THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔPHẦN TẤM LỢP VÀ XÂY DỰNG VẬT LIỆU ĐÔNG ANH I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP ĐÔNG ANH : 1/ Quá trình hình thà
Trang 1THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TẤM LỢP VÀ XÂY DỰNG VẬT LIỆU ĐÔNG ANH
I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP ĐÔNG ANH :
1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Năm 1980 được thành lập theo quyết định số 196 – BXD/TCC ngày
29/01/1980 của bộ trưởng bộ xây dựng với tên gọi là : Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải Trụ sở chính của công ty đóng tại Km 23, quốc lộ 3, thị trấn Đông Anh, Hà
Giai đoạn II ( 1985 – 1989 ) : Xí nghiệp chuyển sang tổ chức hách toán kinh
tế độc lập, với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và mụctiêu ngành nghề Theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng vật
tư thiết bị phục vụ cho toàn liên hiệp
Giai đoạn III ( 1989 – 1998 ) : Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh tếnước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Xí nghiệp phải tự tìm đàu vào và đầu ra cínhảnphẩm của mình, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Do đó xí nghiệpgặp nhiều khó khăn, giá cả vật tư theo giá thị trường, vận tải gặp rất nhiều
Trang 2giá cước vẫn không tăng ( do phải cạnh tranh ) Trước tình hình đó, để tồn tại
và phát triển phù hợp với nên kinh tế đổi mới, giám đốc xí nghiệp đã bàn bạcvới tập thể cán bộ xí nghiệp, được phép của tổng liên hiệp, mở rộng sản xuấtbằng cách liên doanh với nhà máy tấm lợp Amiăng Ximăng Đồng Nai lắp rápmột dây chuyền sản xuất tấm lợp Amiăng và đồng thời xí nghiệp dùng vốn tự
có mua sắm phương tiện vận tải phục vụ cho công tác sản xuất của xí nghiệp
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp được thành lập lại theo quyết định số
584/BXD-TCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải đổi tên thành
Xí nghiệp vật tư sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh và Tổng liên hiệp thi công
cơ giới đổi tên thành Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thuộc bộ xâydựng, với nhiệm vụ chính là sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng Do biết chú trọngtốt đến các yêu cầu đòi hỏi của thị trường mà từ năm 1994 trở lại đây việc sản xuấttấm lợp của công ty trở nên phát triển, làm ăn có lãi, nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên công ty
Giai đoạn IV ( từ 1999 đến nay ) : nhiệm vụ chính của công ty là sản xuấttấm lợp AC có chất lượng cao đáp ứng dược nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng Và những năm gần đây công ty đã không ngừng cải tiến áp dụng khoahọc kỹ thuật đưa năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao và đượckhách hàng tín nhiệm
Công ty ngày càng đứng vững và phát triển không ngừng Do đó, vào ngày01/01/1999 theo quyết định số 1436 - QĐ/BXD ngày 28/12/1998 về việc chuyểndoanh nghiệp nhà nước, cong ty vật tư và sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh
được cổ phần hoá thành công ty cổ phần Công ty có tên gọi mới là : Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh thuộc tổng công ty xây dựng và phát
triển hạ tầng và với một cơ cấu tổ chức bo0ọ máy quản lý mới để phù hợp với mộtcông ty cổ phần Chuyển sang công ty cổ phần, công ty ngày càng đứng vững vàkhông ngừng chú trọng về chất lượng sản phẩm sao cho sản phẩm ngày càng có
Trang 3nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, sản phẩm tấm lợp của công ty đã được người tiêudùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao năm 1999, 2000, 2001.
2/ Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty :
2.1/ Đặc điểm về tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty :
Từ khi cổ phần hoá, để phù hợp với luật công ty ( cũ ) về công ty cổ phần,công ty đã có sự tổ chức lại bộ máy quản lý ( trên cơ sở bộ máy quản lý cũ ), thêmmột số bộ phận nhưng vẫn theo nguyên tắc : đơn giản, gọn nhẹ, làm việc có hiệuquả cao nhất mà vẫn theo quy định của pháp luật
Ngày 01/01/1999 công ty được cổ phần hoá với số vốn điều lệ là9.338.200.000đ Trong đó
Vốn của nhà nước là : 4.361.900.000đ ( chiếm 47,5% )
Vốn cổ đông là : 4.976.300.000đ ( chiếm 52,5% )
Số lượng cổ đông của công ty là 495 cổ đông Mệnh giá cổ phần 100.000đ
Số cán bộ của công ty năm 1999 là 480 người trong đó nhân viên quản lý là 50người Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên chức là : 1.017.232đ/tháng
Việc thực hiện chế độ trả lượng hiện nay ở công ty đang áp dụng hai hìnhthức trả lương : trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian Ngoài ra công
ty còn áp dụng chế độ tiền thưởng
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện trong sơ đồ sau :
Trang 4Hội đồng quản trịBan kiểm soát
Phòng tổ chức hành chínhPhòng kinh tế kế hoạchPhòng công nghệ cơ điệnPhòng tài chính kế toán Phòng kinh doanh tiếp thịPhân xưởng sản xuất tấm lợp ACPhòng KCSPhân xưởng sản xuất tấm lợp kimĐội xe vận tải và đội xây lắp
Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và phòng ban trong công ty:
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướngmục tiêu của công ty ( từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổđông), có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hộiđồng quản trị, của giám đốc công ty
Ban kiểm soát : ban liểm soát của công ty gồm 3 thành viên, hoạt động độclập theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình được quy định tại điều lệ của công
ty và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về việc kiểm tra, giám sát hoạtđộng hoạt động của hội đồng quản trị và tổng giám đốc
Tổng giám đốc : là người do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải đápứng đầy đủ điều kiện là đại diện theo pháp luật của công ty Tổng giám đốc là
Trang 5người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quyết định, điều
lệ của công ty
Phó tổng giám đốc : là người giúp việc cho tổng giám đốc do hội đồng quảntrị bổ nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc Được tổng giámđốc phân công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách củacông ty, giúp tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm củacông ty, cân đối nhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phân xưởng, đội chỉ đạosản xuất hàng ngày tuần, tháng
Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc tổ chức chỉ đạocông tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chínhcủa công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụngvốn của công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lêncấp trên, cơ quan thuế và các đối tượng khác
Phòng tổ chức – hành chính : có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác hànhchính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nộiquy, quy chế, kỷ luật lao động
Phòng công nghệ điện : có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật máy mócđiện và các thiất bị khác
Phòng kinh doanh tiếp thị : tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợpđồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
Phòng kinh tế – kế hoạch : tham mưu cho tổng giá đốc kế hoạch xây dựngsản xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống Xây dựng dự án, kế hoạch giá thànhcác công trình
Phòng KCS ( kiểm tra chất lượng sản phẩm ) : chịu trác nhiệm kiểm tra chấtlượng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật
Trang 6nhà nước, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lượngsản phẩm.
Phân xưởng sản xuất tấm lợp AC ( PXTLAC) : là một phân xưởng của công
ty chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng
Đội xe vận tải và đội xây lắp : làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệuAmiăng Ximăng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu khách hàng Chuyênxây dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng
2.2/ Quy trình công nghệ sản xuất :
Từ ngày thành lập và hoạt động đến nay, công ty có nhiệm vụ chính là sảnxuất vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội Trong thời buổicạnh tranh kinh tế thị trường, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc thiết bị vàmạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmgiá thành trên một đơn vị sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất với quy trình công nghệ khép kín Từkhi đưa nguyên vật liệu vào đến khi thành sản phẩm làm giảm bớt tiêu hao nguyênvật liệu, khối lượng thành phẩm sản xuất trong một ca là lớn, chu kỳ để tạo ra mộtsản phẩm là tương đối ngắn, điều này dẫn đến năng suất lao động, sản lượng và vốnlưu động tăng
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trang 7KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
NGÂM-XÉ CÂN
NGHIỀN MÁY TRỘN HOLANDER
NƯỚC ĐỤC
BỂ BÙN
BỂ PHÂN PHỐI PULPER
BỂ XEO BĂNG TẢI DẠ
XI LANH TẠO TẤM PHẲNG BĂNG TẢI CAO SU
XI LANH TẠO SÓNG DƯỠNG HỘ TỰ NHIÊN TẠI KHUÔN
BUỒNG HẤP SẤY KÍN
ĐỂ NGUỘI DƠ KHUÔN BẢO DƯỠNG TRONG BỂ NƯỚC
NỒI HƠI NƯỚC ĐÃ KHỬ NƯỚC TRONG
ĐONG
Trang 8II/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP ĐÔNG ANH
1/ Đặc điểm về sản phẩm :
Sản phẩm của công ty là tấm lợp Amiăng Ximăng, một loại vật liệu phục vụcho các công trình xây dựng ở giai đoạn hoàn thiện Đặc điểm của sản phẩm là :chịu nhiệt tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm nước ta, có độ bền cao ( trên 20 năm ), giá
rẻ và rất thuận cho việc lợp các công trình, có độ dài bất kỳ theo ý muốn
Chính vì vậy, sản phẩm tấm lợp có một thị trường tiêu thụ rất rộng lớn nhất làtại các khu công nghiệp, thành phố, các tỉnh nơi có các công trình xây dựng Vàhơn nữa, một số tỉnh phía Bắc, nơi thường hay phải gánh chịu thiên tai lũ lụt vàomùa mưa bão, cần rất nhiều sản phẩm tấm lợp để khắc phục hậu quả Cho nên tấmlợp được tiêu thụ rất mạnh vào các mùa mưa bão thậm chí còn sốt vì nhu cầu đápứng thị trường rất lớn mà công ty sản xuất không kịp Tuy nhiên vào các mùa khácthì nhu cầu trên thị trường có phần giảm đi Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu thụtừng mùa đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những nét riêng biệt
Để khắc phục những khó khăn này và làm cho đời sống cán bộ công nhân viên luôn
ổn định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản xuất theo từng mùa
Hiện nay thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là các tỉnh phía Bắc
2/ Đặc điểm về tổ chức sản xuất :
Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần tấm lợp được thực hiện theo kiểu công
ty - phân xưởng – tổ chức sản xuất – nơi làm việc Các bộ phân sản xuất được tổ
Trang 931 người
x 100% = 5,2%
594 người
Tỷ trọng kỹ sư so với toàn công ty :
chức theo hình thức công nghệ với phương pháp tổ chức là phương pháp dâychuyền khép kín liên tục từ khi bắt đầu sản xuất đến khi thành sản phẩm
3/ Đặc điểm về lao động :
Công ty cổ phần tấm lợp Đông Anh là một doanh nghiệp sản xuất với dâychuyền công nghệ sản xuất chủ yếu là bán tự động, do đó số công nhân trực tiếptham gia sản xuất chân tay còn khá nhiều
Nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý và trẻ hoá đội ngũ cán bộ, hàng nămcông ty thường cử cán bộ công nhân viên đi học ở các trường cao đẳng, đại học nhưĐại Học Bách Khoa, Đại Học Xây Dựng, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân để nâng caođội ngũ cũng như tay nghề
Hiện nay trong công ty số cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề theo thống
kê năm 2002 là :
Trình độ đại học : 31 người
Trình độ cao đẳng và trung cấp : 16 người
Trình độ công nhân kỹ thuật : 546 người
Trình độ tay nghề của công nhân toàn công ty :
Thợ bậc 3 : 119 người ( chiếm 20% )
Thợ bậc 4 : 75 người ( chiếm 12,6% )
Thợ bậc 5 : 76 người ( chiếm 12,8 % )
Thợ bậc 6 : 18 người ( chiếm 3,1 % )
Trang 10 Sơ cấp + bậc thấp : 259 người ( chiếm 44,6% ).
Dười đây là bảng cơ cấu lao động của toàn công ty
Cơ cấu lao động của công ty nhìn chung trong những năm gần đây không có
sự thay đổi lớn Số công nhân lao động không có sự gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ laođộng có trình độ cao đẳng và tại chức đại học ngày càng được bổ sung
Bảng 1 : chỉ rõ số công nhân lao động tại các phân xưởng sản xuất chiếm tỷtrọng chủ yếu trong lao động sản xuất của công ty ( chiếm 75,9% )
Trang 114/ Đặc điểm về tài chính :
Trong bối cảnh của quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước chuyển từ chế độbao cấp sang nền kinh tế thị trường tạo thuận lợi cho công ty được quyền tự chủ sảnxuất kinh doanh, tự trang trải, tực chịu trách nhiệm Nhà nước không can thiệp sâuvào cơ cấu sản xuất mà thông qua chế độ chính sách pháp luật và những công cụđiều khiển gián tiếp Qúa trình đó trải qua nhiều khó khăn, phức tạp trên nhiều mặtnhưng tựu chung lại là phải luôn đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt củamọi cơ sở sản xuất về cùng một chủng loại sản phẩm Vì vậy một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển phải luôn chú trọng đến công nghệ sản xuất, áp dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất, phải luôn luôn đổi mới, mua sắmthêm hoặc nâng cấp dây chuyề máy móc thiết bị : để có thể tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao tạo uy tín với khách hàng
Nhận thức được vấn đề đó, công ty đã nỗ lực khai thác mọi tiềm năng nhằmcải tạo nâng cấp thiết bị máy móc để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sảnphẩm và cải tiến mẫu mã, tiếp cận mở rộng thị trường, sắp xếp tổ chức, đổi mới lạimột phương thức quản lý đã mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao, lợi nhuận khá
Do đó tình hình tài chính phát triển thuận lợi, không những không khê đọng nợ đốivới bạn hàng mà hàng năm góp phần tích luỹ ngân sách Nhà nước đúng hạn Đểđánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu trên bảngcân đối kế toán, ta có thể phân tích thông qua việc so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu
kỳ của từng chỉ tiêu, sẽ biết được mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu, qua đó rút rađược các kết luận cần thiết cho công tác quản lý sản xuất khinh doanh của công ty
Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty tấm lợp Đông Anh năm 2000
Trang 121 Tiền mặt tại quỹ (111) 111 18.790.643 448.080.596
2 Tiền gửi ngân hàng (112) 112 522.295.190 1.956.777.989
3 Tiền đang chuyển (113) 113
II Các khoản đầu tư ngắn hạn 120
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn (121) 121
2 Đầu t ngắn hạn khác (128) 128
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (129) 129
III Các khoản phải thu 130 1.362.877.622 4.046.126.571 2.701.248.949298,2 4,6 11,5
1 Phải thu của khách hàng (131) 131 1.193.077.047 2.544.638.421
2 Trả trớc cho ngời bán (331) 132 105 206.600 324.677.701
3 Phải thu nôi bộ (136) 133 989.919.149
Vốn kinh doanh ở các đơn vị phụ thuộc (1361) 134
4 Phải thu khác (138) 138 47.093.975 187.391.300
5 Dự phòng phải thu khó đòi (139) 139 17.500.000 17.500.500
IV Hàng tồn kho 140 16.024.167.816 7.530.862.766 -8.49330505 -46.9 54,1 21,3
Trang 133 Công cụ, dụng cụ trong kho (153) 143
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154) 144
VI Chi phí sự nghiệp (161) 160
1 Chi phí sự nghiệp năm trớc (1611) 161
2 Chi phí sự nghiệp năm nay (1612) 162
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 11.323.274.231 21.075.696.479 9.752.422.248186,1 38,2 59,6
I Tài sản cố định 210 9.273.803.690 19.217.589.138 9.943.785.448207,2 31,3 54,3
1 Tài sản cố định hữu hình 211 9.273.803.290 19.217.589.138
Nguyên giá (211) 212 15.415.468.387 27.692.951.369
.Giá trị hao mòn luỹ kế (2141) 213 -6.141664697 -8.475362231
2 Tài sản cố định đi thuê tài chính 214
Nguyên giá (212) 215
Giá trị hao mòn luỹ kế (2142) 216
Trang 14Nguyên giá (213) 218
Giá trị hao mòn luỹ kế (2143) 219
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 1.815.085.841 1.858.107.341 43.021.500102,4 6,1
1 Đầu tư chứng khoán dài hạn (221) 221
2 Góp vốn liên doanh (222) 222 1.815.085.841 1.858.107.341
3 Đầu tư dài hạn khác (228) 228
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (229) 229
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (241) 230 234.384.700 -234.3847 0,8
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn (244) 240
Tổng cộng tài sản 250 29.626.860.613 35.369.645.140 5.742.784.527119,4 100 100
Trang 15Nguồn vốn Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ Chênh lệch
Tỷ trọng từng loại
%
Trang 165 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc (333) 315 1.228.628.636 1.452.983.678
6 Phải trả công nhân viên (334) 316 429.834.918 535.726.757
7 Phải trả các đơn vị nội bộ (336) 317 103.412.576 286.494.496
8 Các khoản phải trả và phải nộp khác (338) 318 109.895.604 91.105.662
1 Nguồn vốn kinh doanh (411) 411 11.498.524.186 14.536.071.684
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (412) 412
3 Chênh lệch tỷ giá (413) 413
4 Quỹ đầu t phát triển (414) 414 1.689.088.640 201.234.640