1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên võ cổ truyền lứa tổi 15 16 tỉnh nghệ an

107 175 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SMTĐ là tố chất thể lực có ý nghĩa quyết định, là tiền đề phát huy tối đa khả năng làm việc của các cơ quan chức phận và các tố chất vận động khác, phù hợp với đặc điểm các môn thể thao,

Trang 1

NGUYỄN CÔNG MẠNH

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ

BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VẬN ĐỘNG VÕ CỔ TRUYỀN LỨA TUỔI 15 - 16 TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

NGUYỄN CÔNG MẠNH

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ

BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO NAM VẬN ĐỘNG VÕ CỔ TRUYỀN LỨA TUỔI 15 - 16 TỈNH NGHỆ AN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan ngoài những nội dung đã được trích dẫn và liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu nghiên cứu là trung thực, chưa có ai công bố và chưa được xuất bản

dưới bất kỳ hình thức nào

Tác giả luận văn

NGUYỄN CÔNG MẠNH

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Lịch sử võ cổ truyền Việt Nam 5

1.2 Đặc điểm về võ cổ truyền 7

1.3 Đặc điểm về kỹ thuật võ cổ truyền 8

1.4 Huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên môn võ cổ truyền 20

1.4.1 Sức mạnh và sức mạnh tốc độ của vận động viên nam 20

1.4.2 Phương pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ 21

1.4.3 Phương tiện huấn luyện sức mạnh tốc độ 22

1.5 Đặc điểm tâm-sinh lý lứa tuổi 15-16 24

1.5.1 Đặc điểm tâm lý 24

1.5.2 Đặc điểm sinh lý 25

1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp nghiên cứu 32

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 32

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 32

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 33

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 33

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 34

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê 35

2.2 Tổ chức nghiên cứu 36

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 36

2.2.2 Đối tượng chủ thể nghiên cứu 38

2.2.3 Đối tượng khách thể nghiên cứu 38

Trang 5

2.2.4 Phạm vi nghiên cứu 38

2.2.5 Địa điểm nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 39

3.1 Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 39

3.1.1 Lựa chọn các test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 39

3.1.2 Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức mạnh tốc độ nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 52

3.2 Lựa chọn và ứng dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 59

3.2.1 Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ 59

3.2.2 Xác định hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

I Kết luận 83

II Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CLB : Câu lạc bộ HLV : Huấn luyện viên NXB : Nhà xuất bản TDTT : Thể dục thể thao

TT : Thứ tự VĐV : Vận động viên SMTĐ : Sức mạnh tốc độ

CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG LUẬN VĂN

(lần) : Số lần “s” : giây

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN

Bảng 3.1 Kết quả điều tra thực trạng việc sử dụng các test đánh giá sức

mạnh tốc độ của nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 41 Bảng 3.2 Kết quả xác định độ tin cậy các test đánh giá sức mạnh tốc độ của

nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 44 Bảng 3.3 Kết quả xác định tính thông báo của các test đánh giá sức mạnh tốc độ

của nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15- 16 tỉnh Nghệ An 45 Bảng 3.4 So sánh kết quả kiểm tra các test đánh giá sức mạnh tốc độ theo

lứa tuổi của nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 47 Bảng 3.5 Tiêu chuẩn xếp loại sức mạnh tốc độ theo từng nội dung của nam

VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15 tỉnh Nghệ An 49 Bảng 3.6 Tiêu chuẩn xếp loại sức mạnh tốc độ theo từng nội dung của nam

VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 16 tỉnh Nghệ An 49 Bảng 3.7 Bảng điểm tổng hợp đánh giá SMTĐ theo từng nội dung của nam

VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15 tỉnh Nghệ An 50 Bảng 3.8 Bảng điểm tổng hợp đánh giá SMTĐ theo từng nội dung của nam

VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 16 tỉnh Nghệ An 50 Bảng 3.9 Tiêu chuẩn tổng hợp điểm xếp loại đánh giá sức mạnh tốc độ cho

nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 52 Bảng 3.10 Tỷ lệ kế hoạch huấn luyện vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-

16 tỉnh Nghệ An 53 Bảng 3.11 Tỷ lệ kế hoạch huấn luyện tố chất thể lực cho vận động viên nam

võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 53 Bảng 3.12 Tỷ lệ kế hoạch huấn luyện tố chất sức mạnh cho vận động viên

nam võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 53 Bảng 3.13 Thực trạng sử dụng bài tập huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam

vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 55

Trang 8

Bảng 3.14 Thực trạng sức mạnh tốc độ của nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi

15-16 tỉnh Nghệ An 57 Bảng 3.15 Thực trạng kết quả xếp loại sức mạnh tốc độ của nam vận động

viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 57 Bảng 3.16 Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh

tốc độ cho nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An 64 Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra các test đánh giá sức mạnh tốc độ của các đối

tượng nghiên cứu trước thực nghiệm 76 Bảng 3.18 Kết quả kiểm tra các test đánh giá SMTĐ của đối tượng nghiên

cứu sau 06 tháng thực nghiệm 77 Bảng 3.19 Kết quả kiểm tra các test đánh giá SMTĐ của các đối tượng nghiên

cứu sau 12 tháng thực nghiệm 78 Bảng 3.20 Kết quả so sánh tự đối chiếu tố chất sức mạnh tốc độ của 2 nhóm

đối tượng nghiên cứu trước và sau thực nghiệm 78 Bảng 3.21 Nhịp độ tăng trưởng của các test đánh giá sức mạnh tốc độ của

nhóm thực nghiệm qua các giai đoạn thực nghiệm 79 Bảng 3.22 Nhịp độ tăng trưởng của các test đánh giá tố chất sức mạnh tốc độ

của nhóm đối chứng qua các giai đoạn thực nghiệm 80 Bảng 3.23 So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại tổng hợp trình độ sức mạnh

tốc độ của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 81

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

Biểu đồ 3.1 Đối tượng được phỏng vấn 42 Biểu đồ 3.2 Trình độ chuyên môn đối tượng được phỏng vấn 42 Biểu đồ 3.3 Thâm niên công tác đối tượng được phỏng vấn 43 Biểu đồ 3.4 Thực trạng sức mạnh tốc độ của nam vận động viên võ cổ truyền

lứa tuổi 15 tỉnh Nghệ An 58 Biểu đồ 3.5 Thực trạng sức mạnh tốc độ của nam vận động viên võ cổ truyền

lứa tuổi 16 tỉnh Nghệ An 58 Biểu đồ 3.6 So sánh sức mạnh tốc độ của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm 82

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hóa nhân loại nhằm cải tạo và hoàn thiện cơ thể bằng sự vận động tích cực của con người Trong xã hội ngày nay, TDTT được xem là một phần quan trọng không thể thiếu trong chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy nhân tố con người, vai trò của TDTT được xem như một phương tiện, phương pháp huấn luyện để nâng cao sức khỏe cho con người

Mục tiêu chính của thể thao thành tích cao Việt Nam đến năm 2020 là phải giữ vững vị trí thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, cải thiện thứ hạng ở khu vực Châu

Á, một vài môn thể thao đạt trình độ thế giới, chính vì vậy trong những năm gần đây, Ngành Thể dục thể thao phối hợp cùng các Liên đoàn thể thao đã đẩy mạnh công tác đào tạo vận động viên (VĐV) thể thao đỉnh cao và thu được những kết quả khả quan Ngành TDTT căn cứ vào thực tiễn đã xác định các môn thể thao trọng điểm cần đầu tư đặc biệt, trong đó có môn võ cổ truyền

Võ cổ truyền hay là võ Việt Nam dùng để chỉ những hệ phái võ thuật lưu truyền trong suốt trường kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, được người Việt sáng tạo và bồi đắp qua nhiều thế hệ, hình thành nên kho tàng những đòn, thế, bài quyền, bài binh khí, kỹ thuật chiến đấu đặc thù Với những kỹ pháp võ thuật này, người Việt Nam đã dựng nước, mở mang và bảo vệ đất nước suốt trong quá trình lịch sử Việt Nam Về danh xưng "Võ cổ truyền Việt Nam", theo võ sư Võ Kiểu, nguyên tổng thư ký Liên đoàn Quyền thuật miền Trung: "Võ ta đã gắn bó với dân tộc ta từ hàng ngàn năm qua, nó mang một vẻ đẹp không môn phái nào trên thế giới có được, nó không chỉ là một môn võ phòng thân, chống lại bao giặc thù hàng ngàn năm qua mà còn là một lối sống, một nhân sinh quan, một tư tưởng vô cùng quan trọng trong hệ thống tư tưởng Việt Nam Đánh mất tên gọi "võ ta", là chúng ta đã vô tình đánh mất luôn cả cái hệ tư tưởng Việt Nam quý giá ẩn chứa trong môn võ vô cùng đẹp này!"

Ngày nay, trước yêu cầu cao của quá trình đào tạo VĐV đòi hỏi bên cạnh các bài tập phát triển tố chất thể lực chung, phải đặc biệt chú ý tới những bài tập nhằm

Trang 11

phát triển tố chất thể lực chuyên môn, đặc biệt là sức mạnh tốc độ (SMTĐ) SMTĐ

là tố chất thể lực có ý nghĩa quyết định, là tiền đề phát huy tối đa khả năng làm việc của các cơ quan chức phận và các tố chất vận động khác, phù hợp với đặc điểm các môn thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho tập luyện và thi đấu, đảm bảo hiệu quả sử dụng kỹ - chiến thuật trong suốt thời gian thi đấu Ngoài ra, tố chất SMTĐ còn giúp cho VĐV vững tin bước vào trận đấu, đủ tự tin thực hiện kỹ chiến thuật và sáng suốt trong sử lý các tình huống xuất hiện trong thi đấu Trong môn võ cổ truyền, SMTĐ là tố chất thể lực chuyên môn đặc trưng, do vậy VĐV có SMTĐ tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho VĐV tiếp thu và hoàn thiện kỹ chiến thuật nhanh trong quá trình tập luyện

Điều đặc biệt trong thi đấu đối kháng võ cổ truyền là khi hai VĐV cùng ra đòn trong một pha đánh thì điểm thường được ghi cho một VĐV kết thúc đòn trước

Vì vậy, tố chất SMTĐ đóng vai trò rất quan trọng và là một tiêu chuẩn ghi điểm không thể thiếu trong thi đấu Việc phát triển tố chất thể lực này gắn với huấn luyện

kỹ - chiến thuật được coi là nền tảng để đạt được thành tích cao trong thi đấu

Ở Việt Nam, nghiên cứu phát triển sức mạnh là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau Các tài liệu về huấn luyện và giảng dạy võ cổ truyền tiêu biểu như: “Chương trình huấn luyện võ

cổ truyền Việt Nam”, Nhà xuất vản TDTT, Hà Nội, năm 2002; Nguyễn Xuân Bính, Nguyễn Văn Tuyên (2014), “Võ thuật đạo Bắc phái Tây Sơn”; Giáo trình giảng dạy môn võ thuật cổ truyền, Trường đại học TDTT Hồ Chí Minh, năm 2013 Các đề tài nghiên cứu khoa học về võ thuật trong đào tạo VĐV nói chung và huấn luyện tố chất thể lực nói riêng được đề cập đến như: Trần Tuấn Hiếu (1999) với đề tài:

“Nghiên cứu hệ thống bài tập nâng cao năng lực và hiệu quả bộ tay trong môn Karatedo”; Nguyễn Mạnh Hùng (1999) với đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp khắc phục có hiệu quả trạng thái tâm lý trước thi đấu của vận động viên Karatedo cao cấp”; Nguyễn Dương Bắc (2000) với đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập nâng cao khả năng phối hợp vận động cho nam sinh viên chuyên sâu

võ Karatedo trường Đại học TDTT I”; Vũ Sơn Hà (2002) với đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng một số bài tập chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả các kỹ

Trang 12

thuật chân cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 16-18”; Lê Thị Hoài Phương (2002)

với đề tài: “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện thể lực cho nữ vận

động viên Karatedo lứa tuổi 16-18"; Cao Hoàng Anh (2001) với đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển thể lực cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 14-16”; Trần Tuấn Hiếu (2004) với đề tài: “Nghiên cứu sự phát triển sức mạnh tốc

độ của VĐV Karatedo (từ 12-15 tuổi)”; Đỗ Tuấn Cương (2014) với đề tài: “Nghiên cứu các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ kỹ thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia”; Bùi Đức Thao“Ứng dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân tấn công số 3 cho nam vận động viên đội tuyển Vovinam lứa tuổi 15- 16,Viện Nghiên Cứu Phát Triển Vovinam và Thể Thao”;Vũ Công Lâm

“Nghiên cứu một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhóm đòn đá trước cho nam sinh viên chuyên sâu Taekwon do Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội” Các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên được nhiều chuyên gia có

chuyên môn góp ý trong nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập huấn luyện nhằm

nâng cao thành tích cho VĐV các môn võ nói chung làm cơ sở cho nghiên cứu của các môn võ nói riêng trong đó có võ cổ truyền Tuy nhiên đề tài nghiên cứu cho VĐV võ cổ truyền ở nước ta hiện nay chưa được nghiên cứu Từ kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, công tác huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV võ cổ truyền hiện nay chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm Sau khi cho VĐV tập luyện thường xuyên với thời gian từ 3-6 tháng, nếu có sự tăng trưởng về các tố chất thể lực, kỹ thuật, nhận thức chiến thuật thì giữ lại đào tạo, hoặc thực trạng các VĐV yếu ở tố chất thể lực nào thì các HLV sẽ huấn luyện tăng cường cho các tố chất thể lực đó Cách thức này tuy có tác dụng nhất định nhưng chưa có đầy đủ cơ sở khoa học

Nghệ An là một tỉnh có phong trào tập luyện môn võ cổ truyền phát triển mạnh, tuy nhiên những năm gần đây thành tích của đội tuyển võ cổ truyền tỉnh Nghệ An có thành tích chưa cao, nhất là thành tích của các vận động viên nam Việc tìm ra nguyên nhân đích thực không phải dễ dàng, vì trong hệ thống đào tạo, tập luyện, thi đấu và nâng cao thành tích một môn thể thao phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 13

tác động như điều kiện thể chất, tập luyện, môi trường, đào tạo Ngoài việc hoàn thiện trình độ kỹ thuật, chiến thuật và rèn luyện trạng thái tâm lý, VĐV cần phải chuẩn bị đầy đủ về mặt thể lực, đặc biệt là tố chất sức mạnh là tố chất đặc trưng của các môn võ Do vậy, nghiên cứu phương tiện và phương pháp huấn luyện SMTĐ cho các nam VĐV võ cổ truyền trẻ là một đòi hỏi bức xúc từ thực tiễn đào tạo VĐV

võ cổ truyền tỉnh Nghệ An hiện nay

Xuất phát từ những yêu cầu bức thiết nêu trên, để góp phần nâng cao thành tích cho nam VĐV và để bổ sung tài liệu chuyên môn phục vụ công tác huấn luyện

võ cổ truyền tỉnh Nghệ An, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa

chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An”

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra đề tài đặt ra các nhiệm vụ cụ thể:

Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ cho nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An

Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An

Giả thuyết khoa học:

Đề tài đặt ra giả thuyết, các bài tập đề tài nghiên cứu phát triển sức mạnh tốc

độ cho nam VĐV võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 đảm bảo tính khoa học sẽ góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho VĐV võ cổ truyền tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử võ cổ truyền Việt Nam

Võ cổ truyền Việt Nam là di sản văn hoá, lịch sử, truyền thống của dân tộc Việt Nam; tên gọi này dùng để chỉ những hệ phái võ thuật lưu truyền trong suốt trường kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, được người Việt sáng tạo và bồi đắp qua nhiều thế hệ, hình thành nên kho tàng những đòn, thế, bài quyền, bài binh khí, kỹ thuật chiến đấu đặc thù Với những kỹ pháp võ thuật này, người Việt Nam đã dựng nước, mở mang và bảo vệ đất nước suốt trong quá trình lịch sử Việt Nam

Cũng như nhiều môn võ khác trên thế giới, võ cổ truyền Việt Nam có hai nội dung tập luyện là quyền thuật và đối kháng Quyền thuật gồm quyền tay không, binh khí, đối luyện, nội ngoại công phu, khí công và nhiều loại hình khác Đối kháng là nội dung thi đấu ứng dụng đòn thế, kỹ thuật, chiến thuật của bài võ và những kỹ thuật đặc thù khác dùng trong chiến đấu của các môn phái, hệ phái

Trên thực tế, đối kháng là nội dung hấp dẫn, thể hiện trình độ của người tập

võ, luyện võ hay nói khác hơn đối kháng dùng ấn chứng công phu cao thấp của người dụng võ Trước đây loại hình thi đấu đối kháng võ cổ truyền Việt Nam dưới dạng đấu tự do, dùng tất cả các thế, miếng, đòn kỹ thuật, chiến thuật cộng với sự khôn ngoan, khéo léo, tinh thần dũng cảm, ý chí ngoan cường, quyết chiến để trường tồn

Ngày nay, trên tinh thần thể thao đoàn kết, cao thượng, nội dung thi đấu đối kháng Võ cổ truyền Việt Nam phải theo Luật thi đấu, nhằm mục đích sức khoẻ, an toàn thân thể, phát huy kỹ năng, kỹ xảo, trí thông minh, can trường, sáng tạo dưới hình thức kỹ thuật, chiến thuật và tinh thần thượng võ

Tại các võ đường võ cổ truyền Việt Nam, võ sư dạy quyền thuật, đấu luyện quy ước, đấu luyện linh tính, song đấu tự do rồi đến hình thức đối kháng trên sàn đấu, trên võ đài Luật thi đấu võ cổ truyền Việt Nam hiện tại áp dụng cho các giải thi đấu là đối kháng trên võ đài

Trang 15

Võ đài đối kháng võ cổ truyền Việt Nam ngày nay mang thông điệp truyền thống dân tộc trong thời đại thể thao hiện đại đến với mọi người trong nước và trên thế giới Trong giai đoạn này, nhiều võ sư huyền thoại đã để lại danh tiếng Toàn quốc Việt Nam, trước năm 1945, ai cũng nghe danh Tứ Đại Võ Sư là Bái Mùa Cát Quế, đào tạo vô số thanh niên yêu nước sẵn sàng bảo vệ quê hương và phụng sự dân tộc, tạo truyền thống thượng võ lan rộng khắp năm châu Sau năm 1945, cụ Quế có các cao đồ là sư tổ Nguyễn Văn Quý và Trưởng Tràng là Võ Sư Đặng Văn Hinh, kế tiếp là Võ Sư kiêm Giáo sư Tiến sĩ Đặng Quang Lương, Chưởng Môn võ phái Việt Đạo Quán trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đến năm 1975 được bổ nhiệm làm Chưởng Môn Việt Đạo Quán Thế giới; 3 võ sư còn lại trong 4 đại danh sư kể trên được mệnh danh là "Tam Nhựt" gồm: Hàn Bái, Bá Cát, Bảy Mùa vì có công lớn trong việc khôi phục truyền thống võ Việt Nam trong thời gian này Võ sư Ngô Xuân Bính xuất thân trong gia đình có truyền thống về võ, ông học võ ngay từ cha và các

võ sư nổi tiếng trong vùng Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh đã lĩnh hội được truyền thống võ thuật dân tộc lâu đời, muốn thống nhất, đồng nhất các kỹ thuật võ Việt ông đã tiếp thu được để cùng vun vén về cội nguồn, hy vọng quy tụ các kỹ thuật của bầu đoàn

võ của vùng sông Lam, sông Mã thành một phái võ riêng cho Việt Nam Đó là võ

cổ truyền là một đứa con của làng võ Việt nam, một phần tinh hoa văn hóa của dân tộc Việt Nam Mãi đến khi Pháp rời khỏi Việt Nam, chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam đã tiếp tục duy trì sự phục hồi võ Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Tổng cuộc Quyền thuật Việt Nam (VABA),và Tổng Hội Võ Sư Nghiên cứu Và Phổ Biến Võ Học Việt Nam, gọi tắt là Tổng Hội Võ Học Việt Nam Ba võ sư có công lớn trong giai đoạn này là: Trương Thanh Đăng, sư tổ của võ phái Bình Định

Sa Long Cương, Quách Văn Kế và Vũ Bá Oai (được mệnh danh là "Tam Nguyệt") tiếp nối việc khôi phục và phát triển võ Việt Nam Tuy nhiên, tại miền Nam Việt Nam, từ năm 1960 đến năm 1963, Ngô Đình Diệm lại tiếp tục cấm các đoàn võ thuật phát triển (trong đó có võ Việt Nam), vì năm 1960, trong lực lượng tham gia đảo chính

Trang 16

Ngô Đình Diệm thất bại có đoàn võ sĩ Nhu đạo do võ sư Phạm Lợi chỉ huy Năm 1964, võ thuật được tiếp tục hoạt động, trong đó có võ Việt Nam Trong giai đoạn này, võ thuật Việt Nam đã lớn mạnh, sánh vai ngang hàng với võ thuật các nước trong khu vực như: Thái Lan, Indonesia, Đài Loan, Lào, Campuchia Nhiều võ

sĩ Việt Nam đã chiến thắng vẻ vang trước nhà vô địch của các nước bạn trong khu vực Bốn võ sư đã có công đào tạo nhiều võ sĩ ưu tú cho làng quyền thuật Việt Nam, nhất là đào tạo nhiều võ sĩ giỏi đại diện cho màu cờ sắc áo Việt Nam chiến thắng vẻ vang nhiều nhà vô địch của các nước bạn, chính là: Từ Thiện Hồ Văn Lành, Trần Xil, Xuân Bình và Lý Huỳnh Bốn võ sư này đã được Tổng Nha Thanh Niên trao tặng Bằng Khen về các thành tích vẻ vang cho đất nước, và từ đó, giới võ thuật gọi bốn võ sư này là "Tứ Tú" (bốn ngôi sao sáng), nối tiếp "Tam Nhựt" (ba mặt trời) và

"Tam Nguyệt" (ba mặt trăng) trong việc khôi phục và phát huy truyền thống võ thuật Việt Nam Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, do tình hình trật tự an ninh còn hỗn loạn,

võ thuật Việt Nam tạm ngừng phát triển một thời gian Năm 1979, nhân sự kiện quân đội Trung Quốc và quân đội Khmer đỏ tấn công Việt Nam, nhà nước Việt Nam đã cho khôi phục hoạt động võ thuật, trong đó có võ thuật cổ truyền Việt Nam, để tập hợp thanh niên rèn luyện tinh thần bất khuất sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc Sau

đó, các Liên đoàn võ thuật hình thành để quản lý phong trào võ thuật, trong đó có Liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam hình thành năm 1991

1.2 Đặc điểm về võ cổ truyền

Võ cổ truyền xuất phát trước hết từ đặc điểm của người Việt là tầm vóc nhỏ bé, mà trong thời gian dài lịch sử lại phải thường xuyên đối đầu với người phương Bắc thể lực to khỏe và quyết chí cao do đó khó có thể đương lực ngang bằng theo lối đối đòn và trả miếng bằng sức mạnh cơ bắp Muốn thắng phải tìm ra thế mạnh riêng Xuất phát từ thể chất không cứng mạnh, võ sinh ta không thể tập theo lối cương cường, mà tập trung vào luyện công và môn công để khắc chế võ Tàu, cụ thể

là tập nhiều về tránh né sao cho thật thuần thục để những đòn đánh của đối phương đều không đến được đích, rồi chọn cơ hội tấn công vào đúng điểm hở, điểm yếu của đối phương mà dứt điểm

Trang 17

Võ thuật cổ truyền Việt Nam thể hiện một số đặc điểm:

- Thường là võ trận, sử dụng trong trận mạc, chiến đấu chống ngoại xâm, chinh phục thiên nhiên hoang dã, chống trả và săn bắt hổ, lợn rừng, bảo vệ nhà cửa, làng xóm, chống trộm cướp

- Thích hợp với nhiều loại địa hình

- Thực dụng, linh hoạt

- Dĩ công vi thủ, dĩ nhu chế cương, dĩ đoản chế trường

- Các bài quyền đều có lời thiệu bằng thơ, phú

Muốn luyện thành thạo phải luyện với thiên nhiên nơi có khí trong lành, để tăng khí công trong người, khi đó ra đòn sẽ mạnh hơn

1.3 Đặc điểm về kỹ thuật võ cổ truyền

Hoạt động chính của VĐV võ thuật nói chung và môn võ cổ truyền nói riêng đều gồm vô số các kỹ thuật như các kỹ thuật tay (thủ pháp), các kỹ thuật chân (cước pháp) và các kỹ thuật tấn… Đặc thù kỹ thuật của võ cổ truyền thể hiện thông qua việc phối hợp hài hòa giữa kỹ thuật tay và kỹ thuật chân và toàn cơ thể Phương pháp kỹ thuật đơn giản, cương thẳng, công pháp độc đáo nội ngoại kiêm bị, có tác dụng trội về tu luyện thân tâm Các đòn đánh, đỡ, né tránh đều vận dụng nguyên tắc khoa học đòn thường tung theo đường thẳng kết hợp với lực xoắn của hông Các kỹ thuật võ cổ truyền yêu cầu hiệu quả cao, dứt điểm nhanh chóng, kết thúc đòn phải

có thế thủ, vì vậy tấn công nhanh theo đường thẳng là hiệu quả nhất Đường thẳng không những thể hiện trong tấn công mà cả trong quá trình di chuyển khi tấn công hay phản công, thông qua các bước di chuyển ngang, trước, sau, đường thẳng là chủ yếu Mặt khác còn thể hiện ở kỹ thuật động tác đơn giản, dễ tập, hiệu quả trong thời

DI CHUYỂN

“Bộ bất ổn tắc quyền loạn” Di chuyển là yếu tố quan trọng trong võ thuật, đặc biệt là đối kháng Di chuyển đúng, kịp thời sẽ tạo ra nhiều cơ hội ưu thế trong trận đấu, tấn công khi đối phương chưa kịp né tránh và ngược lại thoát ly khỏi tầm tấn công khi đối phương chưa kịp ra đòn Nói về bộ pháp (phương pháp di chuyển)

võ thuật có nhiều như ngựa chiếc, ngựa đôi, ngựa tứ bình, ngựa ba chân hổ, đó là

Trang 18

những loại hình di chuyển truyền thống nhưng áp dụng cho đối kháng là loại hình thực chiến trực diện, phương pháp di chuyển cụ thể hơn

- Từ tư thế thủ nâng nhẹ chân trước dùng lực chân sau đẩy cơ thể về trước (bước tiến) Biên độ bước tới không được quá lớn, tư thế sau khi bước tới không thay đổi

- Từ tư thế thủ nâng nhẹ chân sau dùng lực chân trước đẩy cơ thể về sau (bước lui) Biên độ bước lui không được quá lớn, tư thế sau khi bước lui không thay đổi

- Từ tư thế thủ tiến chân sau lên phía trước hoặc ngược lại Biên độ bước tới hoặc lui không được quá lớn, tư thế sau khi bước không thay đổi

- Lướt hai chân về trước hoặc về sau

- Từ tư thế thủ đưa chân sau lên sát chân trước rồi chân trước bước tới trước

và ngược lại Biên độ bước tới hoặc lui không được quá lớn, tư thế sau khi bước không thay đổi

- Từ tư thế thủ đưa chân sau chéo lên chân trước (kiểu chân xà) rồi chân trước bước tới trước và ngược lại (không thông dụng trên võ đài)

- Từ tư thế thủ nhảy nhẹ hoán chân (ít dùng trên võ đài)

- Từ tư thế thủ nâng nhẹ chân trước dùng lực chân sau đẩy cơ thể ngang qua trái hoặc phải (bước ngang) Biên độ bước ngang không được quá lớn, tư thế sau khi bước ngang không thay đổi

- Từ tư thế thủ nâng nhẹ chân trước dùng lực chân sau đẩy cơ thể bước chéo

45 độ về bên trái hoặc phải (bước chéo) Biên độ bước chéo không được quá lớn, tư thế sau khi bước chéo không thay đổi

- Từ tư thế thủ nâng nhẹ chân trước dùng lực chân sau xoay cơ thể thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ (xoay thân) Biên độ bước xoay không được quá lớn, tư thế sau khi bước xoay không thay đổi

KỸ THUẬT ĐÒN TAY

Thủ pháp theo căn bản công Võ thuật cổ truyền Việt Nam có các hình thức

nắm đấm (thôi sơn), ức bàn tay (hùng chưởng), cạnh bàn tay (cương đao), cùi chỏ

Trang 19

(phượng dực), các ngón tay (thủ chỉ) và kỹ thuật hoa quyền (bông pháp) Nội dung đối kháng trên võ đài theo Luật thi đấu võ cổ truyền Việt Nam, võ sĩ phải mang găng thi đấu nên chỉ còn một loại hình duy nhất là nắm đấm (thôi sơn)

Chỉ với một số kỹ thuật của nắm đấm, qua sự biến hoá theo nhiều tình huống, đòn tay trên võ đài tạo ra những phương thức phối hợp chiến thuật thực sự làm say lòng người yêu võ

ĐÒN TAY CĂN BẢN

- Vỗ găng, đập găng thuận, nghịch

KỸ THUẬT ĐÒN CHÂN

Đối với nhiều môn võ, đòn chân phong phú, đa dạng; Phần căn bản công Võ

thuật cổ truyền Việt Nam tập luyện “nhị thập tứ cước” tức là kỹ thuật 24 thế đá, nhưng trong thực tế trên võ đài không dùng hết, chỉ thiện dụng vài đòn, ngay cả trong các tình huống “chiến đấu trên đường phố” cũng có nhiều đòn trong căn bản công không hiệu quả

Đối kháng là hình thức mặt đối mặt giữa hai võ sĩ của hai đơn vị khác nhau dùng các kỹ chiến thuật tấn công, phòng thủ gồm các thế né, tránh, gạt, đỡ, đòn tay, đòn chân, đòn đánh ngã…

ĐÒN CHÂN CĂN BẢN

- Đá đâm trước (xỉa)

Trang 20

- Đá móc gót nghịch

- Đá nện gót, đá chẻ

- Đạp cản

KỸ THUẬT TẤN CÔNG PHỐI HỢP

- Phối hợp di chuyển, tay trái đấm (thẳng, móc, xốc, tạt)

- Phối hợp di chuyển, tay phải đấm (thẳng, móc, xốc, tạt)

- Phối hợp di chuyển, tay trái, phải đấm liên hoàn

- Phối hợp di chuyển, xoay người, tay trái đánh nghịch (rờ ve)

- Phối hợp di chuyển, xoay người, tay phải đánh nghịch (rờ ve)

- Di chuyển, chân trái đá

- Di chuyển, chân phải đá

- Di chuyển chân trái, chân phải đá liên hoàn

- Phối hợp chân đá, tay đấm liền theo

- Phối hợp tay đấm, chân đá liền theo

- Phối hợp chân đá, tay đấm, chân đá liên hoàn

- Phối hợp tay đấm, chân đá, tay đấm liên hoàn

KỸ THUẬT PHÒNG THỦ PHỐI HỢP

- Phối hợp bộ pháp tránh theo nhiều hướng khác nhau

- Phối hợp thân pháp né, nghiêng trái, phải, hụp đầu

- Kỹ thuật kéo tay phòng thủ bảo vệ vùng mặt, thái dương và cằm

- Kỹ thuật dùng tay, gạt đòn, đỡ đòn

- Kỹ thuật dùng chân đỡ đòn, phá đòn

- Kỹ thuật nâng gối (rút gối) đỡ đòn bảo vệ vùng hông, bụng

- Kỹ thuật nâng gối (rút gối), hạ chỏ bảo vệ toàn thân

KỸ THUẬT PHẢN ĐÒN PHỐI HỢP

- Phối hợp né phản đòn

- Phối hợp tránh phản đòn

- Phối hợp cản phản đòn

- Phối hợp phá phản đòn

Trang 21

- Phối hợp đỡ phản đòn

CHIẾN THUẬT ĐỐI KHÁNG

Đặc điểm về chiến thuật môn võ cổ truyền:

Chiến thuật võ cổ truyền là cách làm cho VĐV nắm bắt được kỹ chiến thuật một cách hợp lý nhất để vận dụng vào trong thi đấu nhằm phát huy sở trường của bản thân, đồng thời hạn chế sở trường của đối phương

Yêu cầu về tập chiến thuật võ cổ truyền

+ Chú trọng bồi dưỡng ý thức và nâng cao năng lực vận dụng kỹ chiến thuật cho VĐV

+ Tăng cường tham gia và quan sát nhiều trận đánh tích lũy kinh nghiệm thi đấu cho VĐV

+ Nắm bắt toàn diện cách sử dụng chiến thuật và tuân thủ yêu cầu trong thi đấu + Ngoài năm bắt các chiến thuật cần trang bị cho VĐV nhóm chiến thuật được chọn kỹ (đòn sở trường)

+ Chiến thuật phải phù hợp với trình độ tập luyện của VĐV

Phương pháp tập chiến thuật:

+ Tập tấn công vào khoảng không tưởng tượng

VĐV tưởng tượng đang thi đấu với đối thủ, nghĩ ra các tình huống để tấn công tượng tượng vào khoảng không Cũng có thể đối mặt với các mục tiêu như bao cát, thân cây, hình nộm Sử dụng chiến thuật tấn công dồn dạp, đánh nghi binh hoặc né tránh để tấn công mục tiêu Phương pháp tập tượng tượng này có mục đích tạo dựng ý thức chiến thuật cho VĐV nắm bắt vững các cách sử dụng kỹ thuật thi đấu

+ Tập chiến thuật bằng cách phân tích các trận đấu điển hình

Chọn các băng hình thi đấu boxing phản ánh đặc điểm chiến thuật, dung làm tài liệu cho VĐV tham khảo Hoặc chọn kỹ một chiến thuật hoàn chỉnh để VĐV nghiên cứu nhiều lần Có thể dung đoạn phim điển hình có tính ứng dụng chiến thuật tốt, cũng có thể dung những chiến thuật không thích hợp dẫn tới thất bại để VĐV tham khảo Thông qua việc đặt câu hỏi, phân tích, giảng giải của HLV sẽ giúp cho VĐV tìm ra câu trả lời chính xác qua đó tích lũy được kinh nghiệm

Trang 22

+ Tập mô phỏng

Tập luyện mô phỏng là do HLV hoặc bạn cùng tập căn cứ tình huống khác nhau của đối thủ mà tiến hành mô phỏng có tính mục tiêu, dung để nâng cao khả năng ứng dụng chiến thuật và năng lực vận dụng chiến thuật của VĐV Nếu mô phỏng đúng việc đối thủ chủ động tấn công hoặc phòng thủ phản công, VĐV sẽ vận dụng được chiến thuật khắc chế đối phương, không ngừng nâng cao khả năng thích ứng và vận dụng chiến thuật tốt để dành thắng lợi

+ Tiến hành thi đấu dựa vào yêu cấu của trận đấu

Dựa vào yêu cầu của trận đấu, VĐV cần tập luyện và bồi bổ khả năng vận dụng chiến thuật, qua đó sẽ có nhiều kinh nghiệm thi đấu Dựa vào độ khó, yêu cầu của việc thi đấu mà sắp xếp tập luyện theo điều kiện thi đấu giả định Chẳng hạn tập luyện với đấu thủ có hạng cân khác nhau, trình độ kỹ thuật khác nhau, hoặc mỗi người luân phiên thi đấu với một đối thủ khác nhau trong mỗi hiệp

Tóm lại, trong võ cổ truyền chiến thuật được sử dụng nhiều nhất trong nội dung thi đấu như: Phòng thủ, tấn công, phản công, đánh gần, đánh xa, đánh cao, đánh thấp, đánh liên tiếp so đũa, động tác giả và kỹ thuật biến hóa giành thế chủ động ghi điểm Nói chung ở bất kỳ dạng chiến thuật nào cũng đòi hỏi VĐV võ cổ truyền phải linh hoạt, phán đoán, lựa chọn và phản ứng kịp thời với các diễn biến tình huống chiến thuật xảy ra trong thi đấu đặc biệt vào thời điểm cần sự gắng sức tối đa

- Huấn luyện chiến thuật làm trung tâm Huấn luyện kỹ chiến thuật đòn tay kết hợp đòn chân và di chuyển, nhằm dành thế chủ động trong trận đấu Lấy tấn công làm trọng điểm kết hợp phòng thủ chắc, phản công nhanh

Kết hợp chặt chẽ huấn luyện kỹ thuật với huấn luyện chiến thuật Kết hợp đồng thời huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật với huấn luyện thể lực, lấy tố chất thể lực chuyên môn làm nội dung huấn luyện chủ yếu

Chiến thuật trong võ cổ truyền là nghệ thuật tranh tài trong thi đấu Trong huấn luyện chiến thuật cho VĐV võ cổ truyền trẻ thì HLV phải giải quyết hai nhiệm

vụ liên quan đến nhau đó là: Một là, lập kế hoạch thi đấu hợp lý có tính đến khả

Trang 23

năng của từng VĐV, đặc điểm của đối phương (các mặt mạnh và yếu…) và điều kiện khác của cuộc thi đấu Ví dụ: Nhà thi đấu, khán giả, thể thức thi đấu… Hai là, thực hiện kế hoạch đó bằng những cách thức đua tranh

- Nội dung trong huấn luyện chiến thuật võ cổ truyền cho VĐV trẻ gồm: + Truyền thụ những hiểu biết lý luận về chiến thuật thể thao trong võ cổ truyền + Nghiên cứu các mặt mạnh, mặt yếu của đối phương

+ Sử dụng thành thạo các dạng chiến thuật

+ Giáo dục năng lực tư duy chiến thuật và những năng lực cần thiết khác cho việc thực hiện chiến thuật

Trong các nội dung trên chỉ việc huấn luyện cho VĐV trẻ năng lực tư duy chiến thuật là trọng tâm và quan trọng, bởi lẽ thiếu nó thì việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sẽ không có kết quả Muốn có được tư duy chiến thuật tốt thì VĐV phải có những hiểu biết cơ bản về khái niệm các dạng chiến thuật, được thi đấu cọ sát nhiều và có phương pháp phân tích chiến thuật, từ đó VĐV mới rút ra được những kinh nghiệm về chiến thuật trong thi đấu Một điểm không thể thiếu trong quá trình huấn luyện chiến thuật võ cổ truyền là tư duy chiến thuật bao giờ cũng đặt trên nền móng của sự thuần thục kỹ thuật cơ bản Chiến thuật trong võ cổ truyền khó thực hiện được nếu VĐV không có trình độ chuẩn bị về kỹ thuật, tâm lý và thể lực đặc biệt là sức bền chuyên môn

- Nhiệm vụ chủ yếu của chiến thuật võ cổ truyền là nhằm phát huy tối đa ưu điểm, khắc phục nhược điểm của bản than để khoét sâu điểm yếu và hạn chế điểm mạnh của đối phương nhằm chủ động tấn công và phòng thủ tích cực, đẩy đối thủ vào thế bị động, dành thế chủ động nhanh chóng ghi điểm

- Các yêu cầu khi vận dụng chiến thuật:

+ Phải có kỹ thuật cơ bản vững vàng, toàn diện để khi gặp đối tượng, tình huống khác nhau đều có thể vận dụng một cách linh hoạt, chính xác

+ Cần chuẩn bị thể lực tốt mới có thể phát huy cao độ khả năng về kỹ thuật

và chiến thuật

Trang 24

+ Phải chuẩn bị trạng thái tâm lý thi đấu tốt mới có thể phát huy hiệu quả của

kỹ, chiến thuật, đặc biệt là quyết tâm cao trong thi đấu, có tinh thần dũng cảm, ý chí ngoan cường, sự tập trung cao độ

+ Cần hiểu sâu sắc về các chiến thuật và cơ sở khoa học để đặt ra các chiến thuật chung Không nên xem nhẹ những yêu cầu của từng chiến thuật đơn lẻ

Huấn luyện kỹ - chiến thuật cho VĐV võ cổ truyền trẻ đều có chung mục đích là sử dụng những biện pháp và phương pháp khoa học để đào tạo những VĐV giỏi Huấn luyện kỹ thuật phải tiến hành theo yêu cầu nhất định của chiến thuật, làm cho kỹ thuật từng bước đạt được yêu cầu của chiến thuật Huấn luyện chiến thuật làm nền cho kỹ thuật Chất lượng kỹ thuật là sự bảo đảm cho chất lượng chiến thuật Song huấn luyện kỹ thuật và chiến thuật không thể thay cho nhau Huấn luyện kỹ thuật cơ bản

và huấn luyện cho chiến thuật phải được sắp xếp theo tỷ lệ nhất định, qua tập luyện lặp đi lặp lại nhiều lần trong từng giai đoạn khác nhau làm cho kỹ - chiến thuật đạt được sự thành thục

Tóm lại trong quá trình huấn luyện kỹ - chiến thuật cho VĐV võ cổ truyền

trẻ cần chú ý tới những điểm sau:

Để có thành tích thể thao cao thì kỹ thuật động tác phải khoa học, phù hợp với cấu trúc giải phẫu của cơ thể và đặc điểm cá nhân, đồng thời tư duy về chiến thuật phải hợp lý phù hợp với tình huống cụ thể của trận đấu

Trong quá trình huấn luyện chiến thuật cho VĐV võ cổ truyền các HLV cần phải chú ý giáo dục năng lực tư duy chiến thuật và những năng lực cần thiết khác cho việc thực hiện chiến thuật Tới mối quan hệ của huấn luyện chiến thuật với huấn luyện kỹ thuật, đó là tư duy chiến thuật bao giờ cũng đặt trên nền móng của sự thuần thục kỹ thuật thể thao

Bất kỳ một VĐV nào cũng cần có kỹ thuật sở trường riêng (miếng độc đáo)

và chiến thuật riêng của mình, đồng thời cần xác lập phương châm chiến lược riêng trước mỗi giải đấu

Mỗi môn thể thao đều có những đặc điểm chuyên biệt, đòi hỏi có kỹ chiến thuật, thể lực riêng, phù hợp với hoạt động của nó Huấn luyện thể lực không những

Trang 25

nâng cao được chức năng của các cơ quan nội tạng, nâng cao các tố chất thể lực mà còn hỗ trợ cho việc tiếp thu kỹ thuật và duy trì trạng thái tối ưu để thực hiện chiến thuật hợp lý trong quá trình thi đấu

Điểm cuối cùng đó là quá trình huấn luyện kỹ- chiến thuật có đạt được hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuẩn bị tâm lý và trình độ chuẩn bị thể lực của VĐV đặc biệt là thể lực chuyên môn Đó là mối quan hệ chặt chẽ nhằm đảm bảo duy trì nhịp độ trận đấu với hiệu quả sử dụng kỹ chiến thuật cao nhất trong các cuộc thi đấu võ cổ truyền

Đặc điểm tố chất thể lực của võ cổ truyền:

Sự thay đổi các tố chất cơ thể trên cơ sở của sự phát triển hình thái, cơ năng

Nó thay đổi không ngừng theo lứa tuổi và có tính làn song, tính giai đoạn Sự phát triển của các tố chất thể lực trong quá trình trưởng thành diễn ra không đồng đều lúc nhanh, lúc chậm và xảy ra không đồng bộ, mỗi tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào những thời kỳ khác nhau Do ảnh hưởng của tập luyện thể thao, nhìn chung đều có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển các tố chất vận động, song nhịp điệu phát triển đó vẫn không giống nhau ở các lứa tuổi

- Tốc độ: Tốc độ là một tố chất vận động được đặc trưng bởi các yếu tố thời

gian tiềm tàng của phản ứng, tần số động tác và tốc độ của một động tác đơn lẻ Trong hoạt động thể lực, tốc độ thường biểu hiện một cách tổng hợp Tốc độ của động tác đơn lẻ cũng biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển, đến 15-16 tuổi nó đạt mức độ của người lớn và thành tích tố chất đạt tới đỉnh cao nhất của nam là 19 tuổi

- Sức mạnh: Sức mạnh có quan hệ mật thiết với sự phát triển của tổ chức

xương - cơ, sự phát triển của hệ thống dây chằng khớp, tức là phụ thuộc vào hệ vận động Nó còn được quyết định bởi năng lực khống chế, điều hòa các cơ Trong quá trình trưởng thành, sự phát triển của các nhóm cơ là không đều nhau nên tỷ lệ sức mạnh giữa các nhóm cơ thay đổi theo lứa tuổi Trong đó sức mạnh của các cơ duỗi phát triển nhanh hơn sức mạnh của các cơ co, các cơ hoạt động nhiều sẽ phát triển nhanh hơn các cơ ít hoạt động Ở độ tuổi 15-16 thì sức mạnh cơ bắp mới thực sự phát triển nhịp độ cao có tính chất đột biến

Trang 26

Sức mạnh của con người là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp

- Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp

+ Không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh)

+ Giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phục)

+ Tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ)

- Chế độ khắc phục và chế độ nhượng bộ hợp lại thành chế độ động lực

- Trong các chế độ hoạt động như vậy, cơ bắp sản sinh ra các lực cơ học có trị số khác nhau Người ta dựa vào các chế độ hoạt động của cơ thể phân ra các loại sức mạnh cơ bản

Qua tham khảo các tài liệu có liên quan cho thấy, bằng thực nghiệm và phân tích khoa học, các tác giả đã đi đến một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh như sau:

- Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không có sự khác biệt với các trị số lực phát huy trong trường hợp cơ co đẳng trường

- Trong chế độ nhượng bộ của cơ khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi khi gấp 2 lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh

- Trong các động tác nhanh trị số lực giảm dần giảm dần theo chiều tăng tốc

độ

- Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả năng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan với nhau

Dựa trên cơ sở đó thể nhiều cách phân loại sức mạnh, nếu căn cứ vào chế độ hoạt động của cơ thì sức mạnh chia làm hai loại sức mạnh động lực và sức mạnh tĩnh lực (đẳng trương và đẳng trường) Sức mạnh động lực lại được chia thành sức mạnh tối đa, sức mạnh tốc độ và sức mạnh bền

Trong thi đấu các môn thể thao nói chung và môn võ cổ truyền nói riêng, sức mạnh luôn có quan hệ với các tố chất thể lực khác, cụ thể là sức mạnh và sức bền

Trang 27

Thi đấu đối kháng trong võ cổ truyền đòi hỏi VĐV cần phải phát huy sức mạnh tốc

độ các đòn tay trong thời gian ngắn:

- Có những trường hợp phải ra một đòn quyết định (lực tối đa) để có thể hạ

“knoc-out”đối phương

- Phải duy trì hiệu quả thi đấu suốt các hiệp đấu

Do đó năng lực sức mạnh cần thiết cho việc phát huy hiệu quả thi đấu võ cổ truyền là năng lực sức mạnh tối đa, năng lực sức mạnh nhanh, năng lực sức mạnh bền, chúng có vai trò quyết định đến thành tích của VĐV

- Sức bền: Trong quá trình trưởng thành của cơ thể, tố chất sức bền

Cũng biến đổi đáng kể trong cả các hoạt động tĩnh lực cũng như động lực Sức bền tĩnh lực được đánh giá bằng thời gian duy trì một gắng sức tĩnh lực nào đó Chỉ số này nói chung tăng dần theo lứa tuổi, mặc dù khác nhau đối với các nhóm cơ

Sức bền động lực thường được đánh giá thông qua khả năng hoạt động thể lực, cụ thể là qua các chỉ số hoạt động trên xe đạp lực kế Ở 8-9 tuổi chỉ số này khoảng 500kgm/phút và sẽ tăng lên đến 2700kgm/phút ở tuổi trưởng thành

Sức bền ưa khí phát triển mạnh ngay ở lứa tuổi 15-18, trong khi sức bền yếm khí phát triển mạnh ở các lứa tuổi 10-12 đến 13-14 Sức bền biến đổi rất rõ rệt dưới tác động của tập luyện, vì vậy ở tuổi 15-16 cần tăng cường các bài tập phát triển sức bền

Trình độ về sức bền yếm khí của VĐV được quyết định bởi năng lực trao đổi yếm khí và năng lực phân giải đường trong điều kiện yếm khí và năng lực đề kháng axit lactic của các tổ chức cơ thể, năng lực tồn trữ năng lượng, giữ gìn công năng của cơ quan trong cơ thể

Huấn luyện sức bền yếm khí có axit thường sử dụng cách huấn luyện giãn cách với khối lượng cực đại, trong đó phương pháp huấn luyện là duy trì lượng axit máu của VĐV ở mức cao, khiến cho cơ thể trong quá trình huấn luyện chịu đựng được sự kích thích với thời gian dài Từ đó thích ứng và nâng cao năng lực chịu đựng

Trang 28

- Khéo léo: Tố chất vận động khéo léo thể hiện khả năng điều khiển các yếu

tố thể lực, không gian, thời gian của động tác Một trong các yếu tố quan trọng của

sự khéo léo là khả năng định hướng chính xác trong không gian Khả năng này bắt đầu phát triển mạnh lúc 5-6 tuổi và đạt nhịp điệu phát triển cao nhất từ 7-10 tuổi Từ 10-12 tuổi khả năng này ổn định dần và ở tuổi 14-15 thậm chí còn hơi giảm xuống Đến 16-17 tuổi khả năng định hướng trong không gian sẽ đạt mức độ của người lớn Khả năng điều khiển về lực của động tác ở trẻ em phát triển đều và đến năm 15-16 tuổi là đạt đến mức hoàn chỉnh

- Mềm dẻo: Tố chất mềm dẻo là góc độ hoạt động của các khớp của cơ

thể con người, nó là khả năng kéo dài của dây chằng và cơ bắp Độ mềm dẻo không phát triển đồng đều theo theo sự phát triển của lứa tuổi Độ linh hoạt của

độ duỗi cột sống ở nam lứa tuổi 7-14 được nâng cao rõ rệt Khi tuổi lớn lên, sự phát triển chậm lại Chỉ số lớn nhất của độ mềm dẻo của nam lúc 15-16 tuổi Độ linh hoạt co duỗi vai được nâng cao tới 12-13 tuổi, biên độ khớp hông lớn nhất luc 7-10 tuổi sau đó độ mềm dẻo phát triển chậm, tới 13-14 tiếp cận chỉ số của người trưởng thành

Góc độ động tác kỹ thuật của VĐV tương đối lớn, dùng lực đột ngột, do đó yêu cầu đối với tố chất mềm dẻo của VĐV võ cổ truyền là rất cao Tính mềm dẻo chuyên môn trong võ cổ truyền, ngoài góc độ hoạt động của các khớp quan trọng của cơ thể, còn biểu hiện đặc biệt trong vận động đó là biểu hiện ở góc độ hoạt động của các khớp xương, khớp hông, khớp gối, khớp cổ chân trong các kỹ thuật đấm, di chuyển Khả năng mềm dẻo của các khớp là điều kiện không thể thiếu được trong nắm vững nâng cao trình độ kỹ thuật cho VĐV võ cổ truyền

Tóm lại, đây là giai đoạn cơ thể của các em ở thời kỳ hoàn thiện, nên việc giáo dục các tố chất thể lực, đặc biệt là sức bền cần phải chú ý đến các đặc điểm tâm, sinh lý và thể lực của các em, đồng thời phải chú ý tìm hiểu các thời kỳ nhạy cảm trong sự phát triển chức năng vận động từ đó cho phép định hướng chuẩn xác trong công tác huấn luyện phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là tố chất sức mạnh

Trang 29

1.4 Huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên môn võ cổ truyền

1.4.1 Sức mạnh và sức mạnh tốc độ của vận động viên nam

Nói chung, sức mạnh tối đa của VĐV nam và nữ trước tuổi dậy thì tương tự nhau Chỉ sau 12-16 tuổi mới bắt đầu có sự khác biệt Ở các em nam, sức mạnh cơ sau tuổi dậy thì mạnh hơn và gần tuổi trưởng thành (20-30 tuổi) càng thể hiện rõ Tuy nhiên sự khác biệt về lực cơ giữa nam và nữ không đều So với nam, lực cơ chi trên và thân mình của phụ nữ yếu hơn nam giới khoảng 40-70% trong khi lực cơ chi dưới chủ yếu chỉ khoảng 30% Điều này cho thấy có sự khác biệt nhất định về phân

bố lực của các nhóm cơ trong cơ thể giữa nam và nữ

Tỉ lệ sợi cơ chậm và sợi cơ nhanh trong cơ của nam và nữ không có sự khác biệt rõ rệt VĐV cùng một môn thể thao, ở nam và nữ tỉ lệ các sợi cơ cũng tương tự nhau Tuy nhiên, thiết diện ngang của các loại sợi cơ của nam trung bình lớn hơn của nữ giới

Trong các hoạt động SMTĐ như kỹ thuật tấn công trong võ cổ truyền (đòn đấm hoặc di chuyển), đòn của nam mạnh hơn so với nữ giới Nhưng tính theo các chỉ số tương đối thì sức mạnh động lực cũng như sức mạnh tĩnh lực lại không khác biệt rõ

Khả năng hoạt động yếm khí là cơ sở của các tố chất sức mạnh và SMTĐ Hoạt động yếm khí được cung cấp năng lượng chủ yếu bằng các hệ photphogen và lactat, tức là cung cấp năng lượng bằng các hợp chất giàu năng lượng ATP, CP và đường phân yếm khí tạo axit lactic Dung lượng cả hai hệ này của nam đều cao hơn của nữ, chủ yếu là nam có lượng cơ bắp nhiều hơn nữ Tuy nhiên hàm lượng ATP

và CP trong cơ của nam cũng gần như của nữ, khoảng 4mmol/kg trọng lượng cơ đối với ATP và 16mmol/kg đối với CP

Hàm lượng axit lactic trong máu sau hoạt động tối đa của nam cao hơn của

nữ Điều đó cho thấy dung tích của hệ lactat của nam cũng cao hơn nữ Sự khác biệt thấy rõ cả khi tính theo số liệu tương đối trên trọng lượng cơ thể Trung bình ở nam, dung tích hệ lactat là 200 cal/kg trọng lượng, trong khi ở nữ là gần 100 cal/kg Vì thế mà nam có thành tích cao hơn so với nữ trong các môn thể thao như chạy 400m, 800m, bơi 100m rõ hơn so với các môn khác

Trang 30

1.4.2 Phương pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ

Muốn phát triển SMTĐ, đòi hỏi phải thực hiện động tác với tốc độ nhanh (nâng cao tốc độ co cơ) Trong huấn luyện SMTĐ cần chú ý:

Về cường độ: Phải xác định cường độ phù hợp không quá lớn để phát huy tốc độ động tác

Về khối lượng: Nguyên tắc chung là tốc độ tác động là phải nhanh, nên số lần lặp lại động tác không quá nhiều để đảm bảo cho động tác được hoàn thành, bởi

co rút của cơ nhanh mang tính bộc phát

Ngoài ra, trong huấn luyện SMTĐ phải chú ý hết sức đến cách chuyển hóa sức mạnh vào vận động nhanh, nên động tác tác thực hiện phải đạt mức kỹ năng, kỹ xảo Các bài tập như vậy còn có đặc điểm tạo hưng phấn cao, phát lực đột ngột, nhanh, sát với vận động và thi đấu

Huấn luyện SMTĐ trong môn võ cổ truyền phụ thuộc chủ yếu vào hưng phấn tối ưu của hệ thần kinh trung ương, vì vậy cần sắp xếp chính xác tất cả các yếu

tố của LVĐ và không nên tiến hành tập luyện khi cơ thể mệt mỏi, cần phải hạn chế khối lượng vận động trong buổi tập và hạn chế số lần lặp lại trong một tổ khi tập luyện SMTĐ

Những lần nghỉ giữa tổ phải tương đối dài (4 đến 5 phút) để cơ thể hồi phục chức năng Đối với việc huấn luyện SMTĐ cho VĐV thi đấu ở các môn thể thao có chu kỳ phải hướng hoạt động thực hiện động tác với tần số nhanh

Như vậy, nếu nguyên lý chung trong huấn luyện SMTĐ là tạo ra kích thích lớn đối với hoạt động cơ thể Trong thực tế thường có 3 cách tạo sự căng cơ tối đa

Sử dụng lượng đối kháng chưa tới mức tối đa với số lần lặp lại cực hạn Phương pháp này người ta sử dụng các bài tập với lượng đối kháng từ lớn trở xuống Hoạt động cơ theo cơ chế luân phiên, lúc đầu chỉ có một số ít đơn vị vận động cơ tham gia hoạt động, nhưng theo số lần lặp lại tăng lên thì lực phát huy của một số đơn vị vận động giảm sút và ngày càng có nhiều sợi cơ tham gia vào hoạt động đạt giá trị số tối đa Trong khuynh hướng này, giá trị phát triển sức mạnh là ở những lần lặp lại cuối cùng và dường như trở thành trọng lượng tối đa Vì vậy, khi

Trang 31

sử dụng phương pháp này nhất thiết phải lặp lại cực hạn Đây là khuynh hướng để giáo dục sức mạnh tốc độ

Sử dụng lượng đối kháng tối đa và gần tối đa

Trong trường hợp này cần tăng sức mạnh cơ bắp nhưng lại hạn chế sự phì đại của cơ bắp, người ta sử dụng khuynh hướng này lượng đối kháng tối đa (thực hiện 1 lần) và gần tối đa (1-3 lần lặp lại) Hay còn gọi là phương pháp nỗ lực cực đại Đây

là khuynh hướng chủ yếu trong huấn luyện sức mạnh cho VĐV cấp cao

Lượng đối kháng tối đa sẽ tạo nên kích thích lớn và phản ứng trả lời nhanh

Sử dụng trọng lượng lớn và có ý nghĩa hoàn thiện chế độ hoạt động đồng bộ trong điều hòa thần kinh cơ (trong các nhóm cơ và giữa các cơ) Trong một lần co cơ thậm chí căng cơ tới mức tối đa và các sợi cơ hoạt động đồng bộ nhưng không phải hoàn toàn, vẫn có những đơn vị cơ vận động trong trạng thái tĩnh, trạng thái dự trữ Đối với những người không tập luyện chỉ có 20% sợi cơ có khả năng hoạt động đồng bộ ở những VĐV cao hơn nhiều

Sử dụng các bài tập tĩnh trong phát triển sức mạnh

Phương pháp này được coi là phương pháp độc đáo của phương pháp nỗ lực cực đại và trở thành phương pháp bổ sung trong giáo dục sức mạnh bởi vì hiệu quả của nó không cao, các bài tập tĩnh chỉ nên sử dụng ở dạng căng cơ tối đa kéo dài 5-6 giây và mỗi bài tập chỉ nên giành 10-15 phút cho bài tập tĩnh và không nên sử dụng quá 1-2 tháng

Về phương pháp tổ chức tiến hành tập luyện trong môn võ cổ truyền, có thể tiến hành tập luyện theo trạm hoặc sử dụng các bài tập tổng hợp kết hợp bài tập sức nhanh với bài tập sức mạnh, với cường độ cực hạn và phải gắng hết sức

1.4.3 Phương tiện huấn luyện sức mạnh tốc độ

Để đạt được thành tích thể thao cao ta phải sử dụng các phương tiện khác nhau như vệ sinh, điều kiện tự nhiên Nhưng bài tập thể chất là phương tiện quan trọng chủ yếu để nâng cao thành tích thể thao và các bài tập thể chất phải phù hợp mục đích, nhiệm vụ của quá trình huấn luyện Tính mục đích của bài tập trong HLTT thể hiện ở chỗ chúng được sử dụng phát triển thành tích của môn thể thao lựa

Trang 32

chọn Qua việc lựa chọn một cách hợp lý bài tập thể chất qua phân chia tối ưu khối lượng vận động của từng bài tập bảo đảm cho VĐV phát triển tốt năng lực của họ ở lứa tuổi đạt thành tích thể thao cao nhất

Theo sinh lý TDTT: “Một tổ hợp các động tác liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định được gọi là bài tập”

Về góc độ sinh lý học, nội dung bài tập TDTT là những biến đổi trong hoạt động chức năng cơ thể khi thực hiện bài tập làm cơ thể chuyển sang một mức độ hoạt động cao hơn, hoàn thiện khả năng chức phận của cơ thể Ngoài ra, người ta còn tính tới cả những biến đổi trước và sau khi thực hiện bài tập Tuỳ đặc điểm bài tập, những biến đổi sinh lý cơ thể đạt mức khá hơn Những biến đổi sinh lý kích thích quá trình hồi phục và thích nghi của cơ thể trong và sau khi thực hiện bài tập,

vì vậy được coi là nhân tố có tác dụng mạnh, làm tăng các khả năng chức phận và hoàn thiện những đặc điểm cấu trúc cơ thể

Harre.D cho việc phân loại không những phải chú ý đến sự khác nhau về hình thức quá trình vận động mà phải chú ý đến sự khác nhau các đặc điểm về LVĐ Bài tập thể chất có 3 loại chính:

Bài tập thi đấu: Là loại hình động tác có quá trình chuyển động và đặc điểm riêng về LVĐ phù hợp yêu cầu thi đấu chuyên môn của môn thể thao mà VĐV đã chuyên môn hoá

Bài tập chuyên môn được chia thành 2 nhóm:

Bài tập chuyên môn 1: Gồm các bài tập có quá trình chuyển động gần giống

bài tập thi đấu nhưng đặc điểm về LVĐ lại khác bài tập thi đấu hoặc chỉ chứa các yếu tố riêng lẻ, hay các nhóm thuộc dạng tổng hợp các bài tập thi đấu

Bài tập chuyên môn 2: Các bài tập chứa các chuyển động bộ phận của quá

trình chuyển động riêng biệt của kỹ thuật thể thao trong đó có yêu cầu một hoặc nhiều nhóm cơ có phương thức hoạt động (phương thức hoạt động, quá trình dùng sức, thời gian) giống hoặc gần giống như khi thực hiện động tác thi đấu

Trang 33

Bài tập phát triển chung: Các bài tập được rút ra từ các môn thể thao khác nhau và các bài tập thuộc loại hình thể dục cơ bản có hoặc không có dụng cụ Các bài tập phát triển chung không chứa đựng các yếu tố của hoạt động thi đấu

Như các môn thể thao khác, các bài tập thể lực là phương tiện chủ yếu huấn luyện sức mạnh tốc độ cho VĐV võ cổ truyền Theo tầm quan trọng của quá trình huấn luyện người ta phân loại các bài tập thể lực ra các hình thức nhất định Việc phân loại các bài tập chỉ mang tính quy ước, song cách làm như vậy tạo ra khả năng xây dựng quá trình huấn luyện tốt hơn, vì từ sự đa dạng của các bài tập có thể lựa chọn đúng được chính bài tập ở mức độ lớn để tác động giải quyết nhiệm vụ trong giai đoạn huấn luyện nhất định Xuất phát điểm để phân nhóm các bài tập là cấu trúc hoạt động thi đấu của VĐV võ cổ truyền và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của nó

Các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho VĐV võ cổ truyền chia thành các bài tập thi đấu và bài tập huấn luyện Các bài tập thi đấu gồm những cuộc thi đấu giữa hai bên (theo lịch, kiểm tra, tập luyện), các bài tập chiến thuật và kỹ thuật trong phòng thủ và tấn công Các bài tập huấn luyện gồm các bài tập phát triển SMTĐ và các bài tập phát triển sức mạnh chung Việc phân loại các phương tiện có

cả sự phân loại thứ bậc các phương tiện đó Việc phân loại thứ bậc này quan trọng với lựa chọn các bài tập khi giải quyết các nhiệm vụ nhất định

Tính hiệu quả của phương tiện trong huấn luyện SMTĐ cho VĐV võ cổ truyền phần nhiều phụ thuộc vào các phương pháp vận dụng chúng Việc lựa chọn các phương pháp cần được tiến hành có tính tới các nhiệm vụ, trình độ được chuẩn

bị và lứa tuổi của VĐV, các điều kiện cụ thể, cùng một phương tiện có thể sử dụng khác nhau khi áp dụng phương pháp khác nhau

1.5 Đặc điểm tâm-sinh lý lứa tuổi 15-16

1.5.1 Đặc điểm tâm lý

Ở lứa tuổi này các hoạt động và học tập và trí tuệ đang phát triển, ghi nhớ trừu tượng của các em rất tốt, có khả năng phân tích hành vi các đối tượng tri giác; Tri giác của các em có nội dung và kế hoạch hơn, điều đó cho phép phát triển khả

Trang 34

năng quan sát, có khả năng tri giác tốt về hoạt động TDTT nói chung và môn võ cổ truyền nói riêng

Quá trình tư duy của các em trở nên logic, hệ thống rõ ràng, có căn cứ, có khả năng phân tích, so sánh và tổng hợp Các em có khuynh hướng đi sâu bản chất của hiện tượng, hiểu được nguyên nhân của nó và thiết lập các mối quan hệ, các sự vật, hiện tượng riêng biệt

Các em luôn mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau nên hành vi của các em phức tạp hơn, nhiều mâu thuẫn hơn Các em thích khẳng định khả năng của mình

Khả năng hứng thú ở lứa tuổi các em chiếm ưu thế so với ức chế cho nên các

em có thái độ tích cực học tập, trong tập luyện TDTT Khi nội dung và hình thức của bài tập phong phú, đa dạng thì các em có ý thức tập luyện, và ngược lại nếu nội dung và hình thức tập luyện đơn giản, nhàm chán thì các em sẽ chóng chán nản và không muốn tập luyện

1.5.2 Đặc điểm sinh lý

Hệ tuần hoàn:

Kích thước tuyệt đối và tương đối của tim tăng theo lứa tuổi, ở tuổi 14-15 là 200g, tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển của mạch máu, sức co bóp còn yếu, khả năng điều hòa hoạt động của tim chưa ổn định nên khi hoạt động quá nhiều, quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi Vì vậy tập luyện TDTT thường xuyên sẽ ảnh hưởng tốt đến hoạt động của hệ tuần hoàn, hoạt động của tim dần được thích ứng và có khả năng chịu đựng với LVĐ lớn sau này Tuy nhiên trong quá trình tập luyện cần đảm bảo nguyên tắc vừa sức, nguyên tắc tăng dần, tránh hoạt động quá sức, quá đột ngột

Hệ hô hấp:

Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ, các cơ hô hấp chưa phát triển, dung lượng phổi còn bé Vì vậy khi hoạt động các em phải thở nhiều, thở nhanh nên chóng mệt mỏi

Trang 35

Dung tích sống nhỏ hơn người lớn Tuy nhiên nếu dung tích sống trên trọng lượng cơ thể thì các em có chỉ số cao hơn người lớn Dung tích sống cũng như thông khí phổi tối đa ở các VĐV đều cao hơn các em cùng lứa tuổi không tập lyện TDTT Trong hoạt động thể lực thông khí phổi tăng chủ yếu là do tăng dần số hô hấp chứ không phải độ sâu hô hấp

Hệ thần kinh:

Não bộ đang thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của hệ thần kinh chưa ổn định, hưng phấn chiếm ưu thế Vì vậy khi học tập các em phải tập trung tư tưởng nhưng nếu thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu thì thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và dễ phân tán sự chú ý Bởi vậy trong huấn luyện nên thị phạm nhiều, nội dung buổi tập sinh động, có thể xen vào các trò chơi thi đấu để phát triển tố chất thể lực một cách hoàn thiện

Hệ vận động:

Hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ về chiều dài hệ thống

về cụm tại các khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển và hoàn thiện Do vậy trong quá trình giáo dục thể chất cần chú ý tới tư thế, đến sự cân dối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hãm sự phát triển chiều dài

Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn so với sự phát triển của hệ xương chủ yếu là sự phát triển về chiều dài, thiết diện cơ chậm phát triển, ở tuổi 15-16 thiết cơ phát triển nhanh, đặc biệt là các sợi cơ co Tuy nhiên sự phát triển này không đồng

bộ, thiếu cân đối nên các em không phát huy được sức mạnh và chóng mệt mỏi

1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong huấn luyện các môn võ ở nước ta nhiều nhà chuyên môn đã quan tâm đến sự phát triển thể lực, tâm lí, khả năng phối hợp vận động cho VĐV Trong thực

tế huấn luyện và kiểm tra tố chất sức mạnh cũng như xây dựng hệ thống test đánh giá và bài tập phát triển Sức mạnh vẫn chưa được quan tâm thích đáng, nhiều đơn vị chưa nhận thức rõ việc huấn luyện tố chất sức mạnh Ở nước ta cũng có một số tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề này

Trang 36

Trong nghiên cứu tác giả Nguyễn Thế Truyền đã nêu lên các test thể lực chung, các test kỹ thuật đánh giá trình độ tập luyện cũng như tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện và kết quả trắc nghiệm tâm lý để đánh giá trình độ tập luyện thể lực và chuyên môn của VĐV đội tuyển võ cổ truyền quốc gia Các test đã ứng dụng: chạy 30m xuất phát cao, bật xa, uốn cầu, chạy 1500m, xoạc dọc và xoạc ngang (để đánh giá trình độ thể lực chung) và các test: đấm, di chuyển đấm 10 giây, 20 giây, đấm10 mục tiêu để đánh giá kỹ thuật và các test tâm lý: phản xạ đơn (ms), phản xạ phức (ms), loại hình thần kinh Trong nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra thang điểm đánh giá cho VĐV nam và nữ Nghiên cứu này đáng quý, giúp cho công tác huấn luyện đào tạo VĐV cho các môn võ trong đó có võ cổ truyền, nhưng các tác giả chưa đưa ra độ tin cậy và tính thông báo của các test, nhất là các test chuyên môn đặc biệt là lứa tuổi 12-16

Đề tài tham khảo các nghiên cứu võ thuật nói chung có liên quan đến SMTĐ cho thấy:

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Trần Tuấn Hiếu và Ngô Ích Quân (1999)

đã khẳng định, phát triển SMTĐ các đòn đấm cho VĐV Karatedo vô cùng quan trọng, có tốc độ đòn đánh nhanh và lực tốt mới thi đấu hiệu quả Việc huấn luyện SMTĐ phụ thuộc chủ yếu vào sự hưng phấn tối ưu của hệ thần kinh trung ương Vì vậy không nên tiến hành các bài tập phát triển SMTĐ trong điều kiện cơ thể VĐV

đã mệt mỏi các tác giả trên đã sử dụng các bài tập đánh giá: bài tập đấm tại chỗ vào lămpơ khoảng cách 0,7m thời gian 15s tính số lần; đấm 3 mục tiêu khoảng cách 0,7m thời gian 15s tính số lần; Đồng thời, hai tác giả đã chọn được 14 bài tập phát triển SMTĐ chia làm 2 nhóm: bài tập phát triển thể lực chung (4 bài) và bài tập về chuyên môn (10 bài) Tuy nhiên, các tác giả đã không phân nhóm được các bài tập chứng minh độ tin cậy và tính thông báo của các bài thử (sử dụng như test) cũng như chưa xây dựng được tiêu chuẩn phân loại, đánh giá trình độ VĐV

Cao Hoàng Anh (2000) với đề tài: “Nghiên cứu một số bài tập phát triển thể lực cho nam võ sinh Karatedo lứa tuổi 15-16” đã khẳng định, huấn luyện thể lực cho võ sinh Karatedo nhằm mục đích nâng cao các tố chất vận động, nâng cao

Trang 37

năng lực làm việc và sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương cùng các trung khu của nó cũng như các bộ phận cơ quan nội tạng của cơ thể nhằm mục tiêu chung là chịu đựng được huấn luyện với LVĐ lớn, đảm bảo trạng thái sung sức thể thao, kéo dài tuổi thọ vận động, phòng tránh chấn thương thể thao, từ đó võ sinh Karatedo nắm vững kỹ chiến thuật nhanh hơn, có hiệu suất cao và không ngừng nâng cao thành tích thể thao Huấn luyện thể lực của VĐV tương đương với huấn luyện các tố chất thành phần sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo và mềm dẻo (các năng lục thể chất) Tác giả đã sử dụng các bài tập kiểm tra: Đấm thẳng 2 tay liên tục 15s tính số lần, nằm sấp chống đẩy (số lần), đấm 3 mục tiêu 2 phút (số lần), xoạc ngang (cm), đồng thời chọn ra 24 bài tập trong đó có 11 bài tập thể lực chung và 13 bài tập thể lực chuyên môn Tuy nhiên chưa chứng minh được

độ tin cậy và tính thông báo của test cũng như chưa xây dựng được thang điểm đánh giá trình độ VĐV Karatedo

Nguyễn Dương Bắc (2000) cho rằng, khả năng phối hợp vận động coi như một năng lực tổng hợp trong huấn luyện các môn thể thao, đặc biệt trong môn võ Karatedo Trong quá trình huấn luyện, khả năng phối hợp vận động cần phải thường xuyên liên tục và diễn ra nhiều năm, phải được điều khiển theo định hướng chuyên môn Phát triển khả năng phối hợp vận động là tiền đề cho việc tiếp thu nhanh chống và thực hiện một cách có hiệu quả các hành động vận động phức tạp Tác giả

đã sử dụng các bài thử: đấm đích cố định cách 0,7m với tín hiệu (tính thời gian thực hiện giây); ra đòn theo quy ước trong 10s (tính số lần thực hiện đúng), đấm các đích theo đường chéo ziczắc 10s (theo số lần trúng đích), đấm tay 30s (tính số lần thực hiện được), test 40 điểm theo vòng tròn (tính điểm), đồng thời xây dựng được 25 bài tập chuyên môn nâng cao khả năng phối hợp vận động cho VĐV Karatedo thuộc các nhóm: khả năng phản ứng, khả năng thay đổi, định hướng, liên kết và phân biệt trong đó khả năng phản ứng là quan trọng nhất

Lê Thị Hoài Phương (2003) khi nghiên cứu về việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực chung và chuyên môn: xoạc ngang, xoạc dọc, chạy 20m xuất phát cao, đấm vào 2 đích cách 2,5m 10 giây, bật xa tại chỗ, hai tay buộc giây

Trang 38

cao su đấm 10 giây, nằm sấp chống đẩy, chạy 30m xuất phát cao xoay 360 độ giữa quãng theo hiệu lệnh, đòn đấm vào 2 đích cách 3m (10 giây), nhảy dây (90 giây)

Trần Tuấn Hiếu (2003) với đề tài: “Nghiên cứu sự phát triển sức mạnh tốc

độ của vận động viên Karatedo (từ 12-15 tuổi)” đã nhấn mạnh: Sức mạnh tốc độ là sức mạnh được sinh ra trong các động tác nhanh Trong môn Karatedo, tố chất SMTĐ đặc biệt quan trọng vì nhờ tố chất này mà có thể giải quyết tương đối tốt nhiệm vụ vận động Khi thực hiện kỹ thuật tấn công, phòng thủ hay phòng thủ phản công đều cần sử dụng các động tác, đòn đấm và đòn đỡ đòi hỏi phải có sức mạnh lớn với tốc độ cao (sức mạnh hợp lý và tốc độ cao) Kết quả nghiên cứu của

đề tài đã xác định được 14 test đánh giá trình độ phát triển SMTĐ cho VĐV Karatedo lứa tuổi 12-15 đủ độ tin cậy và tính thông báo (3 test tâm lý, 6 test thể lực, 5 test kỹ thuật) Đồng thời, kết quả nghiên cứu của tác giả còn lựa chọn được

89 bài tập phát triển SMTĐ cho VĐV Karatedo lứa tuổi 12-15 thuộc 6 nhóm: nhóm bài tập đơn bước (14 bài); nhóm bài tập phối hợp (17 bài); nhóm bài tập với đích và lực cản (22 bài); nhóm bài tập căn bản (8 bài); nhóm bài tập phản xạ (6 bài); nhóm bài tập thể lực (22 bài)

Cũng qua kết quả nghiên cứu này, tác giả đã xác định được đặc điểm diễn biến tố chất SMTĐ của VĐV Karatedo lứa tuổi 12-15 thông qua 14 test chuyên môn đã lựa chọn Các đối tượng đều có chung một xu hướng là thành tích phát triển tốt lên theo lứa tuổi Về yếu tố tâm lý cho thấy, thành tích cao ở lứa tuổi 12-13 và 13-14 và có xu hướng tăng chậm ở lứa tuổi 14-15

Tác giả Đặng Thị Hồng Nhung (2011) với đề tài: “Nghiên cứu tố chất thể lực chuyên môn nhằm nâng cao kỹ thuật tấn công của nữ VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia”, đã lựa chọn được những tố chất quan trọng trong đánh giá thể lực chuyên môn của nữ VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia, ngoài ra luận án đã sử dụng công nghệ 3D vào đánh giá trực tiếp về các thông số kỹ thuật trong tập luyện của VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia, đây là những thông số quan trọng trong việc xác định các yếu tố mang tính cảm nhận chủ quan của VĐV và HLV trước khi chưa đưa khoa học công nghệ vào trong quá trình huấn luyện, đó là sự dừng đòn trong thi đấu

Trang 39

đối kháng Karatedo Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu chung về tố chất thể lực chuyên môn và mới tập trung vào đối tượng là VĐV nữ đội tuyển quốc gia

Tác giả Đỗ Tuấn Cương (2014) với đề tài: “Nghiên cứu các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ kỹ thuật đòn tay cho nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia” đã cho rằng: các kỹ thuật tấn công đòn tay chiếm ưu thế về số lần ra đòn và tỷ

lệ hiệu quả cao hơn so với các kỹ thuật phản công (65.00% đòn tấn công, trong khi phản công chỉ chiếm 42.80%) Qua đó đã xác định được 9 test đánh giá SMTĐ đòn tay (gồm 4 test thể lực và 4 test kỹ thuật) và 2 test kỹ thuật đòn tay ứng dụng trên đối tượng nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia, cùng với 41 bài tập nhằm nâng cao sức mạnh tốc độ đòn tay và kỹ thuật đòn tay của nam VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia Kết quả ứng dụng đã cho thấy về các thông số kỹ thuật đòn tay đều có sự

ổn định và tư duy tốt, thể hiện ở thông số thời gian va chạm đòn (T) hầu như chưa

có sự khác biệt ở cả hai kỹ thuật tấn công, phản công Đặc biệt thông số tốc độ phản

xạ đòn tấn công và phản công (t) có sự tăng trưởng rất cao, với độ tăng trưởng từ 18,181% (ở kỹ thuật tấn công) đến 19,354% (ở kỹ thuật phản công)

Kết luận chương: Từ những nghiên cứu ở chương tổng quan có thể rút ra

những nhận xét sau:

Võ cổ truyền môn võ thi đấu đối kháng trục tiếp, gồm nhiều kỹ thuật động tác kỹ thuật tay theo đường thẳng, đường vòng Các kỹ thuật được sử dụng trong tấn công và phòng thủ có đặc trưng nhanh, mạnh, biến, linh hoat đồng thời có kiểm soát đòn đánh Vì vậy trong quá trình huấn luyện nhất thiết phải kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng kỹ thuật sở trường với huấn luyện nhất thiết phải kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng kỹ thuật sở trường với huấn luyện phát triển kỹ thuật toàn diện, phải luôn coi trọng việc phát triển các tố chất chuyên môn trong đó có SMTĐ nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả sử dụng kỹ - chiến thuật, giữ được nhịp độ trận đấu với hiệu suất thi đấu cao Đây là yếu tố quyết định xuyên suốt quá trình tập luyện và thi đấu, đặc biệt để giành thành tích cao trong thi đấu

Thành tích thể thao nói chung và võ cổ truyền nói riêng đều dựa trên cơ sở phát triển tốt về tố chất thể lực Trong đó, SMTĐ chiếm phần quan trọng

Trang 40

Để nâng cao thành tích thể thao trong môn võ cổ truyền ở các VĐV đỉnh cao, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết các vấn đề như: thực trạng huấn luyện SMTĐ cho nam VĐV võ cổ truyền tỉnh Nghệ An, trên cơ sở đó lựa chọn các test đánh giá SMTĐ cho nam VĐV võ cổ truyền tỉnh Nghệ An, đồng thời lựa chọn bài tập phát triển SMTĐ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả huấn luyện và thành tích thi

đấu cho VĐV nam võ cổ truyền lứa tuổi 15-16 tỉnh Nghệ An

Ngày đăng: 27/01/2021, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w