Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của 3 phương pháp chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu dầm sử dụng các đặc trưng dao động: • Phương pháp dựa trên sự thay đổi của tần số dao động; • Phương pháp dựa t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
VŨ VĂN DŨNG
CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG CHO DẦM LIÊN HỢP
THÉP–BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁC ĐẶC TRƯNG DAO ĐỘNG
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp
Mã số ngành : 60580208
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2020
Trang 2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Hồ Đức Duy
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Nguyễn Minh Long
2 TS Thái Sơn
3 PGS.TS Lê Anh Thắng
4 TS Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm
5 TS Nguyễn Duy Liêm
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: VŨ VĂN DŨNG MSHV : 1770376
Ngày, tháng, năm sinh: 28/03/1993 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Xây dựng công trình DD&CN Mã số ngành: 60580208
I TÊN ĐỀ TÀI: CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG CHO DẦM LIÊN HỢP THÉP –
BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁC ĐẶC TRƯNG DAO ĐỘNG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
1 Nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực theo dõi và chẩn đoán kết cấu (Structural
Health Monitoring – SHM)
2 Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của 3 phương pháp chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu
dầm sử dụng các đặc trưng dao động:
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của tần số dao động;
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của dạng dao động;
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của năng lượng biến dạng
3 Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn cho dầm liên hợp bằng phần mềm ANSYS
4 Phân tích dao động cho dầm; so sánh và đánh giá kết quả giữa mô hình và thực
nghiệm
5 Ứng dụng 3 phương pháp để chẩn đoán hư hỏng cho dầm Từ đó, phân tích và
đánh giá kết quả chẩn đoán cho từng phương pháp
6 Đưa ra các kết luận và kiến nghị
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/08/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/12/2019
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS HỒ ĐỨC DUY
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng … năm 2019 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH
PGS.TS Hồ Đức Duy PGS.TS Lương Văn Hải
TRƯỞNG KHOA KĨ THUẬT XÂY DỰNG
PGS.TS Lê Anh Tuấn
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn PGS.TS Hồ Đức Duy,
người đã tận tình hướng dẫn tôi ngay từ những ngày bắt đầu công việc nghiên cứu
khoa học cho đến lúc hoàn thành luận văn Thầy đã có những lời khuyên và chỉ dẫn
tận tình trong các vấn đề của đề tài, Thầy cũng đã động viên tôi rất nhiều trong những
lúc tôi gặp khó khăn Những kiến thức mà Thầy truyền đạt cũng như lòng tận tình của
Thầy, tôi sẽ ghi nhớ mãi Hình ảnh của Thầy là tấm gương về người Thầy đáng kính
trong sự nghiệp giáo dục và là hình mẫu để tôi cố gắng học tập
Tôi cũng gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường đại học Bách
Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, các Thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy đã truyền
đạt những kiến thức và phương pháp học tập, nghiên cứu
Tôi cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị học viên khóa 2017 và
bạn bè
Sau cùng, tôi muốn tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, người thân trong gia đình đã hỗ
trợ và sát cánh bên tôi, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tại
trường
Xin trân trọng cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Vũ Văn Dũng
Trang 5iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Đức Duy
Các kết quả của luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Vũ Văn Dũng
Trang 6iv
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
TÓM TẮT x
ABSTRACT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxxii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU xxxiii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 2
1.3 TÍNH CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 3
1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 8
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 11
2.3 TỔNG KẾT 12
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
3.1 PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN SỰ THAY ĐỔI CỦA TẦN SỐ DAO ĐỘNG (FREQUENCY CHANGE – BASED DAMAGE DETECTION METHOD) 13
Trang 7v
3.1.1 Giới thiệu phương pháp 13
3.1.2 Công thức đánh giá 13
3.1.3 Trình tự thực hiện 14
3.2 PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN SỰ THAY ĐỔI CỦA DẠNG DAO ĐỘNG (MODAL ASSURANCE CRITERION) 14
3.2.1 Giới thiệu phương pháp 14
3.2.2 Công thức đánh giá 16
3.2.3 Trình tự thực hiện 16
3.3 PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN NĂNG LƯỢNG BIẾN DẠNG (MODAL STRAIN ENERGY – BASED DAMAGE DETECTION METHOD) 17
3.3.1 Giới thiệu phương pháp 17
3.3.2 Công thức đánh giá 17
3.3.3 Trình tự thực hiện 21
3.4 MÔ HÌNH DẦM LIÊN HỢP THÉP – BÊ TÔNG BẰNG ANSYS 22
3.4.1 Tổng quan về ANSYS 22
3.4.2 Phương pháp mô hình 24
3.4.3 Rời rạc hóa kết cấu 24
3.4.3.1 Bản bê tông 24
3.4.3.2 Thép hình I và neo chống cắt 25
3.4.3.3 Thép dọc và cốt đai 25
CHƯƠNG 4 CÁC BÀI TOÁN KHẢO SÁT 26
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 26
4.2 MÔ PHỎNG DẦM LIÊN HỢP THÉP – BÊ TÔNG CHƯA HƯ HỎNG BẰNG PHẦN MỀM ANSYS 28
4.2.1 Thông số dầm liên hợp chưa hư hỏng 28
Trang 8vi
29 4.2.2.1 Tần số dao động 29 4.2.2.2 Dạng dao động 30
4.3 KẾT QUẢ CÁC BÀI TOÁN 38
tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 38 4.3.1.1 Số liệu ban đầu 38 4.3.1.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 47 4.3.1.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 48 4.3.1.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 50
tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 60 4.3.2.1 Số liệu ban đầu 60 4.3.2.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 68 4.3.2.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 70 4.3.2.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 71 4.3.2.5 Nhận xét kết quả mô phỏng dầm liên hợp thép - bê tông hư hỏng – Trường hợp hư hỏng neo chống cắt 3, 4 81
Trang 9vii
tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 83 4.3.3.1 Số liệu ban đầu 83 4.3.3.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 91 4.3.3.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 93 4.3.3.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 94 4.3.3.5 Nhận xét chung bài toán 1 104
tông có bề rộng 100mm, cách mép dầm 2050 mm 106 4.3.4.1 Số liệu ban đầu 106 4.3.4.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 114 4.3.4.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 116 4.3.4.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 117 4.3.4.5 Nhận xét bài toán 2.1 - Trường hợp hư hỏng vùng bê tông có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 2050 mm với mức độ hư hỏng 10%, 25% và 50% 127 4.3.4.6 So sánh kết quả mô phỏng dầm liên hợp thép - bê tông hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10% tại một vị trí vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm 128
tông có bề rộng 100mm, cách mép dầm 1600 mm 130
Trang 10viii
4.3.5.1 Số liệu ban đầu 130 4.3.5.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 138 4.3.5.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 140 4.3.5.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 141 4.3.5.5 Nhận xét bài toán 2.2 - Trường hợp hư hỏng vùng bê tông có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm với mức độ hư hỏng 10%, 25%, 50% 151
cánh dưới thép I có bề rộng 100mm, cách mép dầm 2400 mm 152 4.3.6.1 Số liệu ban đầu 152 4.3.6.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 160 4.3.6.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 162 4.3.6.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 163 4.3.6.5 Nhận xét bài toán 3.1 – Trường hợp hư hỏng bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm với mức độ hư hỏng 10%, 25%, 50% 172 4.3.6.6 So sánh kết quả mô phỏng dầm liên hợp thép - bê tông hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10% tại một vị trí vùng bản cánh dưới của thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm 173
cánh dưới thép I có bề rộng 100mm, cách mép dầm 1600 mm 175 4.3.7.1 Số liệu ban đầu 175
Trang 11ix
4.3.7.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based
Damage Detection Method) 183
4.3.7.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 185
4.3.7.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 186
4.3.7.5 Nhận xét bài toán 3.2 – Trường hợp hư hỏng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm với mức độ hư hỏng 10%, 25%, 50% 195
4.3.8 Kết quả bài toán 4 – Giảm độ cứng 25% tại bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có bề rộng 100mm, lần lượt cách mép dầm 1600 mm và 2050 mm 196
4.3.8.1 Số liệu ban đầu 196
4.3.8.2 Phương pháp dựa trên sự thay đổi tần số (Frequency Change - Based Damage Detection Method) 199
4.3.8.3 Phương pháp thay đổi dạng dao động (Modal Assurance Criterion) 200
4.3.8.4 Phương pháp dựa trên năng lượng biến dạng (Modal Strain Energy - Based Damage Detection Method) 200
4.3.8.5 Nhận xét bài toán 4 – Trường hợp hư hỏng bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt 1600 mm và 2050 mm với mức độ hư hỏng 10%, 25%, 50% 204
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 206
5.1 KẾT LUẬN 206
5.2 KIẾN NGHỊ 207
TÀI LIỆU THAM KHẢO 208
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 212
Trang 12x
TÓM TẮT
Tên đề tài luận văn “Chẩn đoán hư hỏng cho dầm liên hợp thép – bê tông sử
dụng các đặc trưng dao động”
Mục tiêu của nghiên cứu là chẩn đoán hư hỏng trong dầm liên hợp thép - bê tông
sử dụng các đặc trưng dao động Đầu tiên, các đặc trưng dao động (tần số, dạng dao động) của dầm được xác định Tiếp theo, các phương pháp chẩn đoán sự xuất hiện hư hỏng và vị trí của hư hỏng sử dụng các đặc trưng dao động được ứng dụng Từ đó, kết luận và kiến nghị về việc sử dụng phương pháp chẩn đoán hư hỏng trong dầm được rút ra
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của tần số dao động;
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của dạng dao động;
• Phương pháp dựa trên sự thay đổi của năng lượng biến dạng
3 Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn cho dầm liên hợp bằng phần mềm ANSYS
4 Phân tích dao động cho dầm; so sánh và đánh giá kết quả giữa mô hình và thực nghiệm
5 Ứng dụng 3 phương pháp để chẩn đoán hư hỏng cho dầm Từ đó, phân tích và đánh giá kết quả chẩn đoán cho từng phương pháp
6 Đưa ra các kết luận và kiến nghị
Trang 13• Frequency change - based damage detection method;
• Modal assurance criterion;
• Modal strain energy - based damage detection method
3 Simulating experimental composite beams by using ANSYS software
4 Analysing vibrations for beams; then comparing and evaluating results among models and experiments
5 Applying three methods to detect damaged beams Then, analysing and evaluating the detection results of each method
6 Presenting conclusion and recommendations for further studies
Trang 14xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả so sánh tần số từ mô hình ANSYS và mô hình ABAQUS của Szumigala và cộng sự (2018) với thực nghiệm 29Bảng 4.2 Các trường hợp hư hỏng ứng với vị trí và mức độ hư hỏng 32Bảng 4.3 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại một vị trí vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 - (Hz) 38Bảng 4.4 Giá trị M.A.C cho mô hình dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng 48Bảng 4.5 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 49Bảng 4.6 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 49Bảng 4.7 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 49Bảng 4.8 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại một vị trí vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 - (Hz) 60Bảng 4.9 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 70Bảng 4.10 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 70Bảng 4.11 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 70Bảng 4.12 Kết quả tần số từ mô hình ANSYS và mô hình ABAQUS của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - (Hz) 81Bảng 4.13 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại một vị trí vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 - (Hz) 83
Trang 15xiii
Bảng 4.14 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 93Bảng 4.15 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 93Bảng 4.16 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 94Bảng 4.17 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại một vị trí vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm - (Hz) 106Bảng 4.18 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2050 mm 116Bảng 4.19 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2050 mm 116Bảng 4.20 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2050 mm 117Bảng 4.21 Kết quả so sánh tần số từ mô hình dầm liên hợp thép – bê tông hư hỏng bằng ANSYS với mô hình ABAQUS của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - (Hz) 128Bảng 4.22 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại một vị trí vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm - (Hz) 130Bảng 4.23 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm 140Bảng 4.24 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm 140Bảng 4.25 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bê tông có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm 140Bảng 4.26 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm - (Hz) 152
Trang 16xiv
Bảng 4.27 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm 162Bảng 4.28 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm 162Bảng 4.29 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm 162Bảng 4.30 Kết quả so sánh tần số từ mô hình dầm liên hợp thép – bê tông hư hỏng bằng ANSYS với mô hình ABAQUS của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - (Hz) 173Bảng 4.31 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 10%, 25% và 50% tại vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm - (Hz) 175Bảng 4.32 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 10% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm 185Bảng 4.33 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm 185Bảng 4.34 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 50% – Vị trí bản cánh dưới thép I có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm 185Bảng 4.35 Tần số các dạng dao động của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
và có hư hỏng – Trường hợp giảm độ cứng 25% tại vùng bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm- (Hz) 196Bảng 4.36 Giá trị M.A.C trường hợp hư hỏng 25% – Vị trí bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm 200Bảng 4.37 Bảng tóm tắt các khả năng chẩn đoán của các phương pháp 205
Trang 17xv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tháp thiên niên kỷ - Vienna (1998, Áo) 4
Hình 2.2 Văn phòng Citibank Duisburg (Đức) 5
Hình 2.3 Diamond Plaza Tower, Tp.HCM (1999), cột liên hợp bọc bê tông (thi công theo công nghệ top – down) 5
Hình 2.4 Vết nứt mặt dưới của tấm sàn bê tông và phần cánh trên bị oằn do mất ổn định cục bộ 6
Hình 2.5 Bản bụng bị oằn do mất ổn định uốn của bản bụng 6
Hình 2.6 Vết nứt hình thành từ bản cánh dưới, lan truyền lên bản bụng và dừng lại ở phần dưới của bản cánh trên do phá hoại mỏi 7
Hình 2.7 Vết nứt nghiêng trong bê tông và hư hỏng neo chịu cắt do phá hoại trượt
7
Hình 2.8 Cảm biến quan trắc dao động (Szumigala và cộng sự 2018) 7
Hình 3.1 Đồ thị phần trăm độ lệch tần số giữa các dạng dao động 14
Hình 3.2 Ma trận số giá trị M A.C tương quan giữa các dạng dao động 15
Hình 3.3 Chia dầm ra làm N d phần tử 18
Hình 3.4 Mô phỏng vị trí hư hỏng bằng phương pháp năng lượng biến dạng 20
Hình 3.5 Phần tử Solid65 của ANSYS 24
Hình 3.6 Phần tử Solid45 của ANSYS 25
Hình 3.7 Phần tử Link180 của ANSYS 25
Hình 4.1 Dầm liên hợp thép – bê tông khảo sát (Szumigala và cộng sự 2018) 26
Hình 4.2 Mô hình phần tử dầm liên hợp thép – bê tông 27
Hình 4.3 Dầm liên hợp thép – bê tông được mô phỏng trên ANSYS19.1 29
Hình 4.4 Dạng dao động uốn thứ nhất (Mode 1) 30
Hình 4.5 Dạng dao động uốn thứ hai (Mode 2) 30
Hình 4.6 Dạng dao động uốn thứ ba (Mode 3) 31
Hình 4.7 Dạng dao động uốn thứ tư (Mode 4) 31
Hình 4.8 Dạng dao động uốn thứ năm (Mode 5) 31
Hình 4.9 Vị trí neo chống cắt 1, 2 cách mép dầm 100 mm 33
Trang 18xvi
Hình 4.10 Vị trí vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo chống cắt 1, 2 (kích thước vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo 30x72 mm) 33Hình 4.11 Vị trí neo chống cắt 3, 4 cách mép dầm 250 mm 34Hình 4.12 Vị trí vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo chống cắt 3, 4 (kích thước vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo 30x72 mm) 34Hình 4.13 Vị trí neo chống cắt 21, 22 cách mép dầm 1600 mm 35Hình 4.14 Vị trí vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo chống cắt 21, 22 (kích thước vùng bê tông hư hỏng xung quanh neo 30x72 mm) 35Hình 4.15 Vị trí vùng bê tông hư hỏng cách mép dầm 2050 mm (kích thước vùng bê tông hư hỏng 100x600 mm) 36Hình 4.16 Vị trí vùng bê tông hư hỏng cách mép dầm 1600 mm (kích thước vùng bê tông hư hỏng 100x600 mm) 36Hình 4.17 Vị trí vùng bản cánh dưới thép I hư hỏng, cách mép dầm 2400 mm (kích thước vùng thép bản cánh dưới hư hỏng 100x82 mm) 37Hình 4.18 Vị trí vùng bản cánh dưới thép I hư hỏng, cách mép dầm 1600 mm (kích thước vùng thép bản cánh dưới hư hỏng 100x82 mm) 37Hình 4.19a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 10% 39Hình 4.19b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 39Hình 4.19c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 40Hình 4.20a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 10% 40Hình 4.20b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 41Hình 4.20c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 50% 41Hình 4.21a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 10% 42
Trang 19xvii
Hình 4.21b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 42Hình 4.21c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 50% 43Hình 4.22a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 10% 43Hình 4.22b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 44Hình 4.22c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 50% 44Hình 4.23a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 10% 45Hình 4.23b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 25% 45Hình 4.23c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
1, 2 hư hỏng 50% 46Hình 4.24a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 hư hỏng 10% 47Hình 4.24b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 hư hỏng 25% 47Hình 4.24c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 1, 2 hư hỏng 50% 48Hình 4.25a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 50 k
Hình 4.25b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 51 k
Hình 4.25c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 51 k
Hình 4.26a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 52 k
Hình 4.26b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 52 k
Hình 4.26c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 53 k
Hình 4.27a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 53 k
Trang 20xviii
Hình 4.27b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 54 k
Hình 4.27c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 54 k
Hình 4.28a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 55 k
Hình 4.28b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 55 k
Hình 4.28c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 56 k
Hình 4.29a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 56 k
Hình 4.29b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 57 k
Hình 4.29c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 57 k
Hình 4.30a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 58Hình 4.30b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 58Hình 4.30c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 59Hình 4.31a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 10% 60Hình 4.31b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 25% 61Hình 4.31c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 50% 61Hình 4.32a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 10% 62Hình 4.32b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 25% 62Hình 4.32c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 50% 63Hình 4.33a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 10% 63
Trang 21xix
Hình 4.33b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 25% 64Hình 4.33c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 50% 64Hình 4.34a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 10% 65Hình 4.34b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 25% 65Hình 4.34c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 50% 66Hình 4.35a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 10% 66Hình 4.35b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 25% 67Hình 4.35c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
3, 4 hư hỏng 50% 67Hình 4.36a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 hư hỏng 10% 68Hình 4.36b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 hư hỏng 25% 69Hình 4.36c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 3, 4 hư hỏng 50% 69Hình 4.37a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 71 k
Hình 4.37b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 72 k
Hình 4.37c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 72 k
Hình 4.38a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 73 k
Hình 4.38b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 73 k
Hình 4.38c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 74 k
Hình 4.39a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 74 k
Trang 22xx
Hình 4.39b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 75 k
Hình 4.39c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 75 k
Hình 4.40a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 76 k
Hình 4.40b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 76 k
Hình 4.40c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 77 k
Hình 4.41a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 77 k
Hình 4.41b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 78 k
Hình 4.41c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 78 k
Hình 4.42a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 79Hình 4.42b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 79Hình 4.42c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2+ k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 80Hình 4.43 Dạng dao động 4 của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - Trường hợp
hư hỏng neo chống cắt 3, 4 81Hình 4.44 Biểu đồ chẩn đoán vị trí hư hỏng của tác giả Szumigala và cộng sự (2018)
- Trường hợp hư hỏng neo chống cắt 3, 4 82Hình 4.45a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 10% 83Hình 4.45b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 25% 84Hình 4.45c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 50% 84Hình 4.46a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 10% 85Hình 4.46b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 25% 85
Trang 23xxi
Hình 4.46c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 50% 86Hình 4.47a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 10% 86Hình 4.47b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 25% 87Hình 4.47c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 50% 87Hình 4.48a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 10% 88Hình 4.48b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 25% 88Hình 4.48c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 50% 89Hình 4.49a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 10% 89Hình 4.49b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 25% 90Hình 4.49c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt
21, 22 hư hỏng 50% 90Hình 4.50a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 hư hỏng 10% 91Hình 4.50b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 hư hỏng 25% 92Hình 4.50c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông xung quanh neo chống cắt 21, 22 hư hỏng 50% 92Hình 4.51a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 94 k
Hình 4.51b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 95 k
Hình 4.51c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 95 k
Trang 24xxii
Hình 4.52a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 96 k
Hình 4.52b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 96 k
Hình 4.52c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 97 k
Hình 4.53a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 97 k
Hình 4.53b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 98 k
Hình 4.53c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 98 k
Hình 4.54a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 99 k
Hình 4.54b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 99 k
Hình 4.54c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 100 k
Hình 4.55a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 100 k
Hình 4.55b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 101 k
Hình 4.55c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 101 k
Hình 4.56a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 102Hình 4.56b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 102Hình 4.56c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 103Hình 4.57a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 106Hình 4.57b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 107Hình 4.57c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 107Hình 4.58a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 108Hình 4.58b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 108
Trang 25xxiii
Hình 4.58c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 109Hình 4.59a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 109Hình 4.59b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 110Hình 4.59c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 110Hình 4.60a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 111Hình 4.60b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 111Hình 4.60c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 112Hình 4.61a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 112Hình 4.61b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 113Hình 4.61c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 113Hình 4.62a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 114Hình 4.62b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 25% 115Hình 4.62c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 50% 115Hình 4.63a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 117 k
Hình 4.63b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 118 k
Hình 4.63c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 118 k
Trang 26xxiv
Hình 4.64a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 119 k
Hình 4.64b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 119 k
Hình 4.64c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 120 k
Hình 4.65a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 120 k
Hình 4.65b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 121 k
Hình 4.65c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 121 k
Hình 4.66a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 122 k
Hình 4.66b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 122 k
Hình 4.66c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 123 k
Hình 4.67a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 123 k
Hình 4.67b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 124 k
Hình 4.67c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 124 k
Hình 4.68a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 125Hình 4.68b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 125Hình 4.68c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 126Hình 4.69 Dạng dao động 3 của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 128Hình 4.70 Biểu đồ chẩn đoán vị trí hư hỏng của tác giả Szumigala và cộng sự (2018)
- Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 129Hình 4.71a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 130Hình 4.71b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 131
Trang 27xxv
Hình 4.71c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 131Hình 4.72a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 132Hình 4.72b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 132Hình 4.72c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 133Hình 4.73a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 133Hình 4.73b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 134Hình 4.73c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 134Hình 4.74a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 135Hình 4.74b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 135Hình 4.74c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 136Hình 4.75a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 136Hình 4.75b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 137Hình 4.75c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 137Hình 4.76a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 138Hình 4.76b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 139
Trang 28xxvi
Hình 4.76c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 139Hình 4.77a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 141 k
Hình 4.77b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 142 k
Hình 4.77c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 142 k
Hình 4.78a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 143 k
Hình 4.78b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 143 k
Hình 4.78c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 144 k
Hình 4.79a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 144 k
Hình 4.79b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 145 k
Hình 4.79c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 145 k
Hình 4.80a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 146 k
Hình 4.80b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 146 k
Hình 4.80c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 147 k
Hình 4.81a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 147 k
Hình 4.81b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 148 k
Hình 4.81c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 148 k
Hình 4.82a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 149Hình 4.82b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 149Hình 4.82c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 + k
Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 150Hình 4.83a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 152Hình 4.83b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 153
Trang 29xxvii
Hình 4.83c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 153Hình 4.84a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 154Hình 4.84b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 154Hình 4.84c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 155Hình 4.85a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 155Hình 4.85b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 156Hình 4.85c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 156Hình 4.86a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 157Hình 4.86b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 157Hình 4.86c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 158Hình 4.87a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 158Hình 4.87b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 159Hình 4.87c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 159Hình 4.88a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 10% 160Hình 4.88b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 25% 160
Trang 30xxviii
Hình 4.88c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm hư hỏng 50% 161Hình 4.89a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 163 k
Hình 4.89b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 163 k
Hình 4.89c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 164 k
Hình 4.90a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 164 k
Hình 4.90b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 165 k
Hình 4.90c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 165 k
Hình 4.91a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 166 k
Hình 4.91b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 166 k
Hình 4.91c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 167 k
Hình 4.92a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 167 k
Hình 4.92b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 168 k
Hình 4.92c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 168 k
Hình 4.93a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 169 k
Hình 4.93b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 169 k
Hình 4.93c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 170 k
Hình 4.94a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% ( Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 170Hình 4.94b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% ( Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 171Hình 4.94c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% ( Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 171Hình 4.95 Dạng dao động 3 của tác giả Szumigala và cộng sự (2018) - Trường hợp vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2050 mm hư hỏng 10% 173
Trang 31xxix
Hình 4.96 Biểu đồ chẩn đoán vị trí hư hỏng của tác giả Szumigala và cộng sự (2018)
- Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 2400 mm
hư hỏng 10% 174Hình 4.97a Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 175Hình 4.97b Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 176Hình 4.97c Dạng dao động 1 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 176Hình 4.98a Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 177Hình 4.98b Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 177Hình 4.98c Dạng dao động 2 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 178Hình 4.99a Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 178Hình 4.99b Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 179Hình 4.99c Dạng dao động 3 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100
mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 179Hình 4.100a Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 180Hình 4.100b Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 180Hình 4.100c Dạng dao động 4 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 181Hình 4.101a Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 181
Trang 32xxx
Hình 4.101b Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 182Hình 4.101c Dạng dao động 5 - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng
100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 182Hình 4.102a Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 10% 183Hình 4.102b Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 25% 183Hình 4.102c Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp vùng bản cánh dưới thép I có bề rộng 100 mm, cách mép dầm 1600 mm hư hỏng 50% 184Hình 4.103a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 1) 186 k
Hình 4.103b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 186 k
Hình 4.103c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 1) 187 k
Hình 4.104a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 2) 187 k
Hình 4.104b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 188 k
Hình 4.104c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 2) 188 k
Hình 4.105a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 3) 189 k
Hình 4.105b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 189 k
Hình 4.105c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 3) 190 k
Hình 4.106a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 4) 190 k
Hình 4.106b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 191 k
Hình 4.106c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 4) 191 k
Hình 4.107a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Mode 5) 192 k
Hình 4.107b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 192 k
Hình 4.107c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Mode 5) 193 k
Hình 4.108a Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 10% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 193
Trang 33xxxi
Hình 4.108b Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 194Hình 4.108c Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 50% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 194Hình 4.109 Dạng dao động 1 - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 196Hình 4.110 Dạng dao động 2 - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 197Hình 4.111 Dạng dao động 3 - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 197Hình 4.112 Dạng dao động 4 - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 198Hình 4.113 Dạng dao động 5 - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có
bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 198Hình 4.114 Phần trăm độ lệch tần số - Trường hợp bản cánh dưới thép I và vùng bê tông có bề rộng 100 mm, cách mép dầm lần lượt là 1600 mm và 2050 mm hư hỏng 25% 199Hình 4.115 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 1) 200 k
Hình 4.116 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 2) 201 k
Hình 4.117 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 3) 201 k
Hình 4.118 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 4) 202 k
Hình 4.119 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Mode 5) 202 k
Hình 4.120 Biểu đồ chỉ số hư hỏng Z – Hư hỏng 25% (Kết hợp Mode 1 + Mode 2 k
+ Mode 3 + Mode 4 + Mode 5) 203
Trang 34xxxii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DE Differential Evolution: Tiến hóa khác biệt
DLE Damage Locating Vector: Véc – tơ định vị hư hỏng
M.A.C Modal Assurance Criterion: Phương pháp thay đổi dạng dao động
PTHH Phần tử hữu hạn
SEM Strain Energy Method: Phương pháp năng lượng biến dạng
SHM Structural Health Monitoring: Theo dõi và chẩn đoán kết cấu
Trang 35xxxiii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
f : tần số dao động riêng của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng, Hz
f : tần số dao động riêng của dầm liên hợp thép – bê tông có hư hỏng, Hz
: dạng dạo động thứ i của dầm liên hợp thép – bê tông có hư hỏng
EI : độ cứng chống uốn của dầm liên hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
j
v
: chuyển vị theo phương thẳng đứng ở phần tử thứ j
L, l : chiều dài dầm liên hợp thép – bê tông
ij
U : năng lượng đàn hồi biến dạng ở dạng dao động thứ i phần tử, j của dầm liên
hợp thép – bê tông chưa hư hỏng
ij
U : năng lượng đàn hồi biến dạng ở dạng dao động thứ i phần tử, j của dầm liên
hợp thép – bê tông có hư hỏng
Trang 36tế rất cao Vì vậy, việc lựa chọn giải pháp kiến trúc, kết cấu là một vấn đề lớn đặt ra cho ngành thiết kế xây dựng Trong một số trường hợp, giải pháp sử dụng kết cấu bê tông cốt thép truyền thống có thể không đáp ứng được yêu cầu Cùng với sự phát triển của thép và bê tông cường độ cao thì việc sử dụng kết cấu liên hợp thép - bê tông đã đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong ngành xây dựng Ngày nay, kết cấu liên hợp thép – bê tông được sử dụng rộng rãi trong kết cấu hiện đại và đã thể hiện được những ưu điểm trong quá trình sử dụng Có các kết cấu luôn đúng với thiết kế ban đầu, nhưng cũng có trường hợp kết cấu lại khác đi so với thiết kế, một phần là
do sự sai lệch trong quá trình thi công, mặc khác là do yếu tố tự nhiên bất ngờ như gió bão hay tác động của những lực động học khác, sự sai lệch đó dẫn đến những
hư hỏng kết cấu của công trình Do đó, ngoài công tác xây dựng cơ bản cũng phải có
sự theo dõi, bảo trì liên tục các kết cấu của công trình
Việc theo dõi để chẩn đoán và phát hiện sớm những bất thường trên kết cấu của công trình là điều thuận lợi để giúp chúng ta có thời gian sửa chữa, hay thay thế những kết cấu bị hư hỏng, hạn chế mức thấp nhất hậu quả có thể xảy ra Có nhiều phương pháp đánh giá phát hiện hư hỏng trên kết cấu như: phương pháp thí nghiệm phá hủy và phương pháp không phá hủy Phương pháp thí nghiệm phá hủy là phương pháp áp dụng trong các phòng thí nghiệm, tạo các kết cấu giống thực tế và thực hiện các tác động trực tiếp lên kết cấu đó như gia tải, kéo, nén đến khi kết cấu bị phá hoại… Phương pháp không phá hủy là phương pháp tiến hành mô hình các kết cấu như thực tế bằng các phần mềm phần tử hữu hạn, để hạn chế chi phí và thời gian tạo mẫu Trong phương pháp không phá hủy ta cũng phân ra nhiều phương pháp để đánh giá: như phương pháp động, chỉ dựa vào các đặc trưng dao động (Vibration
Trang 372
Characteristics) Adams và cộng sự (1978), Adams và Cawley (1979), Sato (1983) và Yuen (1985), hay sử dụng các đặc trưng dao động của kết cấu kết hợp với thuật toán như thuật toán phân tích sóng (Wavelet Analysis- Nguyễn và cộng sự 2013) … Các nhà khoa học đã sử dụng tần số tự nhiên của dao động dầm để tiến hành các phương pháp chẩn đoán trên kết cấu
Ngày nay cùng với việc ứng dụng kỹ thuật vào tính toán, các kết quả của việc chẩn đoán không phá hủy ngày càng nhanh và chính xác, như dựa vào kỹ thuật truyền tin (Wireless Network) ta có thể theo dõi hoạt động động lực học của kết cấu, mà không cần trực tiếp ở công trình, khi cần đánh giá một kết cấu, chỉ cần có tính hiệu đầu vào thu được từ các cảm biến dao động về tần số dao động riêng, gia tốc hay chuyển vị… Do đó có thể theo dõi để chẩn đoán kết cấu đang làm việc tốt hay xấu trong điều kiện môi trường thực tế, và có những hành động kịp thời khi có tình huống xấu xảy ra
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
• Chẩn đoán hư hỏng cho dầm liên hợp thép – bê tông sử dụng các đặc trưng dao động;
• Xây dựng mô hình PTHH cho dầm liên hợp thép – bê tông giống với thực tế bằng phần mềm ANSYS;
• Đánh giá, so sánh các phương pháp chẩn đoán hư hỏng cho dầm liên hợp thép – bê tông nhịp giản đơn dựa trên kết quả phân tích dao động Từ đó kiến nghị phương pháp chẩn đoán hư hỏng phù hợp cho dầm liên hợp thép – bê tông
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
• Tiến hành mô phỏng dầm liên hợp thép – bê tông nhịp giản đơn giống với thực tế bằng phần mềm ANSYS Mô hình sẽ được mô phỏng các hư hỏng khác nhau về độ lớn cũng như vị trí Từ đó, các đặc trưng dao động của mô hình chưa hư hỏng và mô hình hư hỏng được xác định;
Trang 381.3 TÍNH CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
Đã có rất nhiều nghiên cứu ngoài nước và trong nước về lĩnh vực theo dõi, chẩn đoán hư hỏng trên các kết cấu dựa vào kết quả phân tích dao động Về kết cấu liên hợp thép – bê tông, việc chẩn đoán hư hỏng thì cũng đã được nghiên cứu ngoài nước rất nhiều nhưng trong nước thì vẫn còn hạn chế Do đó luận văn này tiến hành chẩn đoán hư hỏng cho dầm liên hợp thép – bê tông sử dụng các đặc trưng dao động Trong luận văn thực hiện mô hình PTHH cho dầm liên hợp thép – bê tông: mô hình bằng phần tử khối trong không gian ba chiều Mô hình sẽ được mô phỏng các
hư hỏng khác nhau về độ lớn cũng như vị trí Ứng dụng 3 phương pháp chẩn đoán
hư hỏng, từ đó xem xét xem phương pháp nào là phù hợp đối với việc chẩn đoán hư hỏng trên dầm liên hơp thép – bê tông
1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn gồm có 5 chương:
• Chương 1 Giới thiệu: giới thiệu sơ lược về đề tài, mục tiêu luận văn, cấu trúc luận văn;
• Chương 2 Tổng quan: trình bày tình hình nghiên cứu ngoài nước, tình hình nghiên cứu trong nước và chỉ ra những vấn đề mà luận văn cần tập trung giải quyết;
• Chương 3 Cơ sở lý thuyết: trình bày cơ sở lý thuyết của các phương pháp dùng trong chẩn đoán hư hỏng;
• Chương 4 Các bài toán ứng dụng: giới thiệu các bài toán ứng dụng và kết quả của bài toán khi ứng dụng các phương pháp chẩn đoán;
• Chương 5 Kết luận và kiến nghị: nêu các kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 39202 m sử dụng dầm sàn cột liên hợp (Hình 2.1), văn phòng Citibank Duisburg 15 tầng ở Đức (1998) cao 72m sử dụng cột sàn liên hợp (Hình 2.2), tòa nhà Diamond Plaza 21 tầng ở Tp.HCM (1999) sử dụng cột liên hợp (Hình 2.3), tòa nhà Bitexco
Financial 68 tầng ở Tp.HCM (2011) cao 258 m ở phần 6 tầng cũng sử dụng dầm sàn liên hợp, công trình Marketing Center ở Hà nội sử dụng dầm sàn liên hợp, công ty xuất nhập khẩu Hồng Hà 109 đường Trường Chinh ở Hà Nội sử dụng sàn liên hợp
Trang 405
Tóm tắt công trình:
Số tầng: 15 tầng
Diện tích xây dựng: 14.500 m2 Chiều cao : 72 m
Năm xây dựng : tháng 5/1998 Kết cấu: cột, sàn liên hợp
Hình 2.2 Văn phòng Citibank Duisburg (Đức)
Hình 2.3 Diamond Plaza Tower, Tp.HCM (1999), cột liên hợp bọc bê tông
(thi công theo công nghệ top – down)