1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho nữ vận động viên taekwondo lứa tổi 12 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn thành phố vinh, nghệ an

98 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4 Thực trạng thể lực chung của nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12-13, tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh 47 2.5 Thống kê lực lượng huấn luyện viên Taekwondo tại CLB

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HUỆ

ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN TAEKWONDO

LỨA TUỔI 12-13 TẠI CÁC CÂU LẠC BỘ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HUỆ

ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN TAEKWONDO

LỨA TUỔI 12 - 13 TẠI CÁC CÂU LẠC BỘ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 60.14.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN TRÍ LỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Huệ

Trang 4

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

12

1.1 Nguồn gốc, tinh thần môn võ Taekwondo 12

1.2 Các đặc điểm cơ bản của môn võ Taekwondo 14

Trang 5

1.3 Huấn luyện thể lực cho VĐV Taekwondo 26

1.3.1 Vai trò của huấn luyện thể lực cho VĐV Taekwondo 26

1.3.2 Phương tiện huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao 28 1.4 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 12-13 36

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ

LỰC CHUNG CHO NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN TAEKWONDO

LỨA TUỔI 12-13 TẠI CÁC CÂU LẠC BỘ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

39

2.1

Lựa chọn test đánh giá thể lực chung cho nữ Vận động viên

Taekwondo lứa tuổi 12- 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố

2.2.1 Xác định tính thông báo của các test trên đối tượng nghiên cứu 43

2.2.2 Xác định độ tin cậy của các test trên đối tượng nghiên cứu 44

2.3 Thực trạng thể lực chung của nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi

12-13, tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh 46

2.4 Thực trạng đội ngũ huấn luyện viên Taekwondo tại các câu lạc bộ trên

2.5 Thực trạng kế hoạch huấn luyện nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi

12-13, tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh 49

2.6 Thực trạng việc sử dụng bài tập huấn luyện thể lực chung cho đối

2.7 Lựa chọn bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nữ vận động viên 53

Trang 6

Taekwondo lứa tuổi 12-13tại các CLB trên địa bàn Thành Phố Vinh

2.7.1 Nguyên tắc lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho đối tượng

2.7.2 Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu 54

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NỮ VĐV TAEKWONDO LỨA TUỔI 12-13 TẠI CÁC CLB TRÊN ĐỊA

3.3 Kết quả và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 61

3.3.1 Kết quả kiểm tra giai đoạn trước thực nghiệm 61

3.3.2 Kết quả kiểm tra giai đoạn giữa thực nghiệm 62

3.3.3 Kết quả kiểm tra giai đoạn cuối thực nghiệm 63

2.1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể lực chung cho nữ VĐV

Taekwondo lứa tuổi 12-13, tại các CLB trên địa bàn Thành Phố Vinh 41

2.2 Hệ số tương quan xác định tính thông báo của test trên đối tượng

2.3 Độ tin cậy của các test đánh giá thể lực chung cho nữ VĐV

Taekwondo lứa tuổi 12-13, tại các CLB trên địa bàn Thành Phố Vinh 45

Trang 7

2.4 Thực trạng thể lực chung của nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi

12-13, tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh 47

2.5 Thống kê lực lượng huấn luyện viên Taekwondo tại CLB trên địa bàn

2.6 Phân bổ thời gian huấn luyện kỹ - chiến thuật, thể lực và thi đấu trong 1

năm tại các CLB Taekwondo trên địa bàn Thành Phố Vinh 49

2.7 Phân bổ thời gian huấn luyện thể lực cho nữ VĐV Taekwondo lứa

tuổi 12 – 13 tại các CLB trên địa bàn Thành Phố Vinh 50

2.8 Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho đối

3.1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn số buổi tập nhằm phát triển thể lực chung

3.2 Kết quả phỏng vấn về cách thức ứng dụng bài tập phát triển thể lực

chung cho VĐV Taekwondo lứa tuổi 12-13 58

3.3 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nhóm đối chứng và thực nghiệm ở

3.4 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nhóm đối chứng và thực nghiệm ở

3.5 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nhóm đối chứng và thực nghiệm ở

3.6 So sánh kết quả kiểm tra thể lực chung của đối tượng nghiên cứu ở

3.7 Nhịp độ tăng trưởng thể lực chung của đối tượng nghiên cứu trong quá

3.3 So sánh nhịp độ tăng trưởng kết quả kiểm tra Nằm sấp chống đẩy 15s

(lần) của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 67 3.4 Nhịp độ tăng trưởng kết quả kiểm tra Bật xa tại chỗ (cm) của hai 68

Trang 8

3.8 Nhịp độ tăng trưởng kết quả kiểm tra Đá vòng cầu 2 chân liên tục 10s

(lần) của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 69

3.9 Nhịp độ tăng trưởng kết quả kiểm tra Đá hai đích đối diện khoảng

cách 2m-30s (lần) của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 69 3.10 Nhịp độ tăng trưởng kết quả kiểm tra Phối hợp đá chẻ và đá vòng cầu

10s (lần) của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TDTT Thể dục thể thao VĐV Vận động viên CLB Câu lạc bộ HLTT Huấn luyện thể lực TCVĐ Tố chất vận động GDTC Giáo dục thể chất BTTL Bài tập thể lực LVĐ Lượng vận động

Trang 10

1 Phần mở đầu

Từ năm 2003 tới nay, thành tích thi đấu thể thao của nước ta liên tục được xếp hạng trong top 3 các kỳ SEA Games, trong top 20 của Đại hội Thể thao châu Á; tham gia thi đấu ở 40 môn thể thao thành tích cao, giành được huy chương vàng tại các Đại hội Thể thao châu Á ở 4 môn: Taekwondo, Karatedo, Billiard & Snooker, thể dục thể hình, cầu mây, huy chương bạc tại Olympic năm 2000 (môn Taekwondo) và tại Olympic năm 2008 (môn cử tạ) Ngành thể thao Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng cai tổ chức các giải thể thao đỉnh cao, các kỳ Đại hội thể thao khu vực (SEA Games 22 năm 2003), châu lục (Asian Indoor Games III năm 2009), được các tổ chức, liên đoàn thể thao quốc tế đánh giá cao về năng lực tổ chức cũng như trình độ chuyên môn

Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đã xác định mục tiêu cụ thể như sau:

- Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm yêu cầu phát triển con người toàn diện, làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao và góp phần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh- thiếu niên Tích cực phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng toàn dân

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế- xã hội của nước

ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao

Trang 11

thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia có thành tích thể thao đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đối với thể thao châu Á và thế giới Tăng cường hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủ trương, đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước

Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi phải tìm tòi sáng tạo để hoàn chỉnh quy trình đào tạo VĐV mang tính khoa học với tất cả các môn thể thao, đặc biệt là các môn thể thao được xác định là môn thể thao mũi nhọn của Ngành, trong đó có môn Taekwondo

Tại Sydney 2000, lần đầu tiên Việt Nam có vận động viên (VĐV) giành được huy chương bạc tại đấu trường Olympic, đó là nữ võ sỹ Trần Hiếu Ngân Thành tích đó đã ghi mốc son lịch sử đầy tự hào cho Taekwondo nói riêng và cho Thể thao nước ta nói chung

Hiện nay mục tiêu của Taekwondo được xác định là phải đứng trong tốp đầu của châu lục và từng bước vươn tới các mục tiêu ở trình độ thế giới

Taekwondo là môn thi đấu đối kháng trực tiếp có sự tiếp xúc mạnh về thể chất Yêu cầu đặt ra với VĐV là phải có kỹ- chiến thuật, phẩm chất tâm lý tốt, có ý chí, mức độ linh hoạt thần kinh cao và đặc biệt là sự phát triển toàn diện các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ dẻo Trong thời gian thi đấu VĐV Taekwondo luôn phải tập trung cao độ, phải di chuyển linh hoạt, thực hiện những đòn đánh nhanh, mạnh với biên độ lớn và phải có đủ sức bền để không làm giảm tốc độ đòn đánh hay mệt mỏi ở những giây cuối trận đấu

Ở Việt Nam, từ những năm 90 trở lại đây môn Taekwondo đã được Ngành TDTT quan tâm đầu tư phát triển đặc biệt Nhưng thực tế trong công tác giảng dạy- huấn luyện Taekwondo hiện nay ở nước ta còn rất nhiều điểm đang tồn tại làm kìm hãm sự phát triển của chính môn thể thao này Một trong những điểm còn tạo ra sự kìm hãm đó chính là vấn đề huấn luyện thể lực trong quy trình đào tạo VĐV

Trang 12

Qua tìm hiểu thực tiễn cho thấy, việc chuẩn bị thể lực cho VĐV Taekwondo nhất là VĐV trẻ chưa được quan tâm thích đáng và chưa xây dựng hệ thống các bài tập thể lực chung và chuyên môn một cách khoa học

Thực trạng đó, đang là yêu cầu cần thiết đòi hỏi đội ngũ những người làm công tác chuyên môn (đặc biệt là các huấn luyện viên) phải đổi mới để tìm ra phương tiện, hình thức huấn luyện hợp lý, nâng cao thành tích cho các VĐV

Nghiên cứu về thể lực của các võ sinh đã được các tác giả Trần Mạnh Hà (2001), Đặng Đình Hưng (2006), Chu An Ninh (2011) Các tác giả đã quan tâm đến lĩnh vực huấn luyện vận động viên như nâng cao hiệu quả tập luyện hay đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực nhưng chưa có đề tài nghiên cứu nào quan tâm nghiên cứu huấn luyện thể lực chung cho VĐV Mặc dù, nội dung này là yêu cầu bắt buộc trong những năm đầu của quá trình đào tạo VĐV và là một tiêu chí có vai trò then chốt để lựa chọn VĐV đưa vào huấn luyện chuyên môn hóa

Trên cơ sở phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn

đề, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng bài tập phát triển thể lực chung cho nữ VĐV Taekwondo

lứa tuổi 12- 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn TP Vinh, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lí luận và thực tiễn của công tác huấn luyện thể lực chung cho nữ VĐV Taekwondo tỉnh Nghệ An, đề tài tiến hành lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tỉnh Nghệ An phù hợp với điều kiện thực tế Đồng thời kết hợp với việc ứng dụng và đánh giá hiệu quả những bài tập đã lựa chọn, từ đó xác định một cách chính xác vai trò của các bài tập mới trong công tác phát triển thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng công tác đào tạo VĐV

Trang 13

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12-13 các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

3.2 Khách thể đối tượng nghiên cứu

Cho nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12-13 các câu lạc bộ trên địa bànThành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

3.3.Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng thực nghiệm: Gồm 35 nữ vận động viên Taekwondo lứa

tuổi 12-13 các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An Trong

đó, có 16 VĐV lứa tuổi 12 và 19 VĐV lứa tuổi 13

- Không gian nghiên cứu:

Khoa thể dục Trường Đại học Vinh, các câu lạc bộ Taekwondo trên địa bàn Thành Phố Vinh và Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: Được tiến hành từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2017 và được chia làm 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016, đề tài tiến

hành các công việc sau:

Xây dựng và bảo vệ đề cương nghiên cứu Thu thập nghiên cứu tài liệu

có liên quan nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài

Lựa chọn và xác định tính thông báo, độ tin cậy của các test đánh giá thể lực chung cho nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12-13 các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh

Lập phiếu phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn lựa chọn nội dung và quy trình ứng dụng các bài tập giảng dạy và huấn luyện thể lực chung

Giai đoạn 2: Từ tháng 5/2016 đến tháng 6/2017: Ứng dụng và đánh giá

hiệu quả của các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12-13 các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh

Trang 14

Giai đoạn 3: Từ tháng 07/2017 đến tháng 10/2017: Phân tích kết quả

nghiên cứu, viết và hoàn thiện luận văn, chuẩn bị và bảo vệ kết quả nghiên cứu trước Hội đồng nghiệm thu

4 Giả thuyết khoa học:

Từ quan sát trao đổi, mạn đàm với các chuyên gia, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện cho thấy, thể lực chung của Nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12

- 13 tại các CLB Taekwondo trên địa bàn Thành Phố Vinh, Nghệ An còn kém, mà nguyên nhân cơ bản từ việc áp dụng bài tập chưa đa dạng hóa, đặc biệt là các bài tập thể lực chung Với việc biên soạn và ứng dụng các bài tập

mà đề tài nghiên cứu sẽ đạt được hiệu quả cao và thể lực chung của đối tượng nghiên cứu sẽ tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, đề

tài đã tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu lựa chọn bài tập nhằm phát triển thể lực

chung cho nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Giải quyết nhiệm vụ này chính là tìm hiểu công tác huấn luyện và đánh giá thực trạng thể lực chung nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó, đề tài lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế

Nhiệm vụ 2: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn

nhằm phát triển thể lực chung cho nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ này chính là ứng dụng và kiểm nghiệm hiệu quả của các bài tập chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tiễncủa các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An nhằm phát triển thể lực chung cho nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 – 13

Trang 15

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu [14]

Sử dụng phương pháp này là việc thông qua quá trình tham khảo các tài liệu chung và chuyên môn có liên quan đến vấn đề chuyên môn cơ bản Kết quả nghiên cứu của phương pháp này là hình thành cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, làm căn cứ quan trọng cho quá trình tổ chức nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu của đề tài đề tài đã tham khảo và tổng hợp các tài liệu khoa học, các tài liệu lưu trữ để xác định hiện trạng vấn đề nghiên cứu Các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được trình bày tại phần “Tài liệu tham khảo” của đề tài

Tổng hợp tri thức của các tài liệu trên giúp đề tài hình thành nên dự báo khoa học, mục đích nghiên cứu, hướng và phương pháp giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu Từ đó, lựa chọn được các bài tập, test đánh giá thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu

6.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm [14]

Để lựa chọn được test đánh giá và bài tập nâng cao thể lực chung cho

nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An, đề tài đã tiến hành phỏng vấn tọa đàm với huấn luyện viên của các Câu lạc bộ Taekwondo trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An và huấn luyện viên Taekwondo trên toàn quốc

Phương pháp này đã giúp đề tài xác định được hiện trạng các vấn đề và hình thành được giả thiết khoa học, giải quyết được cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kiểm tra đánh giá, phần nào đã đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, huấn luyện cho nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 - 13 tại các câu lạc bộ trên

địa bàn Thành Phố Vinh

6.3 Phương pháp quan sát sư phạm [14]

Trang 16

Sử dụng phương pháp này nhằm trực tiếp quan sát quá trình tập luyện, quá trình giảng dạy và huấn luyện nữ VĐV Taekwondo trong các Câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An và một số đơn vị có phong trào Taekwondo phát triển mạnh để có những thông tin cần thiết mà đề tài đặt ra như: thực trạng việc sử dụng các phương pháp, phương tiện giảng dạy huấn luyện và hình thức kiểm tra đánh giá thể lực chung của VĐV Trên cơ sở đó, tìm ra những những ưu khuyết điểm của việc sử dụng các phương tiện giảng dạy và huấn luyện thể lực chung Đồng thời, làm cơ sở để lựa chọn, ứng dụng các bài tập phù hợp nhằm khắc phục và nâng cao thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu

6.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm [14]

Thực hiện phương pháp kiểm tra sư phạm là sử dụng các bài test nhằm kiểm tra đánh giá trình độ thể lực chung nữ VĐV Taekwondo trong các Câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An, đồng thời giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Phương pháp kiểm tra sư phạm được tiến hành để đánh giá trình độ thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành thực nghiệm Quá trình nghiên cứu của đề tài sử dụng 10 Test, cụ thể như sau:

1 Bật nhảy Adam 10s (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức nhanh và khả năng phối hợp vận động chung

- Chuẩn bị: Sân có vẽ sơ đồ bật nhảy gồm 04 ô, đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép

1 3

4 2

Trang 17

- Thực hiện: Người thực hiện đứng ở ô số 1 Khi có tín hiệu bắt đầu, nhảy tốc độ cao nhất theo thứ tự 1-2-3-4 Thực hiện liên tục cho tới khi có tín hiệu dừng lại

- Yêu cầu: Thực hiện với tốc độ tối đa, đúng theo thứ tự 1-2-3-4

- Thành tích được tính là số lần thực hiện đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định

2 Chạy 30 m tốc độ cao (s)

- Mục đích: Đánh giá sức nhanh

- Chuẩn bị: Đường chạy, đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép…

- Thực hiện: Người thực hiện đứng trước vạch xuất phát khoảng 10m (sao cho khi chạy tới vạch xuất phát người thực hiện đã đạt được tốc độ cao nhất) và chạy với tốc độ tối đa vượt qua vạch đích

- Yêu cầu: Thực hiện với tốc độ tối đa

- Thành tích được tính là thời gian từ người thực hiện chạm vách xuất phát tới khi người thực hiện hoàn thành động tác đánh đích

3 Nằm sấp chống đẩy 15s (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh chung

- Chuẩn bị: đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép…

- Thực hiện: Người thực hiện ở tư thế nằm sấp, 2 tay chống thẳng sao cho đầu, vai, mông và chân nằm trên một mặt phẳng, khoảng cách giữa 2 bàn tay xấp xỉ bằng vai Khi có tín hiệu bắt đầu, thực hiện co tay hạ trọng tâm cơ thể (sao cho ngực cách đất khoảng 5cm), sau đó đẩy thẳng tay để đưa cơ thể lên cao Thực hiện liên tục tới khi có tín hiệu dừng lại

- Yêu cầu: Trong suốt quá trình thực hiện, đầu, vai, mông và chân nằm trên một mặt phẳng, khi chùng khuỷu tay, ngực cách đất khoảng 5cm, khi đẩy

cơ thể lên cao, tay thẳng

- Thành tích được tính là số lần thực hiện đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định

Trang 18

4 Bật xa tại chỗ (cm)

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh bột phát

- Chuẩn bị: Thảm bật nhảy hoặc hố cát, thước đo…

- Thực hiện: Người thực hiện đứng tại chỗ tạo đà trước vạch giới hạn bật nhảy, bật hết sức về phía trước

- Yêu cầu: Bật tối đa thành tích

- Thành tích được tính là khoảng cách từ vạch giới hạn bật nhảy tới điểm gần nhất của cơ thể chạm thảm bật nhảy hoặc hố cát

5 Chạy 600m (s)

- Mục đích: Đánh giá sức bền chung

- Chuẩn bị: Đường chạy, đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép…

- Thực hiện: Người thực hiện đứng trước vạch xuất phát, khi có tín hiệu bắt đầu, chạy với tốc độ tối đa vượt qua vạch đích

- Yêu cầu: Thực hiện với tốc độ tối đa

- Thành tích được tính là thời gian từ khi có tín hiệu xuất phát tới khi người thực hiện hoàn thành động tác đánh đích

6 Xoạc dọc (cm)

- Mục đích: Đánh giá khả năng mềm dẻo

- Chuẩn bị: Thước đo, giấy bút ghi chép

- Thực hiện: Người thực hiện đứng ở trước thước đo, thực hiện xoạc dọc tới mức thấp nhất

- Yêu cầu: Thẳng 2 chân, 2 tay chống trên 2 bên đùi

- Thành tích được tính là khoảng cách từ mặt đất tới điểm thấp nhất của khớp háng

7 Xoạc ngang (cm)

- Mục đích: Đánh giá khả năng mềm dẻo

- Chuẩn bị: Thước đo, giấy bút ghi chép

Trang 19

- Thực hiện: Người thực hiện đứng ở trước thước đo, thực hiện xoạc ngang tới mức thấp nhất

- Yêu cầu: Thẳng 2 chân, 2 tay chống trên 2 bên đùi

- Thành tích được tính là khoảng cách từ mặt đất tới điểm thấp nhất của khớp háng

8 Đá vòng cầu 2 chân liên tục 10s (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức nhanh và khả năng phối hợp vận động trong hoạt động chuyên môn môn Taekwondo

- Chuẩn bị: 01 lumper (là đích để VĐV đá vào), 01 đồng hồ bấm giờ,

01 chiếc còi và giấy bút ghi chép

- Thực hiện: Người thực hiện đứng tấn thủ tự nhiên, khi có tín hiệu bắt đầu, thực hiện đòn đá vòng cầu luân phiên 2 chân liên tục cho tới khi có tín hiệu dừng lại

- Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật với tốc độ tối đa

- Thành tích được tính là số lần thực hiện đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định

9 Đá hai đích đối diện khoảng cách 2m-30s (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức bền tốc độ và khả năng phối hợp vận động trong hoạt động chuyên môn môn Taekwondo

- Chuẩn bị: 2 đích đá cao 80cm, bố trí đối diện cách nhau 2m, đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép

- Thực hiện: Người thực hiện đứng giữa 2 đích, tấn thủ tự nhiên, mặt hướng về 1 bên đích Khi có tín hiệu bắt đầu, thực hiện di chuyển ngang đá vào 1 bên đích, sau đó thu chân về, di chuyển đá vào đích đối diện Thực hiện liên tục cho tới khi có tín hiệu dừng lại

- Yêu cầu: Thực hiện đòn đá ngang đúng kỹ thuật, đá trúng đích, thực hiện với tốc độ tối đa

Trang 20

- Thành tích được tính là số lần thực hiện đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định

10 Phối hợp đá chẻ và đá vòng cầu 10s (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức bền và khả năng phối hợp vận động trong hoạt động chuyên môn môn Taekwondo

- Chuẩn bị: đồng hồ bấm giờ, giấy bút ghi chép

- Thực hiện: Người thực hiện đứng tấn thủ tự nhiên, khi có tín hiệu bắt đầu, thực hiện phối hợp đòn đá chẻ và đá vòng cầu bằng chân thuận liên tục cho tới khi có tín hiệu dừng lại

- Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật với tốc độ tối đa

- Thành tích được tính là số lần thực hiện đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định

6.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm [14]

Phương pháp này được sử dụng nhằm ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung vào thực tiễn huấn luyện cho nữ vận động viên Taekwondo lứa tuổi 12- 13 tại các câu lạc bộ trên địa bàn Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.Từ

đó, xác định hiệu quả của những bài tập đã lựa chọn trong việc phát triển thể lực chung cho đối tượng nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng hình thức thực nghiệm so sánh song song Quá trình thực thực nghiệm được tiến hành vào thời điểm bắt đầu chu kì huấn luyện năm (từ tháng 7/2016 đến tháng 6/2017) Đối tượng thực nghiệm là 35 nữ VĐV Taekwondo lứa tuổi 12 – 13

6.6 Phương pháp toán học thống kê [20]

Là phương pháp được sử dụng để xử lý các số liệu đã thu thập được của quá trình nghiên cứu Các tham số đặc trưng mà đề tài quan tâm là:

- Số trung bình (x):

n x

x   i

Trang 21

- Phương sai (2x):

2

) (

b b a

a

n n

x x x

x x

n n

d d

) ( ) (

) )(

(

y y x

x

y y x x r

- Nhịp tăng trưởng:

% 100 ) (

5 0

) (

2 1

V V

+ W: Nhịp tăng trưởng + V1: Kết quả kiểm tra ban đầu +V2: Kết quả kiểm tra cuối + 0.5 và 100 là hằng số Kết quả tính toán của các tham số đặc trưng trên được đề tài trình bày ở phần kết quả nghiên cứu của đề tài

7 Kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 22

1.1 Nguồn gốc, tinh thần môn võ Taekwondo

1.1.1 Nguồn gốc của môn võ Taekwondo

Taekwondo là một môn võ chiến đấu bằng tay không có nguồn gốc tại Triều Tiên Môn võ này được con người sáng tạo nên nhằm bảo vệ và duy trì

sự sinh tồn của mình Với việc sử dụng các kỹ năng chiến đấu bằng tay để tự bảo vệ trước các mối đe doạ từ bên ngoài, môn võ này được phát triển và được huấn luyện một cách có hệ thống trong thời kỳ hình thành phát triển của

ba triều đại là Silla, Koguryo và Paekje Do luôn đối nghịch và muốn thôn tính lẫn nhau để hợp nhất bán đảo Triều Tiên và đồng thời đều phải chịu sự đe doạ từ phía Trung Quốc, Nhật Bản, nên các triều đại này đều cố gắng củng cố

sự đoàn kết và tăng cường tinh thần dân tộc của mình Tinh thần này được xây dựng trên cơ sở của hệ tư tưởng truyền thống và các chiến binh đã lấy nó làm tinh thần chiến binh của môn Taekwondo Hơn ai hết, các lính Ngự lâm trong triều đại Silla là những người thể hiện một cách rõ rệt nhất sự kết thừa

và phát huy tinh thần đó Ngoài lòng trung thành và tính hiếu đạo, điều đã giúp họ sẵn sàng hi sinh lợi ích của Quốc gia, thông qua rèn luyện võ thuật họ

đã được trang bị thêm lòng quả cảm "không hề lùi bước trước nguy hiểm"

Ba môn này cùng song song tồn tại và phát triển trong tinh thần của họ và biến đổi họ trở thành những con người kiên định, không chấp nhận sự giả dối

và tuyệt đối không bao giờ phản bội hoặc đi ngược là lợi ích của Quốc gia

Trải qua nhiều biến cố, cùng với sự phát triển của môn võ Taekwondo, tinh thần của môn võ này cũng ngày một phát triển và được truyền bá rộng khắp

Truyền thống dân tộc, và lịch sử phát triển của môn võ Taekwondo là

sự phản ánh sống động nhất về lịch sử phát triển của xã hội Triều Tiên Không chỉ vì những kỹ năng hoàn thiện của nó mà còn bởi vì nó chính là sản phẩm của truyền thống dân tộc và điều này đã biến Taekwondo trở thành một trong các môn võ thuật mang tính triết học trên thế giới Tuy phải đấu tranh khốc liệt với thiên nhiên và các chủng tộc khác để duy trì sự tồn tại của mình,

Trang 23

nhưng nhân dân Triều Tiên vẫn luôn giữ được tinh thần dân tộc trong suốt lịch sử 5.000 năm dựng nước và giữ nước Dựa trên nền tảng tinh thần này, tinh thần Taekwondo cũng từng bước được hình thành phát triển cùng với lịch

sử phát triển của Triều Tiên.[5]

Trang sử của Triều Tiên được khởi đầu bằng thời kỳ dựng nước của Tangun, người đã đưa ra tư tưởng "Vì lợi ích của tất cả mọi người" và "Tổ chức lại cuộc sống của xã hội loài người" Tư tưởng đã được thể hiện rõ nét trong triều đại Silla để sản sinh ra tinh thần của các Ngự Lâm quân- tiền thân của tinh thần Taekwondo- với sự kết hợp hài hoà giữa đạo Phật và đạo Khổng Trong triều đại Koryo và Chosun, truyền thống dân tộc của Triều Tiên có sự tương đồng rất lớn với "Chủ nghĩa nhân đạo" Con người trong các triều đại này luôn đặc biệt coi trọng tính mạng của người khác và họ luôn tỏ

ra kính trọng, lễ phép với cấp trên nhưng đồng thời lại luôn đối xử thân ái, chân tình với cấp dưới Trong giai đoạn này, ngoài tư tưởng của Đạo Phật và Đạo Khổng, truyền thống dân tộc Triều Tiên còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi tư tưởng của Triết học phương Tây, học thuyết Yoga của ấn Độ và thuyết Thiên Chúa giáo hội phương Tây Là sản phẩm của truyền thống dân tộc, tinh thần Taekwondo bị ảnh hưởng trực tiếp của các học thuyết này và vì vậy, có thể nói rằng tinh thần của môn võ này đã mang tính triết học rất cao

Trải qua một quá trình phát triển lâu dài, hiện nay Taekwondo đã trở thành một môn thể thao nằm trong chương trình thi đấu của đại hội Olympic

1.1.2 Cơ sở triết học của tinh thần Taekwondo

Truyền thống dân tộc và lịch sử phát triển của môn võ Taekwondo là sự phản ánh sống động nhất về lịch sử phát triển của xã hội Triều Tiên Taekwondo được coi là môn võ truyền thống của Triều Tiên không chỉ vì những kỹ năng hoàn thiện của nó mà còn bởi vì nó chính là sản phẩm của truyền thống dân tộc và điều này đã biến Taekwondo trở thành một trong số các môn võ thuật mang tính triết học trên thế giới Tuy phải đấu tranh khốc

Trang 24

liệt với thiên nhiên và các chủng tộc khác để duy trì sự tồn tại của mình, nhưng nhân dân Triều Tiên vẫn luôn giữ được tình thần dân tộc trong suốt lịch sử 5000 năm dựng nước và giữ nước Dựa trên nền tảng của tinh thần này tinh thần Taekwondo cũng từng bước được hình thành và phát triển cùng với lịch sử phát triển của Triều Tiên.[5]

Trang sử của Triều Tiên được khởi đầu bằng thời kì dựng nước của Tangun, người đã đưa ra tư tưởng “Vì lợi ích của tất cả mọi người” và “Tổ chức lại cuộc sống của xã hội loài người” Tư tưởng này đã được thể hiện rõ nét trong truyền thống dân tộc của triều đại Kogwryo và đã được kế thừa phát huy trong triều đại Silla để sản sinh ra tinh thần của các ngự lâm quân- tiền thân của tinh thần Taekwondo với sự kết hợp hài hòa giữa đạo phật và đạo khổng Trong triều đại Koryo và Chosun, truyền thống dân tộc của Triều Tiên

có sự tương đồng rất lớn với “chủ nghĩa nhân đạo”.Con người trong các triều đại này luôn đặc biệt coi trọng tính mạng của người khác và họ luôn tỏ ra kính trọng, lễ phép với cấp trên nhưng đồng thời lại luôn đối xử thân ái, chân tình với cấp dưới Trong giai đoạn này ngoài tư tưởng của đạo phật và đạo khổng, truyền thống dân tộc của Triều Tiên còn bị ảnh hưởng rất lớn của tư tưởng triết học phương Tây, học thuyết Yoga của Ấn Độ và thuyết thiên chúa giáo của hội giáo phương Tây Là sản phẩm của truyền thống dân tộc, cho nên tinh thần Taekwondo cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của các học thuyết này và vì vậy

có thể nói rằng tinh thần của môn võ thuật này mang tính triết học rất cao

1.2 Các đặc điểm cơ bản của môn võ Taekwondo

1.2.1 Đặc điểm chung của môn Taekwondo

Taekwondo là môn thể thao truyền thống của Hàn Quốc, được phát triển rộng rãi trên toàn thế giới Cho đến nay, Liên đoàn Taekwondo thế giới đã có

192 quốc gia thành viên, với khoảng trên 50 triệu người tập luyện Ủy ban Olympic thế giới (IOC) đã công nhận Taekwondo là môn thể thao quốc tế tại Đại hội lần thứ 83 năm 1980, từ đó Taekwondo được công nhận là một trong

Trang 25

những môn thi đấu chính thức tại các Thế vận hội Olympic từ năm 2000 đến nay

Taekwondo là tổng hợp của ba từ:

Tae: Có nghĩa là “ hệ thống đòn chân”

Kwon: Có nghĩa là “ hệ thống đòn tay”

Do: Có nghĩa là “ Nghệ thuật đạt đến sự phát triển cao nhất về thể chất

sử dụng bàn chân và cẳng chân thể hiện những đòn đá đầy uy lực Tuy nhiên, thục tế Taekwondo có một số lượng đòn tay khá lớn Nếu xem xét các bài quyền và chương trình luyện tập, dễ nhận thấy số lượng đòn tay của Taekwondo nhiều gấp ba lần các đòn tấn công hoặc phòng thủ bằng chân Trong huấn luyện và thi đấu với giá trị một môn thể thao hơn là một môn võ

có giá trị tự vệ, Taekwondo coi trọng vai trò của các đòn chân, nên đòn tay của môn này không thể tránh khỏi sự mai một, ít được trau chuốt, tinh lọc để đạt được tính hiệu quả

Taekwondo là môn giao đấu đối kháng trực tiếp, là sự tổng hợp của sức mạnh thể chất và sức mạnh ý chí So với các môn khác, có một đặc điểm đó là

sử dụng rất nhiều các đòn chân Nhờ vào một số ưu điểm của môn thể thao đối kháng mạnh mẽ và và hấp dẫn, Taekwondo đã trở thành một môn thi đấu của Thế vận hội Olympic Trong thi đấu Taekwondo, do các VĐV lấy cương

Trang 26

thắng nhu, lấy sức nhanh đòn chân làm cơ bản, do đó cần phải có những phương pháp huấn luyện đặc biệt

Theo lý thuyết huấn luyện các môn giao đấu đối kháng nhằm mục đích cao nhất là chiến thuật để đột phá phòng thủ đối phương giành chiến thắng

Vì vậy, trong huấn luyện cần huấn luyện chuyên sâu, chuyên môn đối kháng,

hệ thống lâu dài để nâng cao năng lực tối ưu Trong thời gian dài bằng lượng vận động lớn và tương đối lớn xen kẽ cường độ và tần số lớn nhất, gần lớn nhất Trong huấn luyện phải khích lệ và vận động vấn đề chủ động tấn công, giảm tỷ lệ thắng tuyệt đối, nâng cao năng lực “đối vờn” đối kháng nhưng không ra đòn ngay, đặc biệt chú ý đến tuyệt chiêu và phát triển toàn diện

Ở nước ta, Taekwondo là một trong những môn thể thao có hệ thống tổ chức rất khoa học và chặt chẽ, phù hợp cho việc tập luyện của mọi người nên Taekwondo đã phát triển nhanh chóng và sâu rộng trong quần chúng Từ năm

1986 đến nay, qua hơn 20 năm tạo dựng, phong trào tập luyện Taekwondo từng bước đi vào nề nếp Hiện cả nước có 60 tỉnh, thành, ngành có phong trào tập luyện Taekwondo (miền Bắc: 20 tỉnh, thành; miền Trung: 16 tỉnh, thành; miền Nam: 21 tỉnh, thành và 3 ngành là: Giáo dục, Quân đội, Công an) Hiện nay, Taekwondo được coi là một trong những môn thể thao mũi nhọn của ngành TDTT trong việc giành huy chương trên đấu trường quốc tế

1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật môn Taekwondo

Trong môn Taekwondo, kỹ thuật được coi như một phương tiện để giải quyết những tình huống nảy sinh trong thi đấu Thông qua sự phân tích chính xác các tình huống, mỗi vận động viên sẽ phải tự quyết định sử dụng các kỹ thuật tấn công hay phản công để vô hiệu hoá hoạt động của đối phương nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Trên thực tế, có sự phân tích chính xác và phản ứng mau lẹ trong các tình huống là điều rất quan trọng trong thi đấu Taekwondo đỉnh cao Để có thể sử dụng thuần thục được tất cả các kỹ thuật

Trang 27

trong tập luyện và thi đấu thì bắt buộc vận động viên phải thường xuyên luyện tập và hoàn thiện trong quá trình tập luyện và thi đấu

Trong thi đấu quyền Taekwondo đỉnh cao đòi hỏi VĐV phải tập trung

và phát huy tổng hợp các yếu tố: Linh hoạt, sức mạnh, sự phối hợp, khả năng biểu cảm để thực hiện một cách hiệu quả nhất các kỹ thuật quyền

Kỹ thuật Taekwondo có thể được thể hiện một cách hết sức đa dạng thông qua sự kết hợp và biến thể của chúng (sơ đồ 1.1)

Trang 28

Sơ đồ 1.1 Kỹ thuật cơ bản của môn Taekwondo

Phía trước Hai bên Phía trước Hai bên Phía trước Cạnh trong

Bàn tay Cẳng tay

Đứng một chân Thủ kín hai chân

Bàn chân Chân

Thủ mở trái phải Thủ mở trướcsau Cẳng tay

Bàn tay Bàn chân Cẳng chân Nắm đấm Khuỷu tay Bàn chân Đầu Gối

Kỹ thuật

Mục tiêu

Các

bộ phận trên

cơ thể

Tấn pháp

Phòng thủ

Tấn công

Mặt Thân

Phía dưới thân

Tay

Chân

Thủ kín

Thủ

mở Tay Chân

Đòn tay Đòn chân

Trang 29

Trong thi đầu quyền Taekwondo, các vận động viên sử dụng rất nhiều các kỹ thuật khác nhau, nhưng trên thực tế những kỹ thuật thường được sử dụng nhất là:

* Kỹ thuật đấm - Jireugi:

- Arae Jireugi: Đấm thẳng hạ đẳng

- Mongtong Jireugi: Đấm thẳng trung đẳng

- Olgul Jireugi: Đấm thẳng thượng đẳng

* Kỹ thuật đá - Chagi:

- Yop chagi: Đá tống ngang

- Tora Yop chagi: Quay sau đá tống ngang

- Twio Dubal dangsung Ap chagi: Đá bay liên hoàn 2 đòn tống trước

+ Phòng thủ gián tiếp là tránh né đòn tấn công của đối phương bằng cách di chuyển tránh đòn hoặc thay đổi tư thế đứng Phòng thủ gián tiếp luôn được phối hợp với các đòn đánh phản công Trên thực tế những đòn phản công chính xác được hiện ngay sau một đòn tấn công của đối phương thì bao giờ cũng là những đòn đánh hiệu quả nhất và thường hay ghi điểm nhất

Trang 30

+ Theo luật thi đấu của Liên đoàn Taekwondo thế giới (WTF), trong thi đấu các vận động viên có thể dùng rất nhiều những kỹ thuật khác nhau, nhưng trên thực tế ở nội dung thi đấu đối kháng chủ yếu dùng kỹ thuật chân là được tính điểm Đối với nội dung thi đấu biểu diễn (thi đấu quyền) thi các kỹ thuật tay, tấn được sử dụng chủ yếu Đó là các đòn thế đuợc phối hợp từ những kỹ thuật căn bản tạo nên

1.2.3 Chiến thuật môn Taekwondo

Để thực hiện được một chiến thuật thi đấu Taekwondo hiệu quả thì các đấu thủ nhất thiết phải hiểu rõ được các điều luật, điều lệ thi đấu cũng như là các chiến thuật hiện đại đang được áp dụng trong thi đấu đỉnh cao Bên cạnh

đó họ cũng phải không ngừng hoàn thiện và thuần thục các kỹ năng thi đấu cơ bản để có thể dễ dàng áp dụng chúng trong bất cứ trường hợp nào Trên sàn đấu các đấu thủ cũng có thể phải dựa vào huấn luyện viên của mình để đánh giá đối thủ nhằm tìm ra một chiến thuật thi đấu hợp lý nhất Ngày nay, thi đấu Taekwondo chính là một sự so tài về chiến thuật và phần thắng sẽ luôn thuộc

về đấu thủ nào có chiến thuật thi đấu hiệu quả hơn Khi xây dựng chiến thuật thi đấu Taekwondo cần lưu ý ba điểm:

+ Cấu trúc của động tác kỹ thuật và sự vận dụng sáng tạo chúng theo các điều luật thi đấu theo các điều luật đã được ban hành thì bất cứ đấu thủ nào cũng phải tìm cách chiến thắng đối phương trong khuôn khổ các điều luật thi đấu Vì vậy tất cả các đấu thủ đều phải cố gắng nỗ lực tấn công ghi điểm đồng thời phải hết sức tránh không để bị phạt do phạm luật

+ Sử dụng hợp lý sát lực trong suốt quá trình diễn ra trận đấu : Các đấu thủ phải lập ra cho mình một chiến thuật thi đấu trong suốt quá trình diễn ra trận đấu (thời gian là 9 phút) Đấu thủ phải xác định được một cách rõ ràng và

Trang 31

hợp lý về những thời điểm phải duy trì sức lực và những thời điểm phải tấn công gây sức ép với đối phương

+ Áp dụng hiệu quả các động tác giả: động tác giả phải được thực hiện một cách khéo léo hợp lý và điều quan trọng nhất là không để đối phương phát hiện ra

1.2.3.1 Chiến thuật tấn công

Chiến thuật tấn công trong thi đấu Taekwondo là chiến thuật sử dụng các kỹ năng cơ bản để tấn công vào các mục tiêu trên cơ thể đối phương Nó thường hay được áp dụng nhất với kỹ năng di chuyển về phía trước và thường tạo ra những hoạt động bột phát Tuy nhiên để thu được hiệu quả cao thì hoạt động tấn công bắt buộc phải được thực hiện trong một khoảng cách và một thời điểm hợp lý Hoạt động tấn công có thể được thực hiện bằng ba cách: tấn công trực tiếp, tấn công gián tiếp và phản công Tấn công trực tiếp là thực hiện ngay các kỹ thuật tấn công, tấn công gián tiếp là thực hiện các kỹ thuật tấn công sau những động tác giả hoặc sau khi di chuyển và phản công là thực hiện kỹ thuật tấn công ngay sau đòn tấn công của đối phương

a Tấn công trực tiếp

Căn cứ vào khoảng cách và tư thế đứng của đối thủ mà người ta chia tấn công trực tiếp ra làm ba loại

- Tại chỗ tấn công: Khi khoảng cách với đối thủ hoàn toàn phù hợp

cho việc thực hiện các kỹ thuật tấn công mà không cần tới bất cứ một sự di chuyển hoặc một động tác giả nào

- Ngả người tấn công: Khi khoảng cách với đối thủ lớn hơn một chút so

với khoảng cách trong kỹ thuật tại chỗ tấn công Trong trường hợp này đấu thủ phải ngả người về trước (nhưng không được di chuyển chân) và thực hiện

kỹ thuật tấn công trong tư thế ngả về trước Thời điểm, khoảng cách và tốc độ

là những yếu tố quan trọng nhất trong kỹ thuật này

Trang 32

- Trượt trước tấn công: Khi khoảng cách với đấu thủ lớn hơn nhiều so

với khoảng cách trong kỹ thuật ngả người tấn công Trong trường hợp này đấu thủ tấn công bắt buộc phải trượt chân trước và chuyển trọng tâm cơ thể về trước để thực hiện kỹ thuật tấn công Tốc độ là yếu tố quan trọng nhất trong việc thực hiện kỹ thuật này Tuy nhiên để thu được hiệu quả cao thì đấu thủ tấn công nhất thiết phải thực hiện được kỹ thuật tấn công trước khi đối phương phát hiện ý đồ của anh ta

b Tấn công gián tiếp: được thực hiện bằng ba cách

- Động tác giả: Để tìm ra mục tiêu tấn công trước hết phải thực hiện động

tác giả rồi sau đó mới ra đòn tấn công tùy thuộc vào sự phản ứng của đối phương

- Gạt đỡ: Gạt đỡ những đòn tấn công của đối phương và lập tức thực

hiện các đòn phản công

- Di chuyển: Tuỳ thuộc vào khoảng cách và tư thế của đối phương để

lựa chọn các hình thức di chuyển nhằm thực hiện các kỹ thuật tấn công

c Phản công: được thực hiện bằng hai cách

- Phản công trực tiếp: là thực hiện đòn phản công mà không thay đổi vị

trí đứng Tốc độ, sự nhanh nhẹn và lòng dũng cảm là những yếu tố quan trọng nhất trong kỹ thuật này

- Phản công gián tiếp: là di chuyển tránh né đòn tấn công của đối

phương để thực hiện đòn phản công

Trang 33

Việc đánh giá về các mặt này có thể thực hiện được bằng cách nghiên cứu những thông tin, dữ liệu về đối thủ như: chiều cao, tư thế đứng, phong cách thi đấu (tích cực hay tiêu cực, tấn công hay phản công), các kỹ thuật ưa thích, tính cách, ưu và nhược điểm

1.2.4 Đặc điểm về thể lực trong môn võ Taekwondo

Taekwondo là môn võ đòi hỏi rất cao và toàn diện các tố chất thể lực: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo (năng lực phối hợp vận động) Dựa trên cơ sở sinh lý, lý luận và phương pháp huấn luyện thể lực, chúng tôi đi sâu phân tích đặc điểm của từng tố chất và sự ảnh hưởng của các

tố chất thể lực đó đối với việc tập luyện và thi đấu quyền Taekwondo

- Tố chất sức mạnh

Sức mạnh là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài, hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực cơ bắp Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp như: không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh), giảm độ dài của cơ (chế

độ khắc phục), tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ) Trong chế độ hoạt động như vậy cơ bắp sản sinh ra các lực cơ học, các trị số khác nhau, cho nên

có thể coi chế độ hoạt động của cơ là cơ sở phân biệt các loại sức mạnh Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học người ta đã đi đến một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh

Trong môn Taekwondo, sức mạnh luôn có quan hệ với kỹ thuật và các

tố chất thể lực khác như sức nhanh, sức bền Do đó năng lực sức mạnh rất có

ý nghĩa trong việc học và thực hiện hoàn thiện kỹ thuật có vai trò quyết định đến thành tích thi đấu của VĐV Đặc điểm sức mạnh của VĐV Taekwondo thể hiện ở sức nặng của đòn đấm và đòn đá khi ra đòn

Với đặc thù riêng là tập luyện và thi đấu Quyền (nội dung biểu diễn), sức mạnh được thể hiện ở mỗi đòn thế cả tấn công và phòng thủ Khác với hình thức thi đấu đối kháng, người tập quyền phải hình dung như đang thi đấu với những đối thủ vô hình (trong trí tưởng tượng) Sức mạnh thể hiện không

Trang 34

phải là lực tác động vào đối phương, làm đối phương choáng váng hay knockdown như ở nội dung thi đấu đối kháng mà sức mạnh trong tập luyện và thi đấu quyền được thể hiện ở biên độ, độ dừng của đòn thế thực hiện Ở đây sức mạnh tĩnh được thể hiện tối đa, khả năng khóa khớp đồng thời giúp cơ thể người tập là một khối vững chắc, sức mạnh qua đó được người xem nhận biết

rõ nhất

- Tố chất sức nhanh

Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn nhất Nó là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người Nó quy định chủ yếu và trực tiếp tính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vận động

Người ta phân biệt ba hình thức đơn giản biểu hiện sức nhanh như:

- Thời gian tiềm phục của phản ứng vận động

- Tốc độ động tác đơn (với lực đối kháng bên ngoài nhỏ)

- Tần số động tác

Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập với nhau Đặc biệt những chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương quan với tốc độ động tác Những hình thức trên là thể hiện các năng lực tốc độ khác nhau

Trong tập luyện và thi đấu Taekwondo, sức nhanh có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến thành tích thi đấu của vận động viên Taekwondo thể hiện

ở khả năng ra đòn tấn công nhanh, phòng thủ, di chuyển, phản công nhanh

Với đặc thù riêng là nội dung biểu diễn, tương tự như tố chất sức mạnh, người tập luyện và thi đấu quyền Taekwondo luôn phải hình dung đang thi đấu với đối thủ vô hình Khi thực hiện đòn tấn công hay phòng thủ VĐV luôn phải thực hiện với một tốc độ nhanh nhất Những đòn đánh nhanh, uyển chuyển, nhịp nhàng vừa tiết kiệm sức vừa tạo nên hiệu quả cao trong thi đấu Tốc độ thực hiện của từng đòn thế có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ thể hiện bài quyền

Trang 35

Để đạt được thành tích trong thi đấu quyền đòi hỏi VĐV phải kiểm soát được rõ kỹ thuật và tốc độ thực hiện từng động tác và phải thể hiện được ''hồn" của bài quyền Có như vậy bài quyền sẽ không trở nên khô cứng, buồn

tẻ mà trái lại tạo cho người xem một cảm giác bay bổng, như hòa mình vào trận đánh vô hình

- Tố chất sức bền

Sức bền là năng lực chống lại mệt mỏi trong thực hiện một hoạt động vận động với cường độ cho trước, hay là năng lực duy trì hiệu quả vận động trong thời gian dài nhất

Trong quá trình tập luyện và thi đấu quyền, VĐV luôn phải duy trì sự

ổn định của các kỹ thuật một cách tối đa, nỗ lực ý chí, quyết tâm giành thành tích cao trong thi đấu Bên cạnh đó người tập phải điều chỉnh nhịp thở để có thể "khóa khớp" (dừng đột ngột) nhanh, mạnh để tạo nên vẻ đẹp của từng đòn thế Đây là những nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi do sự yêu cầu rất cao đối với nhiều cơ quan, chức năng của cơ thể tham gia vào quá trình vận động và phải tiêu hao một nguồn năng lượng rất lớn

Để đáp ứng yêu cầu trên người tập không những cần được phát triển tốt sức bền đủ khí (sức bền chung) mà còn phải thực hiện các động tác chuyên môn với cường độ cao trong điều kiện nợ Oxy (phát triển sức bền chuyên môn)

Trong mỗi bài quyền Taekwondo hiện đại lại đòi hỏi phải thể hiện ý nghĩa và hình thức thực hiện khác nhau Từng kỹ thuật căn bản trong mỗi bài quyền có đặc thù riêng, ý nghĩa riêng Sự khác nhau trong cách thực hiện là ở tốc độ và cách sử dụng lực riêng Với yêu cầu của quyền hiện đại, có nhiều động tác người tập phải thực hiện với tốc độ chậm nhưng với khả năng dùng lực tối đa (luyện cơ- gồng cơ bắp) Chính nhưng yếu tố này đã làm tiêu hao rất nhiều thể lực trong quá trình thực hiện Do đó rèn luyện sức bền có ý nghĩa không nhỏ góp vào thành tích chung của người tập

Trang 36

Với đặc điểm của luật quyền mới được Liên đoàn Taekwondo thế giới ban hành (2006), theo đó mỗi vận động viên phải thực hiện tổng cộng 4 bài quyền khác nhau ở cả vòng loại và vòng chung kết Trong thi đấu, từng kỹ thuật cơ bản có trong bài quyền được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần với yêu cầu về kỹ thuật chính xác và dùng sức hợp lý

Xuất phát từ yêu cầu này người tập cần được chuẩn bị tốt sức bền chung và sức bền chuyên môn để có thể duy trì độ ổn định và hiệu quả thực hiện bài quyền trong suốt thời gian thi đấu, đồng thời phải có khả năng hồi phục một cách nhanh nhất để có thể thực hiện tốt những bài quyền tiếp theo

Sức bền còn là cơ sở để vận động viên Taekwondo có thể chịu đựng được các lượng vận động ngày càng cao trong tập luyện và thi đấu

có thể thực hiện nhanh và hiệu quả các đòn thế, ngoài yếu tố nhanh, mạnh, bền, khéo không thể thiếu tố chất mềm dẻo

Mềm dẻo là tố chất rất cần thiết để vận động viên Taekwondo có thể hoàn thành các bài tập với biên độ động tác lớn Nhờ các bài tập chuyên môn, vận động viên đạt được độ mềm dẻo tốt hơn, từ đó đáp ứng được đòi hỏi khi

Trang 37

thực hiện các động tác trong thi đấu đối kháng hay thi đấu quyền Tố chất mềm dẻo giúp vận động viên Taekwondo thực hiện các đòn đá với biên độ lớn dễ dàng hơn, nhanh hơn, mạnh hơn, chính xác hơn

Ở nội dung quyền, trước kia mọi người lầm tưởng quyền Taekwondo chủ yếu sử dụng các đòn thế dùng lực "cương" là chính Nhận thức đó đã dẫn đến việc lạm dụng những bài tập sức mạnh và phương pháp tập luyện quyền trở nên cứng nhắc Hệ quả là VĐV thực hiện quyền thiếu độ linh hoạt, giật cục, mất tính nghệ thuật Với quyền Taekwondo hiện đại, quan niệm đó đã được loại bỏ Các động tác được thực hiện với biên độ lớn (ở các đòn đá), khả năng dùng lực thích hợp với từng đòn thế được kết hợp các bộ phận của toàn

bộ cơ thể Sự uyển chuyển, mềm dẻo từ hông với khả năng lấy lực từ chân (thế tấn) sẽ giúp người tập thực hiện bài quyền với lực tối đa mà không bị gồng cứng "Nhu - cương" kết hợp hài hòa tạo nên tính hiệu quả của đòn thế đồng thời giúp người xem thấy được sự uyển chuyển và vẻ đẹp của bài quyền

- Năng lực phối hợp vận động

Theo Harre D (1985), năng lực phối hợp vận động (hay còn gọi là năng lực khéo léo) là một phức hợp các tiền đề của VĐV (cần thiết ít hoặc nhiều) để thực hiện thắng lợi một nhiệm vụ vận động thể thao nhất định Năng lực này được xác định trước hết ở khả năng điều khiển động tác (xử lý thông tin) và được VĐV hình thành phát triển trong tập luyện Năng lực phối hợp vận động có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và các năng lực khác như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền

Một VĐV có trình độ rộng và cao về khả năng phối hợp vận động (bên cạnh vốn kỹ xảo phong phú) có thể lĩnh hội và nắm vững các bài tập vô cùng phức tạp, cho phép lĩnh hội hợp lý hơn các bài tập thể chất, đồng thời có tác dụng tích cực đối với việc hoàn thiện các kỹ thuật thể thao cần thiết

Taekwondo đòi hỏi vận động viên phải được phát triển tốt tố chất phối hợp vận động để họ có thể học và hoàn thiện nhanh chóng các kỹ năng, kỹ

Trang 38

thuật Taekwondo Trong quyền Taekwondo, mỗi bài quyền là sự tổng hợp của nhiều loại kỹ thuật căn bản Do đó tập luyện quyền cũng chính là một trong những biện pháp hoàn thiện kỹ thuật, phát triển các tố chất thể lực, nhất

là phát triển tố chất phối hợp vận động

Mối quan hệ giữa tập quyền, tập kỹ thuật và phát triển các tố chất thể lực

là mối quan hệ hữu cơ khăng khít, có tác dụng hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau

Như vậy, để nâng cao năng lực thực hiện các bài quyền đòi hỏi phải nâng cao năng lực của các tố chất: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo

và đặc biệt là năng lực phối hợp vận động

1.3 Huấn luyện thể lực cho VĐV Taekwondo

1.3.1 Vai trò của huấn luyện thể lực cho VĐV Taekwondo

Huấn luyện thể lực (HLTL) cho VĐV Taekwondo là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng hệ thống các bài tập, nhằm hoàn thiện các phẩm chất năng lực của quá trình chuẩn bị để đảm bảo cho VĐV Taekwondo nhằm mục đích nâng cao các tố chất vận động nâng cao năng lực làm việc và

sự điều khiển của hệ thống thần kinh trung ương, cùng các trung khu của nó Như các bộ phận cơ quan nội tạng của cơ thể nhằm mục tiêu chung là chịu đựng được LVĐ lớn trong huấn luyện, đảm bảo trạng thái sung thức thể thao, kéo dài tuổi thọ vận động, phòng chống được chấn thương trong tập luyện và thi đấu Taekwondo Từ đó, các VĐV Taekwondo nắm bắt kỹ - chiến thuật hơn có hiệu suất cao hơn và không ngừng nâng cao thành tích thi đấu

Trong HLTT hiện đại, huấn luyện thể lực có một vị trí, tính chất và một tầm quan trọng, đặc biệt xu thế Taekwondo ngày nay đang hướng dần tới nghệ thuật hóa đánh đẹp, biến hóa lớn và tốc độ nhanh Do đó, trong huấn luyện cần phải lấy chiến thuật làm mục đích để yêu cầu toàn bộ các mặt khác phục vụ cho nó, chính vì vậy dẫn đến xu hướng tập luyện với thời gian, cường

độ LVĐ lớn đã hình thành HLTL chuyên môn cho VĐV Taekwondo là quá trình giải quyết các nhiệm vụ phát triển các tố chất thể lực và năng lực có liên

Trang 39

quan trực tiếp đến thành tích của môn Taekwondo thông qua các bài tập chuyên môn

Tố chất vận động (TCVĐ) của con người biểu hiện trong hoạt động thể thao được phân chia thành các tố chất như: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo mà bản chất của chúng chính là các năng lực thể chất

Có TCVĐ tốt và không ngừng nâng cao nó thì sẽ đảm bảo nâng cao tương ứng kỹ thuật một cách ổn định, vững vàng Ngược lại muốn phát triển tố chất thể lực của VĐV Taekwondo thì nhất thiết phải HLTL toàn diện, có kế hoạch,

có mục đích và khoa học

Ngày nay, trong hoạt động thi đấu Taekwondo do có sự khuyến khích rất lớn cho những hành động tích cực chủ động của VĐV và có những hình thức kỷ luật thích đáng với những VĐV có biểu hiện tiêu cực Do vậy, để đáp ứng tốt hơn những yêu cầu mà hoạt động thi đấu đề ra vấn đề chuẩn bị thể lực cho VĐV Taekwondo đóng vai trò quan trọng Hơn nữa là phát triển đầy đủ thể lực trong điều kiện thi đấu như vậy sẽ làm nền tảng để tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm giải quyết các điều kiện về chuẩn bị kỹ chiến thuật tâm lý

Thi đấu Taekwondo hiện nay tốc độ những đòn đá rất nhanh, khả năng biến hóa cao và thực hiện trong các tình huống căng thẳng, nhịp độ thi đấu cũng căng thẳng giữa tấn công và phòng thủ Vì vậy, yêu cầu VĐV phải có khả năng thích ứng về thể lực chuyên môn rất cao Để VĐV Taekwondo đáp ứng được với yêu cầu của thi đấu đỉnh cao, đòi hỏi trong HLTL phải đầu tư nghiên cứu và tiến hành huấn luyện một cách chặt chẽ có hệ thống và khoa học Cần phải phối hợp một cách hợp lý tỷ lệ HLTL với huấn luyện kỹ chiến thuật Huấn luyện xong cũng cần phải dựa trên cơ sở đó để tiến huấn luyện cá biệt

Do tính chất cực kỳ quan trọng của HLTL đối với môn Taekwondo Chúng ta cần phải tuân thủ những yêu cầu của huấn luyện như: Kết hợp chặt chẽ với HLTL với huấn luyện kỹ - chiến thuật, trong huấn luyện phải có tính

Trang 40

khoa học, huấn luyện phải có kế hoạch lâu dài và phải rõ trọng điểm huấn luyện phải đa dạng về phương pháp và biện pháp huấn luyện

Như vậy, quá trình huấn luyện môn Taekwondo bao gồm các mặt kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và tâm lý các mặt này hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hình thành tài năng thể thao Trong quá trình huấn luyện VĐV Taekwondo HLTL là quan trọng hơn cả, nó xuyên suốt cả quá trình

1.3.2 Phương tiện huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao

Trong GDTC và Huấn luyện thể thao, để huấn luyện thể lực cho VĐV người ta sử dụng các bài tập thể lực (BTTL) BTTL là những hoạt động vận động chuyên biệt do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích , phù hợp với quy luật GDTC Người ta dùng chúng để giải quyết những nhiệm

vụ GDTC và tinh thần của con người Không phải bất cứ hoạt động nào cũng được coi là bài tập thể lực Trong đời sống hàng ngày, sự vận động của cơ thể con người rất đa dạng: Đi chạy, nhảy, mang vác vật nặng và rất nhiều loại hình lao động chân tay khác nhau Có thể nói rằng BTTL dựa trên những kỹ năng vận động cơ bản của con người và những động tác trong lao động mà con người gọi là những bài tập vận động tự nhiên(đi, chạy, nhảy, ném, leo, trèo) nhưng có những hình thức và nội dung hoàn toàn khác so với lao động chân tay và được sử dụng một cách có ý thức, chủ yếu nhằm hoàn thiện thể chất con người để chuẩn bị cho lao động và đời sống [8], [12]

Các BTTL được xây dựng phải phù hợp với mục đích, nhiệm vụ của quá trình huấn luyện, giảng dạy Tính mục đích của các bài tập trong huấn luyện thể hiện ở chỗ chúng có tác dụng nhằm phát triển thành tích của người tập

Các BTTL được sử dụng một cách thích hợp để phát triển thành tích của người tập

Các BTTL được sử dụng một cách thích hợp để phát triển các tiền đề thành tích cần thiết cho thi đấu hoặc kỹ thuật phải phù hợp với yêu cầu của

Ngày đăng: 27/01/2021, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aulic. I.V (1982), Đánh giá trình độ tập luyện thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ tập luyện thể thao
Tác giả: Aulic. I.V
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1982
2. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1983), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT, Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao
Tác giả: Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp
Năm: 1983
3. Dương Nghiệp Chí và các cộng sự (2005), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí và các cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2005
4. Daxươrơxki V.M (1978), Các tố chất thể lực của VĐV, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của VĐV
Tác giả: Daxươrơxki V.M
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1978
5. Nguyễn Văn Chung và các cộng sự (1999), Giáo trình Taekwondo, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Taekwondo
Tác giả: Nguyễn Văn Chung và các cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1999
7. Vũ Cao Đàm (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 1995
8. Harre.D (1985), Học thuyết huấn luyện, (dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi Thế Hiển), Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: Harre.D
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1985
9. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2004), Sinh lý học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2004
10. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thuỷ, Lê Hữu Hưng (2000), Y học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thuỷ, Lê Hữu Hưng
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2000
11. Trần Tuấn Hiếu (2004), Nghiên cứu sự phát triển sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Karate-do lứa tuổi 12-15, Luận án tiến sỹ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Karate-do lứa tuổi 12-15
Tác giả: Trần Tuấn Hiếu
Năm: 2004
12. Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà (1994), Huấn luyện TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huấn luyện TDTT
Tác giả: Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1994
13. Ivanốp. V.X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, (dịch: Trần Đức Dũng ), Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của toán học thống kê
Tác giả: Ivanốp. V.X
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1996
14. Nguyễn Xuân Sinh và các cộng sự (2006), Giáo trình nghiên cứu khoa học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Nguyễn Xuân Sinh và các cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2006
15. Liac V.I (1990), "Những thời kì nhạy cảm trong quá trình phát triển các năng lực phối hợp của trẻ em độ tuổi học sinh", (dịch: Nguyễn Thế Truyền), Bản tin Khoa học Kỹ thuật TDTT, [6, tr.6 - 14] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thời kì nhạy cảm trong quá trình phát triển các năng lực phối hợp của trẻ em độ tuổi học sinh
Tác giả: Liac V.I
Năm: 1990
16. Ozolin M.G (1986), Học thuyết huấn luyện, (dịch: Bùi Thế Hiển), Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: Ozolin M.G
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1986
17. Philin V.P (1996), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, (dịch: Nguyễn Quang Hưng ), Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Philin V.P
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1996
18. Lâm Quang Thành, Bùi Trọng Toại (2002), Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chu kỳ trong huấn luyện sức mạnh thể thao
Tác giả: Lâm Quang Thành, Bùi Trọng Toại
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2002
20. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê trong TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2000
21. Phạm Ngọc Viễn và các cộng sự (1991), Tâm lý học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn và các cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 1991
22. Viện Khoa học TDTT (2001), Điều tra thể chất người Việt Nam từ 6 - 20 tuổi, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thể chất người Việt Nam từ 6 - 20 tuổi
Tác giả: Viện Khoa học TDTT
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w