1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp

98 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm ra yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài luận văn với đề tài “Phân tích yế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ

NĂNG LÀM VIỆC CỦA KỸ SƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA

TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Luân

……… Cán bộ chấm phản biện 1: TS Trần Đức Học

……… Cán bộ chấm phản biện 2: TS Đặng Ngọc Châu

……… Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh vào ngày 11 tháng 09 năm 2020

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Lương Đức Long

2 TS Chu Việt Cường

3 TS Trần Đức Học

4 TS Đặng Ngọc Châu

5.TS Lê Hoài Long

Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN

Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền MSHV: 1870512

Ngày, tháng, năm sinh: 27/06/1994 Nơi sinh: Phú Yên

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 8580302

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA

KỸ SƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỚI TỐT NGHIỆP

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

- Tìm ra yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng làm việc, chất lượng của kỹ sư thiết kế Xây Dựng mới tốt nghiệp Phân tích giải pháp Ứng dụng ‘Đào tạo nghề song hành’

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài luận văn với đề tài “Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp”, bên cạnh những

nỗ lực, cố gắng của bản thân vận dụng những kiến thức tiếp thu được, tìm tòi học hỏi cũng như thu thập những thông tin số liệu liên quan đến đề tài, tôi luôn nhận

được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, quý thầy

cô trong bộ môn thi công và quản lý xây dựng đã giúp đỡ tôi cũng như đã cung cấp cho tôi những kiến thức sâu rộng để tôi có nền tảng nghiên cứu đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Phạm Hồng Luân, người đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý anh chị, em bạn bè và đồng nghiệp trong ngành Xây Dựng nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát và quá trình thu thập thông tin, số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bố mẹ tôi, những người thân luôn

ở bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ tôi có thời gian nghiên cứu đề tài và hết lòng hỗ trợ tôi

về mặt tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua

tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn không

tránh khỏi những sai sót Vì vậy tôi rất hoan nghênh và chân thành cảm ơn các ý

kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2020

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hồng Luân Các số liệu, những kết luận

nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2020

Tác giả

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KNLV: Khả năng làm việc

KSTK: Kỹ sư Thiết kế

KSXD: Kỹ sư xây dựng

XD: Xây dựng

EFA: Exploratory Factor Analysis

CFA: Confirmatory Factor Analysis

Trang 7

TÓM TẮT

Hiện nay tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng, đặc biệt ở trình độ đại học và cao đẳng, nhưng tại các doanh nghiệp vẫn đang thiếu nguồn nhân lực do nguồn cung không đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng Sinh viên sau khi tốt nghiệp thiếu khả năng đáp ứng công việc tại doanh nghiệp dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực cả nước thấp trong đó có nguồn nhân lực của ngành xây dựng Nên việc tìm ra yếu tố ảnh hưởng tới khả năng làm việc cũng như giải pháp nâng cao khả năng làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp mang tính cấp bách Hiện nay đã có một số

nghiên cứu về khả năng, chất lượng của sinh viên mới tốt nghiệp của các ngành khác, nhưng ngành xây dựng thì còn hạn chế

Trong nghiên cứu này tác giả tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp và đề xuất giải pháp

Để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, tác giả đã gửi đi 180 bảng khảo sát thu về 164 bảng hợp lệ để tổng hợp, thu thập số liệu và tiến hành phân tích với 31 yếu tố ảnh hưởng

Sử dụng SPSS để thống kê mô tả kết quả khảo sát và tiến hành kiểm định các giả thuyết thông kê, kết quả loại 4 yếu tố không đạt yêu cầu, còn lại 27 yếu tố tiếp tục phân tích sâu hơn

Phân tích CFA được sử dụng để kiểm định các giải thuyết, tìm ra yếu tổ ảnh hưởng nhiều nhất, kết quả thu được 5 nhóm nhân tố mới gồm 22 yếu tố ảnh hưởng

và 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất cụ thể là: khiến thức chuyên môn, thái độ

và kỹ năng mềm

Tác giả tiến hành xây dựng mô hình giả thuyết để thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố từ 5 nhóm từ kết quả phân tích khám phá EFA, kết quả cho thấy các nhóm nhân tố có sự tương quan mật thiết đặc biệt là sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm kiến thức chuyên môn và nhóm kiến thức cơ sở

Dựa vào các kết quả trên và tác giả đã đề xuất một số giải pháp cải thiện khả năng làm việc KNLVcủa kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp từ việc tìm hiểu và tham khảo ý kiến chuyên gia, trong đó giải pháp mà tác giả khuyến khích áp dụng là mô hình đào tạo song hành (đào tạo kép)

Trang 8

ABSTRACT

Currently, unemployment tends to increase, especially at university and college degrees, but there is a shortage of human resources in enterprises due to the fact that the labor force does not meet the needs of the employer After graduating from university, students lack the ability to meet jobs in enterprises, leading to the quality

of human resources in the country, including human resources in construction

industry Therefore, it is essential to find out the factors affecting the ability to work

as well as solutions to improve the working ability of graduates Currently, there are

a number of studies on the ability and quality of graduates of other majors, but the construction industry is limited

In this study, the author focuses on analyzing the factors affecting the working ability of the newly graduated design engineer and proposing solutions

To find out the influencing factors, the author submitted 180 surveys, collected

164 valid tables to synthesize, collect data and analyze with 31 influencing factors Using SPSS to statistically describe survey results and test hypotheses, the results

of 4 factors are unsatisfactory, the remaining 27 factors are in-depth analysis

CFA analysis is used to test hypotheses, find the factors that influence the most, and the results obtained 5 new groups of factors including 22 influencing factors and 3 groups of factors that affect the most, which are: specialized knowledge, attitudes and soft skills

The author proceeds to build a hypothetical model showing the relationship between groups of factors from 5 groups from the results of EFA analysis and

explotory, the results show that groups of factors have a close correlation, especially the interaction between the group specialized knowledge and basic knowledge group

On the basis of the above results and the author has proposed some solutions to improve the working skills of the newly graduated design engineer from the

research and consultation of experts, in which, The solution that the author

proposed is a parallel training model (vocational training)

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 11

1.1 Vấn đề chung 11

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 12

1.3 Mục tiên nghiên cứu 12

1.4 Phạm vi nghiên cứu 13

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 13

1.5.1 Đóng góp về mặt học thuật 13

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 14

2.1 Các khái niệm, định nghĩa: 14

2.1.1 Kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp 14

2.1.2 Khả năng làm việc 14

2.1.3 Nguồn nhân lực 14

2.1.4 Chất lượng 14

2.1.5 Mô hình đào tạo song hành 14

2.2 Một số nghiên cứu liên quan 15

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của KSTK XD mới tốt nghiệp 20

 Phỏng vấn chuyên gia 20

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 23

3.2.1 Thu thập dữ liệu 23

3.2.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 24

3.3 Mẫu nghiên cứu 24

3.3.1 Kích thước lấy mẫu (sample size) 24

3.3.2 Phương thức lấy mẫu 25

3.3.3 Phương thức thu thập dữ liệu 25

3.3.4 Phương thức kiếm soát dữ liệu 25

3.3.5 Xử lý số liệu 25

3.4 Phân tích dữ liệu 26

3.4.1 Mô tả dữ liệu chung của khảo sát 26

3.4.2 Phân tích phương sai một yếu tố One – Way ANOVA 26

Trang 10

3.4.4 Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha 28

3.4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 28

3.4.6 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 29

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 31

4.1 Quy trình phân tích dữ liệu 31

4.2 Thu thập số liệu 31

4.3 Thống kê mô tả phần chung 34

4.3.1 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng 34

4.3.2 Vị trí làm việc của người khảo sát 34

4.3.3 Chuyên môn làm việc 35

4.3.4 Quy mô doanh nghiệp 36

4.3.5 Loại hình cơ quan, công ty 36

4.3.6 Loại hình dự án 37

4.4 Kiểm định các giả thuyết thống kê 38

4.4.1 Trị trung bình của các nhân tố 38

4.4.2 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 41

4.4.3 Kiểm định sự khác biệt trung bình (ONE WAY - ANOVA) 42

4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 54

4.5.1 Kiểm tra hệ số Communalities 54

4.5.2 Phân tích CFA 55

4.5.3 Kết quả phân nhóm yếu tố mới 58

4.6 Phân tích khẳng định CFA 61

4.6.1 Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE) 63

4.6.2 Đánh giá hội tụ 66

4.6.3 Đánh giá phân biệt 67

4.7 Phân tích và tổng hợp kết quả 68

4.7.1 Phân tích kết quả 68

4.7.2 Tổng hợp kết quả 69

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71

5.1 Giải pháp cải thiện kiến thức chuyên môn 71

5.2 Giải pháp cải thiện thái độ làm việc 72

5.3 Giải pháp cải thiện kỹ năng mềm 72

5.4 Phân tích mô hình đào tạo song hành (đào tạo kép) 73

5.4.1 Cấu trúc của mô hình 74

Trang 11

5.4.2 Kết quả chương trình 74

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

6.1 Kết luận 77

6.2 Kiến nghị 78

6.3 Giới hạn của đề tài 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT CÂU HỎI 81

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA LẦN 1 87

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA LẦN 2 90

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA CHUẨN HÓA BAN ĐẦU 93

PHỤ LỤC 5: DANH MỤC BẢNG BIỂU 94

PHỤ LỤC 6: DANH MỤC HÌNH VẼ 96

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 97

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Vấn đề chung

Một trong những yêu cầu quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia đó là chất lượng của nguồn nhân lực, vì vậy việc tìm ra chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao là điều cấp bách [1] Những năm gần đây lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng, đặc biệt nằm trong trình độ cao đẳng và đại học Tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm trình độ cao đẳng là 4,42%, của nhóm trình độ đại học là 3,2%’’ [1]

Hình 1 1 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo trình độ chuyên môn

kỹ thuật [1]

Tuy nhiên, theo thống kê trong ngành xây dựng lại đang thiếu hụt nguồn nhân lực lớn, nhu cầu tuyển dụng nguồn kỹ sư được đào tạo bài bản và có chất lượng trong ngành kỹ thuật công trình xây dựng

Hiện nay, chương trình đào tạo của nhà trường về những kỹ năng và kiến thức vẫn còn hoảng cách khá lớn so với kỹ năng và kiến thức mà nhà tuyển dụng đang cần Nó thể hiện cụ thể là sinh viên cảm thấy khó khăn trong quá trình thực tập vì không thể vận dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn đã học vào thực tiễn [1]

Trang 13

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những khâu đột phá quan trọng để thực hiện “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020’’ [2] Vì thế, việc cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhiệm vụ tất yếu của đất nước Nhưng một thực trạng đáng lo lắng là nhiều kỹ sư với tấm bằng trong tay, nhưng khi đến làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan lại phải hướng dẫn lại

do không có khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc, điều này làm lãng phí nhân lực, mặt khác làm giảm niềm tin của tổ chức vào nhân lực nước nhà

Để đánh giá được chất lượng của một nhân viên phụ thuộc rất nhiều vào khả năng làm được việc của chính họ, một nhân viên không có KNLV tốt sẽ sớm bị đào thải

Các câu hỏi đặt ra:

1 KNLV hay chất lượng của kỹ sư mới tốt nghiệp hiện nay có đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng hay không?

2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến KNLV, chất lượng KSXD mới tốt nghiệp?

3 Các yếu tố nào là quan trọng nhất và mối liên hệ giữa chúng với nhau?

4 Những giải pháp, kiến nghị nào có thể cải thiện vấn đề này?

Trong tình hình đó, chúng ta cần tìm ra hướng đi mới trong đào tạo, có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển áp dụng dần cải thiện những bất cập, yếu kém này

Nhận thấy sự cần thiết của đề tài cùng với mong muốn đóng góp những giải pháp nhằm cải thiện KNLV, chất lượng, giúp kỹ sư đáp ứng được yêu cầu từ các nhà tuyển dụng Trong phạm vi thời gian nghiên cứu cho phép, không thể nghiên cứu cho toàn

bộ kỹ sư, nên tác giả chọn đối tượng kỹ sư thiết kế để nghiên cứu chi tiết Vì thế tác

giả quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc của kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp” để tiến hành nghiên cứu

1.3 Mục tiên nghiên cứu

 Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của KSTK XD mới tốt nghiệp

 Tìm ra yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến KNLV của KSTK XD mới tốt nghiệp

 Phân tích sự tương quan giữa các nhóm yếu tố ảnh hưởng

 Kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện KNLV cũng như chất lượng của ngũ kỹ sư thiết kế XD mới tốt nghiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường nói chung và các doanh nghiệp XD nói riêng

 Phân tích giải pháp cụ thể: Ứng dụng ‘Đào tạo nghề song hành’ để nâng cao chất lượng của kỹ sư thiết kế XD mới cũng như nguồn lực trong XD

Trang 14

Đối tượng thu thập dữ liệu: lãnh đạo, quản lý hoặc những kỹ sư XD mới tốt

nghiệp và những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực XD đến từ các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng tại tp HCM

Quan điểm nghiên cứu: Lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm để làm quan

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của kỹ sư thiết

kế XD mới tốt nghiệp hiện nay, hiểu rõ các yếu tố đó tác động đến chất lượng kỹ sư thiết kế XD mới tốt nghiệp như thế nào Từ đó nhà trường có thể xem xét cải thiện chương trình đào tạo cho phù hợp

Đề xuất giải pháp một số giải pháp trong đó cà giải pháp sử dụng mô hình đào tạo song hành, bên cạnh đó phân tích lợi ích từ mô hình mang lại, từ đó nhà trường và doanh nghiệp có cơ sở để áp dụng mô hình này cho việc đào tạo trong tương lai để nâng cao chất lượng đội ngũ kỹ sư

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm, định nghĩa:

2.1.1 Kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp

Là những sinh viên vừa tốt nghiệp từ các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành xây dựng dân dụng Họ là đội ngũ kỹ sư XD trong tương lai, công việc chính

là tính toán kết cấu, thiết kế và tư vấn XD, thi công các công trình xây dựng

Trong nghiên cứu, quy ước kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp là những kỹ sư

đã làm việc với chuyên môn thiết kế XD với kinh nghiệm dưới 1 năm

2.1.2 Khả năng làm việc

KNLV được định nghĩa ở nghiên cứu này là tập hợp tất cả những thuộc tính cá nhân của người lao động đáp ứng những yêu cầu của công việc và đảm bảo cho công việc đạt được những hiệu quả và kết quả cao nhất

là tổng hợp các cá nhân có kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức của

họ để hình thành và duy trì, đóng góp cho sự phát triển của tổ chức, của xã hội

2.1.4 Chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mực tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của ngươi lao động [16]

2.1.5 Mô hình đào tạo song hành

Mô hình đào tạo song hành là một xu thế đào tạo mới trong giáo dục hiện nay, một hình thức đào tạo đặc biệt trên thế giới, là một trong những hình thức đào tạo nhằm liên kết giữa doanh nghiệp với nhà trường [17]

Thực hiện phương pháp này bằng việc đào tạo song hành cả hai nơi đó là doanh nghiệp

và nhà trường xuyên suốt quá trình, phần thực hành sẽ được đào tạo tại các doanh nghiệp còn phần lý thuyết được đào tạo tại trường

Nói một cách dễ hiểu, đào tạo song hành hay đào tạo kép là mô hình ‘Học đi đôi với hành’ Cự thể sinh viên sẽ có khoảng 60 – 70% thời gian thực hành tại một doanh nghiệp và 30 - 40% thời gian học lý thuyết tại trường

Trang 16

2.2 Một số nghiên cứu liên quan

Bảng 2 1 Một số nghiên cứu nước ngoài liên quan

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Năm xuất bản

(1) Cristina T.M

et al, [4]

Employability

of Graduate Students in Construction Management

Việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý xây dựng

2013

Các tác giả của bài viết này đã tìm cách xác định nhận thức của sinh viên về các lỗ hổng đào tạo ảnh hưởng đến việc làm của họ Nghiên cứu này dựa trên một nghiên cứu trường hợp, được thực hiện trong một chương trình sau đại học của Tây Ban Nha (M.Sc.) trong quản lý xây dựng trong hai năm học liên tiếp; một cuộc điều tra câu hỏi đã được đưa ra cho tất cả các sinh viên theo học vào đầu học kỳ đầu tiên Các phân tích thống kê bao gồm phân tích thành phần chính của 21 biến được liệt kê là có thể giải thích cho tình trạng thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp và phân tích phương sai dựa trên các thành phần chính được ghi nhận trước đó

Những người được hỏi nhận ra những rào cản nội tại gây nguy hiểm cho cơ hội việc làm của

họ, chẳng hạn như họ không muốn chuyển đến một quốc gia khác, thiếu kiến thức về ngoại ngữ

và kỹ năng giao tiếp, hoặc sở thích của họ chỉ dành cho những công việc được trả lương cao và thoải mái Các vấn đề nhận thức khác liên quan đến chính sách kinh tế, khoảng cách đào tạo, cơ cấu thị trường lao động, thặng dư sau đại học và những thất bại liên quan đến quản lý kinh doanh Các vấn đề nhận thức khác liên quan đến chính sách kinh tế, khoảng cách đào tạo, cơ cấu thị trường lao động, thặng dư sau đại học và những thất bại liên quan đến quản lý kinh doanh

Perceptions of Soft Skills, Industry Expectations, and Career

2016

Do toàn cầu hóa và sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ, các nhà nghiên cứu và nhà tuyển dụng đồng ý rằng kỹ sư thế kỷ 21 phải có một bộ kỹ năng (ví dụ, làm việc nhóm, giao tiếp và quản lý) không được nhấn mạnh trong quá khứ Đáp lại, nhiều trường đại học đã bắt đầu thực hiện các thay đổi chương trình để tốt nghiệp các kỹ sư giỏi Như một

Kết quả cho thấy, mặc dù các sinh viên cho thấy

sự hiểu biết đáng kể về tầm quan trọng của các

kỹ năng mềm, một số nhận thức này có thể được quy cho nguyện vọng nghề nghiệp của họ Phát hiện này ngụ ý rằng các trường đại học cần đóng một vai trò mạnh mẽ hơn trong việc củng cố các

kỹ năng phi kỹ thuật của sinh viên trong các lĩnh

Trang 17

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Năm xuất bản

Nhận thức của sinh viên kỹ thuật về kỹ năng mềm, kỳ vọng ngành và khát vọng nghề

vực cụ thể như kỹ năng giao tiếp bằng miệng Những lý do nội tại trong thái độ không ổn định (ví dụ, không sẵn lòng chuyển sang các nước khác để tìm kiếm công việc hoặc chấp nhận bất

cứ điều gì nhưng thoải mái hoặc được trả lương cao việc làm) Các vấn đề khác liên quan đến việc họ không được đào tạo ở nước ngoài ngôn ngữ hoặc kỹ năng giao tiếp kém (ví dụ, nói trước công chúng và thuyết trình), thiếu kinh nghiệm của họ trong việc tìm kiếm việc làm, hoặc của họ

kỹ năng quản lý không đầy đủ

Bạn tìm kiếm điều gì ở một

Những người xuất sắc không chỉ phải tài năng,

mà còn thông minh, sáng tạo, và động lực

Đó là những đặc điểm cơ bản mà chúng tôi tìm kiếm ở một kỹ sư mới, nhưng chỉ tìm được những người như vậy là không đủ Nếu bạn có những người làm việc đầy tham vọng, chăm chỉ, công ty phải phát triển để tạo cơ hội cho những người đó phát triển và đảm nhận trách nhiệm lớn hơn Tóm lại, chủ đề mà tôi muốn để lại cho bạn tầm quan trọng của các yếu tố khác ngoài thành tích học tập- tinh thần trong việc lựa chọn các kỹ sư (1) Đạo đức làm việc; (2) tính cách; (3) kỹ năng xã hội và kỹ năng; (4) thái độ; và (5) các giá trị riêng lẻ

2005

Nội dung của bài viết này là để đánh giá hiệu suất của người mới tốt nghiệp kỹ sư dân sự từ Đại học Hồi giáo Gaza ở Palestine Phương pháp này dựa trên bảng câu hỏi và phỏng vấn không chính thức

Đối tượng của nghiên cứu này bao gồm 35 nhà thầu và7 Chủ sở hữu Bảng câu hỏi được xây dựng để đánh giá chất lượng của trường đại học Hồi giáo

Một điểm yếu rõ ràng là thiếu ngôn ngữ tiếng Anh Sinh viên tốt nghiệp kỹ sư xây dựng nên có nhiều kiến thức kỹ thuật và thực tế cạnh, khả năng thiết kế và kỹ năng giải quyết vấn đề cơ bản cho sự nghiệp trong ngành kỹ thuật dân dụng Cần đánh giá lại các chương trình đào tạo cho

Trang 18

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Năm xuất bản

Đánh giá của các nhà tuyển dụng của các kỹ

sư dân sự mới tốt nghiệp từ Đại học Hồi

giáo Gaza

năm qua Việc đánh giá liên quan đến một số các khía cạnh như thực tế, xã hội, đạo đức, kỹ thuật viết, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng máy tính Kết quả chỉ ra rằng hầu hết các kỹ sư dân sự của Đại học Hồi giáo có một số vấn đề thực tế trong địa điểm xây dựng Mặt khác, họ có một số đặc điểm mạnh mẽ như kỹ năng máy tính, khả năng phát triển bản thân, và sự hiểu biết về trách nhiệm đạo đức

Một số khuyến nghị và đề xuất được đề xuất để cải thiện hiệu suất của các kỹ sư dân sự tốt nghiệp trong thực tế

ý tưởng mới và các cách để phát triển khía cạnh này Các sinh viên tốt nghiệp kỹ sư dân dụng cần

có kiến thức và kỹ năng để đánh giá so sánh các phương án thiết kế Sinh viên kỹ thuật cần có các

kỹ năng giao tiếp cần thiết để thực hành thành công của nghề kỹ sư dân dụng Các sinh viên kỹ thuật dân dụng nên được nhận thức về sự cần thiết phải chuyên nghiệp, làm việc theo nhóm, học tập suốt đời và hiểu được ý nghĩa xã hội rộng lớn hơn của dân sự dự án kỹ thuật

Thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp kỹ thuật:

Phương pháp nghiên cứu định tính được dự án áp dụng, liên quan đến các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc, đã cho phép hiểu biết nhiều kinh nghiệm và sắc thái hơn về các vấn đề này xuất hiện và nhằm lấp đầy khoảng trống này

Nhìn chung, rõ ràng có nhu cầu mạnh mẽ đối với sinh viên tốt nghiệp kỹ thuật tại Vương quốc Anh, với nhiều nhà tuyển dụng bày tỏ sự thất vọng về việc họ không thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng Đồng thời, dường như có sự nhiệt tình lớn đối với nghề kỹ sư trong số những sinh viên tốt nghiệp gần đây và điều thú vị nhất là không có sự khác biệt lớn giữa đặc điểm và hành

vi của những sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp và những người có việc làm sau sáu tháng sau khi tốt nghiệp, ngoại trừ sau này dường như sẽ có động lực tốt hơn và quan tâm hơn để thực hiện các hành động cần thiết để tiến lên thành công trong khi ở trường đại học Điều rõ ràng từ nghiên cứu này là mặc dù không có lý do thất nghiệp duy nhất giữa những sinh viên tốt nghiệp

kỹ thuật, có những bước họ có thể thực hiện, với

sự hỗ trợ của trường đại học, để cải thiện cơ hội đảm bảo công việc kỹ sư trình độ sau đại học ngay sau khi tốt nghiệp

Trang 19

Bảng 2 2 Một số nghiên cứu trong nước liên quan

STT Tác giả Tên nghiên

cứu

Năm xuất bản

- Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thiếu sót trong kiến thức, kĩ năng, thái độ của sinh viên, vì sao sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Sài Gòn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm

- Từ nhu cầu của doanh nghiệp và năng lực hiện có cùng những điểm yếu, thiếu sót hiện tại của sinh viên để làm

cơ sở đề ra các giải pháp phù hợp nhằm giúp sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Sài Gòn tăng cao khả năng tìm được việc làm trong thị trường đầy cạnh tranh

Thực tế cho thấy khi lựa chọn nhân viên, nhà tuyển dụng xem xét một số tiêu chí như kiến thức, kỹ năng và thái độ Về kiến thức,

để chọn đúng người, nhà tuyển dụng yêu cầu người dự tuyển phải có khả năng vận dụng kiến thức học được vào công việc thực tiễn, qua đó có thể phát huy tính sáng tạo, chủ động trong công việc, làm việc độc lập trong môi trường áp lực cao Về kỹ năng, có thể nói các kỹ năng hỗ trợ chuyên môn của nhiều ứng viên rất yếu Đây là phần yếu nhất của sinh viên vì thiếu sự rèn luyện Các phương pháp đào tạo truyền thống không kích thích được sinh viên tư duy độc lập Hệ quả, đã có không ít sinh viên mới ra trường rất yếu ở kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc đội nhóm, viết sai lỗi chính tả, không soạn thảo được một văn bản ở dạng đơn giản nhất Riêng thái độ, được thể hiện qua tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, dám chịu trách nhiệm của ứng viên, nhiều bạn trẻ bị hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ cho việc giữ chỗ làm, thăng tiến trong công việc

Trang 20

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Năm xuất bản

khủng hoảng

2009

Phân tích về nguồn nhân lực của Việt Nam cũng như tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nguồn nhân lực Trên cơ sở ấy, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực của nước ta sau khủng hoảng như các giải pháp liên quan đến việc tăng cường các hoạt động dự báo về cung - cầu nguồn nhân lực, tăng cường hoạt động của các công ty cung ứng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo và xây dựng các chế độ chính sách đãi ngộ phù hợp

Nguồn nhân lực trí thức này còn rất khiêm tốn Đồng thời, chất lượng lại không cao do các nguồn nhân lực này được đào tạo lý thuyết tách rời thực hành, và thiếu kinh nghiệm trong công việc Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao đã qua đào tạo còn mất cân đối với đặc điểm là “thừa thầy – thiếu thợ

Cần tăng cường các hoạt động dự báo về cung - cầu nguồn nhân lực Tăng cường công tác đào tạo Tăng cường hoạt động của các công ty cung ứng nguồn nhân lực

Trang 21

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của KSTK XD mới tốt nghiệp

Phỏng vấn chuyên gia

Để tổng hợp được bảng các yếu tố, học viên đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia đến từ các đơn vị khác nhau có kinh nghiệm từ 10 tới 20 năm trong lĩnh vực thiết kế và tham gia thiết kế trực tiếp vào nhiều công trình lớn Bên cạnh đó, tác giả đã phỏng vấn thêm một chuyên viên QS với hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc Chuyên viên QS không trực tiếp thiết kế nhưng là bộ phận làm việc phối hợp với bộ phận thiết kế nên cũng sẽ

có những đánh giá khách quan Kết quả phỏng vấn được thể hiện ở bảng 2.3

Bảng 2 3 Các yếu tố ảnh hưởng từ phỏng vấn chuyên gia

2 Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của kỹ sư

thiết kế

3 Khả năng chịu áp lực cao trong công việc của kỹ sư

thiết kế

4 Khả năng chủ động trong công việc của kỹ sư thiết kế

5 Khả năng quan sát, lắng nghe tiếp thu có hiệu quả của

kỹ sư thiết kế

Chuyên viên QS Ngày phỏng vấn: 20/03/2020

6 Khả năng quản lý thời gian cá nhân của kỹ sư thiết kế

7 Khả năng sử dụng các phần mềm tin học cơ bản Microsoft (Word, Excel ) vận dụng vào công việc

thực tế của kỹ sư thiết kế

8 Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở ngành vận dụng vào công việc thực tế (sức bền vật liệu, cơ học

lý thuyết, cấu tạo kiến trúc…) của kỹ sư thiết kế

9 Khả năng áp dụng các kiến thức chuyên ngành vận dụng vào công việc thực tế (thiết kế kết cấu, tổ chức,

kỹ thuật thi công…)

Giám đốc và Trưởng bộ phận thiết kế Ngày phỏng vấn: 24/03/2020

10 Khả năng sử dụng các phần mềm xây dựng (AutoCad, Sap 2000, Etab, Revit, Project, dự toán ) vận dụng

vào công việc của kỹ sư thiết kế

11 Khả năng đọc hiểu bản vẽ xây dựng cơ bản của kỹ sư

thiết kế

12 Khả năng am hiểu về các tiêu chuẩn thiết kế XD của

kỹ sư thiết kế

Trang 22

Sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia cùng với sự tìm hiểu trên báo và tạp chí, tác giả tổng hợp được các yếu tố như sau:

Bảng 2 4 Các yếu tố

THAM KHẢO

1 Kỹ năng làm việc độc lập của kỹ sư thiết kế [9]

2 Kỹ năng làm việc nhóm của kỹ sư thiết kế [15]

4 Kỹ năng đàm phán, ứng xử và thuyết trình của kỹ sư

5 Khả năng giải quyết xung đột của kỹ sư thiết kế [15]

6 Khả năng thích ứng với các thay đổi theo yêu cầu của

7 Tinh thần học hỏi và nghiên cứu của kỹ sư thiết kế [9]

8 Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của kỹ sư

9 Ý chí cầu tiến và tích cực trong công việc của kỹ sư

10 Thái độ hợp tác với đồng nghiệp của kỹ sư thiết kế [6]

11 Khả năng chịu áp lực cao trong công việc của kỹ sư

12 Khả năng chủ động trong công việc của kỹ sư thiết kế Ý kiến chuyên gia

13 Khả năng tự kiểm tra và đánh giá trong công việc của

14 Khả năng sáng tạo trong công việc của kỹ sư thiết kế [15]

15 Khả năng linh hoạt trong công việc của kỹ sư thiết kế [6]

16 Khả năng phát triển và tầm nhìn của kỹ sư thiết kế Ý kiến chuyên gia

17 Biết cách bày tỏ quan điểm cá nhân trong công việc của

18 Khả năng quan sát, lắng nghe tiếp thu có hiệu quả của

19 Đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư thiết kế [6]

20 Khả năng quản lý thời gian cá nhân của kỹ sư thiết kế Ý kiến chuyên gia

21 Khả năng lập kế hoạch và tổ chức công việc của kỹ sư

22 Khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề của

Trang 23

STT CÁC YẾU TỐ NGUỒN

THAM KHẢO

23 Khả năng quản lý công việc (về chất lượng và tiến độ)

24

Khả năng áp dụng các kiến thức cơ bản vận dụng vào

công việc thực tế (toán học, vật lý, hoá học…) của kỹ sư

thiết kế

[9]

25

Khả năng sử dụng các phần mềm tin học cơ bản

Microsoft (Word, Excel ) vận dụng vào công việc thực

tế của kỹ sư thiết kế

Ý kiến chuyên gia

26 Khả năng hiểu biết về văn bản pháp luật XD cơ bản của

27

Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở ngành vận dụng

vào công việc thực tế (sức bền vật liệu, cơ học lý thuyết,

cấu tạo kiến trúc…) của kỹ sư thiết kế

Ý kiến chuyên gia, [7]

28

Khả năng áp dụng các kiến thức chuyên ngành vận dụng

vào công việc thực tế (thiết kế kết cấu, tổ chức, kỹ thuật

thi công…)

Ý kiến chuyên gia, [7]

29

Khả năng sử dụng các phần mềm xây dựng (AutoCad,

Sap 2000, Etab, Revit, Project, dự toán ) vận dụng vào

công việc của kỹ sư thiết kế

Ý kiến chuyên gia

30 Khả năng đọc hiểu bản vẽ xây dựng cơ bản của kỹ sư

31 Khả năng am hiểu về các tiêu chuẩn thiết kế XD của kỹ

Trang 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu

3.2 Thiết kế bảng câu hỏi

3.2.1 Thu thập dữ liệu

Việc thiết kế quá trình tổng hợp dữ liệu rất quan trọng trên thực tế nghiên cứu và phân tích dữ liệu, cả trên lý thuyết Nhưng nguy cơ giảm nhẹ đi bởi niềm tin khối lượng tính toán nhiều có thể giúp hạn chế những thiếu sót trong tổng hợp dữ liệu và thiết kế Để có

số liệu đạt kết quả mong đợi thì việc tổng hợp dữ liệu là thực sự quan trọng, trong đó cần chú ý nhất là tổng thể và mẫu

Trang 25

Điều đầu tiên trong quy trình nghiên cứu cần hiểu rõ được tầm quan trọng của tổng thể và mẫu, từ đó xác định tổng thể nghiên cứu chúng ta muốn suy diễn Thành công của nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào việc định hướng mục đích và đơn vị nghiên cứu, đơn vị điều tra và đối tượng điều tra

3.2.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Để thống kê được dữ liệu cần thiết thì cần xây dựng bảng câu hỏi phù hợp, giúp đóng góp vào thành công của nghiên cứu Nên bảng câu hỏi cần phải phù hợp với mục đích nghiên cứu, dễ hiểu, cụ thể và rõ ràng, tránh gây hiểu lầm cho người khảo sát Điều đó giúp đưa đề tài đến đúng mục tiêu đặt ra và để đạt được kết quả tốt

 Cấu trúc bảng câu hỏi gồm 3 phần chính:

Phần giới thiệu: Giới thiệu tên đề tài, mục đích khảo sát, nêu một số khái niệm liên

quan đến nội dung khảo sát để người tham gia khảo sát hiểu và đánh giá một cách chính xác nhất

Phần 1: Thông tin chung của người tham gia khảo sát

- Thâm niên của người tham gia khảo sát

- Phòng ban vị trí của đối tượng khảo sát

- Quy mô và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Loại dự án và loại công trình đang tham gia

Phần 2: Các câu hỏi liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của kỹ sư thiết

kế XD mới tốt nghiệp:

- Có 31 yếu tố được chia làm 6 nhóm chính gồm: yếu tố kỹ năng, yếu tố nhận thức, yếu tố kiến thức chung, yếu tố thái độ, yếu tố quản lý, yếu tố kiến thức chung, yếu tố kiến thức chuyên môn

Dùng thang đo Linkert để đo mức độ ảnh hưởng với 5 mức độ từ: ‘ảnh hưởng rất nhiều’ đến ‘ảnh hưởng rất ít’

3.3 Mẫu nghiên cứu

3.3.1 Kích thước lấy mẫu (sample size)

Để nghiên cứu đạt kết quả cao và có giá trị khi mẫu được thu thập, phân tích phải có tính đại diện cho tổng thể Vì vậy số lượng mẫu giữ vai trò quan trọng quyết định đến kết quả nghiên cứu Nhưng việc xác định chính xác kích thước mẫu tương đối phức tạp, nên các nhà nghiên cứu thường lấy theo kinh nghiệm Theo kinh nghiệm, thông thường

số lượng quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải gấp 4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố [12]

Trong nghiên cứu, này có 31 yếu tố quan sát nên tác giả chọn khảo sát 180 mẫu lớn hơn số lượng mẫu yêu cầu là 124 – 155 mẫu

Trang 26

3.3.2 Phương thức lấy mẫu

Cơ sở để lấy mẫu cần dựa vào nhiều yếu tố như: mục đích, dạng nghiên cứu Về cơ bản phương thúc lấy mẫu được chia làm 2 nhóm như sau:

 Lấy mẫu theo xác suất

 Lấy mẫu phi xác suất

Trong thực tế, tác giả đã chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thay vì lấy mẫu ngẫu nhiên bởi vì không có nhiều thời gian và chi phí, thông tin (đơn vị tổng thể, cơ chế tổng thể và khung lấy mẫu cũng như số lượng mẫu) Các nghiên cứu khám phá và kiểm định giả thiết có thể chấp nhận được mẫu phi xác suất mặc dù không đại diện để ước lượng cho toàn bộ tổng thể

Trong nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (convenienve sampling)

Để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm đảm bảo xem các đặc điểm cần thu nhập dữ liệu trong bảng câu hỏi có rõ ràng hay không và không gây lo lắng cho người trả lời, bên cạnh đó để có thể cảm nhận về ‘điều gì đang diễn ra ở thực tế’, mẫu thuận tiện được

sử dụng trong nghiên cứu này [12]

3.3.3 Phương thức thu thập dữ liệu

Chuyên môn của những người được khảo sát có sự đa dạng: kỹ sư quản lý xây dựng,

kỹ sư xây dựng, kiến trức sư … và những người có liên quan đến ngành nghề xây dựng Bảng câu hỏi được chuyển đến người tham gia bằng 2 cách: khảo sát online và khảo sát trực tiếp Thu được kết quả cụ thể như sau:

 Khảo sát trực tiếp: 85 bảng khảo sát được phát tận tay cho người khảo sát và nhận lại được 85 phản hồi, chiếm tỷ lệ 47,2 %

 Khảo sát online: bảng khảo sát bằng Google form gửi đến 95 địa chỉ, thu được

95 phản hồi, chiếm 52,8%

3.3.4 Phương thức kiếm soát dữ liệu

Tác giả đã chọn lọc đối tượng phù hợp với nội dung khảo sát, sau đó chuyển bảng khảo sát đến tay các đối tượng đã chọn lọc

Kiếm tra lại tất cả bảng câu hỏi nhận lại, loại bỏ những trường hợp dưới đây để tránh gây chênh lệch dữ liệu:

 Các bảng câu hỏi thu về có khuyết câu trả lời

 Các bảng câu hỏi không có sự ngẫu nhiên

 Các bảng câu hỏi thu về được đánh giá cùng một mức độ ảnh hưởng

3.3.5 Xử lý số liệu

Qua khảo sát, kết quả thu được 180 phẩn hồi, tiến hành kiểm duyệt lại

Trang 27

Còn 164 bảng câu hỏi đạt yêu cầu

3.4 Phân tích dữ liệu

Số liệu được tổng hợp và xử lý sơ bộ sau đó tiến hành phân tích theo quy trình được

đề ra dưới đây:

Bảng 3 1 Bảng phương pháp phân tích dữ liệu

1 Mô tả dữ liệu Thống kê mô tả ngẫu nhiên các biến

3 Kiểm định giả thuyết thống kê

Đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm bằng kiểm định ANOVA

3.4.1 Mô tả dữ liệu chung của khảo sát

Để mô tả về các thông tin của những người tham gia khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và mô tả

3.4.2 Phân tích phương sai một yếu tố One – Way ANOVA

Dùng phân tích ANOVA để xác định trị trung bình của hai hoặc nhiều hơn nhóm độc lập hay chiều hướng liên hợp giữa chúng có hay không có sự khác biệt đáng kể giữa chúng Vì thế, việc dùng phương pháp phân tích phương sai một yếu để phân tích sự khác biệt về trị trung bình của nhiều nhóm tổng thể là một kiểm định phù hợp Bên cạnh

Trang 28

đó, còn xem xét sự ảnh hưởng của một hoặc một số yếu tố nguyên nhân định tính đến một kết quả định tính [12]

Đầu tiên, cần thực hiện kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể vì kết quả của nó ảnh hưởng rất quan trọng đến kiểm định trung bình, sau đó mới tiến hành kiểm định trung bình Tiếp tục dùng kiểm định Levene để kiểm tra sự bằng nhau về phương sai vì phương sai diễn tả mức độ đồng đều hoặc không đồng đều của dữ liệu quan sát

Theo sách ‘phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, Trọng Và Ngọc, (2008), NXB Hồng Đức, trang 136 Levene được thực hiện với giả thuyết sau:

 H0 – Phương sai của hai tổng thể bằng nhau

 Nếu kết quả kiểm định có mức ý nghĩa quan sát (p-value hay sig.) nhỏ hơn mức

ý nghĩa là 5% thì bắc bỏ giả thuyết H0 [12]

 Ngược lại nếu kết quả Sig > 0.05 thì chấp nhận H0, đủ điều kiện để kiểm định ANOVA [12]

Bảng 3 2 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định Levene Test

Sig Levene <

0.05

Giá trị sig Welch < 0.05 Kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa về

trị trung bình giữa các biến định tính

Giá trị sig Welch > 0.05

Kết luận chưa có sự khác biệt có ý nghĩa về trị trung bình giữa các biến định tính

Sig Levene>

0.05

Giá trị sig ANOVA < 0.05 Kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa về

trị trung bình giữa các biến định tính

Giá trị sig ANOVA > 0.05

Kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa về trị trung bình giữa các biến định tính

3.4.3 Thống kê mô tả

Thang đo Likert 5 mức độ đánh giá mức độ của người được khảo sát, trị trung bình mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến KNLV của kỹ sư thiết kế XD mới tốt nghiệp được sử dụng để phân tích các nội dung sau:

 Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

 Dùng lý luận, phân tích và kết hợp với thực tế để giải thích vị trí thứ hạng của các yếu tố

 Đưa ra các nhận xét đánh giá về trị trung bình của các yếu tố

Trang 29

3.4.4 Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha

Hệ số Cronbach’ alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau [11]

Trong quá trình đánh giá thang đo, trước khi thực hiện EFA cần phải dùng hệ số Cronbach’ alpha để loại bỏ các biến rác Nếu không theo trình tự này thì các biến rác có thể tạo thành các yếu tố giả (Artifical factors)

Hệ số Cronbach’s alpha được tính theo công thức sau (Cronbach’s 1951, p99):

1 + (𝑁 − 1) 𝑝

Trong đó:

𝛼: hệ số Cronbach’s alpha

N: số mục hỏi, yếu tố trong nghiên cứu

𝑝: hệ số tương quan trung bình của các mục hỏi

- Giá trị 0.80 ≤ 𝛼 ≤ 1.00 thì thang đo lường được đánh giá tốt;

- Giá trị 0.70 ≤ 𝛼 ≤ 0.80 thì thang đo lường được xem là sử dụng được;

- Giá trị 0.60 ≤ 𝛼 ≤ 0.70 thì thang đo lường có thể chấp nhận được;

Hệ số tương quan tổng thể là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo Theo Nunnall $ Burnstein, 1994, các biến có hệ

số tương quan biến tổng thể nhỏ hơn 0.30 được coi là biến rác và cần loại bỏ khỏi mô hình

3.4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Nhằm để giảm thiểu dữ liệu và khám phá nhân tố mới, phân tích nhân tố khám phá EFA là phương pháp thống kê được tác giả dùng Các nhà nghiên cứu sử dụng kỹ thuật này giúp phân tích tập trung vào các yếu tố chính và nhận dạng các nhóm yếu tố có sự tương quan với nhau Mục đích sau khi phân tích yếu tố khám phá EFA sẽ tiến hành phân tích CFA Phân tích EFA với các tham số sau đây:

Sử dụng phép quay promax PCF để phản ánh cấu trúc dữ liệu tốt hơn khi sử dụng các phép quay khác

KMO (Kalser-Meyer-Olkin): dùng để xem xét sự tương thích của phân tích yếu tố

Khi Kmo > 0.5 thì dữ liệu tổng hợp phân tích là hợp lý Ngược lại, chỉ số này < 0.5 thì phân tích có khả năng không phù hợp với dữ liệu đó [13]

Bartlett’s Test of Sphericity: là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết

các biến có tương quan trong tổng thể hay không Sig < 0.5 thì có nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích nhân tố EFA là thích hợp [13]

Trang 30

Trị số Eingenvalue: Giá trị Eingevenvalue ≥ 1, nhằm xác định số lượng nhân tố

trong phân tích [13]

Total Variance Explained (tổng phương sai phân trích) khi mô hình EFA có tổng

phương sai phân trích lớn hơn 50% thì mới được xem là phù hợp [13]

Factor loading (hệ số tải nhân tố): sự tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố

được đánh giá bằng hệ số tải nhân tố Điều kiện tối thiểu để giữ lại biến quan sát là tải nhân tố của mõi biến quan sát phải ≥ 0.3 [13]

Hệ số này phụ thuộc vào cỡ mẫu, trong nghiên cứu này tác giả có cỡ mẫu nằm trong khoảng 150-200, nên quyết định chọn hệ số tải nhân tố cho nghiên cứu là 0.4 Vì thế, những biến bị loại sẽ có hệ số tải nhân tố bé hơn 0.4 [13]

3.4.6 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Phân tích CFA là một loại mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, tập trung vào mô hình

đo lường, cụ thể là mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn hoặc các biến quan sát hay gọi là nhân tố [13]

Khác với phân tích EFA, khi thực hiện phân tích CFA các nhà nghiên cứu phải chỉ ra

mô hình lý thuyết có tất cả các khía cạnh cụ thể nào Do đó, các nhà nghiên cứu cần dựa vào các nghiên cứu trước đó hoặc lý thuyết để quyết định số lượng nhân tố tồn tại trong

dữ liệu, biến quan sát nào liên quan đến từng nhân tố Ngoài việc chú trọng vào kiểm định các giả thuyết trong mô hình và cơ sở lý thuyết, phân tích CFA còn có khả năng thực hiện nhiều phân tích khác mà EFA không giải quyết được đó:

Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp, kiểm định sự ổn định hay tính bất biến của

mô hình nhân tố theo thời gian hoặc theo thông tin trong dữ liệu Trong các nghiên cứu ứng dụng CFA đã trở thành một trong những tủ tục thống kê được sử dụng phổ biến nhất

CFA có một số khả năng sau:

 Xác định mô hình đo lường hiệu quả hơn;

 Xác định phương sai của ảnh hưởng phương pháp trong mõi chỉ báo;

 Thu được các ước lượng tốt hơn thể hiện mối quan hệ của các chỉ báo đến mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn và nhân tố tiềm ẩn

Các loại tham số sau đều có trong tất cả các mô hình CFA:

 Hệ số tải nhân tố là trọng số hồi quy dự báo cho các biến chỉ báo bởi nhân tố tiềm ẩn;

 Phương sai nhân tố

 Phương sai riêng là phần phương sai của các biến chỉ báo không được giải thích bởi biến tiềm ẩn hay còn gọi là sai số đo lường Các tham số đo lường phụ thuộc vào độ phù hợp tổng quát được thể biểu diễn dưới bảng sau:

Trang 31

Bảng 3 3 Các tham số đo lường phù hợp tổng quát [13]

4

TLI – Tucker & Lewis index 0< TLI <1 [13]

TLI ≈ 1 là phù hợp nhất [13]

Trang 32

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

4.1 Quy trình phân tích dữ liệu

Hình 4 1 Quy trình thu thập dữ liệu

4.2 Thu thập số liệu

Như đã tổng quát ở chương 3, phương pháp tiến hành khảo sát lấy số liệu được thực hiện bằng khảo sát online và trực tiếp Sau khi có những chỉnh sửa, góp ý cho bảng khảo sát sơ bộ tác giả đã tiến hành khảo sát đại trà Đã tiến hành khảo sát được 180 đối tượng, trong đó có 16 đối tượng có bảng khảo sát không hợp lệ và thu về 164 bảng khảo sát được lấy từ những người tham gia khảo sát gồm: những người làm việc trong ngành XD

và có liên quan đến kỹ sư thiết kế cụ thể: nhân viên thiết kế, nhân viên QAQC, trưởng các bộ phận/nhóm, giám đốc

Bảng câu hỏi chính thức được khảo sát đại trà và thu về được kết quả cụ thể bên dưới

Trang 33

Bảng 4 1 Bảng thông kê trả lời qua khảo sát

Như vậy từ 180 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 164 bảng đạt yêu cầu và 16 bảng không hợp lệ Như vậy, tỷ lệ giữa biến nhân tố ảnh hưởng (31 nhân tố) và mẫu quan sát

164 đạt tỷ lệ 91,1%, như vậy có thể chấp nhận được số lượng khảo sát trên

Dựa trên các nghiên cứu trước và kiến thức từ các trang báo, trang web, tác giả đã tập hợp được một số yếu tổ ảnh hưởng tới KNLV của kỹ sư thiết kế mới tốt nghiệp Tất cả

164 biến đã được đổi tên theo kí hiệu để thuận tiện cho quá trình xuất dữ liệu từ phần mềm SPSS Các yếu tố được kí hiệu cụ thể như sau:

Bảng 4 2 Bảng ký hiệu mã hóa các nhân tố xét tiêu chí mức độ ảnh hưởng

1 Kỹ năng làm việc độc lập của kỹ sư thiết kế Y1.1

2 Kỹ năng làm việc nhóm của kỹ sư thiết kế Y1.2

3 Kỹ năng giao tiếp của kỹ sư thiết kế Y1.3

4 Kỹ năng đàm phán, ứng xử và thuyết trình của kỹ sư thiết kế Y1.4

5 Khả năng giải quyết xung đột của kỹ sư thiết kế Y1.5

6 Khả năng thích ứng với các thay đổi theo yêu cầu của công việc Y1.6 Y2 2 Yếu tố thái độ

7 Tinh thần học hỏi và nghiên cứu của kỹ sư thiết kế Y2.1

8 Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của kỹ sư thiết kế Y2.2

9 Ý chí cầu tiến và tích cực trong công việc của kỹ sư thiết kế Y2.3

10 Thái độ hợp tác với đồng nghiệp của kỹ sư thiết kế Y2.4

11 Khả năng chịu áp lực cao trong công việc của kỹ sư thiết kế Y2.5

Trang 34

14 Khả năng sáng tạo trong công việc của kỹ sư thiết kế Y3.2

15 Khả năng linh hoạt trong công việc của kỹ sư thiết kế Y3.3

16 Khả năng phát triển và tầm nhìn của kỹ sư thiết kế Y3.4

17 Biết cách bày tỏ quan điểm cá nhân trong công việc của kỹ sư

20 Khả năng quản lý thời gian cá nhân của kỹ sư thiết kế Y4.1

21 Khả năng lập kế hoạch và tổ chức công việc của kỹ sư thiết kế Y4.2

22 Khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề của kỹ sư

23 Khả năng quản lý công việc (về chất lượng và tiến độ) của kỹ

Y5 3 Yếu tố kiến thức chung

24 Khả năng áp dụng các kiến thức cơ bản vận dụng vào công việc

thực tế (toán học, vật lý, hoá học…) của kỹ sư thiết kế Y5.1

25

Khả năng sử dụng các phần mềm tin học cơ bản Microsoft

(Word, Excel ) vận dụng vào công việc thực tế của kỹ sư thiết

kế

Y5.2

26 Khả năng hiểu biết về văn bản pháp luật XD cơ bản của kỹ sư

Trang 35

4.3 Thống kê mô tả phần chung

4.3.1 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng

Bảng 4 3 Bảng tóm tắt số năm làm việc trong lĩnh vực XD

Số năm kinh

nghiệm

Tần suất

4.3.2 Vị trí làm việc của người khảo sát

Bảng 4 4 Bảng tóm tắt vị trí làm việc trong lĩnh vực XD của đối tượng khảo sát

Vị trí làm

việc

Tần suất

Trang 36

4.3.3 Chuyên môn làm việc

Bảng 4 5 Bảng tóm tắt chuyên môn làm việc của đối tượng khảo sát

Chuyên

môn

Tần suất

Trang 37

4.3.4 Quy mô doanh nghiệp

Bảng 4 6 Bảng tóm tắt quy mô doanh nghiệp của đối tượng khảo sát

Quy mô

DN

Tần suất

Từ kết quả cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp của người tham gia khảo sát có quy

mô vừa chiếm tỷ lệ lớn nhất là 59,1%, sau đó là quy mô lớn và nhỏ có tỷ lệ lần lượt là 23,17% và 17,66%

4.3.5 Loại hình cơ quan, công ty

Bảng 4 7 Bảng tóm tắt loại hình cơ quan/công ty của đối tượng khảo sát

Trang 39

Nhận xét:

Theo kết quả cho thấy rằng đa số người tham gia khảo sát tham gia dự án khác gồm, chung cư, nhà dân dựng hoặc resort chiếm 25,61%, tiếp theo đó là dự án nhà ở dân dụng chiếm tỷ lệ là 23,17%, dự án chung cư chiếm tỷ lệ là 20,17 %, dự án công trình nhà nước và trung tâm thương mại sắp xỉ nhau cụ thể là là 12,8% và 11,59%, sau cùng là dự

án nhà xưởng công nghiệp với 6,71%

Những đối tượng này phù hợp để thực hiện khảo sát các yếu tố hưởng đến KNLV của

kỹ sư thiết kế xây dựng mới tốt nghiệp

4.4 Kiểm định các giả thuyết thống kê

4.4.1 Trị trung bình của các nhân tố

Bảng 4 9 Bảng giá trị trung bình các nhân tố ảnh hưởng, xếp hạng các nhân tố

Y6.4 Khả năng đọc hiểu bản vẽ xây dựng cơ

Y2.2 Tinh thần trách nhiệm cao trong công

Y6.5 Khả năng am hiểu về các tiêu chuẩn

thiết kế XD của kỹ sư thiết kế 164 4.52 0.825 3

Y6.3

Khả năng sử dụng các phần mềm xây

dựng (AutoCad, Sap 2000, Etab, Revit,

Project, dự toán ) vận dụng vào công

việc của kỹ sư thiết kế

164 4.48 0.847 4

Y2.1 Tinh thần học hỏi và nghiên cứu của kỹ

Trang 40

Y2.5 Khả năng chịu áp lực cao trong công

Y3.7 Đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư thiết kế 164 4.32 0.82 6

Y1.2 Kỹ năng làm việc nhóm của kỹ sư thiết

Y2.3 Ý chí cầu tiến và tích cực trong công

Y4.3 Khả năng phân tích, đánh giá và giải

quyết vấn đề của kỹ sư thiết kế 164 4.27 0.831 11 Y1.5 Khả năng giải quyết xung đột của kỹ sư

Y4.4 Khả năng quản lý công việc (về chất

lượng và tiến độ) của kỹ sư thiết kế 164 4.2 0.908 8

Y6.1

Khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở

ngành vận dụng vào công việc thực tế

(sức bền vật liệu, cơ học lý thuyết, cấu

tạo kiến trúc…) của kỹ sư thiết kế

164 4.18 0.895 9

Y3.1 Khả năng tự kiểm tra và đánh giá trong

công việc của kỹ sư thiết kế 164 4.17 0.855 10 Y3.6 Khả năng quan sát, lắng nghe tiếp thu

có hiệu quả của kỹ sư thiết kế 164 4.16 0.778 11 Y1.4 Kỹ năng đàm phán, ứng xử và thuyết

trình của kỹ sư thiết kế 164 4.14 0.899 12 Y1.6 Khả năng thích ứng với các thay đổi

theo yêu cầu của công việc 164 4.1 0.833 13

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Tổng cục thống kê, Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam, số 24, quý 4 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam
[4] Cristina T.M. et al, ‘Employability of Graduate Students in Construction Management’, Journal of Professional Issues in Engineering Education &amp; Practice, Vol. 139, No. 2, April1, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Professional Issues in Engineering Education & Practice
[5] Mona Itani and Issam Srour, PhDA.M,‘Engineering Students’ Perceptions of Soft Skills, Industry Expectations, and Career Aspirations’, Journal of Professional Issues in Engineering Education &amp; Practice, Vol. 142, No. 1, Sept. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Professional Issues in Engineering Education & Practice
[6] Glenn E. Futrell, ‘What Do You Look for in a New Engineer,’ Journal of Management Engineering, Vol.1, No.1, Jan. 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Management Engineering
[7] Adnan Enshassi, Ahmed Hassouna, ‘Assessment by employers of newly graduated civil engineers from the Islamic University of Gaza’, European Journal of Engineering Education, Vol. 30, No. 3, Sept. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Engineering Education
[8] H. Atkinson, M.Pennington, ‘Unemployment of engineering graduates: the key issues’, Engineering education, vol.7, issue 2, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Engineering education
[11] H. Trọng, C. N. M. Ngọc, ‘Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội TP Hồ Chí Minh’, Nhà xuất bản lao động, xã hội, 2011’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản lao động, xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
[12] H. Trọng, C. N. M. Ngọc, ‘Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS’, Nhà Xuất Bản Hồng Đức, 2008’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Xuất Bản Hồng Đức
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Hồng Đức"
[13] J. F. Hair et at, ‘Exploratory Factor Analysis’, Multivariate Data Analysis, 7 th ed., USA, Persion Education Limited, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
[14] Báo thị trường lao động, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Tổng cục thống kê, số 24, quý 4 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Tổng cục thống kê
[15] Dr Dely Elliot, J. Lewin ‘Employers’ perceptions of the employability skills of new graduates’, Edge Foundation, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Edge Foundation
[16] PGS. TS. Trần Xuân Cầu, PGS. TS. Mai Quốc Chánh, giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Đại học kinh tế quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học kinh tế quốc dân
[3] Nguyễn Thị Cẩm Hà, ‘Mô hình đào tạo song hành giữa nhà trường và doanh nghiệp – Một hướng mới trong đào tạo ở Việt Nam hiện nay’ Khác
[9] Trương Thị Hương Giang, ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên tốt nghiệp’ Khác
[10] PGS.TS. Phùng Xuân Nhạn, TS. Phạm Thùy Linh, ‘Những giải pháp phát triển nguồn nhân lực sau thời kỳ khủng hoảng’, VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 26, No. 1, 2010 Khác
[17] Nguyễn Thị Cẩm Hà, ‘Mô hình đào tạo song hành giữa nhà trường và doanh nghiệp một hướng mới trong đào tạo ở việt nam hiện nay’, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w