nhân trực thuộc Viện Tài nguyên và Môi trường Biển đã phối hợp, giúp đỡ chúngtôi hoàn thành đề tài này.TÓM TẮT Khu kinh tế Dung Quất Theo Quyết định số 124/QĐ-TTg, Thủ tướng Chínhphủ đã
Trang 1TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG BIỂN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT (KỂ
CẢ PHẦN MỞ RỘNG), ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC HẠI MÔI TRƯỜNG ĐẾN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Chủ nhiệm: PGS.TS Vũ Thanh Ca
Trang 2HÀ NỘI, 12-2012
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG BIỂN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT (KỂ CẢ PHẦN MỞ RỘNG), ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC HẠI MÔI TRƯỜNG
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
Chủ nhiệm: PGS.TS Vũ Thanh Ca
Trang 3HÀ NỘI, 12-2012
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG BIỂN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT (KỂ CẢ PHẦN MỞ RỘNG), ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC HẠI MÔI TRƯỜNG
ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 4PGS.TS Vũ Thanh Ca
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
LỜI CẢM ƠN
Tập thể tác giả của đề tài xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi đãquan tâm, tạo điều kiện cũng như chỉ đạo sát sao trong quá trình thực hiện đề tài
Tập thể tác giả gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc các đơn vị chức năngthuộc UBND Huyện Bình Sơn; Ban quản lý KKT Dung Quất và các đơn vị, cá
Trang 5nhân trực thuộc Viện Tài nguyên và Môi trường Biển đã phối hợp, giúp đỡ chúngtôi hoàn thành đề tài này.
TÓM TẮT
Khu kinh tế Dung Quất (Theo Quyết định số 124/QĐ-TTg, Thủ tướng Chínhphủ đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất,tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 có tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch là 45.332
ha, trong đó phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 10.300ha, phần diện tích mởrộng khoảng 24.280ha và khoảng 10.752ha diện tích mặt biển trong đó có đảo LýSơn) có tầm quan trọng rất lớn đối với đa dạng sinh học trong vùng Kết quả hai
đợt khảo sát năm 2012 trong khuôn khổ của đề tài cấp tỉnh Quảng Ngãi: “Điều tra, khảo sát, đánh giá đa dạng sinh học vùng biển Khu kinh tế Dung Quất (kể cả phần
mở rộng), đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác hại môi trường đến đa dạng sinh học” do Viện Nghiên cứu quản lý biển và hải đảo thực hiện, đã xác định được tính
ĐDSH ở mức độ loài tại KKT Dung Quất với 172 loài thực vật phù du; 53 loàiđộng vật phù du; 15 loài trứng cá và cá bột, 17 loài giống giáp xác (tôm, cua); 48loài thân mềm; 18 loài giáp xác; 37 loài da gai; 28 loài giun nhiều tơ; 49 loài san
hô, 113 loài rong biển; 74 loài cá Chỉ số ĐDSH tại KKT Dung Quất H =2,08540537; Chỉ số ngang bằng E = 0,324019859 Biển và hải đảo KKT DungQuất đang phải chịu những tác động tới môi trường khá nghiêm trọng bởi các hoạtđộng: Khai thác đá san hô, hoạt động đổ thải, khai thác bằng các biện pháp hủydiệt và sự cố tràn dầu… Dựa trên những kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất đượccác giải pháp để UBND, tỉnh ủy, HĐND và các ban ngành chức năng tỉnh QuảngNgãi, Ban quản lý KKT Dung Quất nhanh chóng thực hiện các biện pháp, giảipháp nhằm quản lý, kiểm soát và giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường; nhanh
Trang 6chóng thúc đẩy, thành lập khu bảo tồn biển Lý Sơn nhằm bảo tồn ĐDSH của vùng biển Quảng Ngãi, trong đó có vùng biển KKT Dung Quất mở rộng
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ HIỆN
TRẠNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN TẠI VIỆT NAM 1
1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Khí hậu 1
1.1.3.Thủy văn 2
1.1.4 Địa hình, địa mạo 4
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội KKT Dung Quất 5
1.2.1 Điều kiện kinh tế 5
1.2.2 Điều kiện văn hóa - xã hội 7
1.3 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học biển ở Việt Nam 7
1.3.1 Đa dạng sinh học biển ở Việt Nam 7
1.3.2 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học biển của Việt Nam 9
CHƯƠNG 2 LUẬN CỨ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 13
2.1 Yêu cầu điều tra, khảo sát và đánh giá đa dạng sinh học vùng biển KKT Dung Quất và vùng mở rộng 13
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 16
2.3 Đa dạng sinh học biển tại khu vực nghiên cứu 18
2.3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu 18
2.3.2 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu 22
2.4 Đặc điểm quần xã thực vật phù du 23
Trang 72.4.1 Thành phần loài và tính chất sinh thái của TVPD ở KKT Dung Quất
23
2.4.2 Phân bố TVPD ở vùng nghiên cứu 30
2.4.3 Các loài vi tảo độc hại tiềm tàng ở KKT Dung Quất 33
2.5 Đặc điểm quần xã ĐVPD tại KKT Dung Quất 33
2.5.1 Thành phần loài ĐVPD tại KKT Dung Quất 33
2.5.2 Mật độ tế bào ĐVPD tại KKT Dung Quất 37
2.6 Đặc điểm nguồn giống tại KKT Dung Quất 38
2.6.1 Thành phần loài 38
2.6.2 Mật độ và phân bố 40
2.7 Đặc điểm quần xã thân mềm tại KKT Dung Quất 42
2.7.1 Thành phần loài thân mềm tại KKT Dung Quất 42
2.7.2 Mật độ và sinh khối các loài thân mềm tại KKT Dung Quất 45
2.7.3 Tiềm năng nguồn lợi 47
2.8 Đặc điểm quần xã giáp xác 48
2.8.1 Thành phần loài giáp xác tại vùng biển Dung Quất 48
2.8.2 Mật độ và sinh khối của ngành giáp xác tại KKT Dung Quất 50
2.8.3 Sinh vật lượng 52
2.9 Đặc điểm quần xã Da gai 52
2.9.1 Thành phần loài da gai tại Dung Quất 52
2.9.2 Mật độ và sinh khối các loài da gai tại KKT Dung Quất 55
2.9.3 Biến động số lượng các loài da gai 57
2.9.4 Các loài có giá trị kinh tế và các loài quý hiếm 58
2.10 Đặc điểm quần xã giun nhiều tơ tại KKT Dung Quất 59
2.10.1 Thành phần và cấu trúc lớp Giun nhiều tơ tại Dung Quất 59
2.10.2 Mật độ và sinh khối giun nhiều tơ tại KKT Dung Quất 62
2.10.3 Giá trị nguồn lợi của Giun nhiều tơ 64
Trang 82.10.4 Sự phân bố 64
2.11 Đặc điểm quần xã san hô tại KKT Dung Quất 66
2.11.1 Thành phần loài san hô tại KKT Dung Quất 66
2.11.2 Độ phủ của san hô tại KKT Dung Quất 69
2.11.3 Phân bố, đặc điểm hình thái và vai trò RSH trong vùng biển KKT Dung Quất 71
2.11.4 Đe dọa đến hệ sinh thái RSH 73
2.12 Đặc điểm quần xã rong biển tại KKT Dung Quất 78
2.12.1 Thành phần loài rong biển tại KKT Dung Quất 78
2.12.2 Sinh lượng của một số loài rong biển tại KKT Dung Quất 84
2.12.3 Tiềm năng khai thác, nuôi trồng và sử dụng 87
2.12.4 Đặc điểm nguồn lợi và các loài quý hiếm 88
2.13 Đặc điểm quần xã cá biển tại KKT Dung Quất 92
2.13.1 Thành phần loài cá biển tại KKT Dung Quất 92
2.13.2 Biến động trong cấu trúc quần xã cá biển KKT Dung Quất 94
2.13.3 Đặc điểm phân bố, định hướng phát triển khu hệ cá biển KKT Dung Quất 96
2.13.4 Đặc điểm nguồn lợi và các loài quý hiếm 97
2.14 Hiện trạng môi trường và quản lý môi trường tại KKT Dung Quất 99
2.14.1 Hiện trạng môi trường 99
2.14.2 Hiện trạng quản lý môi trường KKT Dung Quất 104
2.15 Đánh giá tác động môi trường đến các hệ sinh thái biển KKT Dung Quất .107
2.15.1 Tác động của môi trường đến hệ sinh thái RSH 107
2.15.2 Tác động của môi trường đến hệ sinh thái vùng triều 112
2.15.3 Các nguyên nhân gây suy thoái HST biển dưới tác động của môi trường 113
Trang 92.15.4 Nguyên nhân gây suy thoái hệ sinh thái RSH vùng biển KKT Dung
Quất 117
2.15.5 Nguyên nhân gây ra sự suy thoái hệ sinh thái vùng triều 120
2.16 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại KKT Dung Quất 120
2.16.1 Thuận lợi 120
2.16.2 Khó khăn 121
2.16.3 Cơ hội 122
2.16.4 Thách thức 123
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KKT DUNG QUẤT125 3.1 Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường tại KKT Dung Quất và vùng mở rộng 125
3.1.1 Các giải pháp vi mô 125
3.1.2 Các giải pháp vĩ mô 126
3.2 Các giải pháp bảo tồn và phát triển ĐDSH vùng biển KKT Dung Quất và vùng mở rộng 126
3.2.1 Bảo tồn và khôi phục các hệ sinh thái dưới nước trong khu bảo tồn theo cách tiếp cận từ dưới lên 128
3.2.2 Bảo tồn và khôi phục các hệ sinh thái dưới nước trong khu bảo tồn theo cách tiếp cận từ trên xuống 129
3.2.3 Thứ tự ưu tiên các giải pháp và bảo tồn theo phương pháp kết hợp hai cách tiếp cận 130
TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 134
1 Khối lượng thực hiện 134
2 Đánh giá chất lượng sản phẩm của đề tài 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
Trang 101 Kết luận 136
2 Kiến nghị 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Tài liệu Tiếng Việt 137
Tài liệu Tiếng Anh 139
PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO TỔNG KẾT 141
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng lượng mưa trung bình nhiều năm (mm) 3
Bảng 1.2 Thành phần loài sinh vật biển đã biết 8
Bảng 1.3 Danh mục các khu bảo tồn biển Việt Nam 10
Bảng 2.1 Phân bố của nhóm loài tại các mặt cắt khảo sát khác nhau 19
Bảng 2.2 Tính toán tổng chỉ số ĐDSH Shannon tại KKT Dung Quất 22
Bảng 2.3 Các loài TVPD phát hiện được tại vùng biển KKT Dung Quất 23
Bảng 2.4 Số lượng các loài thực vật phù du chia theo các mặt cắt khảo sát 31
Bảng 2.5 Bảng phân bố mật độ tế bào TVPD tại KKT Dung Quất 32
Bảng 2.6 So sánh cấp bậc taxon giữa KKT Dung Quất và đảo Lý Sơn 33
Bảng 2.7 Thành phần loài và mật độ ĐVPD tại KKT Dung Quất 34
Bảng 2.8 Mật độ ĐVPD trên từng mặt cắt 37
Bảng 2.9 Danh mục nguồn giống trứng cá và cá con tại KKT Dung Quất 38
Trang 11Bảng 2.10 Số lượng loài và mật độ tế bào của nguồn giống cá 40
Bảng 2.11 Số lượng loài và mật độ của giống giáp xác 41
Bảng 2.12 Thành phần các loài thân mềm tại KKT Dung Quất 42
Bảng 2.13 So sánh cấp bậc taxon của KKT Dung Quất và quần đảo Lý Sơn 45
Bảng 2.14 Mật độ và sinh khối các loài thân mềm tại KKT Dung Quất 45
Bảng 2.15 Thành phần loài giáp xác tại vùng biển KKT Dung Quất 48
Bảng 2.16 So sánh cấp bậc taxon Giáp xác vùng biển KKT Dung Quất và một số vùng50 Bảng 2.17 Mật độ và sinh khối các loài giáp xác tại KKT Dung Quất 51
Bảng 2.18 Thành phần loài da gai tại vùng biển KKT Dung Quất 52
Bảng 2.19 So sánh cấp bậc taxon da gai tại KKT Dung Quất và một số vùng 55
Bảng 2.20 Mật độ và sinh khối một số loài da gai tại KKT Dung Quất 55
Bảng 2.21 Biến động mật độ da gai tại KKT Dung Quất theo các mặt cắt 58
Bảng 2.22 Thành phần loài Giun nhiều tơ tại vùng biển KKT Dung Quất 60
Bảng 2.23 So sánh cấp bậc taxon của KKT Dung Quất và một số vùng khác 62
Bảng 2.24 Mật độ và sinh khối của giun nhiều tơ tại KKT Dung Quất 63
Bảng 2.25 Sự phân bố giun nhiều tơ theo mặt cắt 65
Bảng 2.26 Thành phần loài san hô tại KKT Dung Quất 66
Bảng 2.27 So sánh taxon loài san hô của KKT Dung Quất và một số vùng lân cận 68
Bảng 2.28 Độ phủ của san hô tại KKT Dung Quất 69
Bảng 2.29 Thành phần loài rong biển tại KKT Dung Quất 79
Bảng 2.30 So sánh sự đa dạng rong biển tại KTT Dung Quất với các khu vực lân cận .84 Bảng 2.31 Sinh lượng một số loài rong biển tại KKT Dung Quất 85
Bảng 2.32 So sánh các loài cá tại KKT Dung Quất với một số vùng khác 94
Bảng 2.33 Số loài cá theo từng vị trí mặt cắt tại KKT Dung Quất 95
Bảng 2.34 Trữ lượng cá vùng biển Quảng Ngãi 98
Bảng 2.35 Biểu phân tích chất lượng nước biển ven bờ KKT Dung Quất 99
Bảng 2.36 Biểu phân tích coliform trong nước biển ven bờ KKT Dung Quất 100
Trang 12Bảng 2.37 Kết quả phân tích kim loại nặng trong nước biển ven bờ KKT Dung Quất.102 Bảng 2.38 Kết quả phân tích HCBVTV chứa clo trong nước biển ven bờ KKT Dung Quất
103
Bảng 2.39 Tọa độ các điểm giới hạn khu vực bảo tồn ĐDSH KKT Dung Quất 132
MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ quy hoạch KKT Dung Quất 2
Hình 2.1 Các mặt cắt khảo sát đa dạng sinh học tại vùng biển Khu kinh tế Dung Quất17 Hình 2.2 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển KKT Dung Quất 21
Hình 2.3 Phân bố số loài TVPD ở vùng biển KKT Dung Quất theo các mặt cắt 31
Hình 2.4 Tương quan tỷ lệ các loài ĐVPD tại KKT Dung Quất 36
Hình 2.5 Tương quan giữa số lượng và mật độ tế bào ĐVPD trên từng mặt cắt 38
Trang 13Hình 2.6 Tương quan giữa số loài cá giống và mật độ tế bào 41
Hình 2.7 Tương quan giữa số lượng nguồn giống giáp xác và mật độ tế bào 42
Hình 2.8 Tương quan giữa các lớp thân mềm tại KKT Dung Quất 44
Hình 2.9 Tỷ lệ tương quan các loài giáp xác tại KKT Dung Quất 50
Hình 2.10 Tỷ lệ tương quan giữa các loài da gai tại KKT Dung Quất 54
Hình 2.11 Tương quan tỷ lệ giữa mật độ các loài da gai và vị trí mặt cắt 58
Hình 2.12 Tương quan tỷ lệ giữa các loài giun nhiều tơ tại KKT Dung Quất 61
Hình 2.13 Tương quan giữa mật độ và vị trí mặt cắt giun nhiều tơ 65
Hình 2.14 Tương quan tỷ lệ giữa các loài san hô tại KKT Dung Quất 68
Hình 2.15 Tỷ lệ tương quan giữa các ngành rong biển thu được tại KKT Dung Quất .84 Hình 2.16 Các họ có số lượng loài cao trong khu hệ cá KKT Dung Quất 93
Hình 2.17 Tương quan giữa nhóm cá biển theo các mặt cắt khảo sát 95
Hình 2.18 Bản đồ phân vùng chức năng KKT Dung Quất 133
MỤC LỤC ẢNH Ảnh 2.1 Bè tự tạo để khai thác san hô 73
Ảnh 2.2 San hô lỗ đỉnh 74
Ảnh 2.3 San hô cành đa mi 75
Ảnh 2.4 San hô khối đầu thùy 77
Ảnh 2.5 San hô xanh 78
Ảnh 2.6 Rong đông sao 90
Ảnh 2.7 Rong kỳ lân 91
Ảnh 2.8 Cá bàng chài đầu đen 98
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
BĐKH Biến đổi khí hậu
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐHTT Độc hại tiềm tàng
Trang 14ĐVPD Động vật phù du
HĐND Hội đồng nhân dân
HSTB Hệ sinh thái biển
IUCN Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KBTB Khu bảo tồn biển
KHCN Khoa học công nghệ
PKCN Phân khu công nghiệp
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng Chính phủ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TVPD Thực vật phù du
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc
WB-GEF Ngân hàng thế giới và Quỹ môi trường toàn cầu
WWF Quỹ bảo tồn động vật hoang dã
MỞ ĐẦU
Khu kinh tế (KKT) Dung Quất được Chính phủ Việt Nam quy hoạch trởthành một khu kinh tế đa ngành - đa lĩnh vực theo các Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005, Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 và Quyết địnhđiều chỉnh số 124/QĐ-TTg ngày 20/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ, với trọng
tâm là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp nặng quy mô lớn (luyện cán
thép, đóng tàu, cơ khí, sản xuất xi măng, chế tạo ô-tô ), các ngành công nghiệpnhẹ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch, bất động sản với tổng diện tích lênđến 45.332 ha Đến nay, hơn 140 dự án đã được cấp phép hoặc chấp thuận đầu tư
Trang 15tại KKT Dung Quất, với tổng vốn đăng ký khoảng 10,3 tỷ USD, vốn thực hiện hơn
4 tỷ USD Một số nhà máy quy mô lớn đã được hoàn thành và đang hoạt động nhưnhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy công nghiệp nặng Doosan-Vina, nhà máyđóng tàu Dung Quất, nhà máy Polypropylene… Ngoài ra, một số dự án quy mô lớnđang được triển khai xây dựng như nhà máy thép Guang Lian với công suất 5 triệutấn/năm, nhà máy nhiên liệu sinh học Bioethanol…
Đi đôi với sự tăng trưởng và phát triển về kinh tế - xã hội, môi trường nướcmặt và nước biển ven bờ KKT Dung Quất đang dần bị ô nhiễm do các hoạt độngcủa con người như: sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản và đặc biệt là cácchất thải của các khu công nghiệp, dân sinh trong KKT Dung Quất Việc quản lý,kiểm soát chất thải đã được tính đến và đặt ra trong quy hoạch tổng thể của KKT.Tuy nhiên, việc đánh giá tác động của nó đối với môi trường sinh thái nói chung và
hệ sinh thái biển (HSTB) nói riêng vẫn chưa được nghiên cứu và quan tâm đúngmức Quảng Ngãi là một tỉnh miền Trung có ĐDSH lớn với vị trí địa lý, địa hình
đa dạng và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ động - thực vật rất phong phú.Theo các kết quả điều tra của đề tài, vùng biển KKT Dung Quất - Quảng Ngãi cómức độ ĐDSH khá cao với 172 loài thực vật phù du; 53 loài động vật phù du; 15loài trứng cá và cá bột, 17 loài giống giáp xác (tôm, cua); 48 loài thân mềm; 18 loàigiáp xác; 37 loài da gai; 28 loài Giun nhiều tơ; 49 loài san hô, 113 loài rong biển;
74 loài cá Việc phát triển mạnh mẽ của KKT Dung Quất đã và đang tác động trựctiếp cũng như gián tiếp tới HSTB nơi đây, vì vậy, việc nghiên cứu các tác động củamôi trường ảnh hưởng tới HSTB nói chung và tính ĐDSH nói riêng là một vấn đề
cấp thiết đặt ra Đề tài: “Điều tra, khảo sát, đánh giá đa dạng sinh học vùng biển Khu kinh tế Dung Quất (kể cả phần mở rộng), đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác hại môi trường đến đa dạng sinh học” được thực hiện nhằm giải quyết những
vấn đề nêu trên
Bố cục của báo cáo gồm 3 chương:
Trang 16Chương 1: Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất và hiện trạng bảo tồn đadạng sinh học biển tại Việt Nam.
Chương 2: Luận cứ khoa học đề xuất giải pháp giảm thiểu tác hại môitrường đến đa dạng sinh học khu kinh tế Dung Quất
Chương 3: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường đến
đa dạng sinh học
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ HIỆN TRẠNG BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN TẠI VIỆT NAM
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu kinh tế (KKT) Dung Quất nằm ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi,thuộc khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam, cách Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh khoảng 860 km, tiếp giáp Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt và là điểm đầucủa một trong những tuyến đường xuyên Á kết nối với Lào, Campuchia và TháiLan
KKT Dung Quất cách sân bay Chu Lai khoảng 13 km, cách đường hàng hảinội địa khoảng 30 km, cách đường hàng hải quốc tế khoảng 190 km và cách cáctrung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực: Hongkong, Singapore, Bangkok khoảng2.000 km
1.1.2 Khí hậu
Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa duyên hải Nam Trung Bộ vớiyếu tố địa hình sườn Đông Trường Sơn chi phối, đặc điểm khí hậu của KKT DungQuất cũng như của huyện Bình Sơn được thể hiện rõ theo 2 mùa: mùa khô từtháng 2 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau
Nhiệt độ: với tổng tích ôn hàng năm 9.000 - 9.500oC, số giờ nắng trung bìnhtrong cả năm là 2.343 giờ (từ tháng 4 - 7 trung bình 260 - 270 giờ/tháng và tháng
10 đến tháng 2 năm sau từ 120 - 180 giờ/tháng) KKT Dung Quất, huyện Bình Sơn
có nền nhiệt độ tương đối cao Nhiệt độ bình quân hàng năm: 25,7oC, nhiệt độ tốicao 41,0oC, nhiệt độ tối thấp 12,4oC.(Nguồn: http://www.huyenbinhson.gov.vn).
Trang 19Hình 1.1 Bản đồ quy hoạch KKT Dung Quất(Nguồn: Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
1.1.3.Thủy văn
a Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình năm phổ biến ở đồng bằng từ 2.200 - 2.500 mm,
ở trung du, thung lũng thấp và vùng núi từ 3.000 - 3.600 mm, vùng đồng bằng venbiển phía nam dưới 2.000 mm
Bảng 1.1 Bảng lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)
Tháng
năm Trạm
Trà Bồng 103 39 41 73 244 237 220 21
4 315 812 818 376 3492Sơn Hà 81 33 33 69 198 207 168 16
9 318 658 703 287 2924Sơn
Giang 106 45 50 81 209 199 155
18
2 301 766 950 437 3480Minh
4 345 852 931 452 3347Trà Khúc 97 32 33 36 97 96 67 12
5 311 632 555 274 2354Quảng
Trang 20Lý Sơn 121 58 83 79 134 74 64 87 391 573 418 272 2353Mùa mưa: Vùng có lượng mưa lớn của Quảng Ngãi thuộc các huyện miềnnúi phía tây như Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ, với tổng lượngmưa từ 2.300 mm đến trên 2.600 mm, với tâm mưa là Ba Tơ 2.641 mm Vùng mưa
ít nhất của tỉnh nằm ở phía đông dọc theo dải đồng bằng ven biển, có tổng lượngmưa dưới 1.650 mm, có lượng mưa ít nhất là Sa Huỳnh với 1.114 mm Những nơicòn lại lượng mưa từ 1.700 - 2.000 mm Lượng mưa trong năm tập trung chủ yếu
từ tháng 9 đến 12, chiếm 70 - 80% tổng lượng mưa năm Mưa chỉ tập trung caovào 3 - 4 tháng cuối năm nên dễ gây lũ lụt, ngập úng Có đợt mưa liên tục 5 - 7ngày liền, kèm theo thời tiết giá lạnh, gió bấc, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất vàsinh hoạt
Mùa ít mưa: Từ tháng 1 đến tháng 8 ở vùng đồng bằng, thung lũng thấp vàhải đảo, lượng mưa chỉ chiếm 20 - 30% tổng lượng mưa năm, vùng núi đạt tỷ lệ 30
- 35% tổng lượng mưa năm do có mùa mưa phụ từ tháng 5 đến tháng 8 Từ tháng 2đến tháng 4 là thời kỳ mưa ít nhất trong năm Do vậy mà ở địa phương người taxem từ tháng 1 đến tháng 8 là mùa nắng, cùng cảm giác nóng bức
b Độ ẩm
KKT Dung Quất là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao với
độ ẩm không khí trung bình năm 85%, độ ẩm tối đa cao trung bình 87 ÷ 90%,
độ ẩm tối thấp tuyệt đối 34%
c Các yếu tố khác
Nắng: Tỉnh Quảng Ngãi có số giờ nắng từ 1.800 ÷ 2.000 h/năm
Gió: Tỉnh Quảng Ngãi có gió Tây khô nóng trong mùa hè, nhưng khôngkhốc liệt như vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ Hiện tượng nắng nóng kéo dàinhiều ngày, kèm với gió Tây Nam mạnh cũng gây ra khô hạn trong vùng Gió
Trang 21mùa Đông Bắc: Thường gây ra gió giật, các cơn lốc và thường gây ra mưa
to, ẩm ướt, đồng thời nhiệt độ giảm mạnh Vận tốc gió trung bình là 2,9 m/s, vậntốc gió cực đại đạt 40 m/s, hướng gió chủ đạo mùa Đông - gió Đông Bắc, mùa hè -gió Tây Nam, gió Tây
Bão: Quảng Ngãi cũng như các tỉnh ven biển miền Trung hàng năm chịu ảnhhưởng của bão Trung bình hàng năm có 01 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnhhưởng trực tiếp đến tỉnh Quảng Ngãi gây mưa to và gió rất mạnh từ cấp 6 trở lên.Ngoài ra cũng có những năm có đến 3 - 4 cơn bão thường gây ra mưa to và gió rất
mạnh, có khi kèm theo hiện tượng NBD (Nguồn: http://www.huyenbinhson.gov.vn).
1.1.4 Địa hình, địa mạo
Quảng Ngãi là tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ với đặc điểm chung lànúi lấn sát biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phíađông đến địa hình miền núi cao ở phía tây Miền núi chiếm khoảng 3/4 diện tích tựnhiên toàn tỉnh, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 1/4 diện tích tự nhiên Cấu tạo địa hìnhQuảng Ngãi gồm các thành tạo đá biến chất, đá magma xâm nhập, phun trào và cácthành tạo trầm tích có tuổi từ tiền Cambri đến Đệ tứ Trên bình diện tự nhiên, địahình tỉnh Quảng Ngãi phân dị theo 2 hướng chính là địa hình hướng kinh tuyến vàđịa hình hướng vĩ tuyến
Có thể thấy được sự phân dị này cả ở địa hình vùng núi và đồng bằng Ranhgiới địa hình này có thể được lấy theo đứt gãy Trà Khúc - Tà Vi hướng vĩ tuyến Ởphía bắc, địa hình núi có dạng tuyến rõ ràng theo phương vĩ tuyến Dãy núi RăngCưa - núi Chúa ở phía bắc sông Trà Bồng là điển hình của các dãy núi có đườngsống răng cưa sắc nhọn và sườn đổ lở trên đá xâm nhập granit Kiểu địa hình nàyhoàn toàn không thấy ở phía nam của tỉnh Cũng tại đây, liên quan tới nhân tốthạch học còn xuất hiện dãy núi thấp trên đá xâm nhập phức hệ Trà Bồng ở phíanam thung lũng Trà Bồng Các đá diorit ở đây phong hóa mạnh, cho lớp vỏ giàu
Trang 22keo sét Cũng theo hai sườn của thung lũng Trà Bồng này, lượng mưa giảm do địahình Các dòng chảy dạng xương cá của thung lũng Trà Bồng cắt vào dãy núithường là dòng tạm thời.
KKT Dung Quất nằm trong vùng địa hình đồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi,với địa hình có hướng dốc từ Tây sang Đông và từ Nam ra Bắc có độ dốc trungbình từ 0,4 ÷ 8%, xen kẽ đồi núi thấp và có cả cồn cát ven biển với cao độ cao nhất
là +20m, cao độ thấp nhất ven sông Trà Bồng và sông Cà Ninh từ +0,1m đến +3,0m
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội KKT Dung Quất
1.2.1 Điều kiện kinh tế
a Giao thông vận tải
- Đường sắt
Tuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam đi qua địa bàn huyện có chiều dàikhoảng 15 km, với 2 ga tàu Trì Bình (Bình Nguyên) và Bình Sơn (Bình Long)
(Nguồn: http://www.huyenbinhson.gov.vn) Dự kiến bổ xung 01 ga hành khách đặt
tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu KKT Dung Quất và thành phố Quảng Ngãi.Xây dựng 01 ga tổng hợp với quy mô lên đến 50 ha trong quy hoạch đến năm 2025
(Nguồn: Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011).
- Đường thủy
Huyện Bình Sơn có 54 km bờ biển và 28 km đường sông Dự kiến quyhoạch đến năm 2025 thì 3 cụm cảng chính trong KKT được bố trí tại Cảng DungQuất I, Cảng Dung Quất II và Cảng khu vực Lý Sơn Ngoài ra trong KKT còn có 4cụm cảng cá phục vụ cảng cá và neo đậu tàu, thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn vàVạn Tường
- Hàng không
Sân bay Chu Lai là cửa ngõ hàng không của KKT Dự kiến đến 2025 sẽ bốtrí 2 sân bay trực thăng tại đảo Lớn - Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha và khu vực
Trang 23phía Nam KĐT Vạn Tường khoảng 25 ha (Nguồn: Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011).
- Đường bộ
Quốc lộ 1A chạy dọc hướng Bắc - Nam, Quốc lộ 24B chạy qua địa bàn xãBình Châu, Tỉnh lộ 621 bắt đầu từ QL1A đến cảng Sa Kỳ, Tỉnh lộ 622 nối liềncảng Dung Quất với các xã phía Nam và Tây Nam huyện Bình Sơn, giao vớiQL1A đến các huyện Trà Bồng, Tây Trà và giáp với đường Trường Sơn tại huyệnTrà My, Tỉnh lộ 622B từ QL1A đến huyện Trà Bồng
Bên cạnh đó để đáp ứng cho việc giao lưu hàng hóa giữa các xã phía TâyBắc và phía Bắc của huyện Bình Sơn, các tỉnh phía Bắc với KKT Dung Quất vàkhu đô thị Vạn Tường, trên địa bàn huyện đã xây dựng các tuyến đường từ QL1A(Dốc Sỏi) - cảng Dung Quất phía Bắc của huyện với chiều dài hơn 13km thuộcKKT Dung Quất
b Hiện trạng các công trình thủy lợi và cấp nước
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện thời gian qua đã được đầu tư, xâydựng Năm 2008 đã sửa chữa, nâng cấp và xây dựng một số hồ đập, kiên cố hóađược 40km kênh mương, tổng vốn đầu tư 65,33 tỷ đồng
Công trình thủy lợi Thạch Nham phát huy hiệu quả với 27,56 km kênh chínhcấp I, 75,81 km kênh cấp II và hơn 77km kênh cấp III Ngoài ra, trên địa bànhuyện có hơn chục trạm bơm, khoảng gần 70 hồ chứa nước nhỏ, hàng trăm cốngtưới tiêu và hệ thống đập tràn, đập bổi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung, hệ thống các công trình thủy lợi của huyện bước đầu đáp ứngđược yêu cầu tưới tiêu trong sản xuất
Trang 241.2.2 Điều kiện văn hóa - xã hội
a Giáo dục - đào tạo
Huyện Bình Sơn là huyện đã hoàn thành công tác xóa mù chữ và 100% số
xã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở Toàn huyện có 4 trường phổ thông trunghọc, 24 trường trung học cơ sở
b Du lịch
Quảng Ngãi có các bãi tắm sạch, đẹp như Mỹ Khê, Vạn Tường và đảo Lýsơn, đảo Khỉ Vùng núi với những cánh rừng nguyên sinh và nhiều động, thực vậtquý hiếm, các thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng như Thiên Ấn Niêm Hà, Cổ Lũy côthôn Ngoài ra Quảng Ngãi còn có các di tích lịch sử văn hóa như Di chỉ Văn hóa
Sa Huỳnh, thành cổ Châu Sa và các địa danh lịch sử nổi tiếng, các di tích kiến trúc
cổ tiêu biểu
1.3 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học biển ở Việt Nam
1.3.1 Đa dạng sinh học biển ở Việt Nam
a Đa dạng về các hệ sinh thái
Biển Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế rất rộng nên HSTB cũng rấtphong phú với khoảng 20 kiểu HST điển hình, có tính ĐDSH và năng suất sinhhọc cao Trong vùng biển nước ta đã phát hiện được khoảng 11.000 loài sinh vật
cư trú trong các vùng ĐDSH biển khác nhau Thành phần quần xã trong HST giàu,cấu trúc phức tạp, thành phần loài phong phú Đây là môi trường sản xuất thuận lợi
và rộng lớn gắn chặt với đời sống của hàng triệu cư dân sống ven biển của ViệtNam
Các HSTB của Việt Nam rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên hiện nay đangphải đối mặt với nhiều thách thức chủ yếu từ các hoạt động kinh tế xã hội của conngười và những biến động của sự thay đổi khí hậu của trái đất Môi trường biểnđang bị tác động bởi các hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu khí,hải sản và cả ô nhiễm v.v
Trang 25b Đa dạng về loài
Trong những năm qua, cùng với những nỗ lực về bảo tồn ĐDSH, công tácđiều tra nghiên cứu về ĐDSH cũng được nhiều cơ quan Việt Nam cũng như các tổchức quốc tế thực hiện Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thành phần loàiđộng, thực vật, các HST đặc trưng Các kết quả nghiên cứu được tập hợp từ cácnhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu cho thấy về thành phần loài sinh vật biển đãbiết như trong bảng 1.2 như sau
Bảng 1.2 Thành phần loài sinh vật biển đã biết
TT Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được
(Nguồn: Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, 2005)
c Đa dạng nguồn gen
Ngoài sự đa dạng về các loài động, thực vật tự nhiên ở biển thì các loài sinhvật biển cũng được nuôi trồng khá phổ biến ở các vùng ven biển Các loài hải sản
có nguồn gốc từ nước ngoài được nhập khẩu và thuần dưỡng ở Việt Nam chủ yếu
là các loài làm cảnh còn lại một ít các loài được nuôi làm thực phẩm
1.3.2 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học biển của Việt Nam
Theo Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn (MERD) công bố năm
2012 cho thấy: Hiện nay mối đe dọa đối với ĐDSH biển Việt Nam đang tăng lêncùng với sự gia tăng dân số và mở rộng các hoạt động kinh tế, khai thác biển
Trang 26Phương thức đánh bắt hủy diệt, phát triển kinh tế và các ngành nghề một cách bấthợp lý… cộng với ý thức kém của con người đã làm suy giảm tính ĐDSH biển.Đánh giá sơ bộ cho thấy trong vòng 50 năm trở lại đây, Việt Nam đã mất tới 80%diện tích rừng ngập mặn Tùy từng thời kỳ, diện tích này có phục hồi song khôngnhiều và rừng ngập mặn vẫn luôn bị đe dọa tiếp tục thu hẹp.
Các rạn san hô (RSH) đã bị giảm sút cả về chất lượng và độ che phủ Riêng
ở vùng biển miền Bắc, diện tích RSH đã giảm từ 1/4 đến 1/2 85% số RSH cònsống sót đều có chất lượng không tốt hoặc xấu Trong số 10 vùng tập trung cỏ biểnlớn như Tam Giang, Phú Quốc, một số vùng cũng đã bị suy giảm đáng kể
Nguyên nhân vấn đề bảo tồn ĐDSH ít được quan tâm là vì sự mất mát vềĐDSH, đặc biệt là ở biển, ít được nhận thấy bởi nó không tác động ngay lập tức tớicuộc sống hàng ngày của cộng đồng Một nguyên nhân nữa là do đa số quần chúngcòn chưa nhận thức được lợi ích từ việc bảo tồn ĐDSH
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH, Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồnĐDSH khá sớm Hai hình thức bảo tồn ĐDSH phổ biến được áp dụng ở Việt Namlà: Bảo tồn tại chỗ (Insitu conservation) và bảo tồn chuyển chỗ (Exsituconservation)
a Bảo tồn tại chỗ (in-situ)
Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên củachúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống,nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng
Theo quyết định số 742/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng
05 năm 2010 về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Namđến năm 2020 như trong bảng 1.3 sau:
Bảng 1.3 Danh mục các khu bảo tồn biển Việt Nam
Trang 27STT Tên gọi khu bảo tồn biển/tỉnh
Tổng diện tích (ha)
Trong đó diện tích biển (ha)
7 Hải Vân - Sơn Chà/Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng 17.039 7.626
• Khu Dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO công nhận: khu ven biểnĐồng bằng Sông Hồng (Nam Định và Thái Bình) và khu Dự trữ sinh quyển KiênGiang
- Khu di sản thiên nhiên thế giới: Khu Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
- Khu Ramsar: Vườn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định)
Một số vấn đề tồn tại trong bảo tồn tại chỗ hiện nay:
- Hệ thống các KBT có nhiều KBT có diện tích nhỏ, tính liên kết yếu nênhạn chế đến các hoạt động bảo tồn trên phạm vi khu vực rộng
- Ranh giới các KBT phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực địa,các hoạt động xâm lấn, vi phạm trong các KBT còn xảy ra
Trang 28- Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngânsách Nhà nước, các khu bảo tồn thuộc địa phương quản lý có nguồn ngân sách rấthạn chế cho các hoạt động bảo tồn, chưa có chính sách cụ thể để xã hội hóa côngtác bảo tồn.
- Một số chính sách về KBT còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý vùngđệm v.v Thí dụ, chúng ta còn lẫn lộn trong việc sắp xếp các vườn quốc gia (VQG)
và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), cho rằng VQG là quan trọng hơn về mặt bảotồn Do vậy trong một thời gian dài, vì thấy VQG được quan tâm và đầu tư nhiềuhơn nên các tỉnh và thành phố đều muốn chuyển các khu bảo tồn của mình thànhVQG Tuy vậy, trên thực tế nhiều VQG chưa đáp ứng được các mục tiêu về bảotồn v.v
- Do hệ thống phân chia và quan niệm có sự sai khác nên trong chính sáchquản lý hiện nay chủ yếu vẫn là bảo vệ nghiêm ngặt, chưa gắn kết được quan điểmhiện đại về bảo tồn là vừa bảo tồn vừa phát triển
b Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ) ở Việt Nam
Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiênthường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu,
có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặctrưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sởkhoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật ditruyền
Các hình thức bảo tồn chuyển chỗ chủ yếu hiện nay chủ yếu áp dụng chođộng thực vật trên cạn, các vườn thực vật, vườn quốc gia, vườn thuốc… đã hìnhthành và đi vào hoạt động Đối với bảo tồn chuyển chỗ ở biển thì Việt Nam tuy đã
có một số đơn vị nghiên cứu khoa học, trường đại học đã và đang thực hiện ở cấp
độ nghiên cứu như phòng thí nghiệm, khu thực tập biển hay mô hình biển cho đơn
vị ở quy mô nhỏ, lẻ chỉ giới hạn một số loài; chưa tổ chức hình thành các vùng bảo
Trang 29tồn chuyển chỗ biển ở cấp độ quy mô, đặc biệt là đối với ĐDSH biển rất phongphú và đa dạng.
c Bảo tồn với phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiệntại, nhưng không gây trở ngại cho cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ maisau Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3mặt của sự phát triển, bao gồm:
- Phát triển kinh tế: chú trọng đến tăng trưởng kinh tế và sự ổn định trongtăng trưởng kinh tế…
- Phát triển xã hội: thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo
và giải quyết việc làm…
- Bảo vệ môi trường: thực hiện xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cảithiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng khai thác hợp lý
và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên…
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, phải bảo tồn ĐDSH và biết cách sửdụng nó một cách bền vững Đối với các loại tài nguyên sinh học là dạng tàinguyên có khả năng tái tạo được, điều quan trọng là tạo được sản lượng ổn định tối
đa mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cơ sở Sản lượng này hoàn toàn có hạn
và không thể khai thác quá khả năng chịu đựng, nếu không muốn làm giảm năngsuất trong tương lai
Mục tiêu của bảo tồn thiên nhiên, quản lý ĐDSH và sử dụng bền vững các
tài nguyên sinh học là: “Nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người”
CHƯƠNG 2
Trang 30LUẬN CỨ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
2.1 Yêu cầu điều tra, khảo sát và đánh giá đa dạng sinh học vùng biển KKT Dung Quất và vùng mở rộng
Để đánh giá được tính đa dạng của sinh vật biển vùng kinh tế trọng điểmDung Quất và phần mở rộng (bao gồm cả vùng biển Lý Sơn) thì phải có được cácthông tin về đặc điểm địa lý, môi trường, sinh thái và tài nguyên khu vực này CácHST rạn san hô, thảm cỏ biển chính là nơi sinh sản, nuôi dưỡng, cư trú của nhiềusinh vật làm cơ sở đánh giá độ đa dạng về cấp độ loài, cấp độ quần thể và cả HSTvùng biển nói chung
Theo những tài liệu đã có, KKT Dung Quất mới chỉ được khảo sát sơ bộ vềcác HSTB; chưa có thống kê chính xác về sự đa dạng thành phần loài tại khu vựcnày Cơ sở dữ liệu về RSH được thành lập từ năm 1995, nhưng không được cậpnhật cho đến thời điểm hiện tại, gây khó khăn cho việc đánh giá các tác động cũngnhư quản lý ĐDSH vùng biển này Bởi vậy, việc điều tra, khảo sát và đánh giá mớihiện trạng các HSTB, môi trường ven bờ KKT Dung Quất và vùng mở rộng là mộtnhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý Gắn liền với các HST, nguồn lợi thủyhải sản là các giá trị ĐDSH, cần được điều tra, khảo sát, phân tích một cách cụ thể
Các nguồn phát sinh ô nhiễm và mức độ gây ô nhiễm môi trường cũng phảiđược khảo sát và phân tích để cảnh báo các nhà quản lý về những nguy cơ đe doạmôi trường của KKT Dung Quất, đề xuất các biện pháp giảm thiểu và quản lý ônhiễm Các thông tin này phục vụ công tác quản lý và quan trắc môi trường củavùng biển
Sự phát triển của KKT Dung Quất và vùng mở rộng mới chỉ quan tâm đếnviệc khai thác các giá trị tài nguyên, hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ sựtăng trưởng về kinh tế - xã hội mà chưa quan tâm đến môi trường và ĐDSH Điều
Trang 31này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế từ góc độ tàinguyên và môi trường Trong tương lai, vùng biển Dung Quất và cả vùng mở rộng
có thể chịu tác động của những yếu tố sau:
Các yếu tố trực tiếp:
- Khai thác quá mức vùng ven bờ và đánh bắt huỷ diệt: Tại đây vẫn đangdiễn ra tình trạng sử dụng thuốc nổ để đánh bắt thủy sản gây hủy diệt hàng loạt, tànphá các HSTB Nói chung, tất cả các loài hải sản đều bị khai thác quá mức màchưa có bất cứ một quy định nào hạn chế về thời gian, chủng loại và kích thướccủa hải sản đánh bắt Hậu quả là nhiều loại hải sản gần như bị tận diệt, các mắtxích sinh thái bị phá vỡ đã ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại của RSH, làm san hô bịsuy thoái trên diện rộng
- Nuôi trồng thuỷ sản không bền vững: Việc phát triển nuôi trồng thủy, hảisản ở vùng nước triều ven bờ và diện tích mặt nước đã và đang phát triển mạnh
mẽ Nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể tạo ra những yếu tố tác động khôngnhỏ đến các vùng biển trong tương lai Nuôi trồng thuỷ sản có thể gây ô nhiễmnguồn nước do chất thải, thức ăn thừa, làm gia tăng nguồn dinh dưỡng, áp lực lêncác HST biển, ven biển
- Ô nhiễm biển: do các hoạt động trong KKT Dung Quất với nhiều nhà máy,công xưởng, các khu chế xuất, các hoạt động vận tải biển, các hoạt động dânsinh…
- Tác động của BĐKH: dâng cao mực nước biển, tăng nhiệt độ nước biển…
Các yếu tố gián tiếp bao gồm:
- Quản lý tài nguyên ven biển yếu kém: Nếu không có nhận thức đúng đắnthì mục tiêu lợi nhuận vẫn được coi trọng hơn so với mục tiêu bảo tồn giá trịĐDSH biển
- Nhu cầu về hải sản gia tăng
Trang 32- Khả năng thích nghi của các hoạt động sinh kế còn hạn chế: ngư dân khôngmuốn mất đi khu vực khai thác hàng ngày của họ, gây khó khăn cho phương phápquản lý.
Đề xuất những giải pháp bảo vệ, phát triển và bảo tồn ĐDSH vùng ven bờKKT Dung Quất và vùng mở rộng giúp duy trì các HST đặc trưng và đảm bảo sựphát triển bền vững các ngành kinh tế trọng điểm nói chung và môi trường sinhthái biển nói riêng tại khu vực này Điều này chỉ xảy ra khi những lợi ích của việcphát triển và bảo tồn ĐDSH cân bằng với những lợi ích của cộng đồng Nếu đềxuất được những giải pháp phù hợp sẽ giúp phục hồi sinh cảnh và sự đa dạng gen,nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác quản lý và bảo tồn biển Luận cứ khoahọc để hình thành việc đánh giá ĐDSH và quản lý môi trường KKT Dung Quất vàvùng mở rộng phải giải quyết được các vấn đề sau:
- Điều tra, đánh giá được mức độ đa dạng sinh học vùng biển nghiên cứu
+ Đa dạng sinh học: được đánh giá qua sự đa dạng của các HST dưới biển
và sự đa dạng của các loài trong các HST đó (loài san hô, cá biển, rong biển, độngvật đáy và sinh vật phù du);
+ Số loài sinh vật quý hiếm;
+ Khả năng cung cấp nguồn giống cho vùng biển xung quanh;
- Điều tra, đánh giá tác hại môi trường của vùng biển
+ Sự lắng đọng bùn cát;
+ Tình trạng đánh bắt cá bằng chất nổ;
+ Tình hình khai thác san hô;
+ Ô nhiễm, phá hoại sinh cảnh của sinh vật biển;
+ Kiểm soát các chất thải từ KKT và vùng biển
Khu kinh tế mở Dung Quất - một trọng điểm phát triển kinh tế quan trọngcủa vùng kinh tế miền Trung - nên nơi đây sẽ tập trung nhiều các nhà máy, xínghiệp, công xưởng và hệ thống các hoạt động dịch vụ phục vụ các nhu cầu xã hội;
Trang 33những hoạt động phát triển của KKT Dung Quất mở rộng có thể tác động cả theohướng tích cực và tiêu cực tới vùng bờ biển và cả vùng biển mở rộng Về mặt tiêucực, rác thải, nước thải và các chất thải tiềm năng của KKT và từ các hoạt độngvận tải biển, hóa dầu, luyện kim, cơ khí… có thể ảnh hưởng tới tính ĐDSH củavùng biển Hơn nữa, một số hoạt động du lịch (tàu thuyền, khách bơi, lặn biển, câucá…) có thể gây hư hại tới các HST quan trọng (HST RSH) Tuy vậy, thu nhập vàviệc làm từ KKT Dung Quất và vùng biển mở rộng cũng giúp người dân tạo sinh
kế mới Ngoài ra, nguồn tài chính thu được cũng giúp tái đầu tư, nâng cấp trangthiết bị, nguồn nhân lực, điều tra nghiên cứu, bảo tồn ĐDSH cũng như các hoạtđộng kinh tế - xã hội khác
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã thực hiện tất cả các hạng mục công việc theo đúng phương pháp đãđược phê duyệt trong thuyết minh đề cương Cụ thể, các hạng mục công việc vàcác phương pháp thực hiện tương ứng được trình bày dưới đây
2.2.1 Thu thập, hệ thống hóa và xử lý các tài liệu nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực của đề tài tại KKT Dung Quất và vùng mở rộng.
- Thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin, bản đồ về điều kiện, đặc điểm tựnhiên, khí tượng, thủy văn, địa chất, thổ nhưỡng… của KKT Dung Quất và cácvùng có liên quan;
- Thu thập các tài liệu về hiện trạng của các HSTB: độ phủ của RSH, thảm
cỏ biển (%), sự đa dạng của các HST dưới biển và sự đa dạng của các loài trongcác HST đó (loài san hô, cá, rong biển, động vật đáy và sinh vật phù du);
- Tài liệu về kinh tế - xã hội của KKT Dung Quất, quy hoạch và chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu;
- Phân loại, hệ thống hóa các tài liệu thu thập;
Trang 34- Đánh giá tình hình thông tin, dữ liệu thu thập; xác định những tài liệu, tưliệu, thông tin cần điều tra, khảo sát mới để bổ sung; xây dựng kế hoạch điều tra,khảo sát bổ sung.
2.2.2 Khảo sát đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái biển, môi trường ven
bờ KKT Dung Quất
a Khảo sát hệ sinh thái biển
Đề tài xác định 4 điểm (8 mặt cắt) lặn khảo sát tại khu vực nghiên cứu Mặtcắt được lựa chọn và bố trí hợp lý để có thể đại diện cho địa hình và chất đáy củatừng vùng sinh thái Mặt cắt được đặt vuông góc với đường bờ biển - bắt đầu từ bờ(mép nước vào thời điểm khảo sát) cho đến hết chiều rộng của RSH và theo cácmặt cắt ngang, dọc trên các bãi cạn, đồi ngầm Vị trí các mặt cắt khảo sát được mô
tả tại hình 2.1
Hình 2.1 Các mặt cắt khảo sát đa dạng sinh học tại vùng biển Khu kinh tế Dung Quất
- Điều tra khảo sát đặc điểm các HSTB (RSH, thảm cỏ biển, HST vùngtriều) và nguồn lợi và giá trị ĐDSH
Trang 35- Thu mẫu vùng triều: dựa vào Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp Biểncủa Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà Nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
và Gurianova (1972)
- Mẫu vùng dưới triều được thu theo phương pháp của English S., Wilkinsonvới thiết bị lặn chuyên dụng (SCUBA), máy quay phim và chụp ảnh dưới nước
- Nghiên cứu HST bằng phương pháp của Wilkinson và Baker (1994)
Do yêu cầu là nghiên cứu ĐDSH để đánh giá tác động môi trường nên phầnlớn các mẫu (san hô, cá rạn, thân mềm…) đều được thu bằng phương pháp chụpảnh (không lấy mẫu) Một số nhóm khác (da gai, giáp xác, giun nhiều tơ…trongkiểu hình đáy cứng và san hô chết) được thu trong các mẫu san hô chết Nhómrong biển (do có tính mùa vụ) được thu làm tiêu bản và mẫu tươi Nhóm sinh vậtphù du thu bằng các loại lưới chuyên dụng
Xác định sự phong phú về thành phần loài và mật độ cá RSH trên mặt cắttrong phạm vi tầm nhìn 5m theo phương pháp Nghiên cứu nguồn lợi biển nhiệt đới(English và nnk, 1997) Thời gian nghiên cứu trên mỗi mặt cắt trung bình từ 30 -
35 phút tùy thuộc vào chiều rộng của rạn Khi đã hoàn tất việc điều tra trên mặtcắt, sẽ bơi xung quanh điểm khảo sát để ghi nhận thêm những loài cá rạn chưa bắtgặp trên mặt cắt Quan sát, đếm sự xuất hiện loài nhuyễn thể và động vật khôngxương sống dọc theo mặt cắt (sự phân bố ngẫu nhiên) để xác định thành phần và sự
đa dạng những loài này
b Khảo sát hiện trạng môi trường và ô nhiễm khu vực ven bờ
- Khảo sát hiện trạng môi trường nước biển ven bờ
Các quan trắc này nhằm mục đích xác định phân bố theo không gian vàkhuynh hướng thay đổi theo thời gian của chất lượng nước biển vùng nghiên cứu.Trên cơ sở đó, xác định những tác động của các điều kiện động lực học, các quátrình sinh học và ảnh hưởng của con người tới chất lượng nước Đồng thời, các số
Trang 36liệu chất lượng nước cũng được sử dụng để đánh giá tác động của gia tăng ô nhiễmchất dinh dưỡng do hoạt động của con người tới các HSTB
Phương pháp quan trắc dựa trên thông tư 31/2011/TT-BTNMT và TCVN5998:1995 về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước biển ven bờ
Quan trắc nước biển ven bờ theo QCVN 10:2008/BTNMT với các thông số:nhiệt độ, pH, DO, BOD5, COD, SS, Amoniac, Nitrat, Phosphat, Sắt, Chì, TổngColiform, Thuốc bảo vệ thực vật (tổng), Dầu mỡ
Tất cả các mẫu thu được đã được phân tích trong phòng thí nghiệm theođúng quy định Các số liệu thu thập được từ khảo sát hiện trường và phân tích mẫu
đã được xử lý và sử dụng để đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường, ĐDSHvùng biển ven bờ KKT Dung Quất và vùng mở rộng cũng như tác động của cáchoạt động nhân sinh tới tài nguyên, môi trường và ĐDSH
2.3 Đa dạng sinh học biển tại khu vực nghiên cứu
2.3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu vùng biển đảo Lý Sơn qua đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái, xây dựng luận cứ khoa học đề xuất dự án khu bảo tồn thiên nhiên biển phục vụ du lịch ở vùng biển ven bờ huyện Lý Sơn” do Viện nghiên
cứu quản lý biển và hải đảo được thực hiện trong hai năm 2010 - 2011 đã chỉ ramức độ ĐDSH của khu vực Lý Sơn gồm có 87 loài thực vật phù du; 91 loài độngvật phù du; 18 loại trứng cá và cá con, 19 loại tôm giống và 3 loài ấu trùng khác;
47 loài thân mềm; 25 loài giáp xác; 35 loài giun nhiều tơ; 19 loài da gai; 33 loàisan hô; 6 loài cỏ biển; 140 loài rong biển và 102 loài cá biển
Các kết quả nghiên cứu tại KKT Dung Quất của nhóm nghiên cứu vào haiđợt khảo sát tháng 02/2012 và tháng 09/2012 cho thấy sự phân bố của tổng cácnhóm loài tại các mặt cắt khác nhau lại không có sự sai khác lớn, dao động trongkhoảng 222 loài (mặt cắt III) đến 326 loài (mặt cắt VII) và trung bình là 287loài/mặt cắt
Trang 37Bảng 2.1 Phân bố của nhóm loài tại các mặt cắt khảo sát khác nhau
Trang 39Hình 2.2 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái biển KKT Dung Quất
Để đánh giá mức độ ĐDSH tại KKT Dung Quất, chúng tôi tiến hành tínhtoán chỉ số Shannon về ĐDSH và chỉ số ngang bằng của các nhóm loài Các tínhtoán được thể hiện qua bảng 2.2 sau
Bảng 2.2 Tính toán tổng chỉ số ĐDSH Shannon tại KKT Dung Quất
2.3.2 Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu
KKT Dung Quất và vùng biển mở rộng Lý Sơn hiện nay có khu biển đảo LýSơn đã được dự kiến xây dựng khu bảo tồn đến năm 2020, hiện nay các công tác
Trang 40chuẩn bị cũng đã hoàn tất các công việc chính như các nghiên cứu cơ sở, hìnhthành vùng đệm, dự kiến thành lập ban quản lý KBT theo phương pháp bảo tồn tạichỗ Tuy nhiên, do chưa có quyết định thành lập nên chưa thể tiến hành đưa vàoquy hoạch quản lý, sử dụng và khai thác Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác hảisản của người dân vẫn diễn ra, hoạt động khai thác san hô, khai thác rong biển quámức vẫn còn xảy ra trên vùng biển này Việc bảo tồn ĐDSH ở đây chưa được thựchiện và quản lý đúng mức nên gây suy giảm ĐDSH đáng kể Công tác quản lý, bảotồn ĐDSH tại đây chưa được đánh giá đúng mức
Bảng 2.3 Các loài TVPD phát hiện được tại vùng biển KKT Dung Quất
I Bacillariophyceae
1 Asterolampraceae Asteromphalus Asteromphalus cleveanus
3 Bacillariaceae Bacillaria Bacillaria paxillifera