1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành xây dựng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính

155 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ T I PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG BẰNG MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH.. NHIỆM VỤ V NỘI DUNG LUẬN VĂN Luận văn nghiên cứu các nhân tố ả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS Đinh Công Tịnh

Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 : TS Trần Đức Học

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Phạm Hồng Luân

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Chu Việt Cường

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM

ngày 11 tháng 09 năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 PGS.TS Lương Đức Long

2 PGS TS Phạm Hồng Luân

3 TS Chu Việt Cường………

4 TS Đặng Ngọc Châu

5 TS Trần Đức Học………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Lương Đức Long Lê Anh Tuấn

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc ập – Tự do – Hạnh ph c

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : LÊ THỊ THANH HẰNG MSHV: 1870115

Ngày tháng năm sinh : 02/09/1994 Nơi sinh: Quảng Trị

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã số ngành: 8580302

I TÊN ĐỀ T I PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG

SUẤT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG BẰNG MÔ HÌNH CẤU

TRÚC TUYẾN TÍNH

NHIỆM VỤ V NỘI DUNG LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong

trong giai đoạn thi công phần thân các dự án nhà cao tầng tại TP Hồ Chí Minh

Nhiệm vụ và nội dung cụ thể như sau:

1 Nghiên cứu tổng quan về năng suất lao động trong ngành xây dựng

2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong giai đoạn

thi công phần thân các dự án nhà cao tầng tại TP Hồ Chí Minh

3 Phân tích đánh giá mức độ, tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến

năng suất lao động và giữa các nhóm nhân tố với nhau

4 Đề xuất một số biện pháp cải thiện năng suất lao động năng suất lao

động trong trong giai đoạn thi công phần thân các dự án nhà cao tầng tại Thành

phố Hồ Chí Minh

II NG Y GIAO NHIỆM VỤ Ngày tháng năm 2020

III NG Y HO N TH NH NHIỆM VỤ Ngày tháng năm 2020

IV CÁN BỘ HƯỚNG D N Tiến Sĩ ĐINH CÔNG TỊNH

Tiến Sĩ TRẦN ĐỨC HỌC

Trang 4

CÁN BỘ HƯỚNG D N 1 CÁN BỘ HƯỚNG D N 2

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN Đ O TẠO TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Đỗ Tiến Sỹ Lê Anh Tuấn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên và quan trọng nhất em xin gửi đến Thầy hướng dẫn TS

Đinh Công Tịnh và Thầy TS Trần Đức Học Thầy là người đã truyền đạt cho em niềm

đam mê nghiên cứu, dạy em rất nhiều kiến thức, và cho em nhiều động lực trong học

tập Với sự quan tâm và giúp đỡ thường xuyên của Thầy là một nguồn động lực rất lớn

giúp em hoàn thành tốt luận văn

Em xin cảm ơn các Thầy cô giáo trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí

Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập

tại trường

Em xin cảm ơn tất cả các bạn học viên trong nhóm Cao học Quản lý xây dựng

đợt 1 và đợt 2 Khóa 2018 đã hỗ trợ em trong quá trình nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn anh Ngọc, anh Trưởng, anh Đồng trong Công Ty

Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Xây Dựng Unicons đã tạo điều kiện giúp em nghiên

cứu các số liệu thực tế từ công trình

Cuối cùng, em xin biết ơn sâu sắc gia đình, bạn bè đã không ngừng động viên,

hỗ trợ, và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Lê Thị Thanh Hằng

Trang 6

300 bảng khảo sát phát đi và thu về đƣợc 236 bảng kết quả trong đó có 196 đạt yêu cầu Kết quả nghiên cứu: Từ 5 nhóm nhân tố ban đầu với 32 nhân tố, nghiên cứu đã xác định đƣợc 3 nhóm với 13 nhân tố tác động trực tiếp và 1 nhóm với 5 nhân tố tác động gián tiếp đến năng suất lao động thi công phần thân nhà cao tầng tại Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 7

in the industry The study uses questionnaires to survey data collection and use a Structure Equation Model (SEM) to analyze and evaluate factors affecting labor productivity during the construction phase of the body (formwork, reinforcement, concrete) high-rise buildings in Ho Chi Minh City The study surveyed from March to May 2020 with 300 questionnaires distributed and obtained 236 results of which 196 were satisfactory Research results: From the initial 5-factor groups with 32 factors, the study has identified 3 groups with 13 direct impact factors and 1 group with 5 indirect factors affecting labor productivity construction of high-rise buildings in Ho Chi Minh City

Trang 8

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành xây dựng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính” là đề

tài do chính cá nhân tôi thực hiện Đề tài đƣợc thực hiện theo đúng nhiệm vụ luận văn thạc sỹ đƣợc giao, không phải sao chép của cá nhân nào, các số liệu trong luận văn là

số liệu đúng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

Trang 9

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LU N VĂN THẠC S iii

LỜI CẢM ƠN v

TÓM TẮT LU N VĂN vi

SUMMARY OF THESIS vii

LỜI CAM ĐOAN viii

MỤC LỤC ix

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC BẢNG xiv

CHƯƠNG 1: MỞ DẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.2 Đối tượng nghên cứu 5

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 6

1.2.4 Đóng góp của Luận văn 6

1.2.4.1 Về mặt học thuật 6

1.2.4.2 Về mặt thực tiễn 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 7

2.1 Định nghĩa các vấn đề trong nghiên cứu 7

2.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling – SEM) 9

2.2.1 Khái niệm về SEM 9

2.2.2 Biến và các thành phần trong SEM 10

2.2.3 Cỡ mẫu cho SEM 11

2.2.4 Ưu điểm của mô hình SEM 12

2.2.5 Giới thiệu về AMOS 12

Trang 10

công xây dựng 13

2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước 13

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 19

2.3.3 Tổng hợp và phân nhóm lại các nhân tố 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Khái quát phương pháp 32

3.2 Trình tự thực hiện 32

3.2.1 Nghiên cứu tổng quan 33

3.2.2 Khảo sát thử nghiệm 33

3.2.3 Khảo sát chính thức 33

3.2.4 Tiến hành sàng lọc & xử lý dữ liệu thu được 34

3.3 Cách thức lấy mẫu và kích thước mẫu 37

3.4 Công cụ thực hiện 38

CHƯƠNG 4: THU TH P VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 40

4.1 Khảo sát thử nghiệm 40

4.1.1 Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát thử nghiệm 40

4.1.2 Phân tích độ tin cây của thang đo Cronbach’s Alpha khảo sát thử nghiệm 43

4.1.2.1 Cronbach’s Alpha khảo sát thử nghiệm biến độc lập 43

4.1.2.2 Cronbach’s Alpha khảo sát thử nghiệm biến phụ thuộc 45

4.2 Khảo sát chính thức 46

4.2.1 Thống kê mô tả dữ liệu 46

4.2.2 Phân tích độ tin cây của thang đo Cronbach’s Alpha 51

4.2.2.1 Thang đo của biến độc lập 51

4.2.2.2 Thang đo biến phụ thuộc 53

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54

4.2.3.1 Phân tích EFA của biến độc lập 54

4.2.3.2 Phân tích EFA của biến phụ thuộc 61

Trang 11

4.2.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA 62

4.2.4.1 Mô hình tới hạn cho các nhóm nhân tố 62

4.2.4.2 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 67

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 68

5.1 Giả thuyết nghiên cứu 68

5.2 Phân tích phương trình cấu trúc tuyến tính 70

5.2.1 Phân tích mô hình đề xuất (phân tích lần 1) 70

5.2.2 Hiệu chỉnh mô hình SEM 75

5.2.3 Kết luận giả thuyết nghiên cứu 82

5.3 Ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap 83

CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 85

6.1 Kết quả của nghiên cứu 85

6.1.1 Phân tích ảnh hưởng, mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố đến năng suất lao động 85

6.1.2 Mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố với nhau 85

6.1.3 Mối quan hệ trong từng nhóm nhân tố 86

6.1.4 Mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau 88

6.2 Đề xuất giải pháp 89

CHƯƠNG 7: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 94

7.1 Kết luận 94

7.2 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất cho các nghiên cứu sau 94

7.2.1 Hạn chế của nghiên cứu 94

7.2.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 99

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 140

Trang 12

ILO: Theo tổ chức lao động thế giới

SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính

CFA: Phân tích nhân tố khẳng định

AMOS: Analysis of Moment Structures

RMSEA: Root Mean Square Errors Of Approximation

SRMR : Standardized Root Mean Square Residua

CNCBCT: Công nghiệp cơ bản, chế tạo

NLNTS: Nông lâm nghiệp, thủy sản

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cơ cấu thành phần lao động phân theo ngành năm 2016 1

Hình 1.2: Tăng trưởng của ngành xây dựng và các ngành vào GDP của của nước 2

Hình 1.3: NSLĐ và mức tăng của các ngành năm 2016 3

Hình 1.4: Tổng quan chung NSLĐ ngành xây dựng nước ta so với các quốc gia trong khu vực Châu Á (năm 2015) 4

Hình 2.1: Lắp đặt và kiểm tra cốp pha tại dự án AKARI quận Bình Tân 7

Hình 2.2: Lắp đặt cốp thép tại dự án AKARI quận Bình Tân 8

Hình 2.3: Đổ và bảo dưỡng bê tông tại dự án AKARI quận Bình Tân 8

Hình 2.4: Phân định giữa mô hình dùng để đo lường và cấu trúc 9

Hình 2.5: Các thành phần trong mô hình SEM 11

Hình 3.1: Trình tự thực hiện luận văn 32

Hình 3.2: Quy trình phân tích SEM 37

Hình 4.1: Kinh nghiệm làm việc của chuyên gia 40

Hình 4.2: Đơn vị công tác của chuyên gia 41

Hình 4.3: Cấp bậc của chuyên gia 42

Hình 4.4: Tổng mức đầu tư lớn nhất các dự án chuyên gia đã thực hiện 42

Hình 4.5: Trình độ của chuyên gia 43

Hình 4.6: Địa điểm làm việc của người khảo sát 47

Hình 4.7: Kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 48

Hình 4.8: Cấp độ làm việc của đối tượng khảo sát 49

Hình 4.9: Tổng mức đầu tư lớn nhất đối tượng khảo sát đã thực hiện 49

Hình 4.10: Số tầng cao nhất đối tượng khảo sát đã thực hiện 50

Hình 4.11: Loại cốp pha sử dụng 50

Hình 4.12: Trình độ của đối tượng khảo sát 51

Hình 4.13: Kiểm định CFA biến phụ thuộc (chuẩn hóa) 63

Hình 4.14: Kiểm định CFA biến độc lập (chuẩn hóa) 65

Trang 14

Hình 5.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất (phân tích lần 1) 70

Hình 5.3: Mô hình phân tích SEM cuối cùng 77

Hình 5.4: Kết quả các hệ số của các nhóm nhân tố ảnh hưởng 78

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố tác động đến NSLĐ ở các nghiên cứu nước ngoài 16

Bảng 2.2: Tổng hợp các nhân tố tác động đến NSLĐ trong các nghiên cứu trong nước 22

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp và phân nhóm nhân tố đề nghị 27

Bảng 3.1: Số lượng chuyên gia dự kiến khảo sát thử 33

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp nội dung và các công cụ thực hiện nghiên cứu 38

Bảng 4.1: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha biến độc lập lần thứ 3 43

Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha biến phụ thuộc lần thứ 2 45

Bảng 4.3: Số lượng kết quả của cuộc khảo sát 46

Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 52

Bảng 4.5: Kết phân tích Cronbach’s Alpha các biến bị loại 53

Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc 53

Bảng 4.7: Kết quả chỉ số KMO và Sig 54

Bảng 4.8: Kết quả Communalities - Extraction 55

Bảng 4.9: Kết quả phương pháp xoay Varimax 55

Bảng 4.10: Kết quả chỉ số KMO và Sig phân tích lần 2 56

Bảng 4.11: Kết quả Communalities - Extraction phân tích lần 2 57

Bảng 4.12: Giá trị Eigenvalues và tổng phương sai trích phân tích lần 2 57

Bảng 4.13: Kết quả phương pháp xoay Varimax phân tích lần 2 58

Bảng 4.14: Nhóm điều kiện lao động & an toàn, vệ sinh lao động (ATVS) 59

Bảng 4.15: Nhóm quản lý và tổ chức thi công (QLTC) 59

Bảng 4.16: Nhóm nội tại bản thân người công nhân (NTBT) 60

Trang 15

Bảng 4.17: Nhóm công cụ / thiết bị, đối tượng lao động (CCTB) 60

Bảng 4.18: Nhóm nhân tố thuộc về dự án (NTDA) 61

Bảng 4.19: Kết quả chỉ số KMO và Sig biến phụ thuộc 61

Bảng 4.20: Kết quả Communalities - Extraction biến phụ thuộc 61

Bảng 4.21: Kết quả phân tích CFA biến độc lập và phụ thuộc 62

Bảng 4.22: Kết quả ước lượng hiệp phương sai các biến phụ thuộc 63

Bảng 4.23: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình CFA biến độc lập 64

Bảng 4.24: Kết quả ước lượng hiệp phương sai các biến độc lập 66

Bảng 4.25: Đánh giá độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 67

Bảng 5.1: Đánh giá mức độ phù hợp mô hình phân tích SEM lần 1 71

Bảng 5.2: Kết quả hệ số ước lượng hồi quy khi phân tích SEM lần 01 71

Bảng 5.3: Mức độ tác động của các yếu tố đến NSLĐ 72

Bảng 5.4: Biện luận và giải thích nhóm NTDA và QLTC 72

Bảng 5.5: Đánh giá mức độ phù hợp mô hình SEM sau hiệu chỉnh 75

Bảng 5.6: Kết quả ước lượng hồi quy mô hình SEM hiệu chỉnh 75

Bảng 5.7: Mức độ tác động của các yếu tố đến NSLĐ 76

Bảng 5.8: Biện luận và giải thích kết quả mô hình 79

Bảng 5.9: Kết quả thực hiện kiểm định Bootstrap 84

Bảng 6.1: Mức độ tác động của QLTC 86

Bảng 6.2: Mức độ tác động của nhóm ATVS 86

Bảng 6.3: Mức độ tác động của nhóm NTBT 87

Bảng 6.4: Mức độ tác động của nhóm CCTB 87

Bảng 6.5: Mức độ tác động của nhóm NSLĐ 88

Trang 16

1.1 Đặt vấn đề

Trong một nền kinh tế thì năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích kinh tế và thống kê của một quốc gia, được sử dụng đánh giá hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian [1]

Chỉ tiêuNSLĐ thường được phân theo ngành nghề kinh tế, với nước ta hiện nay là 20 ngành hoặc vùng kinh tế và loại hình kinh tế NSLĐ của một ngành bằng tổng giá trị tăng lên của ngành trên tổng số người lao động làm việc trong một kỳ đánh giá, thường tính trong một năm dương lịch.“Giá trị gia tăng của ngành là một chỉ tiêu tổng hợp, được tính toán trên cơ sở toàn bộ giá trị sản phẩm, dịch vụ của ngành đóng góp vào GDP của cả nước sau khi loại trừ phần giá trị đã sử dụng hết trong quá trình tạo ra các sản phẩm, dịch vụ Số lao động làm việc của ngành là toàn

bộ lao động trực tiếp, gián tiếp từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh thuộc ngành” [1] Ở phân cấp với doanh nghiệp cụ thể NSLĐ được xác định thông qua tổng giá trị tăng chia cho tổng số người lao động

có trong doanh nghiệp đó

(Nguồn: Báo cáo Năng suất Việt Nam 2017)

Hình 1.1: Cơ cấu thành phần lao động phân theo ngành năm 2016

Vận tải, kho bãi Thông tin truyền thông Khác

Trang 17

Tăng trưởng GDP của Việt Nam chủ yếu là đóng góp từ tăng trưởng của khu vực công nghiệp xây dựng, trong mức tăng trưởng GDP 6,81% năm 2017 thì công nghiệp xây dựng (tăng 8%) đóng góp 2,77 điểm phần trăm [2] Năng suất của ngành xây dựng tăng trưởng 6,1%/ năm bình quân giai đoạn 2011-2016, và tăng trưởng khá cao vào năm 2017 với tốc độ tăng 8,7%

(Nguồn: Báo cáo Năng suất Việt Nam 2017: Số liệu của APO)

Hình 1.2: Tăng trưởng của ngành xây dựng và các ngành vào GDP của của nước

Mức tăng của ngành xây dựng cũng khá thấp so với mức chung của nền kinh

tế chỉ bằng khoảng 70% Tốc độ tăng trưởng NSLĐ ngành xây dựng khá chậm bình quân khoảng 2,6%/ năm

NLN,TS

Khaikhoáng

CNCB,CT

Xây dựng

Trang 18

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Hình 1.3: NSLĐ và mức tăng của các ngành năm 2016

Thực tế thì NSLĐ ngành xây dựng ở nước ta khi so với các quốc gia trong khu vực Châu Á là ở mức thấp NSLĐ của Nhật Bản cao gấp 6,6 lần mức NSLĐ của Việt Nam Philippines và Thái Lan cao 1,5 lần đến 2 lần Indonesia cũng đạt mức năng suất cao gấp 3,5 lần ngành xây dựng Việt Nam

1548.2

660.6

92.9 74.8 72.4 69 66.5

32.9 92.1 4.700%

và bảo hiểm

Thông tin truyền thông

Vận tải, kho bãi

CNCB,CT

Dịch

vụ lưu trú và

ăn uống

Xây dựng

NLN,TS

Nền kinh tế

Trang 19

(Nguồn: Tính từ số liệu của APO Đơn vị tính: Nghìn USD/người)

Hình 1.4: Tổng quan chung NSLĐ ngành xây dựng nước ta so với các quốc gia

trong khu vực Châu Á (năm 2015)

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang phát triển ấn tượng, tốc

độ phát triển hằng nămluôn ở mức cao hơn mức trung bình cả nước Với chính sách đầu tư cởi mở, kinh tế thành phố phát triển, người dân ngày càng giàu lên, doanh nghiệp ăn nên làm ra thì nhu cầu thụ hưởng cuộc sống (như mua sắm, giải trí, nhà ở hạng sang…) càng phát triển mạnh mẽ; tạo ra nhiều sức hút với các nhà đầu tư nước ngoài đến thành phố làm ăn, sinh sống Hàng trămdự án xây dựng cao tầng như căn

hộ, nhà ở, văn phòng cho thuê và tòa nhà hỗn hợp đã được xây dựng tại TP HCM

để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân số và kinh tế trong giai đoạn vừa qua Hoạt động thi công xây dựng nhà cao tầng thường có tính lặp lại nhiều lần Do

đó, NSLĐ sẽ được cải thiệnđối với những tòa nhà có thiết kế tương tự nhau nhưng

Trang 20

Cụ thể, các công việc như ván khuôn, gia công lắp đặt cốt thép và công tác bê tông được lặp đi lặp lại từng tầng này sang tầng khác Vì vậy, trong thi công khi thực hiện các công việc trên, nó sẽ bị tác động bởi các tác nhân trong và ngoài công việc Từ những vấn đề đã nêu trên, tác giả nhận thấy cần có một hướng nghiên cứu mới tập trung vào đánh giá phân tích các tác động ảnh hưởng tác động đến NSLĐ khi thi công NCT giai đoạn phần thân, để quản lý tốt các số liệu đầu vào là nhân công, máy móc, vật liệu nhằm giúp đảm bảo hoặc đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chi phí khi thực hiện dự án

Do đó tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ trong ngành xây dựng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính” để làm nội dung của bài luận

tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản Lý xây dựng của mình

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.

Nghiên cứu tổng quan về năng suất lao động trong ngành xây dựng

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong giai đoạn thi công phần thân các dự án nhà cao tầng tại TP.HCM

Phân tích đánh giá mức độ, tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động và giữa các nhóm nhân tố với nhau Phân tích mối tương quan giữa các biến trong cùng một nhóm nhân tố

Đề xuất một số biện pháp cải thiện năng suất lao động năng suất lao động trong trong giai đoạn thi công phần thân các dự án nhà cao tầng tại TP.HCM

Đối tượng nghên cứu

1.2.2.

Các nhân tố tác động đến NSLĐ của nhân công trên công trường xây dựng NCT đang trong giai đoạn thi công phần thân, các yếu tố thuộc các nhóm sau:

- Nhóm nội tại bản thân công nhân

- Nhóm quản lý & tổ chức thi công

Trang 21

- Nhóm công cụ/thiết bị, đối tượng lao động

- Nhómđiều kiện lao động & an toàn, vệ sinh lao động

Đề tài sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các nhóm nhân

tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu Đây là phương pháp có độ tin cậy cao trong nghiên cứu định lượng

Đề tài góp một phần vào nền tảng quản lý năng suất lao động tại TP.HCM góp phần nâng cao hiệu quả lao động

Làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo sâu hơn năng suất lao động về tính chuyên môn hóa các công tác của nhà thầu thi công: phần móng cọc; phần ngầm; phần thân; hoàn thiện; nhôm kính Tổ đội: cốp pha; cốt thép; bê tông )

1.2.4.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả của nghiên cứu giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về các nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động của các nhân tố đến năng suất lao động phần thân nhà cao tầng và đưa ra các quyết định cũng như giải pháp phù hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả lao động, góp phần thực hiện thành công dự án

Trang 22

2.1 Định nghĩa các vấn đề trong nghiên cứu

Năng suất lao động là đại lượng so sánh giữa giá trị tài nguyên sử dụng (input)

và giá trị sản phẩm đạt được (output): P = I/O Trong thi công xây dựng phần thân nhà cao tầng, gồm các công tác chính: cốp pha, cốt thép, bê tông Do đó, năng suất lao động trong thi công nhà cao tầng được xác định như sau:

Năng suất lao động lắp đặt cốp pha = Khối lượng cốp pha lắp đặt được

Số công nhân lắp đặt x Thời gian lắp đặt Đơn vị tính thường được sử dụng: (m2/người.giờ)

Năng suất lao động lắp đặt cốt thép = Khối lượng cốt thép lắp đặt được

Số công nhân lắp đặt x Thời gian lắp đặt Đơn vị tính thường được sử dụng: (kg/người.giờ)

Năng suất đổ bê tông = Khối lượng bê tông đổ

Số công nhân x Thời gian thực hiện Đơn vị tính thường được sử dụng: (m3/người.giờ)

Hình 2.1: Lắp đặt và kiểm tra cốp pha tại dự án AKARI quận Bình Tân

Trang 23

Hình 2.2: Lắp đặt cốp thép tại dự án AKARI quận Bình Tân

Hình 2.3: Đổ và bảo dưỡng bê tông tại dự án AKARI quận Bình Tân

Ở phạm vi thực hiện đề tài, tác giả thu thập số liệu về tác động ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động phần thân nhà cao tầng dựa vào bảng câu hỏi, phỏng vấn:

Trang 24

quả để xác định vấn đề thuộc về nhân sự, tổ chức và quản lý trong thi công xây dựng dựa trên ý kiến của công nhân về các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ, gián đoạn và giảm năng suất lao động [7]

2.2 Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling – SEM)

Khái niệm về SEM

2.2.1.

Structural Equation Modeling – SEM, mô hình cấu trúc tuyến tính là một mô hình thống kê tổng quát thường được sử dụng trong khoa học nghiên cứu hành vi SEM là sự kết hợp giữa phân tích nhân tố, phân tích hồi quy đa biến và phân tích đường dẫn SEM mô hình hóa đồng thời cấu trúc hiệp phương sai giữa các biến quan sát và các biến tiềm ẩn Phân tích đường dẫn là kỹ thuật thống kê dùng để kiểm tra quan hệ nhân quả giữa hai hay nhiều biến dựa trên hệ thống phương trình tuyến tính Path Analysis liên quan đến các biến đo lường và là một thành phần của SEM [8]

Mô hình SEM có hai thành phần:

(Nguồn: Byrne, B M, 2010)[28]

Hình 2.4: Phân định giữa mô hình dùng để đo lường và cấu trúc

- Mô hình để đo lường (Measurement Model) dùng để phân tích mối liên quan giữa các biến quan sát và các biến tiềm ẩn [8]

e4 e3

V4 V3

“Mô hình đo lường” “Mô hình cấu trúc” “Mô hình đo lường”

ef2 V2

Trang 25

- Mô hình cấu trúc (Structual Model) dùng để phân tích mối liên quan giữa các biến tiềm ẩn [8]

Biến và các thành phần trong SEM

2.2.2.

Biến trong SEM được phân thành 2 loại:

- Biến đo lường:

 Ký hiệu hình vuông, hay hình chữ nhật

 Biến hay nhân tố: “Có tính độc lập, có thể quan sát, đo lường trực tiếp, Observed, Exogenous (ngoại sinh), manifest variable, có sai số đo lường” [9]

- Saisố của các biến trong đo lường trong mô hình được biểu thị bằng số hạng sai số (ei)

- Nhiễu (di), mô tả cho nhiễu hoặc là sai số liên quan tới giá trị dự báo củacác biến - nhân tố nội sinh từ các nhân tố - biến ngoại sinh hay còn tên gọi khác là phần

dư trong ước lượng hồi quy

Tham số của SEM:

- Các biến – nhân tố quan sát, trọng số hồi quy, phương sai, hiệp phương sai giữa các biến

- Hiệp phương sai: biễu diễn bằng ký hiện mũi tên hai đầu

- Phương sai: thể hiện bằng ký hiệu mũi tên có hai đầu và kết thúc ở cùng một nhân tố - biến hoặc bằng số trong hộp vẽ biến

Trang 26

quả được giả thiết giữa hai nhân tố - biến

Trong đó:

(Vi)- Biến quan sát

(Fi)-Biến ẩn (biến nội sinh và biến ngoại sinh)

(ei)- Các sai số của các biến đo lường (di)-Biểu thị cho nhiễu hoặc sai số liên quan với giá trị dự báo của các nhân tố (biến) nội sinh từ các nhân tố (biến) ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy

(Nguồn: Đỗ Tiến Sỹ, Trần Nguyễn Nhật Nam, 2019)

Hình 2.5: Các thành phần trong mô hình SEM

Cỡ mẫu cho SEM

2.2.3.

Cỡ mẫu của SEM phụ thuộc và kỹ thuật ước tính và độ khó (phức tạp) của mô hình, mức độ trống của số liệu, phương sai của số trung bình

Các mức cỡ mẫu theo mức độ phức tạp và đặc điểm model như sau [25]:

1 Tối thiểu 100: < 5 nhóm khái niệm nghiên cứu, mỗi khái niệm nghiên cứu phải có lớn hơn 3 biến quan sát với giá trị của hệ số communalites >= 0,60 khi phân tích EFA

2 Tối thiểu 150: <= 7 nhóm khái niệm nghiên cứu, mỗi khái niệm nghiên cứu phải có lớn hơn 3 biến quan sát với giá trị của hệ số communalites >= 0.50 khi phân tích EFA

Ngoại sinh

d2 F3

Trang 27

3 Tối thiểu 300: <= 7 nhóm khái niệm nghiên cứu, mỗi khái niệm nghiên cứu phải có lớn hơn 3 biến quan sát với giá trị của hệ số communalites từ <= 0.45 khi phân tích EFA

4 Tối thiểu 500: nhiều nhóm khái niệm nghiên cứu, mỗi nhóm có nhiều hơn 3 biến quan sát hệ số communalites <=0.4 khi phân tích EFA

Ưu điểm của mô hình SEM

2.2.4.

Mô hình SEM cho phép mô hình hóa và kiểm định đồng thời các hiện tượng đa chiều SEM phân tích đồng thời biến tiềm ẩn, biến quan sát, và sai số đo lường trong cùng một mô hình [8]

SEM đã được nghiên cứu và hoàn thiện khả năng phân tích và kiểm định SEM

có lợi thế trong các nghiên cứu phức tạp nhiều chiều, có thể kiểm định các ảnh hưởng chính lẫn ảnh hưởng tương tác giữa các biến số [8]

Các phần mềm sử dụng SEM ngày càng phổ biến và thuận tiện như AMOS (1999), EQS (2004), LISREL (1993a, 1993b, 1993c, 1999)…

Giới thiệu về AMOS

2.2.5.

AMOS là viết tắt của Analysis of Moment Structures “AMOS được sử dụng

để thực hiện phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính Structural Equation Modeling (SEM) SEM cũng có những tên gọi khác như Analysis of Covariance Structures (Phân tích cấu trúc hiệp phương sai), hay Causal Modeling (mô hình nhân quả)” [8] AMOS (còn gọi là SPSS AMOS) là công cụ để xây dựng các mô hình cấu trúc (SEM) để phân tích các mô hình với độ chính xác hơn các kỹ thuật thống kê đa biến tiêu chuẩn Điều này không thể thực hiện được nếu chỉ sử dụng phần mềm SPSS trong trường hợp mô hình có nhiều biến phụ thuộc và trung gian

a.Ưu điểm:

Thể hiện dưới dạng đồ họa các phân tích và các chỉ số

Trang 28

mô hình nghiên cứu trong một giao diện trực quan để kiểm định mối quan hệ giữa các biến số giả thuyết [10]

Có thể được dùng để phân tích CFA, kiểm định SEM, phân tích Bootstrap, đa nhóm và phân tích tác động của biến điều tiết, biến trung gian [10], [8]

b Nhược điểm:

Nhược điểm của AMOS là khi mô hình nghiên cứu là phức tạp, nhà nghiên cứu cần phải tạo ra nhiều hình ảnh phân tích Đây là một điều vô cùng tẻ nhạt với các nhà nghiên cứu [10]

2.3 Nghiên cứu trước đây về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ trong thi công xây dựng

Nghiên cứu ngoài nước

2.3.1.

a.Nôi dung các nghiên cứu

Serdar Durdyev, Ph.D Syuhaida Ismail, Ph.D Nurmurat Kandymov (2018):

“Structural Equation Model of the Factors Affecting Construction Labor

Productivity” [11]

- Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát, thu thập thông tin và dữ liệu, thực hiện đánh giá 6 nhóm yếu tố bao gồm: (1-MC) Quản lý và kiểm soát; (2-W) Lực lượng lao động; (3-F) Tài chính; (4-P) Dự án; (5-ME) Vật liệu và thiết bị; (6-E) Yếu tố bên ngoài tổng hợp đánh giá 38 nhân tố tác động đến NSLĐ Nghiêncứu sử dụng mô hình SEM để đánh giá mối liên hệ và mức độ tính chất ảnh hưởng của các nhân tốđến NSLĐ trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ở Malaysia

- Kếtquả của nghiên cứu tìm ra được 2 nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến NSLĐ trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ở Malaysia gồm: (1) Cấp độ năng lực đội ngũ quản lý; (2) Chất lượng của lực lượng laođộng

Trang 29

D.M.T.G.N.M Karunarathna and C.S.A Siriwardana (2018): “A Tool to

Assess Construction Worker Productivity” [12]

- Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát thu thập thông tin và dữ liệu, thực hiện trên 7 nhóm yếu tố bao gồm: (1) Kỹ năng lao động; (2) Sự phù hợp hoặc chất lượng của thiết bị; (3) Kinh nghiệm lao động; (4) Sự không có sẵn của vật liệu; (5) Kỹ năng, kiến thức của người lao động; (6) Công nghệ và các kỹ thuật mới; (7)

Sự cố và các hư hại cho dụng cụ máy móc thi công Đánh giá 62 nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ trong ngành xây dựng ở SriLankan các nhân tố được sếp hạng bằng chỉ

số RII (quan trọng tương đối)

- Kết quả của nghiên cứu tìm ra bốn nhân tố chính ảnh hưởng lớn đến NSLĐ trong ngành xây dựng ở sri lankan là: (1) kỹ năng lao động; (2) Sự phù hợp hoặc chất lượng của máy móc thi công, (3) Thiết bị và công cụ; (4) Kinh nghiệm lao động

Avinash Tiwari, Anju Malik, C.P Singh (2016): “Identification of Critical

Factors Affecting Construction Labor Productivity in India Using AHP” [13]

- Nghiêncứu dùng bảng câu hỏi kết hợp với xem xét các tài liệu, phòng vấn các kỹ sư nhiều kinh nghiệm để thực hiện đánh giá 6 nhóm nhân tố gồm: (1) Nhóm tâm lý; (2) Nhóm nhân tố con người / lao động; (3) Nhóm nhân tố thiết kế; (4) Nhóm nhân tố công nghệ; (5) Nhóm nhân tố quản lý; (6) Nhóm nhân tố bên ngoài Đánh giá 25 nhân tố tác động đến NSLĐ trong xây dựng ở Ấn Độ và phương pháp AHP để đo lường mức ảnh hưởng của các nhân tố đến NSLĐ của công nhân xây dựng ở ẤnĐộ

- Kếtquả của nghiên cứu tìm ra 14 nhân tố ảnh hưởng lớnđến NSLĐ là: (1) Thiếu nguyên liệu; (2) Chỉ dẫn kỹ thuật chưa rõ ràng; (3) Trì hoãn chi trả; (4) Bố trí mặt bằng; (5) Phương pháp thi công; (6) Làm lại; (7) Điều kiện thời tiết; (8) Mức độ

kỹ năng; (9) An toàn, sức khỏe & môi trường; (10) Kế hoạch làm việc và lập kế

Trang 30

phức tạp; (14) Mức độ kiểm soát chất lượng

Shashan K, Dr Sutapa Hazra, Kabindra Nath Pal (2014):“Analysis of Key

Factors Affecting the Variation of Labour Productivity in Construction Projects” [14]

- Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi để khảo sát chuyên gia ở các lĩnh vực như kiến trúc sư, quản lý dự án, kỹ sư và những người làm việc ở các vị trí khác nhau để thu thập thông tin và dữ liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ, thực hiện đánh giá 8 nhóm gồm: (1) Nhân lực; (2) Quản lý; (3) Động lực; (4) Môi trường nơi làm việc; (5) Vật liệu / thiết bị; (6) Kế hoạch; (7) An toàn; (8) Nhóm chất lượng Đánh giá 34 nhân tố nghiên cứu áp dụng phân tích thống kê để đánh giá mối liên quan và

sự tác động của các nhân tố lênNSLĐ trong các dự án về xây dựng ở Bangalore Ấn

Độ

- Kết quả nghiên cứu tìm ra 10 nhân tố chính ảnh hưởng lớn đến NSLĐ ở Bangalore Ấn Độ gồm: (1) Thiếu kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân người lao động; (2) Thanh toán chậm; (3) Sức khỏe của người lao động kém; (4) Số tiền chi trả thấp; (5) Thiếu trao quyền; (6) Kế hoạch làm việc kém; (7) Thay đổi thiết kế; (8) Thiếu an toàn lao động; (9) Tình trạng kém của thiết bị / dụng cụ; (10) Bỏ qua các biện pháp phòng ngừa an toàn

Anurag Sangole, Amit Ranit (2013): “Identifying Factors Affecting

Construction Labour Productivity in Amravati” [15]

- Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi để khảo sát Thực hiện đánh 30 nhân tố và được phân thành 4 nhóm gồm: (1) Quản lý; (2) Công nghệ; (3) Con người / lao động; (4) Bên ngoài Nghiên cứu dùng chỉ số RII để giúp xác định tầm quan trọng của các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến NSLĐ ở thành phố Maharashtra củaAmravati

Trang 31

- Kếtquả nghiên cứu tìm ra 5 yếu tố quan trọng tác động lớn đến NSLĐ trong xây dựng ở Maharashtra của Amravatibao gồm: (1) Sự rõ ràng của các thông số kỹ thuật; (2) Phạm vi thay đổi trong khi thực hiện; (3) Thiếu lao động giám sát; (4) Mức độ phối hợp giữa các bên; (5) Độ phức tạp về thiết kế

b Tổng hợp các nhân tố nghiên cứu

Các nhân tố tác động đến NSLĐ của các nghiên cứu nước ngoài có liên quan được lập thành bảng nhưsau

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố tác động đến NSLĐ ở các nghiên cứu nước ngoài

2 Trình độ chuyên môn, tay nghề công nhân (lao động

8 Trảlương (hình thức trả, thời gian trả, nợ lương) [12]–[15]

Trang 32

12 Tập huấn, đàotạo nâng cao trình độ tay nghề [13]

14 Bốtrí mặt bằng thi công không hợp lý [13]–[15]

15 Tổ chức thi công (trình tự thi công, trình tự thực hiện

16 Trìnhđộ chuyên môn người quản lý (năng lực giám sát

17 Sự vắng mặt của giám sát hiện trường (hoặc thiếu

19 Tháiđộ cử xử với người lao động

20 Mứcđộ kiểm soát quản lý (kiểm soát về chất lượng thi

21 Phâncông và bố trí tổ đội lao động [15]

22 Cơ chế quản lý – giao tiếp giữa các bên trong công

23 Thayđổi biện pháp thi công, trình tự thi công [15]

25 Chậmtrễ trong việc nghiệm thu công việc [14]

27 Côngviệc cần phải làmlại trong quá trình thi công [13], [14]

28 Côngviệc cần làm lại do thiết kế saisót [13], [14]

Trang 33

36 Biệnpháp phòng ngừa tai nạn laođộng [13], [14]

37 Ýthức chấp hành quy định của người lao động [13]

40 Công táctập huấn, đào tạo về an toàn laođộng [13]

41 Bố trí cán bộ an toàn lao động (thiếu hoặc không có,

42 Khả năng tài chính dự án (Chủ đầu tư khó khăn tài

43 Yêu cầuchất lượng công trình (yêu cầu thiết kế) [11], [14], [15]

45 Chấtlượng thiết kế (bản vẽ không rõ, thiếu chi tiết liên

Trang 34

49 Vị trí địa lý [11], [13], [14]

50 Điềukiện thời tiết (thời tiết thay đổi…) [11], [13]–[15]

51 Điềukiện địa chất, thủy văn [11], [13], [15]

53 Độ trễ của vật liệu trên công trường [13]

54 Thiếu vật liệu trên công trường [11]–[13], [15]

56 Thiếumáy móc, thiết bị trên công trường [11], [13], [15]

57 Máymóc thiết bị lạc hậu kém chất lượng [12], [14]

59 Sự thiếu hụt vật liệu xây dựng trên thị trường [11]–[13]

Nghiên cứu trong nước

2.3.2.

a.Nội dung các nghiên cứu

Nguyễn Văn Tâm (2019): “Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến

NSLĐ của công nhân xây dựng tại các công trường trên địa bàn thành phố Hà Nội” [16]

- Nghiêncứu dùng bảng câu hỏi để khảo sát và phân tích hồi quy tuyến tính để

đo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NSLĐ của công nhân ở các công trình xây dựng ở Thành phố Hà Nội.

- Kết quả của nghiên cứu: Nhóm nhân tố được đánh giá xếp hạng theo các nhóm: (1) Bản thân công nhân xây dựng; (2) Tổ chức & quản lý sản xuất trên công trường; (3) Điều kiện lao động; (4) Tạo động lực cho người lao động; (5) Công cụ,

Trang 35

đối tượng lao động; (6) Thời gian làm việc; (7) Môi trường tự nhiên; (8) An toàn lao động

Nguyễn Liên Hương, Nguyễn Văn Tâm (2018): “Các nhân tố ảnh hưởng đến

NSLĐ trong thi công xây dựng dân dụng tại Việt Nam” [17]

- Nghiên cứudùng bảng câu hỏi để khảo sát và dùng chỉ số RII để đo lường mức ảnh hưởng của các nhân tố lên NSLĐ trong quá trình thi công, công trìnhdân dụng

- Kết quả của nghiên cứu: Tìmra được 64 nhân tố tác động đến NSLĐ và được phân thành 10 nhóm nhân tố: (1) Nhóm bản thân người lao động; (2) Nhóm về tổ chức và quản lý; (3) Nhóm tạo động lực cho người lao động; (4) Nhóm về thời gian làm việc; (5) Nhóm về công cụ lao động, đối tượng lao động; (6) Nhóm về điều kiện lao động; (7) Nhóm về an toàn lao động; (8) Nhóm thuộc về dự án; (9) Nhóm về môi trường tự nhiên; (10) Nhóm về kinh tế xã hội

Phan Trọng Lễ (2018): “Nâng cao NSLĐ bằng mô phỏng sự kiện rời rạc Trường hợp nghiên cứu, công tác cốp pha nhôm” [18]

Nghiên cứudùng phương pháp mô phỏng rời rạc (DES) để mô phỏng quá trình thi công công tác lắp đặt cốp pha nhôm ngoài thực tế, dựa trên các hoạt động và thời gian thi công

Kết quảcủa nghiên cứu là xác định được 07 nhân tố chính tác động đến NSLĐ trong thi công cốp pha nhôm Qua đó giúp đơn vị thi công nhanh chóng ra quyết định về việc sử dụng nhân công sao cho có hiệu quả nhất, giảm thời gian chờ đợi,

làm lại, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Nguyễn Văn Phát (2017): “Cải tiến NSLĐ trong xây dựng bằng mô hình AHP”

Trang 36

(5) Làm lại; (6) Chậm trễ; (7) Ảnh hưởng bên ngoài

Trần Ngọc Đức (2016): “Nâng cao NSLĐ trong các dự án xây dựng bằng

phương pháp sơ đồ dòng giá trị (VSM) Tình huống phân tích” [20]

- Nghiên cứu dùng sơ đồ dòng giá trị (VSM) - một kỹ thuật có thể xây dựng sơ

đồ giúp cho quản lý dự án chuẩn đoán được tình trạng sản xuất hiện tại để tìm ra các cải tiến cần thiết cho tương lai Nghiên cứu áp dụng VSM như là một phương pháp tiếp cận xanh - tinh gọn vào dự án xây dựng khu căn hộ cao cấp để cải thiện vận hành sản xuất và vấn đề về môi trường trong thời gian thi công kết cấu BTCT

- Kết quả của nghiên cứu là chỉ rõ cách áp dụng VSM vào xây dựng, khẳng định khả năng phát hiện nguồn gốc các hao phí về mặt sản xuất, môi trường và đề ra các phương cách tiết giảm chúng Nghiên cứu tình huống khẳng định hiệu quả năng cao tính phát triển một cách bền vững của dự án xây dựng khi áp dụng kỹ thuật xanh

- tinh gọn VSM bởi việc tối ưu hóa nguồn tài nguyên, giảm chi phí, tăng chất lượng, giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường

Trương Công Thuận (2012): “Ảnh hưởng của làm thêm giờ đến NSLĐ thi

công nhà cao tầng tại Tp HCM” [21]

- Nghiên cứu thực hiện đánh giá tình hình làm thêm giờ và tác động của nó đến NSLĐ trong thi công nhà cao tầng tại Tp HCM

- Kếtquả của nghiên cứu cho thấy làm thêm giờ là chọn lựa hàng đầu để các nhà thầu để đẩy nhanh tiến độ, trong mức độ phổ biến áp dụng làm thêm giờ tùy loại công việc Trong 06 công tác chính được khảo sát thì làm thêm giờ ảnh hưởng không nhiều đến NSLĐ, mà chỉ làm giảm năng suất ở mức độ ít Nguyên nhân chính của sự giảm năng suất này là do yếu tố sức khỏe của người công nhân Kết quả đo lường tại công trình cụ thể cho thấy không có liên quan nào về mức độ làm thêm giờ đến NSLĐ của hai công tác phổ biến là cốt thép và cốp pha

Văn Ngọc Thuấn (2012): “Đánh giá của nhà thầu về các nhân tố ảnh hưởng

đến năng suất lao động” [22]

Trang 37

- Nghiêncứu dùng bảng câu hỏi để khảo sát và phân tích nhân tố để đánh giá các nhân tố tác động đến NSLĐ dưới góc độ của nhà thầu.

- Kết quả của nghiên cứu:Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ được phân thành4 nhóm: (1) Tài nguyên sử dụng (thiếu vật tư, thiếu dụng cụ, máy móc…); (2) Địa điểm dự án (Giai đoạn giao với các đội khác, các công việc phát sinh, thời gian chờ đợi sự hướng dẫn…); (3) Quản lý (Biện pháp thi công không hợp lý và yếu kém trong khâu quả lý ); (4) Nhân tố bên ngoài (thời tiết bất lợi, gặp khó trong việc cung ứng vốn đầu tư )

Nguyễn Nam Cường (2007): “Xây dựng mô hình dự báo sự mất nâng suất lao

động ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công sử dụng công cụ mạng Neuron nhân tạo (ANN)” [23]

- Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi để khảo sát 47 nhân tố, ở 37 công trình và phát triển mô hình dự báo NSLĐ cho các dự án

- Kếtquả nghiên cứu chỉ ra 28 nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất có hệ số Mean ≥ 3.5 và xác định 3 nhân tố có tương quan lớn nhất với % mất NSLĐ là: Khả năng cung ứng vật tư; Kế hoạch cung ứng và vận chuyển vật tư; Điều kiện mặt bằng công trường với hệ số Adjusted R spuare = 0.76 cho thấy 03 nhân tố này giải thích được 73.6% mất NSLĐ trongdự án xây dựng.

Trang 38

15 Trảlương (hình thức trả, thời gian trả, nợ lương) [16], [17], [22]

[22]

17 Chế độ phúc lợi (ưu tiên về chỗ ở, phương tiện di chuyển) [16], [17], [22]

18 Đời số tinh thần được quan tâm (chỗ ăn uống, thư giãn…) [16], [17], [22]

19 Tậphuấn, đào tạo nâng cao trình độ taynghề [16], [17], [19]

Trang 39

Stt Nhân Tố Nguồn

21 Bốtrí mặt bằng thi công không hợp lý [17], [22]

22 Tổ chức thi công (trình tự thi công, trình tự thực hiện công

việc trước sau)

[16], [17], [19], [22]

24 Trìnhđộ chuyên môn người quản lý (năng lực giám sát công

trường)

[16], [17], [19], [22]

27 Mức độ kiểm soát quản lý (kiểm soát về chất lượng thi

28 Phâncông và bố trí tổ đội lao động [17], [22]

29 Cơ chế quản lý - giao tiếp giữa các bên trong công trình [17], [19], [22]

32 Quanhệ giao tiếp giữa người quản lý và công nhân [22]

33 Thayđổi biện pháp thi công, trình tự thi công [22]

36 Chậmtrễ trong việc nghiệm thu công việc [17], [19], [22]

38 Tư vấn giám sát thiếu năng lực và trách nhiệm dẫn đến sai

39 Công việc cần phải làm lại trong quá trình thi công [19], [22]

Trang 40

40 Thiết kế thường xuyên thay đổi là phát sinh những công

41 Công việc cần làm lại do thiết kế sai sót [17], [19], [22]

47 Chế độlàm việc trong ngày (tăng ca, số ca làm việc) [16], [17], [22]

55 Trangthiết bị an toàn laođộng [16], [17], [19]

56 Biệnpháp phòng ngừa tai nạn laođộng [17], [19]

57 Ýthức chấp hành quy định của người laođộng [16], [17], [19]

59 Cácquy định về an toàn laođộng [16], [17], [19]

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn Cƣ, Lê Văn Long, Vũ Quyết Thắng. “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ngành xây dựng.” Internet: http://www.(kinhtexaydung.gov.vn/nghiep-vu/thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-nham-nang-cao-nang-suat-lao-dong-nganh-xay-dung.htm), 6. 17, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ngành xây dựng
[2] Viện Khoa học Lao động và Xã hội. Xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2012-2017. Hà Nội: Nhà xuất bản Thanh niên, 2018, pp. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2012-2017
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
[3] Trần Xuân Cầu. Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực. Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2008, pp. 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
[4] Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng. TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng - khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Hà Nội: Bộ Khoa học và Công nghệ, 2012, pp. 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng - khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng
[5] Nguyễn Ngọc Đức. Báo cáo ngành xây dựng. Hồ Chí Minh: FPT securities, 2019, pp. 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành xây dựng
[6] Lưu Tường Văn. Lớp học Năng suất lao động, Topic: “Bài giảng phương pháp Work Sampling đánh giá năng suất lao động.” Trung tâm CPA Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 7. 12, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp Work Sampling đánh giá năng suất lao động
[7] Lương Đức Long. Lớp học Năng suất lao động, Topic: “Bài giảng tổ chức lao động và năng suất lao động trong xây dựng.” Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 08. 04, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tổ chức lao động và năng suất lao động trong xây dựng
[8] Trương Đình Thái. Mô hình cấu trúc tuyến tính lý thuyết &amp; ứng dụng. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đai học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2017, pp. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình cấu trúc tuyến tính lý thuyết & ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đai học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
[9] Trần Nguyễn Nhật Nam và Đỗ Tiến Sỹ. Lớp học nghiên cứu SPSS trong phân tích thống kê, Topic: “Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính bằng AMOS.”, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 8. 21, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính bằng AMOS
[11] N. K. Serdar Durdyev. “Structural Equation Model of the Factors Affecting Construction Labor Productivity,”American Society of Civil Engineers. vol. 33, pp.13, Jan. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Equation Model of the Factors Affecting Construction Labor Productivity,”"American Society of Civil Engineers
[12] A. Siriwardana. “A Tool to Assess Construction Worker Productivity,” Moratuwa Eng. Res. Conf. vol. 42, pp. 12, Nov. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Tool to Assess Construction Worker Productivity,” "Moratuwa Eng. Res. Conf
[13] A. Tiwari. “Identification of Critical Factors Affecting Construction Labor Productivity in India Using AHP,” Int. J. Eng. Adv. Technol. vol. 33, pp. 5, Sep.2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of Critical Factors Affecting Construction Labor Productivity in India Using AHP,” I"nt. J. Eng. Adv. Technol
[14] K. Shashank. “Analysis of Key Factors Affecting the Variation of Labour Productivity in Construction Projects,” Int. J. Emerg. Technol. Adv. Eng. vol. 42, pp.56, Nov. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Key Factors Affecting the Variation of Labour Productivity in Construction Projects,” "Int. J. Emerg. Technol. Adv. Eng
[15] R. Anurag Sangole. “Identifying Factors Affecting Construction Labour Productivity in Amravati,” Int. J. Sci. Res. vol. 21, pp. 3, Feb. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying Factors Affecting Construction Labour Productivity in Amravati,” "Int. J. Sci. Res
[16] Nguyễn Văn Tâm. “Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân xây dựng tại các công trường trên địa bàn thành phố Hà Nội,” Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng NUCE. vol. 12, pp. 23, 9. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân xây dựng tại các công trường trên địa bàn thành phố Hà Nội,” "Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng NUCE
[17] Nguyễn Liên Hương. “Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong thi công công trình dân dụng tại Việt Nam,” Tạp chí Kinh tế Xây dựng. vol. 2, pp. 3- 6, 8. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong thi công công trình dân dụng tại Việt Nam,” "Tạp chí Kinh tế Xây dựng
[18] Phan Trọng Lễ. “Nâng cao năng suất lao động bằng mô phỏng sự kiện rời rạc. Trường hợp nghiên cứu,” Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất lao động bằng mô phỏng sự kiện rời rạc. Trường hợp nghiên cứu
[19] Nguyễn Văn Phát. “Cải tiến năng suất lao động trong xây dựng bằng mô hình AHP,” Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến năng suất lao động trong xây dựng bằng mô hình AHP
[20] Trần Ngọc Đức. “Nâng cao năng suất lao động trong các dự án xây dựng bằng phương pháp sơ đồ dòng giá trị (VSM): Tình huống phân tích,” Luận văn Thạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất lao động trong các dự án xây dựng bằng phương pháp sơ đồ dòng giá trị (VSM): Tình huống phân tích
[21] Trương Công Thuận. “Ảnh hưởng của làm thêm giờ đến năng suất lao động của thi công nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh,” Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của làm thêm giờ đến năng suất lao động của thi công nhà cao tầng tại TP. Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w