1.2 Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của đề tài là lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, cụ thể là : - Phân tích mô hình kinh doanh, môi trườn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thế Dũng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/02/1989 Nơi sinh: Bến Tre
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102
I TÊN ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng cà phê giải khát tại huyện Chợ
Lách, tỉnh Bến Tre
II NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: Lập kế hoạch kinh doanh xây dựng cửa hàng và kế
hoạch hành động trong 03 năm đầu
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28/05/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 10/10/2015
Trang 4Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
TP HCM, Tháng 10 năm 2015
Trường ĐHBK TP HCM Khoa Quản lý công nghiệp Học viên cao học khóa 2013
Bùi Minh Trí
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận thực hiện lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhằm xây dựng kế hoạch trong việc hình thành cửa hàng cũng như 03 năm đầu cửa hàng hoạt động
Với phương pháp thu thập, phân tích và xử lí dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) tác giả đã thực hiện các nội dung: Mô tả và phân tích môi trường kinh doanh từ đó xác định các mục tiêu cần đặt của kế hoạch kinh doanh
Hoạt động kinh doanh dự kiến của cửa hàng được thành lập nên qua các kế hoạch tiếp thị, cung ứng, nhân sự, và tài chính cho thấy kế hoạch kinh doanh mang lại kết quả hoạt động khả quan với thời gian thu hồi vốn, doanh thu, lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm hoạt động
Tuy nhiên, đề tài còn hạn chế về các yếu tố đánh giá, giả định chủ quan của tác giả có thể ảnh hưởng tới kết quả của kế hoạch, cần có thời gian áp dụng thực tế để có những điều chỉnh kế hoạch phù hợp Thêm vào đó, kế hoạch còn thiếu các nội dung phân tích rủi ro nên chưa lường trước được tác động của môi trường kinh doanh đến kết quả của kế hoạch
Trang 6ABSTRACT
The thesis is to make a business plan of coffee and refresher shop at Cho Lach town, Ben Tre province in order to develop a plan for the formation of store/shop and the 1st
three years of business
Through collection, analysis and data processing (primary and secondary data), the author has done such as: describing and analyzing the business environment then defining those objectives of business plan
The business as estimation will be established through the plan of marketing, supplying, manpower and financial that will be shown as the business plan with the satisfactory result of clawback time, revenue and profit increasing over the years However, the limitation of thesis in the evaluation, subjective assumption of the author may affect to the plan result and is needed to have time of the practical application for the appropriate adjustment in plan Furthermore, the lacking of risk analysis factors in the plan may not predict the impacts of business environment in the outcome of plan
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là do tôi thực hiện, các số liệu là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này chưa từng được công bố trước đây
Người thực hiện
BÙI MINH TRÍ
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1 Lý do hình thành đề tài 2
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Phạm vi của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.5 Bố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THU THẬP THÔNG TIN 5
2.1 Một số khái niệm và định nghĩa 5
2.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh 5
2.1.2 Khái niệm về sản phẩm 5
2.2 Thu thập dữ liệu và quy trình thực hiện 6
2.2.1 Quy trình thực hiện 6
1.2.2 Thu thập dữ liệu 7
2.3 Phân tích thị trường 7
2.3.1 Thị trường 7
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh 7
2.3.3 Thị phần 8
2.3.4 Phân tích thị trường – khách hàng 8
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 10
3.1 Phân tích môi trường kinh doanh 10
3.2 Phân tích khách hàng 11
3.2.1 Phân khúc theo địa lí, độ lớn thị trường 11
3.2.2 Phân khúc theo nhân khẩu học 11
3.2.3 Phân khúc theo hành vi 12
3.3 Đối thủ cạnh tranh 12
Trang 93.4 Nhà cung cấp 13
3.4.1 Thu thập thông tin về nhà cung cấp 13
3.4.2 Danh sách các nhà cung cấp ban đầu (Phụ lục 3- Danh sách các nhà cung cấp ban đầu) 14
3.4.3 Lập tiêu chí đánh giá 14
3.4.4 Danh sách các nhà cung cấp chính thức được chọn (Phụ lục 5- Danh sách các nhà cung cấp được chọn dự kiến) 14
3.5 Xác định mục tiêu 14
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 15
4.1 Mục tiêu kế hoạch tiếp thị 15
4.2 Thị trường mục tiêu 15
4.2.1 Phân tích các phân khúc: 15
4.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 16
4.3 Sản phẩm, dịch vụ 16
4.4 Thiết kế 18
4.5 Định giá sản phẩm 20
4.6 Chiến lược cạnh tranh 20
4.7 Địa điểm phân phối 21
4.8 Chiêu thị 21
4.8.1 Quảng cáo 21
4.8.2 Khuyến mại 22
4.9 Kế hoạch nguồn lực – doanh thu 23
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH CUNG ỨNG 25
5.1 Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu 25
5.2 Mô tả sản phẩm và số lượng 26
5.3 Kế hoạch tồn kho 28
5.4 Quy trình, công thức pha chế: 28
CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 28
6.1 Cơ cấu nhân sự 28
Trang 106.2 Tuyển dụng nhân viên: 29
6.3 Đào tạo nhân viên 31
6.4 Lương nhân viên 31
6.5 Thiết kế nhân sự: 31
CHƯƠNG 7 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 32
7.1 Chi phí khởi tạo ban đầu 32
7.2 Chi phí tiếp thị 33
7.3 Chi phí lương 33
7.4 Chi phí sinh hoạt 34
7.5 Dự báo doanh thu 34
7.6 Thời gian thu hồi vốn dự kiến 34
CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
8.1 Kết luận 36
8.2 Kiến nghị 36
TIẾN ĐỘ DỰ KIẾN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 39
Trang 11PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng tóm tắt các đặc điểm của đối thủ cạnh tranh I Phụ lục 2: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh II Phụ lục 3: Danh sách các nhà cung cấp ban đầu V Phụ lục 4: Danh sách các nhà cung cấp được chọn VI Phụ lục 5: Danh sách thức uống, thức ăn cửa hàng cung cấp VII Phụ lục 6: Bảng so sánh sự khách biệt dự kiến của cửa hàng VIII Phụ lục 7: Bảng chi phí tạo thành sản phẩm IX Phụ lục 8: Giá bán dự kiến của sản phẩm X Phụ lục 9: Chi tiết các chương trình khuyến mãi XII Phụ lục 10: Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 1 XIII Phụ lục 11: Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 2 XV Phụ lục 12: Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 3 XVI Phụ lục 13: Danh sách nguyên vật liệu pha chế dự kiến XVII Phụ lục 14: Danh sách máy móc cần mua XXI Phụ lục 15: Danh sách nguyên vật liệu pha chế XXI Phụ lục 16: Chi tiết mẫu ly XXII Phụ lục 17: Hình ảnh mẫu ống hút, mẫu túi XXIII Phụ lục 18: Chi tiết nguyên liệu 1 lần nhập XXIV Phụ lục 19: Quy trình và công thức pha chế thức uống XXVI Phụ lục 20: Chi phí xây dựng và mua sắm thiết bị, vật dụng XXXVIII Phụ lục 21: Chi phí mua nguyên vật liệu XXXIX
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ liên kết nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh 5 Hình 4.1 Sơ đồ thiết kế cửa hàng 19
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1Danh sách đối thủ cạnh tranh 13
Bảng 3.2 Tóm tắt đặc điểm đối thủ cạnh tranh Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh Error! Bookmark not defined Bảng 3.4 Danh sách các nhà cung cấp ban đầu Error! Bookmark not defined Bảng 3.5 Bảng các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp 14
Bảng 3.6 Danh sách các nhà cung cấp được chọn dự kiếnError! Bookmark not defined Bảng 4.1 Mục tiêu doanh thu các năm 15
Bảng 4.2 Danh sách những thức uống, thức ăn cửa hàng cung cấp 17
Bảng 4.3 Bảng so sánh sự khác biệt sản phẩm dự kiến của cửa hàng 17
Bảng 4.4 Bảng chi phí tạo thành sản phẩm 20
Bảng 4.5 Giá bán dự kiến (VNĐ) 20
Bảng 4.6 Bảng chiến lước áp dụng trong 03 năm đầu 21
Bảng 4.7 Chi tiết các chương trình khuyến mại 23
Bảng 4.8 Doanh thu dự kiến theo từng năm 23
Bảng 4.9 Dự kiến nguồn lực cho kế hoạch tiếp thị 23
Bảng 4.10 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 1 23
Bảng 4.11 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 2Error! Bookmark not defined Bảng 4.12 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 3Error! Bookmark not defined Bảng 4.13 Chi phí tiếp thị dự kiến 24
Bảng 4.14 Doanh thu và tỷ lệ phần trăm theo doanh thu của ngân sách tiếp thị 24
Bảng 5.1 Danh sách nguyên vật liệu xây dựng dự kiến 25
Bảng 5.2 Danh sách máy móc cần mua 25
Bảng 5.3 Danh sách nguyên vật liệu pha chế 26
Bảng 5.4 Danh sách nguyên vật liệu pha chế 26
Bảng 5.5 Mô tả chi tiết trình bày thức uống dùng tại chỗ 26
Bảng 5.6 Mô tả chi tiết trình bày thức uống mang đi 27
Bảng 5.7 Mô tả chi tiết trình bày thức ăn dùng tại chỗ 27
Bảng 5.8 Mô tả chi tiết trình bày thức ăn mang đi 27
Trang 14Bảng 5.9 Chi tiết mẫu Ly 28
Bảng 5.10 Hình ảnh mẫu ống hút, mẫu túi 28
Bảng 5.11 Chi tiết nguyên vật liệu 1 lần nhập 28
Bảng 5.12 Quy trình và công thức pha chế thức uống 28
Bảng 6.1 Lương nhân viên 31
Bảng 6.2 Mẫu theo dõi lịch làm việc nhân viên 32
Bảng 7.1 Chi phí đăng ký hoạt động kinh doanh 32
Bảng 7.2 Chi phí xây dựng và mua sắm thiết bị, vật dụng 32
Bảng 7.3 Chi phí mua nguyên vật liệu 33
Bảng 7.4 Chi phí tiếp thị 33
Bảng 7.5 Chi phí lương năm thứ 1 33
Bảng 7.6 Chi phí lương năm thứ 2 33
Bảng 7.7 Chí phí lương năm thứ 3 33
Bảng 7.8 Chi phí sinh hoạt 34
Bảng 7.9 Dự báo doanh thu 34
Bảng 7.10 Kết quả kinh doanh dự kiến 35
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay, mô hình kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát tại Việt Nam đang có xu hướng phát triển rất nhanh Bên cạnh sự góp mặt của các đại diện nước ngoài như Starbucks, Highland, Coffeebean…còn có sự góp mặt của những cửa hàng thương hiệu Việt như Phúc Long, Urban Station, The Coffee House Điểm chung của những thương hiệu này là đều xây dựng theo mô hình hiện đại, từ sự đa dạng, mới mẻ về các loại thức uống, chất lượng phục vụ khách hàng cũng được chú trọng và đảm bảo, phân khúc khách hàng mục tiêu là giới trẻ, dân văn phòng
Huyện Chợ Lách là một huyện thuộc tỉnh Bến Tre, có diện tích 16.763 ha, thu nhập bình quân trên đầu người năm 2014 gần 27 triệu đồng/ năm tăng 8% so với năm 2013 Dân số huyện 110.202 người với 65,16% dân số trong độ tuổi lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 37,04% Huyện có 01 Trung tâm dạy nghề; 02 trường Trung học phổ thông với khoảng 3.106 học sinh phổ thông theo học Dữ liệu trên cho thấy mức sống
và thu nhập của người dân tại đây ngày càng được nâng cao Việc trung tâm huyện là nơi tập trung trường trung học phổ thông, trung tâm dạy nghề mang đến nhiều tiềm năng khi mô hình quán xác định khách hàng mục tiêu là giới trẻ
Khu vực trung tâm thị trấn Chợ Lách, hiện tại có gần khoảng 20 cửa hàng cà phê, trà sữa đang hoạt động Quy mô các quán tương đối nhỏ, chưa chú trọng đầu tư về thiết
kế, cũng như sự đa dạng về thể loại, cách trình này các thức uống Theo kết quả khảo sát từ 30 khách hàng là giới trẻ (tuổi từ 12 tuổi – 18 tuổi) từ các quán này, tần xuất đến các quán từ 1-5 lần/ tuần, mức tiêu xài cho sản phẩm thức uống từ 100.000 -200.000/ tuần chiếm đến 56% đối tượng được khảo sát, trong đó 69% đối tượng được khảo sát cho rằng lí do để họ đến một quán lần đầu do thức uống quán mới lạ Điều này cho thấy niềm năng của khách hàng mục tiêu nơi đây về nhu cầu một cửa hàng cà phê – giải khát hiện đại, về khả năng chi trả cũng như khả năng tiếp cận thông tin
Hiện tại, trên địa bàn huyện Chợ Lách chưa có sự xuất hiện của các mô hình kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát chú trọng về trình bày, sử dụng nguyên liệu pha chế chuyên nghiệp, cũng như thiết kế không gian cửa hàng khác lạ Vì vậy, lập đề tài
“Lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre” theo mô hình kể trên là đề tài khả thi trong điều kiện hiện tại
Trang 161.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng cà phê – giải khát tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, cụ thể là :
- Phân tích mô hình kinh doanh, môi trường, sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh trang, nhà cung cấp từ đó định hướng các nội dung cần thực hiện trong việc xây dựng cửa hàng
- Lập kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự cho cửa hàng trong 03 năm
1.3 Phạm vi của đề tài
Trong phạm vi của một bài khóa luận tốt nghiệp đề tài này sẽ trình bày kế hoạch kinh doanh bao gồm các nội dung từ bước đầu xây dựng cửa hàng, cho đến xây dựng các kế hoạch chi tiết trong 03 năm đầu cửa hàng hoạt động
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Xuất phát từ nhu cầu khởi nghiệp và kinh doanh của bản thân Kế hoạch kinh doanh này nhằm đưa ra những thông tin cần thiết cho việc xây dựng và định hướng hoạt động kinh doanh trong 03 năm của cửa hàng
Trang 171.5 Bố cục của đề tài
Đề tài được chia làm 8 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này sẽ đưa ra các vấn đề chính như: lý do hình thành đề tài, mục tiêu đề tài, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Cơ sở lí thuyết
Chương này sẽ trình bày những định nghĩa, khái niệm về lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tiếp thị, phân tích thị trường, quy trình, phương pháp và quy trình thực hiện đề tài
Chương 3: Tổng quan về mô hình kinh doanh
Chương này sẽ bao gồm các nội dung về môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, sản phẩm và nhà cung cấp
Chương 4: Kế hoạch tiếp thị
Trình bày về phân tích môi trường vĩ mô, vi mô Môi trường vĩ mô phân tích điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, ngành, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế…Môi trường vi mô sẽ phân tích nguồn lực…Xác định phân khúc khách hàng, khách hàng mục tiêu, định vị sản phẩm, các kế hoạch tiếp thị
Chương 5: Kế hoạch cung ứng
Trình bày kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, kế hoạch cung ứng sản phẩm, kế hoạch phát triển sản phẩm, quản lí tồn kho
Chương 6: Kế hoạch nhân sự
Trình bày về tổ chức nhân sự, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Kế hoạch phân bổ nhân sự theo từng giai đoạn
Chương 7: Kế hoạch tài chính
Kế đến là kế hoạch tài chính, sẽ căn cứ vào các giả định tài chính và từ kết quả của các
kế hoạch chức năng như tiếp thị, hoạt động và nhân sự từ đó lập dự kiến doanh thu và chi phí, các dòng tiền dự kiến, bảng cân đối tài sản Đây là cơ sở dữ liệu để phân tích
tỷ số tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng
Chương 8: Kết luận và kiến nghị
Chương này sẽ trình bày những đánh giá về kế hoạch, điều kiện triển khai và những hạn chế của kế hoạch
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THU THẬP THÔNG TIN
Dựa vào nội dung và quá trình lập kế hoạch kinh doanh ( sách “Quản trị tiếp thị: Lý thuyết và các tình huống” tác giả Vũ Thế Dũng, Trương Tôn Hiền, 2004; sách “Kế hoạch kinh doanh”, tác giả Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2004) để thực hiện kế hoạch kinh doanh này
Hình 2.1 Sơ đồ liên kết nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh
2.1 Một số khái niệm và định nghĩa
2.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là bảng tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính
mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra
2.1.2 Khái niệm về sản phẩm
Theo Philip Kotler: “Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng Sản phẩm bao gồm 3 cấp độ, cấp độ cơ bản nhất là: Sản phẩm cốt lõi/ ý tưởng; sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung/hoàn thiện
Trang 192.2 Thu thập dữ liệu và quy trình thực hiện
2.2.1 Quy trình thực hiện
Chuẩn bị
Xác định mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh, các bước chuẩn bị nguồn
lực cần thiết để triển khai kế hoạch
Thu thập thông tin
Liệt kê chi tiết các loại thông tin cần thu thập, cách thức thu thập
Tổng hợp và phân tích thông tin
Tổng hợp thông tin để có mô tả toàn cảnh về cửa hàng, sản phẩm, thị trường,
khách hàng Tiến hành phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch hành động
Dựa vào kết quả phân tích thông tin, kết hợp kinh nghiệp thực tiễn cùng kiến thức
lý thuyết để xây dựng các kế hoạch
Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu nguồn lực
Xác định nhu cầu nguồn lực cho từng kế hoạch nhỏ, từ đó tổng kết yêu cầu nguồn
lực cho kế hoạch kinh doanh
Phân tích và đánh giá kết quả
Phân tích dự báo tài chính dựa vào các nguồn lực cần sử dụng, từ đó tiến hành
phân tích hiệu quả kinh doanh theo kế hoạch
Giai đoạn hoàn thành
Tổng hợp các bước trên để viết thành một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh
Trang 20 Dữ liệu về vật liệu xây dựng, nội thất (bàn, ghế, kệ): Khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội thất trên địa bàn huyện, các huyện lân cận
Dữ liệu về máy móc thiết bị, nguyên vật liệu: Khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng điện máy như Điện máy chợ lớn, các cửa hàng điện máy tại trung tâm huyện Chợ Lách Riêng nguyên vật liệu sẽ khảo sát từ các cửa hàng, đại lí phân phối nguyên vật liệu pha chế tại Chợ Bình Tây, các trung tâm mua sắm, siêu thị như Lotte Mart, BigC…
…
- Dữ liệu thứ cấp: Thông tin về thị trường, sản phẩm đầu vào, nguồn nhân lực…
Thông tin được thu thập thông qua Internet, báo, truyền hình…
Tốc độ phát triển: là tỉ lệ phần trăm phát triển năm sau so với năm trước, giúp doanh nghiệp đánh giá được tốc độ phát triển của thị trường là cao hay thấp
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp đang tìm cách thỏa mãn cùng những khách hàng với những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự Doanh nghiệp cần thu thập và phân tích các sản phẩm cạnh tranh hiện có trên thị trường nhằm
Trang 21biết được ưu điểm và khuyết định của các sản phẩm cạnh tranh từ đó đánh giá được sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm
2.3.3 Thị phần
“Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc
tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo quý, tháng, năm” Việc phân tích thị phần giúp doanh nghiệp biết được hiện nay doanh nghiệp nào thống lĩnh thị trường và yếu tố nào quyết định, ngoài ra doanh nghiệp còn có thể xác định được vị thế sản phẩm của mình trên thị trường
Khách hàng: Khách hàng trên thị trường hàng hóa công nghiệp là các công ty, tổ chức, họ có khả năng sản xuất và quản lý, do đó nhiều khi cân nhắc giữa sản xuất hay mua ngoài họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của các nhà tiếp thị giữa các tổ chức
Các đối thủ sẵn có: Là những công ty, đối thủ đã và đang cạnh tranh trên thị trường
Đối thủ cạnh tranh mới: Là những công ty, đối thủ có khả năng hay mới gia nhập vào thị trường
Các sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm được khách hàng đánh giá có khả năng thay thế cho các sản phẩm hiện có Các sản phẩm thay thế này thường thì không thể thay thế một cách hoàn hảo, tuy nhiên khách hàng nhiều khi lại cho rằng đây là các sản phẩm hoàn toàn tương tự
Trang 22Mô hình năm áp lực của Micheal E Porter
Nguồn: Vũ Thế Dũng (2002) Tiếp thị giữa các tổ chức
Trang 23CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Huyện Chợ Lách nằm trên cùng của vùng Cù Lao Minh được bao bọc bởi sông Hàm Luông và Cổ Chiên với diện tích tự nhiên là 16.763 ha, cách thành phố Bến Tre 45
km, thành phố Hồ Chí Minh 120km và thành phố Vĩnh Long 20km, tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Long và Tiền Giang Giao thông đường thủy và đường bộ rất thuận lợi cho phát triển kinh tế
Huyện Chợ Lách có 11 đơn vị hành chính bao gồm Thị Trấn Chợ Lách và 10 xã: Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, Hòa Nghĩa, Long Thới, Tân Thiềng, Vĩnh Thành, Vĩnh Hòa, Phú Sơn và Hưng Khánh Trung B
Dân số huyện 110.202 người với 65,16% dân số trong độ tuổi lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 37,04% Huyện có 01 Trung tâm dạy nghề; 02 trường Trung học phổ thông với khoảng 3.106 học sinh phổ thông theo học, trong đó có khoảng 2.640 học sinh phổ thông tốt nghiệp hàng năm
Kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp, đặc biệt là kinh tế vườn Trong đó thế mạnh của huyện chủ yếu là cây ăn trái và hoa kiểng Cây ăn trái: diện tích cây ăn trái
là 9.845 ha với sản lượng thu hoạch trái cây các loại là 115.507 tấn Trái cây Chợ Lách nổi tiếng xa gần không chỉ về số lượng mà còn có chất lượng và chủng loại, Trái cây Cái Mơn đã trở thành một thương hiệu độc quyền của huyện Cây giống và hoa kiểng: huyện phát triển kinh tế vườn theo hướng thâm canh có lựa chọn, đẩy mạnh việc sản xuất cây giống và cây hoa kiểng, ở đây còn có nghề chiết cây, ghép cành và trồng hoa kiểng Năm 2004, huyện Chợ Lách được Trung tâm kỷ lục quốc gia xác lập
kỷ lục là nơi sản xuất cây giống nhiều nhất nước Mỗi năm huyện cung cấp cho thị trường khoảng 15 triệu cây giống và 10 triệu sản phẩm hoa kiểng các loại
Thu nhập bình quân đầu người khoảng 2.200.000 đồng/tháng (2014) tăng 8% so với thu nhập bình quân đầu người năm 2013
Huyện Chợ Lách khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ Kêu gọi nhà đầu tư xây dựng : Trung tâm thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp, nhà hàng khách sạn với tổng vốn đầu tư dự kiến hơn 140 tỉ đồng
Nhận xét: Qua những thông tin trên, việc trường học tập trung tại trung tâm huyện với
số lượng học sinh khá đông, thu nhập bình quân tăng theo các năm, cùng với những cửa hàng cà phê – giải khát hiện tại chưa thực sự được đầu tư và khai thác đúng với
Trang 24nhu cầu hiện có Vì vậy kế hoạch kiển khai xây dựng mô hình cửa hàng cà phê – giải khát hiện đại tại nơi đây hoàn toàn khả thi
3.2 Phân tích khách hàng
3.2.1 Phân khúc theo địa lí, độ lớn thị trường
- Khách hàng tại trung tâm thị trấn: Đây là khu vực tập trung phần lớn dân cư 11.836
người (2014) và có mức sống khá cao với thu nhập bình quân 29.5 triệu đồng/người/năm Dân cư tại đây chủ yếu là các cán bộ viên chức, các tiểu thương kinh doanh tại trung tâm, nên nhu cầu giao lưu, giải trí sau về làm việc khá cao
- Khách hàng tại các xã, khu vực lân cận: Đây là khu vực ít tiềm năng hơn, do lượng
dân cư thưa thớt và thu nhập không cao Phần lớn dân cư khu vực này làm nghề nông, sau giờ làm việc là thời gian nghỉ ngơi, nhu cầu đến các cửa hàng, gặp gỡ tương đối ít
3.2.2 Phân khúc theo nhân khẩu học
Phân khúc theo độ tuổi
- Nhóm khách hàng 6 tuổi – 11 tuổi: Lứa tuổi này là những học sinh đang học các
trường tiểu học Ở độ tuổi này các em có nhu cầu rất nhiều về giải khát, ăn vặt, nhưng
đa phần là lựa chọn các thức uống đơn giản, thuận tiện và giá thành thấp Việc mua hàng cũng dựa vào sự thuận tiện như mua từ các hàng quán ngay cổng trường, do hầu hết các em đều được đưa rước bởi phụ huynh nên việc di chuyển đến các cửa hàng ở
xa trường hầu như không có
- Nhóm khách hàng từ 12 – 18 tuổi: Lứa tuổi này là lứa tuổi bắt đầu phát triển tâm
sinh lí, nhu cầu về giao tiếp đội nhóm, các mối quan hệ bạn bè được nâng cao Đây cũng là độ tuổi thích thú khám phá những điều mới lạ, thể hiện cái tôi riêng và chịu ảnh hưởng nhiều từ thông tin truyền miệng, cũng như từ các mạng xã hội mà các em tham gia Lứa tuổi này tài chính vẫn còn phụ thuộc vào sự chu cấp của gia đình, nhưng mức chu cấp đã được tăng lên so với nhóm khách hàng trước đó
- Nhóm khách hàng từ 19-22 tuổi:Lứa tuổi này là lứa tuổi dần hoàn thiện tính cách,
đang trong thời gian theo học tại các trường cao đẳng, đại học hoặc đã là lao động chính cho gia đình Khả năng chi trả tài chính của nhóm khách hàng này tương đối cao, bên cạnh đó việc thể hiện tính cách trong việc lựa chọn sử dụng sản phẩm, dịch
vụ cũng thể hiện rõ rệt hơn Bên cạnh việc yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, sự chi tiết trong cách trình bày hay sự thoải mái của không gian cũng được nhóm khách hàng này quan tâm và cân nhắc Tuy nhiên, hiện tại nhóm khách hàng này không cư trú
Trang 25thường xuyên trên địa bàn huyện, do phải đi học hoặc đi làm ở các tỉnh, thành phố lớn Lượng khách hàng này chỉ xuất hiện vào các ngày lễ lớn, nghỉ hè, tết trong năm
- Nhóm khách hàng từ 22- 30 tuổi: Nhóm khách hàng này thường có công việc ổn
định, tự chủ tài chính Nhu cầu của nhóm khách hàng này đối với một cửa hàng giải khát là không gian gặp gỡ trò chuyện được thoải mái, thời gian mở cửa sớm và đóng cửa trễ Nhu cầu về khu vực riêng tư cho việc gặp gỡ cũng được nhóm khách hàng này yêu thích
Nhận xét:
Phân khúc khách hàng mục tiêu mà cửa hàng hướng đến là phân khúc Nhóm khách
hàng từ 12 – 18 tuổi, đây là phân khúc có độ hấp dẫn cao nhất trong các phân khúc
còn lại, số lượng khách hàng ở phân khúc này
3.2.3 Phân khúc theo hành vi
- Nhóm khách hàng muốn thưởng thức thức uống: Đây là nhóm khách hàng đến cửa
hàng với nhu cầu thưởng thức các thức uống Có thể là nhu cầu đối với các thức uống mới, hay nhu cầu đối với các thức uống có chất lượng ngon Đối với nhóm khách hàng này, các yêu yếu tố chất lượng thức uống, sự phong phú của các loại thức uống cũng như cách bày trí thức uống là các yếu tố quan trọng tác động đến hành vi mua
- Nhóm khách hàng muốn tận hưởng sự thoải mái của không gian: Đây là nhóm
khách hàng đến cửa hàng với nhu cầu tận hưởng sự thoải mái mà không gian cửa hàng mang lại Không gian đó có thể là lí tưởng cho các cuộc gặp gỡ bạn bè với số lượng nhiều, chụp ảnh kỷ niệm… sự thoải mái từ thiết kế bàn ghế ngồi, cách bày trí quán, tính riêng tư là các yếu tố có tác động đến hành vi mua của nhóm khách hàng này
3.3 Đối thủ cạnh tranh
3.3.1 Xác định đối thủ cạnh tranh
Tại trung tâm thị trấn Chợ Lách, hiện có khoảng 16 cửa hàng cà phê – giải khát đang hoạt động
Trang 26Bảng 3.1Danh sách đối thủ cạnh tranh
STT Tên cửa hàng Khu vực STT Tên cửa hàng Khu vực
10 Diệp gia quán Khu hành chính
3 San San Gần trung tâm
khách Chợ Lách
khách Chợ Lách
3.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Phân tích 10 cửa hàng có qui mô và chiếm thị phần cao nhất trong số danh sách đối thủ cạnh tranh (Phụ lục 1 - Tóm tắt đặc điểm đối thủ cạnh tranh, Phụ lục 2- Phân tích đối thủ cạnh tranh)
Nhận xét: Nhìn chung, các cửa hàng này hoạt động theo mô hình truyền thống, ít đầu
tư vào diện mạo quán cũng như danh sách thức uống đơn giản, không cầu kỳ Tuy nhiên mặt bằng giá các cửa hàng hiện tại khá cao, đây được xem là điều thuận lợi khi Tino House gia nhập thị trường và cạnh tranh, với mức giá tương đượng, sự khác biệt sản phẩm, và định hướng chú trọng chất lượng sẽ không khó để cạnh tranh trực tiếp, cũng như giành thị phần từ các cửa hàng đối thủ
3.4 Nhà cung cấp
3.4.1 Thu thập thông tin về nhà cung cấp
Các hình thức thu thập thông tin về nhà cung cấp mà cửa hàng áp dụng:
Trực tiếp liên hệ các cơ sở cung ứng
Thông qua catalog chào hàng từ các nhà cung ứng
Trang 27 Sự giới thiệu của các đơn vị có liên quan
3.4.2 Danh sách các nhà cung cấp ban đầu (Phụ lục 3- Danh sách các nhà cung cấp
ban đầu)
Nhận xét: Thông thường quyết định mua sản phẩm sự được thông qua so sánh và lựa
chọn từ 2-3 nhà cung cấp Riêng đối với các sản phẩm như nước đá, vì ở trung tâm huyện chỉ có 1 cơ sử sản xuất sản phẩm này, nên việc phân phối hầu như độc quyền và
có phần bị động nếu cơ sở này gặp trục trặc
3.4.3 Lập tiêu chí đánh giá
Để đánh giá các nhà cung cấp, cần xem xét những vấn đề liên quan đến nhà cung cấp như sau: (Phụ lục 4- Bảng các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp)
Nhà cung ứng được lựa chon phải đáp ứng 2 điều kiện:
- Điểm trung bình > 20 điểm
- Điểm chất lượng >=15 điểm
3.4.4 Danh sách các nhà cung cấp chính thức được chọn (Phụ lục 5-Danh sách các nhà cung cấp được chọn dự kiến)
Đối với mỗi sản phẩm sẽ ưu tiên chọn nhà cung cấp theo mức độ ưu tiền từ cao đến thấp Trường hợp, có rủi ro xảy ra sẽ sử dụng đến những nhà cung cấp dự phòng có các mức độ ưu tiên thấp hơn
3.5 Xác định mục tiêu
Mục tiêu của kế hoạch kinh doanh đặt ra:
Xây dựng thành công mô hình cửa hàng cà phê – giải khát Tino House, với những đặc điểm độc đáo, khác biệt với tất cả các cửa hàng hiện hành trên địa bàn huyện Chợ Lách
Xây dựng các kế hoạch tiếp thị, cung ứng, nhân sự, tài chính cho cửa hàng trong vòng 03 năm đầu hoạt động Thu hồi vốn sau 1 năm đi vào hoạt động, dẫn đầu thị phần đối với khách hàng mục tiêu mà cửa hàng hướng đến so với các đối thủ khác, tăng trưởng doanh thu 20% hàng năm
Trang 28CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH TIẾP THỊ
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh đã xác định, kế hoạch tiếp thị sẽ được xây dựng một cách hợp lý giữa các yếu tố sản phẩm , giá bán, phân phối, chiêu thị để từ đó đạt đạt được những mục tiêu trong việc xây dựng cửa hàng cà phê – giải khát Tino House, cũng như các mục tiêu kinh doanh trong 03 năm đầu
4.1 Mục tiêu kế hoạch tiếp thị
- Xây nội dung kế hoạch xâm nhập thị trường cho cửa hàng Tino House Trong 1 năm đầu tiên xâm nhập thị trường thì dẫn đầu lượng khách hàng trong phân khúc khách hàng mục tiêu cửa hàng hướng đến tại huyện Chợ Lách, và sẽ tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu trong 2 năm tiếp theo
- Mục tiêu về doanh thu:
Bảng 4.1 Mục tiêu doanh thu các năm
có hộ khẩu tại thị trấn, cũng như các đối tượng tạm trú tại thị trấn để làm việc, học tập
- Về phân khúc theo độ tuổi, thị trường mục tiêu mà Tino House hướng đến sẽ là nhóm khách hàng có độ tuổi từ 12 tuổi – 18 tuổi Nhóm khách hàng này đang trong độ tuổi phát triển tâm sinh lí và hình thành tính cách riêng, việc tiếp cận các mô hình giải khát, thức uống mới cũng sẽ thuận lợi hơn các phân khúc còn lại, bên cạnh đó việc có khả năng chi trả, cũng như các chiến lược truyền thông thông qua mạng xã hội, truyền thông nhóm cũng sẽ dễ dàng đến được với nhóm khách hàng này một cách hiệu quả
- Về phân khúc theo hành vi, Tino House sẽ chú trọng đến cả 2 nhóm khách hàng đến cửa hàng vì muốn thưởng thức thức uống, cũng như đến vì sự thoải mái mà không gian cửa hàng mang lại Tino House hiểu rằng cần phải có sự đầu tư cân bằng, cũng như kết
Trang 29hợp hài hoài giữa 2 yếu tố chất lượng thức uống và thiết kế không gian để có thể thỏa mãn được khách hàng
4.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Kết luận: Sau khi phân tích khách hàng dựa vào vùng địa lí, dựa theo tuổi và hành vi thì phân khúc khách hàng mục tiêu quan trọng được ưu tiên hàng đầu của cửa hàng là nhóm khách hàng từ 12 tuổi đến 18 tuổi, tại trung tâm thị trấn Chợ Lách Đây là phân khúc tiềm năng nhất, cũng như phù hợp với mục tiêu hình thành của cửa hàng, là mô hình giải khát hiện đại dành cho giới trẻ Theo dự kiến, nhóm khách hàng này sẽ chiếm khoảng 70% doanh thu của cửa hàng, 30% doanh thu còn lại sẽ chia đều cho các nhóm khách hàng sau đây:
- Nhóm khách hàng từ 19-22 tuổi: Đa phần là sinh viên các trường cao đẳng, đại học
tại các thành phố lớn hay các thanh niên đang làm việc trên địa bàn huyện Đối với đối tượng khách hàng hiện là sinh viên, thì khoảng thời gian về quê định kỳ, nghỉ hè, nghỉ
lễ và tết sẽ góp phần đáng kể vào doanh thu của cửa hàng
- Nhóm khách hàng từ 22- 30 tuổi: Nhóm khách hàng này bao gồm các cán bộ viên
chức làm việc tại các đơn vị hành chính, bệnh viện, trường học cửa huyện, một bộ phận làm nghề nông trên địa bàn huyện Đây cũng sẽ là nhóm khách hàng dự kiến đóng góp 10% doanh thu
- 10% doanh thu còn lại sẽ dành nhóm khách hàng từ 6 tuổi – 11 tuổi hiện đang là học sinh cấp 1 trên địa bàn huyện, cũng như một số khách hàng vãng lai
Thông điệp sản phẩm “ Ngon và Chất”
4.3 Sản phẩm, dịch vụ
- Tino House là mô hình cửa hàng Cà phê – Giải khát cung cấp các loại thức uống
và những món ăn vặt đến khách hàng Bên cạnh đó cửa hàng mang đến cho khách sự trải nghiệm dễ chịu thoải mái từ cách thiết kế không gian tươi sáng, thoáng đãng, sự nhiệt tình, vui vẻ, lễ phép của nhân viên cũng là một trong những điều tạo nên sự khác biệt so với các cửa hàng khác
- Sản phẩm Tino House cung cấp sẽ là thức uống, thức ăn thuộc các nhóm chính sau:
Trà sữa
Cà phê
Đá xay
Trang 30Những đặc điểm sản phẩm của cửa hàng cạnh tranh với các đối thủ:
Chất lượng: Thức uống mà cửa hàng cung cấp được pha chế theo công thức
chuyên nghiệp, nhân viên pha chế cửa cửa hàng sẽ được học pha chế tại thành phố Hồ Chí Minh Các nguyên liệu được sử dụng là những nguyên liệu tự nhiên hoặc có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo sức khỏe khách hàng cũng như đảm bảo chất lượng của thức uống khi pha chế, thông qua việc ưu tiên sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, cùng với sử dụng các nguyên liệu pha chế nhập khẩu từ các nước như Pháp,
Mỹ, Đài Loan Việc sử dụng các nguyên vật liệu chuyên dụng dành cho pha chế giúp sản phẩm thức uống của cửa hàng đảm bảo được chất lượng, hương vị tạo sự khác biệt
so với các sản phẩm thức uống của các đối thủ hiện tại Theo khảo sát, các đối thủ như Galaxy, Quê Hương, Thy Thy…hầu hết sử dụng nguyệt liệu pha chế ít tiền, được sản xuất bởi các công ty trong nước như siro Ái Liên, Trinh… bột sữa Trung Quốc, bột trà xanh Trung Quốc
Luôn dẫn đầu: Dẫn đầu về việc cung cấp những thức uống, thức ăn mới lạ, cập
nhật trào lưu so với các đối thủ khác Những thức uống trong thực đơn của quán đa phần là những thức uống mới, hiện đại và các đối thủ khác chưa cung cấp, và có lịch trình phát triển, cung cấp các món mới đều đặn 2 món mới/tháng Tạo sự hứng thú cho khách hàng, đảm bảo vị thế dẫn đầu của cửa hàng
Bảng so sánh sự khác biệt sản phẩm dự kiến của cửa hàng (Phụ lục 7- Bảng so
sánh sự khác biệt sản phẩm dự kiến của cửa hàng)
Thái độ phục vụ: Cửa hàng Tino House không những mang đến những thức
uống ngon, mới lạ, các món ăn vặt phổ biến mà còn mang đến cho khách hàng một gian trẻ trung, hiện đại và thoải mái trong việc gặp gỡ bạn bè, trò chuyện và dùng thức uống/thức ăn tại cửa hàng Thái độ niềm nở, lễ phép của nhân viên, không khí thoải mái tại cửa hàng cũng là một trong những điểm tạo khác biệt với các đối thủ còn lại, khi mà thái độ phục vụ, đầu tư thiết kế không gián quán cửa các cửa hàng hiện tại trên địa bàn chưa được đầu tư và chú trọng
Trang 31 Độ tin cậy: Tất các các nguyên liệu mà quán sử dụng sẽ được trưng bày theo
thiết kế cửa quầy pha chế, đảm bảo khách hàng có thể quan sát rõ, từ đó sẽ đạt được sự tin tưởng của khách hàng, trong việc đảm bảo sức khỏe khi sử dụng sản phẩm của cửa hàng Hầu hết các cửa hàng hiện tại quầy pha chế được thiết kế ở phía bên trong của quán, cũng như các nguyên liệu được bảo quản khép kín trong quầy, khách hàng rất khó để quan sát và kiểm tra
Kiểu dáng: Thức uống/ Thức ăn được trình bày đa dạng, tùy thuộc vào tính
chất của từng thức uống/ thức ăn sẽ sử dụng những vật dụng phù hợp để thể hiện Đảm bảo cả về mặt tiện lợi lẫn thẩm mỹ cho sản phẩm.Việc thể hiện nhãn dán logo cửa hàng lên các ly thức uống, sử dụng nhiều mẫu ly khác nhau cho nhiều loại thức uống khác nhau, sử dụng những kiểu mẫu muỗng với hình dáng lạ mắt, cũng là một trong những điểm khác biệt so với các đối thủ còn lại trên địa bàn
Thiết kế không gian quán: Nội thất quán chủ yếu sử dụng nội thất được thiết
kế từ gỗ Thông, đây là loại gỗ có trọng lượng nhẹ, màu sắc đẹp cũng như giá thành tương đối hợp lí Đồng thời việc sử dụng gỗ thông để đóng quầy, bàn, ghế, sàn gỗ là cách thể hiện khá đặt biệt và tiên phong tại huyện Chợ Lách sẽ tạo sự tò mò cũng như thích thú đối với khách hàng
4.4 Thiết kế
Thiết kế cửa hàng
Diện tích sử dụng: 140m2
Số khách hàng phụ vụ tối đa tại cửa hàng tại 1 thời điểm: 84 khách
Cửa hàng được chia thành 3 khu vực: Khu vực ngồi bệt, khu vực sofa ghế tựa,
và khu vực bàn ghế tựa
Khu vực ngồi bệt: Bao gồm 2 sàn gỗ (gỗ thông) Cao 0.5 mét, dài 3.5 mét, rộng 2.2 mét Mỗi sàn gỗ được bố trí 3 bàn nhỏ và 12 gối lót ngồi và 01 thảm cỏ nhân tạo 3x4 mét, với thiết kế 5 bàn nhỏ và 20 gối lót ngồi
Khu vực sofa ghế tựa: Là khu vực chính cửa quán, bao gồm 4 bọ sofa ghế tựa, mỗi bộ gồm 1 bàn dài và 2 ghế tựa dài
Khu vực bàn ghế tựa: Là khu vực hiện dọc ngoài của cửa hàng Khu vực này được thiết kế 4 bộ bàn kèm 4 ghế, và 4 bộ bàn kèm 2 ghế
Trang 32Hình 4.1 Sơ đồ thiết kế cửa hàng
Trang trí tường: Tường sơn trắng, mỗi vách tường tại các khu vực khác nhau sẽ được trang trí với họa tiết khác nhau
Khu vực hiên bên phải cửa hàng: Vách từng sẽ được ký họa trắng đen về những hình ảnh Chợ Lách xưa như: Cầu Chợ Lách cũ, Các khu Chợ Lách cũ, trường THPT Chợ Lách cũ Đây sẽ là khu vực mà khách hàng tầm ở độ tuổi 16-18 tuổi cũng như các cựu học sinh sẽ thích thú
Khu vực bên trong cửa hàng: Tường sẽ được trang trí bởi những bức tranh với game màu tươi sáng phù hợp với khách hàng ở độ tuổi nhỏ hơn nằm trong phân khúc khách hàng mục tiêu mà cửa hàng hướng đến
Trang trí bàn, ghế: Bàn ghế, sof gỗ sẽ được sơn trắng, trên mỗi bàn sẽ trang trí 1 chậu hoa, có thể xen kẻ giữa hoa lavender tím, hoa cẩm tú cầu, những ngày lễ về tình
Nhà vệ Sinh
nghỉ nhân viên
Trang 33yêu sẽ là một nhành hoa hồng để tạo nên sự dễ chịu và thoải mái cho khách hàng khi ngồi tại quán
Logo nhận diện thương hiệu
4.5 Định giá sản phẩm
100% giá bán = 40% nguyên liệu + 60% lợi nhuận
Chi phí sản xuất tương đối(VNĐ/ đơn vị sản phẩm)
Bảng chi phí tạo thành sản phẩm (Phụ lục 8- Bảng chi phí tạo thành sản phẩm))
Giá bán dự kiến (VNĐ) (Phụ lục 9- Giá bán dự kiến sản phẩm)
4.6 Chiến lược cạnh tranh
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Đây là chiến lược chính và quan trọng nhất mà
cửa hàng sẽ áp dụng Với chiến lược này thực đơn cửa cửa hàng sẽ luôn cập nhật và cải tiến, từ đó tạo sự thích thú từ khách hàng, cũng như tạo khoảng cách so với các cửa hàng khác, tránh trình trạng các đối thủ sao chép thức uống cửa cửa hàng
- Chiến lược dẫn đầu về chất lượng: Đây là chiến lược thứ 2 mà cửa hàng theo đuổi
Việc chọn những nguyên liệu chất lượng, có xuất xứ và an toàn cũng tạo nên sự bền vững cho việc kinh doanh của cửa hàng Trên hết, ngày nay khách hàng cũng bắt đầu chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏe khi chọn một cửa hàng giải khát
- Chiến lược đáp ứng nhanh: Việc tốc độ đáp ứng thức uống/ thức ăn đối với khách
hàng cũng rất quan trọng trọng việc tạo sự hài lòng cửa khách hàng Để đạt được điều này, cửa hàng sẽ huấn luyện kỹ nhân viên từ các khâu phục vụ, pha chế, thu ngân để
có thể đáp ứng được các yêu của khách hàng trong khoảng thời gian nhanh nhất
Trang 34Bảng 4.2 Bảng chiến lước áp dụng trong 03 năm đầu
Ưu tiên 1 Khác biệt hóa Dẫn đầu chất lượng Dẫn đầu chất lượng
Ưu tiên 2 Dẫn đầu chất lượng Khác biệt hóa Khác biệt hóa
Ưu tiên 3 Đáp ứng nhanh Đáp ứng nhanh Đáp ứng nhanh
4.7 Địa điểm phân phối
- Địa điểm dự định cửa cửa hàng: Gần cổng trường THPT Trần Văn Kiết khoảng 200m Đây là trường THPT công lập lớn nhất tại huyện Chợ Lách Nơi đây tập trung hơn 2500 học sinh đang theo học Đây cũng là khách hàng mục tiêu mà cửa hàng hướng đến Việc đặt cửa hàng gần với trường học như trên sẽ đảm bảo lượng khách hàng ổn định và thường xuyên hàng ngày
- Ngoài ra cửa hàng cũng trang bị thêm 1 quầy bán hàng lưu động Quầy bán hàng này
sẽ dùng vào các dịp lễ hội Trái Cây huyện Chợ Lách, lễ hội Xuân huyện Chợ Lách, hình thức bán thức uống và thức ăn mang đi Sẽ góp phần tặng thêm doanh thu, cũng như quảng bá thương hiệu Tino House đến các khách hàng tiềm năng
4.8 Chiêu thị
Cửa hàng mới đưa vào hoạt động, nên việc sử dụng ngân sách cho các kế hoạch chiêu thị sẽ gặp nhiều khó khăn, vì vậy Tino House sẽ ưu tiên các phương thức ít tốn kém và mất phí như là:
4.8.1 Quảng cáo
Tận dụng quảng cáo trên các trang mạng xã hội, chủ đạo là Facebook Tạo
tài khoản với tên Tino House và kết bạn với các bạn học sinh trường THPT Trần Văn Kiết, từ đó up những hình ảnh về cửa hàng, về thực đơn, về các thức uống, thức ăn cửa cửa hàng Tiếp theo đến sẽ lập Fanpage Tino House thông qua sự giới thiệu cửa tài khoản Tino House, để những khách hàng tiềm năng thích Fanpage cũng như theo dõi các thông tin, chương trình của cửa hàng Đây là sẽ cách tiếp cận khách hàng hiệu quả,
và miễn phí Facebook sẽ là kênh thông tin chính thức của cửa hàng, cũng như sẽ là cầu nối cửa hàng đến các khách hàng hiện tại là giới trẻ trên địa bạn huyện, các cựu học sinh, các bạn trẻ ở các khu vực lân cận
Sử dụng băng rôn quảng cáo: Thiết kế băng rôn với các nội dụng giới thiệu về
cửa hàng, sự mới lạ từ thiết kế cửa hàng, từ thức uống…Treo ở gần những trường học
Trang 35trên địa bàn trước thời gian khai trương cửa hàng, hay mỗi khi cửa hàng có tổ chức sự kiện
Tài trợ, quan hệ công chúng: Tino House sẽ lập quỹ tiết kiệm và sẽ dùng quỹ
này để giúp đỡ những trường hợp khó khăn, cần sự giúp đỡ của học sinh trên địa bàn Cửa hàng sẽ tổ chức những ngày bán gây quỹ, tất cả doanh thu bán ngày hôm đó sẽ được chuyển vào quỹ thiện nguyện cửa cửa hàng để trao đến tận tay các em, cũng như tận dụng không gian còn lại cửa hàng có thể cho các bạn bán hàng thời trang trực tuyến thuê không gian trưng bày, tất cả số tiền thu được từ việc cho thuê không gian cũng sẽ được cửa hàng dùng vào mục đích thiện nguyện Tổ chức những cuộc thi ảnh đẹp “Khoảnh khắc đẹp cùng Tino House” từ các chương trình này có thể phát triển thêm lượng khách hàng tiềm năng, tạo sự thích thú và gắn bó cửa khách hàng đối với cửa hàng
4.8.2 Khuyến mại
Dùng thử sản phẩm miễn phí: Thực hiện những buổi dùng thử thức uống cùng
với quầy bán hàng lưu động tại các địa điểm như trung tâm văn hóa Huyện, cổng trường học
Tặng quà 1: Tặng khách hàng những mẫu decal có logo của cửa hàng, khách có
thể sử dụng để trang trí điện thoại, máy tính, balo…
Tặng quà 2: Hình thức khách hàng tích lũy điểm thưởng để đổi quà tại quán,
quà có thể là móc khóa, áo thun…
Giảm giá: Giảm giá từ 10%-20% trong các dịp như khai trương, tựu trường,
khai giảng, bế giảng Mỗi 1 tháng sẽ chọn ra 1 ngày để giảm giá 50% đối với thức uống trà sữa được mua trong ngày này, nhằm khuyến khích và phát triển thêm khách hàng mới bên cạnh đó đây là cũng dịp để những khách hàng ít có khả năng chi trả có thể đến và trải nghiệm thức uống với giá thấp hơn rất nhiều so với những ngày thường
Tặng phiếu mua hàng: Tặng những phiếu giảm giá, khách hàng sử dụng phiếu
này đến cửa hàng sẽ được giảm ngay từ 20%-30% so với giá bán niêm yết Hình thức tặng phiếu mua hàng sẽ được triển khai vào thời điểm bắt đầu năm học mới, và đối tượng khách hàng hướng đến là các học sinh lớp 6, lớp 10 Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng trong khoảng thời gian kế đến
Trang 36Chi tiết các chương trình khuyến mại (Phụ lục 10 - Chi tiết các chương trình khuyến mại)
4.9 Kế hoạch nguồn lực – doanh thu
Dưới đây là bảng dự kiến kế hoạch doanh thu tổng họp cửa từng năm để tổng hợp số liệu phục vụ cho mục đích kiểm soát đồng thời làm cơ sở cho phần phân tích tài chính:
Bảng 4.3 Doanh thu dự kiến theo từng năm
Bảng 4.4 Dự kiến nguồn lực cho kế hoạch tiếp thị
Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 1 (Phụ lục 11- Các hoạt động tiếp
thị và ngân sách dự kiến Năm 1)
Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 2 (Phụ lục 12- Các hoạt động tiếp
thị và ngân sách dự kiến Năm 2)
Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến Năm 3 (Phụ lục 13- Các hoạt động tiếp
thị và ngân sách dự kiến Năm 3)
Nhận xét: Trong 03 năm đầu hoạt động của cửa hàng, các hoạt động tiếp thị chủ yếu
là xây dựng và phát triển trang tin Tino House trên mạng xã hội facebook, các buổi mời khách dùng thử sản phẩm, hoạt động thiện nguyện, cập nhật thông tin xu hướng
ăn uống mới…nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm và thu hút khách hàng, và kênh giao tiếp với khách hàng Hầu như ngân sách dành cho 3 năm gần giống
Trang 37nhau, chỉ thay đổi ở nội dung Tài trợ học bổng và giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn theo từng năm ngân sách cũng sẽ tăng lên
Bảng 4.5 Chi phí tiếp thị dự kiến
Bảng 4.6 Doanh thu và tỷ lệ phần trăm theo doanh thu của ngân sách tiếp thị
Trang 38CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH CUNG ỨNG 5.1 Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu xây dựng, vật tư: (Cát, đá, xi măng, gạch, tôn, cửa sắt, thiết bị nhà
vệ sinh, sơn…) sẽ được khảo sát già từ 3 cửa hàng cung cấp vật liệu xây dựng lớn nhất tại trung tâm huyện: Hòa Hảo, Lý Lan, Thanh Tùng Bên cạnh việc giá cạnh tranh, còn chú ý đến các yếu tố như: Hỗ trợ công nợ, giao hàng miễn phí, thời gian giao hàng…Từ đó sẽ lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất
Danh sách nguyên vật liệu xây dựng dự kiến (Phụ lục 14- Danh sách nguyên vật
liệu xây dựng dự kiến)
- Gỗ thông: Sẽ chọn cách mua gỗ thông thô dạng miếng từ Sài Gòn, chuyển về Chợ
Lách bằng xe tải, và thuê thợ mộc đóng các sàn, bàn, ghế, sofa theo thiết kế riêng của quán Đảm bảo thực hiện theo đúng ý tưởng thiết kế quán, cũng như tiết kiệm một phần chi phí đáng kể
- Máy móc: Các loại máy móc như Tủ Lạnh, Tivi, Máy xay sinh tố, máy xay đá, máy
quạt Sẽ được khảo sát giá từ các cửa hàng thiết bị điện tử tại trung tâm huyện như Thế Tôn, Hoàng Huy với điện máy Chợ Lớn chi nhánh Vĩnh Long, Bến Tre Nếu giá bán không có sự chênh lệch sẽ ưu tiên mua thiết bị từ các cửa hàng tại huyện, việc này sẽ thuận tiện trong việc thời gian giao hàng, bảo hành, sữa chữa các thiết bị về sau
(Phụ lục 14- Danh sách máy móc cần mua )
- Nguyên liệu pha chế
Nguyên liệu pha chế sẽ được mua từ 2 nguồn Nguồn thứ nhất là các đại lí lớn phân phối nguyên liệu tại chợ Bình Tây (Sài Gòn) như cửa hàng Ngóc Ánh, cửa hàng Như Ý Kim Thanh Các cửa hàng này sẽ cung cấp các nguyên liệu ngoại nhập, cũng như các nguyên liệu pha chế chuyên biệt tương đối khó mua ở các nơi khác
Thời gian lấy hàng khoảng 2 tuần 1 lần Hàng hóa sẽ được đặt qua điện thoại, thanh toán chuyển khoản Cửa hàng sẽ đóng gói và có thể gửi hàng tại các chành xe Đại Ngân, Thuận Phát, Ba Thành về trung tâm huyện Chợ Lách
Riêng đối với sữa béo và sữa làm kem sẽ được đóng thùng xốp để giữ lạnh và bảo quản sữa, và đảm bao thời gian giao – nhận hàng hóa không quá 8 tiếng Các nguyên liệu còn lại có thể đóng thùng giấy bình thường
Trang 39(Phụ lục 15- Danh sách nguyên vật liệu pha chế)
Riêng các nguyên liệu đơn giản như đường, sữa tươi, sữa đặc…sẽ được mua từ các cửa hàng tạp hóa tại trung tâm huyện như Phú Xương, Quế Nhi, Thành Danh
Bảng 5.1 Danh sách nguyên vật liệu pha chế
STT Tên nguyên, vật liệu STT Tên nguyên, vật liệu
Thức uống dùng tại quán: Thức uống dùng tại quán bao gồm: Thức uống đã qua pha chế, ly (thủy tỉnh, sứ), ống hút, muỗng
Bảng 5.2 Mô tả chi tiết trình bày thức uống dùng tại chỗ
STT Tên thức uống Loại ly Mẫu ống
hút
Mẫu muỗng Mẫu nhãn
02 Cà phê truyền
thống
03 Cà phê đá xay Ly thủy tinh 03 Mẫu 01 Mẫu 01 Mẫu 02
Trang 4010 Nước ngọt Ly thủy tinh 03 Mẫu 03 Mẫu 01 Mẫu 02
Thức uống mang đi: Thức uống mang đi bao gồm: Thức uống được pha chế, ly nhựa, ống hút, túi ni lông
Bảng 5.3 Mô tả chi tiết trình bày thức uống mang đi
STT Tên thức uống Loại ly Mẫu ống hút Mẫu nhãn Mãu túi ni lông
02 Cà phê truyền thống Ly nhựa Mẫu 01 Mẫu 01 Mẫu 01, 02
Ăn vặt dùng tại quán: Bao gồm thức ăn, đĩa, muỗng, ghim, đũa
Bảng 5.4 Mô tả chi tiết trình bày thức ăn dùng tại chỗ
STT Tên món Mẫu đĩa Mẫu muỗng Mẫu ghim Mẫu đũa
03 Bánh tráng trộn Mẫu 02 Không dùng Không dùng Mẫu 01
04 Bắp răng bơ Mẫu 01 Không dùng Không dùng Không dùng
Ăn vặt mang đi: Bao gồm thức ăn đã qua chế biên, hộp, túi ni lông, muỗng, đũa, ghim
Bảng 5.5 Mô tả chi tiết trình bày thức ăn mang đi
STT Tên món Mẫu hộp Mẫu muỗng Mẫu ghim Mẫu đũa Mẫu túi
01 Cá viên chiên Mẫu 01 Không dùng Mẫu 02 Không dùng Mẫu 03