1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố dẫn đến thành công của dự án design build kết cấu thép với sự hỗ trợ của bim

190 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LƯƠNG KHẮC TÂM NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN DESIGN & BUILD KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM... TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LƯƠNG KHẮC TÂM

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN DESIGN

& BUILD KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA - TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia

TP Hồ Chí Minh vào ngày 12 tháng 09 năm 2020

Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Đỗ Tiến Sĩ – Chủ tịch Hội đồng

2 TS Phạm Vũ Hồng Sơn – Cán bộ chấm phản biện 1

3 TS Phạm Hải Chiến – Cán bộ chấm phản biện 1

4 TS Nguyễn Anh Thư – Ủy viên

5 TS Nguyễn Thanh Việt – Ủy viên

Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý

chuyên ngành:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LƯƠNG KHẮC TÂM Mã số học viên: 1670631

Ngày tháng năm sinh: 29/01/1988 Nơi sinh: Long An

Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng Mã ngành: 60.58.03.02

1 TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN D&B KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Xác định các yếu tố dẫn đến thành công của dự án D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM Xác định nhóm yếu tố chính dẫn đến thành công của dự án D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM

- Xác định độ mức độ tác động ưu tiên của các nhóm yếu tố dẫn đến thành công của Dự án D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM đến các tiêu chí thành công chính của Dự án

- Đề xuất các giải pháp, chiến lược nhằm tăng cơ hội thành công của dự án D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/02/2020

4 NGÀY HOÀN THÀNH: 03/08/2020

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2020

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin được gửi đến i Ban i giám i hiệu, i Phòng i đào i tạo, i Quý

i Thầy i Cô i Bộ i môn i Thi i công i và i Quản i lý i xây i dựng đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận

lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này Tiếp theo, xin đặc biệt

cảm ơn PGS.TS Lương Đức Long, giảng viên hướng dẫn trực tiếp của tôi Nhờ có

sự tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và định hướng của thầy trong suốt quá trình làm luận

văn đã giúp tôi có nhiều ý tưởng và định hướng phát triển để hoàn thành luận văn

tốt nghiệp của mình Cuối lời xin cảm ơn chân thành bạn bè đã chia sẽ những kinh

nghiệm và i những i người i thân i đã ủng hộ, i động i viên về mặt tinh thần cho tôi trong

suốt thời gian thực hiện luận văn

Tp.HCM, ngày 12 tháng 09 năm 2020

Trang 5

TÓM TẮT

Trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển mạnh ngành công nghiệp hiện đại, được các nguồn vốn trong nước và nước ngoài đầu tư mạnh mẽ đây là cơ hội thuận lợi cho việc phát triển ngành xây dựng Việt nam nói chung và xây dựng Kết cấu thép nói riêng của nước nhà Để phù hợp với nhu cầu đầu tư, các phương pháp hỗ trợ ngành xây dựng được bổ sung cũng như áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến của thế giới Dự án D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM ngày càng ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng Kết cấu thép

Đề tài phân tích đánh giá về các yếu tố dẫn đến thành công của dự án D&B Kết cấu thép kết hợp BIM Kết quả được khảo sát, thống kê, phân tích và xếp hạng các yếu

tố dẫn đến thành công của dự án D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM Ngoài

ra, nghiên cứu còn sử dụng phân tích EFA chỉ ra 8 nhóm yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của dự án D&B Kết cấu thép kết hợp BIM

Đề tài còn xác định mức độ tác động ưu tiên của các nhóm yếu tố dẫn đến thành công bằng mô hình ANP đến các tiêu chí thành công chính của dự án

Qua kết quả phân tích của bài báo, xác định được các nhóm yếu tố chính dẫn đến thành công của dự án D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM và độ ưu tiến khác nhau của các yếu tố trong các mặt thành công khác nhau của dự án Kết quả này giúp cho các nhà quản lý có được những chú ý, đánh giá, giải pháp hợp lý cho dự

án D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM để tăng cơ hội thành công của dự án

Trang 6

ABSTRACT

In the time when Vietnam is strongly developing a modern industry, greatly invested by domestic and foreign capital This is a favorable opportunity for the development of Vietnam's construction industry in general and the construction of steel structures in particular To meet the investment needs, the construction industry support methods were supplemented as well as the world's advanced technical measures were applied Therefore, D&B Project Steel structure with the support of BIM is increasingly widely applied in the field of steel structure construction

This research made an effort to analyze and assess the factors leading to the success

of the D&B project of Structural Steel and BIM The results were examined, reckoned, analyzed in order to rank of factors leading to the success of the D&B Steel Structure Project with the support of BIM In addition, the study also uses EFA analysis to identify eight key groups of factors leading to the success of the D&B Steel Structure and BIM project

The research also determines the priority impact of groups of factors by the ANP model on the project's success criteria

Based on the analysis result of the paper, identifying the main factors leading to the success of the D&B project Steel structure with the support of BIM and different priorities of the factors in different aspects of the project’s success This result helps managers get the attention, evaluation and reasonable solutions for the D&B Steel Structure Project with the support of BIM to increase the chances of project’s success

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình về các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này Tôi cam đoan là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

LỜI CAM ĐOAN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tổng quan tình hình phát triển ngành công nghiệp Kết cấu thép tại Việt Nam 1 1.2 Bối cảnh lựa chọn đề tài 4

1.3 Mục tiêu của đề tài 6

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Ý nghĩa đề tài 7

1.5.1 Thực tiễn 7

1.5.2 Khoa học 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 8

2.1 Công trình Kết cấu thép 8

2.2 Dự án D&B 11

2.3 BIM 13

2.4 Một số nghiên cứu liên quan 19

2.5 Tổng hợp các yếu tố dẫn đến thành công của dự án D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM 22

Trang 9

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Trình tự thực hiện nghiên cứu 28

3.2 Bảng câu hỏi khảo sát 28

3.2.1 Xác định các yếu tố của nghiên cứu 29

3.2.2 Bảng câu hỏi khảo sát 38

3.2.3 Xác định kích thước mẫu 38

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu 38

3.2.5 Thu thập dữ liệu 38

3.2.6 Xử lý kết quả khảo sát 39

3.2.7 Phân tích dữ liệu 39

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG TRONG DA D&B KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM 44

4.1 Thống kê mô tả: 187 mẫu 44

4.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo 57

4.3 Xếp hạng các yếu tố thành công của công trình D&B kết cấu thép sử dụng BIM theo giá trị trung bình 62

4.4 Kiểm tra Spearman rank correlation (kiểm tra tương quan xếp hạng) 80

4.5 Kiểm định ANOVA – KRUSKAL-WALLS 81

4.5.1 Trường hợp các biến có phương sai đồng nhất 83

4.5.2 Trường hợp các biến có phương sai không đồng nhất 89

4.6 Kết Luận 90

CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHÍNH DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG TRONG DỰ ÁN D&B KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM 91

Trang 10

5.2 Kiểm định mức độ phù hợp của dữ liệu với nhân tố EFA 91

5.3 Xác định các yêu tố chính dẫn đến thành công của DA D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM 93

CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG ANP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG DỰ ÁN D&B KẾT CẤU THÉP VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BIM 110

6.1 Tổng quan 110

6.1.1 Tổng quan dữ liệu và phương pháp ANP 110

6.1.2 Siêu ma trận 112

6.2 Ứng dụng phương pháp ANP phân tích trọng số ưu tiên của các nhóm yếu tố dẫn đến thành công 116

6.2.1 Các nhóm yếu tố phân tích 116

6.2.2 Mô hình đánh giá 116

6.3 Ứng dụng thực tế 118

6.3.1 Giới thiệu về DA 118

6.3.2 Giải quyết mô hình bằng Super Decision 119

6.3.3 Ứng dụng mô hình ANP cho DA thực tế Nhà máy số 8 120

6.4 Kết luận 132

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

7.1 Kết luận 134

7.2 Kiến nghị 135

7.3 Giới hạn nghiên cứu 136

7.4 Hướng phát triển đề tài 136

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Ưu thế của công trình Kết cấu thép 8

Bảng 2 2 Bảng tổng hợp các yếu tố ban đầu 23

Bảng 3 1 Bảng tổng hợp các yếu tố khảo sát 35 Bảng 3 2 Các phương pháp và công cụ phân tích sử dụng trong nghiên cứu 39

Bảng 4 1 Tổng hợp đơn vị công tác 44 Bảng 4 2 Tổng hợp chức vụ công tác 45

Bảng 4 3 Tổng hợp thời gian công tác trong ngành xây dựng 46

Bảng 4 4 Tổng hợp quy mô công trình Kết cấu thép 47

Bảng 4 5 Tổng hợp kinh nghiệm tham gia công trình D&B Kết cấu thép 48

Bảng 4 6 Tổng hợp Sự hiểu biết về BIM 49

Bảng 4 7 Tổng hợp kinh nghiệm tham gia công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 50

Bảng 4 8 Tổng hợp kinh nghiệm tham gia loại công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 51

Bảng 4 9 Tổng hợp nguồn vốn cho công trình D&B kết cấu thép sử dụng BIM 52

Bảng 4 10 Tổng hợp Chất lượng công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 53

Bảng 4 11 Tổng hợp tiến độ triển khai và hoàn thành DA D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 54

Bảng 4 12 Tổng hợp đánh giá chi phí thực hiện công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 55

Bảng 4 13 Tổng hợp mức độ thành công chung của công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 56

Trang 12

Bảng 4 15 Kiểm định sự phù hợp thang đo các nhân tố 58

Bảng 4 16 Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố theo nhóm Nhà thầu 62

Bảng 4 17 Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố theo nhóm Tư vấn 66

Bảng 4 18 Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố theo nhóm CDT 70

Bảng 4 19 Bảng xếp hạng trị trung bình của các yếu tố 75

Bảng 4 20 Bảng Kết quả kiểm tra tương quan xếp hạng 80

Bảng 4 21 Bảng kết quả kiểm định Lavene’s test 81

Bảng 4 22 Bảng kiểm định ANOVA 83

Bảng 4 23 Bảng kiểm định ANOVA 88

Bảng 4 24 Bảng kết quả kiểm định Kruskal-Wallis 89

Bảng 5 1 Kết quả tương quan giữa các biến 91

Bảng 5 2 Kiểm định KMO và Bartlett’s 93

Bảng 5 3 Bảng giải thích tổng phương sai 93

Bảng 5 4 Ma trận xoay kết quả EFA 95

Bảng 5 5 Kết quả tương quan giữa các biến 97

Bảng 5 6 Kiểm định KMO và Bartlett’s 98

Bảng 5 7 Bảng giải thích tổng phương sai 99

Bảng 5 8 Ma trận xoay kết quả EFA 100

Bảng 5 9 Phân nhóm theo tính chất các biến 102

Bảng 6 1 Chỉ số ngẫu nhiên RI (Saaty,2004)

115 Bảng 6 2 Bảng thang đo đề xuất của Saaty

117

Trang 13

Bảng 6 3 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 1-TLTK với các nhóm yếu

tố khác 120Bảng 6 4 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 2-DPCT với các nhóm yếu

tố khác 121Bảng 6 5 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 3-DTTK với các nhóm yếu

tố khác 121Bảng 6 6 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 4-KSVT với các nhóm yếu

tố khác 122Bảng 6 7 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 5-KSQT với các nhóm yếu

tố khác 122Bảng 6 8 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 6-CNKN với các nhóm yếu

tố khác 123Bảng 6 9 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 7-BCCT với các nhóm yếu

tố khác 123Bảng 6 10 Bảng kết quả mức độ quan trọng của yếu tố 8-TQPA với các nhóm yếu

tố khác 124Bảng 6 11 Bảng kết quả mức độ quan trọng của tiêu chí Chi phí với các nhóm yếu

tố khác 124Bảng 6 12 Bảng kết quả đ mức độ quan trọng của tiêu chí Chất lượng với các

nhóm yếu tố khác 125Bảng 6 13 Bảng kết quả độ quan trọng của tiêu chí Tiến độ với các nhóm yếu tố khác 125Bảng 6.14 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 1-TLTK với các nhóm tiêu chí126Bảng 6 15 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 2-DPCT với các nhóm tiêu chí126Bảng 6 16 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 3-DTTK với các nhóm tiêu chí127

Trang 14

Bảng 6.18 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 5-KSQT với các nhóm tiêu chí127Bảng 6.19 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 6-CNKN với các nhóm tiêu chí128Bảng 6 20 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 7-BCCT với các nhóm tiêu chí128Bảng 6 21 Bảng kết quả độ quan trọng của yếu tố 8-TQPA với các nhóm tiêu chí128Bảng 6 22 Bảng kết quả độ quan trọng của tiêu chí Chi phí với các tiêu chí khác129Bảng 6 23 Bảng kết quả độ quan trọng của tiêu chí Chất lượng với các tiêu chí khác 129Bảng 6 24 Bảng kết quả độ quan trọng của tiêu chí Chất lượng với các tiêu chí khác 129Bảng 6 25 Bảng kết quả trọng số của các tiêu chí 129

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 DA Kết cấu thép Nhà máy nhiệt điện Long Phú (Sóc Trăng) 1

Hình 1 2 Tổng vốn FDI 2 tháng đầu qua các năm 3

Hình 1 3 Ba đối tác đầu tư vốn lớn nhất vào Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019 3

Hình 1 4 Phương pháp D-B và D-B-B truyền thống 5

Hình 1 5 Ứng dụng BIM trong DA 6

Hình 2 1 Công trình Kết cấu thép Trung tâm hội chợ và triển lãm Sài Gòn SECC II, giai đoạn 2, nhà triển lãm B……… 9

Hình 2 2 Công trình Kết cấu thép Nhà Máy Nhiệt Điện Nghi Sơn 10

Hình 2 3 Công Trình Nhiệt Điện Duyên Hải 3 10

Hình 2 4 Nhà Máy Nhiệt Điện Long Phú 11

Hình 2 5 Sơ đồ mô hình thực hiện DA Design and Build 12

Hình 2 6 Hình ảnh phối cảnh Nhà xưởng sử dụng phần mềm Autodesk Revit 15

Hình 2 7 Hình ảnh thiết kế sản xuất sử dụng phần mềm Tekla 16

Hình 2 8 Kết nối thông tin, truyền thông tin từ bộ phận kỹ thuật thiết kế đến kỹ thuật sản xuất 17

Hình 2 9 Các báo cáo tổng thể dự án 17

Hình 2 10 Kiểm tra nghiện thu cấu kiện bằng barcode liên kết trực tiếp với SPM 18 Hình 2 11 Tình trạng dự án trên mô hình 3D với sự phân biệt bằng màu sắc 18

Hình 3 1 Trình tự thực hiện nghiên cứu……… … 28

Hình 3 2 Trình tự thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 29

Trang 16

Hình 4 1 Tỷ lệ % thống kê đơn vị công

tác……… 44

Hình 4 2 Tỷ lệ % thống kê chức vụ công tác 45

Hình 4 3 Tỷ lệ % thống kê thời gian công tác trong ngành xây dựng 46

Hình 4 4 Tỷ lệ % thống kê quy mô công trình Kết cấu thép 47

Hình 4 5 Tỷ lệ % thống kê kinh nghiệm tham gia công trình D&B Kết cấu thép 48

Hình 4 6 Tỷ lệ % thống kê Sự hiểu biết về BIM 49

Hình 4 7 Tỷ lệ % thống kê kinh nghiệm tham gia công trình D&B Kết cấu thép có sự hỗ trợ của BIM 50

Hình 4 8 Tỷ lệ % thống kê kinh nghiệm tham gia loại công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 51

Hình 4 9 Tỷ lệ % thống kê nguồn vốn cho công trình D&B kết cấu thép sử dụng BIM 52

Hình 4 10 Tỷ lệ % thống kê Chất lượng công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 53

Hình 4 11 Tỷ lệ % thống kê tiến độ triển khai và hoàn thành DAD&B Kết cấu thép sử dụng BIM 55

Hình 4 12 Tỷ lệ % thống kê đánh giá chi phí thực hiện công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 56

Hình 4 13 Tỷ lệ % thống kê mức độ thành công chung của công trình D&B Kết cấu thép sử dụng BIM 57

Hình 6 1 Quy trình thực hiện phương pháp phân tích ANP……… 11

1 Hình 6 2 Sơ đồ tổng quát siêu ma trận 112

Hình 6 3 Sơ đồ siêu ma trận con 112

Trang 17

Hình 6 4 Mô hình mạng ANP cho nghiên cứu các nhóm yêu tố dẫn đến thành công117Hình 6 5 Phối cảnh Nhà máy số 8 119Hình 6 6 Sơ đồ mạng lưới cho mô hình ANP cho phần mềm Supper Decisions 120Hình 6 7 Biểu đồ trọng số các nhóm yếu tố 130Hình 6 8 Biểu đồ trọng số các tiêu chí 131Hình PL3 1 Bảng kết quả mức độ quan trọng (MĐQT) của yếu tố 1-TLTK với các nhóm yếu tố khác

……….160 Hình PL3 2 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 2-DPCT với các nhóm yếu tố khác160Hình PL3 3 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 3-DTTK với các nhóm yếu tố khác161Hình PL3 4 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 4-KSVT với các nhóm yếu tố khác161Hình PL3 5 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 5-KSQT với các nhóm yếu tố khác161Hình PL3 6 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 6-CNKN với các nhóm yếu tố khác162Hình PL3 7 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 7-BCCT với các nhóm yếu tố khác162Hình PL3 8 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 8-TQPA với các nhóm yếu tố khác162Hình PL3 9 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Chi phí với các nhóm yếu tố khác163Hình PL3 10 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Chất lượng với các nhóm yếu tố

khác 163Hình PL3 11 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Tiến độ với các nhóm yếu tố khác163Hình PL3 12 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 1-TLTK với các nhóm tiêu chí 164Hình PL3 13 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 2-DPCT với các nhóm tiêu chí 164Hình PL3 14 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 3-DTTK với các nhóm tiêu chí 164Hình PL3 15 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 4-KSVT với các nhóm tiêu chí 164

Trang 18

Hình PL3 17 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 6-CNKN với các nhóm tiêu chí 165

Hình PL3 18 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 7-BCCT với các nhóm tiêu chí 165

Hình PL3 19 Bảng kết quả MĐQT của yếu tố 8-TQPA với các nhóm tiêu chí 165

Hình PL3 20 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Chi phí với các tiêu chí khác 165

Hình PL3 21 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Chất lượng với các tiêu chí khác165 Hình PL3 22 Bảng kết quả MĐQT của tiêu chí Chất lượng với các tiêu chí khác165 Hình PL4 1 Giao diện phần mềm Supper Decision v2.1……… 166

Hình PL4 2 Thông tin đăng ký phần mềm tác giả đã đăng ký sử dụng 166

Hình PL4 3 Tạo các nhóm mạng lưới 167

Hình PL4 4 Tạo các node 167

Hình PL4 5 Tạo các liên kế các nhóm yêu tố và các tiêu chí 168

Hình PL4 6 Nhập kết quả tham khảo các chuyên gia cho nghiên cứu 168

Hình PL4 7 Xuất kết quả trọng số ưu tiên 169

Hình PL4 8 Bảng kết quả trọng số ưu tiên 170

Trang 20

7 (tp.HCM)…

Hình 1 1 DA Kết cấu thép Nhà máy nhiệt điện Long Phú (Sóc Trăng)

(Nguồn: http://daidung.com.vn//) Song song đó, Hiện nay các quốc gia công nghiệp, các quốc gia phát triển đang đầu

tư mạnh mẽ vào Việt Nam, điển hình:

Trang 21

- Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ, hiệu quả, sau hơn 30 năm lịch

sử quan hệ hợp tác, đầu tư Về quan hệ đầu tư, Hàn Quốc đã trở thành một trong những quốc gia đứng đầu trong 128 quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, tổng số lũy tiến đến hết tháng 05/2019 với số vốn đăng ký là 64 tỷ USD “Việt Nam trở thành một trong những điểm đến đầu tư lớn nhất của Hàn Quốc” “Việt Nam đã trải qua ba làn sóng đầu tư từ Hàn Quốc”, đặc biệt trong bối cảnh “Chính sách phương Nam mới” (New Southern Policy) của Hàn Quốc – chính sách nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế với các nước ASEAN”, nhờ đó, Việt Nam đang đón nhận làn sóng đầu tư tiếp theo của Hàn Quốc (làn sóng đầu tư thứ tư từ Hàn Quốc tại Việt Nam)

- Bên cạnh đó, chiến tranh thương mại Mỹ – Trung kết hợp với những yếu tố khác trong nội tại kinh tế Trung Quốc đang dẫn đến việc di chuyển các dây chuyền sản xuất khỏi Trung Quốc của các tập đoàn đa quốc gia sang các nước Đông Nam Á Với vị trí địa lý gần Trung Quốc, chi phí nhân công thấp hơn, nguồn nhân lực dồi dào, môi trường chính trị ổn định, Việt Nam được đánh giá là một trong những điểm đến quan trọng của dòng vốn đầu tư dịch chuyển khỏi Trung Quốc Theo Vụ Thống kê vốn đầu tư thuộc Tổng cục Thống kê Việt Nam, Số dự án và số vốn đầu tư cấp mới từ Trung Quốc và Hong Kong đầu tư vào Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2019 tăng gấp đôi cùng kỳ năm 2018, đạt 3,15 tỷ USD Việt Nam đang

có cơ hội đón nhận dòng vốn đầu tư dịch chuyển khỏi Trung Quốc và theo các số liệu thực tế đã cho thấy xu hướng này đang ngày càng mạnh lên

- Ngoài ra Việt Nam còn đón nhận những dòng vốn đầu tư từ nước ngoài vào, từ các Quốc gia phát triển khác như Singapo, Nhật Bản,… Nhật Bản là quốc gia đối tác chiến lược và rất thân thiết của Việt Nam, là quốc gia đứng thứ hai sau Hoa Kỳ

về đầu tư ngoài quốc gia toàn cầu, đầu tư vào Việt Nam cao nhất trong nhiều năm, lũy kế đến cuối năm 2017, Nhật Bản đứng thứ hai sau Hàn Quốc đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trang 22

Hình 1 2 Tổng vốn FDI 2 tháng đầu qua các năm

(Nguồn: Bộ Kế hoạch đầu tư (https://infographics.vn/))

(Nguồn: Bộ Kế hoạch đầu tư (https://infographics.vn/)) Với những điều kiện thuận lợi trên, ngành xây dựng kết cấu thép Việt Nam không những đang có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong nước mà còn đang hướng phát triển

ra ngoài biên giới Việt Nam, điển hình là DA hai sân vận động Worldcup 2022 ở

Trang 23

Qatar (Sân Lusail và Sân Ras Abu Abound) đang được thực hiện bởi một tập đoàn xây dựng kết cấu thép trong nước của Việt Nam

Qua những số liệu thống kê, và tình hình thực tế, Ngoài lợi thế từ các nguồn vốn trong nước đầu tư , Việt Nam còn đang nhận được các dòng vốn đầu tư mạnh mẽ từ các quốc gia khác đầu tư vào thị trường Việt Nam Đây là cơ hội để thúc đẩy, phát triển ngành xây dựng nước nhà đặc biệt là xây dựng kết cấu thép để đáp ứng dòng vốn công nghiệp và quá trình công nghiệp hóa đất nước

1.2 Bối cảnh lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh trên, dòng vốn đầu tư đang đổ vào Việt Nam mạnh mẽ, đặc biệt về các ngành công nghiệp, đây là cơ hội thuận lợi phát triển ngành xây dựng Việt Nam nói chung và ngành Xây dựng Kết cấu thép nói riêng của nước nhà,

Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, hiện đại và tối ưu, các phương pháp hỗ trợ ngành xây dựng được bổ sung cũng như áp dụng các biện pháp kỹ thuật của thế giới Nổi lên trong ngành công nghiệp xây dựng của thế giới từ đầu thế kỷ XXI, D&B là một mô hình trọn gói, Nhà thầu đảm nhiệm thực hiện phạm vi công việc bao gồm thiết kế và xây dựng Những năm qua, khi nhiều dự án xây dựng ở Việt Nam thường xuyên

bị chậm tiến độ, vượt chi phí hoặc bị đình hoãn - mà phải đến năm 2017, tình hình mới được cải thiện, D&B đã xuất hiện nhằm thay thế phương thức truyền thống là D&B&B

&B là một mô hình mang tính thời đại - hiện đại và đa năng, Đặc thù của ngành xây dựng kết cấu thép liên quan đến 3 giai đoạn chính là thiết kế KCT, Sản xuất gia công, lắp dựng kết cấu thép D&B mang lại lợi ích lớn cho các nhà thầu, và cả CDT Hình thức hợp nhất quá trình Thiết kế-Thi công được nhiều CDT ưa chuộng

vì vai trò của Nhà thầu là quản lý tất cả những hoạt động xây dựng, đảm nhận trách nhiệm phạm vi công việc thiết kế tới xây dựng Bên cạnh chất lượng được đảm bảo trong quá trình thi công và đảm bảo chất lượng cho công trình hoàn thiện Các công việc được nhà thầu thực hiện sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Trang 24

Hình 1 4 Phương pháp D-B và D-B-B truyền thống

(Nguồn: http://www.ricons.vn/) Trong xu hướng phát triển hiện nay hiện nay, BIM là 1 mô hình 3D chứa thông tin giúp các Kiến trúc sư, Kỹ sư, Nhà quản lý hiểu và nắm rõ các giai đoạn của DA (như các giai đoạn thiết kế, gia công và lắp dựng công trình Kết cấu thép, ) BIM liên quan đến tất cả các bên tham gia trong vòng đời DA như KTS, Kỹ sư, Nhà thầu, CDT, Ban quản lý khai thác sử dụng công trình,… một số DA đã được đưa vào công nghệ BIM ứng dụng và thu được nhưng kết quả tốt như Landmark 81, DA Sân bay cam ranh…

Trang 25

Hình 1 5 Ứng dụng BIM trong DA

(Nguồn: http://ungdungxaydung.com/)

Sử dụng BIM trong quản lý ngành xây dựng kết cấu thép kết hợp với phương thức D&B là một bước cần thiết trong việc quản lý DA Kết cấu thép BIM hỗ trợ các DA cần độ chính xác cao, cần thông tin chính xác của DA kết nối giữa các bộ phận đặc biệt của ngành xây dựng đặc thù kết cấu thép Áp dụng BIM vào ngành xây dựng kết cấu thép là việc cần thiết để giảm thiểu sai sót, thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát, tối ưu chi phí cho DA Kết cấu thép cùng với kết hợp mô hình DA D&B giúp DA cải thiện được tiến độ, chất lượng của DA, tăng cơ hội thành công của DA Kết cấu thép

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Xác định các yếu tố dẫn đến thành công của DA D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM

- Xác định nhóm yếu tố chính dẫn đến thành công của DA D&B kết cấu thép với sự

hỗ trợ của BIM

Trang 26

- Xác định mức độ tác động ưu tiên của các nhóm yếu tố dẫn đến thành công đến các mục tiêu chính của DA D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM

Đề xuất các giải pháp, chiến lược nhằm tăng cơ hội thành công của DA D&B kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiên trong phạm vi:

- Dữ liệu được lấy, khảo sát tại công ty xây dựng hoạt động trong lĩnh vực kết cấu thép có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh

- Các đối tượng khảo sát gồm: Những người đã từng tham gia DA D&B Kết cấu thép kết hợp BIM, với vai trò liên quan trong DA như CDT, tư vấn giám sát, và đặc biệt là nhà thầu D&B Kết cấu thép

1.5 Ý nghĩa đề tài

3.2.1 Thực tiễn

Đề tài nghiên cứu các yếu tố dẫn đến thành công của DA D&B Kết cấu thép với sự

hỗ trợ của BIM Giúp các bên liên quan đến DA chú ý, quan tâm, có các phương án, chiến lược lý nhằm tăng cơ hội thành công cho DA D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM ở Việt Nam

3.2.2 Khoa học

Đề tài góp phần nhận diện các yếu tố tăng khả năng thành công của DA D&B Kết cấu thép với sự hỗ trợ của BIM Áp dụng phương pháp ANP đánh giá mức độ tác động ưu tiên của các yếu tố dẫn đến thành công tới các mục tiêu chính của dự án,từ

đó các các bên liên qua cóchiến lược phù hợp với yêu cầu thành công của DA

Trang 27

Ở nước ta sử dụng chủ yếu hai loại vật liệu trong ngành xây dựng là thép và Bê tông cốt thép Hiện nay, công trình Kết cấu thép thường áp dụng hợp lý cho những công trình có tính chất sau [38]:

Bảng 2 1 Ưu thế của công trình Kết cấu thép

1 Nhà có độ cao lớn, nhịp rộng, bước

cột lớn, cầu trục năng Do thép có tính năng cơ học cao

2 Nhà có cầu trục hoạt động liên tục

(chế độ làm việc năng hay rất nặng)

Kết cấu thép làm việc chịu tác động lập lại của tải trọng động lực được an toàn đảm bảo hơn các cấu kiện khác

3 Công trình trên nền đất lún không

đều

Kết cấu thép vẫn chịu lực tốt trong điều kiện móng lún không đều

4

Công trình xây dựng tại những

vùng xa, điều kiện vận chuyển đến

khó khăn

Kết cấu thép thông thường dễ vận chuyển

5

Khi tiến độ xây dựng yêu cầu

nhanh, sớm đưa công trình vào sử

Thời gian thi công công trình Kết cấu thép nhanh hơn so với các công trình

Trang 28

6 Làm việc trong điều kiện nhiệt độ

7 Ít bị hư hại do tác động của cơ học Tốt hơn so với BTCT

8 Thuận tiện liên kết với các thiết bị,

9 Dễ gia cố khi tải trọng tăng hoặc

Các công trình Kết cấu thép tiêu biểu ở Nước ta hiện nay:

- Trung tâm hội chợ và triển lãm Sài Gòn SECC II, giai đoạn 2, nhà triển lãm B

Hình 2 1 Công trình Kết cấu thép Trung tâm hội chợ và triển lãm Sài Gòn SECC

II, giai đoạn 2, nhà triển lãm B (Nguồn http://www.daidung.com.vn/)

- Nhà Máy Nhiệt Điện Nghi Sơn 2:

Trang 29

Hình 2 2 Công trình Kết cấu thép Nhà Máy Nhiệt Điện Nghi Sơn

(Nguồn http://www.daidung.com.vn/)

- Công Trình Nhiệt Điện Duyên Hải 3

Hình 2 3 Công Trình Nhiệt Điện Duyên Hải 3

Trang 30

- Nhà Máy Nhiệt Điện Long Phú

Hình 2 4 Nhà Máy Nhiệt Điện Long Phú

(Nguồn http://www.daidung.com.vn/)

2.2 Dự án D&B

Dự án xây dựng chủ yếu được bắt đầu bởi nhu cầu của CDT, để đáp ứng nhu cầu cho DA, các CDT đã và đang sử dụng rất nhiều mô hình DA khác nhau được áp dụng để tiến hành thực hiện DA đầu tư của mình Mô hình DA Design and Build là

mô hình tích hợp thiết kế và xây dựng, mô hình này giải quyết được những vấn đề hạn chế của mô hình Design-Bid-Build truyền thống [01]

Trang 31

Hình 2 5 Sơ đồ mô hình thực hiện DA Design and Build [30]

So với mô hình D-B-B truyền thống, mô hình D&B có khá nhiều ưu điểm [30]:

- Sự tập trung trách nhiệm vào Nhà thầu D&B, Hạn chế việc mâu thuẫn trách nhiệm giữa các Nhà thầu (Nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công,…) trong mô hình D-B-B

- Mô hình rút ngắn được thời gian thực hiện DA, do rút ngăn được thời gian đấu thầu, một số DA D&B giai đoạn Thiết kế-Thi công có thể thực hiện song song với nhau nhau

- Tăng khả năng quản lý, điều phối cho CDT Do CDT hầu hết giải quyết các vấn đề của DA với Nhà thầu D&B, hạn chế xung đột giữa nhà thầu thiết kế và Nhà thầu thi công trong mô hình D-B-B truyền thống

- Chất lượng DA được nâng cao do có sự đồng bộ thống nhất trong nội bộ của Nhà thầu D&B khi triển khai DA từ thiết kế đến thi công

Trang 32

Bên cạnh các ưu điểm bên trên DA D&B cũng có một số nhược điểm như liên quan đến chi phí và rủi ro

- Nhà thầu sẽ thực hiện nhiệm vụ D&B, nên Chủ đầu thường gặp khó khăn trong việc dự toán chi phí ban đầu cho DA troong giai đoạn lựa chọn nhà thầu khi chưa có thiết kế chi tiết

Nhà thầu sẽ gặp rủi ro trong việc đáp ứng nhu cầu của CDT, vì chưa ước tính được khối lượng thực hiện

2.3 BIM

BIM (Building Information Modeling) là mô hình thông tin công trình Thuật ngữ BIM lần đầu xuất hiện vào những năm chín mươi Nhưng phải đến đầu thế kỷ 21, BIM mới được phát triển, triển khai và áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng nhiều quốc gia [35]

Autodesk định nghĩa về BIM: “BIM là một tiến trình liên quan đến việc tạo lập và

sử dụng mô hình 3D thông minh để thông tin và truyền thông về các quyết định của

DA, Việc thiết kế, diễn họa, mô phỏng và hợp tác được thực hiện bởi các công cụ BIM cho phép tất cả các bên liên quan hiểu rõ hơn về DA trong suốt vòng đời của

nó BIM giúp cho việc đạt mục tiêu của DA dễ dàng hơn” [35]

Hiện nay, trong ngành xây dựng Kết cấu thép ở Việt Nam, việc kết hợp sử dụng BIM hỗ trợ quản lý ngày càng được chú trọng Nhưng hiện trạng ở các công ty nhỏ

và vừa chỉ mới một số bước đầu áp dụng BIM cho việc quản lý chất lượng gia công cấu kiện Kết cấu thép, Việc áp dụng BIM để quản lý các tiến trình cho cả dự án thì chỉ có một số công ty xây dựng lớn áp dụng

Giới thiệu sơ bộ áp dụng kết hợp BIM ở một số Công ty Kết cấu thép

Hai phần mềm chủ yếu được sử dụng trong việc tạo mô hình ứng dụng BIM cho công trình kết cấu thép trong việc QLDA là phần mềm Autodesk Revit và Tekla Mỗi phần mềm có những điểm mạnh và hạn chế khác nhau trong từng giai đoạn khác nhau của dự án, sử dụng kết hợp cả hai phần mềm với nhau để tận dụng khai

Trang 33

Khi DA đang trong giai đoạn phát triển thiết kế, việc áp dụng BIM giúp cho CDT nhận thức được rõ ràng hơn về ý tưởng của công trình Giai đoạn này, BIM ứng dụng tạo mô hình 3D trực quan cho công trình phần mềm Autodesk Revit thường được sử dụng trong giai đoạn này để thể hiện, cụ thể hóa ý tưởng công trình,, giúp CDT hiểu rõ, so sánh, đánh giá dễ dàng hơn trong việc quyết định lựa chọn phương

án đầu tư

Trong giai đoạn phát triển thiết kế, mô hình 3Dthể hiện được các biện pháp thi công lắp dựng công trình Kết cấu thép, điều này mang lại lợi ích to lớn, trực quan cho CDT, CDT có được cái nhìn tổng quát về điều kiện thi công công trình sẽ diễn ra ở công trường sau này, giúp cho việc định hình điều phối thi công được định hình ngay trong giai đoạn ban đầu này của dự án

Giai đoạn đầu dự án này thường được các công ty lựa chọn sử dụng phần mềm Autodesk Revit, do tính trực quan của mô hình 3D, Revit được các phần mềm của hãng thứ ba hỗ trợ tạo các phối cảnh sinh động trực quan, giúp CDT nhận thức đầy

đủ hơn về công trình, sử dụng cho các mục đích quảng bá thương mại tốt hơn cho Nhà thầu Ngoài ra Mô hình 3D của Revit còn có thể tính phân tích năng lượng, chiếu sáng, do đó, dễ dàng đánh giá được các hiệu quả của dây chuyền công nghệ cho các công trình công nghiệp chuyên ngành

Trang 34

Hình 2 6 Hình ảnh phối cảnh Nhà xưởng sử dụng phần mềm Autodesk Revit

(nguồn https://rdsic.edu.vn) Giai đoạn này ứng dụng Revit thường được lựa chọn cho việc mô hình cụ thể vì tính thông dụng của phần mềm, được các phần mềm của các hãng khác hỗ trợ nhiều trong các mục đích phối cảnh công trình dễ dàng hơn Thời gian tạo mô hình kiến trúc chứa các thông tin ban đầu của dự án thường nhanh hơn so với các phần mềm khác Do đó để bảo đảm trực quan, tiến độ, Revit thường đảm nhận việc tạo mô hình 3D cho giai đoạn đầu phát triển ý tưởng của DA

Trong giai đoạn thiết kế, sản xuất, Ứng dụng BIM giai đoạn này thường được lựa chọn sử dụng là phần mềm Tekla, phần mềm này được sử dụng cho việc thiết kế kế gia công chính xác các cấu kiện kết cấu thép Do phần mềm Tekla được các công ty

có chuyên môn chuyên sâu về kết cấu thép viết ra, việc quản lý cấu kiện gia công kết cấu thép được phần mềm Tekla thực hiện nổi trội hơn các phần mềm khác BIM trong giai đoạn này tạo các mô hình phục vụ cho việc gia công chính xác hơn, thi công lắp dựng công trình ngoài công trường được tối ưu

Trang 35

Hình 2 7 Hình ảnh thiết kế sản xuất sử dụng phần mềm Tekla

(nguồn https://rdsic.edu.vn) Bên cạnh hai phần mềm chính là Revit và Tekla, các phần mềm khác cũng được sử dụng để tăng cường trong việc quản lý các tiêu chí khác của dụ án như chi phí, kết nối, báo cáo,… được kết hợp với mô hình BIM tăng cường hiệu quả, giúp cho việc QLDA tốt hơn như

- Phần mềm quản lý ngân sách như là phần mềm Bravo (kết hợp mô hình 3D) kiểm soát ngân sách cho các quá trình mua sắm, gia công, lắp dựng của dự án

- Phần mềm quản lý, kết nối, điều phối, báo cáo kiểm soát,… kết hợp với mô hình BIM như phần mềm SPM, SPM là phần mềm được sử dụng cho việc kết nối giữa các bên liên quan trong DA, giữa nội bộ nhà thầu với nhau SPM được kết nối với

mô hình 3D báo cáo tiến độ, tình trạng gia công, vận chuyển, lắp dựng thi công, nhân lực tại công trường,… từ đó các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát để có phương án điều phối cho phù hợp với DA Một vài hình ảnh và tính năng của phần mềm SPM:

Trang 36

Hình 2 8 Kết nối thông tin, truyền thông tin từ bộ phận kỹ thuật thiết kế đến kỹ

thuật sản xuất

Hình 2 9 Các báo cáo tổng thể dự án

Trang 37

Hình 2 10 Kiểm tra nghiện thu cấu kiện bằng barcode liên kết trực tiếp với SPM

Hình 2 11 Tình trạng dự án trên mô hình 3D với sự phân biệt bằng màu sắc

Việc kết hợp sử dụng BIM trong công trình kết cấu thép là một kết hợp nâng cao chất lượng công trình, kiểm soát tốt hơn nguồn ngân sách cho dự án, tiến độ thi công công trình, giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng quan, có biện pháp quản lý

Trang 38

- Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng BIM lớn, hiện nay chỉ có các công

ty xây dựng Kết cấu thép lớn áp dụng BIM vào cả vòng đời dự án, một số công ty xây dựng kết cấu thép vừa và nhỏ, chỉ mới áp dụng mô hình 3D vào quản lý gia công cấu kiện thép, không ứng dụng BIM cho các giai đoạn khác của dự án, hoặc hoàn toàn không sử dụng BIM cho dự án kết cấu thép điều này phần nào cũng tác động đến chất lượng của công trình

- Việc ứng dụng BIM đòi hỏi nguồn nhân lực kỹ thuật cao để đáp ứng các kỹ thuật hiện đại và phù hợp cho việc triển khai dự án kết hợp BIM

- Chưa có các tiêu chuẩn, văn bản hướng dẫn, các quy định rõ ràng về dự án áp dụng BIM

2.4 Một số nghiên cứu liên quan

công Tác giả giới thiệu mô hình phát triển chỉ số thành công của DA (PSI) cho DA D&B Bên cạnh đó tác giả bài báo xác định các nhân tố thành công cho DA D&B, kiểm tra mối quan hệ giữa các nhân tố thành công (CSFs) và chỉ số thành công của

DA D&B (PSI-D&B) Nghiên cứu đánh giá trên 92 câu trả lời nhận lại được từ 248 đối tượng khảo sát 12 yếu tố được xác định từ 42 biến bằng kỹ thuật phân tích EFA

Albert P C Chan et al, 2001, Nhân tố thành công của DA D&B: phân tích đa tiêu

chí Các Tác giả bài báo xác định một tập hợp các yếu tố thành công của DA cho

các DA thiết kế và xây dựng (D & B) và xem xét tầm quan trọng tương đối của các yếu tố này đối với kết quả DA Sáu yếu tố thành công của DA D&B đã được trích xuất từ 31 biến nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhân tố với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS Thông qua cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi dữ liệu được phân tích từ 53 người tham gia trả lời trên 120 người được khảo sát

Hamimah Adnan et al, 2011, Nhân tố thành công của DA D&B ở các trường đại

học công Bài báo đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố chính hỗ trợ cho việc áp dụng thành công phương pháp D&B vào các DA trong ở trường đại học Bài báo phân

Trang 39

tích dữ liệu trên 27 biến từ dữ liệu thu được từ CDT các trường đại học và Nhà thầu D&B

Đặng Ngọc Châu và Lê Hoài Long, Yếu tố thành công của DA tổng thầu thiết kế -

thi công Nghiên cứu xác định 47 yếu tố có ảnh hưởng đáng kế đến thành công của

DA D&B ở Việt Nam Khảo sát phân tích số liệu trên 133 phản hồi của người tham gia Các yếu tố được tham khảo chọn lọc từ 14 chuyên gia đã tham gia nhiều DA tổng thầu thiết kế - thi công, kiểm tra sự phù hợp của các yếu tố với điều kiện Việt Nam và khảo sát sơ bộ thêm 8 chuyên gia khác để có kết quả bảng khảo sát cuối cùng Nghiên cứu thực hiện trên 2 nhóm đối tượng chính là CDT và Nhà thầu thi công Ba yếu tố đánh giá quan trọng cao được xác định để từ đó các nhà quản lý chú ý nhiều hơn các yếu tố này để tăng cơ hội thành công cho DA

Phạm Quang Thanh và Nguyễn Thế Quân, 2014, Phân tích phương thức thực

hiện DA thiết kế - xây dựng trong điều kiện Việt Nam Tác giả báo thực hiện đánh giá việc áp dụng mô hình DA D&B trong ngành xây dựng ở Việt Nam thông qua hai hình thức hợp đồng EPC và EC, làm rõ những điều kiện thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng mô hình, từ đó chỉ ra một số rào cản và đính hướng giải quyết các rào cản để thúc đẩy hơn nữa việc áp dụng phương thức D&B trong các DA phù hợp của Việt Nam

Ganiyu Amuda-Yusuf, 2018, Các yếu tố thành công quan trọng cho việc thực hiện

BIM Bài báo nghiên cứu các yếu tố thành công để triển khai BIM và phân tích độ

quan trọng của các yếu tố đó Nghiên cứu phân tích trên 151 phản hồi khảo sát trong số 307 bảng câu hỏi được gửi đi Nghiên cứu thực hiện tại Nigeria Bài báo áp dụng phương pháp EFA phân tích 28 biến thành 5 nhóm yếu tố chính Các mối quan hệ cơ bản giữa các yếu tố thành công được xác định trong nghiên cứu sẽ hỗ trợ các bên liên quan trong ngành xây dựng xác định chiến lược tốt nhật để áp dụng BIM

Longhui LIAO và Evelyn Ai Lin TEO, 2017, Các yếu tố thành công quan trọng

Trang 40

tố, bài báo thực hiện nghiên cứu tại Singapo Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích EFA xác định 3 nhóm yếu tố chính từ 32 biến khảo sát Dữ liệu từ 58 phản hồi (tỷ lệ 8.8% bảng khảo sát được gửi đi) Bài báo còn sử dụng SEM phân tích mối liên quan

giữa các nhóm yếu tố

M.F Antwi-Af et al, 2018, Các yếu tố thành công quan trọng cho việc thực hiện

BIM : nghiên cứu tổng quát Bài báo đánh giá lại toàn diện các nghiên cứu đã được công bố về các yếu tố thành công của BIM được thực hiện trong giai đoạn 2005-

2015 Nghiên cứu sử dụng 35 bài báo nghiên cứu trong 6 tạp chí, tổng hợp được

279 yếu tố Sau khi kiểm tra, chọn lọc lại các tiêu chí phù hợp, nghiên cứu rút kết lại còn 34 yếu tố hoàn chỉnh cuối cùng để phân tích đánh giá các tiêu chí hàng đầu ảnh hưởng của các quốc gia sử dụng bộ yếu tố thành công của BIM đã công bố

Huỳnh Thị Yến Thảo, 2019, Đánh giá mức độ tác động của rủi ro kinh tế đối với

DA tuyến đường sắt đô thị số 1 Bến Thành – Suối Tiên: tiếp cận theo phương án ANP Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp ANP dể xác định mức độ tác động của các rủi ro về mặt kính tế đến 3 mục tiêu chính của tuyến đường sắt độ thị số 1 Bến Thành – Suối Tiên thông qua 8 biến nghiên cứu, 3 mục tiêu bao gồm chi phí thời gian và chất lượng Kết quả của nghiên cứu góp phần giúp các đơn vị thực hiện DA xác định được mức độ ưu tiên quản lý các rủi ro, giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng đến các mục tiêu của DA

Huỳnh Thị Yến Thảo, 2019, Ứng dụng phương pháp ANP trong đánh giá mức độ

tác động của các nhóm rủi ro trong DA đường sắt đô thị - trường hợp tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp ANP để đánh giá tác động các rủi ro đến 3 mục tiêu chính của tuyến đường sắt độ thị số 1 Bến Thành – Suối Tiên thông qua 5 nhóm rủi ro nghiên cứu (các nhóm nghiên cứu bao gồm: xã hội, kỹ thuật, kinh tế, mô trường, chính trị), 3 mục tiêu bao gồm chi phí thời gian và chất lượng Kết quả của nghiên cứu giúp các bên liên quan xác định dược các khía cạnh cần ưu tiên quản lý để tối thiểu hóa ảnh hưởng tiêu cực của chúng

Nguyễn Anh Vũ, 2015, Ứng dụng ANP đánh giá rủi ro đầu tư DA cao ốc văn

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[01] Edmond W. M. Lam, et al. (2008). “Determinants of Successful Design-Build Projects”. Journal Of Construction Engineering And Management. 2008 134:333- 341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2008). “Determinants of Successful Design-Build Projects”. "Journal Of Construction Engineering And Management
Tác giả: Edmond W. M. Lam, et al
Năm: 2008
[02] Albert P. C. Chan, et al. (2001). “Design and Build Project Success Factors Multivariate Analysis”. J. Constr. Eng. Manage, 2001.127, 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2001). “Design and Build Project Success Factors Multivariate Analysis”. "J. Constr. Eng. Manage
Tác giả: Albert P. C. Chan, et al
Năm: 2001
[03] Hamimah Adnan, et al. (2012). “Success Factors of Design and Build Projects in Public Universities”. Procedia - Social and Behavioral Sciences. 35 ( 2012 ) 170 – 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2012). “Success Factors of Design and Build Projects in Public Universities”. "Procedia - Social and Behavioral Sciences
Tác giả: Hamimah Adnan, et al
Năm: 2012
[04] Ganiyu Amuda-Yusuf (2018). ”Critical Success Factors for Building Information Modelling Implementation”. Construction Economics and Building.Vol. 18, No. 3 September 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction Economics and Building
Tác giả: Ganiyu Amuda-Yusuf
Năm: 2018
[05] Longhui Liao & Evelyn Ai Lin Teo (2017). “Critical Success Factors for enhancing the Building Information Modelling implementation in building projects in Singapore” in Journal of Civil Engineering and Management 2017. 2017 Volume 23(8): 1029–1044 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical Success Factors for enhancing the Building Information Modelling implementation in building projects in Singapore” in "Journal of Civil Engineering and Management 2017
Tác giả: Longhui Liao & Evelyn Ai Lin Teo
Năm: 2017
[06] M.F. Antwi-Afari, et al (2018). “Critical success factors for implementing building information modelling (BIM): A longitudinal review”. Automation in Construction. 91 (2018) 100–110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al "(2018). “Critical success factors for implementing building information modelling (BIM): A longitudinal review”. "Automation in Construction
Tác giả: M.F. Antwi-Afari, et al
Năm: 2018
[07] Eddie W. L. Chen and Heng Li (2005). “Analytic Network Process Applied to Project Selection”. Journal of construction engineering and management.2005.131:459-466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytic Network Process Applied to Project Selection”. "Journal of construction engineering and management
Tác giả: Eddie W. L. Chen and Heng Li
Năm: 2005
[08] Ahmad Bathaei et al. (2019). “Application of Fuzzy Analytical Network Process (ANP) and VIKOR for the Assessment of Green Agility Critical Success Factors in Dairy Companies”. Symmetry, 2019, 11, 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2019). “Application of Fuzzy Analytical Network Process (ANP) and VIKOR for the Assessment of Green Agility Critical Success Factors in Dairy Companies”. "Symmetry
Tác giả: Ahmad Bathaei et al
Năm: 2019
[09] Yasser Yahya Al-Ashmori et al. (2019). “BIM benefits and its influence on the BIM implementation in Malaysia”. Ain Shams Engineering Journal, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2019). “BIM benefits and its influence on the BIM implementation in Malaysia”. "Ain Shams Engineering Journal
Tác giả: Yasser Yahya Al-Ashmori et al
Năm: 2019
[10] James Fountain and Sandeep Langar (2018). “Building Information Modeling (BIM) outsourcing among general contractors”. Automation in Construction, 95 (2018) 107–117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building Information Modeling (BIM) outsourcing among general contractors”. "Automation in Construction
Tác giả: James Fountain and Sandeep Langar
Năm: 2018
[11] Romain Morlhon et al. (2014). “Building Information Modeling implementation through maturity evaluation and Critical Success Factors management”. Procedia Technology, 16 ( 2014 ) 1126 – 1134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (2014). “Building Information Modeling implementation through maturity evaluation and Critical Success Factors management”. "Procedia Technology
Tác giả: Romain Morlhon et al
Năm: 2014
[12] Edwin H.W. Chan and Ann T.W. Yu (2005). “Contract strategy for design management in the design and build system”. International Journal of Project Management, 23 (2005) 630–639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract strategy for design management in the design and build system”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Edwin H.W. Chan and Ann T.W. Yu
Năm: 2005
[13] Eddie W. L. Cheng And Heng Li (2004). “Contractor selection using the analytic network process”. Construction Management and Economics, (December 2004) 22, 1021–1032 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contractor selection using the analytic network process”. "Construction Management and Economics
Tác giả: Eddie W. L. Cheng And Heng Li
Năm: 2004
[14] Otávio Próspero Sanchez et al (2017). “Cost and time project management success factors for information systems development projects”. International Journal of Project Management, 35 (2017) 1608 – 1626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al "(2017). “Cost and time project management success factors for information systems development projects”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Otávio Próspero Sanchez et al
Năm: 2017
[15] Zhexiong Shang and Zhigang Shen (2014). “Critical Success Factors (CSFs) of BIM Implementation for Collaboration based on System Analysis”. Computing In Civil And Building Engineering ©Asce, 2014, 1441-1448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical Success Factors (CSFs) of BIM Implementation for Collaboration based on System Analysis”. "Computing In Civil And Building Engineering ©Asce
Tác giả: Zhexiong Shang and Zhigang Shen
Năm: 2014
[16] Khaled Al-Reshaid, Nabil Kartam (2005). “Design–build pre-qualification and tendering approach for public projects”. International Journal of Project Management, 23 (2005) 309–320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design–build pre-qualification and tendering approach for public projects”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Khaled Al-Reshaid, Nabil Kartam
Năm: 2005
[17] Zarina Alias et al (2014). “Determining Critical Success Factors of Project Management Practice: A conceptual framework”. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 153 ( 2014 ) 61 – 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al "(2014). “Determining Critical Success Factors of Project Management Practice: A conceptual framework”. "Procedia - Social and Behavioral Sciences
Tác giả: Zarina Alias et al
Năm: 2014
[18] Peter Chemweno et al.(2015).” Development of a risk assessment selection methodology for asset maintenance decision making: An analytic network process (ANP) approach”. Int. J. Production Economics, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al."(2015).” Development of a risk assessment selection methodology for asset maintenance decision making: An analytic network process (ANP) approach”. "Int. J. Production Economics
Tác giả: Peter Chemweno et al
Năm: 2015
[19] Pablo Aragonés-Beltrán et al. (2017). “How to assess stakeholders' influence in project management? A proposal based on the Analytic Network Process” Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al. "(2017). “How to assess stakeholders' influence in project management? A proposal based on the Analytic Network Process
Tác giả: Pablo Aragonés-Beltrán et al
Năm: 2017
[20] Mazri Yaakob et al.(2016) “Identifying Critical Success Factors (CSFs) of implementing Building Information Modeling (BIM) In Malaysian Construction Industry”. Proceedings of the International Conference on Applied Science and Technology, 2016 (ICAST’16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al".(2016) “Identifying Critical Success Factors (CSFs) of implementing Building Information Modeling (BIM) In Malaysian Construction Industry”. "Proceedings of the International Conference on Applied Science and Technology

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w