệ thống dễ sử dụng, hiệu quả luôn hứa hẹn sự thành công cho việc triển khai (Selim, 2007)

Một số nghiên cứu bổ sung thêm yếu tố sự hỗ trợ của nhà trường như Selim (2007), Chih-Cheng Lin (2011), Chai Lee Goi và Poh Yen Ng (2009)

Một số nghiên cứu khác chỉ ra chi tiết hơn các yếu tố, nhưng tựu chung có thể chia ra làm bốn mục là: sinh viên, người dạy, công nghệ thông tin, hỗ trợ Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ giới hạn các yếu tố và lựa chọn mô hình của Chih-Cheng Lin và cộng sự cho việc xây dựng mô hình triển khai

Trang 20

ý Việc sở hhời gian triể

g rất quan ứng, động lự

ác mục: về

an đầu của quan điểm

ramework v

eo đó, có b

và các yếu t

c yếu tố: sựhữu những

ển khai mà trọng tron

ực cho các đtài chính, v

các yếu tố t

m của Châu

về các CSFbốn mục ch

tố thông thư

ự thông thạochuyên giacòn là ngư

ng việc triểđối tượng s

về kỹ thuật,

thành công

Âu và Châ

Fs khi so sáhính của cácường khác

o và kinh n

a có kinh nười giúp đỡ

n khai thàn

sử dụng, triể, về kinh ng

nh công, đ

ển khai hệ tghiệm Ví d

ing trong so

ột số trường

ổ chức, côn

lãnh đạo, sựmột lợi điểmhát triển lâuđặc biệt trothống Sự h

hỗ trợ có

ài chính,

Trang 21

không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của nó, vì không có tài chính, hệ thống không thể vận hành được

Về công nghệ, có các yếu tố: hỗ trợ của công nghệ nền tảng, các công cụ, hỗ trợ

về chuyên môn Đây là các yếu tố dễ nhìn thấy nhất, và được mọi người chú ý, quan tâm đầu tiên khi triển khai một hệ thống e-learning

Về nội dung e-learning, có các yếu tố: sự đơn giản, tính sáng tạo, mẫu phụ trợ, tài liệu hướng dẫn Nếu nội dung của e-learning chỉ đơn giản, nó sẽ dễ dàng thiết kế và triển khai hơn, vì vậy các dự án nên bắt đầu làm từ đơn giản sẽ dễ dàng thành công hơn Tính phổ thông và hữu dụng cũng thúc đẩy việc sử dụng của sinh viên, vì vậy việc luôn sáng tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của sinh viên luôn đem lại kết quả khả quan Bên cạnh đó, các tiện ích, phụ trợ khác, các tài liệu hướng dẫn cũng cần thiết để các thành viên của hệ thống sử dụng được dễ dàng hơn, quyết định sự thành công của cả hệ thống

Về các yếu tố thông thường khác, có: động cơ, sự giao tiếp và sự tin tưởng Việc chuyển từ các hoạt động truyền thống sang sử dụng hệ thống công nghệ có thể sẽ cần một sự thay đổi về quan niệm Vì vậy, cần tạo động cơ cho các thành viên thay đổi, người triển khai hệ thống có động cơ để phát triển, duy trì hoạt động, giảng viên và sinh viên có động lực sử dụng hơn Đối với giao tiếp, đây không chỉ giới hạn trong sự quan tâm của lãnh đạo đối với đội ngũ phát triển hệ thống, mà còn là sự giao lưu, học hỏi với các đơn vị khác bên ngoài trường Đối với sự tin tưởng, đó là sự tin tưởng bên trong, giữa các thành viên trong đội ngũ phát triển hệ thống, đó là sự tin tưởng của ban lãnh đạo đối với đội ngũ này hoặc tin tưởng vào các đối tác bên ngoài

2.2 Các mô hình nghiên cứu có liên quan

2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) được xây dựng bởi Fred Davis dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TRA) nhằm cung cấp một mô hình tổng quát để làm nền tảng lý thuyết và là công cụ của các nhà quản lý trong việc xác định hành vi

Trang 22

của khách hàng khi đưa ra một công nghệ mới Phiên bản đầu tiên được giới thiệu năm

1989 như trong Hình 2.2 Các phiên bản sau có một số cải tiến hơn, nhưng chủ yếu có các nhân tố chính: nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức sự hữu ích, thái độ hướng đến việc sử dụng và sử dụng hệ thống thực tế

Khái niệm nhận thức hữu ích là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ Trong khi đó, nhận thức tính dễ sử dụng

là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực Còn thái độ hướng đến việc sử dụng lấy từ Thuyết hành động hợp lý TRA, đó là cảm giác tích cực hay tiêu cực (có tính ước lượng) về việc thực hiện hành vi mục tiêu

Các mô hình TAM vẫn được nghiên cứu và mở rộng, gồm hai phiên bản chính

đó là TAM 2 (Venkatesh & Davis 2000) và mô hình thống nhất về việc chấp nhận và

sử dụng công nghệ (UTAUT, do Venkatesh và các cộng sự đưa ra năm 2003) Mô hình TAM 3 cũng được Venkatesh và Bala đề xuất năm 2008

2.2.2 Mô hình UTAUT

Năm 2003, Venkatesh, Morris, Davis, and Davis đã phát triển mô hình Lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) như trong Hình 2.3 Mô hình này nhằm thống nhất các nghiên cứu trước về mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Các biến

bên ngoài

Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức tính

dễ sử dụng

Thái độ hướng đến việc sử dụng

Hình 2.2 Mô hình TAM phiên bản 1 (Davis 1989)

Trang 23

nkatesh và c

ng đến dự đ

rong đó, hi

ch sử dụng iễn tả “mức

cá nhân nh

h 2003)

như là “mức

ợ việc sử dụnhân

tác, kinh n

ua các nhân

quan

mô hình TAing trong cáaslin đã cho

c độ một cáụng hệ thống

á nhân tin rằg” Nhân tố

tự nguyện s

nghiên cứu đại học như

ồi quy cho

uả mong ược định đạt được

g của hệ khác tin

Trang 24

ết quả phân

Marchewkiểu về nhận Tuy nhiên

h UTAUT

ụng e-learni

sự hữu ích nghiên cứulực mong

ng (Moodle

và truy cập

u khác, theđợi, ảnh hư

p thuận một

nh vi và hà

đó, cảm nhụng

uy trong ngh

Liu và Kurtsinh viên v

ứu trên đã kế, nghiên cứue) cho thấy

p

eo Keller (2ưởng xã hộcách tích c

ích thì qua

a Maslin M

năm 2007 lạphần mềmhưa thấy đưmul Islam nănhận sử dụ

mức độ cànkiện thuận ltrong mô hmột nhân tố

an trọng tro

Masrom năm

ại sử dụng m

m quản lý khược sự hỗ tr

ăm 2011 vềụng được th

ng cao về h

ợi được đềhình UTAU

ong việc

m 2007

mô hình hóa học

rợ mạnh

ề ý định húc đẩy

hiệu quả nghị là

UT, ta có

Trang 25

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ cơ sở lý thuyết, căn cứ vào những mô hình nghiên cứu đã có, tác giả đề xuất

mô hình nghiên cứu về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT đối với sinh viên trường Đại học Quang Trung như Hình 2.5 Tại mô hình đề xuất này, tác giả đồng nhất

dự định hành vi và hành vi sử dụng chung thành một nhân tố ý định sử dụng e-learning

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu theo đề xuất

Một số giả thiết được đặt ra cho nghiên cứu:

H1: Nhân tố Hiệu quả mong đợi có quan hệ đồng biến với Ý định sử dụng

e-learning Có nghĩa là cá nhân càng tin rằng sử dụng e-learning sẽ giúp đạt hiệu quả cao

trong học tập thì ý định sử dụng hệ thống e-learning càng cao và ngược lại

H2: Nhân tố Nỗ lực mong đợi có quan hệ đồng biến với Ý định sử dụng

e-learning Có nghĩa là cá nhân càng dễ dàng sử dụng hệ thống e-learning trong học tập

thì ý định sử dụng hệ thống e-learning càng cao và ngược lại

Giới tính Tuổi tác Kinh

nghiệm

Tự nguyện

sử dụng

H1 (+)H2 (+)

H3 (+)H4 (+)

Trang 26

H3: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội có quan hệ đồng biến với Ý định sử dụng

e-learning Có nghĩa là cá nhân càng nhận thức được rằng những người khác tin rằng họ

nên sử dụng hệ thống e-learning trong học tập thì ý định sử dụng hệ thống e-learning

càng cao và ngược lại

H4: Nhân tố Điều kiện thuận lợi có quan hệ đồng biến với Ý định sử dụng

e-learning Có nghĩa là cá nhân càng tin rằng nhà trường có tổ chức hỗ trợ họ khi sử

dụng hệ thống thì ý định sử dụng hệ thống e-learning càng cao và ngược lại

2.4 Thang đo sơ bộ

Để đưa ra thang đo cho nghiên cứu, tác giả tham khảo các thang đo của các tác

giả Keller, Hrastinski và Carlsson (2007) [4], Jack T Marchewka, Chang Liu và Kurt

Kostiwa (2007) [9], N.D.Oye, Noorminshah A Ahad và Zairah Ab Rabin (2011) [11]

cụ thể trong Bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Câu hỏi của thang đo sơ bộ

Hiệu quả mong

đợi

Performance

Expectancy

1 Tôi thấy hệ thống này hữu ích cho việc học tập [4], [9], [11]

2 Sử dụng hệ thống này giúp tôi hoàn thành các tác vụ nhanh hơn

[4], [9], [11]

3 Sử dụng hệ thống này giúp tôi tăng năng suất [4], [9], [11]

4 Nếu sử dụng hệ thống này, tôi sẽ tăng cơ hội có điểm cao hơn

[4], [9], [11]

2 Dễ dàng cho tôi đễ sử dụng thành thạo hệ thống này

[4], [9], [11]

Trang 27

Nhân tố Câu hỏi Tác giả

3 Tôi thấy hệ thống này dễ sử dụng [4], [9], [11]

4 Có một người (hoặc nhóm) luôn sẵn sàng giúp

đỡ tôi khi gặp khó khăn trong sử dụng

[4], [9], [11]

5 Tôi có thể sử dụng tốt hệ thống e-learning (Nếu

có nhiều thời gian làm việc trên hệ thống)

Trang 28

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Toàn bộ quy trình nghiên cứu của đề tài được trình bày ở Hình 3.1

Case study về e-learning

tại trường Đại học

Trang 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua ba giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính nhằm hoàn chỉnh thang đo, (2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát để kiểm định mô hình nghiên cứu và (3) xây dựng mô hình và triển khai đánh giá mô hình

3.2.1 Nghiên cứu định tính

* Thang đo chính thức

Sử dụng thang đo sơ bộ ở trên, nghiên cứu định tính đã thực hiện với 04 chuyên gia (TS Phạm Quốc Trung – phó khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh, nhà giáo ưu tú Nguyễn Văn Phú – phó hiệu trưởng trường Đại học Quang Trung, Ths Nguyễn Lê Hà – phó phòng đào tạo trường Đại học Quang Trung, Ths Nguyễn Thanh Bình – giảng viên Đại học Quy Nhơn) và 06 đối tượng được khảo sát là sinh viên, thang đo đã được điều chỉnh như trong Bảng 3.1 với một số thay đổi sau:

Đối với nhân tố Hiệu quả mong đợi, sử dụng bốn biến quan sát, trong đó gộp biến thứ hai và thứ ba trong bảng đo sơ bộ thành biến thứ ba là Học tập nhanh và hiệu

quả hơn Bỏ biến thứ 4 là tăng cơ hội điểm cao hơn vì lý do không muốn khuyến khích

sinh viên tham gia sử dụng hệ thống vì điểm số Do đó, việc chỉ ra một tác dụng khi sử dụng e-learning khác cần được đưa vào và tác giả chọn linh động về mặt thời gian biểu,

là biến thứ 2 trong nhân tố Hiệu quả mong đợi

Đối với nhân tố Nỗ lực mong đợi, vì sinh viên có thể chưa sử dụng hệ thống

e-learning lần nào nên các câu hỏi sẽ hướng về việc sinh viên sử dụng phần mềm máy tính chung chung, là tiền đề sử dụng một hệ thống e-learning Vì vậy, cơ bản các câu hỏi không có sự thêm, bớt

Trang 30

Bảng 3.1 Các biến quan sát của nghiên cứu

Nhân tố Biến quan sát

Hiệu quả mong

đợi

Performance

Expectancy

1 Hữu ích cho việc học tập

2 Thời gian biểu linh hoạt hơn

3 Học tập nhanh và hiệu quả hơn

4 Tăng khả năng giao tiếp của sinh viên với giáo viên

1 Tôi có các kiến thức cần thiết để sử dụng công nghệ thông tin

2 Việc sử dụng hệ thống e-learning không ảnh hưởng nhiều đến việc học

3 Có người (hoặc nhóm) hỗ trợ các khó khăn khi sử dụng hệ thống

4 Tôi có thể sử dụng tốt hệ thống e-learning (Nếu được giúp đỡ khi gặp khó khăn)

5 Tôi có thể sử dụng tốt hệ thống e-learning (Nếu tôi có nhiều thời gian làm việc trên hệ thống)

Ý định sử dụng

e-learning

Intention to Use

E-learning

1 Tôi đã sử dụng e-learning trong việc học tập

2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng rộng rãi e-learning trong thời gian tới

3 Tôi có kế hoạch sử dụng e-learning trong thời gian tới

Đối với Ảnh hưởng xã hội, gộp các biến thứ nhất, thứ hai thành một biến: gia

đình và nhà trường ủng hộ cao việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập Biến

Trang 31

thứ ba và thứ sáu gộp thành biến mọi người nghĩ rằng việc sử dụng hệ thống e-learning

là cần thiết

Đối với Điều kiện thuận lợi, bỏ biến Tôi có những tiềm lực để sử dụng hệ thống

này vì ý này còn rộng, thay bằng biến việc sử dụng e-learning không ảnh hưởng nhiều tới việc học

Nhân tố Ý định sử dụng e-learning giữ nguyên như ban đầu

3.2.2 Nghiên cứu định lượng

Mẫu nghiên cứu

Thông thường, để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập bộ dữ liệu với

cỡ mẫu ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần số biến quan sát (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn

Mộng Ngọc, 2008) Mô hình nghiên cứu có 20 biến quan sát nên kích thước mẫu cần

thiết tối thiểu phải là 100 (= 20 x 5)

Ngoài ra, để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, kích thước mẫu cần

phải đảm bảo theo công thức n ≥ 8m + 50 (Tabachnick, B G & Fidell, L S., 1996).

Trong đó:

- n: cỡ mẫu

- m: số biến độc lập của mô hình

Tức là, để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, chúng ta cần mẫu có kích thước tối thiểu là 90 (= 8 x 5 + 50)

Xuất phát từ những yêu cầu trên, đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu với cỡ mẫu là 200 nhằm phục vụ tốt nhất cho việc phân tích dữ liệu Đối tượng khảo sát là sinh viên đang học tập tại trường Đại học Quang Trung Việc chọn mẫu được thực hiện bằng phương pháp lựa chọn thuận tiện một số lớp học Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp được sử dụng để thu thập dữ liệu

Trang 32

Chuẩn bị dữ liệu

Sau khi thu thập, cần thiết phải kiểm tra các dữ liệu để đảm bảo chúng có ý nghĩa, tức là có giá trị đối với việc xử lý và phân tích Việc làm cho dữ liệu có giá trị được tiến hành bằng cách nghiên cứu các bảng câu hỏi đã được phỏng vấn để phát hiện

ra các sai sót Tiếp đến là việc hiệu chỉnh dữ liệu, sửa chữa các sai sót phát hiện được

Đối với các bảng câu hỏi có dữ liệu “xấu” (câu trả lời không đầy đủ, câu trả lời không thích hợp, câu trả lời không đọc được,…), có thể khắc phục nhờ vào việc suy luận từ những câu trả lời khác Đặc biệt, những bảng câu hỏi có quá nhiều chỗ trống chưa hoàn thành và không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại bỏ Trong nghiên cứu này, sau khi phát ra 200 bảng câu hỏi, thu về 196 bảng câu hỏi, có khoảng 33 bảng câu hỏi có

dữ liệu xấu như trình bày trên Cuối cùng chỉ có 163 bảng câu hỏi có giá trị để xử lý

Phương pháp phân tích dữ liệu

Các biến quan sát trong phiếu điều tra người dùng được mã hóa sau khi phỏng vấn Mã hóa dữ liệu là một quá trình biến các thông tin trên bảng câu hỏi thành dữ liệu kiểu số mà máy tính có thể đọc và xử lý được Với bảng câu hỏi đã thiết kế, các câu hỏi được mã hóa phù hợp với yêu cầu xử lý của phần mềm SPSS 16 (theo phụ lục 2)

Dữ liệu sau khi thu thập được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows để tiến hành phân tích Để phòng ngừa việc nhập dữ liệu bị sai, sót hay thừa, cần phải tiến hành kiểm tra Việc lập bảng tần số cho tất cả các biến sẽ giúp rà soát được các giá trị lạ hoặc phát hiện ra các thiếu sót, thừa trong quá trình nhập liệu

Một số phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này gồm: thống kê mô tả, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội

Phân tích mô tả dữ liệu thống kê

Sử dụng phương pháp phân tích mô tả nhằm có những đánh giá sơ bộ:

- Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng điều tra

- Thông tin về đối tượng điều tra

Trang 33

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt

dữ liệu (nhóm tất cả các biến thành một số các nhân tố) Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau

Trong phân tích nhân tố khám phá (Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc,

2008), trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của

phân tích nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào Eigenvalue để xác định số lượng nhân

tố Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc Theo tiêu chuẩn Kaiser, chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình và tiêu chuẩn phương sai trích (Variance explained criteria) là tổng phương sai trích phải lớn hơn 50%

Một phần quan trọng trong kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố (Component matrix) hay ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated component matrix)

Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố) Những hệ số này gọi là hệ số tải nhân tố (Factor loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố Hệ số này lớn cho biết nhân tố và biến có liên quan chặt chẽ với nhau Nghiên cứu này sử dụng phương pháp trích nhân tố là Principal components với phép quay Varimax, đồng thời loại bỏ các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn hệ số tải trong Bảng 3.2 (theo Hair và cộng sự)

Việc giải thích các nhân tố được thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến có hệ số tải lớn ở cùng một nhân tố Theo đó, nhân tố này có thể được giải thích bằng các biến

có hệ số lớn đối với bản thân nó

Trang 34

Bảng 3.2 Bảng hệ số tải và kích thước mẫu

Hệ số tải Kích cỡ mẫu cần thiết để đảm bảo ý

nghĩa thống kê 0.30 350 0.35 250 0.40 200 0.45 150 0.50 120 0.55 100 0.60 85 0.65 70 0.70 60 0.75 50

Nguồn: Hair và cộng sự

Sau khi giải thích các nhân tố, cần tính toán các nhân số (trị số của các biến tổng

hợp, đại diện cho các nhân tố hay thành phần được rút trích ở trên) để sử dụng trong

các phương pháp phân tích tiếp theo Nhân số này chưa chuẩn hóa và được tính bằng

cách lấy trung bình giá trị các biến trong nhân tố tại từng quan sát

Kiểm định thang đo bằng Cronbach Alpha

Hệ số alpha của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ

mà các biến quan sát trong thang đo tương quan với nhau

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và

hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo

Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị

loại

Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong

trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater,

Trang 35

1995) Thông thường, thang đo có Cronbach alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt

Nếu Cronbach Alpha’s không có đủ tiêu chuẩn để chọn thang đo thì phải xem xét việc loại biến quan sát nào sẽ làm cho Cronbach Alpha’s tăng lên bằng cách dựa vào các chỉ tiêu Cronbach Alpha’s if item deleted Nếu xảy ra loại bỏ item trong quá trình này thì sẽ tiếp tục qui trình phân tích nhân tố ở trên và quá trình này được thực hiện đến khi nào đạt kết quả mong muốn và không còn biến quan sát nào bị loại thêm

Phân tích hồi quy bội

Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá, việc tiến hành

dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính bội như giả định liên hệ tuyến tính, giả định phương sai của sai số không đổi, giả định về phân phối chuẩn của phần dư, giả định về tính độc lập của sai số và giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập được thực hiện Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng Hệ số xác định R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) sẽ cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức độ nào Hàm hồi quy sẽ cho ta biết những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi sử dụng của sinh viên cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi sử dụng của sinh viên

Phân tích phương sai ANOVA

Phân tích phương sai ANOVA là phương pháp so sánh trị trung bình của 3 nhóm trở lên để tìm có sự khác biệt có ý nghĩa hay không giữa các nhóm với nhau Có

2 kỹ thuật phân tích phương sai: ANOVA 1 yếu tố (một biến yếu tố để phân loại các quan sát thành các nhóm khác nhau) và ANOVA nhiều yếu tố (2 hay nhiều biến để phân loại) Trong luận văn này, tác giả sử dụng phân tích phương sai 1 yếu tố (One-way ANOVA) để phân tích từ yếu tố về tuổi tác và kinh nghiệm

Phân tích case study

Phân tích case study dùng để so sánh giữa các đơn vị triển khai e-learning thành công có những điểm nào tương đồng nào trong CSFs Từ đó có thể dựa vào các nhân tố

Trang 36

ảnh hưởng đến ý định sử dụng e-learning của sinh viên tại Đại học Quang Trung, tác giả đưa ra các chính sách tương ứng từng CSF tác động thúc đẩy việc sử dụng hệ thống

Dựa theo mô hình của Chih-Cheng Lin và cộng sự, các nội dung câu hỏi cần trả lời cho phân tích trong case study trong Bảng 3.3 sau:

Bảng 3.3 Nội dung câu hỏi đối với các CSFs của e-learning

Tổ chức

Sự thông thạo và kinh nghiệm

Trường của quý thầy (cô) có những cán bộ có kinh nghiệm trong việc triển khai, phát triển hệ thống e-learning?

Lãnh đạo Khi triển khai hệ thống e-learning, trường có người

lãnh đạo riêng cho dự án này không?

Hỗ trợ

Sự hỗ trợ từ phía nhà trường cho việc triển khai learning như thế nào? Về tài chính? Về kỹ thuật? Về kinh nghiệm?

e-Công nghệ

Hỗ trợ của công nghệ nền tảng

Hỗ trợ của công nghệ nền tảng trong hệ thống learning của trường có đáp ứng được yêu cầu sử dụng của quý thầy/cô không?

e-Công cụ hỗ trợ Hệ thống e-learning của trường có các công cụ hỗ trợ

riêng không?

Hỗ trợ chuyên môn

Việc vận hành hệ thống e-learning của trường có một

Tính sáng tạo Sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên thông qua hệ

thống e-learning có thường xuyên không?

Mẫu phụ trợ

Hệ thống e-learning của trường có dùng các phần mềm phụ trợ cho việc triển khai các nội dung giảng dạy khi

số lượng các khóa học là rất nhiều?

Tài liệu hướng dẫn

Khi triển khai hệ thống e-learning, hệ thống tài liệu hướng của trường có được chú trọng? (hệ thống tài liệu kỹ thuật, hệ thống tài liệu hướng dẫn sử dụng) Thông

thường Động cơ

Số lượng giảng viên trong trường sử dụng hệ thống learning?

Trang 37

e-Loại Nhân tố Câu hỏi

Sự giao tiếp

Đội ngũ cán bộ triển khai, vận hành, phát triển hệ thống e-learning tại trường có cộng tác với các đơn vị phát triển khác để hoàn thiện hệ thống?

Sự tin tưởng

Bộ phận triển khai hệ thống e-learning trong trường có được sự tin tưởng từ phía nhà trường và các cá nhân, tập thể khác không?

Đối tượng mà case study này nghiên cứu là các trường được cho là triển khai hệ thống e-learning thành công

Trang 38

Chương 4 NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG

Chương này tác giả tiến hành nghiên cứu tình huống một số trường đại học đã triển khai hệ thống e-learning để rút ra những bài học trong xây dựng mô hình triển khai Tác giả tiến hành phỏng vấn những cán bộ chủ chốt, nắm rõ tình hình triển khai

và phát triển của hệ thống e-learning tại đơn vị của mình Nội dung nghiên cứu được sử dụng theo các CSFs của e-learning dựa theo mô hình của Chih-Cheng Lin và các cộng

sự Sau khi phân tích từng trường hợp, tác giả sẽ tiến hành so sánh để rút ra kinh nghiệm khi triển khai

Các trường được nghiên cứu trong luận văn này bao gồm: Đại học Quang Trung, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh (phỏng vấn trực tiếp ông Bùi Hoàn Thắng, phó trưởng phòng Đào tạo), Đại học Kinh tế Đà Nẵng (phỏng vấn trực tiếp GS.TS Trương Bá Thanh, hiệu trưởng) và Đại học Cần Thơ (trao đổi qua email ông Trần Thanh Điện, phó giám đốc Trung tâm Thông tin và Quản trị mạng)

4.1 Trường Đại học Quang Trung

4.1.1 Giới thiệu về trường

Ngày 17-03-2006 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 62/QĐ - TTg thành lập trường Đại học Quang Trung Sau 7 năm thành lập, bằng nhiều nỗ lực, Nhà trường đã đào tạo được 07 ngành thuộc bậc đại, 05 ngành thuộc bậc cao đẳng, 05 ngành thuộc bậc trung cấp chuyên nghiệp; liên thông đại học, liên thông cao đẳng Ngoài ra trường còn các hệ đào tạo vừa làm vừa học, đại học từ xa

Nhà Trường là một trong những cơ sở đào tạo nhân lực cung cấp trực tiếp cho các Khu Công nghiệp: Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Vân Phong và Nam Phú Yên cùng hàng chục khu công nghiệp khác, các dự án du lịch và các khu vực lân cận

Trang 39

Chính vì thế trường đã xây dựng chương trình đào tạo theo tỉ lệ 60% lý thuyết, 40% thực hành và tự học Bên cạnh đào tạo nhân lực Nhà trường chú trọng việc sinh viên trong nhà trường phải tham gia nghiên cứu khoa học

Nhà trường hiện tại có hai cơ sở, trong đó cơ sở chính nằm cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 07km, một cơ sở nằm trong thành phố

4.1.2 Hệ thống e-learning

Với tốc độ phát triển của nhà trường, các bậc đào tạo, các ngành, chuyên ngành cùng số lượng sinh viên gia tăng làm cho việc quản lý và quản lý đào tạo ngày càng khó khăn, cùng với việc quản lý hiện nay theo lối quản lý truyền thống cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin một cách rời rạc sinh ra nhiều bất cập về tính đồng bộ kéo theo cả hệ thống quản lý chậm chạp thông tin thiếu chính xác (Báo cáo thực trạng công tác quản lý và quản lý đào tạo của trường năm 2010)

Năm học 2009-2010, thư viện trường kết hợp với khoa Kỹ thuật – Công nghệ thử nghiệm sử dụng e-learning với phần mềm Moodle 1.6.9 dựa trên ý tưởng của ông Nguyễn Lê Hà, phó phòng Đào tạo nhà trường Hệ thống được cài đặt tại máy chủ của trường do một người quản trị Hệ thống trên triển khai tới 1 số lớp học ngành Công nghệ thông tin

Về mặt lãnh đạo, dự án này chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ, chưa có lãnh đạo riêng cho dự án Nhà trường cũng chưa có nhân lực có kinh nghiệm trong việc triển khai hệ thống e-learning Hỗ trợ của nhà trường chỉ là máy chủ, dùng cho nhiều việc khác Tại thời điểm triển khai, ban lãnh đạo nhà trường chưa có chủ trương về việc áp dụng e-learning ngay, một phần vì còn thiếu lãnh đạo công nghệ thông tin của nhà trường

Về công nghệ, Moodle là hệ thống đáp ứng khá tốt nhu cầu sử dụng Tuy nhiên,

vì mới làm quen nên bộ phận kỹ thuật chỉ mới dừng ở mức độ cài đặt những phần có sẵn, chưa có các công cụ hỗ trợ riêng Phần mềm được sử dụng trên giao diện mặc định

Trang 40

của Moodle nên còn chưa tiện dụng lắm đối với người sử dụng, là một điểm trừ của hệ thống

Các cán bộ trong khoa Kỹ thuật – Công nghệ và thư viện trường đã triển khai một số nội dung giảng dạy thông qua hệ thống này, tuy nhiên, vì chưa thông thạo nên nội dung trên hệ thống còn ít, chưa tạo được sự thích thú cho sinh viên khi tham gia hệ thống Hệ thống trên đã không được sử dụng hiệu quả vì nhiều lý do được đưa ra theo phỏng vấn với một số người tham gia hệ thống, cụ thể như sau

Theo anh Lê Thủy Triều, cán bộ Ban quản trị Website trường Đại học Quang Trung, thì hệ thống xây dựng chỉ mới dừng ở mức độ thử nghiệm Hệ thống Moodle phù hợp cho phương thức tín chỉ, chưa phù hợp với chế độ niên khóa đang được áp dụng tại trường Theo anh, hệ thống khá dễ sử dụng, việc phát triển nằm trong tầm kiểm soát Tuy nhiên, cần có phòng quản trị, vận hành riêng, cùng với các chế độ đãi ngộ tương xứng, việc mà nhà trường chưa có một chủ trương, động thái nào Theo anh, muốn hệ thống phát triển tốt, yêu cầu giáo viên phải xây dựng được nội dung học tập đầy đủ, thu hút

Đối với sinh viên, theo em Nguyễn Hồng Ngự, cựu sinh viên, bí thư lớp K2.101, giao diện chương trình không hấp dẫn sinh viên, hệ thống còn khó sử dụng Việc trao đổi thông tin trên hệ thống là rất ít, vì trước đó sinh viên đã có thói quen sử dụng các

hệ thống khác, có tính tương tác cao, cộng đồng sử dụng lớn Theo em, muốn hệ thống e-learning phát triển, cần phải quảng bá rộng rãi để sinh viên toàn trường sử dụng, tạo thành một cộng đồng phát triển Bên cạnh đó, giao diện cũng là yếu tố hết sức quan trọng Cũng theo sinh viên này, việc kết hợp được với Facebook sẽ rất hữu ích, khiến sinh viên dễ dàng tiếp cận hơn

Ngoài hệ thống e-learning, tại trường, mỗi khoa đều có một website riêng, nhằm thông báo tình hình hoạt động, gửi thông báo đến các lớp, post các file điểm, v.v… Các

hệ thống này chỉ cung cấp thông tin, chưa có sự tương tác ngược lại từ phía sinh viên

Ngày đăng: 27/01/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w