BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN... Kiến thức : - Biết được một số nét khái quát về Biển Đông - Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam 2.. Th
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ TIẾT HỌC
Trang 2TIẾT 7 BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC
CỦA BIỂN
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Biết được một số nét khái quát về Biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam.
3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những người dân
ở ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai do biển mang lại.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
Trang 41 Khái quát về Biển Đông
- Rộng: DT 3,447 triệu Km2
- Tương đối kín
- Nằm trong nhiệt đới ẩm gió mùa
- Rất giàu tài nguyên
Trang 52 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Khí hậu
Địa hình
và các
hệ sinh thái
ven biển
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Thiên tai
Trang 6a Khí hậu
Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
Trang 7a Khí hậu
- Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ
ẩm lớn.
- Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa hơn.
- Thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới
Trang 8Trung bình mỗi năm có
3 – 4 cơn
bão đổ bộ
vào vùng bờ biển nước
ta, gây hậu quả nặng nề.
Trang 9b Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
* Địa hình ven biển
Hình 4
Vịnh nước sâu (Vịnh Vĩnh Hy
ở Ninh Thuận – Nam phương
đệ nhất vịnh) Bãi cát phẳng
Đầm phá (phá Tam giang)
Hình 3 Cồn cát ven biển ( cồn cát ven biển NTB)
Trang 10* Các hệ sinh thái ven biển
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ (TP HỒ CHÍ MINH)
Trang 11Hệ sinh thái rừng tràm trên đất phèn
Trang 13c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Hoạt động nhóm:
- Yêu cầu: Dựa vào kiến thức mục c ( SGK trang 38) và kiến thức đã
học, hoàn thành phiếu học tập?
- Thời gian hoạt động nhóm: 5 phút
Nêu các nguồn
tài nguyên
khoáng sản ở
vùng biển nước
ta
Giải thích tại sao vùng biển nước
ta giàu tài nguyên khoáng
sản
Nêu các nguồn tài nguyên sinh vật ở vùng biển
nước ta
Giải thích tại sao vùng biển nước
ta giàu tài nguyên sinh vật
Trang 14Dầu khí: Khoáng sản có trữ lượng
lớn và giá trị nhất
Trang 15Khai thác titan ở Bình
Thuận
Cánh đồng muối ở Duyên hải Nam
Trung Bộ
Trang 17d Thiên tai
Xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng Cát bay, cát chảy Sạt lở bờ biển
Trang 18HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1 Biển Đông không có đặc điểm nào dưới đây?
A Là một biển rộng
B Là biển tương đối kín.
C Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương .
Câu 2 Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao đang được khai thác ở biển Đông là
A vàng, dầu mỏ B titan, dầu mỏ
C dầu mỏ, khí đốt D sa khoáng, khí đốt.
Câu 3 Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?
A Bắc Bộ B Nam Bộ
C Bắc Trung Bộ D Nam Trung Bộ
Câu 4 Vùng ven biển nước ta không có dạng địa hình nào dưới đây?
A Các bãi cát phẳng B Các thềm phù sa cổ.
C Các tam giác châu D Các bờ biển mài mòn
Câu 5 Đất đai ở vùng ven biển miền Trung nước ta bị hoang mạc hóa chủ yếu là do
A lũ ống, lũ quét B cát bay, cát chảy.
C xâm nhập mặn D rừng bị tàn phá.
Trang 19Câu 6 Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là
A sạt lở bờ biển B nạn cát bay C triều cường D Bão
Câu 7 Hai bể trầm tích có trữ lượng lớn nhất của nước ta là
A Sông Hồng và Trung Bộ B Cửu Long và Sông Hồng.
C Nam Côn Sơn và Cửu Long D Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Câu 8 Khu vực nào dưới đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng
cảng biển ở nước ta?
A Vịnh Bắc Bộ B Vịnh Thái Lan.
C Bắc Trung Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 9 Vùng ven biển Nam Trung Bộ là nơi làm muối lí tưởng nhất nước ta
vì
A có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
B không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
C có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
D có những dãy núi ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
Câu 10 Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là
A thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
B có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.
C thủy triều luôn biến động theo hai mùa lũ, cạn.
D nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.
Trang 20* HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ:
1 Học bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2,3 (SGK)
2 Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị cho tiết tự chọn.
- Học bài, sơ đồ hóa kiến thức.
- Ôn lại kĩ năng sử dụng Atlat, tập trung ở các trang: trang 4,5; trang 6,7; trang 25
* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (VỀ NHÀ – DÀNH CHO TẤT CẢ
CÁC HỌC SINH):
Xác định trong Atlat Địa lí Việt Nam các vịnh biển: Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh Giải thích tại sao vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ lại có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng biển nhất nước ta?
* HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (VỀ NHÀ - DÀNH CHO HS KHÁ, GIỎI):
Tại sao khí hậu nước ta lại có nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, khác hẳn với nhiều nước cùng vĩ độ?