Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- HỒ VĨNH HOÀ CÁC YẾU TỐ CỦA CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP Đ
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
HỒ VĨNH HOÀ
CÁC YẾU TỐ CỦA CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI KHOA QUẢN LÝ
CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2014
Trang 2i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 14 tháng 07 năm 2014 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 Chủ tịch: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu 2 Thư ký: TS Trương Minh Chương 3 Phản biện 1: PGS.TS Phạm Ngọc Thuý 4 Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Thu Hằng 5 Ủy viên: TS Trương Thị Lan Anh CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS LÊ NGUYỄN HẬU TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Trang 3ii
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2014
NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HỒ VĨNH HOÀ Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 12 - 06 - 1976 Nơi sinh: Quảng Nam
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 12170886
1- TÊN ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ CỦA CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA SINH VIÊN
ĐỐI VỚI KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2- NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
STT Ý kiến của CB nhận xét / Hội
Bổ sung phần phụ lục tham khảo
Chương 1, trang 7
Chương 2, trang 16 Chương 4, trang 49,
50, 54 Phụ lục tham khảo, trang 85
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Trang 4iii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 30 tháng 9 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HỒ VĨNH HOÀ Giới tính: NAM
Ngày, tháng, năm sinh: 12/06/1976 Nơi sinh: QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 12170886
Khoá (Năm trúng tuyển): 2012
1- TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ CỦA CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ GẮN KẾT CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với khoa
Quản Lý Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
- Xác định mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng và gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/11/2013
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/05/2014
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Trương Thị Lan Anh
Nội dung và đề cương thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Trang 5iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Hồ Vĩnh Hoà
Là học viên cao học ngành Quản Trị Kinh Doanh, khóa 2012 của Khoa Quản
Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Các yếu tố của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa, Tp.HCM” là kết quả của quá trình học tập,
nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TP.HCM ngày 12 tháng 05 năm 2014 Tác giả
Hồ Vĩnh Hoà
Trang 6v
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS
TRƯƠNG THỊ LAN ANH, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Cô đã tận tình hướng dẫn tác
giả từ những định hướng ban đầu đến nghiên cứu cụ thể, từ việc chọn đề tài đến
việc tìm tài liệu, trình bày bài, phân tích và xử lý số liệu
Để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của chính bản thân, tác
giả còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các thầy cô giáo, các anh chị học
viên lớp Cao học quản trị kinh doanh khóa 2012, thầy cô chủ nhiệm và lớp trưởng
các lớp QL100102, QL100304, QL110102, QL110304, QL120102, QL120304,
đồng nghiệp và gia đình
Ngoài ra, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
- Quý thầy cô giáo khoa Quản Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa, Tp.HCM đã
tận tình truyền đạt những kiến thức cần thiết cho tác giả trong suốt khóa học
- Các bạn sinh viên đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả tham gia thảo luận và trả lời phiếu
khảo sát, đặc biệt là các anh chị học viên cao học khoá 2011 đã giúp đỡ tác giả,
đồng thời cũng chia sẻ cho tác giả những kinh nghiệm để hoàn thành luận văn
- Gia đình đã tạo thời gian và động viên tác giả vượt qua khó khăn trong quá trình
học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các Quý thầy, cô trong Hội đồng
bảo vệ đề cương và Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ đã đóng góp thêm ý kiến cho
tác giả hoàn thành luận văn này
TP.HCM ngày 12 tháng 05 năm 2014
Tác giả
Hồ Vĩnh Hoà
Trang 7vi
TÓM TẮT
Khảo sát ý kiến sinh viên về các yếu tố của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa, Tp.HCM là phần không thể thiếu được trong công tác đảm bảo chất lượng của khoa Quản Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa, Tp.HCM Do đó, nghiên cứu này trình bày kết quả xây dựng mô hình và đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ sinh viên năm 2, năm 3 và năm 4 của khoa Quản Lý Công Nghiệp, Đại học Bách Khoa, Tp.HCM ở các khía cạnh: Cơ sở vậy chất và mạng; Chất lượng đội ngũ giảng viên; Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ; Ý thức học tập cùa bản thân sinh viên và Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
Tổng cộng 258 bảng câu hỏi phản hồi của sinh viên đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) tạo thành 5 nhân tố chính tác động lên sự hài lòng của sinh viên Đó là các nhân tố Cơ sở vậy chất và mạng; Chất lượng đội ngũ giảng viên; Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ;
Ý thức học tập cùa bản thân sinh viên và Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
Phân tích hồi qui với biến phụ thuộc là Sự hài lòng và Sự gắn kết của sinh viên và 5 biến độc lập trên cho kết quả R2 hiệu chỉnh = 0,281% cho thấy 5 biến độc lập trên giải thích được 28,1% sự biến đổi của biến phụ thuộc, trong đó nhân tố Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo có tác động cao nhất đến sự hài lòng (Beta = 0,408), kế đến là nhân tố Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ (Beta = 0,136), tiếp theo là nhân tố Chất lượng đội ngũ giảng viên (Beta = 0,116) và cuối cùng là nhân
tố Ý thức học tập của bản thân sinh viên (Beta = 0,107)
Từ kết quả đánh giá, tác giả đưa ra những mặt mạnh và mặt yếu trong công tác đào tạo của nhà trường và đề xuất một số cải tiến để nâng cao sự hài lòng và gắn kết của sinh viên
Trang 8vii
ABSTRACT
Student opinion survey on the quality factor of higher education affects the satisfaction and engagement of students towards science Industrial Management, University of Technology, Ho Chi Minh City is part is lacking in the quality assurance department of Industrial Management, University of Technology, HCMC Therefore, this study presents the results of model building and evaluating the quality of education from the perspective of students year 2, year 3 and year 4 Department of Industrial Management, University of Technology, Ho Chi Minh City in aspects: physical basis and thus the network; The quality of teaching staff; The quality of the management team and support; Aware of your learning and student body structure and content of training programs
Total of 258 questionnaires of student feedback has been processed and analyzed in this study Results exploring factor analysis (EFA) form 5 main factors impact on student satisfaction It is the quality factor and networking facility so; The quality of teaching staff; The quality of the management team and support; Aware of your learning and student body structure and content of training programs
Regression analysis with the dependent variable was satisfaction and cohesion of students and 5 independent variables on the results of calibration R2 = 0.281% for 5 independent variables that explained 28.1% of the variation variability
of the dependent variable, in which factor structure and content of training programs have the highest impact on satisfaction (Beta = 0.408), followed by factor quality management team and support (Beta = 0.136), followed by factor quality faculty (Beta = 0.116) and finally the learning factor Aware of the student body (Beta = 0.107)
From the evaluation results, the authors offer strengths and weaknesses in the training of school and proposed a number of improvements to enhance cohesion and satisfaction of students
Trang 9viii
MỤC LỤC
Chương I: Giới thiệu tổng quan 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển khoa QLCN 1
1.2 Hình thành đề tài 3
1.2.1 Bối cảnh 1.2.2 Phát biểu vấn đề 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.4 Chủ thể nghiên cứu 7
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 7
1.6 Phạm vi nghiên cứu 7
1.7 Bố cục của luận văn 7
Chương II: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 9
2.1 Cơ Sở Lý Thuyết 9
2.1.1.Sự gắn kết của thành viên đối với tổ chức 2.1.2.Sự hài lòng của thành viên đối với tổ chức 2.1.3.Chất lượng đào tạo đại học 2.1.4.Cơ sở vật chất 2.1.5.Chất lượng đội ngũ giảng viên 2.1.6.Chất lượng đội ngũ quản lý và hỗ trợ 2.1.7.Ý thức học tập của sinh viên 2.1.8.Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo 2.1.9.Mối quan hệ giữa cơ sở vật chất với sự hài lòng của sinh viên 2.1.10.Mối quan hệ giữa chất lượng đội ngũ giảng viên với sự hài lòng của SV… 2.1.11.Mối quan hệ giữa chất lượng đội ngũ quản lý với sự hài lòng của SV……
2.1.12.Mối quan hệ giữa ý thức học tập của sinh viên và sự hài lòng của 2.1.13.Mối quan hệ giữa cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo với sự hài lòng của sinh viên 2.1.14.Mối quan hệ giữa sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên 2.2 Các mô hình nghiên cứu chất lượng đào tạo trước đây 28
2.2.1 Mô hình chất lượng CTĐT của AUN-QA 28
2.2.2.Một số nghiên cứu về chất lượng giáo dục đại học Chương III: Phương pháp nghiên cứu 37
3.1 Thiết kế nghiên cứu 37
3.1.1 Qui trình nghiên cứu 3.1.2.Nghiên cứu sơ bộ 3.1.3.Nghiên cứu chính thức 3.2 Thang đo trong mô hình nghiên cứu 38
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi 41
3.4 Thiết kế mẫu cho nghiên cứu định lượng 42 3.4.1.Đối tượng lấy mẫu
3.4.2.Kích thước mẫu
Trang 10ix
3.5 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.6 Phương pháp phân tích số liệu 43
Chương IV: Phân tích kết quả nghiên cứu 48
4.1 Thống kê mô tả mẫu 48
4.1.1.Đặc điểm mẫu điều tra 4.1.2.Thống kê mô tả biến đo lường 4.2 Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 50
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 54
4.3.1.Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập 4.3.2.Phân tích nhân tố cho nhóm biến phụ thuộc 4.4 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 62
4.4.1.Phân tích tương quang 4.4.2.Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố của chất lượng đào tạo đối với sự hài lòng của sinh viên 4.4.3.Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố của chất lượng đào tạo đối với sự hài lòng của sinh viên sau khi bỏ yếu tố Cơ sở vật chất và mạng 4.4.4.Kết quả hồi qui sự hài lòng của sinh viên đối với sự gắn kết đạo đức 4.4.5.Kết quả hồi qui sự hài lòng của sinh viên đối với sự gắn kết tình cảm 4.4.6.Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố của chất lượng đào tạo đối với sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên 4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 73
4.5.1.Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo 4.5.2.Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ 4.5.3.Chất lượng đội ngũ giảng viên 4.5.4.Ý thức học tập của bản thân sinh viên 4.5.5.Sự hài lòng: Chương V: Kết luận và khuyến nghị ….79
5.1 Kết luận 79
5.2 Khuyến nghị một số giải pháp nâng cao sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với Khoa QLCN 81
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1 89
PHỤ LỤC 2 92
PHỤ LỤC 3 94
PHỤ LỤC 4 98
PHỤ LỤC 5 117
PHỤ LỤC 6 120
Trang 11x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình AUN-QA (2011)
Hình 2.2: Khung đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu
Hình 3.2: Sơ đồ phân tích số liệu
Hình 4.1: Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên (Mô hình 1)
Hình 4.2: Kết quả kiểm định mô hình sự hài lòng của sinh viên ảnh hưởng đến sự
gắn kết tình cảm của sinh viên (Mô hình 2)
Hình 4.3: Kết quả kiểm định mô hình sự hài lòng của sinh viên ảnh hưởng đến sự
gắn kết đạo đức của sinh viên (Mô hình 3)
Hình 4.4: Mô hình các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng và
sự gắn kết của sinh viên (Mô hình 4)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các tiêu chuẩn AUN-QA (AUN-QA, 2011)
Bảng 2.2: Bảng giả thuyết mô hình nghiên cứu
Bảng 3.1: Cấu trúc thang đo
Bảng 3.2: Cấu trúc bảng hỏi
Bảng 4.1: Mẫu khảo sát
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo
Bảng 4.3: Phân tích EFA cho 31 biến quan sát của các nhân tố độc lập (lần 1)
Bảng 4.4: Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố độc lập khi loại biến
Bảng 4.5: Phân tích EFA cho 27 biến quan sát của các nhân tố độc lập (lần cuối)
Trang 12xi
Bảng 4.6: Phân tích EFA cho 19 biến quan sát của các nhân tố phụ thuộc (lần 1) Bảng 4.7: Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố phụ thuộc khi loại biến Bảng 4.8: Phân tích EFA cho 13 biến quan sát của các nhân tố phụ thuộc (lần cuối) Bảng 4.9: Thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh
Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quang
Bảng 4.11: Kết quả phân tích đa cộng tuyến
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi qui
Bảng 4.13: Phân tích phương sai ANOVA
Bảng 4.14: Kết quả phân tích đa cộng tuyến khi bỏ yếu tố Cơ sở vật chất và mạng Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi qui khi bỏ yếu tố Cơ sở vật chất và mạng
Bảng 4.16: Phân tích phương sai ANOVA khi bỏ yếu tố Cơ sở vật chất và mạng Bảng 4.17: Kết quả phân tích hồi qui
Bảng 4.18: Phân tích phương sai ANOVA
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hồi qui
Bảng 4.20: Phân tích phương sai ANOVA
Bảng 4.21: Tổng hợp đánh giá giả thiết thống kê
Bảng 4.22: Đánh giá sinh viên về cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
Bảng 4.23: Đánh giá của sinh viên về đội ngũ quản lý và hổ trợ
Bảng 4.24: Đánh giá sinh viên về đội ngũ giảng viên
Bảng 4.25: Đánh giá của sinh viên về ý thức của bản thân trong quá trình học tập Bảng 4.26: Đánh giá của sinh viên về sự hài lòng
Trang 13xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AUN-QA : Tổ chức đảm bảo chất lượng đại học Đông Nam Á CSVC : Cơ sở vật chất
CLGV : Chất lượng đội ngũ giảng viên
CLQL : Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ
ĐHBK : Đại học Bách Khoa
GV : Giảng viên
GKTC : Sự gắn kết tình cảm của sinh viên
GKDD : Sự gắn kết đạo đức của sinh viên
HLSV : Sự hài lòng của sinh viên
NDCT : Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
QLCN : Quản Lý Công Nghiệp
Trang 141
Chương I: Giới thiệu tổng quan
Chương I giới thiệu lý do hình thành đề tài; mục tiêu và phạm vi nghiên cứu;
ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển khoa QLCN
Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - một đại học vùng, một trong ba đại học lớn nhất cả nước, đã được Đảng và Chính phủ quy hoạch phát triển thành đại học trọng điểm quốc gia nên có nhiều cơ hội và được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính phủ Khoa Quản Lý Công Nghiệp là một khoa kinh tế trong trường Đại học Bách Khoa, Khoa được thành lập ngày 26 tháng 11 năm 1990, khoa có nhiệm vụ đào tạo đại học và trên đại học, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý cho cả nước và nhất là cho các tỉnh phía Nam
Qua 23 năm xây dựng và phát triển, khoa QLCN đã không ngừng phấn đấu nâng cao và chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế Hiện nay, về đội ngũ giảng dạy, với số lượng gần 60 giảng viên, hầu hết đều tốt nghiệp sau đại học từ các Trường và Viện Đại học nước ngoài (Hoa
Kỳ, Úc, Thái Lan, Thụy Sĩ, Pháp…), đội ngũ giảng dạy là thế mạnh của Khoa QLCN với các đặc điểm chính là đề cao nghiên cứu khoa học, hướng đến chất lượng và luôn chủ động trong việc đổi mới để đáp ứng với những nhu cầu mới của
xã hội về giáo dục và học thuật Chất lượng đào tạo của khoa QLCN đã đáp ứng được một phần nhu cầu xã hội, bởi việc tích cực xây dựng, đổi mới cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giảng viên, chất lượng quản lý và nhân viên hổ trợ, cấu trúc và nội dung chương trình và các biện pháp cụ thể để hổ trợ sinh viên học tập
Khoa QLCN là một đơn vị có thế mạnh và đã có những thành tích đầy ấn tượng trong hợp tác quốc tế Khoa đã hợp tác với các tổ chức quốc tế và các trường đại học nước ngoài Về công tác nghiên cứu, trong 10 năm qua khoa QLCN đã thực
Trang 152
hiện hơn 30 đề tài cấp tỉnh, thành phố và hàng trăm hợp đồng tư vấn cho các tổ chức/doanh nghiệp, trong đó có cả "Tổ chức hợp tác kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dương" (ESCAP), Ủy ban quốc tế Mêkông Khoa cũng đã phối hợp với chương trình SAV vừa tổ chức thành công hội thảo quốc tế về "Giáo dục quản lý" với gần 100 đại biểu nước ngoài từ Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Malaysia v.v trong tháng 9/2001 ở Tp.HCM, và cử cán bộ giảng dạy đi báo cáo ở các hội thảo quốc tế
ở Bangkok (Thái Lan) trong tháng 1/2003 Khoa đang tích cực và chủ động tìm kiếm các nguồn học bổng, các dự án đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giảng viên, các chương trình liên kết đào tạo quốc tế sử dụng giáo trình quốc tế với sự tham gia giảng dạy của các giảng viên nước ngoài, các dự án nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Sứ mạng: (http://www.sim.edu.vn/web)
Khoa QLCN tạo ra giá trị về tri thức cho cộng đồng / xã hội thông qua sự kết hợp các hoạt động Sáng tạo tri thức (Nghiên cứu khoa học), Chuyển giao tri thức (Đào tạo) và Sử dụng tri thức (Tư vấn & Ứng dụng) trong lĩnh vực quản lý
Trong phạm vi trường ĐHBK, Khoa QLCN là đơn vị cầu nối giữa các khối kiến thức kỹ thuật và khối kiến thức quản lý, tạo nên một chỉnh thể trong xu thế đào tạo liên ngành, liên lĩnh vực ngày nay
Khoa QLCN phấn đấu xây dựng một môi trường làm việc sao cho các mức chất lượng về giảng dạy, nghiên cứu và học tập có thể so sánh với mặt bằng chung các nước trong khu vực Ở phạm vi quốc gia, khoa phấn đấu trở thành:
- Đơn vị thuộc nhóm 5 trường/khoa hàng đầu về chất lượng và uy tín trong lĩnh vực đào tạo về quản lý tại VN, đặc biệt là bậc Sau đại học
- Đơn vị thuộc nhóm 5 trường/khoa quản lý kinh doanh có nhiều đề tài nghiên cứu
có giá trị cho thành phố và các tỉnh phía Nam, có nhiều công trình khoa học xuất bản trên các tạp chí có uy tín trong nước và trên thế giới
- Địa chỉ tư vấn về khoa học quản lý đứng trong nhóm 10 địa chỉ hàng đầu về tư vấn quản lý của Việt Nam cho cộng đồng doanh nghiệp
Trang 163
Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020: (http://www.sim.edu.vn/web)
Khoa Quản lý Công nghiệp trở thành một môi trường chia sẻ kiến thức với chất lượng cao trong việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập đạt tiêu chuẩn hội nhập toàn cầu
Khoa Quản lý Công nghiệp trở thành một khoa tiêu biểu của trường Đại học Bách Khoa TP.HCM Được đặc trưng bởi tỷ lệ cao về đào tạo sau đại học; tỷ lệ lớn các sinh viên được đào tạo bằng tiếng Anh, hội nhập mạnh mẽ vào thế giới thông qua các nguồn tài nguyên của khoa, sinh viên, các chương trình liên kết đào tạo cũng như các công trình nghiên cứu
1.2 Hình thành đề tài
1.2.1 Bối cảnh
Cùng với việc phát triển kinh tế khu vực phía Nam, nhu cầu về nguồn nhân lực cũng tăng theo Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nguồn nhân lực trong xã hội “vừa thiếu lại vừa thừa” Thiếu nguồn nhân lực chất lượng, sinh viên ra trường không đáp ứng được nhu cầu của xã hội Cung không đáp ứng được cầu về chất lượng Vì thế, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội đang là một bài toán mà các trường đại học cũng như cả nước vẫn chưa có đáp án để giải mã một cách có hiệu quả (http://www.giaoduc.edu.vn)
Tại thành phố Hồ Chí Minh, hầu hết các trường đại học đều góp phần cung ứng nguồn nhân lực cho khu vực tiềm năng này Những năm qua các trường đại học đã không ngừng cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao trình độ giảng viên và
đổi mới phương pháp giảng dạy từ đó chất lượng đào tạo được cải thiện đáng kể
Để có cơ sở nâng cao chất lượng đào tạo từ phía nhu cầu người học, nhiều trường đại học đã tiến hành nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo đại học” nhằm cung cấp cho các
trường đại học một căn cứ khoa học hữu hiệu phục vụ cho công tác cải tiến chất lượng đào tạo đại học của trường, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội Và không ngoài mục
Trang 174
tiêu đó chất lượng đào tạo đại học của khoa Quản Lý Công Nghiệp nói riêng và của trường Đại học Bách Khoa TP.HCM nói chung luôn là vấn đề quan trọng và được ban lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa và khoa Quản Lý Công Nghiệp đặc biệt quan tâm, khi mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định việc đổi mới quản lý giáo dục đại học là khâu đột phá để tạo sự đổi mới toàn diện giáo dục đại học và phát
triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo chất lượng đào tạo
Trong thời gian qua, được sự quan tâm của ban lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh và khoa Quản Lý Công Nghiệp, khoa Quản Lý Công Nghiệp đã gặt hái được nhiều thành công đáng kể, minh chứng cho sự thành công đó là ngày 20/11/2012 khoa Quản Lý Công Nghiệp đã vinh dự được nhận Huân Chương Lao Động Hạng III (http://www.sim.edu.vn/web) Khoa đã đóng góp tích cực vào việc phát triển trường đại học Bách Khoa nói riêng và đào tạo nguồn nhân lực góp phần vào sự phát triển kinh tế khu vực phía Nam nói chung
Sinh viên là đối tượng trực tiếp của quá trình đào tạo và cũng là “sản phẩm” chính nên ý kiến phản hồi của sinh viên về sự hài lòng đối với chất lượng đào tạo của khoa có một ý nghĩa nhất định (Nguyễn thị Trang, 2010) Đây là một kênh thông tin quan trọng và khách quan, góp phần đánh giá chất lượng đào tạo hiện tại giúp cho giảng viên, khoa Quản Lý Công Nghiệp và nhà trường có những sự điều chỉnh hợp lý theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội Đây cũng là chủ trương chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên (http://www.giaoduc.edu.vn)
Sự hài lòng cũng như sự gắn kết của sinh viên với nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà lãnh đạo các trường đại học Năm 2015 xu thế hoà nhập Asian nguồn nhân lực có thể thay đổi, nhiều cạnh tranh và giáo dục cũng không tránh khói có sự biến đổi, nếu không nâng cao chất lượng thì khó sẽ cạnh tranh với các nước trong khu vực Vậy, ngay từ bây giờ các trường, các khoa phải tự đánh giá để nâng cao chất lượng đào tạo để đến năm 2015 có thể cạnh tranh với các trường trong khu vực (http://vnexpress.net) Vấn đề càng trở nên bức bách hơn
Trang 185
trong xu thế toàn cầu hoá giáo dục, tạo ra những áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các trường đại học phải lựa chọn và áp dụng các mô hình đảm bảo chất lương đại học mới, các giải pháp, các chính sách nhằm thu hút sinh viên có chất lượng, phát huy tính nổ lực trong học tập, tạo một môi trường học tập thân thiện, thú vị và đoàn kết, … tạo cho sinh viên cảm giác hài lòng và an tâm, luôn nổ lực trong công việc học tập, nghiên cứu, luôn tự hào và gắn kết với trường
Vậy, nhà trường cần phải làm gì để gia tăng sự hài lòng và sự gắn kết trong học tập nghiên cứu, khuyến khích sự nổ lực của sinh viên, làm cho sinh viên tự hào
và gắn kết với nhà trường Những yếu tố nào của chất lượng đào tạo đại học tác động, ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với trường, khoa
Vậy, sự hài lòng và sự gắn kết hiện nay của sinh viên Khoa Quản Lý Công
Nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, như thế nào? Những yếu tố nào của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp? Đó là hai câu hỏi mà trong bài luận văn này
tác giả tập trung trả lời dựa trên phân tích định lượng từ khảo sát sinh viên hệ chính qui năm 2, năm 3 và năm 4 đang theo học tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp năm học
2010-2013
1.2.2 Phát biểu vấn đề
Cùng với xu hướng phát triển chung của xã hội, với nhu cầu ngày một cao của việc quản lý công nghiệp từ qui mô vừa và nhỏ cho đến qui mô lớn Áp lực trong việc đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực trong quản lý công nghiệp là rất lớn Để đào tạo một cán bộ quản lý công nghiệp hiện đại, năng động, có khả năng tiếp thu
và phát huy khoa học quản lý hiện đại đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của xã hội, trường, khoa
Cũng dưới áp lực kinh tế xã hội biến động, môi trường kinh doanh thay đổi nhiều so với khoa học công nghệ, khoa Quản Lý Công Nghiệp cũng không nằm ngoài vòng xoáy của xã hội đang thay đổi hàng ngày Khoa Quản Lý Công Nghiệp đang vận hành với qui trình đào tạo bậc đại học 4,5 năm xuống còn 4 năm Đó là
Trang 196
một thách thức lớn đối với lãnh đạo của trường và của khoa
Tuy khoa Quản Lý Công Nghiệp được hình thành và phát triển hơn 22 năm, trong một trường có bề dày 55 năm đào tạo đại học (http://www.sim.edu.vn/web)nhưng khoa Quản Lý Công Nghiệp vẫn còn cần nhiều cố gắn để hoàn thiện và phát triển trong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực và lực lượng kế thừa
Trong nổ lực bắt kịp sự phát triển của các khoa ngành truyền thống của trường, khoa Quản Lý Công Nghiệp cần tạo sân chơi, định hướng nghiên cứu khoa học nhằm giúp cho sinh viên có cơ hội tiếp cận, nắm bắt những vấn đề mới, có cơ hội nghiên cứu sâu những lĩnh vực khoa học công nghệ có tính kế thừa Tạo sự liên kết gắn bó giũa những sinh viên đã tốt nghiệp quay trở lại trao đổi, cập nhật kiến thức mới, đồng thời kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn
Hiện tại khoa Quản Lý Công Nghiệp đang gặp phải các vấn đề: (1) Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng mong đợi của người học (2) Sự gắn kết của sinh viên
và cựu sinh viên với khoa rất ít
Như vậy, với những lý do đã trình bày ở trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài
“Các yếu tố của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp” là một điều thực sự
cần thiết và cấp bách
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng và
sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
- Xác định mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố này đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp
Trang 207
1.4 Chủ thể nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu là những sinh viên khoa Quản Lý Công Nghiệp đang học năm 2, năm 3 và năm 4 Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, không phân biệt nam, nữ, độ tuổi và vùng miền Nghiên cứu hướng vào đối tượng này vì những đối tượng này đã vào chuyên nghành, có đủ trải nghiệm toàn bộ khóa học và còn nhớ nhiều chi tiết về khóa học để có thể đưa ra những câu trả lời sát với yêu
cầu nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp cho khoa Quản Lý Công Nghiệp nói riêng và Trường Đại Học Bách Khoa nói chung hiểu được sinh viên của mình nghĩ gì và muốn gì, và chất lượng đào tạo đại học của Khoa Quản Lý Công Nghiệp như thế nào, từ đó đưa ra những giải pháp, chính sách và chương trình đào tạo phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cũng như làm tăng sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp
1.6 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện đối với sinh viên năm 2 năm 3 và năm 4 khoa Quản Lý Công Nghiệp đại học Bách Khoa TP.HCM
Thời gian thực hiện từ 25/11/2013 đến 09/05/2014
1.7 Bố cục của luận văn
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Giới thiệu khoa QLCN; giới thiệu tổng quan về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và bố cục luận văn cũng được trình bày trong chương này
Trang 218
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Phần này lược khảo những lý thuyết và nghiên cứu trước đây có liên quan đến chất lượng đào tạo đại học và những yếu tố của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên Từ đó hình thành nên mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung trình bày phương pháp nghiên cứu, giải thích thang đo khái niệm trong mô hình Phần sau mô tả phương pháp lấy mẫu, đối tượng khảo sát, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trình bày những phần chính sau: (1) Mô tả mẫu; (2) Phân tích nhân tố, (3) Kiểm định độ tin cậy của thang đo, (4) Chạy phân tích nhân tố chung cho tất cả các thang đo, (5) Kiểm định giả thiết nghiên cứu
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ
Trong chương này sẽ tóm tắt các kết quả nghiên cứu, Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp, đồng thời làm rõ những giới hạn và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 229
Chương II: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Phần này lược khảo những lý thuyết và nghiên cứu trước đây có liên quan đến chất lượng đào tạo đại học và những yếu tố của chất lượng đào tạo đại học ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên Từ đó hình thành nên mô hình nghiên cứu
2.1 Cơ Sở Lý Thuyết
2.1.1 Sự gắn kết của thành viên đối với tổ chức
Quan niệm về gắn kết với tổ chức và sự ảnh hưởng của nó đến các kết quả của tổ chức được giới thiệu bởi nhiều nhà nghiên cứu hành vi tổ chức trên thế giới Theo Wiener (1982) định nghĩa thông thường của hành vi tổ chức về sự gắn kết với
tổ chức là sự gắn bó về mặt tâm lý của cá nhân đối với tổ chức đó
Theo Mowday (1979), gắn kết với tổ chức được định nghĩa là sức mạnh của
sự đồng nhất của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực trong tổ chức, những nhân viên mà bày tỏ ở mức độ cao sự gắn kết với tổ chức sẽ hài lòng hơn với công việc và sẽ rất ít rời bỏ tổ chức
Allen và Meyer (1990) đã chỉ ra rằng nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình
và kết qủa làm việc của nhân viên là sự gắn kết với tổ chức và theo Allen và Meyer (1990) các thành phần của sự gắn kết với tổ chức là:
- Sự gắn kết tình cảm (Affective):
Đề cập đến cảm giác thuộc về tổ chức và có cảm giác gắn bó với tổ chức, nó liên quan đến đặc điểm cá nhân, yếu tố văn hoá tổ chức, kinh nghiệm làm việc và được thể hiện qua niềm tự hào về tổ chức hay những cảm nhận tích cực khi được làm việc tại tổ chức đó (Hartmann, 2000)
- Sự gắn kết duy trì (Continuance):
Phản ánh sự nhận biết các phí tổn liên quan đến việc rời khỏi tổ chức, các phí tổn đó bao gồm yếu tố vật chất và yếu tố xã hội
- Sự gắn kết đạo đức (Normative):
Trang 2310
Liên quan đến cả nhận của nhân viên phải có nghĩa vụ ở lại với tổ chức Vì vậy, các nhân viên có sự gắn kết đạo đức mạnh mẽ sẽ ở lại với tổ chức do niềm tin của họ, do suy nghĩ đó là “điều đúng và có đạo đức” Sự gắn kết đạo đức phát triển như là một kết quả của trải nghiệm xã hội, trong đó nhấn mạnh sự đúng đắn của việc duy trì lòng trung thành của nhân viên từ phía người sử dụng lao động, từ đó tạo ra một ý thức về nghĩa vụ đền đáp lại (Wiener, 1982)
Theo những khái niệm trên, nghiên cứu này sẽ làm sáng tỏ hơn về sự gắn kết của sinh viên đối với khoa QLCN
2.1.2 Sự hài lòng của thành viên đối với tổ chức
Sự hài lòng được xem là “yếu tố trung tâm trong khái niệm tiếp thị” (Erevelles và Young, 1992) Westbrook và Reilly (1983) định nghĩa sự hài lòng là một phản ứng cảm xúc gây ra bởi quá trình đánh giá lý tính mà trong đó cảm nhận
về một vật, một hành động, hay điều kiện được so sánh với giá trị hay nhu cầu, ước muốn và mong đợi Rất nhiều nghiên cứu định nghĩa sự hài lòng là phản ứng đối với đánh giá về sự khác biệt giữa mong đợi ban đầu và sự trải nghiệm hay sự thực hiện thực tế của sản phẩm hay dịch vụ sau khi sử dụng nó (Tse và Wilton, 1988; Churchill và Surprenant, 1982) Theo đó, nếu có một khoảng cách giữa mong đợi
và cảm nhận về việc thực hiện sẽ dẫn đến sự không thừa nhận giá trị, mà có thể ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của khách hàng (Oliver, 1981)
Theo như Brown (1992) thì sự hài lòng là trạng thái mà nhu cầu, ước muốn
và mong muốn của khách hàng được đáp ứng hay vượt quá mong đợi thông qua sản phẩm hay dịch vụ và tạo ra việc mua lặp lại, lòng trung thành và lời đồn tích cực Bitner và Zeithaml (2003) thì cho rằng sự hài lòng là “ đánh giá về một sản phẩm hay dịch vụ của khách hàng trên quan điểm sản phẩm hay dịch vụ đó có đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng hay không”
Theo Spreng, MacKenzie, và Olshavsky (1996), sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng
Trang 2411
của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988; Spreng và ctg, 1996) Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ sau:
- Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận
- Nhu cầu cơ bản: đây là loại nhu cầu không bao giờ được biểu lộ, nếu đáp
ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên nếu ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng
- Nhu cầu biểu hiện: đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu lộ sự mong
muốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng được nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính
- Nhu cầu tiềm ẩn: đây là loại nhu cầu mà khách hàng không đòi hỏi, tuy
nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng khách hàng sẽ tăng lên
Một lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết
“Kỳ vọng - Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng
để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc
Trang 2512
lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận
về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm
Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình như sau:
Kỳ vọng của khách hàng là: Được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của khách hàng Sẽ hài lòng nếu như những
gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng dịch vụ vượt quá những gì mà
họ mong đợi, kỳ vọng trước khi mua dịch vụ
Qua ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996)
Giáo dục là một trong những động lực chính của tăng trưởng kinh tế Trong một thị trường ngày càng cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục đại học, sự hài lòng của sinh viên đại học là một thành phần quan trọng trong việc thu hút sinh viên, nâng cao uy tín và vị thế của trường đại học Càng ngày, các mô hình tài trợ cho các trường đại học phụ thuộc vào các chỉ số về thành tích nghiên cứu và sự hài lòng của sinh viên (Wikipedia)
Sự hài lòng của sinh viên được xác định bởi Wiers - Jenssen, Stensaker và Grogaard (2002) là sinh viên đánh giá các dịch vụ được cung cấp bởi các trường đại học và cao đẳng Sự hài lòng của sinh viên là một cấu trúc liên tục thay đổi trong môi trường giáo dục đại học do tương tác lặp đi lặp lại (Elliott và Shin, 2002) Nó là một quá trình năng động đòi hỏi phải có hành động rõ ràng và có hiệu quả như một
Trang 2613
kết quả của một tổ chức lắng nghe học sinh của mình Sự hài lòng của sinh viên là một cấu trúc phức tạp ảnh hưởng bởi một loạt các đặc điểm của sinh viên và các tổ chức (Thomas và Galambos, 2004)
Sự hài lòng của sinh viên là một phản ứng tổng thể không chỉ để học tập kinh nghiệm của một sinh viên (Wiers – Jenssen, 2002)
2.1.3 Chất lượng đào tạo đại học
Theo tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế INQAHE (International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra định nghĩa về chất lượng đào tạo đại học là tuân theo các chuẩn quy định hoặc là đạt được các mục tiêu đề ra Những chuẩn quy định hay mục tiêu đề ra được xây dựng bởi cơ quan quản lý giáo dục dựa trên các điều kiện kinh tế, xã hội đặc thù của địa phương
Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục - Đào tạo, năm 2007, chất lượng giáo dục đại học được định nghĩa cụ thể như sau: “Chất lượng giáo dục ở trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”
Theo Karapetrovic và Willborn (1997) xác định chất lượng là "khả năng của một sản phẩm để đáp ứng các yêu cầu quy định hay mục tiêu" Đối với trường đại học, sản phẩm là sinh viên, hay chính xác hơn, nó là những kiến thức, kinh nghiệm,
kỹ năng và năng lực tổng thể lợi ích của sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu của mình
Giáo dục đại học có một số các bên liên quan, các bên liên quan bao gồm: học sinh, cha mẹ và gia đình họ, cộng đồng địa phương, xã hội, chính phủ, cơ chế quản lý, nhân viên, chính quyền địa phương, và người sử dụng lao động hiện tại và tiềm năng (Rowley, 1997) Kanji (1999), Karathanos (1999) và Smith (1996) cũng
đề cập đến các bên liên quan của các tổ chức giáo dục đại học được chia thành các
Trang 2714
nhóm khác nhau có ảnh hưởng đến quá trình giáo dục, như sinh viên hiện tại và tiềm năng, giảng viên và nhân viên, người sử dụng lao động, chính phủ, và phụ huynh Tất cả các bên liên quan có liên quan với sản phẩm cuối cùng hoặc sau đại học
Từ quan điểm, người học thực hiện một hoặc tất cả các vai trò của một khách hàng và người mua sử dụng, và các đối tác của giáo dục đại học trở thành một bên liên quan quan trọng của các trường đại học (Karathanos, 1999) Một lần nữa, cần phải xác định khách hàng trong giáo dục đại học được đề cập: "Người học hay người sử dụng, hay cả hai? (Green, 1994) Câu hỏi này không thể được trả lời
mà không cần tham chiếu đến các nhu cầu nhiệm vụ của nơi làm việc Một trong những lập luận chính chống lại xem người học là khách hàng là họ không có khả năng đầy đủ đánh giá chất lượng giáo dục nhận được (Wallace, 1999) Sinh viên sẽ không có bất kỳ kinh nghiệm để cho phép họ đánh giá liệu các tài liệu giảng dạy trong khóa học là các nội dung phù hợp với yêu cầu thực tế sau khi tốt nghiệp (Lawrence và McCollough, 2001)
Vấn đề chất lượng thống trị các cuộc tranh luận giáo dục đại học ở nhiều nước, người sử dụng lao động ngày càng quan tâm về kết quả đầu ra của các tổ chức giáo dục đại học và sự phù hợp của sinh viên tốt nghiệp đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng lao động (Harman, 1996) Những vấn đề chính trong cuộc tranh luận chất lượng về giáo dục đại học ở nhiều nước là việc duy trì và cải thiện mức
độ giảng dạy, nghiên cứu, học tập và học bổng, cải thiện về chất lượng và khả năng thích ứng của sinh viên tốt nghiệp (Harman,1996)
Trong những năm gần đây, đảm bảo chất lượng mà hoạt động chính là đánh giá chất lượng đã trở thành một phong trào rộng khắp trên toàn thế giới, trong đó
có Khu vực đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng Tùy theo từng mô hình giáo dục đại học mà từng nước có thể áp dụng phương thức đánh giá và quản lý chất lượng khác nhau, tuy nhiên có hai cách tiếp cận đánh giá chất lượng thường được sử dụng trên thế giới đó là đánh giá đồng nghiệp và đánh giá sản phẩm Trong
đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng đánh giá đầu vào và quá trình đào tạo còn đánh
Trang 2815
giá sản phẩm thì thông qua bộ chỉ số thực hiện và chú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan Bộ chỉ số này cho phép giám sát chất lượng giáo dục đại học hàng năm, không quá tốn nhiều thời gian và phức tạp như đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên quy mô cả nước Phương thức đánh giá sản phẩm được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, các nước Bắc Mỹ và Châu Âu vì các dữ liệu thu được bằng bộ chỉ số thực hiện sẽ giúp khẳng định tính hợp lý của các chuẩn mực trong
bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Riêng ở Đông Nam Á, việc thành lập Tổ chức đảm bảo chất lượng đại học Đông Nam Á (AUN-QA) vào năm 1998 cho thấy sự nỗ lực trong việc quản lý chất lượng của các quốc gia trong khu vực này
Năm 2005, nhằm đánh giá các CTĐT, AUN dựa trên cơ sở mô hình IQA và
bộ tiêu chuẩn IQA đã tiến hành xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT (ASEAN University Network - Quality Assurance, viết tắt là AUN-QA) dùng để đánh giá tất
cả các chương trình không phân biệt khối ngành, ngành đào tạo, bao gồm 15 tiêu chuẩn và cụ thể hóa thành 74 tiêu chí:
Bảng 2.1: Các tiêu chuẩn AUN-QA (AUN-QA, 2011)
Các tiêu chuẩn AUN-QA hiện nay
1 Kết quả học tập mong đợi
2 Chương trình chi tiết
3 Cấu trúc và nội dung chương trình
4 Chiến lược dạy và học
5 Đánh giá sinh viên
6 Chất lượng giảng viên
7 Chất lượng đội ngũ hỗ trợ
8 Chất lượng sinh viên
9 Tư vấn, hỗ trợ sinh viên
10 Trang thiết bị và cơ sở vật chất
11 Đảm bảo chất lượng dạy và học
12 Hoạt động phát triển đội ngũ (giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ)
13 Phản hồi của các bên liên quan
14 Đầu ra
15 Sự hài lòng của các bên liên quan
Trang 2916
Các yếu tố này sẽ trực tiếp tạo ra chất lượng của giáo dục đại học Ngoài ra,
mô hình chất lượng của AUN-QA còn có hai yếu tố hỗ trợ là sự hài lòng của các bên liên quan và đảm bảo chất lượng và đối sánh trong phạm vi quốc gia/quốc tế đây là những yếu tố không trực tiếp tạo ra chất lượng nhưng lại rất cần thiết vì nó cung cấp thông tin phản hồi và cơ cấu giám sát, cách đánh giá, đối sánh nhằm giúp cho hệ thống giáo dục có thể vận hành đúng hướng
Qua đó ta thấy được thông tin về sự hài lòng của các bên liên quan chính là bằng chứng về hiệu quả của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có những điều chỉnh hợp lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đối tượng mà nó phục vụ Với mục đích xác định các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên nhằm góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo của khoa Quản Lý Công Nghiệp trường đại học Bách Khoa, TP.HCM
Dựa theo AUN-QA tác giả chọn các tiêu chuẩn: (1) Cơ sở vật chất; (2) Chất lượng đội ngũ giảng viên; (3) Chất lượng đội ngũ quản lý và hỗ trợ; (4) Ý thức học tập của bản thân sinh viên; (5) Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo, làm các yếu tố của chất lượng đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự gắn kết của sinh viên đối với khoa Quản Lý Công Nghiệp trường đại học Bách
Khoa, TP HCM
2.1.4 Cơ sở vật chất
Theo Schneider, Mark (2002) các cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng
giáo dục là các trang thiết bị ảnh hưởng đến: âm thanh, nhiệt độ, ánh sáng Bao gồm: trang thiết bị phòng học, phòng lab, phòng thực tập thí nghiệm Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoải mái trong học tập như không khí trong lành, thoáng mát, môi trường yên tĩnh, thoải mái Các yếu tố đó chính là: không gian học tập cho sinh viên, không gian làm việc của giảng viên, kích thước phòng học, thư viện, mảng cây xanh trong nhà trường
Những nghiên cứu khoa học đòi hỏi cơ sở vật chất, và đặc biệt là thông tin (thư viện) và các thiết bị để sử dụng, kể cả công nghệ thông tin Một đại học có
Trang 3017
chất lượng tối thiểu cũng phải có đủ không gian (kể cả bàn, ghế) cho giảng dạy, có phòng thí nghiệm với thiết bị đầy đủ cho thí nghiệm và thực tập, có hệ thống hỗ trợ bằng công nghệ thông tin để giảng viên và học sinh có thể truy cập internet miễn phí, và nhất là hệ thống thư viện Có thể nói rằng thư viện và công nghệ thông tin
là bộ mặt của một trường đại học Cho dù một đại học có 100% giảng viên với trình độ tiến sĩ, mà không có thư viện tốt hay thiết bị công nghệ thông tin dồi dào thì cũng trường đại học không thể nào làm nghiên cứu khoa học tốt, không thể nào giảng dạy tốt được Đề cập đến chất lượng giáo dục đại học nhất định phải đề cập đến các chỉ tiêu quan trọng về đầu tư cho thư viện và công nghệ thông tin (Nguyễn văn Tuấn, 2008)
Trong phân tích nghiên cứu của Stuart Orr (2000) xác định một thực tế rằng các tiêu chuẩn của các cơ sở, nhà ở và các dịch vụ khác được cung cấp, có ý nghĩa đặc biệt đến chất lượng giáo dục Các cơ sở vật chất xác định bởi người được phỏng vấn theo nghiên cứu là quan trọng cho trường đại học tự chủ bao gồm một
hệ thống thư viện đáng kể, cơ sở vật chất giải trí và một dịch vụ hỗ trợ nhà ở cho sinh viên toàn thời gian Tất cả các cơ sở này được coi là đặc biệt quan trọng đối với sinh viên toàn thời gian
Tuy nhiên, đối với khóa học ngắn hạn hoặc sinh viên bán thời gian tham dự các lớp học buổi tối yêu cầu truy cập vào các tiện ích như thư viện, phòng thí nghiệm máy tính và phòng họp Bên cạnh đó, các tổ chức giáo dục chất lượng nên chuyển đến vị trí gần một thành phố lớn trong đó cung cấp giải trí phù hợp và các phương tiện giải trí và một sân bay quốc tế lớn Ngoài ra với các tổ chức trong thành phố, giao thông công cộng và bãi đậu xe cũng cần được xem xét đáng kể Kết quả phỏng vấn chỉ ra rằng điều này là đặc biệt quan trọng đối với sinh viên bán thời gian học vào buổi tối, khi giao thông và bãi đậu xe là rào cản đại diện đáng kể cho việc tham dự trên lớp
Trang 3118
2.1.5 Chất lượng đội ngũ giảng viên
Các vấn đề giảng viên được xác định là một vấn đề lớn ở nhiều nước phát triển (Harman, 1996) Điều này bao gồm sự thiếu hụt tổng thể giảng viên có trình
độ tốt trong các trường đại học, và tỷ lệ học sinh/giảng viên không thuận lợi
Vì giảng viên là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong quá trình giáo dục, cơ sở giáo dục với các giảng viên xuất sắc sẽ giúp cải thiện chất lượng của sản lượng giáo dục
Owlia và Aspinwall (1996) lập luận rằng, một chiều hướng chất lượng quan trọng trong giáo dục đại học, chủ yếu là liên quan đến các kiến thức lý thuyết và thực tiễn của khoa học Trình độ, chuyên môn giảng dạy, và khả năng giao tiếp là các yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng học tập của sinh viên Giảng viên được coi là có hiệu quả nếu người đó có một kiến thức tốt về quá trình giảng dạy Trong bối cảnh này, họ biết làm thế nào để làm cho vấn đề thú vị để thu hút sinh viên của họ Bằng văn bản hướng dẫn môn học, một giảng viên cần nắm vững các nội dung được giảng dạy và phải biết làm thế nào nội dung có thể được truyền tải , thu hút sự quan tâm và rút ra nhũng kinh nghiệm cho sinh viên
Ekroth (1990) nhấn mạnh rằng các giảng viên hiện nay không chỉ truyền kiến thức, mà còn giúp học sinh suy nghĩ phê bình, viết khéo léo, và nói thành thạo Các giảng viên phải hiểu các vấn đề thực tế hiện nay, họ có thể kết hợp chúng vào các khóa học và cũng có thể làm nghiên cứu trong vấn đề thực tế
Một biến quan sát chất lượng giảng viên là mức độ mà các giảng viên duy trì liên lạc với các ngành kinh doanh Nhiều nghiên cứu đề cập đến những điểm yếu của giảng viên trong lĩnh vực này Bartz (1991) tìm thấy rằng các giảng viên thường có ít hoặc không có kinh nghiệm kinh doanh và do đó các giảng viên cần phải duy trì liên lạc với giám đốc điều hành của công ty để hiểu nhu cầu của họ, và phù hợp thực hiện các thay đổi cần thiết trong chương trình đào tạo (Neelankavil, 1994)
Trang 3219
Chất lượng của một bộ phận không chỉ phụ thuộc vào chương trình mà còn
là chất lượng của đội ngũ giảng viên Chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm trình
độ, chuyên môn theo chủ đề về kinh nghiệm, kỹ năng giảng dạy và đạo đức nghề nghiệp
2.1.6 Chất lượng đội ngũ quản lý và hỗ trợ
Giáo dục là loại hình dịch vụ vô hình tác động đến đầu óc con người (Lovelock và ctg, 2011) Dịch vụ này yêu cầu sinh viên phải tham gia và tập trung đầu óc trong quá trình hoạt động để đạt được những lợi ích mà khóa học mang lại
Cả người dạy, nhân viên hổ trợ học vụ và người học cùng tham gia vào quá trình đào tạo để tạo ra giá trị dịch vụ (Vargo và Lush, 2008) Khi người dạy cung cấp một thông tin, nhân viên xử lý thông tin và tiếp nhận thông tin theo cách của riêng
họ Vì vậy những cá nhân khác nhau sẽ nhận được những giá trị khác nhau từ cùng một nhà cung cấp (Vargo và Lusch, 2008) Như vậy rõ ràng, đây là một quá trình trao đổi hai chiều tương tác qua lại Vì vậy, cần thiết phải nhận định nhân viên hổ trợ là bộ phận trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục
Vai trò của nhân viên hành chính trong giáo dục không phải là chuyển giao kiến thức đến những người học thụ động (McCol Kennedy, Vargo, Dagger và Sweeney, 2009) mà là hổ trợ, giúp đỡ, lôi cuốn và khuyến khích người dạy và người học truyền đạt và thu nhận kiến thức và các thủ tục nghiên cứu khoa học khác (Lusch và Vargo, 2004) Nói khác đi, bộ phận hổ trợ giáo dục tạo điều kiện thuận lợi cho người dạy và người học tham gia tích cực vào việc kiến tạo, truyền đạt và thu nhận kiến thức Để có thể làm điều này thì bộ phận hổ trợ giáo dục cần biết yếu tố nào gây bất tiện cho người học để hạn chế và cải thiện chất lượng đào tạo đại học
Theo AUN-QA (2011) chất lượng đào tạo giáo dục phụ thuộc vào sự tương tác giữa nhân viên hổ trợ và người học Tất nhiên, đội ngũ giảng viên không thể hoạt động tốt mà không cần chất lượng của các nhân viên hổ trợ
Trang 3320
2.1.7 Ý thức học tập của sinh viên
Nhận thức và thái độ người học ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của sinh viên nói riêng và kết quả đào tạo nói chung Theo G.S TSKH Thái Duy Tuyên (2009) tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của người học để đạt được hiệu quả học tập tốt nhất…theo đó, sinh viên cần ý thức rõ về yêu cầu học tập để có một
sự chuẩn bị tích cực các điều kiện cần thiết tiếp cận môn học như đọc trước giáo trình, tìm tài liệu có liên quan, hiểu rõ các yêu cầu từ cơ bản đến các yêu cầu nâng cao của môn học
Sự chuẩn bị nói trên sẽ được nâng cao hơn nữa khi sinh viên có mục đích và động cơ học tập rõ ràng Khi đó sinh viên biết tự tổ chức, sắp xếp quá trình học tập của mình một cách có mục đích và hệ thống Mục đích học tập giúp sinh viên biết cách tập trung và quan tâm tới những gì mình đang làm, cần làm để đạt được kết quả học tập tốt nhất
Động cơ giúp sinh viên có hứng thú trong học tập, đem lại niềm tin, là nguồn động lực giúp sinh viên vượt qua những thời điểm khó khăn để đạt được mục tích của họ Quan điểm này cũng đã được TS Nguyễn Kim Dung (2008) khẳng định và bổ sung thêm ngoài mục đích và động cơ học tập rõ ràng, sinh viên cần có định hướng tương lại rõ ràng trong quá trình học tập, điều này sẽ giúp họ lập mục tiêu phù hợp, rèn luyện kỹ năng cần thiết, lập kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu để ra Có như vậy họ mới đạt được tốt nhất các kiến thức, kỹ năng cần
thiết mà nhà trường đã trang bị
Shuell (1986) khẳng định ‘những gì người học làm có tính quyết định đối với việc người học đã học được những gì và quan trọng hơn nhiều so với những gì giáo viên làm’ Điều này ngụ ý rằng thái độ học tập của người học có ý nghĩa quyết định đối với những gì người học sẽ đạt được
Thái độ học tập cần thiết đầu tiên đó là nghiêm túc học tập, sẵn sàng tiếp thu, tiếp nhận kiến thức mới, sự tham gia tích cực trong giờ sẽ giúp tiếp thu được
Trang 3421
nhiều hơn, sâu hơn những kiến thức học được, người học sẽ nói lưu loát hơn, biết
cách trình bày, phát biểu qua đó các kỹ năng trên cũng từng bước được cải thiện
Tóm lại, các thuộc tính chủ yếu của ý thức người học ảnh hưởng đến kết quả đào tạo trong nghiên cứu này gồm: mục đích và động cơ học tập rõ ràng, có định hướng tương lại rõ ràng, thái độ học tập nghiêm túc và sự tham gia tích cực của
người học
2.1.8 Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
Theo AUN-QA (2011) cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo là cơ sở để các nhóm giảng viên và các nhà quản lý xem xét, trao đổi và thẩm định chất lượng đối với những chương trình đang thực hiện cũng như các chương trình đào tạo mới,
và đảm bảo rằng mục tiêu của chương trình đào tạo cũng như những kết quả học tập dự kiến đều được mọi người hiểu rõ Khung chương trình đào tạo cần phải được xây dựng sao cho nhà trường có thể hài lòng vì biết rằng người thiết kế chương trình biết rõ các kết quả học tập dự kiến là gì, và các kết quả này có thể đạt được và chứng minh được Khung chương trình đào tạo cũng có thể được sử dụng như một điểm quy chiếu để thẩm định trong cũng như để giám sát những hoạt động của ngành đào tạo
Chương trình đào tạo bao gồm thiết kế, nội dung, và cấu trúc cơ bản thông qua các thuộc tính khác được phân phối (Fallows và Steven, 2000) Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giáo dục Trong nghiên cứu của Baruch và Leeming (1996), chúng phản ánh tầm quan trọng của nội dung chương trình đào tạo
Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo rất quan trọng cho người học, người sử dụng lao động và trường học Người học được học những gì sẽ được giảng dạy Vậy làm thế nào chương trình học có thể được phát triển để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động và sinh viên, và làm thế nào để có thể dự kiến năng lực sinh viên tốt nghiệp từ một trường cụ thể Các học giả ở một số nước phàn nàn
về các giáo trình lỗi thời và phương pháp giảng dạy, với các khóa học không liên
Trang 3522
quan đến nhu cầu của sinh viên Có một thiếu hụt nghiêm trọng trong sách giáo khoa và tài liệu học tập Trong bối cảnh đó, có một lần nữa sự cần thiết phải liên kết chặt chẽ giữa các tổ chức học tập và công nghiệp (Cave và McKeown, 1993; Talbot, 1993)
Behrman và Levin (1984), Deutschman (1997) và cộng sự, và Haynes (1991) đã chỉ trích chương trình đào tạo các sinh viên ngành kinh doanh chỉ tập trung vào các kỹ năng kỹ thuật mà không chủ trọng các kỹ năng giao tiếp, không giảng dạy sinh viên kinh nghiệm lãnh đạo, sự sáng tạo và tinh thần kinh doanh, bỏ qua tầm quan trọng làm việc nhóm, chú trọng lý thuyết - định hướng và tập trung hạn hẹp, thiếu quan điểm hội nhập và toàn cầu
Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo là cơ sở để các tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan pháp luật có chức năng kiểm định các chương trình đào tạo bậc đại học sử dụng khi kiểm định Khung chương trình đào tạo cần xác định đầy
đủ mọi lãnh vực trong ngành đào tạo đã được thiết kế theo yêu cầu của các cơ quan này (AUN-QA, 2011) Điều quan trọng là xác định những nhu cầu từ thị trường lao động rồi kết hợp vào chương trình học (Yorke, 1999)
Một số trường đại học đã cố gắng phát triển một chương trình đào tạo tốt bằng cách tham khảo ý kiến với người sử dụng lao động khi họ thiết kế chương trình đào tạo Soldier (2004) nhấn mạnh rằng chương trình đào tạo phải liên tục được sửa đổi để ở phù hợp với môi trường thay đổi và nội dung chương trình đào tạo cần được xem xét như một quá trình hoặc một tác phẩm tiến bộ thay vì một thực thể cố định Bằng cách tham khảo ý kiến người sử dụng lao động và đóng góp của họ, các tổ chức giáo dục sẽ phát triển nội dung chương trình đào tạo phù hợp hơn, từ đó sẽ giúp sinh viên phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết Thông qua giao tiếp với người sử dụng lao động, tổ chức đại học có thể tìm hiểu về những điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên tốt nghiệp của họ cũng như để tìm hiểu về những vấn đề mới nhất trong kinh doanh (Neelankavil năm 1994), và từ đó cải thiện nội dung chương trình đào tạo của họ
Trang 3623
Tại Việt Nam, các chương trình đào tạo và sách giáo khoa tràn ngập với lý thuyết, không đủ kiến thức về ứng dụng và kỹ năng thực hiện Một số tổ chức đã theo các chương trình giảng dạy truyền thống được sử dụng trong nền kinh tế kế hoạch tập trung Những người khác đã cố gắng để thích nghi với nội dung chương trình đào tạo từ các trường đại học phương Tây
Theo Long (2004) hầu hết các chương trình đào tạo và nội dung trong tổ chức Việt Nam, bất chấp những thay đổi gần đây, không được cập nhật và bắt kịp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ Tương tự, Phú (2004) nhấn mạnh rằng nội dung chương trình đào tạo tại Việt Nam không đa dạng và không liên ngành với các khóa học tự chọn Hơn nữa, nội dung của nó là học tập theo định hướng và tập trung chủ yếu vào các kỹ năng chuyên nghiệp hơn là các kỹ năng nhận thức và kỹ năng xã hội Người ta lập luận rằng nội dung chương đào tạo phù hợp và tùy chỉnh từ các trường đại học nước ngoài nhấn mạnh ứng dụng thực
tế sẽ góp phần cải thiện chất lượng sau đại học
Tóm lại, chất lượng của nội dung chương trình đào tạo được xác định bởi một số yếu tố, chẳng hạn như nội dung phải sát với thực tế và thường xuyên được cập nhật, phải có sự phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, phải được thiết kế linh động đáp ứng nhu cầu người học, phải chú trọng các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm
2.1.9 Mối quan hệ giữa cơ sở vật chất với sự hài lòng của
sinh viên
Theo Absher & Crawford (1996) cho biết, cơ sở giáo dục như phòng học, phòng thí nghiệm và thư viện rất quan trọng trong việc thoả mãn nhu cầu và sự hài lòng của sinh viên đại học Theo như Brown (1992) thì sự hài lòng là trạng thái mà nhu cầu, ước muốn và mong muốn của sinh viên được đáp ứng hay vượt quá mong đợi thông qua cơ sở vật chất như phòng học, trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng hay dịch vụ và tạo ra môi trường vật lý tích cực Bitner và Zeithaml (2003) thì cho rằng
sự hài lòng là “đánh giá về cơ sở vật chất hay dịch vụ của nơi đào tạo trên quan
Trang 372.1.10 Mối quan hệ giữa chất lượng đội ngũ giảng viên với
sự hài lòng của sinh viên
Stensaaen (1995) tin rằng vai trò của giảng viên trong giáo dục đại học sẽ tốt hơn khi được coi như một nhà lãnh đạo giúp sinh viên học tập tốt hơn là chỉ đơn thuần với vai trò của người giảng dạy Vì vậy, phương pháp giảng dạy trở nên cần thiết để cung cấp thông tin liên lạc tốt hơn giữa sinh viên và giảng viên Một phương pháp giảng dạy linh động và thu hút sự chú ý của sinh viên sẽ đem lại sự hứng thú, kích thích sự tham gia bài học của sinh viên sẽ đạt hiệu quả giảng dạy cao
Đội ngũ giáo viên là nguồn lực học tập quan trọng nhất có sẵn cho hầu hết học sinh, sinh viên Điều quan trọng là những người giảng dạy có đầy đủ kiến thức
và sự hiểu biết về các chủ đề họ đang giảng dạy, có kỹ năng và kinh nghiệm để truyền đạt kiến thức và sự hiểu biết của họ một cách hiệu quả cho sinh viên
Theo đó nghiên cứu đưa ra giả thuyết chất lượng của giảng viên có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
- H2: Chất lượng đội ngũ giảng viên có tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
2.1.11 Mối quan hệ giữa chất lượng đội ngũ quản lý và hổ
trợ với sự hài lòng của sinh viên
Theo H.Fayol (l841 - 1925), nhà tư tưởng Pháp: "Quản lý tức là lập kế
Trang 3825
hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra"
F.W.Taylor (1856 - 1915), người được coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" đã nêu lên tư tưởng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ" Theo ông: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất"
Peter Drucker quan niệm: "Quản lý là một chức năng xã hội nhằm để phát triển con người và xã hội với những hệ giá trị, nội dung, phương pháp biến đổi không ngừng"
Qua các định nghĩa và quan niệm về “Quản lý” như đã trình bày ở trên, ta thấy rằng trong hoạt động quản lý luôn tồn tại hai thành tố đó là chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản lý, điều khiển tổ chức để tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu Khách thể quản lý là những người chịu sự tác động đó, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung
Theo đó nghiên cứu đưa ra giả thuyết chất lượng của đội ngũ quản lý và hổ trợ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
- H3: Chất lượng đội ngũ quản lý và hổ trợ có tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
2.1.12 Mối quan hệ giữa ý thức học tập của bản thân sinh
viên và sự hài lòng của sinh viên
Trong một số nước phát triển, ý thức học tập của bản thân sinh viên được coi
là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học và sự hài lòng của sinh viên (Cheng và Tam, 2007) Thu hút sinh viên đầu vào có chất lượng cao như là một điều kiện cần thiết đối với một tổ chức giáo dục để đạt được các thành tích học tập cao trong các kỳ thi, chất lượng sinh viên tốt nghiệp có thể đạt được thông qua thu hút nhiều sinh viên có tiềm năng (Owlia và Aspinwall, 1996) Trong nghiên cứu của mình Fife và Janosik (1999) đã nhấn mạnh rằng có một mối quan hệ
Trang 39họ đang thay đổi Điều này cung cấp một động lực quan trọng đối với giảng viên để nói chuyện với doanh nghiệp khi thiết kế cả các khóa học cá nhân và chương trình cấp bằng (Lawrence và Mc Collough, 2001)
Trong cuộc khảo sát người sử dụng lao động của Đại học Aston (Anh) cho sinh viên tốt nghiệp, 2/3 các ý kiến mà người sử dụng phàn nàn liên quan đến các vấn đề chương trình giảng dạy Có một lo ngại về sự phù hợp của chương trình bởi
vì chương trình giảng dạy đã ảnh hưởng đến chất lượng và sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp
- H5: Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo có tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên
Trang 40và (ii) gắn bó thái độ: Là sức mạnh tương đồng về sự đồng nhất của nhân viên với
tổ chức và sự tham gia tích cực của nhân viên trong một tổ chức nhất định (Portet
& Ctg, 1974)
Sự gắn bó xuất hiện và phát triển chậm nhưng chắc chắn theo thời gian khi
cá nhân đó suy nghĩ về mối quan hệ giữa họ và tổ chức Ngược lại sự hài lòng công việc là một thước đo không bền vững theo thời gian, nó phản ảnh những hành vi tức thời đối với các vấn đề cụ thể (Mowday & Ctg, 1979) Vì vậy, sự hài lòng thường được đo lường cùng với sự gắn kết (Slack & Ctg, 2010)
Sự gắn kết của sinh viên được đo lường bởi ba thành phần: Sự gắn kết tình
cảm (Affective), Sự gắn kết duy trì (Continuance), Sự gắn kết đạo đức (Normative)
Tác giả nghiên cứu sự gắn kết của sinh viên đối với khoa QLCN nên yếu tố sự gắn kết duy trì không phù hợp với sinh viên vì yếu tố này phản ánh sự nhận biết các phí tổn liên quan đến việc rời khỏi tổ chức, các phí tổn đó bao gồm yếu tố vật chất và yếu tố xã hội do đó tác giả loại bỏ thành phần Sự gắn kết duy trì (Continuance) chỉ
sử dụng Sự gắn kết tình cảm (Affective) và Sự gắn kết đạo đức (Normative) để xây dựng giả thuyết Từ đó tác giả có các giả thuyết:
- H6a: Sự hài lòng của sinh viên có tác động tích cực đến sự gắn kết tình cảm
- H6b: Sự hài lòng của sinh viên có tác động tích cực đến sự gắn kết đạo đức