4-Định hướng năng lực được hình thành: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tư duy - Năng lực tính toán 1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm ngh
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC NĂM HỌC 2020- 2021
II HÓA HỌC 11 (CƠ BẢN)
Cả năm: 35tuần thực hiện 70 tiết Học kì I: 18 tuần thực hiện 36 tiết Học kì II: 17 tuần thực hiện 34 tiết
Tiết
theo
PPCT
Bài
học/Ch
ủ đề
Yêu cầu cần đạt
Thời lượng
Hình thức tổ chức dạy học Lưu ý, điều
chỉnh
1,2
Ôn tập
đầu
năm
1-Kiến thức:- Ôn tập cơ sở lí thuyết hóa học về nguyên tử; liên kết hóa học; định
luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn; phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2-Kỹ năng:-Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử và cân bằng
theo phương pháp thăng bằng electron; xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
-Giải một số bài tập cơ bản: tính nguyên tử khối trung bình
-Mối liên hệ giữa tính chất hóa học của nguyên tố và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3-Thái độ:- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, cẩn thận và sáng tạo trong
học tập
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 -PPDH: thuy t trình, v n đáp-ế ấ đàm tho i g i m , ho t đ ng ạ ợ ở ạ ộ nhóm, t nghiên c uự ứ
- KTDH: Giao nhiệm vụ, phiếu học
tập
- HTDH: dạy trên lớp 2 tiết
3
Bài 1:
Sự điện
li
1-Kiến thức:- Học sinh biết về khái niệm sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh,
chất điện li yếu
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2-Kỹ năng:- Rèn luyện khả năng lập luận logic để rút ra được kết luận về tính dẫn
điện của dung dịch chất điện li- Phân biệt được chất điện lí, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu- Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3-Thái độ:- Rèn luyện tính cẩn thận trong nghiên cứu khoa học.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: Dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; HS thảo luận nhóm về kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Trang 2Bài 2:
Axit –
Bazơ –
Muối
Biết được :
−Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
−Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
2-Kỹ năng:−Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
−Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
−Tính nồng độ mol ion
3-Thái độ:Có được hiểu biết khoa học đúng về dung dịch axít , bazơ , muối 4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: Dạy lý thuyết trên lớp 2
tiết; HS thảo luận nhóm về kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
-Mục III Hidroxit lưỡng tính (Sn(OH)2, Pb(OH)2)Khôn
g dạy Bài tập 2 Không dạy
6
Bài 3:
Sự điện
li của
nước.
pH.
Chất
chỉ thị
axit –
bazơ
1-Kiến thức: Biết được:
-Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
-Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
-Chất chỉ thị axit - bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2-Kỹ năng:Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3-Thái độ:Có được hiểu biết khoa học về môi trường của dd phục vụ sản xuất và đời
sống
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: Dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; HS thảo luận nhóm về kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
- Mục II 2 Chất chỉ thị axit
- bazơ Tự học
có hướng dẫn
7
Bài 4.
Phản
ứng
trao
đổi ion
trong
dung
dịch
các
chất
điện li
1-Kiến thức: Hiểu được:
-Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- điều kiện Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2-Kỹ năng: -Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.-Dự
đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
-Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
3-Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận ,tỉ mỉ 4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: Dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; HS thảo luận nhóm về kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Trang 38
Bài 5:
Luyện
tập
1-Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính trên cơ sở thuyết
A-rê-ni-ut
2-Kỹ năng:-Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện
li.-Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn.-Các bài toán có liên quan
3-Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận ,tỉ mỉ
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- KTDH: giao nhiệm vụ, phiếu học
tập
- HTDH: HS thảo luận nhóm về
kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
9
Bài 6:
Thực
hành
Axit –
Bazơ –
Phản
ứng trao
đổi ion
trong
dung
dịch chất
điện li
1-Kiến thức:Biết được: Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí
nghiệm:
−Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
−Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:
2-Kỹ năng:− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các
thí nghiệm trên
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
3-Thái độ:- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực thực hành thí nghiệm với
lượng hóa chất nhỏ
1
10
Kiểm
tra 1
tiết
1-Kiến thức:- Kiểm tra các kiến thức về sự điện li, định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit
lưỡng tính, muối theo quan điểm Areniut, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li, pH của dung dịch
2-Kỹ năng:- Rèn luyện hs thao tác giải toán nhanh qua các bài tập trắc nghiệm, củng
cố hơn lí thuyết chương
3-Thái độ:- Rèn luyện khả năng tự lập, kiểm tra tính trung thực hs, kỹ năng phán
đoán và tư duy khi làm trắc nghiệm
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra.
1 - Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
Trang 4Bài 7.
Nitơ
1-Kiến thức:-Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên
tố nitơ
-Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)
2-Kỹ năng:-Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học
của nitơ
-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
-Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
3-Thái độ:-Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên 4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục II Tính chất vật lí Mục V Trạng thái tự nhiên Mục VI.1 Trong công nghiệp Tự học
có hướng dẫn Mục VI.2 Trong phòng thí nghiệm Không dạy
12,
13
Bài 8.
Amoni
ac và
Muối
Amoni
1-Kiến thức:1.Amoniac
Biết được:
-Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Hiểu được:
-Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)
2.Muối amoni:
Biết được:
-Tính chất vật lí -Tính chất hoá học
2-Kỹ năng:1.Amoniac -Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của
amoniac
-Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac
-Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
-2.Muối amoni:
Viết được các PTHH -Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học
-3-Thái độ: Nâng cao tình cảm yêu khoa học
- Có ý thức gắn những hiểu biết khoa học với đời sống
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 2
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Hình 2.2: Không dạy vì yếu tố lập thể không có trong chương trình; Mục III.2.b Tác dụng với clo: Không dạy, thay bằng PTHH: 4NH3 + 5O2 "
(dòng 1 trang 41)
Trang 515
Bài 9.
Axit
Nitric
và
Muối
Nitrat
1-Kiến thức:
1.Axit nitric
Biết được: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí Hiểu được :-HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
-HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô
cơ và hữu cơ
2.Muối nitrat:
Biết được: Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit
2-Kỹ năng:1 Axit nitric
-Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3 -Viết các PTHH
-2.Muối nitrat:
-Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.-Viết được các PTHH
-3-Thái độ: Thận trọng khi sử dụng hoá chất
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hoá chất và bảo vệ mối trường
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 2
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục B.3.Nhận biết: Không dạy, vì thực tế chỉ nhận ion khác để lại ion này
Mục C.Chu trình nitơ trong
tự nhiên: Không dạy, GV hướng dẫn HS tự đọc thêm
16
Luyện
tập:
Tính
chất
của
nitơ và
hợp
chất
của
nitơ
1-Kiến thức:Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, amoniac và muối amoni, axit
nitric và muối nitrat, So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ
2-Kỹ năng:Trên cơ sở kiến thức hóa học của chương 2: Nitơ – Photpho luyện tập kĩ
năng giải các bài tập hóa học, chủ yếu là các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- KTDH: giao nhiệm vụ, phiếu học
tập
- HTDH: HS thảo luận nhóm về
kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Trang 6Bài 10.
Photph
o
1-Kiến thức:Biết được:
-Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho
-Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na,
Ca ) và tính khử (tác dụng với O2,Cl2)
2-Kỹ năng:-Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho.
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
-Viết được PTHH minh hoạ
-Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục II.Tính chất vật lý: Không dạy cấu trúc của 2 loại P
và các hình 2.10
và 2.11
18
Bài 11.
Axit
Photph
oric Và
Muối
Photph
at
1-Kiến thức:Biết được:
-Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế
H3PO4 trong công nghiệp
-Tính chất của muối photphat Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của
axit H3PO4 và muối photphat
-Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học
.− Tính toán
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục IV.1.Trong phòng thí nghiệm: Không dạy, GV hướng dẫn HS tự đọc thêm
Trang 7Bài 12.
Phân
Bón
Hóa
Học
1-Kiến thức:Biết được:
-Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
-Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2-Kỹ năng:-Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
-Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
-Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
-4-Định hướng năng lực được hình thành:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
20
Bài 13:
Luyện
tập
1-Kiến thức:Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, photpho, amoniac và muối
amoni, axit nitric và muối nitrat, axit photphoric và muối photphat; So sánh tính chất
của đơn chất và một số hợp chất của nitơ và photpho
2-Kỹ năng:Trên cơ sở kiến thức hóa học của chương 2: Nitơ – Photpho luyện tập
kĩ năng giải các bài tập hóa học, chủ yếu là các bài tập tổng hợp có nội dung liên
quan
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- KTDH: giao nhiệm vụ, phiếu học
tập
- HTDH: HS thảo luận nhóm về
kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Phần muối nitrat: Không dạy Phản ứng nhận biết; bài tập 3: bỏ PTHH (1) và (2)
Trang 8Bài 14:
Thực
hành
Tính
chất
của
một số
hợp
chất
nitơ,
photph
o
1-Kiến thức:-Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:−Phản
ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro.−
Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao.−Phân biệt được một số phân bón hoá học
cụ thể
2-Kỹ năng:−Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các
thí nghiệm trên
−Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học.−Loại bỏ được
một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường.−Viết tường trình thí
nghiệm.
3-Thái độ:- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực thực hành
- Năng lực hoạt động nhóm
không tiến hành phản ứng 3.b
22
Kiểm
tra 1
tiết
1-Kiến thức:- Viết được cấu hình electron của nguyên tử N, P và cấu tạo phân tử N2,
NH3, HNO3
- Nắm vững các tính chất của N, P, NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat, H3PO4 và
muối photphat
2-Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập của chương.
- Rèn luyện kỹ năng thao tác thí nghiệm an toàn, chính xác
3-Thái độ:Nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
-Năng lực tự học
-Năng lực tính toán
-Năng lực quan sát
-Năng lực tư duy
-Năng lực thực hành
1 - Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
Trang 9Bài 15:
Cacbo
n
1-Kiến thức:Biết được:
-Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron
nguyên tử , các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí Hiểu được:
-Cacbon có tính phi kim yếu tính khử Trong một số hợp chất, cacbon thường có số
oxi hóa +2 hoặc +4
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C.
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục II.3 Fuleren: Không dạy, giáo viên hươgs dẫn HS tự đọc thêm; Mục VI.Điều chế: Không dạy, giáo viên hươgs dẫn HS tự đọc thêm
24
Bài 16.
Hợp
chất
của
cacbon
1-Kiến thức:Biết được:
-Tính chát vật lí của CO và CO2.-Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối
cacbonat
-Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học
Hiểu được:-CO có tính khử CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2, muối
cacbonat
Tính toán
3-Thái độ:Có ý thức bảo vệ môi trường khí quyển
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
25
Bài 17.
Silic và
hợp
chất
của
silic
1-Kiến thức:Biết được:-Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,
cấu hình electron nguyên tử
-Tính chất vật lí -Tính chất hoá học
2-Kỹ năng:-Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic và các hợp chất của nó.
-Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint,
giao nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1
tiết; học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
Mục I Tính chất vật lí của silic Mục III Trạng thái tự nhiên của silic-Tự học có hướng dẫn Phản ứng khắc chữ lên thủy
tinh-Tự học có hướng dẫn
Bài 18: Công nghệp silicat-Khuyến khích học sinh tự đọc
Trang 1027
Bài 19.
Luyện
tập:
Tính
chất
của C,
Si, và
các
hợp
chất
của
chúng
1-Kiến thức:Hệ thống hóa, củng cố, khắc sâu kiến thức về:-Sự giống nhau và khác nhau về
thành phần phân tử, cấu tạo phân tử, tính chất cơ bản giữa các hợp chất: oxit CO2 và SiO2, axit H2CO3 và H2SiO2, muối cacbonat và muối silicat
2-Kỹ năng:-So sánh cấu hình electron, tính chất cơ bản của C và Si; giữa các hợp chất tương
ứng
-Viết các pthh minh họa cho những kết luận về sự giống nhau và khác nhau giữa các đơn chất
và các hợp chất.-Giải bài tập
3-Thái độ:- Hs biết so sánh và giải thích tính chất của các chất
- Rèn luyện tính cẩn thận , khả năng lập luận
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 -PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- KTDH: giao nhiệm vụ, phiếu học
tập
- HTDH: HS thảo luận nhóm về
kiến thức đã học và vận dụng làm bài tập
28
Bài 20.
Mở
đầu về
hóa
học
hữu cơ
1-Kiến thức:Biết được:−Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ −Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên
tố
2-Kỹ năng:−Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint, giao
nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 1 tiết;
học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức
đã học và vận dụng làm bài tập
29,
30
Bài 21.
Công
thức
phân
tử hợp
chất
hữu cơ
1-Kiến thức:Biết được:−Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo −Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
2-Kỹ năng:−Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
−Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
C3-Thái độ:ó tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2 - PPDH: thuyết trình vấn đáp, đàm
thoại gợi mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, tự nghiên cứu
- KTDH: Trình chiếu powerpoint, giao
nhiệm vụ, phiếu học tập, trình chiếu video thí nghiệm
- HTDH: dạy lý thuyết trên lớp 2 tiết;
học sinh tìm hiểu trước kiến thức liên quan trên mạng, sách tham khảo, thảo luận nhóm những nội dung kiến thức
đã học và vận dụng làm bài tập