Với những chỉ số tăng trưởng của thị trường tạo hình 3D của thế giới trong thời gian vừa qua, tạo cơ hội cho những nhà sản xuất sản phẩm máy in và dịch vụ dành riêng cho máy in.. Trong b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Hằng
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Khoá luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá khoá luận thạc sĩ gồm: 1 PGS TS Phạm Ngọc Thuý 2 TS Trần Thị Kim Loan 3 TS Dương Quỳnh Nga 4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá KL và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi khoá luận đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA………
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: CẤN TÀI TUẤN MSHV: 13170768 Ngày, tháng, năm sinh: 17/09/1989 Nơi sinh: Hà Nội Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102
I- TÊN ĐỀ TÀI:
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CUNG CẤP TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM
TỪ MÁY IN 3D GIAI ĐOẠN 2016-2018
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xây dựng kế hoạch tiếp thị; Xây dựng kế hoạch hoạt động; Xây dựng kế hoạch nhân sự và Xây dựng kế hoạch tài chính
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 27/05/2015
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/10/2015
V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TP.HCM, ngày …… tháng … năm 2015 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí) TRƯỞNG KHOA
(Họ tên và chữ kí)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trường đại học Bách Khoa là nơi đã đào tạo ra tôi, và quan trọng hơn là khoảng thời gian gắn bó với ngôi trường là dài hơn bao giờ hết trong cuộc đời học sinh của mình Nơi này đã mang lại cho tôi biết bao nhiêu là kiến thức bổ ích là hành trang
để tôi bước vào hành trình khám phá những chân trời mới
Khoá luận tốt nghiệp là một phần bắt buộc trong chương trình đào tạo thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến người giảng viên hướng dẫn là cô TS Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã rất nhiệt tình hướng dẫn từng bước để tôi đến ngày hoàn thành
Nếu không có gia đình tôi, tôi đã không thể hoàn thành được khoá luận này Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến mẹ là người động viên mọi lúc khi tôi cảm thấy mất động lực, người phải chịu áp lực cùng tôi vào giai đoạn cuối khoá này Cảm ơn chị gái tôi
đã giúp đỡ rất nhiều lúc tôi cảm thấy cần người chia sẻ nhất Bên cạnh còn có những bạn bè tiếp thêm những ý tưởng mới cho tôi, giúp đỡ tôi như một người bạn khi tôi cần thiết nhất Tôi cảm thấy may mắn vì được là một phần trong cuộc sống của họ Cám ơn những người thân yêu nhất của cuộc đời tôi
Cảm ơn ngôi trường này đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, cảm ơn khoa Quản Lý Công Nghiệp cùng tập thể các thầy cô giáo đã đóng góp sức mình để tạo ra môi trường học tập tốt cho học viên
Tuy nhiên, do đây là một bài luận học viên thực hiện, nên không thể nào tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô, các bạn đóng góp để bài làm ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CUNG CẤP TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM
TỪ MÁY IN 3D GIAI ĐOẠN 2016-2018 là một đề tài nghiên cứu đến việc ứng dụng công nghệ in 3D
Dựa trên những lý thuyết nền tảng về xây dựng một kế hoạch kinh doanh, bắt đầu từ việc khảo sát và phân tích thị trường; xây dựng kế hoạch tiếp thị, kế hoạch hoạt động,
kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính Đầu tiên, tác giả tìm hiểu thông tin về thị trường, đối thủ, nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp và khảo sát định lượng
Từ những thông tin thu thập được, tiến hành phân tích, thảo luận nhóm để lựa chọn
và thiết kế các dòng sản phẩm phù hợp Kế hoạch tiếp thị được xây dựng căn cứ vào thói quen tiêu dùng của khách hàng mục tiêu Kế tiếp là kế hoạch hoạt động và nhân
sự để tạo ra sản phẩm cung cấp đến khách hàng Cuối cùng là những báo cáo vấn đề tài chính dự báo của những hoạt động trên được tổng hợp trong phần kế hoạch tài chính
Trang 6ABSTRACT
The project “BUSINESS PLAN FOR 3D PRINTER’S PRODUCTS ONLINE SELLING FROM THE YEAR 2016 TO 2018” is an idea of start-up in 3D printing technology applications
Based on the theoretical foundation on building a business strategy, but also originated from surveying and analyzing the market, planning the strategy of marketing, operations, human resources, finance and risk analysis, our thesis was deployed step by step First of all, the author collected the valuable pieces of information about the market trend, competitors, needs and consumption habits of customers by observation, interviews and surveys
From these information, analysis is the next with discussion to select and design the most suitable products and the marketing strategy based on consumption habits of the target customers The operation of process planning and human for these activities is the next Last, Budget on the operations and financial forecasts are summarized to detail in the section of Finance Plan
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận cao học “LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CUNG CẤP TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM TỪ MÁY IN 3D GIAI ĐOẠN 2016-2018” là công trình do chính bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong khóa luận này được thu thập,
xử lý và sử dụng một cách trung thực Kết quả khảo sát được trình bày trong khóa luận này không sao chép từ bất kỳ khóa luận hay luận văn nào đồng thời cũng chưa từng được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu hoặc tài liệu nào trước đây
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
CẤN TÀI TUẤN
Trang 8MỤC LỤC
TRANG BÌA……… ……….……… i
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ.……… ……… ii
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
LỜI CAM ĐOAN vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH xii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu tổng quan 1
1.3 Mục tiêu đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.5 Phạm vi thực hiện 3
1.6 Bố cục đề tài 4
1.7 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Các khái niệm 5
2.1.1 Thương mại điện tử 5
2.1.2 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh 5
2.2 Các lý thuyết chính 9
2.2.1 Phân tích thị trường và ma trận SWOT 9
2.2.2 Kế hoạch tiếp thị 9
2.2.3 Kế hoạch hoạt động sản xuất 9
2.2.4 Kế hoạch nhân sự 10
2.2.5 Kế hoạch tài chính 11
2.2.6 Lý thuyết đuôi dài (the long-tail) 12
CHƯƠNG 3: Ý TƯỞNG KINH DOANH SẢN PHẨM 13
3.1 Khái niệm về cửa hàng cung cấp trực tuyến sản phẩm từ máy in 3D 13
3.2 Bối cảnh thực hiện 14
3.3 Máy in 3D FDM và sản phẩm vượt trội hơn so với công nghệ đúc ép 14
3.3.1 Máy in 3D FDM và sản phẩm 14
3.3.2 Sản phẩm mang tính công nghệ cao hơn công nghệ đúc ép 15
Trang 93.4 Đối tượng khách hàng 15
3.5 Dự toán chi phí đầu tư ban đầu 15
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 17
4.1 Môi trường vĩ mô 17
4.1.1 Kinh tế và Thói quen mua sắm của người Việt Nam 17
4.1.2 Kỹ thuật công nghệ 20
4.1.3 Chính trị pháp luật 21
4.2 Môi trường vi mô 21
4.2.1 Đối thủ tiềm tàng 22
4.2.2 Nhà cung ứng 22
4.2.3 Khách hàng 23
4.2.4 Sản phẩm thay thế 23
4.2.5 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 23
4.3 Phân tích môi trường bên trong 25
4.3.1 Kỹ thuật – công nghệ 25
4.3.2 Tài chính 25
4.3.3 Nhân sự 26
4.3.4 Sản phẩm 26
4.3.5 Kênh phân phối 27
4.4 Phân tích SWOT 27
4.4.1 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ 27
4.4.2 Thiết lập nên ma trận SWOT 27
4.5 Xác định chiến lược phù hợp cho giai đoạn kế hoạch 29
4.5.1 Xác định mục tiêu chiến lược 29
4.5.2 Xác định chiến lược phù hợp 29
CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 30
5.1 Mục tiêu kế hoạch 30
5.2 Các chiến lược của Marketing Mix 33
5.2.1 Chiến lược sản phẩm 33
5.2.2 Chiến lược Phân phối 34
5.2.3 Chiến lược giá 34
5.2.4 Chiến lược chiêu thị 34
5.3 Bước đầu và hình ảnh NextG 36
Trang 105.4.1 Các loại hoạt động tiếp thị: 37
CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 40
6.1 Sản phẩm 40
6.1.1 Cấu trúc sản phẩm 40
6.1.2 Phương pháp sản xuất 41
6.1.3 Máy móc thiết bị 42
6.1.4 Nguyên vật liệu và nguồn lực 42
6.1.5 Phương án dự phòng nếu bị tràn sản lượng: 42
6.2 Kế hoạch sản xuất 43
6.2.1 Giải thích thành phần và ưu điểm của qui trình 43
6.2.2 Sơ đồ của qui trình sản xuất 44
6.3 Qui trình xử lý đơn hàng 45
6.4 Kế hoạch hoạt động và chi phí hoạt động 47
6.4.1 Chi phí cấu thành sản phẩm 47
6.4.2 Lượng hoá chi phí cho một đơn vị sản phẩm 47
CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 50
7.1 Nhân sự chủ chốt 50
7.1.1 Thành phần nhân sự chủ chốt 50
7.1.2 Sơ đồ tổ chức 50
7.2 Phân tích công việc 51
7.2.1 Công việc thiết kế sản phẩm, tìm sản phẩm mới 51
7.2.2 Kế hoạch in thử nghiệm sản phẩm 51
7.2.3 Vận hành máy in 52
7.2.4 Vệ sinh bề mặt, xử lý bề mặt 52
7.2.5 Giao hàng 52
7.3 Năng lực sản xuất 52
7.4 Tổng hợp thời gian Đánh giá 53
7.5 Kế hoạch nhân sự: 54
7.6 Đánh giá kế hoạch nhân sự, phát triển nhân sự: 56
7.6.1 Đánh giá kế hoạch nhân sự 56
7.6.2 Phát triển nhân sự: 57
CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 58
8.1 Các giả định tài chính và bảng cân đối kế toán đầu kế hoạch 58
8.1.1 Các giả định tài chính 58
Trang 118.1.2 Bảng cân đối kế toán thời điểm đầu kế hoạch 58
8.2 Dự kiến thu nhập và chi phí: 60
8.3 Chi phí phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ 61
8.3.1 Chi phí nguyên vật chính liệu dự kiến 61
8.3.2 Chi phí phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu phụ, dịch vụ phụ 62
8.3.3 Tổng chi phí phải trả cho nhà cung cấp / dịch vụ 62
8.4 Dòng tiền dự kiến 63
CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN 64
9.1 Điều kiện triển khai 64
9.2 Gợi ý cho đề tài tiếp theo 64
9.3 Hạn chế 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 66
PHỤ LỤC 67
PHỤ LỤC 1: Khái quát đặc điểm của khách hàng 68
PHỤ LỤC 2: Phỏng vấn sâu để khảo sát những khách hàng tiềm năng về sản phẩm mang tính chất độc đáo 71
PHỤ LỤC 3: Khảo sát ý kiến khách hàng tiêu dùng về sản phẩm độc đáo 74
PHỤ LỤC 4: Tóm tắt kết quả khảo sát 106
PHỤ LỤC 5: Hấp axeton để làm nhẵn, bóng bề mặt vật thể 108
PHỤ LỤC 6: Các loại chi phí phụ trong dịch vụ khách hàng 109
PHỤ LỤC 7: Những trang website chia sẻ mô hình 3D miễn phí và có tính phí 110
PHỤ LỤC 8: Hộp đựng sản phẩm 111
PHỤ LỤC 9: Xây dựng khách hàng cho một sản phẩm theo hướng quan sát 112
PHỤ LỤC 10: Những điểm cần lưu ý khi in mô hình bằng máy in 3D 113
PHỤ LỤC 11: Dịch vụ giao hàng thuê ngoài 115
PHỤ LỤC 12: Nhựa nhập khẩu thương hiệu 116
PHỤ LỤC 13 Chi phí tiện ích dự trù 117
PHỤ LỤC 14: Chi phí dự trù bảo trì, sửa chữa máy móc 118
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 119
Trang 12
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh 7
Hình 2 2 Qui trình lập kế hoạch sản xuất 10
Hình 2 3 Nhu cầu nhân sự qua các giai đoạn phát triển 11
Hình 2 4 Qui trình lập kế hoạch tài chính 12
Hình 3 1 Sản phẩm cung cấp 13
Hình 4 1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Micheal Porter 21
Hình 5 1: Logo của NextG 37
Hình 6 1 Sơ đồ của qui trình sản xuất 44
Hình 6 2 Qui trình xử lý đơn hàng 46
Hình 6 3 Mô tả chi phí cấu thành sản phẩm 47
Hình 7 1 Sơ đồ tổ chức 51
Trang 13DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp 6
Bảng 3 1 Dự trù vốn đầu tư Tài sản cố định ban đầu 16
Bảng 4 1 Lợi điểm, nhược điểm khi cho phép khách hàng giao tiền khi nhận hàng 18
Bảng 4 2 Lợi điểm và Nhược điểm khi không có cạnh tranh trực tiếp 24
Bảng 4 3 Lợi điểm và Nhược điểm khi có cạnh tranh trực tiếp 24
Bảng 4 4 Bảng tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu 27
Bảng 4 5 Bảng tổng hợp cơ hội và nguy cơ 27
Bảng 4 6 Ma trận SWOT của NextG (2015) 28
Bảng 4 7 Mục tiêu doanh thu qua các năm 29
Bảng 5 1 Mục tiêu kế hoạch 30
Bảng 5 2 Kế hoạch doanh thu năm 2016 31
Bảng 5 3 Kế hoạch doanh thu của năm 2017 32
Bảng 5 4 Kế hoạch doanh thu năm 2018 32
Bảng 5 5 Chi phí cho hoạt động giảm giá khuyến mãi 37
Bảng 5 6 Chi phí tặng sản phẩm cho khách hàng 38
Bảng 5 7 Chi phí quảng cáo Facebook hằng tháng (VNĐ) 39
Bảng 5 8 Tổng hợp chi phí hoạt động tiếp thị (Triệu VNĐ) 39
Bảng 6 1 Cấu trúc sản phẩm của NextG 40
Bảng 6 2 Ưu điểm và Nhược điểm của nhựa nhập khẩu loại tốt 40
Bảng 6 3 Bảng tính toán chi phí đơn vị sản phẩm 48
Bảng 6 4 Bảng dự toán chi phí sản xuất 2016 48
Bảng 6 5 Bảng dự toán chi phí sản xuất 2017 49
Bảng 6 6 Bảng dự toán chi phí sản xuất 2018 49
Bảng 7 1 Bảng dự toán thời gian thiết kế sản phẩm mới 53
Bảng 7 2 Bảng dự toán thời gian xử lý bề mặt 53
Bảng 7 3 Bảng dự toán thời gian giao hàng 54
Bảng 7 4 Thời gian dự toán cho bao gói sản phẩm 54
Bảng 7 5 Nhận định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân 55
Bảng 7 6 Nhận xét về điểm mạnh và điểm yếu của người cộng tác 55
Bảng 7 7 Bảng phân bổ công việc chức năng 56
Bảng 8 1 Bảng cân đối kế toán thời kỳ đầu kế hoạch (Tài sản) 59
Bảng 8 2 Bảng cân đối kế toán thời kỳ đầu kế hoạch (Nguồn Vốn) 60
Bảng 8 3 Kế hoạch doanh thu và chi phí cho kế hoạch 61
Bảng 8 4 Chi phí nguyên vật liệu chính 62
Bảng 8 5 Bảng chi phí nguyên vật liệu phụ, dịch vụ phụ 62
Bảng 8 6 Tổng chi phí phải trả cho nhà cung cấp, dịch vụ 63
Bảng 8 7 Dòng tiền dự kiến 63
Trang 14Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương này nhẳm mở đầu cho mọi cơ sở được sẽ được hình thành trong bài viết này ở các phần sau Giới thiệu khái quát về công nghệ in 3D và xu hướng phát triển trong tương lai
1.1 Giới thiệu tổng quan
Máy in 3D, một loại thiết bị chuyên dụng đã được phát minh ra từ những năm 1980s Công nghệ này đã làm thay đổi ngành công nghệ tạo mẫu Đánh dấu sự ra đời của công nghệ tạo mẫu nhanh là máy in 3D theo công nghệ SLA (1987) (Đặng Văn Nghìn, 2010) Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quản lý sản xuất đã làm cho những chiếc máy in 3D trở thành sản phẩm thương mại hoá Những hãng sản xuất máy in như 3Dsystem, Makerbot đã chế tạo ra nhiều dòng máy chuyên nghiệp cho các tổ chức có thể tạo ra sản phẩm nhanh chóng
Theo bài viết của tác giả (Columbus, 2015) được dựa trên nghiên cứu (TS Mark
J Cotteleer của Deloitte Services, LLP) được đăng tải trên Forbes (2015) thì đến năm 2016 sẽ xuất hiện ngành công nghiệp sản xuất khối lớn (mass production) dựa trên công nghệ của máy in 3D nhờ vào sự phát triển của công nghệ làm cho tốc độ của máy, cùng với công nghiệp phụ trợ Điển hình với tốc độ của máy in tăng rất nhanh từ 10cm3/h (2013) – 40cm3/h (2018) Nhanh gấp 4 lần sau 5 năm, và rẻ hơn 50% Từ cơ sở đó, việc tiến đến một nền công nghiệp sản xuất sử dụng công nghệ in 3D, và theo dự báo đến năm 2030-2050 thì sẽ có những sản phẩm sẽ được in hoàn toàn với máy in 3D Bên cạnh sự phát triền của ngành công nghệ sản xuất máy in thúc đẩy cho thị trường kinh tế của nó cũng phát triền và mảng dịch vụ cũng hứa hẹn đạt được sự phát triển khá lớn Thị trường của in 3D đã đạt 2,3 tỉ đôla (2013) và dự báo sẽ đạt 8,6 tỉ đôla (2020) gấp 4 lần trong vòng 7 năm phát triển
Với những chỉ số tăng trưởng của thị trường tạo hình 3D của thế giới trong thời gian vừa qua, tạo cơ hội cho những nhà sản xuất sản phẩm máy in và dịch vụ dành riêng cho máy in Trong bài luận này sẽ từng bước vận dụng cơ sở lý thuyết và những kiến thức, số liệu thực tế để hình thành kế hoạch kinh doanh sản phẩm được tạo ra
từ máy in 3D
Trang 15Những sản phẩm của công nghệ in 3D không bị giới hạn bởi hình dạng hình học của sản phẩm, đây là một nhược điểm của công nghệ đúc ép nhựa Đối với mảng những sản phẩm độc đáo, với hoạ tiết phức tạp mang tính nghệ thuật và cần sản xuất với chi phí thấp thì công nghệ in 3D đáp ứng được điều đó Những sản phẩm như thế không thể tạo ra bằng công nghệ đúc, vì tính công nghệ phức tạp
1.2 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay, việc sử dụng internet của người dân Việt Nam không còn là điều xa
lạ mà chiếm tỷ lệ rất cao với nhiều mục đích khác nhau Theo thống kê thương mại điện tử và công nghệ thông tin vào năm 2014 thì tỷ lệ dân số sử dụng Internet lên đến 39% (Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, 2014, p 23) Trong đó, tỷ
lệ người sử dụng mạng để tham gia mua sắm trực tuyến là 58% với những sản phẩm được mua phổ biến là thời trang, phụ kiện, mỹ phẩm, đồ công nghệ chiếm đến 60% Hình thức mua sắm chủ yếu là qua website bán hàng trực tuyến là 71% (Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, 2014, p 26) Với triển vọng tăng trưởng trong nhiều năm kế tiếp Theo một báo cáo mới đây của (Moore, 2015) thì người dân Việt Nam tham gia vào lĩnh vực thương mại điện tử và mua sắm hàng hoá là tầng lớp học sinh, sinh viên (37%) và tầng lớp người làm văn phòng (41%) Điều này chứng tỏ thị trường thương mại điện tử của Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng
Khi những loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu của họ đã quá nhiều trên thị trường
đã quá nhiều, họ sẽ có xu hướng tìm kiếm những sản phẩm sáng tạo hơn, độc đáo hơn
Công nghệ in 3D (FDM) có thể tạo ra những sản phẩm không bị giới hạn bởi
độ phức tạp hình dáng sẽ tạo điều kiện cho những sản phẩm độc đáo được thương mại hoá Điển hình như shapeways.com tại Mỹ với sản phẩm bán ra hằng tháng lên đến 120.000 sản phẩm (Shapeways, 2014) Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện loại hình kinh doanh dịch vụ in 3D của một quán café phục vụ cho khách hàng vừa tìm hiểu công nghệ in 3D và thưởng thức cafe, tuy nhiên dịch vụ này nhằm tạo ra sản phẩm cho những tổ chức, cá nhân có yêu cầu tạo mẫu nhưng chưa có loại hình kinh doanh bán sản phẩm hoàn thiện hướng đến khách hàng là cá nhân (B2C)
Trang 16Với một thị trường thương mại điện tử đầy hứa hẹn với những phát triển đã đạt được cùng với sức hấp dẫn của loại hình kinh doanh này sẽ mang lại lợi nhuận đáng
kể nếu thực hiện ở Việt Nam Đề tài này được hình thành từ ý tưởng muốn đưa mô hình này về thực hiện ở tại thị trường mới mẻ về loại hình kinh doanh sản phẩm này
Để thuận lợi hơn cho ý tưởng kinh doanh này, rất cần thiết phải có một kế hoạch kinh doanh chi tiết nhằm đề ra các kế hoạch chức năng để thực hiện Vì những lý do trên, đề tài này được hình thành
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả của bài luận này được dùng để tạo ra mô hình kinh doanh mới, mảng sản phẩm mới tại thị trường Việt Nam, bản kế hoạch này phục vụ cho chính tác giả hay những cá nhân, nhóm người yêu thích kinh doanh công nghệ có thể sử dụng để khởi nghiệp
- Những cửa hàng kinh doanh, những tổ chức đã có loại hình dịch vụ in 3D đều
có thể sử dụng kết quả này tạo ra mảng kinh doanh B2C mới cho riêng mình để tận dụng những cơ sở vật chất có sẵn, tối ưu hiệu quả sử dụng trang thiết bị
- Những dịch vụ bán sản phẩm trực tuyến khác có liên quan như đồ chơi, quà lưu niệm cũng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này để kết hợp đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ
1.5 Phạm vi thực hiện
Thời gian để thực hiện: từ tháng 07/2015 đến tháng 10/2015 Thời gian áp dụng của kế hoạch kinh doanh này là ngắn hạn trong 3 năm từ 2016-2018 Các số
Trang 17liệu dự đoán xu thế được thu thập phạm vi quốc tế và trong nước Những số liệu mang tính thị trường xâm nhập sẽ thu thập ở nội, ngoại thành TpHCM
Đối tượng thu thập dữ liệu phân tích là những người khách hàng tiềm năng của sản phẩm tạo ra từ công nghệ này, hoặc những khách hàng đã có trải nghiệm với sản phẩm của máy in 3D tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng mong muốn những sản phẩm khác biệt, độc đáo
1.6 Bố cục đề tài
Bố cục của bài gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Ý tưởng kinh doanh sản phẩm
Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh
Chương 5: Kế hoạch tiếp thị
Chương 6: Kế hoạch hoạt động, sản xuất
Chương 7: Kế hoạch nhân sự
Chương 8: Kế hoạch tài chính
Chương 9: Kết luận
1.7 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát thị trường thông qua bảng khảo sát, phỏng vấn đối tượng khách hàng tiềm năng quan tâm đến các sản phẩm Dữ liệu sẽ được ghi chép lại bằng văn bản trong phụ lục
Dữ liệu thứ cấp: Thứ cấp dữ liệu và thứ cấp thông tin
Thứ cấp dữ liệu: Thu thập từ các nghiên cứu khác, những báo cáo thống kê của cục thương mại điện tử (Bộ công thương Việt Nam), báo cáo dân số cuả tổng cục thống kê, và các báo cáo của công ty, tổ chức nghiên cứu thị trường ở Việt Nam như Nielson, Viettrack, Moore được nghiên cứu tại Việt Nam
Thứ cấp thông tin: các tạp chí nổi tiếng như Forbes, báo công nghệ điện tử Các giá cả sản phẩm nguyên vật liệu trên thị trường, giá cả máy móc, thiết bị …
Trang 18Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương cơ sở lý thuyết là phần quan trọng trong bài luận, nêu ra những lý thuyết nền tảng được sử dụng trong bài, những điểm chính của kế hoạch kinh
doanh
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Thương mại điện tử
Thương mại điện tử: là quá trình của việc mua, bán hoặc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin thông qua máy vi tính (Efraim Turban, 2006)
Kinh doanh điện tử: là định nghĩa rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ mà còn phục vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh và tiến hành các giao dịch điện tử trong một tổ chức (Efraim Turban, 2006)
Mô hình doanh thu (Efraim Turban, 2006)
Mô hình doanh thu phí giao dịch
Mô hình doanh thu thuê bao
Mô hình doanh thu quảng cáo
Mô hình doanh thu liên kết
Mô hình doanh thu bán hàng (Mô hình của kế hoạch kinh doanh này)
2.1.2 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ mội nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào Một kế hoạc kinh doanh thực thế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng
Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm” (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012)
Trang 19Phân loại kế hoạch kinh doanh
Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch kinh doanh dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch Theo (Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) thì các tiêu chí phân loại bao gồm:
Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ - doanh nghiệp lớn
Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp – đang hoạt động
Theo mục đích lập kế hoạch kinh doanh: để vay vốn/bán doanh nghiệp – dùng địch hướng/quản lý hoạt động
Theo đối tượng đọc bản kế hoạch kinh doanh: bên ngoài – bên trong doanh nghiệp
Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu cầu về thông tin không cao, hạn chế về chi phí
Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau:
Bảng 2 1 Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp
Tình trạng DN
Mục đích lập KHKD
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) Trong đó, phần đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩn và thị trường, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra Phần tiếp theo là trọng tâm gồm mục tiêu, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể để đạt mục tiêu Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế
Trang 20hoạch kinh doanh và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro có thể xảy ra
Do kế hoạch kinh doanh được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đổi tượng đọc khác nhau nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chi tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch
Hình 2 1 Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch kinh doanh
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012)
Trang 21Qui trình lập kế hoạch kinh doanh:
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012)
Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng Các định mục đích xây dựng kế hoạch
kinh doanh, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết
Thu thập thông tin: Liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của ừng
loại thông tin Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập
Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập hợp và
hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh…
Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan
trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và các kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự…)
Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu về nguồn lực: Xác định nhu cầu nguồn lực cho
từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch kinh doanh
Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính Ngoài ra còn
phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai
Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương pháp
quản lý rủi ro
Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch kinh
doanh Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý
Trang 222.2 Các lý thuyết chính
2.2.1 Phân tích thị trường và ma trận SWOT
Xác định nhu cầu tương đối của sản phẩm ở hiện tại & tương lai Xem xét các phân khúc ngành trong hiện tại và xu hướng tương lai, từ đó định vị ra phân khúc mục tiêu Định nghĩa khách hàng mục tiêu bằng cách sử dụng thông tin nhân khẩu học & tâm lý học Sau khi miêu tả yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, đây là
cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp & gián tiếp Phân tích SWOT sẽ cho được một bức tranh toàn cảnh để hình thành nên chiến lược cụ thể cho kế hoạch
Ma trận SWOT
Mô hình phân tích S.W.O.T là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) sẽ được sử dụng Dựa trên việc phân tích các yếu tố bên ngoài để đưa ra cơ hội và nguy cơ cùng với việc phân tích các yếu tố bên trong để đưa ra mặt mạnh, mặt yếu từ đó có được sự phối hợp phù hợp giữa khả năng của doanh nghiệp với thực tế ảnh hưởng của môi
trường bên trong và bên ngoài (Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt)
Phân phối: chú ý đặc điểm sau, kênh phân phối, chiều dài kênh phân phối
Chiêu thị:Những thành phần như quảng cáo, khuyến mãi, giao tiếp xã hội, hoạt động bán hàng
2.2.3 Kế hoạch hoạt động sản xuất
Kế hoạch sản xuất phải được xem là một bộ phận không thể tách rời của kế hoạch kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp Nếu kế hoạch này được
Trang 23chuẩn bị kỹ sẽ giúp cho việc đánh giá, kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện, xây dựng các định mức hoạt động và hoàn thiện việc tổ chức quản lý sao cho đảm bảo chất lượng sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh Qui trình lập một kế hoạch sản xuất:
Hình 2 2 Qui trình lập kế hoạch sản xuất
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012)
2.2.4 Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự liên quan đến 2 yếu tố là nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động Mục đích của kế hoạch này là nhằm đảm bảo có đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân sự đảm bảo được mục tiêu của doanh nghiệp
Giai đoạn I : Chủ doanh nghiệp và gia đình có thể bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (đây là giai đoạn của kế hoạch này)
Máy móc thiết bị (số loại, tính năng kỹ thuật,
số lượng)
Lao động (Cấp bậc, tay nghề
số lượng)
Dự toán chi phí sản xuất
Trang 24Giai đoạn II: Phải thuê thêm nhân lực bên ngoài hỗ trợ cho việc hoạt động
Giai đoạn III: Qui mô tăng, cần có các bộ phận quản lý hoạt động chức năng
Nhu cầu nhân sự qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
I II III
Hình 2 3 Nhu cầu nhân sự qua các giai đoạn phát triển
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012) Qui trình lập kế hoạch nhân sự:
Bước 1: Nhận dạng và phân tích các hoạt động chức năng cần thiết
Bước 2: Xác định kỹ năng cần thiết và thiết kế công việc cho các bộ phận chức
Trang 25Qui trình lập kế hoạch tài chính bắt nguồn từ các giả định tài chính liên quan và bảng cân đối kế toán ban đầu của thời kỳ lập kế hoạch để hình thành nên các báo cáo tài chính và các viễn cảnh về tài chính
Hình 2 4 Qui trình lập kế hoạch tài chính
(Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2012)
2.2.6 Lý thuyết đuôi dài (the long-tail)
Phổ biến sản xuất: Cùng với việc công nghệ phát triển, công cụ để làm ra các tác
phẩm đa dạng, nhanh chóng và rẻ hơn, nên việc xuất hiện số lượng sản phẩm mới trên thị trường lớn
Phổ biến việc phân phối: Việc lưu trữ các sản phẩm hoặc phân phối hoàn toàn thông
qua kênh website
Kết nối cung và cầu: Đây là một thành phần không thể thiếu giúp đưa lượng lớn sản
Trang 26Chương 3: Ý TƯỞNG KINH DOANH SẢN PHẨM
Chương này sẽ nêu lên nguồn gốc của ý tưởng kinh doanh và những đặc điểm của công nghệ in 3D Những đặc điểm đáp ứng nhu cầu đặc biệt của khách hàng
3.1 Khái niệm về cửa hàng cung cấp trực tuyến sản phẩm từ máy in 3D
Tên thương hiệu Next Generation (NextG)
Next Generation (NextG) là cửa hàng trực tuyến chuyên cung cấp các loại sản phẩm được tạo ra từ máy in 3D, những sản phẩm độc đáo làm bằng nhựa các loại Khác với dịch vụ in 3D là khách hàng chỉ việc lựa chọn mua trực tuyến và sản phẩm
sẽ đến tay khách hàng hoàn chỉnh Với thương hiệu mang tên Next Generation nói lên phong cách của cửa hàng luôn mang đến khách hàng những sản phẩm công nghệ tiên tiến, mang ý nghĩa tiên phong mọi thời điểm Sản phẩm chủ yếu là những sản phẩm nhựa tạo ra bằng máy in 3D như ốp lưng điện thoại, vòng đeo tay các loại Dịch
vụ hoạt động cung cấp sản phẩm khi có khách đặt hàng Sau khi khách hàng đặt sẽ in sản phẩm và giao hàng sau đó
Kinh nghiệm về máy in 3D và mảng dịch vụ liên quan: 1 năm
Trang 27 Tầm nhìn: Luôn là bạn đồng hành, lựa chọn số 1 mang đến sản phẩm của thế
hệ sáng tạo mới
Mục tiêu ngắn hạn: Trong thời gian ngắn hạn đạt được mục tiêu duy trì hệ thống kinh doanh Tăng trưởng với tỷ lệ lợi nhuận là 20% cho 2 năm kế tiếp
Mục tiêu dài hạn: Phát triển bền vững
Khách hàng mục tiêu: Là những khách hàng cá nhân độ tuổi từ 15-35 sinh sống tại Tp.HCM
Triết lý kinh doanh: Mang đến điều mới lạ
Thành viên cộng tác: Anh Lâm Xuân Phúc – Kỹ sư chuyên nghành tự động hoá
3.2 Bối cảnh thực hiện
Bối cảnh thực hiện: Thành lập mới, cần nghiên cứu thị trường để biết được nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó sẽ thiết kế nên dịch vụ, đặc tính sản phẩm cung cấp Hiện nay, ở Việt Nam chưa xuất hiện loại hình kinh doanh này, vì vậy lợi thế là
ở tính mới mẻ, sản phẩm đa dạng, hình dạng không bị giới hạn bởi độ phức tạp của sản phẩm Những sản phẩm được cung cấp từ dịch vụ có đặc tính độc đáo khách hàng mong muốn, được thông qua nghiên cứu khách hàng và ít có sự trùng hợp với các sản phẩm có trên thị trường là những sản phẩm thường được sử dụng công nghệ đúc ép trong khuôn, được cung cấp rộng rãi
3.3 Máy in 3D FDM và sản phẩm vượt trội hơn so với công nghệ đúc ép
3.3.1 Máy in 3D FDM và sản phẩm
Máy in 3D FDM thực chất là một công nghệ thuộc trong ngành CNC (Computer(ized) Numerical(ly) Control(led)) là một công nghệ điều khiển bằng máy tính số Máy được trang bị đầu phun mực là các vật liệu dùng để tạo ra sản phẩm Thông thường các loại mực in là các loại nhựa như ABS, PLA, các loại nhựa dẻo, nhựa trong suốt, thậm chí là kim loại như vàng, bạc, thép …Sản phẩm từ máy in 3D FDM là kết quả của quá trình tạo hình của đầu phun mực được điều khiển bởi máy tính số Đầu phun di chuyển để “đắp” từng lớp vật liệu ngày càng dày, tạo nên vật thể Với nguyên lý này, sản phẩm cho dù có độ phức tạp như thế nào cũng có thể tạo ra được
Trang 283.3.2 Sản phẩm mang tính công nghệ cao hơn công nghệ đúc ép
Đối với công nghệ ép nhựa, tính công nghệ hạn chế bởi khuôn đúc, không thể sản xuất một vật thể có hình dạng quá phức tạp Nếu sản phẩm quá phức tạp thì bắt buộc phải chia sản phẩm ra thành từng chi tiết con, sau đó lắp ráp lại thành một sản phẩm hoàn chỉnh Nhưng đối với công nghệ in 3D FDM thì tính công nghệ không phụ thuộc vào hình dạng, kết cấu sản phẩm Điều này phá vỡ giới hạn của công nghệ đúc Những sản phẩm sáng tạo như chiếc ốp lưng có hình dạng độc đáo (như hình tiếp theo), hay những sản phẩm phức tạp như chiếc lồng chim (như hình tiếp theo) được ra từ máy in 3D sẽ hoàn toàn khả thi về mặt công nghệ
Một ưu điểm nữa của công nghệ in 3D so với công nghệ đúc ép là giá thành khi gia công số lượng ít sẽ rẻ hơn nhiều, do không phải tạo bộ khuôn đúc là một trong những chi phí khá lớn đối với sản phẩm đúc ép Đa phần sản phẩm trên thị trường tạo
ra bởi công nghệ đúc
3.4 Đối tượng khách hàng
Khách hàng nhắm đến là đối tượng giới tính nam và nữ sinh sống tại thành phố
Hồ Chí Minh, tuổi từ 16-30 đã từng mua sắm hay hành vi quan tâm đến việc mua hàng hoá trên mạng (Chi tiết trong chương 5)
3.5 Dự toán chi phí đầu tư ban đầu
Đầu tư ban đầu kế hoạch gồm có những cơ sở vật chất sau:
Máy in 3D: Thuộc trong dòng máy in REPRAP, mã nguồn mở, có bán ngoài thị trường, và đây là dòng máy in rẻ nhất, kết cấu đơn giản nhất và mua tại cửa hàng thương mại trực tuyến như taotac.com Giá thành cho 1 máy là 8.950.000 VNĐ (Miễn phí giao hàng và hướng dẫn sử dụng, phần mềm vận hành máy thuộc loại
mã nguồn mở được hỗ trợ luôn trong giá thành máy)
Ưu điểm nổi bật khi sử dụng loại máy in này: Theo (taotac.com, 2015)
Độ dày lớp in tối thiểu: 60 micromet (=0,06 mm) Với độ dày càng nhỏ có thể in được các loại chi tiết có độ phức tạp và cần tính sắc sảo cao như những hoa văn trên sản phẩm siêu nhỏ như những chiếc nhẫn đeo tay Bên cạnh đó thì tốc độ in thay đổi bằng điều khiển tay có thể giúp tăng tốc khi cần thiết
Trang 29 Máy vi tính để bàn Có thể thực hiện mua tại cửa hàng bán máy vi tính cũ, có đầy
đủ chức năng như kết nối mạng, kết nối internet Giá thị trường: 2,5 triệu
Website để thực hiện quảng bá sản phẩm, bán hàng: Có thể đặt hàng từ một dịch
vụ thiết kế web khác, giá tham khảo trên thị trường: 3 triệu
Máy in Laser: dùng để in các thông tin, in hoá đơn chứng từ cần thiết trong thời gian hoạt động Loại máy in HP LASERJET Pro P1102w có giá thành là 2.500.000 VNĐ (Hoanlong computer)
Phần mềm: (Giai đoạn của kế hoạch không cần chi phí đầu tư)
Phần mềm được sử dụng là các phần mềm miễn phí, mã nguồn mở như:
Phần mềm đồ hoạ: Sử dụng là loại phần mềm miễn phí nhưng rất chuyên nghiệp là
AutoCAD 2013 Phiên bản dành cho sinh viên, được AutoDesk hỗ trợ miễn phí
sử dụng trong vòng 3 năm, đăng kí 1 bản quyền bằng email (AutoDesk, 2015)
Phần mềm vận hành máy: Là phẩn mềm mã nguồn mở, được hỗ trợ trong quá trình
mua máy in
Theo như các số liệu thu thập được, thì bảng sau thể hiện cơ sở đầu tư ban đầu:
Bảng 3 1 Dự trù vốn đầu tư Tài sản cố định ban đầu
(Đơn vị: VNĐ)
Thành tiền
Đơn vị: VNĐ
Máy vi tính 1 bộ 2.500.000 / Bộ 2.500.000 Máy in 3D
Reprap
2 bộ 8.950.000 / Bộ 17.900.000
1 máy in Laser 1 máy 2.500.000 /1máy 2.500.000
Trang 30Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Chương phân tích môi trường kinh doanh là rất quan trọng đối với việc lập kế hoạch Những yếu tố tác động lên quá trình hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó còn
có cơ hội, rủi ro xấu có thể xảy ra Chiến lược kinh doanh được hình thành trên những cơ sở phân tích này.
4.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến công việc hoạt động kinh doanh gồm có 3
yếu tố chính như: kinh tế, kỹ thuật công nghệ, chính trị pháp luật
4.1.1 Kinh tế và Thói quen mua sắm của người Việt Nam
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi, tổng cầu quốc nội tăng Cụ thể, theo ông Lê Đình Ân (nguyên Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế xã hội quốc gia về các nội dung liên quan) cho rằng tăng trưởng kinh tế quý 1/2015 đạt mức 6,03% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng GDP cùng
kỳ năm 2014 là 4,96% Tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên bộ về phối hợp trong quản lý
và điều hành kinh tế vĩ mô quý 1/2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhận định, tăng trưởng GDP của quí 1/2015 phản ánh rất trung thực các chỉ số của nền kinh tế Qua
đó, thấy rõ một điều nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng dần phục hồi, kinh tế vĩ
mô ổn định hơn, tăng trưởng tốt hơn kéo theo các ngành kinh tế trọng điểm khác tăng khá mạnh (Trung tâm xúc tiến và đầu tư phía Nam - Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư, 2015) Nền kinh tế khởi sắc, là một yếu tố tốt để thúc đẩy sự chi dùng của người dân tăng lên, thuận lợi cho tất cả các ngành trong nền kinh tế Đây là
cơ hội cho khởi nghiệp kinh doanh
Theo một báo cáo của Nielson thì 88% người dân Việt Nam rất thích được sử dụng những sản phẩm mới lạ Đây là một chỉ số đứng trong top đầu của các quốc gia Đông Nam Á, cao hơn Thái Lan là 77% và Indonesia 72% (Nielsen, 88% Người tiêu dùng Việt thích sử dụng sản phẩm mới, 2015) Bên cạnh đó, người Việt Nam là một trong 3 quốc gia trên thế giới bên cạnh Trung Quốc và Ấn Độ đều rất thích sử dụng những sản phẩm thiết kế đẹp, và họ sẵn sang chọn lựa và chi trả nhiều hơn cho những sản phẩm đó (Nielsen, Hành vi tiêu dùng của người Việt Nam, 2013)
Trang 31Tiềm năng của Thương mại điện tử
Dân số Việt Nam là dân số trẻ với 58% dân số dưới 35 tuổi cùng với tỷ lệ sử dụng internet độ tuổi dưới 35 tuổi chiếm nhiều hơn cả Điển hình là 95% trong số dân tuổi từ 15-24 tuổi và 70% số người dân tuổi từ 25-35 tuổi sử dụng internet Còn lại
từ 35-49 tuổi thì chỉ có 35% và 50-64 tuổi thì chỉ có 18% (Moore, 2015) Vậy phân khúc từ 15-35 tuổi đáng được lưu ý hơn cả
Theo (Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, 2014) việc người tiêu dùng vẫn còn khá lo ngại khi mua bán hàng qua mạng và 57% số họ không tin tưởng đơn vị bán hàng Tuy nhiên 97% số người khảo sát sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến trong tương lai Những người tiêu dùng ngày càng thông minh hơn, họ có rất nhiều nguồn thông tin để ra quyết định mua trực tuyến Chẳng hạn như tham khảo, so sánh sản phẩm, giá cả và quan trọng là sản phẩm được bán trong một website thương hiệu Khi đó họ có thể yên tâm hơn khi ra quyết định mua hàng hoá Tuy nhiên đối với những người đã từng mua hàng trên mạng thì còn có yếu tố tiếp thị để khiến họ ra quyết định mua là đường link từ những mạng xã hội Điều này cho thấy quảng cáo qua mạng xã hội là xu hướng tốt (Viettrack, Hành vi mua sắm online, mua phiếu giảm giá voucher online của người tiêu dùng độ tuổi 16-35, 2011)
Theo (Google, 2014) thì phương thức thanh toán mà khách hàng Việt Nam rất
ưa chuộng là thanh toán trực tiếp khi nhận hàng Điều này cũng dẫn đến sự chia sẻ rủi ro giữa người mua hàng và người tiêu dùng Lợi điểm và nhược điểm khi xem xét
về phía người bán hàng
Bảng 4 1 Lợi điểm, nhược điểm khi cho phép khách hàng giao tiền khi nhận hàng
Khách hàng ưa chuộng, có thể thu
hút gia tăng thêm số lượng
Dễ tạo niềm tin với khách hàng nếu
sản phẩm, dịch vụ tốt
Rủi ro bị khách hàng không nhận hàng, tổn thất chi phí, nguồn lực
Khách hàng ảo, bị đối thủ cạnh tranh không lành mạnh quấy nhiễu
Trang 32 Kết hợp với các yếu tố như uy tín
người bán có thể tạo ra khách hàng
trung thành
Đối với khách hàng ở xa, sẽ là một chi phí lớn Rủi ro tổn thất cũng nhiều hơn
Rủi ro về chi phí dẫn đến rủi ro về tài chính
Những Nhược điểm của phương pháp này được thấy trong những bài báo được viết gần đây về những chuyện khách hàng lừa đảo, khi đặt hàng xong rồi lại không muốn nhận hàng Hay những trường hợp cạnh tranh không lành mạnh muốn làm tổn hại tài chính của nhau như tạo khách hàng ảo, cho người gọi điện, đặt hàng rồi đến khi giao hàng đến tận nơi thì không nghe máy Thậm chí có những khách hàng với lý
do “không thích nữa” để từ chối nhận hàng Tiền cho việc chuyển hàng thành chi phí
vô ích Những trường hợp khác như việc làm giả hoá đơn, biên lai chuyển tiền để lừa chủ cửa hàng online cũng xảy ra thường xuyên Chủ cửa hàng chỉ nhìn thấy biên lai thì tiến hành giao hàng rồi bị mất trắng (Những "thượng đế ẩm ương" khiến chủ shop bán hàng online khóc dở mếu dở, 2014)
Đối với những rủi ro không thể không xảy ra như vậy làm cho việc giao hàng
đi phạm vi ngoài TpHCM gặp rủi ro cao về tài chính, nguồn tiền mặt (được thể hiện
rõ trong phần phân tích tài chính/ Bảng dòng tiền dự kiến) Nên trong kế hoạch này tạm thời chỉ nhắm đến thị trường mục tiêu là trong nội thành TPHCM
Sử dụng mạng xã hội Facebook tại Việt Nam
Facebook là mạng xã hội có số người dùng lớn nhất tại Việt Nam Tỷ lệ tăng giữa năm 2011-2015 là 22 lần; từ 1,4 lên đến 31,3 triệu người Riêng thống kê tại tpHCM đã có tới 6 triệu người sử dụng facebook Độ tuổi sử dụng facebook chủ yếu
là từ 15-34 tuổi chiếm phần đông với 25,2 triệu người dùng (Moore, 2015)
Ảnh hưởng của mạng xã hội này làm cho 36% người dùng facebook biết đến sản phẩm mới thông qua quảng cáo facebook Bên cạnh đó 43% người dùng bị ảnh hưởng bởi facebook lên quyết định mua sắm của mình 44% số tài khoản có số bạn
bè lớn hơn 400 Mức trung bình là từ 200 đến 400 (Q&Me, 2015)
Trang 33Kết luận:
Với những kết quả trên, đây là điều kiện thuận lợi, cơ hội tốt để có thể đưa sản phẩm tới người Việt Nam một cách dễ dàng do họ thích sản phẩm mới, độc đáo Tuy nhiên đây cũng là một nguy cơ khách hàng sẽ có khả năng chọn lựa một sản phẩm khác một cách dễ dàng nếu sản phẩm của đối thủ tốt hơn, đẹp hơn
Bên cạnh những cơ hội như trên, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến thương hiệu, uy tín của website cũng như người bán hàng cùng chất lượng sản phẩm làm ra Hiện nay tình trạng đăng những hình ảnh sản phẩm không giống thực tế cũng gây mất niềm tin cho khách hàng rất nhiều
Phương thức giao hàng và thanh toán khách hàng ưa chuộng là trả tiền khi giao hàng Nhược điểm của phương thức này làm cho việc mở rộng qui mô dịch vụ
ra các vùng ngoại thành của TPHCM cũng gặp nhiều khó khăn
Với số lượng người sử dụng facebook lớn, những khách hàng tiềm năng sử dụng mạng xã hội này nhiều, quảng cáo thông qua kênh này sẽ tiếp cận được họ
4.1.2 Kỹ thuật công nghệ
Công nghệ tạo hình của NextG: Với độ phân giải cao của máy in 3D hiện nay bán trên thị trường (xem thêm tại mục 3.5) thì có thể tạo ra những sản phẩm có hoa văn phức tạp, những sản phẩm mang tính chính xác cao
Công nghệ phần mềm của NextG: Công nghệ phần mềm cũng phát triển cùng với công nghệ máy in, những công cụ mã nguồn mở cho phép nâng cấp, cài đặt, chỉnh sửa được sử dụng rộng rãi Điều này làm cho máy in 3D ngày càng đáp ứng tốt hơn, tạo ra sản phẩm ngày càng đẹp hơn Một điểm đáng lưu ý nữa là phần mềm điều khiển máy ngày càng hoàn thiện với cơ chế tự động hoá cao hơn, đỡ mất nhiều công sức người sử dụng hơn Quá trình can thiệp hoạt động con người chính là nạp chương trình cho máy đã cài đặt chế độ chạy chỉ duy nhất 01 lần
Kết luận: Công nghệ là một ưu điểm giúp tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Tuy nhiên, công nghệ rẻ tiền, dễ dàng có được bằng thương mại hoá cũng là một
Trang 34nhược điểm làm cho rào cản gia nhập rất thấp tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh xuất hiện Đây lại là một mối đe doạ cho cửa hàng về sau
4.1.3 Chính trị pháp luật
Chính trị và pháp luật Việt Nam về kinh doanh thương mại điện tử còn khá lỏng lẻo về khâu quản lý, kiểm soát, những tình trạng hàng gian, hàng giả vẫn thường xuyên được bày bán tràn lan, chuyện ăn cắp bản quyền về hình ảnh, mẫu mã, hay mạo danh những tổ chức khác nhằm trục lợi cá nhân vẫn còn nhiều Những mẫu mã được nhái lẫn nhau, thậm chí thương hiệu cũng làm nhái gây nên một làn sóng cạnh tranh không lành mạnh
Kết luận: Đây là một mối nguy hại khi tham gia vào thị trường thương mại điện
tử Khách hàng sẽ e dè khi muốn mua một món hàng qua mạng, khó tiếp cận với khách hàng Tuy nhiên, đây cũng là một cơ hội khi mà khách hàng chọn lựa một thương hiệu nào đó, nếu thực sự tốt sẽ có được niềm tin của khách hàng
4.2 Môi trường vi mô
Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Micheal Porter
Hình 4 1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Micheal Porter
Trang 354.2.1 Đối thủ tiềm tàng
Đối thủ tiềm tàng là những cửa hàng cung cấp dịch vụ in 3D cho khách hàng, những người kinh doanh buôn bán hàng, hay có thể là bât cứ ai sở hữu máy in 3D đều có thể gia nhập vào thị trường này Đối thủ tiềm tàng đáng chú ý nhất là của hàng café in 3D Cửa hàng này đã có máy in đang hoạt động dịch vụ, nguy cơ tham gia và biến thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp sẽ rất nhanh chóng do sự chuyển hướng kinh doanh từ dịch vụ in sang bán sản phẩm
Những nguyên nhân chính làm cho đối thủ cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất hiện:
Công nghệ ngày càng rẻ, dễ dàng tiếp cận, máy in 3D sẽ trở thành một thiết bị
mà các doanh nghiệp nhỏ có thể trang bị được làm cho nhu cầu sử dụng dịch
vụ in 3D giảm đi
Khách hàng là đối tượng cá nhân muốn có những sản phẩm độc đáo cũng không thể tự mình tạo ra mô hình trên máy tính để sau đó sử dụng dịch vụ in 3D (Tham khảo thêm 6.2 Qui trình sản xuất) Chính vì lý do này, nhu cầu khách hàng ngày càng lộ rõ dễ dàng nắm bắt hơn rất nhiều
Kết luận: Rào cảnh cạnh tranh khá thấp, đây là một nguy cơ phải đối mặt với
sự cạnh tranh rất nhanh chóng xảy ra
4.2.2 Nhà cung ứng
Nhà cung cấp các nguyên vật liệu khá nhiều trên thị trường, các mức giá khác nhau cũng nhiều Tuy nhiên, về chuyện thương lượng với nhà cung cấp khó có thể là một điểm mạnh khi số lượng mua ít, và không thường xuyên, nên không thể có quyền lực lớn với nhà cung cấp Đặc biệt hiện nay với bối cảnh thành lập mới, nên vấn đề này lại càng khó hơn nhiều
Kết luận: Nguy cơ bị thiếu nguyên vật tư, sẽ có thời điểm phải mua nguyên vật
tư một nơi khác, rủi ro về giá cả có thể bị biến động
Trang 364.2.3 Khách hàng
Khách hàng nhắm đến là người dân Việt Nam sinh sống tại thành phố Hồ Chính Minh Hiện tại chưa có một cửa hàng nào có thể xem là đối thủ trực tiếp của NextG Khách hàng chưa biết đến những cửa hàng bán sản phẩm độc đáo bằng công nghệ in 3D Khách hàng cho thị trường sắp tới hiện chỉ biết được hình ảnh của sản phẩm qua một cuộc khảo sát truyền thông trên facebook (Phụ lục 2)
Kết luận:
Nguy cơ bị mất khách hàng do họ lựa chọn sản phẩm thay thế chức năng do một vài yếu tố ảnh hưởng
4.2.5 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Hiện tại trong thời điểm này thì chưa có đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở tại thị trường đang nhắm đến ở TpHCM, Việt Nam
Tuy nhiên, nếu không có đối thủ cạnh tranh trực tiếp thì không tốt vì đây là một ngành hàng mới xuất hiện, mang tính sáng tạo công nghệ, cần nhiều ý tưởng mới lạ đồng thời cũng thiết thực hơn, áp lực để tạo ra những sản phẩm nhanh chóng, chất lượng tốt
Trang 37Bảng 4 2 Lợi điểm và Nhược điểm khi không có cạnh tranh trực tiếp
Không có đối thủ cạnh tranh
Được độc quyền thị trường, được thị
Áp lực tạo ra sản phẩm mới rất nhỏ kèm theo là Chất lượng sản phẩm không được nâng cao theo thời gian
Tốn nhiều chi phí cho tiếp thị để mọi người biết đến công nghệ để hình thành trào lưu
Nếu có đối thủ cạnh tranh tốt, lành mạnh, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho
sự phát triển Những lợi điểm và nhược điểm như sau:
Bảng 4 3 Lợi điểm và Nhược điểm khi có cạnh tranh trực tiếp
Khi có đối thủ cạnh tranh tốt
Sẽ xuất hiện thêm nhiều ý tưởng
độc đáo, có thể làm phong phú hơn
cho NextG học hỏi ý tưởng từ đối
thủ
Áp lực sản phẩm mới sẽ nhiều hơn,
được tung ra thị trường nhanh hơn,
Trang 38 Chi phí tiếp thị giảm, do nhiều bên
cùng tiếp thị, trong điều kiện thuận
lợi có thể hình thành trào lưu
Kết luận: Đây là cơ hội để cho khách hàng biết đến đầu tiên, tạo dựng thương hiệu dễ hàng với khách hàng Nếu làm tốt, khi đã xuất hiện cạnh tranh thì điều này trở thành cơ hội để khách hàng chọn lựa và chấp nhận cao hơn
4.3 Phân tích môi trường bên trong
Công nghệ thiết kế: NextG sử dụng AutoCAD được miễn phí Phần mềm này thuộc loại chuyên nghiệp trong thiết kế, nên rất thuận lợi trong công việc tạo ra sản phẩm với dữ liệu CAD bằng máy tính Thuận lợi chính là về mặt thời gian và thẩm
mỹ vì phần mềm chuyên nghiệp được trang bị những lệnh tạo hình chuyên nghiệp nhằm giúp cho người thiết kế mô hình hoá nhanh và đẹp
Kết luận: Kỹ thuật - Công nghệ cũng là điểm chưa thực sự mạnh hơn so với đối thủ tiềm tàng là café in 3D Kỹ thuật của họ cũng gần giống với NextG về máy in,
phần mềm do họ có thể dùng các phiên bản không phép trên thị trường
4.3.2 Tài chính
Tài chính trong thời gian hiện tại còn khá yếu, với số vốn đầu tư ít ỏi, đây cũng
là một điểm yếu của NextG trong giai đoạn đầu thành lập này Quan trọng hơn là do mới thành lập, những mối quan hệ với những nhà cung cấp còn hạn chế, vì vậy khó
có thể nợ tiền hàng hoá của họ, dẫn đến việc làm sút giảm lượng tiền mặt, gia tăng tồn kho nguyên vật liệu Nếu nguồn vốn lưu động không được quản lý tốt, trong thời
Trang 39gian ngắn có thể dẫn đến tình trạng mất thanh khoản, hết vốn nhanh chóng Lượng tiền mặt rất ít (Theo Bảng Cân Đối Kế Toán ban đầu)
Kết luận: Điểm yếu về tài chính được thể hiện ở thời đoạn đầu thành lập Lượng tiền mặt rất ít, bên cạnh đó giai đoạn đầu thành lập rất cần chi phí đầu tư
4.3.3 Nhân sự
Nhân sự là một trong những mấu chốt quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Hiện tại nhân lực cũng chỉ có một thành viên và thực sự chưa là điểm mạnh của NextG về mặt số lượng Tuy nhiên kế hoạch nhân sự sẽ là cộng tác với một thánh viên khác Nếu xét về trình độ, mức kinh nghiệm so với đối thủ tiềm năng như café
in 3D thì nhân sự của NextG có ưu điểm hơn, và là điểm mạnh hơn về trình độ, đa dạng hơn về chuyên môn
Kết luận: Xét về trình độ, nhân sự là điểm mạnh của NextG khi bắt đầu lập thực hiện kinh doanh Nếu xét về số lượng thì cũng không là điểm yếu vì vẫn có thể đảm bảo khối lượng công việc
4.3.4 Sản phẩm
Sản phẩm của NextG muốn hướng đến là những sản phẩm độc đáo, những sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng sự mới mẻ muốn có được (Phụ lục 4) Những sản phẩm này còn mang tính thẩm mĩ Quan trọng hơn hết là thiết kế của sản phẩm sẽ được thực hiện trong quá trình sản xuất Sản phẩm sẽ được thiết kế theo những sở thích của khách hàng, được định hướng hoá khách hàng hơn
Sản phẩm dự kiến của NextG sản xuất là những sản phẩm sử dụng vật liệu nhựa tốt, có nguồn gốc, nhập khẩu rõ ràng, có chứng nhận không nguy hại sức khoẻ Đây
là một điểm mạnh của NextG về sau khi có cạnh tranh, cơ hội để chiếm lấy niềm tin của khách hàng, tạo dựng chất lượng và thương hiệu trong mắt khách hàng
Kết luận: Những ưu điểm về sản phẩm là điểm mạnh như được định hướng hoá khách hàng và chất lượng sản phẩm tốt Đặc tính độc đáo của sản phẩm sẽ đáp ứng cho những người tạo sự khác biệt cho bản thân
Trang 404.3.5 Kênh phân phối
Trong phạm vi tpHCM kênh phân phối là trực tiếp, thì khi xuất hiện đối thủ trực tiếp thì kênh phân phối cũng như nhau là phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng Điểm này cũng không là điểm mạnh, cũng không là điểm yếu của NextG
Nếu bán hàng hoá trên qui mô rộng khắp đất nước thì đây là một điểm yếu Hiện nay, chi phí vận chuyển đi xa cao gấp 2 lần so với vận chuyển trong nội thành (Phụ lục 11) Đây cũng là một trong những lý do mà NextG không nhắm đến thị trường ngoại thành TPHCM
4.4 Phân tích SWOT
4.4.1 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
Bảng 4 4 Bảng tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu
Sản phẩm được định hướng hoá
Bảng 4 5 Bảng tổng hợp cơ hội và nguy cơ
Cơ hội chiếm được niềm tin
Khách hàng sẽ không chấp nhận nếu như sản phẩm không tốt
Khách hàng lựa chọn những sản phẩm chức năng của người cung cấp khác
Thiếu nguyên vật liệu, giá cả biến động
4.4.2 Thiết lập nên ma trận SWOT