TÓM TẮT Mục tiêu của luận văn là đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường đến sức khỏe cộng đồng, rủi ro sinh thái tại thị xã Dĩ An trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa; đ
Trang 1
ĐẶNG THỊ NGỌC DIỆP
ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DO QUÁ TRÌNH
MÃ NGÀNH: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, 12/2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại trường: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Lê Văn Trung (CTHĐ)
2 TS Trần Thị Vân (PB1)
3 TS Lê Thị Kim Thoa (PB2)
4 TS Lê Hồng Quân (UV)
5 TS Nguyễn Văn Minh Mẫn (TK)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đãđược sửa chữa (nếu có)
Trang 3CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ
MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: ĐẶNG THỊ NGỌC DIỆP
Ngày, tháng, năm sinh: 09/07/1983
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã học viên: 13261342 Nơi sinh: Bình Định
Mã số: 60850101 Khóa: 2013
I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá rủi ro môi trường do quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, đề xuất giải pháp giảm thiểu
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nhiệm vụ:
Đánh giá rủi ro môi trường do quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại thị xã
Dĩ An, tỉnh Bình Dương, đề xuất giải pháp giảm thiểu
- Nội dung:
1 Tìm hiểu về tiến trình, hiện trạng phát triển công nghiệp và diễn biến chất lượngmôi trường trên địa bàn thị xã Dĩ An
2 Đánh giá hiện trạng rủi ro sinh thái trên địa bàn thị xã Dĩ An
3 Đánh giá tác động của môi trường nước và không khí đến sức khỏe người dân
4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sứckhỏe người dân
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Trang 41 PGS.TS Chế Đình Lý –Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường ĐH Bách Khoa,
Đại học Quốc gia TP HCM
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PGS.TS CHẾ ĐÌNH LÝ
TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, Tác giả đã nhận được
sự tận tình giảng dạy và giúp đỡ của quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG
đỡ, tạo điều kiện cho Tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp;
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Thị Ngọc Diệp
Trang 6TÓM TẮT
Mục tiêu của luận văn là đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường đến sức khỏe cộng đồng, rủi ro sinh thái tại thị xã Dĩ An trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa; đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tóm tắt sau đây:
Áp lực phát triển kinh tế và đô thị hóa trên địa bàn thị xã Dĩ An đến môi trường hiện nay là rất lớn, trong đó áp lực từ hoạt động kinh tế và sinh hoạt của người dân là hai nguồn chính
Nước mặt tại các điểm quan trắc đang bị ô nhiễm Chỉ số ô nhiễm tại suối Siệp
bị ô nhiễm trung bình (165 điểm) và tại rạch Bà Hiệp bị ô nhiễm trung bình (116 điểm) Chỉ số chất lượng môi trường nước đang dần được cải thiện Hiện tại chỉ số chất lượng môi trường nước ở mức ô nhiễm nhẹ Các thông số gây ô nhiễm chính bao gồm: COD, NH3-N, DO
Mức rủi ro do ô nhiễm môi trường nước mặt ở mức cao, cần có biện pháp khắc phục Các thông số NO3-N, NO2-N, COD, SS và N-NH3 đều có tỷ số rủi ro cao
Về tổng thể, chất lượng môi trường không khí tại thị xã Dĩ An còn tốt, các yếu
tố ô nhiễm như CO, NOx, SOx đều dưới ngưỡng cho phép Tiếng ồn cũng không có ảnh hưởng vì kết quả quan trắc đều thấp Các chất gây ra phơi nhiễm không khí đối với người dân thị xã Dĩ An là bụi (2 lần tiêu chuẩn cho phép), một vài nơi có liên quan đến
NO2 (1,24 lần), chủ yếu là ô nhiễm do giao thông
Trong các yếu tố của môi trường nước, có hai nhóm có thể tạo ra các phơi nhiễm liên quan đến sức khỏe cộng đồng là coliform trong nước mặt và kim loại nặng trong nước ngầm Ở thị xã Dĩ An nước ngầm đã có dấu hiệu ô nhiễm
Nước sông (nước mặt) tại 2 điểm quan trắc ở thị xã Dĩ An chưa có dấu hiệu rủi
ro RQ trung bình còn thấp Do có mức độ công nghiệp hoá cao, thị xã Dĩ An có RQ của NH3-N rất cao
Trang 7Đối với nước ngầm, các kết quả ở thị xã Dĩ An cho thấy chỉ có dấu hiệu ô nhiễm Các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh về mắt ở thị xã Dĩ An cao hơn các địa phương khác
Luận văn đã đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người dân đến sức khoẻ cộng đồng tại thị xã Dĩ An như:
(1) Triệt để triển khai chủ trương di dời các nhà máy, cơ sở sản xuất riêng lẻ trên địa bàn thị xã Dĩ An vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch; (2) Hướng đến quản lý rủi ro môi trường trên các địa bàn bị ô nhiễm: (3) Đầu tư các đề án xây dựng các phim truyền thông sức khoẻ môi trường, cảnh báo cho người dân, không sử dụng nước ngầm cho ăn uống ở thị xã Dĩ An
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sức khỏe môi trường trong các lĩnh vực cụ thể: (1) Tăng chất lượng không khí và giảm tiếng ồn trong giao thông; (2) Giảm ô nhiễm không khí ở khu công nghiệp và cụm công nghiệp; (3) Các giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm không khí liên quan đến đời sống cộng đồng; (4) Giải pháp tăng chất lượng không khí trong nhà; (5) Giải pháp tăng chất lượng nước; (6) Xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 8ABSTRACT
The objective of the thesis was to evaluate the effect of environmental quality
on public health, ecological risk in Di An town in the course of industrialization and modernization; propose mitigation measures
The research results of the thesis can be summarized as follows:
Pressure on Di An town to the current environment is very large, in which pressure from economic activity and daily life of the people are two main sources
Surface water at the monitoring points are contaminated Pollution indicators in polluted streams Siệp average (165 points) and in polluted canals Bà Hiệp average (116points) Enviromental quality index of water is gradually improving Current indicators of environmental quality in the polluted water lightly The main pollutant parameters including COD, NH3-N, DO
The risk of environmental pollution due to surface water at a high level, there should be remedies NO3-N parameters, NO2-N, COD, SS and N-NH3 hazard ratios are high
Overall, the quality of atmospheric environment in Di An town better, the pollution factors such as CO, NOx, SOx are below the threshold Noise also has no effect because the monitoring results are low These substances cause air exposure for people is dust Di An Town (2 times the standard allowed), some of which are related to NO2 (1.24 times), mainly due to traffic pollution
In the elements of the aquatic environment, there are two groups could create exposure relating to public health is coliform in surface water and heavy metals in groundwater Di An Town just starting groundwater pollution
Trang 9River water in two monitoring sites in Di An Town no signs of risk The average
RQ low Due to the high degree of industrialization, the town's Di An RQ NH3-N have very high
For groundwater, the results in Di An Town showed only signs start Intestinal diseases, skin diseases, eye diseases in Di An Town and other local higher
Thesis has proposed measures to minimize the effects of environmental pollution on people's health, community health at Di An Town as:
(1) Thoroughly implement the policy of relocation of factories and production base individually on Di An town in the area, industrial parks have been planned; (2) How to manage environmental risks in the areas contaminated: (3) Investment in construction projects of series of environmental health information, warnings to the people, not using groundwater for dining at Di An Town
Strengthen state management on environmental health in specific areas: (1) Increase the air quality and reduce traffic noise; (2) Reduction of air pollution in industrial zones and industrial clusters; (3) Measures to minimize air pollution related to community life; (4) The solution increases indoor air quality; (5) The solution increases the quality of water; (6) Treatment of domestic wastewater
Trang 10Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tp.HCM, Ngày 15 tháng 3 năm 2016
Đặng Thị Ngọc Diệp
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT vi
MỤC LỤC viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN – TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3
6.1 Ý nghĩa khoa học 3
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
6.3 Tính mới của đề tài 4
Chương 1: TỔNG QUAN 5
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỊ XÃ DĨ AN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.1.2 Địa hình và địa chất công trình 7
1.1.1.3 Khí hậu 8
1.1.1.4 Thuỷ văn 8
1.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 9
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG 10
1.2.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 10
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 14
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN LUẬN VĂN 18
19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
Trang 123.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC ÁP LỰC
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN 31
3.1.1 Các Động lực sinh ra áp lực môi trường chung 31
3.1.1.1 Phát triển dân số đô thị 31
3.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế 34
3.1.1.3 Tình hình phát triển tại các KCN/CCN 34
3.1.1.4 Giao thông 36
3.1.2 Các Áp lực môi trường không khí 37
3.1.2.1 Hoạt động công nghiệp 37
3.1.2.2 Hoạt động đô thị (sinh hoạt) 39
3.1.2.3 Các Động lực sinh ra áp lực môi trường nước 40
3.1.2.4 Các áp lực lên môi trường nước 43
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN 47
3.2.1 Nước mặt 47
3.2.1.1 Diễn biến chỉ số ô nhiễm nước mặt 47
3.2.1.2 Diễn biến chỉ số chất lượng 50
3.2.2 Chỉ số ô nhiễm nước ngầm 55
3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 56
3.2.3.1 Diễn biến chỉ số ô nhiễm không khí 56
3.2.3.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí 57
3.3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ RỦI RO SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN 60
3.3.1 Ảnh hưởng rủi ro môi trường nước mặt sinh thái 60
3.3.2 Các tác động từ ô nhiễm không khí 63
3.3.3 Đánh giá rủi ro sức khỏe do ô nhiễm 65
3.3.3.1 Rủi ro sức khỏe do môi trường nước mặt 65
3.3.3.2 Rủi ro sức khỏe do môi trường nước ngầm 66
3.3.3.3 Rủi ro sức khỏe do môi trường không khí 66
3.3.4 Tình hình bệnh cấp và mạn tính có liên quan đến yếu tố môi trường 67
3.3.4.1 Tình hình người dân mắc bệnh liên quan đến môi trường nước theo thống kê tại bệnh viện 68
3.3.4.2 Tình hình người dân mắc bệnh liên quan đến môi trường nước theo ý kiến người dân 69
Trang 133.3.4.3 Tình hình người dân mắc bệnh liên quan đến MT không khí theo
thống kê tại bệnh viện 69
3.3.4.4 Tình hình người dân mắc bệnh liên quan đến MT không khí theo ý kiến người dân 70
3.3.5 Tóm tắt chung tình hình bệnh có liên quan đến quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá 70
3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 71
3.4.1 Đề xuất các giải pháp cấp bách cho các vùng bị ô nhiễm 71
3.4.1.1 Giải pháp cho các vùng ô nhiễm vi sinh trong nước mặt 71
3.4.1.2 Giải pháp trước mắt (ngắn hạn) cho các vùng ô nhiễm nước ngầm tại thị xã Dĩ An 74
3.4.1.3 Giải pháp cho các vùng ô nhiễm không khí trong giao thông 75
3.4.2 Đề xuất các giải pháp hành động về sức khoẻ môi trường lâu dài 76
3.4.2.1 Áp dụng “kết hợp” các mô hình quản lý sức khoẻ môi trường 76
3.4.2.2 Hướng đến quản lý rủi ro môi trường trên các địa bàn bị ô nhiễm 77
3.4.2.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sức khỏe môi trường trong các lĩnh vực cụ thể 79
3.4.3 Giải pháp huy động liên ngành giải quyết vấn đề sức khoẻ môi trường của Thị Xã 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 KẾT LUẬN 87
2 KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 14CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATSDR Cơ quan đăng ký độc chất và dịch
analysis
MSDS An toàn sử dụng nguyên vật liệu Material safety data sheet NOAEL Mức tác động có hại không thể
quan sát được
No observable adverse effect level
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Diện tích tự nhiên của thị xã theo đơn vị hành chính 7
Bảng 1 2 Cơ cấu các loại đất thị xã Dĩ An 9
Bảng 2 1 Bảng đánh giá chất lượng nướcmặt 20
Bảng 2 2 Một số chỉ tiêu cơ bản theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 23
Bảng 2 3 So sánh kiểm tra bậc ô nhiễm của hai phương pháp đánh giá 25
Bảng 2 4 Thang đánh giá chỉ số AQI 26
Bảng 2 5 Liều lượng tham chiếu của các chất ô nhiễm 29
Bảng 2 6 Liều lượng tham chiếu của các chất ô nhiễm không khí 29
Bảng 2 7 Số lượng mẫu phỏng vấn người dân tại thị xã Dĩ An 30
Bảng 3 1 Thống kê dân số thị xã năm 2010 31
Bảng 3 2 Cơ cấu kinh tế thị xã Dĩ An 2011 34
Bảng 3 3 Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp tại thị xã Dĩ An 35
Bảng 3 4 Hệ số khí thải phát sinh từ KCN Sóng Thần –Bình Dương 38
Bảng 3 5 Phát thải chất ô nhiễm của hoạt động công nghiệp 39
Bảng 3 6 Diện tích đất trên địa bàn Thị Xã Dĩ An so với các đơn vị trong tỉnh Bình Dương 40
Bảng 3 7 Cơ cấu diện tích đất trên địa bàn thị xã Dĩ An so với các đơn vị trong tỉnh Bình Dương 41
Bảng 3 8: Tổng lượng phân bón được sử dụng trên địa bàn 41
Bảng 3 9 Hệ số nhu cầu nước ngành dịch vụ 44
Bảng 3 10 Lưu lượng nước thải phát sinh của các KCN tại thị xã Dĩ An năm 2011 46
Bảng 3 11.Tổng tải lượng nước thải phát sinh do hoạt động công nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An năm 2011 46
Bảng 3 12 Bậc ô nhiễm nước tại suối Siệp và rạch Bà Hiệp 52
Bảng 3 13 Chỉ số chất lượng nước ngầm giai đoạn 2011 - 2015 55
Trang 16Bảng 3 14 Tỷ số rủi ro sinh thái tại các điểm quan trắc nước mặt trên địa bàn thị xã
Dĩ An năm 2014 60
Bảng 3 15 Đánh giá rủi ro sinh thái đối với kim loại nặng trong nước ngầm ở thị xã Dĩ An 63
Bảng 3 16 Tỷ số rủi ro sinh thái từ ô nhiễm không khí 63
Bảng 3 17 Chỉ số rủi ro kim loại nặng tại các suối, rạch trên địa bàn TX Dĩ An năm 2014 65
Bảng 3 18 Chỉ số rủi ro sức khỏe đối với nước ngầm Fe và Mn 66
Bảng 3 19 Chỉ số rủi ro sức khỏe đối với bụi và NO 2 66
Bảng 3 20 Chỉ số rủi ro sức khỏe đối với SO 2 và CO 67
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Bản đồ hành chính thị xã Dĩ An 6
Hình 2 1 Sơ đồ Tiến trình thực hiện luận văn 18
Hình 2 2 Sơ đồ các bước tiến hành phương pháp đánh giá toàn diện mờ 22
Hình 2 3 Sơ đồ mục tiêu đánh giá rủi ro và các thông số tham gia đánh giá 22
Hình 2 4 Mối liên hệ đại số và hình học của các trường hợp tính hàm thành viên trong đánh giá toàn diện theo thuật toán fuzzy 23
Hình 2 5 Dạng đồ thị tổng quát của phương pháp đánh giá toàn diện mờ 24
Hình 3.1 Mật độ dân số thị xã Dĩ An và các đô thị tỉnh Bình Dương 32
Hình 3.2 Tỷ lệ dân số đô thị tại các đô thị và Thị xã tỉnh Bình Dương 32
Hình 3.3 Tỷ lệ tăng dân số đô thị tỉnh Bình Dương và thị xã Dĩ An 33
Hình 3.4 Cơ cấu lao động thị xã Dĩ An 2011 33
Hình 3.5 Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Dĩ An và các đô thị khác 36
Hình 3.6 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 42
Hình 3.7 Sản lượng thủy sản TX Dĩ An 43
Hình 3.8 Nhu cầu nước sinh hoạt 44
Hình 3.9 Nhu cầu nước ngành dịch vụ 45
Hình 3.10 Diễn biến chỉ số ô nhiễm WQI theo từng đợt quan trắc 47
Hình 3.11 Diễn biến chỉ số ô nhiễm 48
Hình 3.12 Chỉ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm tại suối Siệp 48
Hình 3.13 Chỉ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm tại rạch Bà Hiệp 49
Hình 3.14 Diễn biến chỉ số chất lượng nước theo từng đợt 50
Hình 3.15 Diễn biến chỉ số chất lượng nước mặt tại Suối Siệp và Rạch Bà Hiệp 50
Hình 3.16 Chỉ số chất lượng của từng chất ô nhiễm 51
Hình 3.17 Chỉ số chất lượng của từng chất ô nhiễm 51
Trang 18Hình 3.18 Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên địa bàn thị xã Dĩ An
54
Hình 3.19 Chỉ số chất lượng nước ngầm 55
Hình 3.20 Diễn biến chỉ số chất lượng không khí tại Khu TT Hành chính mới TX.Dĩ An 56
Hình 3.21 Chỉ số chất lượng không khí của các chất ô nhiễm 57
Hình 3.22 Sơ đồ CED ô nhiễm không khí trên địa bàn thị xã Dĩ An 59
Hình 3.23 Diễn biến chỉ số rủi ro sinh thái do ô nhiễm nguồn nước tại suối Siệp 61
Hình 3.24 Diễn biến chỉ số rủi ro sinh thái do ô nhiễm nguồn nước tại rạch Bà Hiệp 62 Hình 3.25 Diễn biến chỉ số rủi ro ô nhiễm không khí tại TT hành chính huyện Dĩ An 64 Hình 3.26 Tỉ lệ dân mắc bệnh liên quan đến môi trường nước theo thống kê tại bệnh viện 68
Hình 3.27 Tỉ lệ dân mắc bệnh liên quan đến môi trường nước theo ý kiến người dân 69 Hình 3.30 Mô hình can thiệp lâm sàng (clinical intervention model) 76
Hình 3.31 Mô hình can thiệp sức khỏe cộng đồng (public health intervention model) 77 Hình 3.32 Mô hình hướng đến quản lý môi trường (Environmental stewardship model) 77
Hình 3.33 Thống kê tổng số doanh nghiệp và các doanh nghiệp có phát sinh nước thải trong các khu công nghiệp trên địa bàn Dĩ An và các huyện, thị 78
Trang 19MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, phía Đông Nam của tỉnh Bình Dương, có vị trí giáp ranh với TP Hồ Chí Minh và TP Biên Hoà (tỉnh Đồng Nai), là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, miền Bắc và Tây Nguyên Nhờ có vị trí thuận lợi nên quá trình công nghiệp hoá - đô thị hoá ở thị xã Dĩ
An diễn ra rất nhanh và tỉ lệ gia tăng dân số rất cao
Thị xã Dĩ An có 6 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, Dệt may Bình An, cụm công nghiệp Vũng Thiện và giáp ranh khu Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tập trung Thị xã Dĩ An là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng bình quân 17%, thương mại dịch vụ tăng trên 30%, thu ngân sách đạt bình quân 2.200 tỷ đồng/năm (Nguồn: Báo cáo của BCH Đảng bộ thị
xã Dĩ An khóa X) Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thì vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, những tác động, rủi ro từ môi trường lên sức khỏe con người ngày càng được quan tâm
Trong những năm tới, việc gắn liền các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với vấn đề khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền và nhân dân thị xã Dĩ An nhằm đảm bảo phát triển bền vững Việc đánh giá rủi ro môi trường cung cấp cơ sở dữ liệu nền để đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, xác định nguyên nhân của những tồn tại, bất cập và định hướng cho những giải pháp từ cơ chế chính sách, mô hình tổ chức, công tác quy hoạch, đầu tư,…, là điều hết sức cần thiết để thực hiện thành công sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, cũng như bảo đảm cho thị xã Dĩ An phát triển một cách bền vững trong tương lai
Với thực trạng tại thị xã Dĩ An, hiện nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu đi sâu về vấn đề này Chính vì vậy, đề tài: “Đánh giá rủi ro môi trường do
Trang 20quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và giải pháp giảm thiểu” là vấn đề mang tính cấp thiết, đáp ứng nhu cầu thiết thực đang đặt ra
tại địa phương
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường đến sức
khỏe cộng đồng, rủi ro sinh thái tại thị xã Dĩ An trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa; đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
3 Đánh giá tác động của môi trường nước và không khí đến sức khỏe người dân
4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người dân
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu giới hạn đánh giá rủi ro môi trường trong các khu đô thị, khu dân cư xung quanh khu công nghiệp, khu dân cư những nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh và công nhân lao động trong khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An
Với mục tiêu nghiên cứu như trên thì đối tượng nghiên cứu của luận văn này là sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, trong luận văn sẽ thực hiện các nội dung sau đây:
Nội dung 1 Tìm hiểu hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các áp lực môi trường
trên địa bàn thị xã Dĩ An
Trang 21Nội dung 2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn thị xã Dĩ An Nội dung 3 Đánh giá rủi ro môi trường nước, không khí và rủi ro sức khỏe người dân Nội dung 4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến
sức khỏe người dân
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thực hiện luận văn và phương pháp nghiên cứu cụ thể cho từng nội dung được trình bày chi tiết trong Chương 2
6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN – TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học
Bằng những nghiên cứu về sức khỏe môi trường trên thế giới và bước đầu tiếp cận lĩnh vực này trong nước, nghiên cứu đưa ra được diễn biến chất lượng môi trường nền tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương hiện nay, là cơ sở dự đoán các nguy cơ rủi ro đến sức khỏe của người dân và sinh thái
Nghiên cứu sức khỏe trong khía cạnh chất lượng môi trường là vấn đề mới chưa phổ biến trong lĩnh vực môi trường; lĩnh vực môi trường ở nước ta hiện nay chỉ quan tâm đến đánh giá tác động môi trường cho các dự án mới, hay xử lý môi trường tại những nơi đã ô nhiễm Vấn đề cần tiếp cận nhất của môi trường là nghiên cứu chất lượng môi trường tác động như thế nào cho sức khỏe của người dân và sinh thái theo tiêu chí ngắn hạn và lâu dài Qua đó có những chính sách, kế hoạch đảm bảo sức khỏe cộng đồng trong môi trường sống và làm việc dài lâu
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Giúp người dân quan tâm hơn đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng, giúp địa phương đề ra các biện pháp quản lý chất lượng môi trường, quy hoạch phù hợp, giúp dân cư trong khu vực có nhận thức đúng đắn về môi trường và sức khỏe,
có các biện pháp phòng tránh các bệnh tật, đồng thời nâng cao nhận thức trách nhiệm bảo vệ môi trường hơn
Trang 226.3 Tính mới của đề tài
Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu: Đánh giá rủi ro môi trường nền; giúp người nghiên cứu và dân cư địa phương biết rõ hơn chất lượng môi trường nền và hiện trạng sức khỏe, từ đó đề ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe người dân, bảo vệ môi trường xung quanh trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Trang 23Chương 1: TỔNG QUAN
Trong Chương 1 sẽ trình bày tổng quan về đặc điểm tự nhiên của thị xã Dĩ An
và tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường; đặc biệt là rủi ro sức
khoẻ cộng đồng
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỊ XÃ DĨ AN
1.1.1 Vị trí địa lý
Dĩ An là một thị xã nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Dương, nằm cách tỉnh
lỵ Bình Dương khoảng 25km Dĩ An tiếp giáp với Thủ Đức – TP.HCM (cách trung tâm TP.HCM 30km) và cách Thành phố Biên Hòa khoảng 20km và là cửa ngõ quan trọng
để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc
Toạ độ địa lý:
+ Từ 10o55’00’’ đến 10o59’00’’ vĩ độ Bắc
+ Từ 106o17’00’’ đến 106o48’45” kinh độ Đông
Thị xã Dĩ An là thị xã thuộc vùng Đông Nam Bộ nằm ở phía Nam tỉnh Bình Dương và
có ranh giới hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp: thị xã Tân Uyên - tỉnh Bình Dương
+ Phía Nam giáp: quận 9 - thành phố Hồ Chí Minh
+ Phía Đông giáp: thành phố Biên Hoà - tỉnh Đồng Nai
+ Phía Tây giáp: quận Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh và thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương
Trang 24Hình 1 1 Bản đồ hành chính thị xã Dĩ An
(Nguồn: http://dian.binhduong.gov.vn/web/)
Trang 25Thị xã Dĩ An được tái lập theo Nghị định số 58/1999/NĐ-CP, ngày 23/7/1999 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/1999 Ngày 13/01/2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 04/NQ-CP về việc thành lập thị xã Dĩ An, thành lập các phường thuộc thị xã Dĩ An và thành lập thị xã Thuận An, thành lập các phường thuộc thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Theo Nghị quyết số 04/NQ-CP, thị xã Dĩ An được thành lập trên cơ sở toàn bộ 6.010 ha diện tích tự nhiên của huyện Dĩ An, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc (7 phường)
Bảng 1 1 Diện tích tự nhiên của thị xã theo đơn vị hành chính
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Thị xã Dĩ An năm 2012)
1.1.2 Địa hình và địa chất công trình
Thị xã Dĩ An có độ cao trung bình so với mặt nước biển: 35-38m, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông Khu vực phía Tây (phường An Bình và Dĩ An) có độ cao khoảng 35-40m, chiếm 85% diện tích tự nhiên (DTTN) của Thị xã Khu vực phía Đông (các phường Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, Bình An, Bình Thắng) có địa hình khá thấp (khoảng 2-3m), chỉ chiếm 15% DTTN Trong địa bàn Thị xã có Núi Châu Thới với độ cao 85m nhưng diện tích không lớn (khoảng 23ha)
Trang 26Trên 80% DTTN có địa chất công trình tốt, cường độ chịu nén trên 2kg/cm2, phân bố ở thị xã Dĩ An và các vùng lân cận Một số khu vực bên dưới tầng đất mặt có tầng đá dày hiện đang khai thác đá xây dựng, phân bố ở các phường Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, Bình An Khu vực phía Đông giáp sông Đồng Nai có nền địa chất yếu, ít thích hợp cho xây dựng
1.1.3 Khí hậu
Thị xã Dĩ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo - gió mùa, nhiệt độ cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt Các trị
số khí hậu đặc trưng như sau:
- Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm: 25,0oC- 27,0oC, tổng tích ôn lớn: 9.468oC-9.684oC/năm Tổng lượng bức xạ cao và ổn định 75-80 Kcal/cm2/năm
- Nắng nhiều: 2.401 giờ/năm, trung bình 6,7 – 7,2 giờ/ngày, có đến 11 tháng nắng trong năm, bình quân số giờ nắng 200 giờ/tháng
1.1.4 Thuỷ văn
Thị xã Dĩ An có mật độ sông, suối thấp và phân bố không đều, chủ yếu tập trung
ở phía Đông và Đông Nam của Thị xã Đáng kể nhất là sông Đồng Nai, đoạn chạy qua Thị xã có chiều dài dưới 1km, trên đoạn này có cảng Bình Dương, đây là một trong những điểm mạnh của thị xã Dĩ An trong phát triển kinh tế
Ngoài ra còn có một số suối chính như sau:
- Suối Siệp - suối Bà Lô: bắt nguồn từ khu phố Đông An – phường Tân Đông Hiệp chảy qua phía Bắc núi Châu Thới đến phường Bình An, Bình Thắng (đây là ranh giới giữa Thị xã Dĩ An và Tp Biên Hòa)
- Suối Nhum: nằm phía Tây Nam Thị xã Dĩ An, là ranh giới giữa phường Đông Hòa và quận Thủ Đức- TP.HCM
Trang 271.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Về mặt thổ nhưỡng, đất đai của thị xã được chia làm 04 nhóm chính: loại đất nâu vàng có diện tích lớn nhất 4587,04 ha, chiếm 76,51% tổng diện tích tự nhiên (DTTN) toàn thị xã; kế tiếp là đất phù sa 956,00 ha chiếm 15,95% DTTN; đất xám gley 314,00
ha chiếm 5,24% DTTN và đất xói mòn trơ sỏi đá 77,00 ha; còn lại là sông suối chiếm diện tích 60,93 ha
Bảng 1 2 Cơ cấu các loại đất thị xã Dĩ An
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và Kinh tế Nông nghiệp năm 2010 )
b Tài nguyên nước
Nước mặt: Nguồn cung cấp nước mặt chính là sông Đồng Nai và một số sông
rạch như: suối Bà Lô, Tổng lưu lượng dòng chảy của hệ thống này đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Nước ngầm: Độ sâu chứa nước từ 30 - 39m, chiều dày tầng chứa nước từ 20 -
30m, có thể phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp khai thác chủ yếu ở các tầng chứa nước sau:
Trang 28- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới: Bề lớp chứa nước không lớn (1,26 29,5m), có chất lượng tốt nhưng do nằm ngay dưới thành tạo cách nước yếu có nơi khá mỏng nên gần mặt đất rất dễ bị nhiễm bẩn do con người gây ra
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen giữa: Bề lớp chứa nước lớn, nước có chất lượng tốt, nhưng do nằm ngay dưới thành tạo thấm nước lộ trên mặt đất
và nhiều nơi lớp cách nước khá mỏng lên rất dễ bị nhiễm bẩn do con người tạo ra, đây
là tầng có thể khai thác nước cho công nghiệp và khai thác tập trung cung cấp nước cho người dân
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới: phân bố rất rộng, bề dày lớn, khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, chất lượng nước tốt
c Tài nguyên khoáng sản
Nguồn khoáng sản phi kim loại khá phong phú nằm rải rác trên toàn thị xã như
đá xây dựng, đá vôi, cát xây dựng, đất sét sản xuất gạch ngói, đất pha sỏi đỏ Nhưng chủ yếu là đá xây dựng với chất lượng rất tốt, đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng trong vài chục năm nay Đến nay, đã có các mỏ đá ngừng khai thác và được chuyển mục đích sử dụng như: Mỏ đá Đông Hòa được chuyển thành hồ nước - khu bảo tồn ĐHQG TPHCM; mỏ đá Bình An được cải tạo thành hồ nước phục vụ cho khu du lịch hồ Bình An
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
1.2.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nước tổ chức nghiên cứu, điều tra về đánh giá rủi ro môi trường và rủi ro sức khỏe để đưa ra các chiến lược bảo vệ sức khỏe con người tố hơn, tiêu biểu như các nghiên cứu sau đây:
- K Govindarajalu, Industrial effluent and heath status- a case study of Noyyal River Basin, Ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp và hiện trạng sức khỏe- trường hợp nghiên cứu lưu vực sông Noyyal, Ấn Độ
Trang 29+ Ô nhiễm do công nghiệp đang tiếp diễn đối với các nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống xung quanh chúng ta, ảnh hưởng đến nguồn nước chúng ta sử dụng, không khí chúng ta hít thở, và đất đai chúng ta sinh sống Trường hợp nghiên cứu này liên quan đến nguồn nước ở Noyyal, Ấn Độ
+ Tác giả chia thành ba nhóm khảo sát và xác định các tỷ lệ mắc bệnh của từng nhóm
+ Kết quả khảo sát khoảng ¼ dân cư khu vực bị mắc bệnh: bệnh về da, hô hấp,
dị ứng, dạ dày,… Các bằng chứng về y tế học được chấp nhận là do nguồn nước bị ô nhiễm đã dẫn đến các bệnh trên
- Borys SKIP, Sonia GUTT, Stefan STANKO, Risk to human health caused by non conditional drinking water
+ Nghiên cứu tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của quá trình chuyển hóa nitrit trong nguồn nước có khả năng gây ung thư cho người sử dụng Phương pháp hiện đại dùng để đánh giá rủi ro sức khỏe dựa vào các thành tố có liên hệ với môi trường
+ Nghiên cứu này tính toán rủi ro do nitrit trong nước Thông qua phân tích dữ liệu thực tế, ta có thể biết được quá trình chuyển hóa nitrit khoảng 50 ngày.Khi tính toán nồng độ tối đa có thể chấp nhận được (MAC) cho nitrit, chúng ta sử dụng các hệ
số tham khảo, thời gian chuyển hóa tăng lên 5 ngày
+ Kết quả được thảo luận rằng nguy cơ mắc bệnh là đáng kể bởi các độc chất của ion nitrit và ammonia Mặc dù NH4+ và NO3- không thuộc vào danh sách các chất gây ung thư, nhưng quá trình nitrit hóa trực tiếp bởi ảnh hưởng của chất ung thư và những chất ô nhiễm thứ cấp của nitrit, đó là lý do vì sao ion ammonia được xem như chất có khả năng gây ung thư tiềm năng đối với nước ngầm và nước cấp
- WHO Human Health Risk Assessment Toolkit, Chemical Hazards, Công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe con người IPCS
+ Nghiên cứu về công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe con người, hóa chất nguy hại của IPCC trình bày khung đánh giá cơ bản của đánh giá rủi ro bao gồm các con đường
Trang 30phơi nhiễm, ước lượng phơi nhiễm, nồng độ và tỉ lệ của phơi nhiễm; đánh giả rủi ro bao gồm những so sánh với các giá trị tham chiếu và ước lượng rủi ro ung thư
+ Phơi nhiễm có thể xảy ra do nhiều khâu hoạt động sản xuất, phòng thí nghiệm, khu phân hủy hoặc các vị trí bãi rác
+ Nghiên cứu hiện tại của đề tài ưu tiên cho việc xác định các con đường phơi nhiễm, ước lượng nồng độ và tỉ lệ phơi nhiễm để phục vụ đánh giá rủi ro
- General Principles for performing aggregate exposure and risk assessments, Environmental Protection Agency Office of Pesticide Programs, 2001
+ Theo nghiên cứu của EPA về đánh giá rủi ro sức khỏe, xác định và xử lý các thông số thống kê là vấn đề quan trọng đầu tiên trước khi muốn đánh giá phơi nhiễm và rủi ro Trong báo cáo “những vấn đề cơ bản đánh giá tổng hợp phơi nhiễm và rủi ro của EPA, 2001” nêu lên vai trò của xử lý thống kê như là bước đầu tiên và quan trọng nhất
Từ bộ dữ liệu ban đầu, chúng ta sẽ ước lượng giá trị lớn nhất, giá trị trung bình được trình bày như biến đầu vào của mô hình phơi nhiễm
+ Đề tài áp dụng các phương pháp thống kê và xử lý số liệu để mô tả các thông
số đầu ra, loại bỏ các yếu tố gây “biến dạng” kết quả, là một trong những định hướng quan trọng cho kết quả của báo cáo Đây là hướng dẫn cơ bản về xử lý số liệu và tổng hợp các tuyến phơi nhiễm trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu rủi ro sức khỏe này
- Trong R Smolders, G S (2009) Identifying challenges and opportunities to establish an exposure-dose-response triad for Europe, Xác định các thách thức và cơ hội để thiết lập một bộ ba phơi nhiễm- liều lượng- phản ứng cho Châu Âu,
+ Trong nghiên cứu “Y tế Môi trường Châu Âu và Kế hoạch hành động 2010" bắt nguồn từ mối quan tâm của cá nhân công dân và cộng đồng EU nói chung Cùng với việc nâng cao sức khỏe cộng đồng, cũng có những lợi ích gián tiếp nhưng có
2004-ý nghĩa lớn về lâu dài cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vì các chi phí gián tiếp trong sản xuất, tổn thất do bệnh tật hoặc tử vong sớm có thể lớn hơn so với chi phí trực tiếp
Trang 31+ Nghiên cứu sức khỏe và môi trường, ngoài việc nâng cao sức khỏe cộng đồng, còn đề ra những kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu các bệnh liên quan đến môi trường, giảm chi phí và nâng cao sức khỏe cho những người có nguy cơ bị phơi nhiễm
- Council, D o H a A i g H (2002) Environmental Health Risk Assessment Guidelines for assessing human health risks from environmental hazards Đánh giá rủi ro sức khỏe môi trường Hướng dẫn đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ những mối nguy hiểm môi trường
+ Khái niệm về “rủi ro” và ước tính rủi ro dựa trên xác xuất chỉ xuất hiện từ cuối thế ký thứ XVII và chỉ được đánh giá cao trong thời gian gần đây Xác suất là xem xét các rủi ro như dự đoán hoặc kỳ vọng, có những yếu tố khác nhau: mối nguy hại (nguồn nguy hại), tính không chắc chắn xảy ra và kết quả (thể hiện bởi phân bố xác suất); kết quả sức khỏe có thể bất lợi; mục tiêu; khung thời gian; tầm quan trọng của sự nguy hại cho những người bị ảnh hưởng
+ Đánh giá rủi ro có các yếu tố có liên quan với tình hình như hiện tại hoặc đề xuất hoạt động của con người, lý hóa và các đặc tính sinh học của hóa chất nguy hiểm, liều lây nhiễm của các tác nhân vi sinh, và sự phơi nhiễm
+ Đánh giá rủi ro tốt phải phụ thuộc vào một mức độ cao kỹ năng khoa học, khách quan và cần được phân biệt từ quá trình quản lý rủi ro, lựa chọn tùy chọn để đánh giá nguy cơ y tế và kết hợp thông tin, khoa học xã hội, kinh tế và chính trị và đòi hỏi phải có giá trị thực tế ví dụ như vào các khả năng dung nạp của rủi ro và hợp lý của chi phí
Những nghiên cứu trên thế giới rất đa dạng, cho thấy được nhiều khía cạnh, từ các đánh giá khảo sát thăm dò, nhận dạng các loại bệnh tật sinh ra từ yếu tố môi trường, phương pháp luận đánh giá hiện trạng môi trường, phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe, đánh giá các phơi nhiễm, cho tới đánh giá chuyên sâu về các tác nhân môi trường
Trang 321.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam hiện nay cũng có quan tâm đến vấn đề rủi ro môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, tuy nhiên các nghiên cứu cũng chưa có nhiều, điển hình có các nghiên cứu sau:
- Đánh giá rủi ro môi trường ban đầu tại thành phố Đà Nẵng, thuộc chương trình hợp tác khu vực trong quản lý môi trường các biển Đông Á, UBND Đà Nẵng thực hiện
+ Những vấn đề ưu tiên đối với các hành động quản lý được xác định, kể cả các
lỗ hổng thông tin và tính không chắc chắn của dữ liệu
+ Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tầm quan trọng của sự cộng tác liên ngành, liên cơ quan mà còn cung cấp các thông tin khoa học có giá trị cho quá trình ra quyết định
+ Nghiên cứu bao gồm hai nội dung chính, đánh giá hồi cố rủi ro và đánh giá dự báo rủi ro Các tác nhân gây rủi ro được xem xét bao gồm các chất dinh dưỡng, DO, BOD, COD, Chất rắn lơ lửng (TSS), coliforom, thuốc bảo vệ thực vật, xianua, phenol, kim loại nặng, dầu/mỡ
+ Kết quả của quá trình đánh giá trên đã đưa ra được các hệ số rủi ro đối với các nguồn tiếp nhận và khoanh vùng những nơi có khả năng xảy ra rủi ro cao Đồng thời cũng đề xuất những vấn đề còn thiếu sót và bổ sung nhằm hoàn thiện quy trình đánh giá
+ Đây là một nghiên cứu lớn và bao quát về đánh giá rủi ro môi trường Chúng
ta có thể kế thừa sự hướng dẫn và những quy trình tính toán cơ bản làm nền tảng cho nghiên cứu
- Nghiên cứu của Trần Hữu Hoan về nước ngầm bị nhiễm Arsen ở vùng Quỳnh Lôi, Hà Nội Có nhiều nguyên nhân gây ra nhiễm Arsen cho nước ngầm như:
nước chảy qua vùng địa chất có chứa Arsen, thuốc trừ sâu chứa Arsen sử dụng trong nông nghiệp, nước thải của các nhà máy hóa chất có Arsen ngấm theo kẽ nứt xuống
Trang 33mạch nước ngầm,…Arsen có trong đá, quặng, trong đất và vỏ phong hóa, không khí và nước, trong sinh vật và trầm tích bở rời
Mặc dù nghiên cứu không đề cập đến vấn đề sức khỏe môi trường, nhưng các chất trong nước ngầm có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe của người sử dụng, là một khía cạnh trong đánh giá rủi ro sức khỏe môi trường Tập hợp những nghiên cứu như thế, sẽ tổng hợp được tác hại của các chất ô nhiễm trong nước ngầm đối với sức khỏe con người
- Theo nghiên cứu của Đặng Ngọc Chánh về Tầm quan trọng của nước và các ảnh hưởng đến sức khỏe Nước là nhân tố vận chuyển và trao đổi các chất, là
dung môi của các phản ứng hữu cơ, là chất hoạt hóa các enzyme đặc biệt là các enzyme thủy phân trong cơ thể.Khi thành phần của nước chứa các chất với nồng độ vượt mức cho phép, là làm rối loạn các hoạt động trao đổi chất của cơ thể, tích tụ trong cơ thể gây biến đổi và gây hại cho sức khỏe tùy thuộc vào đặc tính, nồng độ chất tồn tại trong nước, đặc điểm cơ địa của vật chủ tiếp nhận
Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não
Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước chiếm tới 50% tổng số bệnh nhân nội trú Tình hình mắc bệnh do nguyên nhân này đang có xu hướng tăng
- Đặng Xuân Phi và Đỗ Kim Chung (2008) tiến hành đánh giá rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số Tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở huyện
Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương: Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật được đánh giá thông qua chỉ số
tác động môi trường – EIQ (Environmental Impact Quotient) Nghiên cứu thực hiện tại hai xã Đại Đồng và Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Kết quả điều tra 120 nông
Trang 34dân trồng súp lơ về tình hình sử dụng thuốc của hai xã cho thấy giá trị EIQ đạt ở mức trung bình và có xu hướng cao hơn so với mức an toàn Loại thuốc dùng, liều lượng dùng, số lần phun, giới tính của người sử dụng và sự tham gia tập huấn của nông dân
về thuốc BVTV có ảnh hưởng lớn đến giá trị EIQ và do đó ảnh hưởng đến mức độ rủi
ro thuốc BVTV
- Đánh giá rủi ro môi trường làm việc ở mỏ than hầm lò – trường hợp nghiên cứu ở mỏ than Vàng Danh, Quảng Ninh, Việt Nam (Phan Quang Văn và Hoàng Xuân Vũ, 2010): Bài báo trình bày khái quát các yếu tố rủi ro và hậu quả của một số
tai nạn điển hình trong khai thác than anthracite ở vùng than Quảng Ninh, Việt Nam trong những năm gần đây Các phương pháp đánh giá rủi ro được suy ra từ mô hình NAS và MaC đã được ứng dụng nhằm đề ra chiến lược phòng tránh và giảm thiểu tai nạn cho mỏ than Vàng Danh ở vùng than Quảng Ninh, Việt Nam
- Nghiên cứu tập trung vào việc bước đầu đánh giá rủi ro sinh thái cho nước thải công nghiệp và rủi ro sức khỏe do ô nhiễm không khí đối với công nhân giới hạn tại KCN Vĩnh Lộc và KCN Tân Thới Hiệp Phương pháp đánh giá rủi ro bán định
lượng RQ (risk quotient) và HQ (hazard quotient) được sử dụng trong đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe.Ngoài ra, ma trận rủi ro cũng được sử dụng trong đánh giá rủi ro sinh thái cho nước thải công nghiệp với môi trường nước mặt Các kết quả đánh giá rủi
ro cho biết khu vực nào gây rủi ro cao, trung bình, thấp của nước thải công nghiệp đối với môi trường và so sánh các rủi ro tại KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung (XLNTTT) và không có hệ thống XLNTTT
Các nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường nói chung, bước đầu đánh giá rủi
ro sức khỏe và sinh thái nói riêng ở Việt Nam còn là một lĩnh vực mới, chưa được thực hiện nhiều Ngoài ra với những khó khăn về số liệu, kinh phí nên các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tiến hành đánh giá bán định lượng cho các rủi ro sức khỏe và sinh thái
- Giáo trình “Độc học Môi trường và sức khỏe con người”, Trịnh Thị Thanh, Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội đã nghiên cứu về ảnh hưởng của các chất hóa học với
Trang 35cơ thể như thế nào và sự hấp thu, phân bố và đào thải của cơ thể đối với các chất Trong đó hóa chất tiếp xúc với cơ thể qua 3 con đường: da, biểu mô của hệ tiêu hóa, biểu mô của hệ hô hấp Nhìn chung, độc chất hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa ít hơn so với đường da và biểu mô của hệ hô hấp Độ độc của các chất sẽ bị giảm bớt khi qua đường tiêu hóa do tác động của dịch tiêu hóa
+ Phổi người có diện tích tiếp xúc với không khí là 90 m2, trong đó 70 m2 là diện tích tiếp xúc của phế nang Mạng lưới mao mạch của phổi có diện tích tới 140 m2
Để Xâm nhập vào máu, độc chất phải vượt qua được các màng này trước khi tấn công lên một khu vực nào đó của cơ thể Ngay khi một độc chất đã vượt qua các màng, nó vào vòng tuần hoàn máu và mang đi khắp cơ thể với một số dạng khác nhau:
+ Phản ứng sinh học đối với một hóa chất nguy hại phụ thuộc trực tiếp vào liều lượng của hóa chất đó hấp thụ vào cơ quan nội tạng Tác động của bất kỳ một độc chất nào cũng đều phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của nó tại khu vực tác động
Trang 36Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN LUẬN VĂN
2.1
Hình 2 1 Sơ đồ Tiến trình thực hiện luận văn
- Tổng quan tài liệu, kinh nghiệm của các nghiên cứu trước
- Từ kết quả nội dung trên
Thu thập số liệu quan
trắc Môi trường
Các tài liệu hướng dẫn tính toán liều tiếp nhận, liều tham chiếu, phơi nhiễm và
nguy hại
Điều tra dịch tể học hiện trạng sức khỏe;
thu thập số liệu thống
kê bệnh tật Tính tỉ số rủi ro, tỉ
số nguy hại
Các loại bệnh thường gặp của người dân
Ô nhiễm môi trường sinh thái Những bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường
Đánh giá, giải thích kết quả Biện pháp giảm thiểu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thống kê từ bệnh viện đa khoa Thị xã Dĩ An và trạm xá khu công nghiệp
Khảo sát bằng bảng hỏi người dân
Trang 37- Nội dung 1: Hiện trạng phát triển công nghiệp, kinh tế - xã hội và diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn thị xã Dĩ An
+ Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu thứ cấp: xin số liệu
từ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Dĩ An, Ban quản lý các khu công nghiệp, Số liệu kinh tế -
xã hội từ niên giám thống kê Bình Dương, …
- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn thị
xã Dĩ An
+ Sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng môi trường theo từng thông số ô nhiễm (đơn yếu tố):
Môi trường không khí: áp dụng quy chuẩn 05:2013/BTNMT
Môi trường nước mặt: áp dụng quy chuẩn 08:2008/BTNMT
Môi trường nước ngầm: áp dụng quy chuẩn 09:2008/BTNMT
+ Sử dụng phương pháp đánh giá chỉ số chất lượng nước mặt WQI theo quyết định 879/QĐ-TCMT ngày 1/7/2011 của Cục Kiểm soát ô nhiễm, Tổng cục Môi trường:
Các thông số ô nhiễm tham gia tính toán chỉ số WQI bao gồm: nhiệt độ, pH, COD, DO, N-NH3, TSS, độ đục
Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số, việc tính toán WQI được áp dụng
theo công thức sau:
3 / 1 2
1
5
1 5
1
pH
WQI WQI
WQI
WQI WQI
(1)
Trong đó:
WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4
WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục
WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform
Trang 38WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH
Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên
Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau :
Bảng 2 1 Bảng đánh giá chất lượng nướcmặt
91 – 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển
76 – 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng
0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý
trong tương lai
Ci,j: nồng độ chất ô nhiễm i thực tế trong nước ngầm tại điểm j
j: là chỉ số đánh số các điểm quan trắc môi trường, j = 1, 2 n, của khu vực nghiên cứu
Trang 39: là nồng độ tối đa cho phép đối với chất ô nhiễm i theo tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường quốc gia 05
GWQIi là chỉ số ô nhiễm nước ngầm
Trong đó:
ki là trọng số của các chất ô nhiễm trong mẫu nước ngầm
là tổng trọng số của các chất ô nhiễm
Sau khi tính toán được GWQI, chỉ số ô nhiễm được đánh giá như sau:
* Môi trường nước ngầm có chất lượng tốt: GWQI ≤ 50;
* Môi trường nước ngầm không bị ô nhiễm: 50 <GWQI ≤ 100;
* Môi trường nước ngầm bị ô nhiễm: 100 <GWQI ≤ 200;
* Môi trường nước ngầm bị ô nhiễm nặng: 200 <GWQI ≤ 300;
* Môi trường nước ngầm bị ô nhiễm rất nặng: GWQI> 300;
+ Sử dụng phương pháp đánh giá toàn diện mờ:
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng môi trường toàn diện mờ dựa trên mô hình
toàn diện mờ của các tác giả Trung quốc [35], [36] Sơ đồ các bước đánh giá tổng quát
như sau:
Trang 40Hình 2 2 Sơ đồ các bước tiến hành phương pháp đánh giá toàn diện mờ
Các bước đánh giá bao gồm các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu và tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí đánh giá đánh giá rủi ro bao gồm các thông số : U = (BOD, COD, DO, các
kim loại nặng…) (tương ứng u1 = BOD, u2 = COD, u3 = DO)
Hình 2 3 Sơ đồ mục tiêu đánh giá rủi ro và các thông số tham gia đánh giá
Bước 2: Xác định ma trận tiêu chuẩn đánh giá
Các tiêu chuẩn đánh giá QCVN 08:2008/BTNMT
Mục tiêu đánh giá môi trường
Các giá trị đo đạc tại các điểm quan trắc