1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp ahp để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho trường hợp công ty perfetti van melle

98 199 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài này là:1 Phân tích thực trạng công ty TNHH Perfetti Van Melle 2 Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng carton cho công ty TNHH Perfetti Van Melle đáp ứng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ HOÀNG LAN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP CHO TRƯỜNG HỢP CÔNG TY

TNHH PERFETTI VAN MELLE

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60 34 01 02

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2015

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Đức Nguyên

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Mạnh Tuân

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thanh Hùng

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 05 tháng 05 năm 2015

Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ khóa luận thạc sĩ)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Lê Hoàng Lan MSHV: 12170911

Ngày, tháng, năm sinh: 02/04/1986 Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02

I TÊN ĐỀ TÀI:

Áp dụng phương pháp AHP để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho trường hợp công ty TNHH Perfetti Van Melle

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Phân tích thực trạng công ty TNHH Perfetti Van Melle

 Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng carton công ty TNHH Perfetti Van Melle đáp ứng cho thị trường xuất khẩu

 Phân tích và so sánh giữa phương án lựa chọn mới một nhà cung ứng với phương án phát triển nhà cung ứng hiện tại

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/11/2014

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/03/2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô thuộc Khoa Quản Lý Công Nghiệp trường Đại học Bách Khoa TP HCM đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua

Sau đó tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Đức Nguyên đã tận tình hướng dẫn, định hướng và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể công ty TNHH Perfetti Van Melle Việt Nam đã tạo điều kiện cung cấp những tài liệu quý báu và hỗ trợ cho tôi rất nhiều để thực hiện đề tài này

Kết quả đạt được của khóa luận ngoài sự nỗ lực của tôi còn là kết quả của sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn thầy cô, bạn bè, và đồng nghiệp đã hỗ trợ thực hiện nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin được dành lời tri ân sâu sắc cho ba mẹ những người đã nuôi dạy, hết lòng quan tâm và động viên để tôi có thể hoàn thành khóa học này

Trang 5

TÓM TẮT

Mục tiêu của đề tài này là:(1) Phân tích thực trạng công ty TNHH Perfetti Van Melle (2) Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng carton cho công ty TNHH Perfetti Van Melle đáp ứng cho thị trường xuất khẩu, (3) Phân tích và so sánh giữa phương án lựa chọn mới một nhà cung ứng với phương án phát triển nhà cung ứng hiện tại

Nghiên cứu được tiến hành thông qua việc thu thập dữ liệu và xây dựng các tiêu chí đánh giá của công ty TNHH Perfetti Van Melle (viết tắt là công ty PVM), sau

đó tiến hành phân tích và đánh giá các phương án thay thế Ứng dụng phương pháp AHP để thực hiện đề tài này và sử dụng phần mềm Expert Choice để hỗ trợ xử lí số liệu

Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 6 tiêu chí chính quan trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp carton đối với công ty PVM bao gồm như sau: Chất lượng, chi phí, giao hàng, độ tin cậy, tài chính, dịch vụ Thông qua khảo sát, có 2 nhà cung cấp được đưa vào nghiên cứu đánh giá đó là công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa và công

ty Công nghiệp Tân Á

Kết quả phân tích cuối cùng thể hiện công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa có ưu thế hơn so với công ty Công nghiệp Tân Á Do đó người ra quyết định nên lựa chọn công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa làm nhà cung cấp carton cho thị trường xuất khẩu

Trang 6

ABSTRACT

The objectives of this topic are: (1) Situational analysis for Perfetti Van Melle Co., Ltd, (2) Develop the criteria for evaluating carton suppliers used for export markets in Perfetti Van Melle Co., Ltd, (3) Analysis and comparenew supplier option to current supplier option

The research was conducted through data collection and construction of criteria

of Perfetti Van MelleCo., Ltd (Abbreviated as PVM company), then analyzed and evaluated the alternative options AHP method was used in this topic and researcher used Expert Choice software to calculate data

Results of the study showed that there are 6 main important criteria in selecting carton suppliers for the company PVM include quality, cost, delivery, reliability, finance, service Through the survey, two suppliers which were alternative in assessment were Bien Hoa Packaging Stock Company and New Asia Industries Co., Ltd

The analysis results showed that the Bien Hoa Packaging Stock Company was more dominant than New Asia Industries Co., Ltd Therefore the decision-maker should choose Bien Hoa Packaging Stock Company as carton supplier for export markets

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Thị Đức Nguyên

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015

Tác giả

Lê Hoàng Lan

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC BẢNG ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.5.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 5

1.5.2 Nhu cầu thông tin 6

1.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

2.1 LÝ THUYẾT VỀ MUA HÀNG 15

2.2 CÁC TIÊU CHÍ QUAN TRỌNG LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 19

2.3 LÝ THUYẾT VỀ RA QUYẾT ĐỊNH 20

2.3.1 Ra quyết định đa nhân tố 23

2.3.2 Ra quyết định đa tiêu chuẩn 24

2.4 LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP AHP 27

2.5 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH AHP 30

2.5.1 Các bước phân tích AHP 30

2.5.2 So sánh cặp 30

2.5.3 Tổng hợp số liệu về mức độ ưu tiên 32

2.5.4 Tính nhất quán 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY TNHH PERFETTI VAN MELLE 34

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY PVM 34

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty 34

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 34

Trang 9

3.1.2.1 Tầm nhìn 34

3.1.2.2 Sứ mệnh 35

3.1.3 Chính sách về chất lượng và an toàn thực phẩm 35

3.1.4 Chiến lược kinh doanh 35

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA NHÀ MÁY PVM 35

3.2.1 Thực trạng sản xuất của nhà máy PVM 35

3.2.2 Phân tích thực trạng 40

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VÀ PHÂN TÍCH SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 43

4.1 XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 43

4.1.1 Xây dựng các tiêu chí chính và tiêu chí phụ 43

4.1.2 Xác định các phương án thay thế 46

4.1.3 Quy trình nghiên cứu lựa chọn nhà cung cấp theo phương pháp AHP 47

4.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH GIỮA CÁC PHƯƠNG ÁN 48

4.2.1 Khảo sát dữ liệu cho AHP 48

4.2.1.1 Thu thập đánh giá mức độ ưu tiên và xử lí số liệu 48

4.2.1.2 Dữ liệu mức độ ưu tiên của các tiêu chí phụ 49

4.2.1.3 Dữ liệu mức độ ưu tiên của các phương án thay thế 50

4.2.2 Ứng dụng Expert Choice xử lí số liệu 51

4.2.2.1 Kết quả xử lí số liệu 51

4.2.2.2 Mô tả kết quả sau khi xử lí bằng Expert Choice 52

4.2.3 So sánh các phương án 54

4.2.3.1 Nhận xét kết quả 54

4.2.3.2 Đề xuất 55

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1.KẾTLUẬN 56

5.2.KIẾNNGHỊ 57

5.3.HƯỚNGNGHIÊNCỨUTIẾPTHEO 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

PHỤLỤC1:MỘTSỐSẢNPHẨMCỦACÔNGTYPVM 60

PHỤLỤC3:THÔNGTINCỦACÁCCHUYÊNGIA 62

PHỤLỤC4:PHẢNHỒICỦACÁCCHUYÊNGIASAUKHẢOSÁT 63

PHỤLỤC5:DÀNBÀITHẢOLUẬNTAYĐÔI 65

PHỤLỤC6:BẢNGSOSÁNHCẶPHAIPHƯƠNGÁNTHAYTHẾ 67

PHỤLỤC7:BẢNGSOSÁNHCẶPNHỮNGTIÊUCHÍPHỤ 69

Trang 10

PHỤLỤC8:THÔNGTINTHUTHẬPVỀCÔNGTYTÂNVĨNHLỢI 71

PHỤLỤC9:THÔNGTINTHUTHẬPVỀCÔNGTYTÂNÁ 73

PHỤLỤC10:THÔNGTINTHUTHẬPVỀCÔNGTYBIÊNHÒA 75

PHỤLỤC11:CHẤTLƯỢNGCARTONCỦACÁCNHÀCUNGCẤP 77

PHỤLỤC12:BẢNGSOSÁNHCẶPCÁCPHƯƠNGÁNTHAYTHẾ 78

PHỤLỤC13:PHIẾUTHÔNGTINVỀNHÀCUNGCẤP 81

(CÔNGTYCÔNGNGHIỆPTÂNÁ) 81

PHỤLỤC14:PHIẾUTHÔNGTINVỀNHÀCUNGCẤP 82

(CÔNGTYCỔPHẦNBAOBÌBIÊNHÒA) 82

PHỤLỤC15:KẾTQUẢTHUTHẬPSOSÁNHMỨCĐỘQUANTRỌNG GIỮABIÊNHÒAVÀTÂNÁ 83

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG A

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 5

Hình 2.1: Chuỗi cung ứng 18

Hình 2.2: Những hoạt động của quá trình mua hàng 19

Hình 2.3: Quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng 19

Hình 2.4: Các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn 27

Hình 2.5: Sơ đồ cấu trúc thứ bậc 32

Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu lựa chọn nhà cung cấp theo phương pháp AHP đề xuất cho công ty PVM 53

Hình 4.2: Mô hình đánh giá được xử lí trong Expert Choice 59

Hình 4.3: Kết quả phân tích AHP cho các phương án thay thế 62

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Dự kiến thu thập dữ liệu thông tin 8

Bảng 2.1: Tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng 20

Bảng 2.2: Tần suất xuất hiện của các tiêu chí trong lựa chọn nhà cung ứng 22

Bảng 2.3: Phân biệt bài toán đa tiêu chuẩn hay đa mục tiêu 25

Bảng 2.4: Tóm tắt các phương pháp ra quyết định đa mục tiêu 27

Bảng 2.5: Ví dụ ma trận so sánh cặp của 3 yếu tố i, j, k 34

Bảng 2.6: Thang đánh giá mức độ so sánh 34

Bảng 2.7: Bảng phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI 36

Bảng 3.1: Kế hoạch đóng gói kẹo tuần 50 của chuyền sản xuất Mentos 41

Bảng 3.2: Số liệu mua hàng carton của công ty PVM (từ năm 2008-11/2014) 45

Bảng 3.3: Số liệu mua hàng carton của công ty PVM năm 2014 45

Bảng 3.4: Số liệu dự kiến mua hàng carton từ tháng 12/2014 đến tháng 06/2015 46

Bảng 4.1: Ma trận so sánh mức độ quan trọng giữa các tiêu chí chính 54

Bảng 4.2: Ma trận trọng số giữa các tiêu chí chính 55

Bảng 4.3: Bộ ma trận so sánh mức độ quan trọng giữa các cặp tiêu chí phụ 56

Bảng 4.4: Các trọng số của các tiêu chí và các phương án thay thế 60

Bảng 4.5: Kết quả tính toán trọng số của các phương án thay thế 61

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 1 sẽ trình bày lý do hình thành đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà đề tài hướng đến, ý nghĩa thực tiễn và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đồng thời trong chương này cũng trình bày phương pháp nghiên cứu và bố cục của khóa luận

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế mở hiện nay thị trường luôn thay đổi và cạnh tranh khốc liệt trên nhiều mặt khác nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện mình.Sự cạnh tranh đó tạo ra cho khách hàng ngày càng nhiều sự lựa chọn hơn để thỏa mãn như cầu của mình Trong thời buổi

mà công nghệ thông tin phát triển sự tiếp cận với công nghệ sản xuất mới trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết khiến cho khoảng cách và sự khác biệt về chất lượng sản phẩm trên thị trường ngày càng được thu hẹp Khi đó ngoài yếu tố thương hiệu, sự khác biệt của sản phẩm thì yếu tố giá thành và khả năng đáp ứng nhanh ngày càng ảnh hưởng lớn hơn đến lựa chọn của khách hàng

Chính điều đó đặt ra thách thức cho mỗi doanh nghiệp phải tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm thiểu chi phí và tăng khả năng đáp ứng kịp thời của mình với yêu cầu thay đổi liên tục của khách hàng

Công ty TNHH Perfetti Van Melle (viết tắt là công ty PVM) là công ty chuyên sản xuất kẹo và chewing gum cao cấp cho thị trường trong nước và thế giới.Công ty

có bề dày lịch sử, kinh nghiệm sản xuất và cung ứng ở nhiều quốc gia khác nhau.Chính vì thế các vấn đề về chất lượng sản phẩm luôn được công ty đặc biệt quan tâm Do đó, việc lựa chọn nhà cung ứng tốt đảm bảo cho quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm là một thách thức của công ty

Đầu năm 2014, công ty PVM nhận được phàn nàn của khách hàng nước ngoài

về sự cố chất lượng của thùng carton.Từ đó, công ty truy tìm nhà cung cấp carton nào làm lỗi, cung cấp carton không đủ chất lượng như mong muốn.Sau đó bộ phận bao bì đóng gói quyết định đo đạt lại thông số độ nén của thùng carton Kết quả đo đạt cho thấy nhà cung cấp Yuen Foong Yu (viết tắt là công ty YFY) thực sự cung

Trang 14

cấp sản phẩm không đạt như yêu cầu Do đó, sau này khi lựa chọn nhà cung cấp cho những sản phẩm mới, mặt dù giá cả của công ty YFY tốt hơn, nhưng bộ phận mua hàng vẫn chọn nhà cung cấp Việt Trung vì chất lượng tốt hơn cho các thị trường xuất khẩu khó tính

Từ quyết định trên, dẫn đến nhiều sản phẩm carton mới của công ty PVM được giao cho nhà cung cấp Việt Trung Từ giữa năm 2014 đến cuối năm 2014, với nhu cầu carton ngày càng nhiều của công ty PVM thì nhà cung cấp Việt Trung không đáp ứng đủ nhu cầu của công ty PVM, thường xuyên không đáp ứng kịp nhu cầu đơn hàng của công ty PVM yêu cầu Việc cung cấp thiếu hàng, cung cấp không kịp thời gian của công ty Việt Trung, đẩy công ty PVM vào tình thế rủi ro không đáp ứng kịp đơn hàng xuất khẩu Nếu không đáp ứng kịp đơn hàng của khách hàng, công ty PVM sẽ bị thiệt hại rất nhiều chẳng hạn như phải đền bù thiệt hại cho khách hàng hoặc phải tốn một khoảng chi phí nữa cho việc vận chuyển hàng nhanh bằng đường hàng không cho khách hàng Nhìn thấy những vấn đề đang tồn tại, và để tránh những tổn thất thiệt hại có thể xảy ra sau này, giám đốc chuỗi cung ứng của công ty PVM quyết định nghiên cứu thêm nhà cung cấp carton mới cho thị trường xuất khẩu

Một nhà cung ứng tốt phải thỏa mãn nhiều tiêu chí yêu cầu của công ty, vì vậy đánh giá lựa chọn một nhà cung ứng mới tốn rất nhiều thời gian, công sức, chi phí của công ty PVM Ngoài ra nhà cung ứng mới thì cũng phải mất một khoảng thời gian để thích ứng với quy trình của công ty PVM Như vậy, vấn đề cần nghiên cứu của công ty là tìm kiếm một nhà cung ứng carton mới cho thị trường xuất khẩu, mà nhà cung ứng đó phải phù hợp và thích ứng nhanh với tình hình hiện tại của công PVM, có hai phương án mà công ty PVM đưa ra xem xét:

Phương án 1: Tìm kiếm một nhà cung cấp carton hoàn toàn mới

Phương án 2: Phát triển nhà cung cấp Biên Hòa hiện tại, để họ cung cấp thêm hàng cho thị trường xuất khẩu (Nhà cung cấp Biên Hòa hiện nay chỉ đang cung cấp carton cho thị trường nội địa)

Trang 15

Như vậy, vấn đề cần nghiên cứu của công ty PVM là ra quyết định đa tiêu chí với vấn đề phức tạp Để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định này, nhà nghiên cứu

sử dụng phương pháp AHP Phương pháp AHP là một phương pháp định lượng có cấu trúc tổ chức và phân tích các quyết định phức tạp, giúp cho doanh nghiệp đưa ra quyết định tốt hơn Phương pháp AHP dùng để sắp xếp các phương án quyết định

và chọn một phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước AHP giúp trả lời các câu hỏi như “Chúng ta nên chọn phương án nào?” hay “Phương án nào tốt nhất?” bằng cách chọn một phương án tốt nhất thỏa mãn các tiêu chí của người ra quyết định Phương pháp này giúp phân tích một vấn đề cần quyết định phức tạp thành một hệ thống phân cấp dễ dàng thấu hiểu hơn vấn đề chính, mỗi vấn đề nhỏ trong có có thể được phân tích độc lập Từ kết quả của AHP sẽ giúp định lượng kết quả của các phương án Và nhờ vào đó người ra quyết định có thể lựa chọn phương án thích hợp nhất thỏa mãn các tiêu chí đề ra

Xuất phát từ nhu cầu trên của công ty, đã hình thành đề tài “Áp dụng phương pháp AHP để đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng cho trường hợp công ty TNHH Perfetti Van Melle”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Phân tích thực trạng công ty TNHH Perfetti Van Melle

 Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng carton công ty TNHH Perfetti Van Melle đáp ứng cho thị trường xuất khẩu

 Phân tích và so sánh giữa phương án lựa chọn mới một nhà cung ứng với phương án phát triển nhà cung ứng hiện tại

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

 Nghiên cứu thực hiện đề tài mang lại ý nghĩa thực tiễn cho công ty PVM là giải quyết vấn đề thiếu hụt nguyên liệu cho sản xuất

 Nghiên cứu vấn đề thông qua phương pháp AHP đem lại cho công ty cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn về ưu nhược điểm của các nhà cung ứng Từ

Trang 16

đó lựa chọn được nhà cung ứng phù hợp phục vụ cho mục tiêu sản xuất của công ty

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

 Nghiên cứu được thực hiện tại công ty PVM nằm ở Khu công Nghiệp Sóng Thần 2, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

 Nghiên cứu tập trung vào các nhà cung ứng bao bì carton

 Bộ phận tiến hành nghiên cứu chính là bộ phận thu mua

Thời gian thực hiện đề tài: Từ 24/11/2014 đến 30/03/2015

Trang 17

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Mục tiêu 2: Xây dựng các tiêu

Đề xuất & lựa chọn nhà cung cấp

Kết luận – Kiến nghị

Khảo sát và phân cấp thứ tự ưu tiên các tiêu chí đánh giá

Sử dụng kỹ thuật so sánh cặp để đánh giá mức độ tương quan giữa các mục tiêu

Sử dụng phần mềm Export Choice để hỗ trợ cho quá trình tính toán

Đánh giá và so sánh giữa các phương án

Sách, luận văn, các báo cáo khoa học Tài liệu về công ty

Hồ sơ lưu hành nội

bộ của công ty, website

Trang 18

Diễn giải sơ đồ quy trình nghiên cứu:

 Bước 1: Xác định các mục tiêu cần nghiên cứu

 Bước 2: Tìm hiểu các lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp

 Bước 3: Tìm hiểu lý thuyết về AHP, tìm hiểu về công ty PVM

 Bước 4: Phân tích thực trạng công ty PVM để giải quyết định mục tiêu thứ 1

 Bước 5: Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp để giải quyết mục tiêu thứ 2

 Bước 6: Phân tích và so sánh các phương án lựa chọn bằng phương pháp AHP

 Bước 7: Lựa chọn nhà cung cấp và nêu đề xuất để giải quyết mục tiêu thứ 3

Thông tin sơ cấp:

 Tiến hành khảo sát với phòng mua hàng của công ty PVM về tình hình đáp ứng đơn hàng của các nhà cung cấp hiện tại

 Khảo sát với phòng mua hàng của công ty PVM về các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp và so sánh đánh giá giữa các cặp tiêu chí

 Khảo sát các thông tin liên quan của các nhà cung cấptới những tiêu chí lựa chọn

 Khảo sát để đánh giá các tiêu chí và các nhà cung cấp carton

Trang 19

 Các thông tin về dự đoán mua hàng carton của công ty PVM trong năm

2015

 Thông tin về lịch sử, năng lực của các nhà cung cấp carton

 Thu thập những thông tin của các nhà cung cấp dựa trên những tiêu chí lựa chọn

Chi tiết nội dung thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp như bảng 1.1 bên dưới

Trang 20

Bảng 1.1: Dự kiến thu thập dữ liệu thông tin Loại

a) Chất lƣợng của nhà cung cấp b) Thời gian giao hàng của nhà cung cấp

c) Giá cả của nhà cung cấp d) Độ tin cậy của nhà cung cấp e) Khả năng thích ứng nhanh của nhà cung cấp

f) Năng lực của nhà cung cấp g) Quy trình thủ tục của nhà cung cấp

- Gửi bảng khảo sát tới phòng thu mua, giám đốc chuỗi cung ứng để khảo sát những tiêu chí nào là quan trọng đối với công ty PVM

- Phỏng vấn tay đôi với một trong số những chuyên viên của công ty PVM về những tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp ở công ty PVM

So sánh đối chiếu các bảng khảo sát, kết hợp với tham khảo những tài liệu của các nhà nghiên cứu trên thế giới để rút ra những tiêu chí chính cho việc lựa chọn nhà cung cấp carton mà công ty PVM chú trọng

Từ 05/01 đến 19/01

Trang 21

h) Năng lực tài chính của nhà cung cấp

i) Trình độ quản lý, tổ chức của nhà cung cấp

j) Trình độ kỹ thuật của nhà cung cấp

k) Lịch sử của nhà cung cấp

Sau khi có được những tiêu chí chính

từ thông tin sơ cấp ở trên thì xác định những tiêu chí phụ (tức các thành phần của từng tiêu chí chính) phù hợp trong việc lựa chọn nhà cung cấp

Một số ví dụ thành phần của từng tiêu chí như bên dưới:

a) Chất lượng nhà cung cấp gồm những thành phần: Chất lượng nhà máy và chất lượng sản phẩm,…

b) Thời gian giao hàng của nhà cung

- Dựa trên tham khảo những mô hình trên thế giới, tiến hành phỏng vấn tay đôi với một trong số những chuyên viên của công ty PVM để lựa chọn những tiêu chí phụ phù hợp cho việc lựa chọn nhà cung cấp ở công ty PVM

- Sau khi khảo sát cùng với tham khảo những tài liệu trên thế giới, đúc kết lại những tiêu chí phụ phù hợp

Từ 05/01 đến 19/01

Trang 22

cấp gồm những thành phần: thời gian giao hàng, số lƣợng giao hàng, …

Ví dụ so sánh giữa tiêu chí chất lƣợng với từng tiêu chí chính còn lại chẳng hạn nhƣ chi phí, giao hàng, …

- Làm bảng khảo sát so sánh cặp giữa các tiêu chí chính

- Gửi bảng khảo sát tới phòng thu mua của công

ty PVM

- Lập bảng ma trận so sánh từ kết quả thu thập của bảng khảo sát

- Tiến hành tính toán,

xử lí số liệu

Từ 19/01 đến 26/01

- Làm bảng khảo sát so sánh cặp giữa các tiêu chí phụ

- Gửi bảng khảo sát tới phòng thu mua của công

ty PVM

- Lập bảng ma trận so sánh từ kết quả thu thập của bảng khảo sát

- Tiến hành tính toán,

xử lí số liệu

Từ 26/01 đến 02/03

Trang 23

- Gửi bảng thu thập tới các nhà cung carton và yêu cầu điền những thông tin chi tiết

- Lưu trữ và dùng để cho chuyên gia tham khảo tiến hành đánh giá so sánh giữa các nhà cung cấp

Từ 26/01 đến 02/03

- Làm bảng khảo sát so sánh cặp giữa các nhà cung cấp carton xét cho từng tiêu chí phụ

- Gửi bảng khảo sát tới phòng thu mua của công

ty PVM kết hợp với bảng thu thập thông tin của các nhà cung cấp đã gửi

- Lập bảng ma trận so sánh từ kết quả thu thập của bảng khảo sát

- Tiến hành tính toán,

xử lí số liệu

Từ 26/01 đến 02/03

Trang 24

- Các khách hàng của các nhà cung cấp

- Bộ máy lãnh đạo và tổ chức các nhà cung cấp

- Cơ sở hạ tầng, máy móc, công suất và nhân lực của các nhà cung cấp

- Tình trạng tài chính của các nhà cung cấp

- Tham khảo thông tin từ các nguồn khác nữa như bạn bè, đồng nghiệp, …

- Tiến hành lưu trữ và khoanh vùng những thông tin cần thiết quan trọng cho nghiên cứu

Từ 01/02

- Một số tiêu chí chung lựa chọn nhà cung cấp quan trọng đối với công ty PVM

- Hồ sơ dữ liệu lưu trữ của công ty PVM

- Dùng làm tư liệu để cho đề tài nghiên cứu

Từ 01/01 01/02

Trang 25

- Kỹ thuật phân tích AHP

- Sách và các bài báo khoa học

- Dùng làm cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

Từ 11/2014 đến 05/01

Trang 26

1.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN

Đề tài được thực hiện bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan

- Đưa ra lý do hình thành đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Tìm hiểu lý thuyết về mua hàng

- Các tiêu chí quan trọng trong lựa chọn nhà cung ứng

- Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

- Phân tích và so sánh các phương án dựa trên phương pháp AHP Chương 5: Kết luận và kiến nghị

- Kết luận

- Kiến nghị

- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về mua hàng, các tiêu chí quan trọng trong lựa chọn nhà cung cấp Đồng thời chương này cũng giới thiệu

cơ sở lý thuyết về ra quyết định, lý thuyết phương pháp AHP và kỹ thuật phân tích AHP

2.1 LÝ THUYẾT VỀ MUA HÀNG

Nhiều yếu tố trong thị trường toàn cầu hóa ngày nay đã ảnh hưởng tới nhiều công ty, do đó công ty nghiên cứu để tìm ra những ưu thế cạnh tranh của chính họ.Và một trong những cái tạo nên ưu thế cạnh tranh của công ty đó chính là nghiên cứu tập trung vào chuỗi cung ứng Trong số những hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng, mua hàng là một trong những chiến lược quan trọng nhất bởi vì nó giúp cho công ty có cơ hội giảm chi phí, kéo theo đó là tăng lợi nhuận Một nhiệm vụ quan trọng trong các chức năng của phòng mua hàng là lựa chọn nhà cung cấp Ở hầu hết các ngành công nghiệp, chi phí của nguyên vật liệu và các thành phần khác chiếm phần trăm lớn nhất trong chi phí cấu thành nên một sản phẩm

Nhiều năm trước đây, phương pháp truyền thống để lựa chọn nhà cung ứng dựa trên tiêu chí duy nhất là giá cả (Degraeve & Roodhooft, 1999) Tuy nhiên, khi các công ty nhận ra sự nhấn mạnh chỉ dựa trên duy nhất một tiêu chí giá cả trong việc lựa chọn nhà cung ứng như vậy là không hiệu quả Từ đó các công ty chuyển qua phương pháp lựa chọn nhà cung ứng dựa trên đa tiêu chí một cách toàn diện hơn Gần đây, những tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp trở nên phức tạp hợp bởi vì những vấn đề liên quan tới môi trường, xã hội, chính trị và sự hài lòng của khách hàng, bên cạnh những vấn đề truyền thống như chất lượng, giao hàng, chi phí và dịch vụ

Việc nhận ra những tiêu chí thích hợp cho việc lựa chọn nhà cung ứng có thể làm những khác biệt chiến lược đến trách nhiệm của tổ chức để cung cấp những cải tiến liên tục để làm hài lòng khách hàng dẫn đến việc nghiên cứu để tìm những cách mới và tốt hơn cho việc đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng

Trang 28

Theo Chopra và Meindl (2007), định nghĩa chuỗi cung ứng là tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Những giai đoạn đó bao gồm: khách hàng, nhà bán lẻ, đại lý bán sỉ hoặc đại lí phân phối, nhà sản xuất và nhà cung ứng (Hình 2.1) Riêng đối với một tổ chức, thì chuỗi cung ứng gồm tất cả các chức năng liên quan tới việc thực hiện yêu cầu và nhu cầu của khách hàng.Những chức năng này bao gồm mua hàng, phát triển sản phẩm, tiếp thị, vận hành, tài chính và dịch vụ khách hàng

Hình 2.1: Chuỗi cung ứng

Mua hàng trong tổ chức thường xoay quanh tất cả các hoạt động liên quan tới quá trình mua Theo Van Weele (2005), những hoạt động này gồm có: Xác định nhu cầu, chọn lựa nhà cung ứng, thảo luận giá cả thích hợp, thương lượng những điều khoản hợp đồng, xuất hợp đồng hoặc xuất đơn đặt hàng, đảm bảo giao hàng đúng hạn Hình 2.2 bên dưới mô tả những hoạt động của quá trình mua hàng

Hình 2.2: Những hoạt động của quá trình mua hàng (Weele, 2005)

Trang 29

Một trong những chức năng quan trọng nhất của mua hàng là lựa chọn nhà cung ứng cho những hàng hóa cần mua mà đáp ứng được những tiêu chuẩn được yêu cầu Hình 2.3 bên dưới mô tả quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung ứng

Hình 2.3: Quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng (Monczka, 2005)

Trong quy trình lựa chọn và đánh giá nhà cug cấp thì việc xác định những yêu cầu, tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng và phương pháp đánh giá của quá trình ra quyết định lựa chọn là hai giai đoạn quan trọng và phức tạp nhất Để lựa chọn nhà cung ứng thỏa mãn những tiêu chí là phức tạp, đôi khi những tiêu chí đó thỉnh thoảng có thể đối nghịch lẫn nhau

Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng sẽ có thể thay đổi, và nó tùy thuộc vào mục tiêu và ngành nghề của công ty Bảng 2.1 bên dưới thể hiện xếp hạng những tiêu chí quan trọng trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng Bảng xếp hạng này được Dickson thực hiện khảo sát vào năm 1966 với 273 người trưởng phòng mua hàng Kết quả của nghiên cứu cho thấy mức độ quan trọng của từng tiêu chí.Năm 1991, Weber tiến hành khảo sát lại những tiêu chí đánh giá này và mức độ quan trọng của từng tiêu chí có thay đổi so với nghiên cứu của Dickson năm 1966

Bước 3:

Quyết định chiến lược

Bước 4: Xác định những nhà cung ứng tiềm năng

Bước 5: Lọc ra những nhà cung ứng khả thi

Bước 6: Quyết định phương pháp cho việc lựa chọn cuối cùng

Bước 7: Ra quyết định chọn lựa và tiến hành thỏa thuận

Trang 30

Bảng 2.1: Tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng Xếp hạng

Tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng

cộng sự (1991)

1 3 Chất lượng (Quality)

2 2 Giao hàng (Delivery)

3 10 Lịch sử (Performance history)

4 23 Chính sách bảo hành (Warranties and claim policicies)

5 4 Năng lực sản xuất ( Production facilities and capabilities)

6 1 Giá cả (Net price)

7 6 Khả năng kỹ thuật (Technical capability)

8 9 Tình hình tài chính ( Financial position)

9 16 Tuân thủ quy trình đấu giá (Bidding procedural compliance)

10 18 Hệ thống thông tin ( Communication system)

11 8 Danh tiếng và xếp hạng trong ngành (Reputation and position

in industry)

12 21 Khát vọng kinh doanh (Desire for business)

13 7 Quản lý và tổ chức (Management and organization)

14 14 Kiểm soát vận hàng (Operational controls)

15 11 Dịch vụ sửa chữa (Repair service)

16 12 Thái độ ( Attitude)

17 20 Ấn tượng (Impression)

18 13 Khả năng đóng gói ( Packaging ability)

19 17 Dữ liệu về lao động ( Labor relations records)

20 5 Vị trí địa lý (Geographical location)

21 22 Doanh thu trong quá khứ (Amount of past business)

22 15 Hỗ trợ huấn luyện (Training aids)

23 19 Sự sắp xếp điều chỉnh lẫn nhau (Reciprocal arrangements) Như vậy quyết định phương pháp cho việc lựa chọn nhà cung cấp cuối cùng thỏa mãn nhiều tiêu chí đề ra là một quyết định đa tiêu chí Vấn đề của quá trình ra quyết định đa tiêu chí là chịu sự ảnh hưởng bởi những tiêu chí xung đột lẫn nhau trong lựa chọn nhà cung ứng Người ra quyết định phải phân tích, cân nhắc giữa nhiều tiêu chí Kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí hỗ trợ người ra quyết định trong việc đánh giá các phương án thay thế Phụ thuộc vào tình trạng mua hàng, các tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung ứng sẽ có tầm quan trọng khác nhau

Trang 31

2.2 CÁC TIÊU CHÍ QUAN TRỌNG TRONG LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP

Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp có thể được phân thành 2 loại: định tính và định lượng Sự lựa chọn tiêu chí nào còn tùy thuộc vào tình trạng của từng công ty.Tuy nhiên một số tiêu chí cơ bản như giá cả, chất lượng và tình trạng giao hàng

là những tiêu chí thường được sử dụng rộng rãi Sarkar và Mohapatra (2006) đã chỉ

ra sự thực hiện (Performance) và năng lực (Capacity) như là 2 thước đo chính cho năng lực của một nhà cung cấp Sự thực hiện (Performance) được định nghĩa như khả năng của nhà cung cấp đáp ứng những yêu cầu ngắn hạn của người mua hàng

về giá cả, chất lượng, dịch vụ, …Còn năng lực (Capacity) được định nghĩa như là tiềm năng của nhà cung cấp có thể tạo đòn bẩy đem lại những ưu thế cạnh tranh cho người mua hàng về lâu dài

Bảng 2.1 đã đề cập đến những tiêu chí cơ bản của thời kì trước, tuy nhiên trong thế kỷ mới này, với sự toàn cầu hóa diễn ra khắp nơi trên thế giới thì xuất hiện thêm một số những tiêu chí mới (Bảng 2.2) cho việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với xu hướng mua hàng hiện nay chẳng hạn như tiêu chí độ tin cậy, độ linh động, trách nhiệm môi trường, xã hội, khả năng đáp ứng JIT,…

Bảng 2.2: Tần suất xuất hiện của các tiêu chí trong quá trình lựa chọn

Tần suất (1966- 2001)

Tần suất (2001- 2010)

Tổng cộng

7 Khả năng kỹ thuật (Technical capability) *

30 24 54

Trang 32

8 Tình hình tài chính ( Financial position) * 15 17 32

Danh tiếng và xếp hạng trong ngành (Reputation

12 Khát vọng kinh doanh (Desire for business) * 2 2 4

18 Khả năng đóng gói (Packaging ability) * 5 4 9

19 Dữ liệu về lao động (Labor relations records) * 4 6 10

20 Vị trí địa lý (Geographical location) *

26 Cải thiện quá trình (Process improvement) NA 12 12

27 Phát triển sản phẩm (Product development) NA 19 19

28

Trách nhiệm môi trường và xã hội (Enviromental

34 Tình trạng kinh tế (Economy situation) NA 1 1

35 Hợp tác lâu dài (Long-term relationship) NA 4 4

36 Tình trạng chính trị (Political situtation) NA 2 2 (*): Những tiêu chí có trong nghiên cứu của Dickson (1966), NA: Không đề cập

2.3 LÝ THUYẾT VỀ RA QUYẾT ĐỊNH

Trang 33

Rất nhiều bài toán ra quyết định bao gồm nhiều tiêu chuẩn hơn là một tiêu chuẩn (Criteria) Rất nhiều (nếu không nói là hầu hết) các bài toán quản lý thuộc lớp các bài toán đa tiêu chuẩn (MCDM-Multi Criteria Decision Making) MCDM có thể được hiểu như là một phần trong một lĩnh vực rộng hơn của ra quyết định, đó là

hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDA-Multi-Criterial Decision Aid) Trên thế giới, MCDM phát triển rất mạnh ở Mỹ, trong khi đó MCDA được sử dụng rộng rãi bởi hầu hết các nhà nghiên cứu ở Châu Âu (Roy & Vanderpoonten, 1996)

MCDA xây dựng các công cụ để hỗ trợ người ra quyết định trong việc giải một bài toán ra quyết định với nhiều quan điểm hay đa tiêu chuẩn Đây không phải

là công việc dễ dàng vì các tiêu chuẩn,hay còn gọi là thuộc tính (Attribute), nhân tố (Factor), thường thì mâu thuẫn (Conflicting) và trái ngược nhau nên ta không thể tổng hợp chúng lại thành một được Thông thường, các thuật ngữ này có thể được dùng thay thế cho nhau, và không có một định nghĩa chung cho các thuật ngữ này

Xu hướng của MCDA là tạo nên một công cụ cho phép người ra quyết định nhận dạng, phân tích và tìm hiểu những quan điểm này để có thể tiến hành quá trình

ra quyết định Nó được gọi là cách tiếp cận từ gốc rễ (Constructivist approach) Trong khi đó, MCDM có cách tiếp cận rõ ràng hơn Trong MCDM người ta giảsử rằng tồn tại một “cái gì đó” mà nó cho phép người ra quyết định xác định phương

án nào là tốt nhất MCDM sử dụng các hàm độ hữu ích nếu nó có thể được thành lập và mô tả bằng các thuật ngữ toán học, hoặc sử dụng các kỹ thuật so sánh giữa các phương án Vì thế mục tiêu chính của nó là quan sát các hành vi và quan điểm của người ra quyết định cũng như cố gắng giúp họ hiểu bản chất các cơ chế trong quá trình ra quyết định, phân tích cho họ hiểu tất cả các yếu tố mà nó ảnh hưởng đến kết quả

Trong lĩnh vực nghiên cứu về MCDM, các nhà nghiên cứu phân ra thành hai loại chính như sau: Ra quyết định đa mục tiêu (MODM-Multi Objective Decision Making) & ra quyết định đa thuộc tính (MADM- Attribute Objective Decision Making)

Trang 34

Loại thứ nhất (MODM) nhắm vào các loại bài toán có không gian quyết định liên tục, các bài toán chứa một tập lớn các phương án Nó được nghiên cứu rộng rãi với các phương pháp quy hoạch toán học và các kỹ thuật tối ưu Do đó nó được thành lập dễ dàng trên các cơ sở lý thuyết và vì vậy bài toán tối ưu này có thểxem xét nhiều giả thuyết của các biến, các hàm được định nghĩa từ các mô hình và ràng buộc Loại bài toán MODM liên tục này được sử dụng để thiết kế hay tạo ra các phương án ra quyết định, bao gồm các phương pháp: Quy hoạch đa mục tiêu (Goal programming) và các phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu (Multi-objective optimization) như tiếp cận một hàm mục tiêu (Single objective approach), phương pháp mục tiêu toàn cục (Global criterion method), phương pháp Qui hoạch thỏa hiệp (Compromise programming), phương pháp quy hoạch De Novo (De Novo programming),…

Trong khi đó, loại thứ hai (MADM) lại thích ứng với các loại bài toán với không gian ra quyết định rời rạc và có các phương án được xác định trước Do đó, loại này thường được sử dụng trong việc lựa chọn tập phương án ra quyết định tốt nhất từ danh sách hữu hạn các phương án sẵn có Loại này bao gồm các phương pháp: Ra quyết định đa nhân tố (MFEP-Multiple Factors Evaluation Process) và Ra quyết định đa tiêu chuẩn/đa thuộc tính như: phương pháp Analytic Hierarchy Process (AHP) của Thomas L Saaty, phương pháp ELECTRE (Elimination Et Choix Traduisant la Realité) của Roy, phương pháp độ hữu ích đa thuộc tính (Multi-attribute Utilitytheory), phương pháp xếp hạng (Outranking relation approach), phương pháp giao tiếp tuần tự, … Bảng 2.3 bên dưới thể hiện cho sự khác biệt giữa bài toán đa tiêu chuẩn và đa mục tiêu

Bảng 2.3: Phân biệt bài toán đa tiêu chuẩn hay đa mục tiêu

Các phương án và lời giải Chưa có sẵn, vô hạn Có trước, hữu hạn

Phương pháp giải Quy hoạch toán học (Cơ bản dựa trên QHTT) Các chuyên biệt phương pháp

Trang 35

Rất nhiều các vấn đề cần ra quyết định trong thực tế bao gồm nhiều tiêu chuẩn hơn là một tiêu chuẩn Hầu hết các bài toán quản lý thuộc lớp các bài toán đa tiêu chuẩn Ví dụ như bạn đang xem việc tìm kiếm một việc làm mới, chắc chắn bạn rất nhiều tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn đối với các công ty như mức lương, cơ hội thăng tiến, địa điểm làm việc, môi trường làm việc, Còn nếu như bạn muốn mua cái máy tính cá nhân thì cũng sẽ có rất nhiều tiêu chuẩn quan trọng đáng để bạn xem xét như giá bán, cấu hình, bộ nhớ, thương hiệu, các phần cài sẵn có bản quyền, thời gian bảo hành, … Hay trong việc mua một chiếc xe hơi mới chẳng hạn, các tiêu chuẩn như màu sắc, giá cả, kiểu xe, nhà sản xuất, vấn đề bảo trì, chất lượng,

…đều là các yếu tố quan trọng cần xem xét

Vì nhiều yếu tố liên quan, việc ra quyết định nhiều mục tiêu, nhiều nhân tố thường phải sử dụng đến các cách tiếp cận định lượng đặc trưng Bài toán ra quyết định đa thuộc tính bao gồm 2 dạng bài toán chính: Ra quyết định đa nhân tố & ra quyết định đa tiêu chuẩn Thuật ngữ nhân tố (Factor): là một sự tổng hợp các thuộc tính và độ đo các đại lượng khách quan khác, thể hiện sự riêng biệt của các phương

án chọn lựa Thuật ngữ tiêu chuẩn (Criteria): là sự tổng hợp của các thuộc tính và nhân tố thể hiện độ ưu tiên trong chọn lựa phương án

Trong việc ra quyết định đa nhân tố, người ra quyết định sẽ cân nhắc chọn lựa một hay nhiều phương án dựa trên một số nhân tố

Việc xem xét các nhân tố chủ yếu bằng trực giác và chủ quan Mỗi nhân tố đóng một vai trò như là một thang đánh giá, các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sẽ được gán 1 trọng số (nói lên tầm quan trọng tương đối giữa các nhân

tố với nhau) và những phương án sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào các nhân tố này

Cách tiếp cận này được gọi là quá trình đánh giá đa nhân tố (Multiple Factors Evaluation Process-MFEP) Việc ra quyết định đa nhân tố bao gồm một số bước, trong đó có các bước đánh giá Đây là bước ước lượng chủ quan của người ra quyết định

Trang 36

2.3.2 Ra quyết định đa tiêu chuẩn

Trong những trường hợp chúng ta không thể gán một cách chủ quan các đánh giá về trọng số của nhân tố (tiêu chuẩn) cũng như đánh giá các phương án thì không nên sử dụng phương pháp quá trình đánh giá đa nhân tố (Multiple Factors Evaluation Process-MFEP) Khi đó, các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn khác tỏ ra hiệu quả Có thể kể ra các phương pháp được nhiều người biết và sử dụng như hình 2.4 bên dưới 4 Phương pháp đó như sau: Phương pháp quá trình phân tích thứ bậc (The Analytic Hierarchy Process –AHP), Phương pháp Electre I và II (Prof Roy-1967), Phương pháp độ hữu ích (Utility Theory - Prof Ralph Keeney), Phương pháp giao tiếp tuần tự

Hình 2.4: Các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn

Bảng 2.4 bên dưới mô tả ưu nhược của từng phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn

Phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM Methods)

Trang 37

Bảng 2.4: Tóm tắt các phương pháp ra quyết định đa mục tiêu

(Velasquez &Hester, 2013) Phương

AHP So sánh cặp giữa các lựa

chọn thay thế với các tiêu chí khác nhau và để ước trính trọng số của các tiêu chí

Không có quy tắc trong xếp hạng, do đó có thể dẫn đến mâu thuẫn giữa việc phán xét và sắp xếp tiêu chí

ELECTRE Được sử dụng để chọn

giải pháp tốt nhất với thuận lợi tối đa và ít xung đột với chức năng của các tiêu chí khác

Thứ tự xếp hạng ưu tiên hơn được sử dụng

Tốn thời gian

TOPSIS Dùng để xác định một

sự thay thế mà gần với giải pháp lý tưởng nhất

và xa giải pháp tiêu cực nhất trong một không gian toán đa chiều

1 Có quy trình đơn giản

2 Dễ sử dụng và lập trình

3 Số lượng các bước là giống nhau bất kể số

1 Việc sử dụng

ma trận khoảng cách không xem xét mối tương quan giữa các thuộc tính

Trang 38

lượng các thuộc tính 2 Khó khăn

trong việc cân

đo và giữ được

sự nhất quán của phương án PROMET

HEE

Dễ sử dụng; không yêu cầu giả định rằng các tiêu chí là tương xứng

Không cung cấp một phương pháp rõ ràng để gán trọng số Grey

theory

Phương pháp này xử lý tất cả trường hợp dữ liệu không hoàn chỉnh và khắc phục những khuyết điểm của các phương pháp khác

Thông tin hoàn hảo có một giải pháp duy nhất

Không cung cấp giải pháp tối ưu

Vào những năm đầu thập niên 1970 và trong các ấn phẩm của ông vào năm

1980, nhà toán học người Mỹ Thomas L Saaty đã phát minh ra một phương pháp

ra quyết định đa tiêu chuẩn được biết như là quá trình phân tích thứ bậc (AHP), một phương pháp tính toán đơn giản nhưng lại có cơ sở vững chắc về lý thuyết để hỗ trợ cho các cá nhân hay nhóm chuyên gia đánh giá, phân tích và ra quyết định lựa chọn các phương án cho trước hay xử lý các vấn đề ra quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp Mục tiêu của phương pháp này là nhằm lượng hóa mối quan hệ những độ ưu tiên của một tập hợp các phương án cho sẵn trên một thang đo tỷ lệ (Ratio scale) dựa vào những ý kiến đánh giá của người ra quyết định, và nhấn mạnh tầm quan trọng của những phán đoán trực giác (Intuitive judgments) của người ra quyết định cũng như tính nhất quán (Consistency) trong việc so sánh các phương án trong quá ra quyết định đó

Trang 39

Phương pháp AHP cho phép người ra quyết định tập hợp được kiến thức của các chuyên gia về vấn đề của họ, kết hợp được các dữ liệu khách quan và chủ quan trong một khuôn khổ thứ bậc logic Trên hết là phương pháp AHP cung cấp cho nguời ra quyết định một cách tiếp cận trực giác, theo sự phán đoán thông thường để đánh giá sự quan trọng của mỗi thành phần của quyết định thông qua quá trình so sánh từng cặp (Pairwise comparision) Ngoài ra, phương pháp AHP còn kết hợp được cả hai mặt tư duy của con người, cả về định tính lẫn định lượng Định tính được thể hiện qua sự sắp xếp có thứ bậc, định lượng qua sự mô tả các đánh giá và

sự ưa thích được thể hiện thông qua các con số có thể dùng để mô tả nhận định của con nguời về tất cả các vấn đề vô hình lẫn vật lý hữu hình, nó có thể dùng để mô tả cảm xúc, trực giác đánh giá của con người

Từ bảng so sánh ưu và nhược điểm của các phương pháp ra quyết định ở trên

và những ưu điểm riêng biệt của phương pháp AHP, do đó phương pháp AHP là một trong số những kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí dễ dàng được áp dụng trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp AHP rất hữu dụng bởi vì nó giúp giải quyết vấn

đề với những tiêu chí xung đột, khác biệt lẫn nhau Và chính vì thế người nghiên cứu sử dụng phương pháp này trong bài nghiên cứu này

2.4 LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP AHP

Phương pháp AHP dùng để sắp xếp các phương án quyết định và chọn một phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước AHP giúp trả lời các câu hỏi như

“Chúng ta nên chọn phương án nào?” hay “Phương án nào tốt nhất?” bằng cách chọn một phương án tốt nhất thỏa mãn các tiêu chí của người ra quyết định

Analytic Hierarchy Process (AHP) là một kỹ thuật có cấu trúc để tổ chức và phân tích các quyết định phức tạp Dựa trên nền tảng là toán học và tâm lý học, nó

đã được phát triển bởi Thomas L Saaty trong những năm 1970 sau đó được nghiên cứu rộng rãi và sâu sắc kể từ lúc đó Nó có ứng dụng cụ thể trong việc ra quyết định nhóm và được sử dụng trên toàn thế giới trong một loạt các tình huống ra quyết định, trong các lĩnh vực chính trị, kinh doanh, các ngành công nghiệp, y tế, và giáo

Trang 40

dục, …Thay vì bắt buộc cho ra một quyết định "đúng", AHP giúp các nhà hoạch định chính sách tìm thấy một quyết định phù hợp nhất với mục tiêu của họ và sự hiểu biết của họ về vấn đề này Nó cung cấp một khuôn khổ toàn diện, hợp lý để cơ cấu một vấn đề quyết định, đại diện và định lượng các yếu tố của nó, liên quan đến những yếu tố để các mục tiêu trở nên tổng quát, và để đánh giá các giải pháp thay thế

Người sử dụng phương pháp AHP đầu tiên sẽ phân tách vấn đề quyết định của mình vào một hệ thống phân cấp dễ dàng thấu hiểu hơn vấn đề chính, mỗi vấn

đề nhỏ trong đó có thể được phân tích độc lập Các yếu tố của hệ thống phân cấp có thể liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của vấn đề quyết định hữu hình hoặc vô hình, được đo lường kỹ càng hoặc ước tính phỏng chừng, có thể hiểu biết sâu hoặc nông, và bất cứ điều gì có thể áp dụng đối với các quyết định cần giải quyết Một khi hệ thống phân cấp được xây dựng, những người ra quyết định đánh giá một cách có hệ thống các yếu tố khác nhau của nó bằng cách so sánh chúng với nhau tại một thời điểm, đối với tác động của chúng lên một yếu tố nằm trên cấp chúng trong

hệ thống phân cấp.Trong việc đưa ra sự so sánh, những người ra quyết định có thể

sử dụng dữ liệu cụ thể về các yếu tố, nhưng họ thường sử dụng khả năng phán đoán của họ về ý nghĩa và tầm quan trọng của các mối quan hệ giữa các yếu tố Đó là bản chất của AHP về khả năng phán đoán của con người và không chỉ gồm thông tin cơ bản có thể được sử dụng trong việc thực hiện đánh giá

Phương pháp AHP chuyển đổi những đánh giá giá trị số có thể được xử lý và

so sánh trên toàn bộ phạm vi của vấn đề Một khối lượng được số hóa hoặc ưu tiên được trích nguồn gốc cho mỗi phần tử của hệ thống phân cấp, cho phép các yếu tố

đa dạng và các yếu tố đuợc định lựợng với số lẻ được so sánh với nhau một cách hợp lý và nhất quán Khả năng này phân biệt AHP với các kỹ thuật ra quyết định khác Trong bước cuối cùng của quá trình này, số ưu tiên được tính toán cho mỗi phương án lựa chọn thay thế Những con số này đại diện cho khả năng tương đối của các lựa chọn thay thế để đạt được các mục tiêu quyết định, vì vậy chúng cho phép xem xét thẳng các tiến trình khác nhau của hành động

Ngày đăng: 27/01/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w