NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp trên công trường xây dựng.. Cuộc khảo sát được tiến hành trên các công trường xây dựng nhà cao
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Đức Long
………
………
……… Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đỗ Tiến Sỹ
………
………
……… Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Đặng Ngọc Châu
………
………
……… Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA-ĐHQG
TP HỒ CHÍ MINH, ngày 11 tháng 01 năm 2020
Thành phần đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Lê Hoài Long
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Thanh Phúc MSHV: 1570694
Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1991 Nơi sinh: Phú Yên
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số : 60580302
I TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN CẦN TRỤC THÁP TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG VÀ
ỨNG DỤNG MẠNG BBNs DỰ BÁO RỦI RO
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp trên công trường xây dựng
- Xây dựng mô hình BBNs định lượng mức độ rủi ro an toàn cần trục tháp trên công trường xây dựng
- Ứng dụng mô hình BBNs vào 1 dự án nhà cao tầng thực tế đang triển khai ở tỉnh Bình Dương
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/08/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/12/2019
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS LƯƠNG ĐỨC LONG
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PGS.TS Lê Anh Tuấn
Trang 4LUẬN VĂN THẠC SĨ LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN!
Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn là sự tích lũy kiến thức và nỗ lực không ngừng của mỗi học viên Bên cạnh đó, học viên còn được sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè Chính vì vậy, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng tri
ân sâu sắc đến quý Thầy, Cô ngành Quản lý Xây dựng đã truyền đạt, chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu từ học thuật đến thực tiễn, trong suốt thời gian học viên tham gia chương trình cao học từ năm 2015-2017
Luận văn được hoàn thành sau thời gian nỗ lực nghiêm túc của bản thân dưới
sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy, Cô, sự chia sẻ và góp ý chân tình của bạn bè
và đồng nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG, người thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, đôn đốc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học viên thực hiện đề tài
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn các Anh/Chị, các bạn đồng nghiệp và các anh/chị, các bạn ở các lớp cao học ngành Quản lý xây dựng đã nhiệt tình chia
sẻ, giúp đỡ học viên trong quá trình thu thập dữ liệu
Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình học viên là những người luôn ở bên cạnh học viên, quan tâm, động viên học viên vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2019
Lê Thanh Phúc
Trang 5an toàn với cần trục tháp Nếu xảy ra tai nạn cần trục tháp trên công trường xây dựng không chỉ thiệt hại về tính mạng con người và hiệu quả của dự án mà còn gây ảnh hưởng đến uy tín của các bên liên quan, cùng tâm lý hoang mang lo ngại của mọi người về thiết bị nâng này Cho nên, việc đưa ra một công cụ giúp những người làm công tác quản lý an toàn, quản lý xây dựng, quản lý dự án, … có thể định lượng được mức độ an toàn cần trục tháp để quản lý vận hành an toàn nó là điều cần thiết Cuộc khảo sát được tiến hành trên các công trường xây dựng nhà cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận để nhận dạng các yếu tố quan trọng làm ảnh hưởng đến nguy cơ mất an toàn với cần trục tháp Kết quả khảo sát đã xác định được 22 yếu tố ảnh hưởng lớn từ 24 yếu tố đã tổng quan
Từ đó, nghiên cứu đã phát triển xây dựng mô hình sơ đồ mạng xác suất Bayesian Belief Networks để định lượng khả năng xảy ra mất an toàn trên công trường có vận hành cần trục tháp Thông qua khảo sát ý kiến các kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm ở các vị trí khác nhau trong dự án xác định 39 mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng Thiết lập mô hình BBNs tổng quát về an toàn cần trục tháp từ 33 mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố có tác động mạnh nhất
Để kiểm chứng tính hợp lý của mô hình BBNs, tác giả vận dụng vào 1 dự án thực tế đang triển khai ở tỉnh Bình Dương trên quan điểm của Trưởng ban an toàn lao động để định lượng rủi ro an toàn cần trục tháp theo hiện trạng của từng yếu tố
để lên kế hoạch phòng ngừa rủi ro và ứng phó rủi ro an toàn cần trục tháp
Trang 6LUẬN VĂN THẠC SĨ TÓM TẮT
ABSTRACT
In the past and recent years, many accidents related to tower cranes in Ho Chi Minh city have caused serious human and property consequences The reality of the risk of unsafe tower cranes on high-rise construction sites is inevitable As the speed
of urbanization is increasing, high-rise buildings grow more and more, investors almost build up the whole land area in the narrow space of projects, increasing the risk of unsafety with tower crane If a tower crane accident occurs on a construction site, it will not only damage human life and the efficiency of the project, but also affect the prestige of the parties involved, and the bewildering psychology of concerns everyone about this lifting machine Therefore, the introduction of a tool
to help people in safety management, construction management, project management, can quantify the safety level of tower crane to manage safe operation it is essential
The survey was conducted on high-rise construction sites in Ho Chi Minh City and surrounding areas to identify important factors affecting safety risks of tower cranes The survey results have identified 22 major influencing factors from the 24 reviewed factors
Since then, the research has developed a Bayesian Belief Networks probabilistic network diagram model to quantify the possibility of unsafety on the construction site of a tower crane Through a survey of engineers with many years
of experience in different positions in the project identified 39 causal relationships between the influencing factors Establish a general BBNs model for tower crane safety from 33 causal relationships among the most impactful factors
In order to verify the rationality of the BBNs model, the author applies to a practical project being implemented in Binh Duong province from the viewpoint of the head of professional safety to quantify the safety risks of tower crane according
to the current situation of each factor to the tower crane's risk prevention planning and safety response
Trang 7LUẬN VĂN THẠC SĨ LỜI CAM ĐOAN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tôi, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác (ngoại trừ bài báo của tác giả đăng Tạp chí xây dựng, năm thứ 58 tháng 12-2019) Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp HCM, ngày 08 tháng 12 năm 2019
Lê Thanh Phúc
Trang 8LUẬN VĂN THẠC SĨ MỤC LỤC
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1.1 Ngành xây dựng trong nền kinh tế Việt Nam 8
1.2 Tình hình tai nạn cần trục trên công trường xây dựng 10
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.4 Phạm vi nghiên cứu 15
1.5 Tầm quan trọng nghiên cứu 15
1.6 Đóng góp dự kiến của đề tài 16
1.6.1 Tính học thuật 16
1.6.2 Tính thực tiễn 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 17
2.1 Các khái niệm 17
2.1.1 An toàn 17
2.1.2 Tai nạn 17
2.1.3 Rủi ro 17
2.2 Cần trục tháp 19
2.2.1 Định nghĩa 19
2.2.2 Cấu tạo chung 19
2.2.3 Công dụng 20
2.2.4 Phân loại 20
2.2.5 Cần trục tháp sử dụng phổ biến 20
2.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cần trục tháp 22
2.3.1 Lựa chọn cần trục tháp 22
2.3.2 Vị trí lắp đặt cần trục tháp 23
2.3.3 Nền móng của cần trục tháp 23
2.3.4 Hệ giằng neo giữ cần trục tháp 24
2.3.5 Lắp dựng, tháo dỡ và thay đổi chiều cao 24
2.4 Các yêu cầu an toàn khi sử dụng cần trục tháp 25
2.4.1 Hồ sơ kỹ thuật của cần trục tháp 25
2.4.2 Hồ sơ thiết kế biện pháp thi công của Nhà thầu 25
2.4.3 Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp 26
Trang 9LUẬN VĂN THẠC SĨ MỤC LỤC
2.5 Quy định về sử dụng cần trục tháp 27
2.5.1 Mặt bằng công trường xây dựng 27
2.5.2 Điều kiện sử dụng cần trục tháp 28
2.6 Lý thuyết xác suất 29
2.6.1 Phép thử và biến cố 29
2.6.2 Quan hệ giữa các biến cố 29
2.6.3 Định nghĩa 30
2.6.4 Tính chất của xác suất 31
2.6.5 Quy tắc tính xác suất 31
2.6.6 Công thức xác suất đầy đủ - Định lý Bayes 32
2.7 Lý thuyết mạng Bayesian Belief Networks (BBNs) 34
2.7.1 Giới thiệu 34
2.7.2 Phần mềm tính toán BBNs 35
2.7.3 Các bước xây dựng mô hình BBNs 36
2.7.4 Bài toán kiểm tra phần mềm tính toán MSBNx 36
2.9 Tóm tắt chương 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
3.1 Quy trình nghiên cứu 60
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 62
3.3 Thu thập dữ liệu 63
3.3.1 Xác định kích thước mẫu 63
3.3.2 Kỹ thuật lấy mẫu 64
3.3.3 Cách thức lấy mẫu 65
3.4 Phân tích dữ liệu 66
3.5 Công cụ nghiên cứu 67
3.6 Tóm tắt chương 67
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH BBNs DỰ BÁO RỦI RO AN TOÀN CẦN THÁP TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 68
4.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro về an toàn cần trục tháp 68
4.1.1 Tổng hợp các yếu tố rủi ro 68
4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 69
4.2 Khảo sát các yếu tố rủi ro về an toàn cần trục tháp 77
4.2.1 Khảo sát thử nghiệm – Pilots test 77
Trang 10LUẬN VĂN THẠC SĨ MỤC LỤC
4.2.2 Khảo sát chính thức 80
4.3 Kết quả phân tích, kiểm định thống kê 81
4.3.1 Thống kê mô tả 81
4.3.2 Phân tích trị trung bình 85
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 87
4.3.4 Phân tích phương sai ANOVA 88
4.3.5 Xếp thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp 93
4.4 Xác định mối quan hệ “nhân - quả” giữa các yếu tố 97
4.4.1 Bảng câu hỏi khảo sát mối quan hệ nhân - quả 97
4.4.2 Thu thập số liệu và phân tích dữ liệu 100
4.5 Xây dựng mô hình BBNs định lượng rủi ro về an toàn cần trục tháp 103
4.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng và trạng thái 103
4.5.2 Mô hình BBNs định lượng rủi ro về an toàn cần trục tháp 106
4.6 Tóm tắt chương 106
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BBNs VÀO CÔNG TRÌNH ĐANG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 109
5.1 Thông tin dự án A 109
5.2 Hiện trạng thực tế công trường 109
5.3 Hiệu chỉnh mô hình BBNs phù hợp với công trình thực tế 113
5.4 Khảo sát dữ liệu đưa vào mô hình 115
5.5 Kết quả và đánh giá mô hình 123
5.5.1 Kết quả mô hình 123
5.5.2 Đánh giá kết quả mô hình 123
5.6 Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn cần trục tháp trên công trường 126
5.7 Tóm tắt chương 128
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
6.1 KẾT LUẬN 129
6.2 KIẾN NGHỊ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 01 136
PHỤ LỤC 02 140
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 144
Trang 11LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất [3] 11
Bảng 1 2 Các yếu tố chấn thương chủ yếu chết người nhiều nhất [3] 11
Bảng 3 1 Thang đo 5 mức độ Likert 63
Bảng 3.2 Bảng liệt kê các công cụ nghiên cứu 67
Bảng 4.1 Bảng các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn trên công trường xây dựng có vận hành cần trục tháp 68
Bảng 4.2 Descriptive Statistics các yếu tố ảnh hưởng 78
Bảng 4.3 Item-Total Statistics các yếu tố điều kiện công trường 79
Bảng 4.4 Item-Total Statistics các yếu tố môi trường 79
Bảng 4.5 Item-Total Statistics các yếu tố con người 80
Bảng 4.6 Item-Total Statistics các yếu tố quản lý 80
Bảng 4.7 Bảng thống kê số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 81
Bảng 4.8 Bảng thống kê vị trí trong công ty của đối tượng khảo sát 82
Bảng 4.9 Bảng thống kê vai trò trong dự án của đối tượng khảo sát 83
Bảng 4.10 Bảng thống kê tổng mức đầu tư đã tham gia của đối tượng khảo sát 84
Bảng 4.11 Trị trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn trên công trường 85
Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s Alpha các yếu tố ảnh hưởng trong nhóm 87
Bảng 4.13 Test of Homogeneity of Variances 90
Bảng 4.14 ANOVA Analysis 90
Bảng 4.15 Xếp thứ tự (theo mean) các yếu tố ảnh hưởng 93
Bảng 4.16 Thang đo 5 mức độ Likert 98
Bảng 4.17 Kết quả ma trận mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng 99
Bảng 4.18 Kết quả khảo sát mối quan hệ nhân-quả giữa các yếu tố ảnh hưởng 100
Bảng 4.19 Trạng thái của các yếu tố 103
Trang 12LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 1 Tốc độ tăng GDP 6 tháng năm 2019 trong từng khu vực kinh tế [1] 8
Hình 1 2 Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2019 [1] 8
Hình 1 3 Cần trục tháp trên công trường xây dựng nhà cao tầng 10
Hình 1 4 Sự cố sụp đổ cần trục tháp tổ hợp dự án Topaz Elite [4] 12
Hình 1 5 Sự cố sụp đổ cần trục tháp dự án căn hộ Topaz Home [5] 12
Hình 1 6 Sự cố gãy thân cần trục tháp dự án căn hộ 8X Plus [6] 13
Hình 1 7 Cần trục tháp đổ sập tại công trình Khu tái định cư Công viên cây xanh và Thể dục thể thao [7] 13
Hình 1 8 Cần trục tháp đổ sập tại công trình cao ốc Centec Tower [8] 14
Hình 2.1 Quản lý rủi ro trong chu kỳ sống dự án [13] 18
Hình 2.2 Quá trình quản lý rủi ro 18
Hình 2.3 Cấu tạo chung của cần trục tháp [15] 19
Hình 2.4 Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang 21
Hình 2.5 Cần trục tháp có cần nâng hạ 22
Hình 2 6 Sơ đồ Venn của một biến cố 31
Hình 2 7 Không gian mẫu S và biến cố E 33
Hình 2 8 Mô hình BBNs quản lý rủi ro dự án kỹ thuật lớn [23] 35
Hình 2 9 Ví dụ kiểm tra phần mềm MSBNx [25] 36
Hình 2 10 Kết quả tính toán ví dụ bằng phần mềm MSBNx 37
Hình 2 11 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn trên công trường xây dựng với cần trục tháp [9] 39
Hình 2 12 Kết quả hệ thống phân cấp với trọng số của các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn công trình do hoạt động của cần trục tháp [27] 40
Hình 2 13 Trọng số của các tiêu chí lựa chọn cần trục tháp [28] 41
Hình 2 14 Phân tích sơ đồ xương cá rủi ro an toàn của tai nạn cần trục tháp [30] 43
Hình 2 15 Trọng số các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp [32] 44
Hình 2 16 Mô hình BBN về rủi ro chậm trễ tiến độ dự án [33] 45
Hình 2 17 BN của tai nạn ngã tại dự án xây dựng thép (SC) [35] 47
Trang 13LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC
Hình 2 18 BN của tai nạn ngã đối với các dự án xây dựng cầu dầm hẫng [36] 49
Hình 2 19 Mô hình BN rò rỉ đường hầm trong thi công đường hầm [37] 50
Hình 2 20 Mô hình BBN về hành vi làm việc an toàn [38] 52
Hình 2 21 Mô hình BN tổng quát dự báo rủi ro an toàn ngã cao [25] 53
Hình 2 22 Mô hình BN dự báo rủi ro ngã cao trong trường hợp dự án [25] 53
Hình 3 1 Giai đoạn 1: nghiên cứu phân tích định tính 60
Hình 3 2 Giai đoạn 2: nghiên cứu phân tích định lượng 61
Hình 4 1 Biểu đồ phân bố thời gian công tác của đối tượng khảo sát 81
Hình 4 2 Biểu đồ phân bố vị trí trong công ty của đối tượng khảo sát 82
Hình 4 3 Biểu đồ phân bố vai trò trong dự án của đối tượng khảo sát 83
Hình 4 4 Biểu đồ phân bố tổng mức đầu tư đã tham gia của đối tượng khảo sát 84
Hình 4 5 Mô hình BBNs định lượng rủi ro an toàn trên công trường có vận hành cần trục tháp 108
Hình 5 1 Tổng mặt bằng bố trí công trình (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 110
Hình 5 2 Những trở ngại, khó khăn trên công trường 110
Hình 5 3 Mặt cắt thi công công trình (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 111
Hình 5 4 Sự vận hành cần trục tháp trên công trường của dự án A 112
Hình 5 5 Chi tiết bộ gông leo tầng (trích từ tài liệu BPTC của dự án A) 112
Hình 5 6 Lắp đặt bộ gông leo tầng cẩu tháp 113
Hình 5 7 Mô hình BBNs được hiệu chỉnh phù hợp với dự án A 114
Hình 5 8 Kết quả mô hình BBNs định lượng mức độ an toàn cần trục tháp trên công trường với dự án A 125
Trang 14LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC
1 An toàn lao động/ Tai nạn lao động ATLĐ/ TNLĐ
2 Bayesian Belief Networks BBNs
Trang 15LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Ngành xây dựng trong nền kinh tế Việt Nam
Vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2010-2012, nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2019 tăng 6,76% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể trong từng khu vực kinh tế:
Hình 1 1 Tốc độ tăng GDP 6 tháng năm 2019 trong từng khu vực kinh tế [1] Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 1/3 trong cơ cấu kinh tế nhưng có tốc độ tăng GDP cao nhất trong các khu vực Do đó, ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi ba đặc thù chính: ngành xây dựng có quy mô lớn trong cơ cấu kinh tế, ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu tư và Chính phủ là khách hàng lớn cho các công trình của ngành
Hình 1 2 Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2019 [1]
Trang 16LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1 Ngành xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản Tạo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn phát triển và xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị, nông thôn, miền ngược, miền xuôi
Ngành xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội và giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động
Như vậy, khu vực công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất nước nói chung và sự nghiêp công nghiệp hoá hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay nói riêng Ngoài ra, có những cơ sở để dự đoán sự tăng trưởng ngành xây dựng trong tương lai:
- Kinh tế trong nước ổn định và bền vững với mức lạm phát được kiểm soát ở mức an toàn 1,87%, lãi suất tăng nhưng vẫn duy trì ở mức thấp
- Tốc độ đô thị hóa đang tăng nhanh trên cả nước Năm 2018, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38%, dự đoán năm 2019 sẽ đạt 40%, ở mức cao so với các nước trong khu vực Đông Nam Á [2]
- Xu hướng ấm lên của thị trường bất động sản tiếp tục được ghi nhận ở tất
cả các phân khúc thị trường bán lẻ, văn phòng, nhà ở và khu công nghiệp
- Luật nhà ở (sửa đổi) và Luật kinh doanh bất động sản (sửa đổi) cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà tại Việt Nam
- Ngày 25/06/2019: Hội đồng châu Âu phê duyệt các Hiệp định thương mại
tự do (EVFTA) và Hiệp định bảo hộ đầu tư (IPA), thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản và công nghiệp được kỳ vọng tăng trưởng mạnh
Trang 17LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1 1.2 Tình hình tai nạn cần trục trên công trường xây dựng
Hiện nay, Việt Nam với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đặc biệt là hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Nhu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng dân cư ngày càng đông đúc vừa là bộ mặt của thành phố hiện đại đang trở nên cấp thiết Đứng trước cơ hội đó, ngành xây dựng đang hồi sinh và phát triển mạnh mẽ Các công trình xây dựng: chung cư, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, mọc lên ngày càng nhiều Để có thể xây dựng được những công trình trên đòi hỏi nguồn nhân vật lực, máy móc thiết bị phục vụ thi công rất lớn Trong
đó, thiết bị nâng không thể thiếu là cần trục tháp đặc biệt trong các công trình cao tầng bởi năng suất mà nó mang lại trên công trường là không phải bàn cãi Bên cạnh
đó, luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn cần trục tháp từ khối vật nặng treo lơ lửng trên đầu người đi đường, công nhân trên công trường và người dân sống xung quanh khu vực công trình xây dựng
Hình 1 3 Cần trục tháp trên công trường xây dựng nhà cao tầng
Theo số liệu thống kê của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình TNLĐ năm 2018 Tại TP HCM đang dẫn đầu cả nước với 1.279 vụ và làm chết
101 người, cao hơn rất nhiều so với các địa phương còn lại Trong đó, lĩnh vực xây dựng chiếm 15,79% tổng số vụ tai nạn và 15,57% tổng số người chết cao gấp hai lần so với các lĩnh vực còn lại Điều tra các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất nhận thấy rằng các yếu tố do vật rơi, đổ sập chiếm tới 14,91% tổng số vụ và 16,39% tổng số người chết, một con số đáng báo động
Trang 18LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
Bảng 1 1 Địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất [3]
TT Địa phương Số người
chết
Số vụ chết người
Số người
bị nạn Số vụ
Số người bị thương nặng
Bảng 1 2 Các yếu tố chấn thương chủ yếu chết người nhiều nhất [3]
STT Yếu tố chấn thương Số vụ (%) Số người chết (%)
án căn hộ 8X Plus nằm trên đường Trường Chinh đã xảy ra tai nạn gãy ngang thân cần trục tháp và đổ sập vào công trình bệnh viện kế bên Ngày 11/01/2011 sự cố nghiêm trọng liên quan đến đổ sập cần trục tháp khi đang thi công phần móng tại công trình Khu tái định cư Công viên cây xanh và Thể dục thể thao Ngoài ra, ngày 27/12/2007 trong khi đang tiến hành nâng đốt thân tháp tại công trình cao ốc Centec Tower nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai thì bất ngờ đổ sập gây hậu quả nghiêm trọng Nhiều sự cố liên quan đến cần trục tháp trong quá khứ cũng như thời gian gần đây một lần nữa cho thấy đáng báo động về nguy cơ mất an toàn của thiết
Trang 19LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
bị nâng này, cần được quan tâm, nghiên cứu nhiều hơn trong dự án để phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra tai nạn
Hình 1 4 Sự cố sụp đổ cần trục tháp tổ hợp dự án Topaz Elite [4]
Hình 1 5 Sự cố sụp đổ cần trục tháp dự án căn hộ Topaz Home [5]
Trang 20LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
Hình 1 6 Sự cố gãy thân cần trục tháp dự án căn hộ 8X Plus [6]
Hình 1 7 Cần trục tháp đổ sập tại công trình Khu tái định cư Công viên cây xanh và
Thể dục thể thao [7]
Trang 21LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
Hình 1 8 Cần trục tháp đổ sập tại công trình cao ốc Centec Tower [8]
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Thực trạng về nguy cơ mất an toàn cần trục tháp trên công trường xây dựng nhà cao tầng là không thể tránh khỏi ở TP HCM và khu vực lân cận hiện nay Khi
mà tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, các nhà cao tầng mọc lên ngày càng nhiều, Nhà đầu tư gần như xây dựng hết diện tích khu đất trong điều kiện mặt bằng chật hẹp của các dự án làm tăng nguy cơ mất an toàn cần trục tháp Nếu xảy ra tai nạn cần trục tháp trên công trường xây dựng không chỉ thiệt hại về tính mạng cho công nhân, người dân sống xung quanh khu vực công trường và hiệu quả của dự án mà còn gây ảnh hưởng đến uy tín của các bên liên quan và tâm lý hoang mang lo ngại của mọi người về thiết bị nâng này
Việc đưa ra một công cụ để những người làm công tác quản lý xây dựng, quản
lý an toàn, quản lý dự án, … có thể định lượng được mức độ an toàn cần trục tháp
để quản lý vận hành an toàn nó là điều cần thiết
Mục tiêu của đề tài này nghiên cứu các vấn đề sau:
Xác định và đánh giá các yếu tố rủi ro an toàn của cần trục tháp trên công trường xây dựng thông qua các nghiên cứu trước, các bài báo khoa học để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, kỹ sư an toàn và kỹ sư xây dựng nhiều năm kinh nghiệm
Trang 22LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
Thiết lập mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro an toàn tác động đến cần trục tháp
Xây dựng mô hình Bayes Belief Networks (BBNs) định lượng rủi ro an toàn của cần trục tháp trên công trường xây dựng
Ứng dựng mô hình BBNs đánh giá mức độ an toàn cần trục tháp cho 1 dự
án thực tế đang triển khai thi công
1.5 Tầm quan trọng nghiên cứu
Trong thi công xây dựng nhà cao tầng, bắt buộc phải sử dụng cần trục tháp do khả năng nâng chuyển vật liệu thi công tăng theo chiều cao công trình Cần trục tháp được xem là trung tâm tạo ra năng suất trên công trường xây dựng nên hầu như các hoạt động khác đều xoay quanh nó [9] Vì vậy, song song với việc sử dụng hiệu quả cần tháp là vấn đề an toàn khi vận hành đang thu hút sự quan tâm trong các nghiên cứu thời gian gần đây
Thực tế, hàng loạt vụ tai nạn liên quan đến cần trục tháp trên công trường xảy
ra thời gian gần đây như một bài học kinh nghiệm, sự cảnh báo về nguy cơ mất an toàn cho loại máy nâng đặc biệt này Tác giả mong muốn qua nghiên cứu cung cấp công cụ định lượng mức độ an toàn cần trục tháp cho các bên tham gia dự án giải quyết các vấn đề:
Xác định, đánh giá và đo lường các yếu tố rủi ro chính về an toàn cần trục tháp trên công trường
Trang 23LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 1
Xây dựng mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro an toàn tác động trực tiếp, gián tiếp đến cần trục tháp
Xây dựng mô hình tổng quát giúp các nhà quản lý, nhà thầu thi công lường trước khả năng xảy ra tai nạn cần trục tháp đối với công trình mình đang thi công, từ đó giúp họ kiểm soát, đưa ra các giải pháp hạn chế và giảm thiểu nguy cơ mất an toàn
1.6 Đóng góp dự kiến của đề tài
1.6.1 Tính học thuật
Nghiên cứu góp phần xác định 24 yếu tố ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp trên công trường, đồng thời sử dụng công cụ BBNs xây dự mô hình dự báo từ 22 yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất để đánh giá mức độ an toàn
1.6.2 Tính thực tiễn
Thực tế, sự phức tạp trong môi trường xây dựng luôn tiềm ẩn những rủi ro an toàn do nhiều nguyên nhân khác nhau không lường trước được Do đó, việc nghiên cứu xác định những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn cần trục tháp là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn tính mạng người lao động, người dân cũng như chi phí dự án và tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra Trong giới hạn về các nguồn lực nghiên cứu, đề tài góp phần xác định những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động an toàn của cần trục tháp trên công trường Kết quả phân tích, thống kê nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng nhiều nhất để kiểm soát và ngăn ngừa Qua đó, giúp các nhà thầu thi công, quản lý ATLĐ, TVGS, QLDA, … có thêm công cụ để quản lý vận hành an toàn cần trục tháp
Trang 24LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
An toàn là trạng thái mà khả năng gây hại cho người hoặc hủy hoại tài sản được giảm thiểu và duy trì tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro [11]
An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là hệ thống các biện pháp
về tổ chức và quản lý, điều hành trên công trường nhằm cải thiện điều kiện lao động
và ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình [12]
2.1.2 Tai nạn
Tai nạn, còn gọi là chấn thương không chủ ý, là một sự kiện không mong muốn, ngẫu nhiên và không có kế hoạch, dẫn đến bị thương hoặc chết người Tai nạn có thể được ngăn chặn nếu tránh được hoàn cảnh dẫn đến tai nạn, hoặc hành động ngay trước khi nó xảy ra (wikipedia)
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó trên cơ thể (wikipedia)
Tai nạn lao động được chia làm 3 loại:
Tai nạn lao động chết người
Trang 25LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Rủi ro bao gồm 3 yếu tố: xác suất xảy ra (Probability), khả năng ảnh hưởng đến đối tượng (Impacts on objectives) và thời lượng ảnh hưởng (Duration) Bản chất rủi ro là sự không chắc chắn (uncertainty), nếu chắc chắc (xác suất bằng 0% hoặc 100%) thì không gọi là rủi ro
Hình 2.1 Quản lý rủi ro trong chu kỳ sống dự án [13]
Quản lý rủi ro là những quá trình có liên quan tới việc nhận dạng, phân tích và đáp ứng lại với sự không chắc chắn trong suốt chu kỳ sống của dự án [14] Quản lý rủi ro là một phần của QLDA quyết định sự thành công hay thất bại của dự án
Hình 2.2 Quá trình quản lý rủi ro Quá trình quản lý rủi ro là liên tục nhận dạng những rủi ro và sự không chắc chắn có thể xảy ra để đưa vào phân tích, ước lượng xếp hạng mức độ ảnh hưởng khi xảy ra Từ đó, chúng ta phát triển ứng phó phù hợp với những rủi ro đã được phân tích (loại bỏ rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển rủi ro hay chấp nhận rủi ro) Cuối cùng, kiểm soát rủi ro khi thực hiện là khâu quan trọng bởi môi trường làm việc liên tục thay đổi nên cần thiết theo dõi và kiểm soát để đánh giá mức độ rủi ro và phản ứng một cách phù hợp với thực tế
Phát triển ứng phó
Kiểm soát rủi ro
Nhận dạng
rủi ro
Phân tích rủi ro
Trang 26LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 2.2 Cần trục tháp
2.2.1 Định nghĩa
Cần trục tháp hay còn gọi là cẩu tháp, là loại cần trục có bộ phận thân tháp lắp ráp từ các đoạn tháp rời tăng dần theo chiều cao của công trình, có tầm với rất lớn 2.2.2 Cấu tạo chung
Cần trục tháp có một thân tháp cao từ 30 m đến 75 m Phía gần đỉnh tháp có gắn cần dài 12 m đến 50 m bằng chốt bản lề Một đầu cần còn lại được treo bằng cáp hoặc thanh kéo đi qua đỉnh tháp
Hình 2.3 Cấu tạo chung của cần trục tháp [15]
Trang 27LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Cấu tạo chung gồm 2 phần:
Phần quay bố trí các cơ cấu công tác gồm: tời nâng vật, tời nâng cần, tời
kéo xe con, cơ cấu quay, đối trọng, trang thiết bị điện và các thiết bị an toàn
Phần không quay có thể đặt cố định trên nền hoặc có khả năng di chuyển
trên ray nhờ cơ cấu di chuyển
Tất cả các cơ cấu của cần trục đều được điều khiển từ buồng lái (cabin) treo trên cao gần đỉnh tháp
2.2.3 Công dụng
Cần trục tháp dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng và các cấu kiện xây dựng lên cao Cần trục tháp thường được sử dụng để thi công nhà cao tầng, trụ cầu lớn, công trình thủy điện có độ cao lớn, khối lượng công việc nhiều và trong một thời gian thi công dài
2.2.4 Phân loại
Dựa trên đặc điểm làm việc của thân tháp thì cần trục tháp chia làm 2 loại:
Cần trục tháp có thân tháp quay
Cần trục tháp có thân tháp không quay (đầu tháp quay)
Dựa vào dạng cần, chia 2 loại:
Cần trục tháp có cần nâng hạ
Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang
Dựa vào khả năng di chuyển:
Cần trục tháp đặt cố định
Cần trục tháp di chuyển trên ray
Dựa vào khả năng thay đổi độ cao, có các loại sau:
Cần trục tháp tự nâng, tăng dần độ cao bằng cách nối dài thêm thân tháp
Cần trục tháp tự leo, cần trục leo dần lên cao theo sự phát triển độ cao của công trình
Cần trục tháp không thay đổi được độ cao
2.2.5 Cần trục tháp sử dụng phổ biến
Cần trục tháp được sử dụng phổ biến trên công trường xây dựng ở Việt Nam
là loại: cần trục tháp có cần đặt nằm ngang và cần trục tháp có cần nâng hạ
Trang 28LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang, phải dùng cơ cấu xe con di chuyền trên tay cần để thay đổi tầm với [15] Thân tháp được neo vào công trình nên đảm bảo
ổn định cho cần trục khi hoạt động Do thân tháp cố neo cố định vào công trình nên mâm quay cùng các phần quay được của cần trục phải đặt trên cao tại đỉnh thân tháp Cấu tạo của phần quay của cần trục bao gồm: Mâm quay có tâm trùng với tâm trụ tháp (trục máy) Bên trên mâm quay là 2 tay cần đặt ở 2 phía đối diện của trục máy là tay cần đối trọng và tay cần chính nâng vật cẩu Trên đỉnh cao nhất nối dài của thân tháp phía trên mâm quay là bu-ly đỡ cáp treo cần chính Cáp treo cần chính vắt qua bu-ly treo cần để neo vào đối trọng đặt trên cao tại đầu mút tay cần đối trọng Buồng lái (cabin) được treo cùng phía với tay cần chính tại phần trên mâm quay
Hình 2.4 Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang Phần thân và đế cần trục tháp thường có 2 dạng bố trí cố định trên mặt bằng:
Dạng bố trí bên cạnh công trình, nối dần các đốt theo suốt chiều cao và neo dần vào các tầng kết cấu công trình xây dựng đã được thi công xong
Trang 29LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
Dạng thứ hai là cần trục tháp tự leo trong lồng thang máy bên trong mặt bằng công trình
Hình 2.5 Cần trục tháp có cần nâng hạ Cần trục tháp có cần nâng hạ, sử dụng tay cần nâng hạ để thay đổi tầm với thay vì xe con di chuyển Cấu tạo này là khác biệt cơ bản của 2 dạng cần trục trên, ngoài ra các bộ phận khác của 2 loại cần trục này đều có cấu tạo tương tự nhau 2.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cần trục tháp
2.3.1 Lựa chọn cần trục tháp
Theo Tiêu chuẩn TCVN 7549-3:2007 Cần trục – Sử dụng an toàn – Phần 3: Cần trục tháp [16] yêu cầu về việc lựa chọn cần trục tháp phải tính đến các vấn đề:
Khối lượng, kích thước và các đặc điểm của tải;
Tốc độ vận hành, bán kính, chiều cao nâng và các khoảng chuyển động;
Số lượng tần suất và các kiểu thao tác nâng;
Khoảng thời gian yêu cầu đối với cần trục hoặc tuổi thọ dự tính đối với một cần trục được lắp đặt cố định;
Địa điểm, mặt đất và điều kiện môi trường hoặc các hạn chế phát sinh do sử dụng các công trình hiện có;
Trang 30LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
Không gian lối vào cho cần trục, lắp ráp, di chuyển, vận hành và tháo dỡ cần trục;
Các yêu cầu riêng bất kỳ cho vận hành hoặc các giới hạn phải tuân thủ
Vận tốc gió có thể hạn chế việc sử dụng các cần trục tháp ở các địa điểm xác nhận và có thể yêu cầu phải giới hạn chiều cao của tháp hoặc chiều dài của cần;
Đặc điểm chính của các kiểu cần trục tháp thông dụng như đã quy định trong ISO 4306-3
2.3.2 Vị trí lắp đặt cần trục tháp
Vị trí lắp đặt cần trục tháp cần tính đến tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng tới
sự vận hành an toàn của cần trục tháp đặc biệt là các vấn đề sau:
Chỗ đứng của cần trục tháp và điều kiện đỡ;
Sự hiện diện của các mối nguy hiểm và sự cận kề của các mối nguy hiểm khác;
Ảnh hưởng của gió trong quá trình làm việc và trong điều kiện ngừng hoạt động;
Có đủ lối vào để cho phép đặt hoặc lắp ráp cần trục tháp ở vị trí làm việc và
để tháo dỡ và di chuyển cần trục tháp sau khi đã hoàn thành các thao tác nâng
2.3.3 Nền móng của cần trục tháp
Tùy loại cần trục tháp được lựa chọn mà tính toán kết cấu nền móng phù hợp
Đối với cần trục tháp đặt cố định sử dụng móng bê tông cốt thép: Người kỹ
sư thiết kế nền móng phải tính toán sao cho khả năng chịu tải của nền đất không được vượt quá Kích thước khối đế đảm bảo chống momen lật và việc chất tải khác trong quá trình vận hành hay không làm việc theo quy định của nhà sản xuất cần trục tháp
Đối với cần trục tháp di chuyển trên ray sử dụng móng đường ray: Nền móng đường ray được tính toán cẩn thận và gia cố hợp lý tránh lún không đều, đảm bảo thoát nước hết sau khi mưa Đường ray phải được chế tạo bằng vật liệu thích hợp và phải được kiểm tra nghiêm ngặt để bảo đảm cho không có bất cứ dạng khuyết tật nào, không được hàn hoặc nung nóng
Trang 31LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 2.3.4 Hệ giằng neo giữ cần trục tháp
Khi lắp đặt cần trục tháp vượt quá chiều cao tự nâng đứng cố định phải được giằng neo vào công trình để giữ ổn định Việc lắp đặt hệ giằng neo thường theo thiết
kế sẵn của nhà sản xuất nhưng trong một số trường hợp đặc biệt của công trình phải tính toán thiết kế riêng và thẩm tra trước khi lắp đặt Khả năng tự nâng đứng của cần trục tháp mà thân tháp không cần neo giữ vào công trình khoảng 30 - 40m Khi thân tháp vượt quá chiều cao trên bắt buộc phải neo giữ ổn định vào công trình và
cứ như thế sau mỗi lần tăng đốt thân tháp từ 14 – 20m, thân tháp sẽ neo giữ thêm lần nữa
2.3.5 Lắp dựng, tháo dỡ và thay đổi chiều cao
Công tác lắp dựng, thay đổi chiều cao và đặc biệt là tháo dỡ cần trục tháp cần được xem xét và lên kế hoạch cẩn thận bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro xảy ra tai nạn
Thủ tục lắp dựng và tháo dỡ có kế hoạch đúng phải đảm bảo cho:
Việc lắp dựng cần trục không bắt đầu tiến hành tới khi đội ngũ lắp ráp hiểu
rõ sách hướng dẫn và có sách hướng dẫn cho họ sử dụng;
Sách hướng dẫn lắp dựng/tháo dỡ thích hợp cho kiểu cần trục riêng và mang số loạt và số kiểu của nhà sản xuất và nhận dạng của chủ sở hữu;
Toàn bộ hoạt động lắp dựng/tháo dỡ phù hợp với sách hướng dẫn và do người lắp dựng cần trục điều khiển;
Tất cả các nhân viên có liên quan có sự hiểu biết vững vàng về phần công việc của họ trong hoạt động lắp dựng/tháo dỡ;
Chỉ sử dụng các chi tiết và bộ phận đúng chủng loại khi cần thay thế;
Phương pháp di chuyển cần trục từ vị trí lắp dựng tới vị trí làm việc của cần trục phải theo yêu cầu của nhà sản xuất;
Cần trục phải được đặt ở vị trí ngang bằng trong các giới hạn do nhà sản xuất quy định
Lập kế hoạch lắp dựng, tháo dỡ và thay đổi chiều cao cần trục tháp phải giải quyết các vấn đề sau:
Lựa chọn các cần trục để hỗ trợ trong quá trình lắp dựng/tháo dỡ, đặc biệt cần quan tâm tới việc tháo các bộ phận ở trên cao;
Trang 32LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
Có lối vào địa điểm lắp dựng cho phương tiện dùng để vận chuyển cũng như các cần trục dùng cho lắp dựng;
Tình trạng nền đất cho lắp dựng cần trục;
Chiều cao lắp dựng của cần trục và chiều dài của cần;
Các mối nguy hiểm cận kề;
Thiết bị nâng chuyên dùng cần cho quá trình lắp dựng này;
Liên lạc với những người ở trong các nhà bên cạnh;
Tiếp xúc với chính quyền địa phương hoặc các cơ quan chức năng khác cần cho sự khai báo theo quy định;
2.4 Các yêu cầu an toàn khi sử dụng cần trục tháp
2.4.1 Hồ sơ kỹ thuật của cần trục tháp
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2016/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với cần trục [17] quy định hồ sơ kỹ thuật của cần trục bao gồm:
1 Bản thuyết minh chung phải thể hiện được: Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, kiểu mẫu, mã hiệu, năm sản xuất, tải trọng nâng cho phép, công suất làm việc của động cơ, nguyên lý hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính của
hệ thống (thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu nâng), các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với cần trục
2 Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động
3 Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của cần trục
4 Bản vẽ tổng thể của cần trục có ghi các kích thước và thông số chính
5 Quy trình kiểm tra và thử tải, quy trình xử lý, khắc phục sự cố
6 Hướng dẫn sử dụng và lắp đặt
7 Chế độ kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ
8 Chế độ làm việc của cần trục và các thiết bị an toàn
2.4.2 Hồ sơ thiết kế biện pháp thi công của Nhà thầu
Theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp QTKĐ: 2016/BXD [18] yêu cầu các hồ sơ thiết kế biện pháp thi công của Nhà thầu bao gồm:
01- Hồ sơ thiết kế, thẩm tra và hoàn công móng (theo tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo điều kiện thực tế tại công trường được phê
Trang 33LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
duyệt); Tính toán và thẩm tra phần kết cấu hệ giá đỡ chân cần trục tháp với công trình đối với loại cần trục tháp leo theo chiều cao công trình;
Hồ sơ thiết kế, thẩm tra, hoàn công hệ neo giằng (trong trường hợp hệ neo giằng tự chế tạo hoặc không theo thiết kế của nhà chế tạo)
Biện pháp lắp đặt và tháo dỡ, biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cần trục tháp
Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức có chức năng được cơ quan quản lý nhà nước chỉ định cấp theo quy định
2.4.3 Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục tháp trong thi công xây dựng QTKĐ: 01-2016/BXD do Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng [18]
Bởi vì cần trục tháp nằm trong danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng Cho nên, quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn này là bắt buộc áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
a Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu
b Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước
c Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp:
Trang 34LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Sau khi tháo rời chuyển đến vị trí lắp đặt mới;
- Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền
d Các bước kiểm định:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải;
2.5.1 Mặt bằng công trường xây dựng
1 Thiết kế và phê duyệt tổng mặt bằng công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công phải lập thiết kế và phê duyệt tổng mặt bằng công trường xây dựng trước khi triển khai thi công
Đối với công trường có sử dụng cần trục tháp, thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng phải thể hiện giới hạn vùng nguy hiểm vật rơi do việc lắp dựng, nâng hạ, vận hành cần trục
2 Niêm yết sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng:
Nội dung trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường đảm bảo phải có:
Trang 35LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
Hình chiếu bằng phạm vi di chuyển của tay cần và đối trọng của cần trục tháp;
Hình chiếu bằng vùng nguy hiểm vật rơi khi cần trục hoạt động;
Thời gian hoạt động của cần trục tháp tương ứng khi vùng nguy hiểm vật rơi vượt ra khỏi phạm vi công trường xây dựng;
Vị trí cần trục tháp ở trạng thái nghỉ (không hoạt động), phải thể hiện cả tay cần và đối trọng;
Tên và số điện thoại liên lạc của người có trách nhiệm thuộc đơn vị thi công
và đơn vị chủ quản cần trục
2.5.2 Điều kiện sử dụng cần trục tháp
Phải có hồ sơ thiết kế lắp dựng cần trục tháp (móng, giằng, neo…) đảm bảo
về an toàn, sự phù hợp được nhà sản xuất hoặc đơn vị chủ quản cần trục chấp thuận, được phê duyệt cùng với phê duyệt tổng mặt bằng công trường xây dựng
Sau khi lắp dựng, phải có phiếu kiểm định có hiệu lực do đơn vị có chức năng thực hiện kiểm định Khi chuyển cần trục tháp sang vị trí mới hoặc thay đổi cơ cấu nâng, hạ, phải được kiểm định lại
Phải mua bảo hiểm cho cần trục tháp
Phải có phương án, quy trình kỹ thuật của nhà cung cấp cho việc lắp dựng, vận hành, nâng, hạ và tháo dỡ cần trục Phương án phải được chuyển giao đầy đủ cho đơn vị sử dụng cần trục và tư vấn giám sát, đồng thời phải được lưu tại công trường
Phải có sổ theo dõi vận hành thiết bị, được lưu tại công trường
Công nhân vận hành cần trục (lái, ra tín hiệu), phụ cẩu phải được đào tạo (có bằng hoặc giấy chứng nhận) phù hợp với loại cần trục thao tác, đã được huấn luyện kỹ thuật an toàn, được cấp thẻ an toàn lao động và có quyết định
cử bố trí vận hành cần trục
Công nhân tham gia tháo lắp, nâng, hạ cần trục phải được huấn luyện, thạo việc
Trang 36LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 2.6 Lý thuyết xác suất
số thực (hay còn gọi là một xác suất) [20]
Biến cố chắc chắn: là biến cố luôn xảy ra khi thực hiện phép thử, ký hiệu Ω
Biến cố không thể có: là biến cố nhất định không xảy ra khi thực hiện phép thử, ký hiệu Ø
Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố có thể xảy ra và cũng có thể không xảy ra khi thực hiện phép thử, ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C, …
Không gian mẫu hay không gian mẫu toàn thể, thường được ký hiệu là S, Ω hay U (tức "universe"), của một thí nghiệm hay của một phép thử ngẫu nhiên là tập hợp của tất cả các kết quả có thể xảy ra [20]
2.6.2 Quan hệ giữa các biến cố
Biến cố tổng CAB hay C = A + B là biến cố xảy ra khi và chỉ khi có ít nhất một trong hai biến cố xảy ra
Biến cố tích CAB hay C = A x B là biến cố xảy ra khi và chỉ khi A và B cùng xảy ra
Biến cố xung khắc: hai biến cố A và B được gọi là xung khắc khi và chỉ khi chúng không thể đồng thời xảy ra trong một phép thử (hay AB )
Các biến cố xung khắc từng đôi một: n biến cố A1, A2, …An được gọi là xung khắc từng đôi một nếu như hai biến cố bất kỳ trong n biến cố này xung khắc với nhau (hay Ai Aj , i j) [20]
Biến cố đối lập: Biến cố “không thể xảy ra biến cố A” (ký hiệu A ) gọi là biến
cố đối lập với biến cố A Như vậy trong phép thử bắt buộc có một và chỉ một trong
A hay A xảy ra Ta có các kết luận sau: AA , AA [20]
Trang 37LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2 Biến cố độc lập: Hai biến cố A và B được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy
ra hay không xảy ra của biến cố này không làm thay đổi xác suất của biến cố kia và ngược lại
Nhóm đầy đủ các biến cố còn gọi là nhóm đầy đủ và xung khắc từng đôi: Các biến cố A1, A2, An được gọi là nhóm đầy đủ các biến cố nếu trong kết quả của một phép thử sẽ chắc chắn (tính đầy đủ) xảy ra một và chỉ một (tính xung khắc) trong các biến cố đó [20]
Biến cố đồng khả năng: Trong một số trường hợp do tính đối xứng của nhóm điều kiện xác định phép thử mà một số biến cố có khả năng khách quan để xuất hiện như nhau
2.6.3 Định nghĩa
Xác suất (probability) bắt nguồn từ chữ probare trong tiếng Latin và có nghĩa
là "để chứng minh, để kiểm chứng" Nói một cách đơn giản, probable là một trong nhiều từ dùng để chỉ những sự kiện hoặc kiến thức chưa chắc chắn và thường đi kèm với các từ như "mạo hiểm", "may rủi", "không chắc chắn" hay "nghi ngờ", tùy vào ngữ cảnh (wikipedia)
Định nghĩa cổ điển về xác suất: Giả sử phép thử có n biến cố đồng khả năng
và xung khắc có thể xảy ra, trong đó có m biến cố đồng khả năng thuận lợi cho biến
cố A Khi đó, xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A) được xác định bằng công thức:
P(A) = =(Số trường hợp thuận lợi cho A)
(Số trường hợp có thể xảy ra)Định nghĩa thống kê về xác suất: Thực hiện phép thử n lần Giả sử biến
cố A xuất hiện m lần Khi đó, m được gọi là tần số của biến cố A và tỉ số m/n được gọi là tần suất xuất hiện biến cố A trong loạt phép thử [20]
( A )
mf
n
Trang 38LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
A là một biến cố
B là không gian mẫu
Xác suất của A (tính theo tỉ lệ
diện tích) P A
B
Hình 2 6 Sơ đồ Venn của một biến cố
Lý thuyết xác suất là ngành toán học chuyên nghiên cứu xác suất
2.6.4 Tính chất của xác suất
Gọi A là biến cố đang xác định, xác suất P(A) có một số tính chất sau:
Với mọi biến cố ngẫu nhiên A: 0 P(A ) 1
Một biến cố chắc chắc xảy ra có xác suất bằng 1, ký hiệu P(Ω) = 1
Một biến cố không thể xảy ra có xác suất bằng 0, ký hiệu P(Ø) = 0
Nếu A1, A2, An là một nhóm đầy đủ các biến cố
a Quy tắc cộng xác suất
Quy tắc cộng đơn giản
Nếu A và B là hai biến cố xung khắc của một phép thử thì xác suất của tổng hai biến cố bằng tổng xác suất của từng biến cố [20]
P(A B) P(A) P(B) P(A.B)
Hay P(AB)P(A) P(B) P(A B)
Trang 39LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
b Quy tắc nhân xác suất
Quy tắc nhân đơn giản
Nếu hai biến cố A và B độc lập với nhau, thì xác suất của A và B cùng xảy ra
là tích xác suất của A với xác suất của B [20]
P(A.B)P(A)xP(B)
Hay P(AB)P(A)xP(B)
Quy tắc nhân tổng quát
Nếu hai biến cố A và B không độc lập với nhau, thì xác suất của tích hai biến
cố A và B bằng tích xác suất của một trong hai biến cố đó với xác suất có điều kiện của biến cố còn lại [20]
P(A.B)P(A)xP(B / A)P(B)xP(A / B)
c Xác suất có điều kiện
Xác suất có điều kiện (Conditional probability) là xác suất của một biến
cố A nào đó, biết rằng một biến cố B khác xảy ra Ký hiệu P(A|B) [20]
Hai biến cố A và B, và P(B) > 0, thì xác suất có điều kiện của biến cố A nếu biết biến cố B xảy ra là
Không gian mẫu S có các biến cố B1, B2, Bn tạo thành nhóm đầy đủ các biến cố Giả sử biến cố A liên quan đến các phép thử này (A có thể xảy ra đồng thời với chỉ một trong các biến cố B1, B2, Bn) Đã biết các P(Bi) và các P(A/Bi) Khi
đó xác suất của biến cố A được tính bằng công thức xác suất đầy đủ sau [20]:
n
i 1P(B )P(A / B )
P(A)
(1) Theo giả thiết bài toán:
i 1P(B )P(A / B )
P(A)
Trang 40LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2
Ở đây ta đã biết P(Bi) và P(A/Bi), tính P(A)
Hình 2 7 Không gian mẫu S và biến cố E Định lý Bayes là một kết quả của lý thuyết xác suất Nó đề cập đến phân bố xác suất có điều kiện của biến ngẫu nhiên A, với giả thiết là biết được [20]:
Thông tin về một biến khác B: phân bố xác suất có điều kiện của B khi biết A;
Phân bố xác suất của một mình A
Định lý Bayes cho phép tính xác suất xảy ra của một sự kiện ngẫu nhiên A khi biết sự kiện liên quan B đã xảy ra, ký hiệu là P(A|B) [20] Đại lượng này được gọi xác suất có điều kiện hay xác suất hậu nghiệm vì nó được rút ra từ giá trị được cho của B hoặc phụ thuộc vào giá trị đó
Theo định lý Bayes, xác suất xảy ra A khi biết B sẽ phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Xác suất xảy ra A của riêng nó, không quan tâm đến B Ký hiệu là P(A) Đây được gọi là xác suất biên nghĩa rằng nó không quan tâm đến bất kỳ thông tin nào về B
Xác suất xảy ra B của riêng nó, không quan tâm đến A Ký hiệu là P(B) Đại lượng này còn gọi là hằng số chuẩn hóa (normalising constant), vì nó luôn giống nhau, không phụ thuộc vào sự kiện A đang muốn biết
Xác suất xảy ra B khi biết A xảy ra Ký hiệu là P(B|A) Đại lượng này gọi
là khả năng (likelihood) xảy ra B khi biết A đã xảy ra
Xác suất của A khi biết B cho bởi công thức:
prior *lilelihoodnormalizing _ constant
P(A)P(B / A)P(A / B)