TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ,
PHẢN ÁNH VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ESTABLING THE MODEL TO DEAL WITH ENVIRONMENTAL PETITIONS, REFLECTION BASED ON THE INFORMATION TECHNOLOGY APPLICATIONS IN 10 DISTRIC, HO CHI MINH CTTY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60 85 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn : PGS.TSKH Bùi Tá Long
Cán bộ phản biện 1: PGS.TS Phạm Hồng Nhật
Cán bộ phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 27 tháng 07 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch hội đồng: PGS.TS Lê Văn Khoa
2 Cán bộ phản biện 1: PGS.TS Phạm Hồng Nhật
3 Cán bộ phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
4 Ủy viên hội đồng: PGS.TS Đặng Vũ Bích Hạnh
5 Thư ký hội đồng: TS Võ Nguyễn Xuân Quế
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trương Thị Minh Hạnh MSHV: 1570911 Ngày, tháng, năm sinh: 31/5/1984 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60 85 01 01
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn đã tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh môi trường trên địa bàn quận 10 Phân tích quy trình giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh của cơ quan hành chính Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và giải quyết các kiến nghị, phản ánh môi trường trên địa bàn Quận Luận văn đề xuất mô h nh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh về môi trường của người dân
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/02/2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 10/07/2018
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TSKH BÙI TÁ LONG
Tp HCM, ngày … tháng 12 năm 2019
PGS.TSKH BÙI TÁ LONG
TRƯỞNG KHOA
Trang 4Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn của mình, PGS.TSKH Bùi
Tá Long, người đã đặt cho tôi những nền móng kiến thức quan trọng về mô h nh
hóa môi trường Thầy đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin kính gửi lời biết ơn đến tập thể các Thầy Cô Khoa Môi trường và Tài
nguyên, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã dạy cho
tôi nhiều kiến thức trong quá tr nh học vừa qua
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các thành viên Ph ng thí nghiệm Mô h nh hóa môi
trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia
Tp.HCM đã tận t nh hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện Luận văn
Tôi xin bày tỏ l ng biết ơn sâu sắc đến gia đ nh, bạn bè, đồng nghiệp, những
người thân yêu nhất đã hỗ trợ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá tr nh học tập
cũng như trong thời gian thực hiện Luận văn
Thời gian thực hiện luận văn có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
chưa nhiều nên luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ
Quý Thầy Cô và các anh chị học viên để luận văn hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2019
Học viên
Trương Thị Minh Hạnh
Trang 5Quận 10 là một trong những quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành Trong thời gian qua, trên địa bàn Quận đã xảy ra nhiều kiến nghị phản ánh các vấn đề về môi trường, đặc biệt là ở cấp phường Quy trình tiếp nhận, giải quyết c n quá rườm rà, phức tạp, mang tính chất giấy tờ hành chính, chưa giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của người dân đối với các kiến nghị mang tính chất cấp bách liên quan đến môi trường nói chung, môi trường sống nói riêng
Mục tiêu và cũng là kết quả chính của Luận văn là đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là xây dựng phần mềm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi các kiến nghị phản ánh của người dân về các vấn đề môi trường trên địa bàn Quận Sản ph m của Luận văn là phần mềm S- Inspector có những chức năng hữu ích giúp tăng cường công tác quản lý và giải quyết các đơn kiến nghị phản ánh
về môi trường Luận văn đề xuất qui tr nh đưa S – Inspector ứng dụng vào thực tiễn quận 10
Trang 6District 10 is one of the inner districts of Ho Chi Minh City with many favorable conditions for economic and cultural exchanges with central and suburban areas Since that time, the district has made many recommendations reflecting environmental problems, especially at the district level The process of obtaining and processing is too cumbersome, complex and administrative, and he did not quickly solve the urgent problems for people who have urgent complains concerning the environment, the habitat in particular
The aim, as well as the main result of the thesis, is to offer solutions for the application of information technology, namely, to develop software for receiving, addressing and responding to people's responses to environmental issues in the district Thesis is the S-Inspector software that provides useful functions for improving management and resolution of environmental complaints In the thesis, the process of introducing S-Inspector into the practice of the 10th district is proposed
Trang 7Tôi xin cam đoan luận văn này là sản ph m nghiên cứu của tôi, số liệu trong luận văn được điều tra trung thực, tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Trương Thị Minh Hạnh
Trang 8MỤC LỤC
Danh Mục Bảng iv
Danh Mục Hình v
Danh Mục Từ Viết Tắt viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa của đề tài 4
8 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Đặc điểm địa hình 8
1.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội 9
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 13
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 13
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ V PHƯƠNG PH P 21
2.1 Hệ thống quản lý 21 2.1.1 Tình hình giải quyết kiến nghị, phản ánh về môi trường tại Quận 10 21 2.1.2 Quy trình tiếp nhận và giải quyết KNPA về môi trường tại Quận 10 25
Trang 92.2 Đánh giá công tác quản lý 27
2.2.1 Chính sách pháp luật 27
2.2.2 Tổ chức quản lý nhà nước 29
2.2.3 Tình hình giải quyết KNPA về môi trường 31
2.2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự 32
2.3 Ứng dụng CNTT giải quyết NP về môi trường tại Quận 10 32
2.3.1 Hiện trạng ứng dụng CNTT tại Quận 10 32
2.3.2 Các thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT ở Quận 10 33
2.3.3 Tính cấp thiết phải ứng dụng CNTT giải quyết NP 37
2.3.4 Lợi ích dụng CNTT giải quyết KNPA về môi trường 38
2.4 Phương pháp ph n tích hệ thống 39
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng 39
2.4.2 Các yêu cầu chung 39
2.4.3 Các bước thực hiện 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Phần mềm S – Inspector 41
3.2 Cấu trúc CSDL của phần mềm S - Inspector 42
3.3 Cấu trúc khung của S – Inspector 48
3.3.1 Module Nhập số liệu Danh mục 49
3.3.2 Module Đơn KNPA của người dân 49
3.3.3 Module Thẩm định, ph n công Đơn của cán bộ chuyên trách 50
3.3.4 Module Thụ lý Đơn 51
3.3.5 Module Tổng kết và trả kết quả cho dân 52
3.3.6 Module Báo cáo thống kê 52
3.3.7 Module kết nối bản đồ 59
3.3.8 Module Quản lý hệ thống tài khoản và phân quyền đăng nhập 60
Trang 103.3.9 Module quản lý giao diện và giao tiếp user 61
3.3.10 Nguồn dữ liệu cho phần mềm S – Inspector 61
3.4 Triển khai phần mềm S – Inspector cho Quận 10 62
3.4.1 Màn hình giao diện chính của chương trình 62
3.4.2 Các menu chính của chương trình 64
3.5 Đánh giá tính hiệu quả của S - Inspector 80
3.5.1 Về dữ liệu, thông tin đầu vào của S- Inspector 80
3.5.2 Về chức năng trao đổi, chia sẻ thông tin 80
3.5.3 Về vấn đề cập nhật và xử lý thông tin 81
3.5.4 Về chức năng hỗ trợ nghiệp vụ quản lý nhà nước và hỗ trợ quá trình ra quyết định 81
3.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng S –Inspector 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC x
Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình tiếp công dân x
Trang 11Danh Mục Bảng
Bảng 2.1 Số lượt tiếp công dân và đơn kiến nghị, phản ánh của Quận 10 22
Bảng 2.2 Công tác tiếp công dân 22
Bảng 2.3 Kết quả giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh 23
Bảng 2.4 Nhóm thông tin môi trường và nội dung phản ánh 24
Bảng 3.1 Tổng hợp số liệu đơn đã nhập vào S - Inspector 62
Bảng 3.2 Chức năng của các công cụ 65
Trang 12Danh Mục Hình
Hình 1.1 Bản đồ vị trí Quận 10 16
Hình 1.2 Mô hình hệ thống thông tin cấp quận huyện 23
Hình 1.3 Phần mềm quảng bá du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh 24
Hình 1.4 Giao diện phần mềm Cà Mau 25
Hình 1.5 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Phú Yên 25
Hình 1.6 Giao diện phần mềm quản lý môi trường Điện Bàn 26
Hình 1.7 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp 27
Hình 1.8 Giao diện bản đồ của phần mềm 27
Hình 2.1 Quy trình tiếp nhận và giải quyết KNPA 25
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình phối hợp giải quyết KNPA về môi trường tại Q10 26
Hình 2.3 Quy trình tiếp nhận và trả kết quả KNPA về môi trường tại UBND Phường 26
Hình 2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước tại Tp.HCM 29
Hình 2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước tại Quận 10 [1] 30
Hình 2.6 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước tại Phường 30
Hình 2.7 Các bước thực hiện xây dựng sơ đồ cho hệ thống 40
Hình 3.1 Khối CSDL phần mềm quản lý S – Inspector 42
Hình 3.2 Khối CSDL lưu trữ danh sách tỉnh, thành phố 43
Hình 3.3 Khối CSDL lưu trữ danh sách Quận, Huyện 43
Hình 3.4 Khối CSDL lưu trữ danh sách phường, xã, thị trấn 43
Hình 3.5 Khối CSDL lưu trữ danh sách khu phố, ấp 44
Hình 3.6 Khối CSDL lưu trữ danh mục đường giao thông 44
Hình 3.7 Khối CSDL Lưu trữ danh mục đơn vị thụ lý đơn NP của người dân 44
Hình 3.8 Khối CSDL lưu trữ danh sách Nhóm phản ánh 45
Hình 3.9 Khối CSDL lưu trữ danh mục Loại phản ánh 45
Hình 3.10 Khối CSDL lưu trữ đơn NP theo năm 46
Hình 3.11 Lưu trữ dữ liệu phân công công việc về các đơn vị và nghiệm thu, trả kết quả theo lộ trình, phân hoạch theo năm 47
Hình 3.12 Lưu trữ dữ liệu thông tin tài khoản đăng nhập hệ thống 47
Hình 3.13 Lưu trữ dữ liệu thông tin hệ thống phân quyền 48
Trang 13Hình 3.14 Sơ đồ phân rã Module nhập số liệu Danh mục 49
Hình 3.15 Sơ đồ ph n rã Module đơn NP của người dân 50
Hình 3.16 Thông tin phiếu KNPA của người dân 50
Hình 3.17 Sơ đồ phân rã Module thẩm định, phân công 51
Hình 3.18 Sơ đồ phân rã Module thụ lý và Báo cáo nghiệm thu 51
Hình 3.19 Sơ đồ phân rã module trả kết quả cho Người dân 52
Hình 3.20 Các mẫu báo cáo thống kê 52
Hình 3.21 Phân quyền đăng nhập cho người dân 60
Hình 3.22 Phân quyền đăng nhập cho Cán bộ phụ trách, các cấp Lãnh đạo 60
Hình 3.23 Mối liên hệ giữa các module trong S – Inspector 61
Hình 3.24 Đăng nhập bằng tài khoản được phân quyền 63
Hình 3.25 Màn hình chính của phần mềm S – Inspector 63
Hình 3.26 Menu chính của phần mềm 63
Hình 3.27 Menu nhật ký 64
Hình 3.28 Menu Báo cáo 64
Hình 3.29 Menu Danh mục 64
Hình 3.30 Menu Hệ thống 65
Hình 3.31 Nhập dữ liệu Danh sách Quận 66
Hình 3.32 Nhập dữ liệu Danh sách Phường, Xã, Thị trấn 66
Hình 3.33 Nhập dữ liệu Danh sách Khu phố, Ấp 67
Hình 3.34 Nhập dữ liệu Danh sách đường giao thông 67
Hình 3.35 Nhập dữ liệu Đơn vị giải quyết 68
Hình 3.36 Nhập dữ liệu Nhóm phản ánh 68
Hình 3.37 Nhập dữ liệu loại phản ánh 69
Hình 3.38 Chọn tháng số liệu 69
Hình 3.39 Nhập thông tin Đơn P N 70
Hình 3.40 Cán bộ thụ lý thẩm định và ph n công đơn vị giải quyết 71
Hình 3.41 Đơn vị được phân công giải quyết đã thụ lý đơn 72
Hình 3.42 Đơn vị được ph n công đã thực hiện báo cáo nghiệm thu phần việc của mình 73
Hình 3.43 Chọn dữ liệu Đơn theo tháng dữ liệu hoặc kỳ ngày và theo các vùng dữ liệu 74
Trang 14Hình 3.44 Xuất báo cáo theo Danh sách đơn NP Tháng 7/2018 74
Hình 3.45 Chọn dữ liệu Đơn theo tháng và theo các vùng dữ liệu 75
Hình 3.46 Xuất BC tổng hợp theo Danh sách đơn NP theo địa phương 76
Hình 3.47 Xuất báo cáo chi tiết theo Danh sách đơn NP theo địa phương 76
Hình 3.48 Chọn dữ liệu Đơn theo tháng hoặc theo kỳ ngày và theo các vùng dữ liệu 77
Hình 3.49 Xuất báo cáo tổng hợp theo Danh sách đơn NP theo đơn vị giải quyết kỳ ngày 01/06/2018 đến 31/07/2018 77
Hình 3.50 Xuất báo cáo chi tiết giải quyết theo kỳ hạn 78
Hình 3.51 Xuất báo cáo chi tiết theo đơn vị và kỳ hạn 78
Hình 3.52 Xuất báo cáo chi tiết theo đơn vị và kỳ hạn 79
Hình 3.53 Xuất báo cáo chi tiết theo đơn vị và kỳ hạn 79
Hình 3.54 Menu hệ thống 80
Trang 15Danh Mục Từ Viết Tắt
ARCGIS Gồm các ứng dụng chính rcMap, rcCatalog, rcToolbox
ARCIMS Dùng để đưa dữ liệu GIS lên Web
Geographic Information System (công cụ máy tính để lập bản đồ
và ph n tích các sự vật, hiện tượng thực trên Trái đất)
SMS Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn)
SQL Structured Query Language (ngôn ngữ cơ sở dữ liệu)
TNMT Tài nguyên và Môi trường
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong giai đoạn hiện nay của sự phát triển bền vững, thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) c ng như nhiều đô thị khác phải giải quyết nhiều vấn đề môi trường phát sinh Những vấn đề này được giải quyết ở nhiều cấp độ: phường, quận tới thành phố và cấp trung ương Trong đó, vấn đề ở cấp cơ sở là phường và quận, tuy là đối tượng cần quan t m nhưng c n nhiều lúng túng, vướng mắc lẫn chồng ch o Cần lưu ý rằng, gần đ y nhiều văn bản pháp lý đã ra đời mở ra, c ng như ph n quyền trách nhiệm cho các cấp địa phương nhằm giải quyết các kiến nghị, phản ánh (KNPA) của người d n về vấn đề môi trường Hiện nay, pháp luật không chỉ ph n quyền và c n giao trách nhiệm giải quyết kiến nghị, khiếu nại, kiện cáo về môi trường cho cấp địa phương
Thực tiễn của Quận 10, qui trình nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được quy định khá cụ thể về thời hạn, thời hiệu, và trình tự, thủ tục giải quyết theo Luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện [16] Tuy nhiên, đối với các đơn mang tính chất kiến nghị và phản ánh quy định về trình thủ tục và thời hạn, thời hiệu giải quyết chưa cụ thể, chưa có sự thống nhất giữa các địa phương, mỗi nơi ph n loại xử lý khác nhau nên đã làm hạn chế nhất định đến chất lượng và kết quả của công tác giải quyết kiến nghị, phản ánh [16], [18] Việc
ra quyết định hiện nay gặp nhiều khó khăn do thiếu một công cụ tích hợp để người dân, người nhận đơn và những người có thẩm quyền có thể kết nối với nhau
Ngoài ra, các cơ quan có thẩm quyền cấp phường, quận có nhu cầu tích hợp với các cơ quan khác cấp thành phố để có thể chia sẻ thông tin và phối hợp trong việc ra quyết định Như vậy, việc x y dựng một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giải quyết kiến KNPA về môi trường trên nền tảng ứng dụng CNTT tại Quận 10, Tp.HCM mang tính cấp thiết
Từ đó, mục đích của Luận văn “Xây dựng mô hình giải quyết kiến nghị,
phản ánh về môi trường trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin tại Quận 10 ” là nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt là CNTT vào công
tác quản lý hành chính nhà nước giải quyết các vấn đề KNPA của công dân về
Trang 17các vấn đề môi trường, nói một cách khác là đề xuất xây dựng mô hình quản lý mới cho Quận 10
Nghiên cứu này của học viên được thực hiện tại Ph ng thí nghiệm Mô hình hóa môi trường, thuộc hoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Bách hoa, Đại học Quốc gia Tp.HCM – đơn vị đã tham gia thực hiện nhiều đề tài, dự
án x y dựng các phần mềm khác tương tự từ cấp thành phố tới cấp Trung Ương [8], [9]- [11], [22]
2 Mục tiêu nghiên cứu
ục ti t t
Trên cơ sở ph n tích công tác xử lý và tiếp nhận KNPA, đề xuất mô hình
và cách tiếp cận ứng dụng CNTT hỗ trợ cho cấp phường, quận giải quyết KNPA
về môi trường – lấy Quận 10, Tp HCM làm ví dụ nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các cơ quan nhà nước cấp phường và quận chịu trách nhiệm giải quyết KNPA của người d n, đ y c ng chính là các cơ quan chịu trách nhiệm thực thi chính sách về môi trường tại cơ sở Trong nghiên cứu này là các phường thuộc Quận 10
- Các phương pháp ứng dụng CNTT trong quản lý môi trường (QLMT), tương ứng với các quy định, quyền hạn, trách nhiệm cấp địa phương – lấy Quận 10 làm ví dụ nghiên cứu
Trang 18- Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu là ứng dụng HTTTMT với các cấu trúc khối, tổ chức thông tin đầu vào, đầu ra cho hệ thống vào giải quyết KNPA môi trường của người d n
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cấp phường trên địa bàn Quận 10, Tp.HCM
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài dựa trên mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, bao gồm:
- Ph n tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu nghiệp vụ về công tác giải quyết Đơn NP về môi trường hiện có
- Thu thập cơ sở dữ liệu (CSDL) về công tác giải quyết đơn NP về môi trường, ph n loại Nhóm thông tin môi trường và nội dung phản ánh về môi trường thường xuyên
- Phân tích nghiệp vụ để đề xuất, hiệu chỉnh (CSDL) giải quyết Đơn NP môi trường phù hợp với cấp quận
- X y dựng và ứng dụng phần mềm S - Inspector quản lý quy trình và kết quả giải quyết đơn NP và xuất các báo cáo thống kê theo yêu cầu
- Đưa ra đánh giá giúp cho mô hình được đưa vào ứng dụng thực tiễn trên địa bàn cấp quận cho TP.HCM
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Nghiên cứu và đánh giá tình hình tiếp nhận và xử lý đơn NP về môi trường trên địa bàn Quận, các mối quan hệ giữa giải quyết, báo cáo (BC) của các đơn vị ngành dọc cùng cơ quan phối hợp, xem x t trách nhiệm của cán bộ được phân công Bên cạnh đó, ph n tích nghiệp vụ giải quyết các đơn NP để đề xuất một hướng quản lý khoa học, chặt chẽ giữa phân công và thực hiện theo đúng quy trình nghiệp vụ các KNPA của người d n Ngoài ra, hướng đề xuất mô hình quản lý giúp cho các cấp lãnh đạo và công chức Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (ĐC-XD-ĐT&MT) dễ dàng thống kê và theo dõi tình trạng giải
Trang 19quyết, các nhóm thông tin môi trường, địa bàn có đơn NP Từ đó, các cấp lãnh đạo và Cán bộ phụ trách môi trường trên địa bàn Quận có đánh giá công tác quản lý và chất lượng môi trường của từng địa phương
Các phương pháp sau đ y được sử dụng để thực hiện đề tài:
- Phương pháp thu thập tài liệu: được áp dụng nhằm thu thập, ph n tích,
tổng hợp các số liệu, tài liệu về giải quyết đơn NP và các vấn đề môi trường thường xuyên bị NP ở địa phương
- Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn trực tiếp các công chức
ĐC-XD-MT&ĐT tại Phường để ph n nhóm thông tin môi trường và nội dung phản ánh môi trường
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp các tài liệu thu thập được phục vụ cho
việc x y dựng các dữ liệu về công tác giải quyết Đơn NP về môi trường trên địa bàn quận 10
S – Inspector để quản lý, giải quyết, phản hồi và báo cáo kết quả xử lý về các đối tượng dữ liệu có liên quan)
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến về nghiệp vụ x y dựng và
đánh giá kết quả đạt được sau khi áp dụng mô phần mềm
7 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đưa ra ph n tích có hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng, nghiệp vụ chuyên môn của cấp địa phương (phường, quận) Đề xuất cách ph n loại các loại KNPA của người d n dựa trên nhóm thông tin môi trường Đã mô tả qui trình nghiệp vụ giải quyết vấn đề để từ đó có thể ứng dụng các phương pháp của CNTT
- Đã ph n tích chi tiết mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải quyết KNPA của người d n với hệ thống CSDL Đặc biệt đã tin học hóa quyền và nghĩa vụ của cán bộ có thẩm quyền bằng cách đưa ra hệ thống CSDL phù hợp với văn bản pháp lý
- Đã x y dựng một hệ thống gồm nhiều module, mô tả chức năng và CSDL cho từng hệ con
Trang 20 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý giải quyết các KNPA về môi trường tại Quận 10 thể hiện ở những điểm sau đ y :
- Đề tài dựa vào hiện trạng quản lý và giải quyết các KNPA về môi trường tại Quận 10, kết hợp với các văn bản pháp lý đang áp dụng hiện hành từ đó đưa ra phương pháp ứng dụng CNTT vào công tác quản lý giải quyết KNPA về môi trường tại Quận 10, TP.HCM
- Đề tài nghiên cứu đề xuất các dữ liệu để quản lý và tiếp nhận, xử lý đơn KNPA của người dân thông qua phần mềm S – Inspector Với phần mềm mới này, việc ứng dụng CNTT vào công tác giải quyết, quản lý và thống kê Đơn PAKN về môi trường được dễ dàng, thuận lợi hơn
- Tính thực tiễn của luận văn thể hiện ở chỗ các phương pháp được áp dụng trong luận văn cho ph p cơ quan quản lý cấp địa phương, c ng như người d n có thể sử dụng sản phẩm S – Inspector để KNPA thay vì dùng đơn giấy hay phương pháp truyền thống khác Trong trường hợp triển khai tại quận 10, sẽ giảm thiểu thời gian xử lý c ng như kinh phí cho địa phương Sản phẩm của luận văn c ng đã được Demo cho cấp chính quyền tại quận 10 và được đón nhận tích cực
Tính mới của đề tài
Đưa ra được nhóm thông tin môi trường và nội dung phản ánh thông qua phương pháp phỏng vấn Nhóm thông tin này là CSDL quan trọng để xây dựng phần mềm để Người dân chọn nhóm và loại phản ánh dễ dàng
Phần mềm S - Inspector được xây dựng mới hoàn toàn mà trước đó chưa
có nghiên cứu hoặc phần mềm nào đã được xây dựng để quản lý và giải quyết Đơn NP về môi trường của người d n Đ y c ng là tính mới của đề tài mà thật sự rất cần cho thực tiễn quản lý tại các Quận, huyện trên địa bàn thành phố
Trang 21Chương 2 Tổng quan về công tác giải quyết kiến nghị, phản ánh về môi trường tại Quận 10, TP.HCM
Chương 3 ết quả và thảo luận
Kết luận và Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.1.1 Vị trí địa lý
Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính) nằm chếch về phía Tây Nam của trung tâm Tp HCM và chiếm 0,24% diện tích đất đai toàn Thành phố Dân số tính đến thời điểm năm 2015 là 236.366 người với mật độ dân số trung bình là 39.225 người/km2
, tổng số hộ dân toàn quận là 63.053 hộ [1]
Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 phường lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa phường lớn nhất (Phường 12) 1.292,241 m2 và phường nhỏ nhất (Phường 3) là 101,252 m2 tương ứng 12,8 lần Địa bàn Quận 10, có giáp ranh như sau [1]:
- Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải và Lý Thường Kiệt;
- Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh;
- Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách Mạng Tháng 8, Điện Biên Phủ, đường Lý Thái Tổ và Nguyễn Thượng Hiền;
- Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt
Quận 10 là một trong những quận nội thành của Tp HCM có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm
và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước[1]
Trang 23Hình 1.1 Bản đồ vị trí Quận 10
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Quận 10 tương đối bằng phẳng Toàn bộ địa hình Quận 10 nằm trên cao độ +2.00 (lấy theo hệ M i Nai) Đặc điểm địa chất công trình của loại đất này đa phần là thuộc khối phù sa cổ, cường độ chịu tải của đất là R³ = 1,7 kg/cm2 [1]
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Quận 10 mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau [1]
- Nhiệt độ: cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình 28oC, nhìn chung tương đối điều h a trong năm Nhiệt độ cao nhất là 39o
C và thấp nhất là 25,7oC
- Ẩm độ: trung bình cả năm vào khoảng 75%
- Mưa: với vị trí là quận nội thành nên lượng mưa nhiều hơn ở các khu vực khác (trung bình 2100mm) Mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có mưa
- Gió: hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông - Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6
Trang 24m/s Hầu như không có bão (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)
- Bức xạ: tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là 368Kcal/cm2
- Độ bốc hơi: Trung bình: 3,7 mm/ngày, cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày[1]
1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn Quận 10 không có kênh, rạch Ngoài hồ Kỳ Hòa và một số
hồ nhỏ khác, Quận 10 hầu như không có nơi nào chứa nước mặt Thoát nước chính của Quận 10 trong mùa mưa là chảy qua Quận 3, ra rạch Nhiêu Lộc, qua Quận 5 ra kênh Bến Nghé, một phần nhỏ chảy qua Quận 11 ra rạch Lò Gốm[1]
1.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế:
Tổng các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn Quận 10 tính đến cuối năm 2015[1]:
- Hộ kinh doanh: 8.281 hộ;
- Doanh nghiệp: 5.713 doanh nghiệp
Quận 10 là một trong những quận trung tâm của Tp.HCM và là một trọng điểm giao dịch thương mại của thành phố Ngành thương mại – dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh, với nhiều loại hình thương mại – dịch vụ cao cấp và đa dạng tạo được sự thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển[1]
Tổng số vốn đầu tư của các công ty, doanh nghiệp tư nh n và các cơ sở cá thể đạt gần 700 tỷ đồng; giá trị thương mại chiếm tỷ lệ khá cao, sản lượng kinh tế thương mại quốc doanh chiếm từ 60 – 80%[1]
Tốc độ tăng trưởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp bình quân hằng năm luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch 14,58%, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh tăng bình qu n 16,94%, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình qu n 13,67%[1]
Tốc độ tăng trưởng thương mại – dịch vụ hàng năm tăng bình qu n 16,98% - trong đó, các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nh n và thương nghiệp – dịch vụ tư nh n, cá thể có tỷ lệ tăng khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trên tổng doanh thu hằng năm[1]
Trang 25Xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng điện tử, hoá mỹ phẩm, may mặc, nông hải sản, chế biến cao su Nhập khẩu chủ yếu là các ngành hàng nguyên liệu phục
vụ sản xuất tuy vậy hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng [1]
Mạng lưới thương maị dịch vụ phát triển mạnh đa dạng các ngành hàng,
hệ thống siêu thị hiện đại quy mô lớn, đ y là ngành kinh tế chủ lực của quận [2]
Do đó, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội đều đạt
và vượt kế hoạch đề ra Lãnh đạo quận thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang “Thương mại - dịch vụ và phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp”, đã tạo ra bước phát triển mạnh và đúng hướng [1]
- Doanh thu thương mại – dịch vụ: 30.940 tỷ đồng
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 87 triệu USD
- Tổng kim ngạch nhập khẩu: 296 triệu USD
- Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 3.831 tỷ đồng
- Tổng thu ng n sách Nhà nước: 1.789,692 tỷ đồng
- Tổng thu ngân sách Quận 10: 498,899 tỷ đồng
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Quận 10 được quan t m đầu tư, với nhiều công trình quan trọng hoàn thành và đưa vào sử dụng phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển và dân sinh, góp phần tạo nên bộ mặt đô thị mỹ quan, khang trang và từng bước hiện đại [1]
Quận 10 đã tạo mọi điều kiện nâng cấp, mở rộng quy mô hoạt động các trung t m thương mại – dịch vụ và cao ốc văn ph ng; kêu gọi đầu tư, hỗ trợ về mặt pháp lý, thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án; xúc tiến các thủ tục để triển khai các dự án xây dựng chung cư tái định cư Thành Thái phường 14, Lô , G chung cư Ngô Gia Tự phường 3, theo đó các dự án sau khi xây dựng đã dành một phần diện tích xây dựng để phục vụ thương mại, dịch vụ; đầu tư sửa chữa, nâng cấp các chợ truyền thống trên địa bàn Quận 10 [1]
Tiến hành quy hoạch ngành nghề kinh doanh – dịch vụ gắn với chỉnh trang đô thị; lập lại trật tự kinh doanh trên các tuyến đường trọng điểm như: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ giải trí tại đường Sư Vạn Hạnh; vật liệu xây dựng cao cấp tại đường Lý Thường Kiệt, Tô Hiến Thành; điện – điện tử đường Nguyễn
Trang 26im … góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bước tạo được bộ mặt khang trang các tuyến đường trong quận [1]
Trong thời gian tới, Quận 10 tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang thương mại, dịch vụ; tổ chức sắp xếp quy hoạch ngành nghề sản xuất, kinh doanh; khuyến khích phát triển các dịch vụ cao cấp để phục vụ cho yêu cầu thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân Thực hiện chỉnh trang đô thị, lập lại trật tự kinh doanh trên các tuyến đường trọng điểm, tạo cảnh quan đô thị, giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo theo quy hoạch của quận[2]
Xã hội:
Giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, đẩy mạnh thực hiện chủ trương
xã hội hóa, động viên thu hút các nguồn lực tham gia đầu tư phát triển sư nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao Cụ thể như[1]:
- Giáo dục – đào tạo:
Mạng luới giáo dục cấp thành phố có 12 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, Quận 10 c ng là nơi tập trung khá nhiều các trường học như: Đại học Bách khoa, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ - Tin học Ngoài ra, Quận c n có 32 trường mầm non, 11 trường trung học cơ sở, và 9 trường trung học phổ thông
Hàng năm, số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở, tốt nghiệp trung học phổ thông đạt tỷ lệ cao
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trên địa bàn quận đã góp phần phát triển hoạt động chung của ngành giáo dục và đào tạo, tạo thêm nhiều chổ học cho con
em người dân tộc Tính đến nay, mạng lưới mầm non dân lập khá phát triển về mặt số lượng gồm 11 cơ sở với 1.576 học sinh Hệ dân lập, tư thục ở bậc tiểu học – trung học cơ sở phát triển chậm
Các đơn vị giáo dục khác có 5 cơ sở gồm 1 trường khuyết tật, 2 Trung tâm dạy nghề, 2 trường giáo dục thường xuyên
- Chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Quận 10, nơi tập trung các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Nhi Đồng 1, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Trưng Vương,
Trang 27Hệ thống y tế từ quận đến phường được củng cố; công tác quản lý nhà nước về y tế, y tế dự ph ng và điều trị được thực hiện tốt
Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nh n d n, đặc biệt là khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và trẻ em dưới 6 tuổi; chú trọng đầu tư kỹ thuật, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị
Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, các loại hình dịch vụ
y tế tư nh n phát triển nhanh, đa dạng, huy động được tiềm năng và sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội đối với công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trên quan điểm phát triển hệ thống y tế gắn với quá trình phát triển kinh
tế xã hội của địa phương Phát triển hệ thống y tế ở cả 2 loại hình: công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hoá đầu tư, hài h a, c n đối Phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở
- Văn hóa, thể dục thể thao:
Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao đa dạng phong phú, đời sống tinh thần của nhân dân từng bước được n ng lên, đáp ứng yêu cầu chính trị, nhu cầu hưởng thụ của nhân dân trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế
Hoạt động thể dục thể thao theo hướng xã hội hóa ngày càng tốt hơn và có chiều hướng phát triển tích cực; thể dục thể thao quần chúng được duy trì và phát triển
Trên địa bàn Quận 10 có Sân vận động Thống nhất là nơi thường xuyên tổ chức thi đấu giao hữu quốc tế và giải toàn quốc, có quy mô 3,59 ha với 25.000 chỗ ngồi, được xây dựng khang trang; ngoài ra c n có 5 cơ sở Thể dục thể thao
do quận quản lý và 2 câu lạc bộ do qu n đội quản lý trong đó có một câu lạc bộ đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Lao động, thương binh, xã hội:
Tổ chức các hoạt động chăm lo thiết thực cho các đối tượng chính sách,
hộ nghèo, người già neo đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật
Phong trào xây dựng Nếp sống văn minh - Gia đình văn hoá, "Người tốt việc tốt", "Người con hiếu thảo", phong trào "Toàn d n đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" ở khu d n cư, x y dựng Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn,
Trang 281.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu liên quan tới đề này thuộc lĩnh vực giao thoa giữa tin học, quản lý môi trường và đã được đúc kết nhiều trong nghiên cứu [3][9]
Vào những năm 80 của thế kỷ trước, khi vấn đề môi trường bắt đầu được quan t m thì c ng là lúc những bộ óc thông minh nhất của nhân loại đã hiểu được rằng kiến thức về môi trường phải được tổng hợp từ các nguồn tri thức khác nhau [3] Đ y c ng chính là sự khởi đầu của giai đoạn phát triển công nghệ thông tin Kết quả giao thoa giữa nhiều lĩnh vực khoa học làm xuất hiện hướng tin học môi trường hướng tới ứng dụng công nghệ thông tin cho nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững [3] Thuật ngữ Hệ thống thông tin môi trường (HTTTMT) đã trở thành một hướng nghiên cứu về lý luận c ng như thực tiễn Vào những năm
80 của thế kỷ trước, khi vấn đề môi trường bắt đầu được quan t m thì c ng là lúc những bộ óc thông minh nhất của nhân loại đã hiểu được rằng kiến thức về môi trường phải được tổng hợp từ các nguồn tri thức khác nhau [3] Đ y c ng chính
là sự khởi đầu của giai đoạn phát triển công nghệ thông tin Kết quả giao thoa giữa nhiều lĩnh vực khoa học làm xuất hiện hướng tin học môi trường hướng tới ứng dụng công nghệ thông tin cho nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững Thuật ngữ Hệ thống thông tin môi trường (HTTTMT) đã trở thành một hướng nghiên cứu về lý luận c ng như thực tiễn Một cách ngắn gọn HTTTMT là hệ thống dựa trên máy tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin và các dữ liệu môi trường [3]
Trong v ng 10 năm (1980 – 1989), tại hầu hết các nước phát triển trên trên thế giới đã hình thành các HTTTMT quốc gia trên nền tảng ứng dụng mạnh
mẽ CNTT Vào những năm 90 của thế kỷ trước, do sự ra đời của mạng Internet, các hệ thống thông tin này được liên kết vào một HTTTMT duy nhất, máy chủ (server) của hệ thống này lưu trữ một khối lượng rất lớn thông tin về tình trạng môi trường nhờ các hệ thống quan trắc [3]
Viện sĩ người Nga Condrachev Ia., chuyên gia hàng đầu của Nga trong công trình về HTTTMT đã đưa ra một ý tưởng quan trọng khi ông viết “để xây dựng HTTTMT cấp Quốc gia nhất thiết phải xây dựng mạng lưới các HTTTMT
Trang 29cấp cơ sở ” Vai tr của HTTTMT cơ sở là bước khởi đầu về tổ chức – kỹ thuật cho HTTTMT cấp vùng và cấp Quốc gia [3]
Trên thế giới, các nghiên cứu gần với đề tài này được thực hiện tại rất nhiều quốc gia Trên trang Web http:// https://www.preventionweb.net của Hy Lạp đã trình này chức năng nhiệm vụ của HTTTMT cho cấp Quận (cấp dưới của cấp thành phố hoặc cấp tỉnh) Mục tiêu của hệ thống này là nâng cao khả năng cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau nhằm thực thi đầy đủ các đạo luận về môi trường Khởi đầu từ năm 1992 cho một số địa phương tới nay hệ thống này đã được nối mạng và nhân rộng Thông tin môi trường được lưu trữ trong máy Server đặt ở cơ quan hành chính cùng cấp
Tại Slovakia - Nga, xây dựng HTTTMT cho cấp Quận được trình bày trong trang Web http://www.sazp.sk/en/the-environment/ Các quận thuộc các Bang Texac của Mỹ c ng đã xây dựng HTTTMT (nguồn https://www.tceq.texas.gov)
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đ y, nghiên cứu ứng dụng CNTT vào công tác QLMT đã được triển khai cấp nhà nước, cấp Bộ và một số địa phương, góp phần giải quyết được nhu cầu quản lý, cập nhật, truy xuất dữ liệu nhanh chóng, tự động hóa đồng thời ứng dụng mô hình hóa tính toán mô phỏng hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước, không khí, chất thải rắn) 83 địa phương theo kịch bản thiết lập sẵn[7] Phần dưới đ y, giới thiệu sơ lược một số đề tài gần với nghiên cứu:
- Đề tài cấp Bộ 2007 – 2008 mã số B2006-24-5 “Nghiên cứu x y dựng phần mềm quản lý số liệu chất thải rắn đô thị TP Hồ Chí Minh “ được thực hiện với mục tiêu hình thành giải pháp công nghệ tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường với GIS phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về mặt môi trường ết quả đề tài xây dựng phần mềm WASTE trợ giúp cho công tác quản lý số liệu chất thải rắn cấp Quận Huyện Tp.HCM WASTE gồm các module : Khối GIS, quản lý các đối tượng một cách trực diện trên bản đồ; Khối thống kê báo cáo, nhập xuất dữ liệu; Khối mô hình toán; Khối quản lý dữ liệu, quản lý các đối tượng liên quan đến chất thải rắn; Khối tài liệu hỗ trợ, hỗ trợ các văn bản pháp quy Phần mềm
Trang 30WASTE đã được cài đặt tại Phòng Quản lý chất thải rắn, Sở Tài nguyên và Môi trường vào năm 2008 [8]
PHÒNG TÀI NGUYÊN
&
MÔI TRƯỜNG
Cam kết bảo vệ môi trường
Báo cáo giám sát định kỳ
Giải quyết khiếu nại
Xử phạt
Thu phí nước thải
Quản lý Tài nguyên nước
Các q uyết định
xử
phạt vi ph
ạm h ành
ại, tố c
áo
về mô
i trường và
c
văn bả
n giải quyết
Hồ
đăng bản ca
Báo cáo giám sá
t môi
trường định kỳ của c
ác công ty, c
ối với
nước thải công nghiệp
của các cô
ng ty , cơ sở
trên đ
ịa bàn quận
n
T ố k
Báo cáo định kỳ tháng, 6 tháng, năm về công tác quản lý môi trường cho UBND quận
Báo cáo đột xuất theo yêu cầu công tác
Quyết định xử phạt tới hạn phúc tra Giấy ph p khai thác nước, giấy ph p xả thải vào nguồn nước Thống kê doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, khí thải Thống kê đơn vị khiếu nại chưa giải quyết
Báo cáo
Hình 1.2 Mô hình hệ thống thông tin cấp quận huyện [8]
- Năm 2009, phần mềm quản lý môi trường cấp quận huyện được đặt tên là: D-envim (Environmental Information Management system for Districts) áp dụng cho quận 12 và Thủ Đức vào công tác quản lý cấp giấy xác nhận Cam kết Bảo vệ Môi trường, Thu phí nước thải, quản lý và cấp ph p Tài nguyên nước, giải quyết khiếu nại, xử phạt và báo cáo giám sát môi trường[9]
- Năm 2013, T y Ninh tiên phong trong việc ứng dụng CNTT vào quảng bá
du lịch Kết quả đề tài giúp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tây Ninh quản lý tất cả các cơ sở lưu trú, các hướng dẫn viên, dịch vụ, giới thiệu các địa điểm du lịch tỉnh T y Ninh Điểm nổi bật của đề tài là ứng dụng công nghệ Webgis cho phép du khách thao tác lựa chọn kịch bản đi du lịch Tây Ninh theo thời gian thiết lập của Du khách 01 ngày hay 02 ngày 01 đêm[8]
Trang 31Hình 1.3 Phần mềm quảng bá du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh [8]
- Phần mềm lưu trữ, chia sẻ thông tin, dữ liệu môi trường của Chi cục Bảo
vệ Môi trường Cà Mau theo đơn đặt hàng của Sở Tài nguyên và Môi trường Cà Mau và Trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh nghiệm thu và đưa vào hoạt động ổn định năm 2014, dựa trên nghiệp vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Cà Mau Phần mềm bao gồm 09 module: module thông tin cho phép quản lý thông tin Website, nơi cộng đồng, người dân có thể truy cập và theo dõi các thông tin, văn bản pháp luật, hiện trạng môi trường tỉnh nhà, quản lý các thủ tục hành chính môi trường; Module dự án; Module cơ sở sản xuất nhằm quản lý và giám sát tất cả các cơ sở sản xuất trên địa bàn; Module quản lý số liệu quan trắc, Module đa dạng sinh học, Module các hồ sơ thanh kiểm tra, Module Mô hình mô phỏng kết quả chạy mô hình chất lượng nước, đánh giá khả năng chịu tải, ô nhiễm không khí; Module báo cáo thống kê cho phép truy xuất tất cả các báo cáo liên quan và Module Cấu hình cho phép phân quyền cho các đối tượng tham gia[8]
Trang 32Hình 1.4 Giao diện phần mềm Cà Mau [8]
- C ng trong năm 2014, Nhóm nghiên cứu ENVIM, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM đã được Chi cục Bảo vệ Môi trường Phú Yên đặt hàng theo nhu cầu quản lý môi trường Nghiệp vụ và mô hình quản lý môi trường c ng tương tự như Cà Mau, bao gồm Module thông tin quản lý Website, văn bản pháp luật, các
dự án và đặc biệt là mảng Đa dạng sinh học ở Phú Yên rất phong phú; Module cơ
sở sản xuất, Module quan trắc, Module thanh kiểm tra; Module Mô hình; Module Cấu hình và Module Báo cáo[8]
Hình 1.5 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Phú Yên [8]
- Phần mềm quản lý môi trường thị xã Điện Bàn được nghiệm thu 2016, điểm nổi bật của phần mềm mô hình hóa nghiệp vụ thành công công tác quản lý môi trường cấp quận huyện, ứng dụng công nghệ WebGis trong quản lý cơ sở sản xuất, các Khu cụm công nghiệp và phân quyền cho các hệ thống quản lý liên quan để theo dõi, cập nhật tình hình quản lý môi trường cho Sở Tài nguyên và
Trang 33môi trường tỉnh Quảng Nam, Chi cục Bảo vệ Môi trường Quảng Nam, Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn, Ban quản lý các Cụm công nghiệp Bước đầu, với số liệu quan trắc theo đợt đã mô phỏng được phân vùng chất lượng nước của thị xã,
có ý nghĩa trong việc đưa ra các giải pháp đề xuất kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn thị xã[8]
Hình 1.6 Giao diện phần mềm quản lý môi trường Điện Bàn [8]
- Sản phẩm phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp được nghiệm thu năm 2016, ngoài các Module quản lý môi trường theo nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, phần mềm đã đánh dấu sự vượt bậc trong ứng dụng CNTT vào quản lý môi trường của tỉnh nhà khi tự động hóa toàn bộ việc kê khai, quản lý hồ sơ môi trường, có sự tham gia đồng bộ của doanh nghiệp torng kê khai Sổ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại, Báo cáo giám sát môi trường, Báo cáo quản lý chất thải nguy hại, đặc biệt hơn nữa là Module Thu phí bảo vệ môi trường phần mềm tự động tính toán phí phải nộp của doanh nghiệp và gởi thư tự động đến doanh nghiệp Có sự tham gia phân cấp, phân quyền rõ ràng của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, Chi Cục Bảo vệ Môi trường Đồng Tháp, Ph ng Tài nguyên và Môi trường các quận huyện…Về công nghệ Webgis
đã tích hợp được google map trên nền bản đồ Đồng Tháp[10]
Trang 34Hình 1.7 Phần mềm quản lý môi trường tỉnh Đồng Tháp [11]
Hình 1.8 Giao diện bản đồ của phần mềm [11]
Một số các nghiên cứu dưới dạng Luận văn cao học do giáo viên hướng dẫn và với nền tảng lý luận trong [3], gần với luận văn này gồm:
- Đào Thị Thanh Thảo, 2012 Ứng dụng phần mềm Inspector trong quản
lý công tác thanh tra, kiểm tra môi trường Quận Bình Tân Luận văn thạ sĩ Quản
lý môi trường Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp.HCM Đề tài đã tập trung phân tích nghiệp vụ công tác thanh kiểm tra tài nguyên và môi trường trên địa bàn Quận Bình Tân, từ đó đề xuất CSDL và phần mềm quản lý các kết quả thanh kiểm tra tài nguyên và môi trường trên địa bàn Quận [2]
- Phan Minh Thức, 2009 Ứng dụng GIS trong công tác thanh tra tài nguyên
và môi trường tại tỉnh Bình Dương Luận văn thạc sĩ Quản lý môi trường Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp.HCM Đề tài đã tập trung phân tích nghiệp vụ công tác thanh kiểm tra tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
Trang 35Bình Dương từ đó đề xuất CSDL và phần mềm quản lý các kết quả thanh kiểm tra tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh[12]
- Hoàng Ngọc Hưng Việt, 2010 Ứng dụng GIS và phần mềm INSPECTOR nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế Luận văn thạc sĩ Quản lý môi trường Đại học Khoa học Huế Đề tài này dựa trên thực tiễn công tác thanh tra môi trường tại tỉnh Thừa Thiên Huế đã đề xuất một cấu trúc cơ sở dữ liệu nghiệp vụ thanh tra môi trường, theo các bước được qui định trong Khung pháp luật của hoạt động thanh tra môi trường Với việc ứng dụng GIS cho phép phân tích sự phân bố không gian không đồng đều giữa các đơn vị hành chính trong tỉnh Hệ thống báo cáo, thống kê cho phép làm rõ xu thế các khiếu nại về môi trường trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế[13]
- Nguyễn Văn Thiệu, 2014 Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Inspector vào công tác thanh/kiểm tra môi trường ở tỉnh Quảng Trị Luận văn thạc sĩ Quản lý môi trường Đại học Khoa học Huế Trên cơ sở các số liệu thu thập, tổng hợp và
xử lý một khối lượng lớn các tông tin, dữ liệu về công tác thanh/kiểm môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đã x y dựng thành công cơ sở dữ liệu về thanh/kiểm tra môi trường qui mô cấp tỉnh với các số liệu được cập nhật từ năm 2009 đến năm 2013 ết quả luận văn đã phần nào ứng dụng được phần mềm Inspector cho địa bàn tỉnh Quảng Trị phù hợp với tình hình hiên nay[14]
Trang 36CHƯƠNG 2 CƠ SỞ V PHƯƠNG PH P 2.1 Hệ thống quản lý
2.1.1 Tình hình giải quyết kiến nghị, phản ánh về môi trường tại Quận 10
2.1.1.1 Kiến nghị, phản ánh về môi trường
Kiến nghị, phản ánh là việc công dân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nh n đó (Mục 2, Điều 2, Luật Tiếp công
dân)[15]
Kiến nghị, phản ánh về môi trường trên địa bàn Quận 10 là việc công dân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với chính quyền Quận, chính quyền các phường trực thuộc Quận có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý môi trường của Chính quyền và các vấn đề về môi trường liên quan đến công dân[16]
Quận 10 có 13 bệnh viện lớn nhỏ, 15 trạm y tế và hơn 500 ph ng khám đa khoa, chuyên khoa nhưng các NP liên quan đến nước thải, khí thải từ các khu vực khám chữa bệnh không có phát sinh trong nhiều năm qua tại Quận Quận không có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm không nghiệp nên không phát sinh nước thải và khí thải công nghiệp Ngoài ra, Quận 10 c ng không có nước mặt nên không có phản ánh liên quan đến ô nhiễm nước mặt Quận 10 có 03 khu chuyên doanh là Khu chuyên doanh nội thất trên đường Ngô Gia Tự (Phường 2, 3, 4, 9), Khu chuyên doanh thiết bị y tế trên đường Nguyễn Giản Thanh (Phường 15), Khu chuyên doanh vật liệu xây dựng (Phường 13), có
04 chợ là Chợ Nguyễn Tri Phương, chợ H a Hưng, chợ Nhật Tảo, chợ Trần Nhân Tôn và nhiều siêu thị, khu thương mại, có 71 khu dân cư ( hu phố) và các trục đường lớn của thành phố như Nguyễn Tri Phương, Thành Thái, Ngô Gia Tự,
Lê Hồng Phong, Ba tháng Hai, của Quận như đường Tô Hiến Thành, Hòa Hảo,
Trang 37Vĩnh Viễn, Nguyễn im,… tập trung buôn bán kinh doanh ăn uống, dịch vụ phát sinh rất nhiều kiến nghị, phản ánh[17]
Bảng 2.1 Số lượt tiếp công dân và đơn KNPA về môi trường của Quận 10
Nguồn: Báo cáo đánh giá 04 năm (từ năm 2014 đến năm 2017) thi hành Luật tiếp công dân, Luật khiếu nại, Luật tố cáo của Ủy ban nhân dân Quận 10[18]
2.1.1.2 Kết quả giải quyết KNPA về môi trường
Kết quả giải quyết công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết đơn NP của Quận 10 trong 03 năm như sau:
Bảng 2.2 Công tác tiếp công dân
Tiếp công dân
Xử lý theo quy trình
Hướng dẫn cho người dân gởi đơn đúng cơ quan thẩm quyền
Giải thích để công dân chấp hành kết luận của cơ quan có thẩm quyền
Trang 38Bảng 2.3 Kết quả giải quyết đơn KNPA về môi trường
nghị, phản ánh
Xử lý đơn (không thuộc thẩm quyền)
Giải quyết đơn (Thuộc thẩm quyền)
2.1.1.3 Các thông tin môi trường được KNPA
Tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp Cán bộ phụ trách Môi trường tại 5/15 ủy ban nh n d n Phường, đại diện cho các khu vực như sau:
- Phường 2: Tập trung nhiều d n cư sinh sống tại 16 các lô chung cư c
Ngô Gia Tự của Quận 10 (hơn 10.000 người đang sinh sống tại chung cư, chiếm 2/3 tổng số dân của Phường), có chợ Trần Nhân Tôn tọa lạc trong l ng chung cư
- Phường 3: Tập trung nhiều d n cư sinh sống tại 02 cao ốc và 02 lô
chung cư c Ngô Gia Tự (hơn 3.000 người đang sinh sống tại chung cư, chiếm 1/3 tổng số dân của Phường)
- Phường 4: Tập trung nhiều loại hình kinh doanh, thương mại - dịch vụ
ăn uống trên đường Nguyễn Tri Phương, khu chuyên doanh nội thất trên đường Ngô Gia Tự
- Phường 11: Tập trung chủ yếu là khu d n cư (nhà lẻ) với hệ thống hẻm
chằn chịt
- Phường 15: Là một trong những Phường có diện tích và số dân, mật độ
d n cư lớn nhất Quận 10 Là một phường có tất cả cơ sở hạ tầng thiết yếu như Trường Đại học, trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở, trường mầm non, bệnh viện, chợ, trung t m thương mại, siêu thị, khu chuyên doanh, nhà tập thể, nhà chung cư, nhà lẻ,…
Trang 39Bảng 2.4 Nhóm thông tin môi trường và nội dung phản ánh
Nước thải sinh hoạt
Nước thải buôn bán
Nước thải công trình xây dựng
Nước thải chợ
Nước thải tưới cây
Nước thải rửa xe
Nước thải sửa xe
Nước thải
ứ đọng
Bụi, Ồn từ Công trình xây dựng
Khói từ quán ăn
Bụi, ồn từ hoạt đọng Sửa xe
Bụi, Ồn từ hoạt động Sản xuất
Ồn từ hoạt động kinh doanh
Ồn từ hoạt động sinh hoạt, giải trí của người dân
Phóng
uế bừa bãi
Vật nuôi trong nhà (chó, mèo, chim )
Sản xuất
Trang 402.1.2 Quy trình tiếp nhận và giải quyết KNPA về môi trường tại Quận 10
2.1.2.1 Quy trình tiếp nhận và giải quyết KNPA
Hình 2.1 Quy trình tiếp nhận và giải quyết KNPA
Ghi chú:
(1) Người dân gởi Đơn qua đường bưu điện
(2) Người dân cầm Đơn trực tiếp đến Trụ sở tiếp công dân
(3) Người d n đến trực tiếp Trụ sở tiếp công d n, được Cán bộ ghi trực tiếp vào Sổ tiếp công dân
(4) Đơn do đơn vị khác chuyển đến nơi đúng thẩm quyền giải quyết
(5) Phân loại đơn; Tiếp công dân
(6) Từ chối thụ lý, giải quyết Đơn; Từ chối tiếp công dân
(7) Thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền
(8) Chuyển cơ quan đúng thẩm quyền giải quyết
(9) Thông báo kết quả giải quyết KNPA
(10) Thông báo kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý giải quyết hoặc cần thêm thời gian để xác minh; Thông báo kết quả giải quyết KNPA