1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN

34 755 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Phẩm Dịch Vụ Mạ Kẽm Nhúng Nóng Ở Công Ty Cổ Phần Thép Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 116,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất, buôn bán thép cán nóng, cán lạnh,thép lá, thép kết cấu, kim loại, máy móc thiết bị; - Mạ thép các loại; - Gia công thu mua cơ kim khí; - Đại lý mua, đạ

Trang 1

SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

THÉP VIỆT TIẾN.

I KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN.

1 Sự ra đời và phát triển của công ty.

Từ những điều kiện thuận lợi bên ngoài và những nỗ lực chủ quan của các thành viên năm 2002 công ty cổ phần thép Việt Tiến chính thức được SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI cấp giấy phép thành lập với một số nội dung cụ thể như sau:

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CÔNG TY CỔ PHẦN

Số : 0103001633

Đăng ký lần đầu, ngày 29 tháng 11 năm 2002 Đăng ký thay đổi lần thư: 1 ngày 31 tháng 08 năm 2004

1 Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN

Tên giao dịch: VIET TIEN STEEL JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VIET TIEN.,SJC

2 Địa chỉ trụ sở chính: Số 193 Thanh Nhàn, Phường Thanh Nhàn, Quận Hai

Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 8681060- 6884081 Fax: 6881298

3 Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, buôn bán thép cán nóng, cán lạnh,thép lá, thép kết cấu, kim loại, máy móc thiết bị;

- Mạ thép các loại;

- Gia công thu mua cơ kim khí;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Mạ kẽm nhúng nóng, mạ kim loại;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm điện đến 35KV;

- Lữ hành nội địa, lữu hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch;

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống giải khát;

- Đào tạo, dạy nghề công nhân kỹ thuật: cơ khí, hóa chất, điện, điện tử, điện lạnh, sửa chữa cơ khí;

- Kinh doanh bất động sản;

- Cho thuê văn phòng, cửa hàng, siêu thị./

(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

4 Vốn điều lệ: 5000.000.000 đồng(năm tỷ đồng)

5.Danh sách cổ đông sáng lập:

Trang 2

1 NGUYỄN VĂN VIỆT P 36,B3 Tập thể Quynh Lôi, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 31.500

3 LÊ VĂN LAM P7,B3 tập thể Thủ Lệ 2, phường Ngọc khánh, quận Ba Đình, Hà Nội Đã rút

6 Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: Giám đốc

Họ và tên: NGUYỄN VĂN VIỆT Giới tính: nam

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : P 36,B3 Tập thể Quỳnh Lôi, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chỗ ở hiện tại : Số 193 Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng,

Hà nội

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư thành phố

Hà Nội thì ban lãnh đạo công ty mong muốn cũng như định hướng của công ty về lâu dài, công ty sẽ trở thành một doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau Tuy nhiên hiện nay, do sự hạn chế về nguồn vốn cho nên công

ty mới chỉ tập trung hoạt động kinh doanh của mình trên hai lĩnh vực:(1) Sản xuất, buôn bán thép cán nóng,cán lạnh, thép lá thép cuộn, thép kết cấu, kim loại; (2) Mạ nhúng nóng các kết cấu thép Đặc biệt, trong đó phải kể đến dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng của công ty, đây là môt lĩnh vực còn tương đối mới mẻ với các doanh nghiệp việt nam Nó thể hiện sự nhanh nhạy trong năm bắt nhu cầu và sự mạnh dạn đi vào lĩnh vực kinh doanh mới mẻ của ban lãnh đạo công ty

Kể từ khi thành lập cho đến nay đã được hơn ba năm, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có được sự phát triển Hình ảnh của công ty trên thi trường ngày càng được sự quan tâm của khách hàng Thị phần và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng lên

2 Khái quát hoạt động sản xuất của công ty Việt Tiến.

2.1 Khái quát dây chuyền sản xuất mạ kẽm nhúng nóng

Nhà máy sản xuất mạ kẽm nhúng nóng của công ty cổ phần thép Việt Tiến có công suất thiết kế đạt 15000 tấn sản phẩm mỗi năm Nhà máy đặt tại kho kim khí Huỳnh Cung km3, đường70, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái niệm phương pháp mạ kẽm nhúng nóng.

Theo cách hiểu thông dụng, mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp phủ một lớp kẽm lên trên bề mặt của các kết cấu thép bằng cách nhúng kết cấu thép vào bể kẽm ở nhiệt độ 435- 4550C Kết quả là, kẽm sẽ liên kết với thép, tạo ra một loạt các lớp liên kết kẽm-sắt trong quá tình luyện kim và một lớp kẽm nguyên chất phủ lên ngoài cùng, kết

Trang 3

cấu thép vì vậy có sức chống cự với cọ sát, xâm thực và mài mòn cao ở môi trường xung quanh.

2.1.2 Thiết bị vận hành quy trình mạ kẽm nhúng nóng.

Thiết bị dùng cho công nghệ mạ kẽm nhúng nóng được liệt kê chi theo bảng dưới đây:

1 bể nhúng kẽm bằng thép

Cacbon thấp, xuất sứ

Nhật Bản

-Kích thước (KT) trong(DxRxC)= 13000x1200x1500 (mm) -chiều dày = 80 (mm)

-khối lượng = 45 tấn

1

2 Lò đốt -Lò được xây bằng gạch chịu lửa và chịu nhiệt có bảo ôn gạch đỏ

ống khói, găn truyền nhiệt, ống dỡ sàn, ống lắp bec, gạch đỏ xây bao quanh

1

4 Can nhiệt (Đức) 0-1000 độ C trong buồng lò

0- 600 độ C trong bể mạ

4 2

6 Tec dầu FO 15m khối: bằng thép không dỉ có bộ gia nhiệt và khống chế bơm

tự động

2

7 Tec FO trung gian 10m khối bằng thép không rỉ và có bộ khống chế bơm tự động 1

8 Bể tẩy axit KT trong (DxRxC)= 13000x1200x800 (mm) xây gạch có chống

thấm và lót Coposit chịu axit và chịu nhiệt 70 độ C 2

9 Bể rửa KT trong (DxRxC)= 13000x1200x800 (mm)

KT ngoài = 13400x1400x800 (mm) Xây bằng gạch chống thấm láng xi măng chịu axit

4

2.1.4 Năng lực và quy trình công nghệ mạ kẽm nhúng nóng

2.1.4.1 Công suất

-Công suất thiết bị mạ 15000 tấn trên năm

-Khối lượng mạ tối đa cho một mẻ là 2 tấn thép chi tiết

-Khối lượng mạ trung bình cho một mẻ một lần mạ là 1 tấn thép chi tiết

-Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào: Công ty đang sử dụng hai loại kẽm chủ yếu

để mạ là: (1) kẽm Hàn Quốc với độ tinh khiết của kẽm là 99,995%, (2) kẽm Nhật Bản pha chế với độ tinh khiết tối thiểu 98,5% Đây là những nguyên liệu đầu vào có chất

Trang 4

lượng cao nhất mà thế giới đang sử dụng, đảm bảo chất lượng cho chi tiết, sản phẩm được mạ bởi công ty Việt Tiến.

-Cách pha chế dung dịch tẩy rửa, trợ dung và dung dịch đúng theo tiêu yêu cầu

và quy định của các hệ thống tiêu chuẩn hàng đầu thế giới

-Quá trình thực hiện của nhân viên: Đội ngũ nhân viên của công ty đảm bảo vận hành và thực hiện các công đoạn đúng quy trình kỹ thuât về thời gian cũng như trình tự các bước tiến hành, đúng thời gian cần thiết cho việc tẩy rửa và nhúng trong bể mạ

2.1.4.3 Các bước của quá trình mạ kẽm nhúng nóng.

Bước 1 chuẩn bị : Trong giai đoạn này các nhân viên của công ty kiểm tra độ sạch của bề mặt kết cấu cần mạ( kiểm tra độ dỉ xét của kết cấu, dầu mỡ, sơn bám… Nếu hàng mạ dầu mỡ bám thì cần phải đốt cháy bề mặt, nếu hàng mạ bám dầu mỡ cần dùng dung dịch NaOH tẩy sạch bề mặt ); kiểm tra kích thước của chi tiết cần mạ

Bước 2 ngâm axit: Có hai bể ngâm để ngâm tẩy, làm sạch bề mặt kết cấu luân phiên liên tục, đảm bảo đủ thời gian để làm sạch rỉ cho thép mạ Trước mỗi ca mạ, phụ trách bộ phận ngâm tẩy có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng axit tẩy sao cho đạt nồng độ từ 12- 15% HCl Sau đó tổ chức xếp thép vào đầy bể, xếp một cách trật tự để lấy dễ dàng Phụ trách ra quyết định thời gian ngâm từng đợt hàng mạ theo đặc tính của mặt hàng, độ dầy và độ rỉ sét của hàng( thông thường từ 15 –25 phút ) Sau khoảng thời gian này, phụ trách kiểm tra về độ sạch của kết cấu ( sản phẩm được coi là đạt được yêu cầu ở bước này

là phải sạch rỉ thép trên bề mặt), trước khi chuyển sang bước tiếp theo

Bước 3 rửa qua nước lã: Đây là bước tiếp theo của bước 2 sau khi ngâm axit song kết cấu sản phẩm cần mạ sẽ được cho qua hai bể nước lã Bể thứ nhất, dùng nước

có áp lực để rửa hết các mùn muối sắt tạo ra trong quá trình ngâm axit Bể thứ hai, rửa lại bằng nước sạch chảy tràn, vừa rửa vừa kiểm tra Nếu chưa sạch quay trở lại bước hai ( tiến hành ngâm lại cho sạch rỉ sắt), sau đó lại tiếp tục rửa cho đến khi hết rỉ sắt thì mới chuyển suống bước tiếp theo

Bước 4 nhúng trợ dung : Thép sau khi được làm sạch rỉ được cho vào bể trợ dung nóng ( hỗn hợp muối ZnCl2 và NH4Cl )nhiệt độ 60- 700C

Bước 5 sấy: Việc việc sấy tiến hành trên bể mạ 40-60 giây để thép vừa khô vừa nóng lên khoảng 70- 800C

Bước 6 mạ kẽm: Bể mạ khi trong quá trình mạ luôn được không chế ở nhiệt độ 440- 460oC Trước khi nhúng và nhắc ra khỏi bể mạ cần phải gạt hết váng sỉ trên mặt thoáng thì mới đảm bảo cho lớp mự bóng và không đọng xỉ Tốc độ nhúng 1,5- 2m/phút Khi nhắc ra khỏi bể mạ trong lúc kẽm còn linh động (chưa đông cứng) phải gạt hết kẽm đọng giọt bám trên kết cấu mạ để vừa tăng tính thẩm mỹ vừa giảm bớt lãng phí Thời gian và nhiệt độ với một số kết cấu thép thông dụng ( tính từ khoảng thời gian kết cấu ngập hoàn toàn dưới lớp kẽm trong bể):

Trang 5

TT Kết cấu thép Thời gian nhúng Nhiệt độ

1 Dải hộ lan đường bộ 60-80 giây 445- 447độ C

2 Cột hộ lan đường bộ 90-110 giây 448- 450 độ C

Bước 7 thụ động: Nhúng vào dung dịch Cromat để tạo thành màng Crommat kẽm bền vững, giữ cho kẽm sáng bóng lâu, không bị xám xỉn do Oxy hoá Nồng độ Cromat từ 3-5 gam/ lít, nhiệt độ bể duy trì 30- 400 C

Bước 8 kiểm tra chất lượng: Kiểm tra độ dày của lớp kẽm mạ bám bên ngoài sản phẩm, độ bám kẽm trêm bề mặt, độ bóng, ngoại quan của lớp mạ theo các tiêu chuẩn quy định Khi kiểm tra sản phẩm nếu sản phẩm đạt yêu cầu thì nhập kho thành phẩm Nếu không đạt tiêu chuẩn thì sản phẩm được quay lại sử lý từ bước đầu

2.2 Khái quát dây chuyền sản xuất thép cán nóng và chế tạo kết cấu thép.

Cơ sở sản xuất kết cấu thép và thép cán nóng của công ty cổ phần thép Việt Tiến được đặt tại địa chỉ 53 phố Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội với diện tích mặt bằng 5.500

m2 Nhà máy đạt công suất thiết kế 15.000 tấn thép cáng nóng/năm, 10.000 tấn thép chắn sóng, tấm lợp/năm và 8.000 tấn thép kết cấu/năm

2.2.1 Thiết bị vận hành và quy trình sản xuất thép cán nóng và chế tạo kết cấu thép.

Thiết bị dùng cho công nghệ chế tạo kết cấu thép và thép cán nóng được liệt kê chi tiết như dưới đây:

2.2.2 Năng lực và quy trình công nghệ thép cán nóng và chế tạo kết cấu thép.

2.2.2.1 Sản xuất thép cán nóng.

Trang 6

Công suất thép cán nóng 15.000 tấn/ năm Các loại sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn nhà nước ban hành TCVN 1650- 1985 và 1656- 1985 Hoạt động sản sản xuất thép cán nóng được thực hiện bởi công nghệ đốt dầu FO là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay do tính năng, suất nhiệt độ vật cán ổn định, chất lượng sản phẩm cao, đảm bảo

vệ sinh môi trường Công nghệ cán bán liên tục với vận tốc 4,5 m/giây đến 6m/giây Quy trình sản xuất thép cán nóng :

-Phôi thép được đưa vào lò nung liên tục công suất 5 tấn/giờ

-Nguyên liệu đầu đốt FO tới nhiệt độ 10200C đến 10500C

-Phôi thép được máy tống vào sàn con lăn váo máy cán số một (máy cán thô)-Qua các hệ thống lỗ hình tạo biến dạng trên trục cán số một và chuyển sang máy cán số hai máy cán trung và máy cán tinh ra sản phẩm theo yêu cầu

-Tôn cuộn máy xả băng tự động chuyể thành những tấm vô-lăng dài

-Tiếp theo chúng được chuyênt vào máy cắt định hình tạo ra hình, dáng sản phẩm như mong muốn

-Sản phẩm liên tục được chuyển qua máy đột lỗ và sau cùng là máy ép thuỷ lực 1.550 tấn để tạo ra sản phẩm với độ uốn như mong muốn

-Sản phẩm sau đó được kiểm tra và đưa vào đóng gói sản phẩm

2.2.2.3 Tổ chức sản xuất

Việc sản xuất thép cán nóng và chế tạo kết cấu thép của công ty được chia thành hai tổ, mỗi tổ có hai ca làm việc, mỗi ca làm việc được phân bổ như sau:

-sản xuất thép cán nóng, mỗi ca gồm 9 công nhân, bao gồm:

 Hai công nhân đưa phôi vào lò(1 người phụ trách)

 Bốn công nhân trên day tryền cá(một người phụ trách)

 Ba công nhân kiểm tra chất lượng, đóng kiện, chuyển hàng

-Chế tạo kêt cấu thép, mỗi ca gồm 12 công nhân, bao gồm:

 Hai công nhân đưa tôn cuộn vào máy sả băng tự động

 Bốn công nhân thao tác trên dây truyền máy cắt định hình và máy đột lỗ(một người phụ trách)

Trang 7

 Ba công nhân thao tác trên máy ép thuỷ lực cho ra sản phẩm kết cấu(một người phụ trách)

 Ba công nhân kiểm tra chất lượng, đóng kiện, chuyển hàng

3 Nhân lực và tổ chức bộ máy của công ty cổ phần thép Việt Tiến

3.1.đội ngũ nhân sự của công ty công.

Đội ngũ nhân sự là một trong những thế mạnh của công ty cổ phấn thép Việt Tiến Thông qua việc tuyển dụng theo phương pháp kiểm tra đầu vào bài bản, có sự tham gia của các cán bộ và giảng viên hàng đầu việt nam công ty đã lựa chọn được cho công ty môt đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và có trình độ kiến thức chuyên môn vững vàng phục vụ, đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục và không ngừng được nâng cao để đảm bảo nhu cầu của khách hàng được phục vụ một cách tốt nhất Đây chính là một nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của công ty Dưới đây là cơ cấu bằng cấp về nhân sự của công ty cổ phần thép Việt Tiến

Mức độ bằng cấp đạt được số người tỷ lệ (%)

Số người không có bằng cấp chuyên môn 08 6,96

Số người đạt trình độ trung cấp kỹ thuật 63 54,78

Số người đạt trình độ cao đẳng, kỹ sư kỹ thuật 22 19,13

Số người đạt trình độ cử nhân kinh tế 20 17,38

Với tỷ lệ 6,96% những người không có trình độ bằng cấp chuyên môn tập chung

ở bộ phận tổng hợp bảo vệ công nhân cấp dưỡng và một số nhân viên sản xuất Tỷ lệ số người từ cao đẳng trở lên chiếm 38,26%, hơn nữa các vị trí chủ chôt trong công ty do người có kinh nghiệm và trình độ lãnh đạo đã chứng minh nền tảng năng lực vững chắc của công ty

Không chỉ có khai thác nguồn nhân lực hiện có mà trong quá trình hoạt động của mình công ty không ngừng tổ chức các kháo đào tạo cả trong ngắn hạn và trong dài hạn

để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Hiện nay, hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, tay nghề cho đội ngũ nhân lực của công ty diễn ra dưới các hình thức

cơ bản như sau :

-Đầu tư đào tạo cho các cán bộ chuyên nghành dài hạn cả về kỹ thuật (hóa, cơ khí ) và quản lý( kế toán)

- Đầu tư cho đào tạo chuyên nghành ngắn hạn đó là đầu tư cho các lĩnh vực thực hiện các hoạt động tác nghiệp như: quản lý kho, marketing và bán hàng

- Hoạt động đào tạo trực tiếp cho các cán bộ công nhân viên trong quá trình lao động ở công ty về bảo hộ an toàn lao động và kỹ thuật an toàn lao động, quy trình quản

lý có hiệu quả

Trang 8

- Đào tạo cho các cán bộ công nhân viên trong công ty về những tiêu chuẩn riêng của công ty và những tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000

mà công ty đã áp dụng

-Trong tương lai, công ty còn tiếp tục có những hoạt động đầu tư đào tạo chuyên môn cho các cán bộ thuộc lĩnh vực tài chính và quản trị thông tin, đào tạo chuyên môn quản trị chiến lựơc cho cấp lãnh đạo công ty Trau rồi kiến thức công nghệ mạ thông qua việc hợp tác với chuyên gia nước ngoài

3.2 Cách thức tổ chức bộ máy của công ty

Là một công ty cổ phần cho nên, công ty cổ phần thép Việt Tiến chịu sự xác và điều hành cao nhất của hội đồng quản trị công ty Về các hoạt động điều hành quản trị, trong thời gian qua, công ty đã sắp xếp tổ chức nhằm nâng cao năng lực tổ chức, điều hành và chỉ đạo kinh doanh Hiện nay công ty tổ chức bộ máy theo sơ đồ trực tuyến chức năng:

Có thể khái quát cách thức tổ chức bộ máy của công ty như sau:

Ghi chú: các mũi tên có đường viền khác nhau chỉ sự điều chỉnh khác nhau.

-Phòng kinh doanh và marketing: phòng này thực hiện các hoat động tiếp nhận đơn đặt hàng, thông báo và trả lời các thắc mắc cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty, tiến hành hoạt động định giá cho các sản phẩm của khách hàng khi khách hàng mang đến mạ kẽm nhung nóng, gửi đơn chào hàng cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu, tiến hành các hoạt động thương lượng để ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và thực hiện một số hoạt động marketing cho công ty như giới thiệu sản phẩm tư vấn cho khách hàng và những lợi ích của đối tác khi là khách hàng của doanh nghiệp

-Phòng kế toán, tài chính : Thực hiện các hoạt động nhằm quản lý và đảm bảo về nguồn vốn cho công ty hoạt động, các loại chi phí lao động, chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí cho hoạt động hành chính, chi phí cho sản xuất sản phẩm, chi phí cho khấu hao

Phòng kinh

doanhvà

marketing

Phó giám đốcPhó giám đốc

Giám đốc

Phòng kinh doanh và marketing

Phòng vật tư

Phòng kế toán

và tài chính Phòng sản xuất và phát

triển công nghệ

Trang 9

máy móc trang thiết bị, chi phí cho bán hàng, chi phí cho hoạt động quản lý và các loại chi phí khác phục vụ cho hoạt động của công ty Hiện nay, phòng kế toán, tài chính kiêm cả công tác quản lý nhân sự và hoạt động quản lý hành chính của công ty.

-Phòng vật tư: Quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, máy móc, quản lý kho hàng, tiếp nhận và giao hàng cho khách hàng, cho các ca sản xuất

-Phòng sản xuất và phat triển công nghệ: Thực hiện các hoạt động tổ chức sản xuất các thành phẩm là thép cán nóng, kết cấu thép và mạ kẽm nhúng nóng Đầu tư nghiên cứu cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất nhằm mục tiêu giảm chi phí, nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh

4.Các hoạt động marketing mix của công ty Việt Tiến.

Công ty cổ phần thép Việt Tiến thực hiện các hoạt động kinh doanh mang tính chất sản xuất cho nên chiến lược marketing hỗn hợp của công ty cũng có những đặc điểm khác biệt đối với các công ty khác Mỗi tham số trong marketing mix của công ty tập chung vào những vấn đề cở bản dưới đây:

Một là, yếu tốsản phẩm: Đặc thù của hoạt động kinh doanh chế tạo kết cấu thép

và mạ kẽm nhúng nóng cần phải đầu tư vốn lớn cho việc mua sắm công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và chu kỳ sống của công nghệ, trang thiết bị là tương đối dài Cho nên, trong ngắn hạn hầu như giữa các công ty không có sự khác biệt nhiều về trình độ hiện đại do sự tốn kém về chi phí mua sắm hay nghiên cứu Mặt khác do đặc thù của sản phẩm, chúng được tiêu chuẩn hóa cao và thường có nhu cầu lớn Do đó việc thay mới sản phẩm là không thực hiện được trong kinh doanh của công ty Chính vì vậy, hiệu quả cao nhất đối với chiến lược marketing cho tham số này là tập chung bố trí về nhân sự và tổ chức thời gian làm việc sao hiệu quả nhất, mang lại được năng suất cao nhất từ đó tiết kiệm chi phí tăng khả năng cạnh tranh Chiến lược marketing cho tham

số sản phẩm của công ty thể hiện ở việc trong sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty đã thành lập phòng sản xuất và phát triển công nghệ

Hai là, yếu tố giá cả: Bên cạnh việc tiến hành điều tra thị trường một cách khoa học và bài bản để công ty có thể đưa ra một mức giá cả phải chăng nhất cho khách hàng

và xây dựng lên các bảng báo giá cho một số mặt hàng có tiêu chuẩn hóa cao gửi tới cho khách hàng thì do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh giá cả của sản phẩm còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của sản phẩm của kết cấu sản phẩm mà một mức giá cụ thể sẽ được thỏa thuận khi khách hàng đặt hàng và mua dịch vụ của công ty

Ba, yếu tố phân phối: Hiện nay cả hai lĩnh vực kinh doanh của công ty, công ty đều tiến hành phân phối tại tại cơ sở sản xuất Sau khi công ty hoàn thành đơn hàng của khách hàng thì khách hàng tự đến công ty nhận hàng

Bốn là, với yếu tố xúc tiến: Công cụ xúc tiến chủ yếu được áp dụng với nhóm khách hàng này là các khoản ưu đãi và chiết khấu về giá cũng như các khoản giảm trừ

Trang 10

về giá Ngoài công cụ chủ yếu là các ưu đãi về giá thì những công cụ khác của xúc tiến chưa được công ty sử dụng trong hoạt động xúc tiến

5 Một số yếu tố cơ bản của thị trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

5.1 Đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần thép Việt Tiến.

Đối thủ cạnh tranh, khi chuyển sang cơ chế thị trường cùng với sự thông thoáng hơn trong quản lý kinh doanh của Đảng và Nhà Nước thì các doanh cũng gặp thêm khó khăn mới đặc biệt là khó khăn trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Để đảm bảo xác định một cách đầy đủ và toàn diện về đối thủ cạnh tranh của công ty cổ phần thép Việt Tiến thì phải được nghiên cứu trên hai giác độ :

-Xét trên giác độ nguồn gốc sở hữu, đối thủ cạnh tranh của công ty thép Việt Tiến hiện nay thuộc ba thành phần kinh tế cơ bản kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài Trong đó, đối thủ mạnh nhất thuộc thành phần kinh tế Nhà Nước, thứ hai đối thủ cạnh tranh thuộc thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cuối cùng là doanh nghiệp thuộc cùng thành phần kinh tế với công ty

- Xét theo tiêu thức cách thức lựa chọn sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu(việc lựa chọn loại sản phẩm và dịch vụ bảo vệ sản phẩm thép):

 Đối với lĩnh vực sản xuất gia công chế tạo thép cán nóng thì trên phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn để đáp ứng nhu cầu thì việc sử dụng sản phẩm thay thế là hầu như không có cho nên đối thủ cạnh tranh

về mặt hàng thay thế là ít và có thể nói là không có

 Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng thì mặc dù đây

là một giải pháp bảo vệ sản phẩm rẻ và có nhiều ưu việt nhưng do những đặc thù riêng biệt mà chi phí ban đầu cho dịch vụ này là cao hơn nhiều so với những loại dịch vụ khác Cho nên hiện nay, vì lý do kinh phí mà nhiều công trình và doanh nghiệp vẫn sử dụng các biện pháp bảo vệ khác

để thay thế Loại dịch vụ phổ biến mà các doanh nghiệp hiện nay sử dụng

để thay thế cho mạ kẽm nhúng nóng là: sử dụng các phương pháp sơn tĩnh điện, sơn phụt, sơn quyét, mạ điện phân

 Một số đối thủ cạnh tranh điển hình của công ty: Công ty CƠ KHI YÊN VIÊN; Công ty CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ VI ; Công ty CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ XVIII thuộc TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG; Công ty XÂY LẮP ĐIỆN I; Công ty XÂY LẮP ĐIỆN IV; Công ty LIÊN DOANH KẾT CẤU THÉP WINDAI ĐÔNG ANH; Công ty TNHH SẢN XUẤT AN VIỆT

5.2 Các ngành bổ trợ cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Với hai lĩnh vực kinh doanh là gia công chế tạo kết cấu thép- thép cán nóng và

mạ kẽm nhúng nóng, chúng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nghành cung cấp yếu tố đầu

Trang 11

vào và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mà đặc biệt phải kể đến những nghành sau:

Nghành công nghiệp chế tạo, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến sản xuất Vì vậy, sự phát triển của nghành công nghiệp chế tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến công ty, cụ thể là khả năng chế tạo ra các loại máy móc thiết bị phục

vụ cho hoạt động gia công chế tạo thép- thép cán nóng, các loại máy phay máy tiện máy

ép thuỷ lực máy cán,… nếu các máy này ở trong nước mà chế tạo được thì tạo cho các doanh nghiệp có thể dễ dàng trong việc mua sắm cũng như bảo tu, bảo dưỡng, nâng cấp

từ đó có thể tiết kiệm chi phí

Nghành công nghiệp sản xuất và cung cấp các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty Chất lượng của nguyên phụ liệu đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất chất lượng của thành phẩm doanh nghiệp sản xuất ra Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty ở đây là các nghành sản xuất các loại thép nguyên liệu; nghành sản xuất ra các loại kim loại kẽm, chì; các nghành sản xuất ra các loại axit Hiện nay, những nghành công nghiệp sản xuất các sản phẩm này của nước

ta ở trình độ rất thấp, chúng chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp

Hầu hết các nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải trực tiếp nhập nhập khẩu từ nước ngoài hoặc được cung cấp bởi các công ty nhập khẩu từ nước ngoài Việc phải nhập khẩu các nguyên liệu từ nước ngoài đã làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của thị trường thế giới, các doanh nghiệp không thể chủ động được việc xây dựng giá thành sản phẩm mà phải phụ thuộc vào giá cả của nguyên vật liệu nhập về, với việc phải nhập khẩu các nguyên vật thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khi xuất khẩu sản phẩm cũng sẽ giảm

5.3 Cơ hội và xu hướng biến động của nhu cầu.

Trong ngắn hạn cơ hội của công ty cổ phần thép Việt Tiến xuất hiện chủ yếu dưới hai dạng gặm nhấm thị trường và phát triển thị trường Có thể khẳng định như vậy là vì :

-Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng cơ

sở vật chất để thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhiều công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, điều đó dẫn đến nhu cầu của khách hàng về mặt hàng của công

ty sẽ tăng lên nhanh chóng

-Hai nước, Lào và Campuchia cũng có điều kiện kinh tế tương tự chúng ta, cũng đang thực hiện các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng để xây dựng kinh tế của đất nước Mặt khác đối với lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóng ở thị trường hai nước này chưa có một công ty nào cung cấp nên chúng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trường hai nước

Mặc dù là trong thời gian tới nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng song nếu xem xét nhu cầu của mặt hàng này trong dài hạn thì nhu cầu về

Trang 12

sản phẩm này đến một giai đoạn nào đó nó sẽ giảm và dừng lại ở một mức ổn định nào

5.4 Các rào cản của hai lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh.

Đối với hai lĩnh vực kinh doanh hiện nay của công ty cổ phần thép Việt Tiến những rào cản mang tính chất pháp lý không có nhiều và chúng không ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Bởi vì, hệ thống tiêu chuẩn đối với với lĩnh vực kinh doanh này là không nhiều và hơn thế nữa hệ thống tiêu chuẩn đó của nước ta có yêu cầu thấp hơn nhiều so với yêu cầu của các nước tiên tiến trên thế giới, chúng thường không được các doanh nghiệp sử dụng làm hệ thống tiêu chuẩn cho những sản phẩm của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp thường sử dụng những hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm của các nước tiên tiến trên thế giới

Rào cản ảnh hưởng lớn nhất đến việc có ra nhập thị trường với các công ty là nhóm rào cản do đặc điểm của nghành mà chúng được hình thành Trong đó rào cản lớn nhất phải kể tới trong nhóm này là vốn, do hai lĩnh vực kinh doanh liên quan nhiều đến hoạt động sản xuất mà chúng đồi hỏi phải có một nguồn vốn đầu tư ban đầu tương đối lớn và rồi rào hơn các lĩnh vực khác

6.Khái quát tình hình tài chính của công ty thép Việt Tiến

6.1.Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn.

Thông qua bảng trên cho thấy tỷ lệ tài sản lưu động của công ty chiếm một tỷ trọng khá cao từ 60 đến gần 80% trong tổng tài sản của công ty Quy mô của công ty tăng lên trong năm 2004 so với năm 2003 là do sự tăng lên của tài sản lưu động, tổng tài sản lưu động năm 2003 của công ty là 3.582,505triệu đồng thì đến năm 2004 con số đó đã là 8.330,364 triệu đồng bằng 132,53% so với 2003 Sự tăng lên của tài sản lưu động của công ty là do tất cả các yếu tố cấu thành tài sản lưu động trong năm 2004 đều tăng so với năm hai 2003, trong sự tăng lên của tài sản lưu động thì tỷ trọng của phải thu là lớn nhất(61,84%) tuy nhiên tốc độ tăng nhanh nhất lại phải kể đến sự gia tăng của vốn bằng tiền, giá trị của vốn bằng tiền năm 2004 gấp 21 lần so với 2003(con số này của phải thu

là gần 1,5 lần)

Trang 13

Bên cạnh tín hiệu đáng mừng là sự gia tăng của tài sản lưu động, qua bảng trên cho thấy tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2004 là giảm hơn so với năm 2003, năm

2004 tài sản cố định của doanh nghiệp giảm đi 13,815 triệu đồng tương ứng 0,63%, điều này thể hiện đúng quy luật là tài sản của doanh nghiệp phải được khấu hao theo thời gian tuy nhiên nó cho thấy việc tái đầu tư trong nâng cấp tài sản cố định của công ty chưa được thực hiên liên tục qua từng năm

Đến năm 2005, qua bảng trên cho thấy trong năm 2005 tổng tài sản của công ty cao hơn năm 2004 nhưng trong năm này công ty lại có tài sản lưu dộng thấp hơn năm 2004, tài sản lưu động của công ty năm 2005 chỉ bằng 94,41% so với năm 2004 Việc giảm về tài sản lưu động của công ty trong năm 2005 so với năm 2004 thể hiện kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty không được thuận lợi như năm 2004

Tổng tài sản của năm 2005 tăng lên so với năm 2004là do sự tăng lên của tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của công ty Cụ thể, trong năm 2005 tài sản cố định của công ty 4272,924 triệu đồng bằng 186,6% năm 2004 Với sự tăng lên của tài sản cho thấy, công ty trong quá trình kinh doanh có tiến hành tái đầu tư vào mở rộng hoạt động kinh doanh

Đối với nguồn vốn của công ty, năm 2003 là 5.886,452 triệu đồng và năm 2004

là 10.620,496 triệu đồng Như vậy, nguồn vốn năm 2004 tăng so với năm 2003 là 4.734,045 triệu đồng tương ứng là 44,57% Trong sự tăng lên của nguồn vốn năm 2004

so với năm 2003 thấy cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng Trong đó, sự gia tăng của vốn chủ sở hữu so với 2003 là 335,147 triệu đồng tương ứng 10,71% còn nợ phải trả tăng hơn rất nhiều so với năm 2003; 4.398,898 triệu đồng bằng 159,55% của năm 2003

Về cơ cấu vốn thì chúng ta thấy năm 2003 tỷ lệ của nợ phải trả trong nguồn vốn chiếm 46,84% trong tổng nguồn vốn, còn tỷ lệ đó trong năm 2004 là 67,38% Tỷ lệ nợ phải trả cao sẽ gây ra nguy hiểm cho doanh nghiệp Nếu các nguồn vốn ngắn hạn không

có sự ổn định thì công ty khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ từ bên ngoài khi huy động vốn Năm 2005 nguồn vốn của công ty tiếp tục tăng so với năm 2004 Năm

2005 nguồn vốn của công ty tăng so với năm 2004 là do cả hai nhân tố cấu thành lên nguồn vốn đều tăng Cụ thể, nợ ngắn hạn của công ty năm 2005 tăng 5,24% so với năm

2004, còn vốn chủ sở hữu tăng 32,95% so với năm 2004 Về cơ cấu của nguồn vốn, trong năm 2005 không có gì khác hơn so với năm 2004, năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu của công ty vẫn chiếm khoảng gần 40% so với tổng nguồn vốn của công ty

Trang 14

Bảng 1:Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Đơn vị: Triệu đồng

(%) Giá trị (%)TT Giá trị (%)TT Giá trị (%) T T Giá trị TT (%)

Trang 15

6.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Qua bảng 3 dưới đây cho thấy, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty tăng lên qua từng năm, trong năm 2003 tổng doanh thu thuần của công ty là 14.912,203 triệu đồng còn năm 2004 là 16.276,4 triệu đồng tăng 9,148% so với năm

2003 Sự gia tăng của tổng doanh thu thuần năm 2004 so với 2003 là do sự gia tăng của các loại chi phí, năm 2004 chi phí tăng 1.198,510 triệu đồng so với 2003 tương ứng là 8.107% Tuy nhiên điều đáng mừng là sự tăng lên của chí phí thấp hơn sự tăng lên của doanh thu Tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu làm lợi nhuận của công ty năm 2004 hơn năm 2003 Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2004 bằng 295,045 triệu đồng tăng lên 1,28% so với năm 2003

Cơ cấu của tổng doanh thu thuần năm 2003 và 2004 cũng có sự thay đổi, nếu trong năm 2003 tỷ trọng của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ chiếm 98,02% trong tổng doanh thu thì năm 2004 tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng lên, chiếm 99,99% trong tổng doanh thu thuần Sự tăng lên của doanh thu thuần trong tổng doanh thu của năm 2004 so với 2003 có hai ý nghĩa:

-Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty công đã có những tiến bộ, công ty ngày càng tập trung được nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình, điều này thể hiện công ty ngày càng đi vào chuyên môn hoá trong lĩnh vực kinh doanh của mình và hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty nắm giữ vai trò chủ đạo trong doanh thu của công ty

-Thu nhập từ hoạt động khác của công ty bị giảm đi sẽ gây ra khó khăn cho công

ty nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty gặp khó khăn, điều này lại

là một yếu tố không tốt cho sự tồn tại và phát triển của công ty

Cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2003 tổng chi phí chiếm 99,13% trong tổng doanh thu thuần, trong đó chi phí cho giá vốn hàng bán chiếm

tỷ lệ lớn nhất của tổng doanh thu thuần(96,37%), thứ hai là chi phí quản lý doanh nghiệp(1,51%), thứ ba là chi phí khác (1,26%) Với tổng chi phí cao như vậy cho nên tổng lợi nhuận trước thuế của công ty trong năm 2003 chỉ chiếm 0,87% tổng doanh thu thuần Như vậy, trong năm 2004 cho thấy kết quả kinh doanh của công ty tốt hơn năm

2003 cả về số lượng và chất lượng

Không những kết quả kinh doanh của công ty tốt hơn mà trong cơ cấu kết quả kinh doanh cũng có sự khác biệt Trong năm 2004 tổng doanh thu thuần của công ty là 16.276,422 triệu đồng trong đó tỷ trọng của tổng chi phí đã giảm hơn năm 2003, chúng

Trang 16

chỉ chiếm 98,19%, trong đó tỷ trọng của giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất 96,659% (cao hơn năm2003), tiếp theo vẫn là chi phí quan lý doanh nghiệp và chi phí khác Bên cạnh sự tăng lên của giá vốn hàng bán thì hai yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác của công ty năm 2004 đều giảm so với 2003 cho nên tỷ trọng của lợi nhuận trước thuế trong tổng doanh thu thuần của công ty năm 2004 chiếm 1,813% (cao hơn so với 2003).

Doanh thu của công ty năm 2005 đạt 15.735,853 triệu đồng cao hơn năm 2003 (năm 2003 doanh thu đạt 14.912,203 triệu đồng) nhưng lại thấp hơn năm 2004( năm

2004 doanh thu là 16.276,422 triệu đồng), chỉ bằng 96,678%, tương ứng với một lượng tuyệt đối là 540,568 triệu đồng Chính vì doanh thu của công ty năm 2005 thấp hơn năm

2004 mà dẫn đến lợi nhuận của công ty năm 2005 thấp hơn năm 2004 Lợi nhuận của công ty năm 2005 chỉ bằng gần 50% của năm 2004 Sự sụt giảm này, nguyên nhân trực tiếp là sự sụt giảm của doanh thu, doanh thu của công ty năm 2005 không đạt được theo

kế hoạch đề ra, khối lượng hàng hóa của công ty bán ra thực tế trên thị trường chỉ đạt hơn 48% so với kế hoạch của công ty Bên cạnh sụt giảm quá lớn của doanh thu là sự tăng lên của giá cả nguyên liệu đầu vào

Một nguyên nhân khác nữa cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 là kết quả của hoạt động khác Nếu như hoạt động khác của công ty năm 2004 chỉ làm công ty bị lỗ 29,982 triệu đồng thì năm 2005 kết quả hoạt động khác của công ty đã làm công ty bị lỗ tới 1875,469 triệu đồng, bằng 6.255,32% Kết quả kinh doanh từ các hoạt động khác của công ty lỗ quá lớn đã khiến tổng doanh thu của công ty bị thấp hơn năm 2005 Mặc dù, năm 2005 kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty cao hơn năm 2004 Năm 2004 lợi nhuận gộp của công ty chỉ là 541,305 triệu trong khi đó lợi nhuận gộp năm 2005 là 2735,589 triệu đồng, bằng 505,37% năm 2004 Nguyên nhân của thất bại trong hoạt động khác của công ty trong năm 2005 là do không hoàn thành được mục tiêu trong hoạt động kinh doanh chính của công ty, kết quả cung cấp dịch vụ năm 2005 chỉ đạt gần 50% khối lượng đặt ra theo kế hoạch

Trang 17

Bảng 2 : Doanh thu của công ty ba năm gần đây Đơn vị: triệu đồng.

CHỈ TIÊU Giá trị Năm 2003 TT (%) Giá tr ị Năm 2004 T T (%) Giá trị Năm2005 T T (%) Giá trị Năm 2004/2003 T T (%) Giá trị Năm 2005/2004 T T (%)

1.1.Doanh thu thuần kinh doanh 14614,279 16273,911 15507,067 1659,632 -766,844

3 Tổng lợi nhuận trước thuế (1-2) 129,336 0.87 295,045 1.81 141,371 0.9 165,709 1.28 -153,67 47,91

3.1.Lợi nhuận từ hoạt động kinh

Ngày đăng: 30/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty. Đơn vị: Triệu đồng - SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN
Bảng 1 Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty. Đơn vị: Triệu đồng (Trang 14)
Bảng 3:Một số chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của công ty. - SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN
Bảng 3 Một số chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của công ty (Trang 18)
Bảng tóm tắt yêu cầu về độ dày tối thiểu của lớp kẽm mạ. - SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN
Bảng t óm tắt yêu cầu về độ dày tối thiểu của lớp kẽm mạ (Trang 24)
Bảng 5: Đơn vị: Triệu đồng. - SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN
Bảng 5 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 30)
Bảng 5:Kết quả tiêu t ụ theo tiêu thức khách hàng. - SẢN PHẨM DỊCH VỤ MẠ KẼM NHÚNG NÓNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT TIẾN
Bảng 5 Kết quả tiêu t ụ theo tiêu thức khách hàng (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w