Hiện tại lĩnh vực kiểm nghiệm hàng dệt may, da giày phát triển sôi động và cạnh tranh khá gay gắt, đồng thời những tháng gần đây công ty A nhận nhiều phản ánh tiêu cực của khách hàng về
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ TH Ị QUỲNH GIAO
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VỚI CÔNG NGHỆ TINH GỌN
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Mã số : 60520117
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2015
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán b ộ hướng dẫn khoa học 1: Tiến sĩ Đỗ Ngọc Hiền
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: Tiến sĩ Lê Ngọc Quỳnh lam
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán b ộ chấm nhận xét 1 : Tiến sĩ Nguyễn Võ Minh Hùng
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán b ộ chấm nhận xét 2 : Tiến sĩ Đỗ Thành Lưu
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 02 tháng 08 năm 2015 Thành ph ần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 Ti ến sĩ Đặng Quang Vinh (Chủ tịch) ………
2 Tiến sĩ Đinh Bá Hùng Anh (Thư ký) ………
3 Tiến sĩ Đỗ Thành Lưu (Ủy viên) ………
4 Ti ến sĩ Trần Ngọc Hoàng Sơn (Ủy viên) ………
5 Ti ến sĩ Nguyễn Võ Minh Hùng (Ủy viên) ………
Xác nh ận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi lu ận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3- -
Chuyên ngành: Kỹ thuật công nghiệp Mã số: 60520117
TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VỚI CÔNG NGHỆ TINH GỌN
I NHI ỆM VỤ
• Đánh giá sơ bộ hiệu quả triển khai thực tế
• Chương 2: Cơ sở lý thuyết & Phương pháp luận
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/1/2015
TP HỒ CHÍ MINH NGÀY 02 THÁNG 08 NĂM 2015
TRƯỞNG KHOA (H ọ tên và chữ ký)
Trang 4Luận văn này được hoàn thành qua sự hỗ trợ, góp sức từ nhiều phía
văn
chị trong nhóm dự án và sự hỗ trợ, tạo điều kiện từ các anh chị đồng nghiệp, ban giám đốc công ty kiểm định A
động viên giúp đỡ trong suốt quá trình đào tạo
Trang 5Công ty A là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm cho nhiều
mặt hàng trong đó ngành dệt may, da giày chiếm doanh thu đáng kể Sản phẩm đầu vào các nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm đầu ra kết quả các phép kiểm nghiệm được tổng hợp dưới dạng một báo cáo Hiện tại lĩnh vực kiểm nghiệm hàng dệt may, da giày phát triển sôi động và cạnh tranh khá gay gắt, đồng
thời những tháng gần đây công ty A nhận nhiều phản ánh tiêu cực của khách hàng
về chất lượng dịch vụ như đơn hàng trễ, khách hàng phải chờ đợi lâu, đơn hàng làm
lại báo cáo, kết quả báo cáo sai, thông tin không đúng và nhân viên chăm sóc khách hàng phải làm thêm giờ để hoàn thành công việc Xuất phát từ những vấn đề hiện
tại nhu cầu tinh gọn hệ thống là cần thiết và quan trọng từ đó dự án “Nâng cao chất lượng dịch vụ tại bộ phận chăm sóc khách hàng với công nghệ tinh gọn” được nghiên cứu và triển khai
Để giải quyết vấn đề hiện tại cần thống nhất kế hoạch thực hiện Bước đầu dùng biểu đồ nhân quả xem xét nguyên nhân vấn đề, sau đó tập trung giải quyết các
vấn đề chính bằng các công cụ tinh gọn hệ thống dịch vụ: dùng biểu đồ tiến trình
mô tả lại quá trình làm việc của bộ phận chăm sóc khách hàng xác định những điểm nghẽn qua đó xây dựng biểu đồ tiến trình mới gở bỏ các nút thắt, phân chia công
việc theo mức độ chuyên môn hóa tăng hiệu quả trong công việc; áp dụng các lý thuyết về thiết kế công việc, phân tích chuỗi giá trị loại bỏ các hoạt động không tạo
ra giá trị và không cần thiết dùng các công cụ hỗ trợ tăng hiệu quả trong công việc
với công cụ làm việc tốt hơn giảm thời gian lãng phí và các thao tác thừa không cần thiết trong quá trình thực hiện; nhiều công đoạn làm việc có mức thời gian dao động
giữa các nhân viên khá lớn do vậy phải xây dựng quy trình làm việc chuẩn để nhân viên có thao tác đúng và thực hiện công việc có trật tự giảm các thao tác thừa lặp đi
lặp lại nhiều lần; xây dựng môi trường làm việc sạch sẽ ngăn nắp dễ dàng trong các thao tác, thuận tiện, tiết kiệm thời gian làm việc bằng công cụ 5S kết hợp với công
cụ quản lý trực quan bố trí các vật liệu dễ quan sát, dễ tìm kiếm, loại bỏ những vật
liệu không cần thiết tại vị trí và khu vực làm việc, duy trì 5S bằng việc xây dựng thang điểm thi đua; ngoài ra trong quá trình thực hiện tiếp tục ghi nhận những vấn
Trang 6dụng tinh gọn hệ thống đồng thời cũng mở ra nhiều hướng, nghiên cứu mới để công
ty hoàn thiện hơn
Trang 7Tôi là Võ Thị Quỳnh Giao, tác giả cuốn luận văn cao học này Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học từ thực tế công ty A, tất cả các số liệu phân tích, thu thập và triển khai đều là kết quả thực tế tại công ty và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với cam kết trên
Học viên
Võ Thị Quỳnh Giao
Trang 8TRANG PHỤ BÌA
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng 3
1.5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Chất lượng dịch vụ 5
2.1.2 Các đặc điểm của lean 7
2.1.3 Lean trong dịch vụ 8
2.1.4 Các công cụ hỗ trợ thực hiện lean 8
2.2 Phương pháp luận 11
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.2 Sơ đồ phương pháp luận 12
2.2.3 Phương pháp luận 12
2.3 Tóm tắt 13
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
3.1 Bộ phận chăm sóc khách hàng 14
3.1.1 Giới thiệu về công ty A 14
Trang 93.2 Các loại dịch vụ tại công ty 16
3.3 Phân tích thực trạng 16
3.3.1 Các vấn đề đang diễn ra tại bộ phận chăm sóc khách hàng 16
3.3.2 Phân tích nguyên nhân của vấn đề 20
3.4 Kết luận 25
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG TINH GỌN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 26
4.1 Triển khai lean 26
4.1.1 Sắp xếp lại công việc theo biểu đồ tiến trình 26
4.1.2 Chuẩn hóa công việc 31
4.1.3 Thiết kế quy trình hướng dẫn thực hiện công việc 40
4.1.4 Triển khai 5S bộ phận văn phòng 48
4.2 Kết quả triển khai lean trong dịch vụ 60
4.2.1 Giảm thời gian làm việc 60
4.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 61
4.3 Cải tiến liên tục 62
4.3.1 Bộ phận thiết kế kiểm nghiệm 62
4.3.2 Bộ phận quản lý đơn hàng 64
4.4 Kinh phí thực hiện dự án 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.1.1 Bộ phận chăm sóc khách hàng 67
5.1.2 Chất lượng dịch vụ 67
5.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 10Bảng 1.1 Tổng quan các đơn hàng A (thống kê từ tháng 6-10/2014) 2
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt ý nghĩa 5S 11
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt các loại đơn hàng kiểm nghiệm 17
Bảng 3.2 Bảng các dịch vụ đã cung ứng từ tháng 6 đến tháng 10 18
Bảng 3.3 Bảng thời gian làm việc ngoài giờ nhân viên chăm sóc khách hàng 20
Bảng 3.4 Bảng phân tích nguyên nhân gây trễ đơn hàng 20
Bảng 3.5 Bảng phân tích chi tiết nguyên nhân khách hàng chờ đợi 21
Bảng 3.6 Bảng phân tích chi tiết nguyên nhân làm lại đơn hàng 23
Bảng 3.7 Bảng phân tích chi tiết khách hàng khiếu nại 23
Bảng 4.1 Bảng tóm tắt thời gian thực hiện đơn hàng 31
Bảng 4.2 Phân tích công việc chụp hình và lưu trữ trước cải tiến 32
Bảng 4.3 Phân tích công việc chụp hình và lưu trữ hình sau cải tiến 33
Bảng 4.4 Phân tích cụm đóng hồ sơ trước khi cải tiến 36
Bảng 4.5 Phân tích công việc đóng phiếu dịch vụ trước khi cải tiến 38
Bảng 4.6 Phân tích công việc đóng phiếu dịch vụ sau cải tiến 40
Bảng 4.7 Qui trình gửi phiếu yêu cầu kiểm nghiệm 41
Bảng 4.8 Qui trình thiết kế kiểm nghiệm 44
Bảng 4.9 Qui cách sắp xếp lưu trữ tài liệu 46
Bảng 4.10 Qui trình làm phiếu tính phí kiểm nghiệm khách hàng 48
Bảng 4.11 Bảng phân công lịch trực máy in, máy fax 52
Bảng 4.12 Bảng tổng kết đánh giá 5S 53
Bảng 4.13 Bảng chỉ tiêu thực hiện đánh giá 5S 55
Bảng 4.14 Bảng thời gian làm việc ngoài giờ nhân viên thiết kế kiểm nghiệm 60
Bảng 4.15 Bảng thời gian làm việc ngoài giờ nhân viên theo dõi đơn hàng 60
Bảng 4.16 Bảng so sánh tóm tắt công việc bộ phận chăm sóc khách hàng trước và sau khi thực hiện lean 61
Bảng 4.17 Tổng quan các đơn hàng sau khi áp dụng lean 62
Bảng 4.18 Bảng rút ngắn kiểm nghiệm của thương hiệu Adidas theo gói 403 63
Bảng 4.19 So sánh thao tác thực hiện gói kiểm nghiệm thương hiệu Adidas 64
Trang 11tháng 6 64
Trang 12Hình 2.1 Vòng chất lượng dịch vụ 6
Hình 2.2 Biểu đồ nguyên nhân kết quả 9
Hình 2.3 Lưu đồ phương pháp luận 12
Hình 3.1 Qui trình tương tác các bộ phận trong dịch vụ kiểm nghiệm 15
Hình 3.2 Phân bổ thời gian thực hiện dịch vụ giữa các bộ phận 16
Hình 4.1 Lưu đồ làm việc bộ phận dịch vụ khách hàng trước khi chuẩn hóa 28
Hình 4.2 Lưu đồ làm việc bộ phận dịch vụ khách hàng sau khi chuẩn hóa 30
Hình 4.3 Hình mẫu trước và sau cải tiến 34
Hình 4.4 Mặt ngoài bìa hồ sơ trước khi thay thế 35
Hình 4.5 Hình hồ sơ sau khi thay thế 35
Hình 4.6 Phiếu dịch vụ trước và sau khi thay thế 39
Hình 4.7 Hướng dẫn điền phiếu kiểm nghiệm thương hiệu Adidas 42
Hình 4.8 Tài liệu lưu trữ theo thương hiệu trước khi sắp xếp 45
Hình 4.9 Tài liệu lưu trữ theo thương hiệu sau khi sắp xếp 47
Hình 4.10 Cách sàng lọc các loại vật dụng tại khu vực làm việc 49
Hình 4.11 Nguyên tắt sắp xếp các vật dụng 50
Hình 4.12 Mô hình sắp xếp các vật dụng bộ phận chăm sóc khách hàng 51
Hình 4.13 Giao diện hệ thống Order Trace Solution 65
Trang 13Admin CS – Admin Customer Service: Hỗ trợ nhóm chăm sóc khách hàng
Assign test: Thiết kế yêu cầu kiểm nghiệm
Check character sample: Kiểm tra đặc điểm sản phẩm
Check manual: Kiểm tra tài liệu hướng dẫn kiểm nghiệm
Check payment term: Kiểm tra điều khoản thanh toán
Check request: Kiểm tra yêu cầu kiểm nghiệm
Check request: Kiểm tra yêu cầu trên phiếu đăng ký kiểm nghiệm
Check result: Kiểm tra kết quả kiểm nghiệm
Check sample size: Kiểm tra kích cỡ mẫu
Check size/ method: Kiểm tra kích cỡ mẫu và phương pháp kiểm nghiệm
Chemical lab: Phòng thí nghiệm hóa học
Client: Khách hàng
Closed document: Đóng tài liệu thành hồ sơ
Contact person: Người liên hệ khi cần trao đổi thông tin về đơn hàng
CSKH: Chăm sóc khách hàng
CSSL – Customer Service Softline Dịch vụ chăm sóc khách hàng ngành dệt may
da giày
Done test: thực hiện kiểm nghiệm
Form test: phiếu đăng ký kiểm nghiệm
Information red invoice: thông tin làm hóa đơn đỏ
Job No – Job number: Số đơn hàng lưu hành trong nội bộ phòng thí nghiệm
KH: Khách hàng
Lean: tinh gọn trong hệ thống sản xuất hay dịch vụ
Make label: Tạo nhãn
Make PI – Make Performance Invoice: Làm bảng hóa đơn tạm
New client: khách hàng mới
Old client: khách hàng cũ
Other lab: Phòng thí nghiệm khác
Trang 14Physical lab: Phòng thí nghiệm vật lý
Print document: In tài liệu
Quotation: Bảng báo giá Check quotation: kiểm tra bảng báo giá Release report: Trả báo cáo cho khách hàng
Report team: Nhóm thực hiện làm báo cáo
Sale team: đội ngũ bán hàng
Sample: mẫu gửi kiểm nghiệm
Send PI –Send Performance Invoice: Gửi hóa đơn tạm
Take picture: Chụp hình mẫu
Test requirement: Phương pháp kiểm nghiệm cho phép
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong chương này tác giả sẽ trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài sẽ giải quyết những vấn đề gì và cung cấp khái quát cho người đọc phạm vi, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài, phần cuối chương giới thiệu tóm tắt kết cấu luận văn
1.1 Lý do chọn đề tài
Với một quốc gia có dân số trẻ và lực lượng lao động chiếm hơn một nửa dân
số đồng thời các rào cảng gia nhập ngành dệt may dần dẫn xóa bỏ do chính sách khuyến khích phát triển ngành dệt may của Chính Phủ và các yêu cầu về công nghệ, vốn được quan tâm hỗ trợ nên ngành liên tục phát triển trong những năm qua Tốc
độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008- 2013 đạt 14,5% / năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngoạch xuất khẩu Dệt May nhanh nhất thế giới [1] Các mặt hàng dệt may của Việt Nam chỉ là gia công và xuất khẩu sang các thị trường chính Mỹ, Nhật, châu Âu, Đài Loan, Canada, Hàn Quốc, Australia và Nga Sự khó khăn và phức tạp của thị trường thế giới yêu cầu các sản phẩm dệt may phải đạt yêu cầu kiểm nghiệm an toàn cho người sử dụng trước khi xuất đi do đó ngành kiểm nghiệm rất phát triển
Ngoài các phòng thí nghiệm có tên tuổi như Bureau Veritas, Intertek, A, TUV SUD, phân Viện Dệt Trong năm 2013 – 2014 đã đón nhận thêm 3 phòng thí nghiệm dệt may mới Intertek Hà Nội, TUV Rheinland HCM và đặc biệt KOTITI mới thâm nhập thị trường Việt Nam Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt này phòng
thí nghiệm A phải cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại sự hài lòng cho khách hàng cũng như lấy lại vị thế của mình tại thị trường Việt Nam
So với các chi nhánh của tập đoàn A, tại Việt Nam A chưa thật sự khẳng định được tên tuổi của mình, bị động về đơn hàng, thời gian đáp ứng dịch vụ chưa thể cạnh tranh một số đối thủ Thông qua thư điện tử phản hồi từ khách hàng, hiện tại phòng thí nghiệm A Việt Nam đang phải đối mặt về các khiếu nại trễ đơn hàng,
dịch vụ không đáp ứng nhu cầu khách hàng: một số báo cáo gửi đến khách hàng bị sai, và thiếu kết quả thí nghiệm, số lượng báo cáo phải làm lại cho khách hàng tăng
Trang 16lên, thời gian khách hàng chờ đợi kéo dài qua nhiều ngày, số lượng hóa đơn đỏ bị
hủy tăng vọt vì sai chi phí và thông tin trên hóa đơn, tám nhân viên phòng dịch vụ chăm sóc khách hàng phải làm việc thêm từ 2-3 giờ hàng ngày để duy trì thời gian
dịch vụ Những con số thống kê ghi nhận trong Bảng 1.1 nói lên vấn đề của A đang
cần được xem xét và giải quyết trong cuộc chạy đua chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng mới, duy trì khách hàng cũ
Bảng 1.1 Tổng quan các đơn hàng A (thống kê từ tháng 6-10/2014)
Thời gian Đơn hàng Đơn hàng trễ hàng tr% đơn ễ Khách hàng
chờ đợi
đợi
Đơn hàng làm lại
% Làm
lại Khinại ếu
% Khiếu
chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại bộ phận chăm sóc khách hàng bằng công nghệ tinh gọn”
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xác định các vấn đề đang diễn ra tại bộ
phận dịch vụ khách hàng, đưa ra hướng giải quyết hỗ trợ nhân viên làm việc tốt hơn
và đặc biệt mang lại sự hài lòng của khách hàng cao hơn Với các mục tiêu cụ thể như sau:
- Nâng cao sự hài lòng khách hàng: giảm khiếu nại đơn hàng chỉ 1 đơn hàng trong tháng, giảm thời gian trễ đơn hàng dưới 5%, giảm thời gian chờ đợi
của khách hàng còn 2%
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: giảm thời gian làm lại (revised) báo cáo dưới 1% do lỗi nội bộ, giảm thời gian thực hiện dịch vụ 4 ngày đối với đơn hàng thường
Trang 17- Hoạch định nguồn nhân lực để giảm áp lực làm việc trong bộ phận dịch vụ khách hàng thông qua chuyên môn hóa công việc
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ và ứng dụng tinh gọn hệ thống
dịch vụ nâng cao chất lượng dịch vụ
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là bộ phận dịch vụ khách hàng phòng thí nghiệm dệt may trong công ty TNHH A Việt Nam
Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ tháng 9-2014 đến 5-2015
1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng
Đề tài có một số ý nghĩa sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tinh gọn trong dịch vụ
- Thứ hai, nghiên cứu này giúp ta nhận biết được thực trạng của công ty, các lãng phí và sự phân bố công việc không phù hợp trong tổ chức Từ kết quả nghiên cứu ban lãnh đạo công ty sẽ xây dựng thiết kế lại công việc cho các phòng ban khác và tạo ra môi trường làm việc hiệu quả cho nhân viên, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức
- Thứ ba, nghiên cứu này ứng dụng các lý thuyết về tinh gọn, đồng thời tiếp tục làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về tinh gọn trong dịch vụ
1.5 Kết cấu của luận văn
Kết cấu dự kiến của đề tài được chia thành 5 chương với nội dung chính như sau:
- Chương 1- Giới thiệu đề tài: giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa và tầm quan trọng của đề tài
- Chương 2- Đối tượng nghiên cứu: chương này sẽ trình bày những thông tin
cơ bản về công ty A Việt Nam TNHH và thông tin về bộ phận dịch vụ khách hàng hàng dệt may cũng như những vấn đề đang tồn tại trong bộ phận dịch
vụ khách hàng và nguyên nhân gây ra các vấn đề hiện tại
- Chương 3- Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận: trong chương 3 sẽ tóm tắt các lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ và tinh gọn trong dịch vụ, các công cụ được sử dụng hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ; tóm tắt qui trình
thực hiện nghiên cứu và kế hoạch thực hiện nghiên cứu
Trang 18- Chương 4- Áp dụng tinh gọn cải tiến chất lượng dịch vụ: trong chương này
sẽ trình bày chi tiết các công cụ được áp dụng như thế nào và những so sánh
kết quả công việc trước và sau cải tiến và tổng hợp kết quả đạt được
- Chương 5 - Kết luận và kiến nghị: đưa ra một số kết luận từ kết quả áp dụng lean và một số kiến nghị để doanh nghiệp có thể hoàn thiện lean ở các bộ
phận khác, đồng thời nêu lên hạn chế và kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai
Trang 19C HƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Chương 2 trình bày về các cơ sở lý thuyết được áp dụng khi thực hiện đề tài
Chất lượng dịch vụ có ý nghĩa và quan trọng như thế nào, sử dụng công cụ gì để tinh gọn hệ thống dịch vụ, quá trình nghiên cứu được thực hiện như thế nào
nếu như các dịch vụ đi kèm với sản phẩm bị đánh giá thấp
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu Các nghiên cứu đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và
đo lường chất lượng dịch vụ mà chưa đề ra sự thống nhất nào
Theo Lehtinen, U&J.R Lehtinen (1982) chất lượng dịch vụ được đánh giá trên hai mặt gồm quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả dịch vụ [8]
Theo Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) chất lượng dịch vụ là khoảng cách
giữa sự mong đợi của khách hàng về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ
nhận thức và cảm nhận của họ về kết quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch
vụ đó [10] Đây có thể được xem là một khái niệm tổng quát nhất khi xem xét chất lượng dịch vụ trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trọng tâm
2.1.1.2 Đặc điểm chất lượng dịch vụ
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ, theo tác giả Tạ Thị Kiều
An và cộng sự (2010) chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm sau: [3]
Đặc điểm thứ nhất, theo giáo sư Noriaki Kano (1984), thuộc tính của một dịch
vụ được phân chia 3 cấp độ:
Cấp 1: những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải có Đây là những thuộc tính khách quan không đề cập nhưng họ cho rằng đương nhiên phải có Không đáp ứng những thuộc tính này, dịch vụ sẽ bị từ chối và bị loại khỏi thị trường do khách hàng cảm thấy thất vọng
Trang 20 Cấp 2: những yêu cầu cụ thể hay còn gọi là thuộc tính một chiều Những thuộc tính này thường được đề cập đến như một chức năng mà khách hàng mong muốn Mức độ đáp ứng càng cao, khách hàng càng thấy thỏa mãn
Cấp 3: yếu tố hấp dẫn Đây là yếu tố bất ngờ, tạo nên sự khác biệt với các
dịch vụ cùng loại của các đối thủ Tuy nhiên yếu tố này cũng không bất
biến, theo thời gian nó cũng trở thành những mong đợi cơ bản mà dịch vụ
phải đáp ứng
Tổ chức cần xác định rõ các thuộc tính ở từng cấp độ nhằm giúp việc đầu tư
hiệu quả hơn, các nguồn lực tập trung hơn và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tốt hơn Đặc điểm thứ hai của chất lượng dịch vụ là điều kiện thị trường cụ thể Bất cứ
một quá trình nào, sản phẩm nào đều phải gắng liền với một thị trường xác định Đặc điểm thứ ba cũng là yếu tố then chốt của chất lượng dịch vụ là đo lường
sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Để một tổ chức làm dịch vụ hiệu quả ngoài việc hiểu rõ đặc điểm của dịch vụ
cần phải biết quá trình thực hiện dịch vụ từ nhu cầu khách hàng đến thiết kế thực
hiện dịch vụ, đánh giá kết quả và đưa ra cải tiến được mô tả cụ thể như Hình 2.1
Quá trình nghiên cứu thị trường
Phân tích và cải tiến thực hiện dịch vụ
Quá trình thiết kế
Mô tả dịch vụ
Qui định cho dịch vụ
Qui định kiểm soát dịch vụ
Qui định cung cấp dịch vụ
Quá trình cung cấp dịch vụ Đánh giá của người cung ứng
Trang 212.1.1.3 C ải tiến chất lượng
Cải tiến chất lượng là toàn bộ những hoạt động để đưa chất lượng lên mức cao hơn trước, nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và
thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu ở mức cao hơn
Các bước công việc chủ yếu để thực hiện cải tiến chất lượng [3]:
- Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng
- Xác định nhu cầu đặc trưng về cải tiến chất lượng Đề ra dự án hoàn thiện
- Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án
- Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động)
- Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiến chất lượng
2.1.2 Các đặc điểm của lean
2.1.2.1 Định nghĩa
Lean (Tinh gọn) là phương pháp cải tiến có hệ thống, liên tục và tập trung vào
việc tạo thêm giá trị cho khách hàng cùng lúc với việc loại bỏ các lãng phí (wastes) trong quá trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ của một tổ chức, từ đó giúp cắt giảm chi phí (đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận), tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, rút
ngắn thời gian chu trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ, đồng thời tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cầu không ngừng biến động và ngày càng khắt khe
của khách hàng [7]
Theo nguyên lý trên, Lean tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá trị (Non Value-Added) cho khách hàng nhưng lại làm tăng chi phí trong chuỗi các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ của một tổ chức
2.1.2.2 Đối tượng áp dụng
Do bản chất là tập trung vào việc loại bỏ các lãng phí cùng với nỗ lực để tạo thêm giá trị cho khách hàng, nên phạm vi các đối tượng tổ chức có thể áp dụng Lean đã vượt ra khỏi ranh giới các ngành công nghiệp sản xuất truyền thống để mở
rộng ra các lĩnh vực cung cấp dịch vụ, ví dụ chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, du lịch, ngân hàng, văn phòng, bệnh viện, các cơ quan hành chính
Trang 222.1.3 Lean trong dịch vụ
Lean nói chung và lean trong dịch vụ nói riêng đều hướng đến sự hài lòng của khách hàng, tiết kiệm chi phí nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ của công ty Tương
tự như lean trong sản xuất, lean trong dịch vụ có các lãng phí [5]:
- Sao chép thừa: Thực hiện thao tác đăng nhập dữ liệu nhiều lần với cùng một nội dung, một chi tiết của vấn đề Trả lời các câu hỏi khác nhau trong cùng một tổ chức
- Chờ đợi: Sự chậm trễ trong các điều khoản như khách hàng chờ đợi dịch vụ, giao hàng, xếp hàng, chờ phản hồi, không thực hiện như đã thông báo hay trễ hẹn
- Điều khoản phức tạp: Những điều khoản phức tạp, khách hàng xếp hàng chờ đợi, số cửa giao dịch hạn chế, sự phức tạp trong qui trình nội bộ
- Duy trì khách hàng cũ: Cơ hội duy trì khách hàng cũ, khách hàng thân thiết mất đi, do mối quan hệ không tốt, bỏ qua sự chăm sóc khách hàng thân thiện Lãng phí thời gian vào việc tìm kiếm khách hàng mới
- Thiếu thông tin: Do không nắm rõ thông tin trong giao tiếp với khách hàng làm mất thời gian giải thích, sự giải thích lặp lại ở nhiều khâu trong qui trình, nhiều thông tin trong hệ thống trùng nhau
- Tồn kho: Tồn kho không cần thiết vì điều khoản dịch vụ, dịch vụ không thể phân phát
- Lỗi: Lỗi trong các giao dịch dịch vụ, sản phẩm lỗi trong gói sản phẩm dịch
vụ, hàng hóa bị mất hoặc bị hư hỏng và các sai sót về thông tin về kết quả giao dịch, số lượng phân phát lỗi chất lượng dịch vụ, thiếu chất lượng trong quá trình dịch vụ
2.1.4 Các công cụ hỗ trợ thực hiện lean
2.1.4.1 Bi ểu đồ nhân quả [6]
Biểu đồ Xương cá được thiết kế để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân
và kết quả Nó thực hiện điều này bằng việc hướng dẫn thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà
có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn đề khó khăn hoặc một cơ hội cải
Trang 23tiến) Nó cũng được biết đến như là Biểu đồ Ishikawa, là người đã nghĩ ra mô hình này
Cách tốt nhất giải quyết việc này là cần xác định được nguyên nhân cốt lõi (root cause) của vấn đề thay vì chỉ quan sát bề ngoài của vấn đề (mà chúng ta gọi là hiện tượng)
Hình 2.2 Biểu đồ nguyên nhân kết quả
Cách thức mang tính hệ thống và có cơ cấu này người ta gọi là Root Cause Analysis Có nhiều công cụ ứng dụng để phát triển Root Cause Analysis thì cách phổ biến nhất được nhiều công ty sử dụng là mô hình 5 TẠI SAO? (5 WHY?) của công ty TOYOTA Cơ bản công cụ này được hiểu là việc sử dụng câu hỏi TẠI SAO nhiều lần cho đến khi tìm ra được yếu tố cốt lõi nhất (atomic-yếu tố hạt nhân) nhưng phải đảm bảo có thể xử lý được (actionable) Để mô hình hóa quy trình “5-WHY?” người ta áp dụng mô hình xương cá (Fishbone Diagram hay Ishikawa diagram)
2.1.4 2 Biểu đồ tiến trình [4]
Biểu đồ tiến trình (còn gọi là lưu đồ - Flow charts) được Frank Gilbreth thành viên của ASME (the American Society of Mechanical Engineers) giới thiệu lần đầu năm 1921 Sau đó, công cụ này được Herman Goldstine và John Von Neumann - đại học Princeton phát triển thêm vào cuối năm 1946 Thời gian đầu, công cụ này được sử dụng phổ biến để mô tả các thuật toán trong công nghệ máy tính, về sau được mở rộng ra cho các lĩnh vực khác
Biều đồ tiến trình là dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật nhằm mô tả đầy đủ nhất đầu ra và dòng chảy của quá trình, tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hội cải tiến bằng việc hiểu biết chi tiết về quá trình làm việc Bằng cách xem xét từng bước trong quá
Trang 24trình có liên quan đến các bước khác nhau như thế nào, người ta có thể khám phá ra nguồn gốc tiềm tàng của vấn đề
Biều đồ tiến trình có thể áp dụng cho tất cả các khía cạnh của mọi quá trình, từ tiến trình nhập nguyên vật liệu, tiếp nhận thông tin cho đến các bước trong quá trình bán và cung cấp dịch vụ sau bán cho một sản phẩm Hơn thế nữa, mỗi bước hành động cụ thể trong lưu đồ sẽ giúp bạn dễ hiểu quy trình công việc và biết được các bước nào cần phải cải thiện Do đó, một lưu đồ có thể được sử dụng để:
2.1.4.3 Chuẩn hóa quy trình [9]
Chuẩn hoá quy trình có nghĩa là các quy trình và hướng dẫn được qui định và truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và giả định sai về cách thức thực hiện một công việc.
Chuẩn hóa quy trình là phương pháp làm việc đảm bảo chất lượng sản phẩm,
tập trung chủ yếu vào thao tác của người làm việc, phương pháp này chỉ ra cách làm
việc an toàn và hiệu quả cũng như là hỗ trợ trong việc loại bỏ lãng phí
Để thực hiện thành công việc này, trách nhiệm nên được phân công rõ ràng trong việc chuẩn bị và phân phát các tài liệu cần thiết, các bảng hiển thị, cũng như đảm bảo rằng bất kỳ một thay đổi nào cũng đều được cấp trên truyền đạt rõ ràng cho nhân viên bên dưới
Các yếu tố trong chuẩn hóa quy trình: trình tự công việc chuẩn; thời gian chuẩn; mức tồn kho chuẩn cho nhân viên; truyền đạt quy trình chuẩn cho nhân viên
Trang 252.1.4.4 5S [7]
5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng xuất phát
từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoáng đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn Ý nghĩa 5S được tóm tắt ở Bảng 2.1 như bên dưới:
B ảng 2.1 Bảng tóm tắt ý nghĩa 5S
Tiếng Nhật Tiếng Anh Tiếng Việt Ý nghĩa
Seri Sort Sàng lọc Chọn và loại bỏ những thứ không cần thiết Section Systematize Sắp xếp Sắp xếp các đồ vật đúng chỗ Seiso Sweep Sạch sẽ Khu vực làm việc luôn được vệ sinh Seiketsu Sanitize Săn sóc Duy trì nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp
discipline Sẵn sàng Thực hiện 4S trên một cách tự giác và tập thể
Ý nghĩa của hoạt động 5S: 5S là một chương trình nâng cao năng suất rất phổ
biến ở Nhật Bản và dần dần trở nên phổ biến ở nhiều nước khác 5S xuất phát từ nhu cầu:
- Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên
- Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc
- Tạo tinh thần làm việc và bầu không khí cởi mở
- Nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nâng cao năng suất
2 2 Phương pháp luận
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các số liệu sẵn có tại công ty tổng hợp phân tích và đánh giá tình hình
hiện tại
Ứng dụng các kiến thức về phân tích công việc và tiến trình làm việc để tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề và đưa ra giải pháp cải tiến hệ thống dịch vụ bằng công nghệ tinh gọn hệ thống dịch vụ
Thu thập các kết quả đạt được và đánh giá cải tiến
Trang 262.2.2 Sơ đồ phương pháp luận
Quá trình thực hiện nghiên cứu là một quá trình lâu dài, kết hợp giữa lý thuyết
và thực tiễn được nghiệm thu và đánh giá Sơ đồ phương pháp luận thực hiện nghiên cứu được tổng quát hóa như Hình 2.3
Phân tích đánh
giá vấn đề tồn tại tiêu nghiên cứuThiết lập mục Truy tìm nguyên nhân vấn đề Lựa chọn, xây dựng phương pháp
Triển khai các đề án cải tiến
Tổng hợp kết quả đạt
được
Đưa ra một số
kiến nghị cải tiến
Hình 2.1 Lưu đồ phương pháp luận
2.2.3 Phương pháp luận
2.2.3.1 T ổng hợp, phân tích hiện trạng
Trong bước này, tập trung thu thập dữ liệu về các đơn hàng trễ, khách hàng
chờ đợi, các đơn hàng phải làm lại và các khiếu nại của khách hàng thông qua
2.2.3.3 Tìm nguyên nhân g ốc rễ
Sau khi thu thập số liệu và phân tích, công việc tiếp theo là tìm nguyên nhân
Sử dụng 5W trả lời các câu hỏi để phân tích hiện trạng như vậy để tìm nguyên nhân
gốc rễ
2.2.3.4 Thi ết lập giải pháp
Từ những nghiên cứu và các lý thuyết liên quan sẽ xây dựng các phương án, các
giải pháp cho vấn đề Chọn phương án khả thi nhất, hợp lý nhất đảm bảo thời gian
thực hiện và trong khoảng kinh phí cho phép
Trang 272.2.3.5 Tri ển khai
Triển khai các giải pháp đã chọn và đánh giá tính hiệu quả sau khi triển khai
Từ đó sẽ hiệu chỉnh và rút kinh nghiệm cho quá trình thực hiện
2.2.3.6 K ết luận
Phần cuối của nghiên cứu sẽ đưa ra kết luận về đề tài nghiên cứu, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của ứng dụng từ đó đưa ra các kiến nghị cho tương lai
Tiến trình thực hiện luận văn được tóm lược trong Bảng 2.2 như bên dưới:
Bảng 2.2 Kế hoạch thực hiện nghiên cứu tinh gọn hệ thống dịch vụ
3 Tìm hiểu nguyên nhân
Phân tích nguyên nhân
Ch ọn lựa vấn đề cần giải quyết
Chuyên môn hóa công việc
Chu ẩn hóa thao tác, quy trình
Thi ết kế qui trình làm việc
tiến trình, quản lý trực quan, chuẩn hóa quy trình, 5S nơi làm việc Ngoài ra trong chương 3 còn tóm tắt quá trình nghiên cứu thông qua sơ đồ phương pháp và kế
hoạch thực hiện nghiên cứu
Trang 28CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong phần này, tác giả sẽ trình bày tổng thể về công ty A và bộ phận dịch vụ khách hàng và những hiện trạng đang diễn ra tại bộ phận chăm sóc khách hàng và
vấn đề chất lượng dịch vụ
3.1 Bộ phận chăm sóc khách hàng
3 1.1 Giới thiệu về công ty A
Công ty A là một thành viên của tập đoàn A Chuyên cung cấp các dịch vụ chất lượng tại Việt Nam từ năm 1989 Công ty đã được chứng nhận ISO 9001:2000 cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, ISO 17020:1998 cho các họat động giám định và ISO 17025:2005 cho các dịch vụ thử nghiệm
Thử nghiệm là một lĩnh vực đặc biệt của A, phòng thí nghiệm đa năng tại
TP.HCM được khai trương tháng 6 năm 2007 tại khu chế xuất Tân Thuận, đến tháng 4 năm 2011 dời phòng thí nghiệm về khu công nghiệp Tân Bình Việc thành lập phòng thí nghiệm đòi hỏi vốn đầu tư lớn, kỹ thuật công nghệ cao, đào tạo nhân lực chuyên sâu, ứng dụng các phương pháp mới luôn được cập nhật và hiện đại Đồng thời thí nghiệm là lĩnh vực khá phức tạp không phải bất kỳ công ty giám định nào cũng có khả năng tham gia vào lĩnh vực này Để thu hút được nhiều khách hàng lớn đòi hỏi công ty phải xây dựng hình ảnh thương hiệu, độ tin cậy trong các phép thử nghiệm, chất lượng dịch vụ nhanh và chính xác để khách hàng tin tưởng
Công ty cung cấp dịch vụ thử nghiệm thử nghiệm sản phẩm công nghiệp Việt Nam: dệt may, da giày, nông sản, khoáng sản, xây dựng, thực phẩm, hàng gia dụng
Trang 29Các khách hàng chính của công ty là các thương hiệu dệt may, giày da nổi tiếng trên thế giới đến từ Mỹ: Nike, New Balance, Macy’s, The Childrren Place, Hugo Boss… đến từ Châu Âu: Adidas, Puma, Geox, s.Oliver, Exprit, OTTO, Next…và một số khách hàng lớn từ Nhật Bản như Acis, Mizuno, Uniqlo…Ngoài các khách hàng lớn công ty còn có các khách hàng khác đến từ Autralia, Nga và các khách hàng nội địa
Khách hàng có nhu cầu kiểm nghiệm sẽ liên hệ với bộ phận khách hàng hoặc
bộ phận bán hàng về bảng báo giá, gửi mẫu và bảng yêu cầu kiểm nghiệm Sau khi nhận thông tin đơn hàng nhóm chăm sóc khách hàng (Customer Service Softline - CSSL) sẽ kiểm tra về mẫu, thông tin yêu cầu kiểm nghiệm, giá và thông tin báo cáo
và tính phí kiểm nghiệm, nếu thông tin không đầy đủ hoặc chưa rõ ràng sẽ yêu cầu khách hàng kiểm tra và bổ sung Qui trình tương tác bộ phận dịch vụ khách hàng với các bộ phận khác sau khi nhận mẫu được tóm lược như Hình 3.1
Hình 3.1 Qui trình t ương tác các bộ phận trong dịch vụ kiểm nghiệm
Qua hình 3.1 bộ phận chăm sóc khách hàng có vai trò rất quan trọng: nhận mẫu và kiểm tra thông tin mẫu, làm phiếu phân tích mẫu và các phép yêu cầu kiểm nghiệm, chuẩn bị các thông tin làm báo cáo, tính toán phí kiểm nghiệm gửi khách hàng Nhận được thông tin xác nhận từ khách hàng bộ phận dịch vụ khách hàng chuẩn bị phiếu yêu cầu thực hiện kiểm nghiệm và chuyển mẫu vào phòng thí nghiệm Trong quá trình thực hiện đơn hàng nếu có thắc mắc về đơn hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ kiểm tra và giải đáp các bộ phận liên quan
Phòng thí nghiệm khác
B ộ phận hỗ
tr ợ CSSL
B ộ phận báo cáo
Trang 303.2 Các loại dịch vụ tại công ty
Công ty đang thực hiện bốn loại dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng: dịch vụ gấp (emercency), dịch vụ nhanh 2 ngày (double express), dịch
vụ nhanh 3 ngày (express) và dịch vụ thường 5 ngày (regular) Bảng chi tiết công
việc của mỗi phòng ban cho từng loại dịch vụ được thể hiện như Hình 3.2
Hình 3.2 Phân b ổ thời gian thực hiện dịch vụ giữa các bộ phận
Tùy theo nhu cầu kết quả kiểm nghiệm mà khách hàng sẽ chọn dịch vụ nhanh hay dịch vụ thường Tùy theo từng chỉ tiêu, yêu cầu kiểm định và mức độ sẵn sàng
của máy móc thiết bị mà phòng thí nghiệm có thể nhận dịch vụ nhanh hay từ chối
Thời gian làm việc cụ thể của mỗi loại dịch vụ tùy thuộc vào từng thương hiệu
và quy định riêng của thương hiệu, một số thương hiệu sẽ có thời gian thực hiện
ngắn 3 hay 4 ngày với dịch vụ thường
3.3 Phân tích thực trạng
3.3.1 Các v ấn đề đang diễn ra tại bộ phận chăm sóc khách hàng
3.3.1.1 T ổng quan dịch vụ kiểm nghiệm
Tổng quan các loại đơn hàng kiểm nghiệm:
Ngành Dệt May thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng phát triển, đi kèm với nhu cầu thời trang, các thương hiệu không ngừng đưa ra các yêu
Trang 31cầu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng do đó ngành kiểm nghiệm, kiểm định phát triển rất năng động Khách hàng chính của công ty A là các công ty sản xuất vải,
chỉ, nút và một số phụ liệu khác phục vụ sản xuất may công nghiệp và xuất khẩu, nhóm khách hàng thứ hai các công ty sản xuất nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ ngành dệt may da giày Đối với lĩnh vực giày da thường tập trung kiểm nghiệm các tính chất hóa học, trong khi đó các đơn hàng dệt may vừa kiểm tra tính chất vật lý
và tính chất hóa học Trong thời gian thực hiện nghiên cứu nhóm cải tiến đã tổng
hợp các đơn hàng kiểm nghiệm từ tháng 6 đến tháng 10 như trong Bảng 3.1 về số lượng đơn hàng kiểm nghiệm vật lý, đơn hàng kiểm nghiệm hóa học và đơn hàng
vừa kiểm nghiệm vật lý vừa kiểm nghiệm hóa học
B ảng 3.1 Bảng tóm tắt các loại đơn hàng kiểm nghiệm
Thời gian Tổng đơn
hàng
Đơn hàng kiểm nghiệm vật lý nghiệm hóa học Đơn hàng kiểm Đơn hàng kiểm nghiệm vật lý và hóa học
Qua Bảng 3.1 dễ dàng nhận thấy đơn hàng kiểm nghiệm hóa chiếm hơn một
nửa tổng đơn hàng khách hàng gửi đến kiểm nghiệm số còn lại đơn hàng vừa kiểm nghiệm vật lý và đơn hàng kiểm nghiệm cả vật lý và hóa học chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn dao động từ 10-17% Tỷ lệ các loại đơn hàng giữa các tháng có sự dao động không duy trì mức ổn định
Xét về phương diện doanh thu, các đơn hàng kiểm nghiệm hóa học có doanh thu lớn và đi cùng đó là chi phí cho hóa chất và thiết bị khá lớn, các đơn hàng kiểm nghiệm vật lý tuy doanh thu không lớn nhưng lợi nhuận khá cao nhờ chi phí kiểm nghiệm thấp tập trung chủ yếu vào thao tác kỹ thuật
Một sản phẩm được cấu tạo từ nhiều thành phần khác nhau, khi thực hiện đơn hàng kiểm nghiệm hóa học bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ mất nhiều thời gian
Trang 32trong phân tích mẫu và dán số thành phần, đối với những đơn hàng vừa kiểm nghiệm vật lý vừa kiểm nghiệm hóa học phải cân đối phân chia mẫu phù hợp Xét
về quy trình làm việc chung công việc của bộ phận chăm sóc khách hàng không thay đổi, chỉ khác số lần thao tác và bấm nhãn số trên mẫu
Tổng quan các loại dịch vụ
Hiện tại công ty cung cấp 4 loại dịch vụ đến khách hàng, trải qua thời gian
khảo sát từ tháng 6 đến tháng 10 số lượng các loại dịch vụ được đề cập như trong
Bảng 3.2 trong đó:
Dịch vụ thường 5 ngày làm việc áp dụng cho tất cả các đơn hàng thông thường và các đơn hàng kiểm nghiệm dùng dịch vụ trọn gói Một số phép
kiểm nghiệm dài hơn 5 ngày làm việc sẽ thỏa thuận của khách hàng
Dịch vụ nhanh 3 ngày làm việc áp dụng cho một số các đơn hàng kiểm nghiệm vật lý và hóa học Dịch vụ này hạn chế không quá 10 đơn hàng nhanh trong ngày, đáp ứng cho các phép kiểm nghiệm riêng lẻ và trọn gói Khi thực hiện dịch vụ nhanh khách hàng sẽ trả thêm 50% phí thực hiện đơn hàng nhanh
Dịch vụ gấp 2 ngày làm việc chỉ đáp ứng cho các phép kiểm nghiệm riêng
rẻ, không áp dụng đơn hàng trọn gói Khi chọn dịch vụ gấp khách hàng sẽ
trả thêm 100% khoảng phí thực hiện đơn hàng
Dịch vụ cực gấp 1 ngày làm việc chỉ đáp ứng cho các phép kiểm nghiệm riêng rẻ thời gian thực hiện kiểm nghiệm không quá 8 tiếng, các phép kiểm nghiệm trọn gói không thể đáp ứng dịch vụ cực gấp Đối với dịch vụ cực
gấp khách hàng sẽ trả thêm khoảng phí 150% để thực hiện đơn hàng
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Trang 33Qua Bảng 3.2 dễ dàng nhận thấy tỷ lệ đơn hàng dùng dịch vụ thường chiếm hơn 80%, các dịch vụ gấp và cực gấp chiếm chưa đến 5%, dịch vụ nhanh dao động
từ 10 – 15%
Theo mức độ cấp thiết của dịch vụ mà khách hàng phải thanh toán khoảng phí khác nhau nên khi đơn hàng vào hệ thống mức độ ưu tiên của dịch vụ sẽ được xem xét đầu tiên Tiêu chí công ty và bộ phận dịch vụ khách hàng đặt ra 100% các đơn hàng nhanh vào hệ thống đảm bảo thời gian trả báo cáo và hiện tại công ty đã thực
hiện được điều khoản dịch vụ này
3.3.1.2 T ổng quan chất lượng dịch vụ kiểm nghiệm
Sau 7 năm hoạt động số lượng đơn hàng tăng lên gấp 3 lần nhưng chất lượng
dịch vụ lại tăng lên không đáng kể, so các trụ sở khác như Hông Kông, Đài Loan,
Quảng Châu, Thượng Hải…thì vẫn còn nhiều vấn đề chưa tốt Khách hàng gửi yêu
cầu phải chờ phản hồi từ 0,5- 1 ngày, dịch vụ lấy mẫu không đảm bảo được tiến độ,
mạng lưới nhân viên lấy mẫu chưa phân bổ rộng khắp, đơn hàng gửi báo giá rất
chậm, bị sai phương pháp, sai số tiền, số khách hàng cũ không tiếp tục sử dụng dịch
vụ nhiều, nhiều phép thử nghiệm phải hợp động phụ bên Hồng Kông, Trung Quốc
và khó đảm bảo được thời gian dịch vụ cam kết, số đơn hàng phải làm lại rất nhiều, nhiều thông tin trong qui trình lặp lại, nhân viên nghỉ việc liên tục và mức chuyên môn hóa chưa cao
Với một số tồn tại đã nêu ở trên gây khó khăn cho bộ phận chăm sóc khách hàng hơn thế nữa bộ phận còn phải đối mặt với nhiều vấn đề nội tại về chất lượng
dịch vụ không đáp ứng kỳ vọng khách hàng như đơn hàng trễ, khách hàng chờ đợi, đơn hàng làm lại và đặc biệt số đơn hàng khiếu nại vượt qua cả chính sách chất lượng phòng thí nghiệm đặt ra ban đầu không quá 5 khiếu nại trong một năm Các
vấn đề hiện tại do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, chưa kiểm soát lúc tăng lúc giảm không có quy luật nhất định
Ngoài ra đơn hàng nhiều, công việc bộ phận dịch vụ khách hàng khá lộn xộn
và chưa phân rõ trách nhiệm nên mọi cá nhân tự giác làm thêm giờ để đáp ứng dịch
vụ mà không hưởng bất kỳ sự hỗ trợ từ phía công ty, thời gian họ làm việc mỗi
Trang 34ngày ít nhất là 10 giờ gồm thời gian nghỉ trưa suốt trong 5 ngày làm việc, thời gian làm thêm giờ mỗi nhân viên không giống nhau được thể hiện cụ thể Bảng 3.3
B ảng 3.3 Bảng thời gian làm việc ngoài giờ nhân viên chăm sóc khách hàng
Thời gian Nhân viên 1 Nhân viên 2 Nhân viên 3 Nhân viên 4 Nhân viên 5 Nhân viên 6 Nhân viên 7 Nhân viên 8
Qua Bảng 3.3 cho thấy thời gian làm việc của bộ phận chăm sóc khách hàng tỷ
lệ với số lượng đơn hàng đồng thời thời gian làm việc ngoài giờ giữa các nhân viên cũng khác nhau và số lượng thời gian làm thêm giờ giữa các tháng cũng khác nhau Nhân viên làm việc trong điều kiện căng thẳng kéo dài, không nghỉ ngơi hiệu
quả làm việc thấp, rất dễ mắc phải những sai sót trong quá trình thực hiện đơn hàng
3.3.2 Phân tích nguyên nhân của vấn đề
3 3.2.1 Đơn hàng trễ
Để xác định vấn đề tại sao đơn hàng trễ, công cụ biểu đồ nguyên nhân kết quả tìm hướng giải quyết Sau khi phân tích chi tiết vấn đề nguyên nhân làm đơn hàng
trễ chủ yếu tập trung vào bộ phận dịch vụ khách hàng và thông tin khách hàng cung
cấp chưa thật sự phù hợp với yêu cầu đề ra, bên cạnh đó số lượng đơn hàng nhiều cũng gây ra tình trạng máy móc bị quá tải, nhân viên phòng thí nghiệm chưa nắm rõ
hết những yêu cầu kiểm nghiệm đặc thù của một số khách hàng, tất cả các nguyên nhân gây đơn hàng trễ dù xuất hiện một lần hay nhiều lần được tổng hợp trong
Trang 35Thông tin chương trình kiểm
3 3.2.2 Đơn hàng chờ đợi
Khách hàng gởi mẫu đến phòng thí nghiệm bộ phận chăm sóc khách hàng dựa theo thông tin trên bảng yêu cầu kiểm nghiệm xác nhận và trao đổi thông tin về đơn hàng nhưng do nhiều việc vừa chịu trách nhiệm đơn hàng, vừa liên hệ khách hàng, thường xuyên di chuyển vào phòng thí nghiệm nên bộ phận chăm sóc khách hàng thường xuyên xác nhận trễ ngoài ra do khách hàng gửi mẫu không đúng quy định gây khó khăn trong quá trình tìm kiếm thông tin liên lạc, đồng thời do một số chính sách nội bộ gây khó khăn trong quá trình tiến hành đơn hàng Lần theo các báo cáo
cũ và một số phản ánh của khách hàng, các nguyên nhân làm khách hàng chờ đợi đã được tổng hợp và ghi nhận chi tiết trong Bảng 3.5 các nguyên nhân chủ yếu từ bộ
phận dịch vụ khách hàng thiếu kinh nghiệm trong giải đáp thắc mắc khách hàng,
phản hồi khách hàng chậm, yêu cầu lấy mẫu bị chậm trễ và bộ phận báo cáo chưa
Trang 36CSKH Thiếu thông tin 10 13 9 16 7
Hiện tại đơn hàng phải làm lại rơi vào hai trường hợp, trường hợp sửa báo cáo
và trường hợp bổ sung báo cáo Trường hợp sửa báo cáo xảy ra sau khi báo cáo gửi
đi và khách hàng phát hiện sai sót yêu cầu điều chỉnh, làm lại cho đúng; trường hợp
bổ sung thường được phát hiện bởi bộ phận kiểm tra báo cáo hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng, khi phát hiện ra sự cố cần thời gian làm lại, bổ sung nên thường kéo theo đơn hàng trễ
Trong thời gian thực hiện yêu cầu kiểm nghiệm bộ phận chăm sóc khách hàng
là đầu mối trong trao đổi thông tin, nhưng tại vị trí này thường bị quá tải do vậy
việc truyền tải thông tin đến các bộ phận khác không đầy đủ: gửi phiếu vào phòng thí nghiệm bị thiếu phép thử nghiệm, chọn gói kiểm nghiệm không đúng, thông tin khách hàng bổ sung không đề cập trong phiếu yêu cầu kiểm nghiệm, không kiểm tra
mẫu trước khi thực hiện yêu cầu kiểm nghiệm, hình chụp bị sai đến khi bộ phận báo cáo xem xét kiểm tra phát hiện vấn đề thì cần phải làm lại và bổ sung cho hoàn thiện báo cáo Ngoài ra một số vấn đề từ bộ phận đánh báo cáo đánh sai thông tin, sai kết quả kiểm nghiệm, bộ phận phòng thí nghiệm làm sai hay làm thiếu yêu cầu
kiểm nghiệm, đôi khi còn do cả khách hàng thay đổi thông tin, bổ sung yêu cầu làm đơn hàng phải làm lại Tần suất các nguyên nhân phải làm lại đơn hàng được đề cập chi tiết trong Bảng 3.6:
Trang 37B ảng 3.6 Bảng phân tích chi tiết nguyên nhân làm lại đơn hàng
3.3.2.4 Đơn hàng bị khiếu nại
Hiện tại chính sách chất lượng của công ty không quá 5 khiếu nại của khách hàng trong một năm nhưng kết quả tổng hợp trong Bảng 3.7 qua 5 tháng số đơn hàng khiếu nại đáng báo động
B ảng 3.7 Bảng phân tích chi tiết khách hàng khiếu nại
Trong các khiếu nại thì vấn đề thiếu kết quả, sai kết quả báo cáo, sai phương pháp hết sức nghiêm trọng nếu không phát hiện kịp thời công ty phải đền bù kinh phí lô hàng cho khách hàng Các khiếu nại về sai thông tin hóa đơn, tính phí kiểm
Trang 38nghiệm sai hay dịch vụ phân phát khác với thỏa thuận có thể thương lượng khắc
phục đảm bảo lợi ích cho khách hàng nhưng cần nghiên cứu và khắc phục tình trạng
hiện tại đến mức tối thiểu
3.3.2.5 Nhân viên dịch vụ khách hàng làm việc quá giờ
Trải qua 6 tháng đầu năm nhân sự của bộ phận dịch vụ khách hàng đã thay đổi
4 nhân viên chiếm gần 50% nhân sự Một yêu cầu cấp thiết từ thực tế cần phải giải quyết sự quá tải tại bộ phận chăm sóc khách hàng, ổn định nguồn nhân lực nhưng
hạn chế tối thiểu kinh phí đầu tư Các bộ phận liên quan đến vấn đề hiện tại đã tổ
chức buổi họp nhằm khắc phục và hỗ trợ tình hình hiện tại gồm trưởng bộ phận chăm sóc khách hàng, trưởng phòng thí nghiệm, trưởng bộ phận báo cáo và trưởng
bộ phận bán hàng cùng sự tham gia các nhân viên CSKH Một số nguyên nhân gây
ra quá tải tại bộ phận khách hàng đã được nêu ra:
- Hiện tại bộ phận dịch vụ khách hàng đang phải làm quá nhiều việc từ hỗ trợ hướng dẫn điền phiếu yêu cầu kiểm nghiệm, tư vấn chương trình kiểm nghiệm, gửi yêu cầu lấy mẫu, kiểm tra thông tin nội bộ và thông tin nước ngoài, thông tin khách hàng để trả lời yêu cầu khách hàng, chịu trách nhiệm giải đáp thắc mắc khách hàng
và các bộ phận nội bộ Số lượng đơn hàng trong ngày nhiều nên nhân viên phải làm thêm giờ để duy trì điều khoản dịch vụ
- Bình quân một nhân viên chăm sóc khách hàng phải phụ trách hơn 30 thương
hiệu lớn Trong đó mỗi khách hàng lớn lại có nhiều nhà máy, nhà cung cấp khác nhau nên số lượng khác hàng liên hệ trao đổi trong ngày rất nhiều, do ra vào phòng thí nghiệm liên tục nên chậm trễ trả lời thư điện tử hay điện thoại khách hàng
- Điều khoản cứng nhắc trong thanh toán yêu cầu khách hàng thanh toán trước khi thực hiện kiểm nghiệm gây trở ngại trong việc theo dõi và thực hiện đơn hàng
- Một số khách hàng cung cấp thông tin sai, trong quá trình thực hiện đơn hàng khách hàng thay đổi thông tin, thay đổi yêu cầu Khi có kết quả kiểm nghiệm khách hàng thay đổi đơn vị thanh toán phí kiểm nghiệm, tách gọp báo cáo, khách hàng không hợp tác trong trao đổi thông tin
- Trong một vài trường hợp khách hàng có những yêu câu kiểm nghiệm mới nhân viên dịch vụ khách hàng phải tự liên hệ kiểm tra với các phòng ban, các phòng
Trang 39thí nghiệm nước ngoài để giải đáp khách hàng gây mất rất nhiều thời gian trong đó
có những thí nghiệm không thể thực hiện được, không hiểu rõ về yêu cầu Nhiều yêu cầu phức tạp và thiếu kiến thức chuyên sâu do vậy phải chờ ý kiến trưởng bộ
phận xem xét, lấy ý kiến của tập đoàn (Key Account Manager Global)
- Chương trình kiểm nghiệm thường xuyên thay đổi và có nhiều hướng dẫn
mới do vậy khi thực hiện đơn hàng nhân viên CSKH phải rà sót các kênh thông tin như thư điện tử, cổng thông tin của tập đoàn (share point global), tài liệu nội bộ của công ty gây mất nhiều thời gian Đồng thời tài liệu nội bộ không lưu trữ theo một qui cách trật tự đảm bảo luồng thông tin liên tục và rõ ràng mất thời gian tìm kiếm
và đôi khi nhầm lẫn sử dụng tại liệu lỗi thời không phù hợp
3.4 Kết luận
Những điểm vắn tắt về công ty A và chính sách thực hiện đơn hàng, đặc biệt
đã nêu bậc tình hình chất lượng dịch vụ của công ty trong đó đáng chú ý nhất bộ phận chăm sóc khách hàng (CSKH) làm việc quá tải dẫn đến nhiều sai sót khi phân phát thông tin Bộ phận CSKH không đủ thời gian làm việc nên các thông tin chuyển qua các bộ phận chưa được kiểm tra rà soát dẫn đến thiếu hoặc sai thông tin, thông tin cập nhập không đúng lúc gây chậm trễ cho khách hàng và bộ phận CSKH thường xuyên yêu cầu phòng thí nghiệm hỗ trợ thực hiện đơn hàng ngắn hơn thời gian quy định để giữ tiến độ dịch vụ cho khách hàng do vậy bộ phận báo cáo nhận kết quả trễ hơn dự kiến kéo theo chuỗi công việc nhỏ hơn thời gian dịch vụ dự kiến cho mỗi bộ phận đồng thời các bộ phận không có nhiều thời gian kiểm tra cụ thể chi tiết gây sai sót trong quá trình thực hiện dịch vụ
Qua phân tích có thể thấy được hai vấn đề nổi trội cần giải quyết và áp dụng: thứ nhất giảm tải cho bộ phận chăm sóc khách hàng để nhân viên có thời gian kiểm tra mọi thứ trước khi phân phát và phân phát thông tin đúng lúc; thứ 2 năng lực làm việc của bộ phận phòng thí nghiệm và bộ phận báo cáo vẫn còn chưa sử dụng hết họ
có thể đáp ứng dịch vụ nhỏ hơn khoảng thời gian cho phép do đó có thể rút ngắn thời gian thực hiện dịch vụ đơn hàng thường xuống 4 ngày
Trang 40CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG TINH GỌN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 4.1 Triển khai lean
4.1.1 S ắp xếp lại công việc theo biểu đồ tiến trình
Khách hàng
Nhóm khách hàng cũ là khách hàng đã từng thực hiện đơn hàng kiểm nghiệm tại công ty Khi có nhu cầu kiểm nghiệm sản phẩm mới, thương hiệu
mới khách hàng sẽ liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng để được hỗ trợ
Nhóm khách hàng mới là khách hàng lần đầu tiên gửi mẫu kiểm nghiệm đến công ty Thông thường khách hàng mới sẽ liên hệ bộ phận bán hàng về các điều khoản trong dịch vụ của công ty, về chương trình kiểm nghiệm yêu cầu cung cấp bảng báo giá, hướng dẫn điền phiếu yêu cầu kiểm nghiệm và dịch
vụ lấy mẫu
Bộ phận bán hàng thực hiện các công việc và nhiệm vụ bên dưới:
Bộ phận bán hàng phụ trách gặp gỡ vào trao đổi thông tin kiểm nghiệm, gửi báo giá, kiểm tra yêu cầu khách hàng với năng lực phòng thí nghiệm trong nước và nước ngoài Gửi và hướng dẫn khách hàng điền phiếu kiểm nghiệm
và kích cớ mẫu cần thiết cho các phép thử nghiệm
Cung cấp thông tin cho bộ phận chăm sóc khách hàng về bảng yêu cầu kiểm nghiệm, số báo giá và thông tin người liên hệ
Bổ sung và chỉnh sửa báo giá phù hợp mẫu thực nhận theo yêu cầu CSKH,
Bảo lãnh đơn hàng cho những khách hàng không có hợp đồng nhưng có tiềm năng lớn trong hạn mức 20 triệu đồng
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Nhóm hỗ trợ chăm sóc khách hàng phụ trách các công việc:
Sắp xếp lịch lấy mẫu theo thông tin bộ phận bán hàng hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng, phân phát mẫu đến bộ phận chăm sóc khách hàng
Nhận bảng phí kiểm nghiệm để ra hóa đơn từ bộ phận chăm sóc khách hàng
Nhận bộ hồ sơ hoàn chỉnh từ bộ phận làm báo cáo và lưu trữ hồ sơ
In báo cáo và gửi hóa đơn đến khách hàng đồng thời theo dõi công nợ