Từ đó cho thấy việc áp dụng các phương pháp điều khiển tiết kiệm điện năng cho động cơ không đồng bộ là rất cấp thiết và có thể đem lại lợi ích lớn về mặt kinh Để giảm thiểu giá thành cũ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÂM ĐÌNH THỊNH CƯỜNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP IRFOC ĐIỀU KHIỂN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN
Mã số: 60520202
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2016
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Hoàng Hơn
Cán bộ chấm, nhận xét 1:
Cán bộ chấm, nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Hoạc Bách Khoa – ĐHQN TP HCM, ngày…… tháng……năm……
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lâm Đình Thịnh Cường MSHV: 13181100 Ngày, tháng, năm sinh: 15/11/1984 Nơi sinh: Tiền giang Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện Mã số: 60520202
I TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP IRFOC ĐIỀU KHIỂN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xây dựng mô hình động cơ không đồng bộ 3 pha lý tưởng và mô hình có xét tổn hao sắt từ Xây dựng mô hình phương pháp điều khiển IRFOC, mô hình ước lượng vận tốc
Xây dựng mô hình công suất tổn hao bao gồm tổn hao sắt và tổn hao đồng, giải bài toán tối ưu công suất tổn hao, từ đó xây dựng giải thuật tìm giá trị từ thông tối ưu để tối thiểu tổn hao
Mô phỏng phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên phương pháp định hướng từ thông rotor gián tiếp có và không dùng cảm biến
Kết luận phương pháp điều khiển được trình bày ở trên, kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Trịnh Hoàng Hơn
Tp HCM, ngày….tháng….năm 20…… CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA:………
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin được gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Trịnh Hoàng Hơn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, tạo điều kiện tốt nhất và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu quý giá giúp tôi hoàn tất cuốn luận văn này
Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô khoa Điện – Điện Tử đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt thời gian tôi học tại trường
Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn những người sau đây đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp đầy đủ những tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn này: Ths Nguyễn Minh Nhật, TS Nguyễn Ngọc Tú
Cuối cùng tôi muốn nói lời cảm ơn đến gia đình bao gồm: cha, mẹ, vợ và hai con, họ là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp tôi có đủ kiên nhẫn, nghị lực để vượt qua những khó khăn để hoàn tất cuốn luận văn này
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP IRFOC ĐIỀU KHIỂN TIẾT KIỆM
NĂNG LƯỢNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Luận văn trình bày việc sử dụng phương pháp IRFOC để điều khiển tiết kiệm năng lượng cho động cơ không đồng bộ ba pha Để thực hiện điều này các mô hình và giải thuật lần lượt được tác giả nghiên cứu và ứng dụng Đầu tiên để tạo cơ
sở cho việc nghiên cứu, phương pháp điều khiển vòng kín không cảm biến dùng mô hình MRAS (Model Reference Adaptive System – mô hình điều khiển tham chiếu thích nghi) được nghiên cứu và ứng dụng vào kỹ thuật IRFOC (Indirect Rotor Field Oriented Control- điều khiển gián tiếp từ thông Rotor) để điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha Tiếp theo, nhằm giảm tổn hao tổng, chủ yếu là tổn hao sắt và tổn hao đồng, mô hình công suất tổn hao (LMC – Loss Model-based Controller) dạng Simplified và phương pháp IRFOC được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng cho cả hai trường hợp: điều khiển dùng cảm biến và không dùng cảm biến Tất cả các kết quả mô phỏng đều thực hiện trên phần mềm Simulink của Matlab
Kết quả cho thấy, hệ thống đưa ra đáp ứng mọi giá trị tốc độ trong vùng vận hành bình thường của động cơ Giá trị từ thông thay đổi theo tải, khi tải tăng hay giảm thì đáp ứng của từ thông cũng tăng giảm tỉ lệ, từ đó tổn hao sắt cũng thay đổi theo Mặt khác đáp ứng của điện áp cũng tự động đặt vào động cơ một cách tương ứng phù hợp làm hạn chế tổn hao đồng
Tác giả mong muốn ứng dụng giải thuật điều khiển tiết kiệm năng lượng vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng như chế biến thức ăn gia súc, thủy sản, sản xuất cao su,…v.v Vì vậy, một số tiêu chí điều khiển không yêu cầu quá cao như: thời gian đáp ứng hệ thống; hoặc khảo sát vùng vận tốc lớn hơn hay nhỏ hơn nhiều so với đại lượng định mức Tuy nhiên, nhằm đánh giá mức độ bền vững của hệ thống, giải thuật nghiên cứu cũng được thực hiện trong trường hợp tốc độ động cơ vượt quá định mức 20%; trường hợp tốc độ và moment thay đổi; trường hợp tốc độ không đổi nhưng moment thay đổi, hay moment thay đổi tốc độ không đổi Hầu hết các kết quả nhận được rất khả quan và có triễn vọng ứng dụng vào thực tế
Trang 6ABSTRACT USING IRFOC FOR LOSS MINIMIZING CONTROL OF THREE PHASE
INDUCTION MOTOR This dissertation describes a method for loss minimizing control of three phase induction motor by using IRFOC (Indirect Rotor Field Oriented Control) method
To do so, several well-known models and methods are studied and applied Firstly,
to get base knowledge for researching, MRAS (Model Reference Adaptive System) model for sensorless closed loop is used to indirectly control the Rotor’s field orientation of three phase induction motor Secondly, to reduce the total loss - usually iron and copper losses are mentioned, IRFOC method using LMC (Loss Model-based Controller) model is studied and they are to be applied for both cases sensor and sensorless The studied method is performed by Simulink of Matlab Software
The results shown that, the system responds to referent signals with any regular value-speed of motor Rotor flux value varies corresponding to the decrease
or increase of torque of load; so the iron loss is decrease when the motor’s load is decrease In parallel, the motor’s voltage is adaptively changed to limit the copper loss
The studied loss minimizing control method is expected to apply for civil industrial such as animal feed processing, seafood processing, rubber production, etc So several criteria of responded signals are not tightly mentioned, for example responded time of system, or the case of very high speed (weakening flux) However, to consider the reliable characteristic of the system, the studied method is
as well performed with the case of 120% rated value of speed Furthermore, the case of speed and torque are changed; or speed is changed but the torque is constant
or opposite case All archived results are highly potential for real applications
Trang 7LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: LÂM ĐÌNH THỊNH CƯỜNG, là học viên lớp Cao Học chuyên ngành Kỹ Thuật Điện, khóa 2013, Trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TP HCM Tôi xin cam đoan rằng đây là luận văn chính tôi tự thực hiện Các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực, các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn này được ghi rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả nghiên cứu trong luận văn của mình
Học viên
Lâm Đình Thịnh Cường
Trang 8GIẢI THÍCH CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU Superscripts – phần viết bên trên:
f trong hệ quy chiếu quay tổng quát
s trong hệ quy chiếu đứng yên stator
e trong hệ quy chiếu quay đồng bộ và hệ quy chiếu từ thông rotor Subscripts – phần viết bên dưới:
xx x(đầu tiên) là trục tọa độ chiếu xuống, x(thứ hai) là thành phần cần chiếu
a, b, c trục a, b, c của các pha, cuộn dây
α, β trục α, β trong hệ quy chiếu đứng yên stator
d, q trục d, q trong hệ quy chiếu quay
max giá trị lớn nhất
min giá trị nhỏ nhất
rated giá trị định mức
limit giới hạn
s các đại lượng của stator
r các đại lượng của rotor
m các đại lượng của nhánh từ hóa
Các ký hiệu (chính):
IM induction motor – động cơ không đồng bộ
FOC Field Oriented Controls – điều khiển định hướng trường
SFOC Stator Field Oriented Control - điều khiển định hướng từ thông Stator
RFOC Rotor Field Oriented Control - điều khiển định hướng từ thông Rotor
IRFOC Indirect Rotor Field Oriented Control – điều khiển định hướng
từ thông rotor gián tiếp
LMC Loss Minimizing-based Controller – điều khiển tối thiểu tổn hao
Trang 9SC Search Control – điều khiển tìm kiếm
MRAS Model Reference Adaptive System – hệ thống mô hình tham chiếu thích nghi
hệ số từ thông rò
điện kháng tản (rò) phía stator
điện kháng tản (rò) phía rotor
cảm kháng hỗ cảm
cảm kháng stator
cảm kháng rotor
, , điện trở stator, rotor, điện trở sắt từ
, , , dòng điện stator, rotor, nhánh từ hóa, điện trở sắt từ
, , điện áp stator, rotor, nhánh từ hóa
, điện trở stator, rotor
thời hằng điện stator
thời hằng điện rotor
Ѱ đại lượng từ thông liên kết stator
Ѱ đại lượng từ thông liên kết rotor
Ѱ⃗ vector từ thông liên kết stator
Ѱ⃗ vector từ thông liên kết rotor
vận tốc quay cơ của trục rotor
vận tốc quay điện của trục rotor
vận tốc quay đồng bộ
vận tốc quay trượt
Ѱ⃗ xѰ⃗ tích có hướng của hai vector Ѱ⃗ , Ѱ⃗
, moment điện từ, moment tải
, số cực, số cặp cực
vận tốc quay đồng bộ định mức
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao dựa trên mô hình công suất tổn hao LMC (Loss-Model_Based Controller) 5
1.1.2 Phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao dựa trên phương pháp dò tìm cực tiểu giá trị công suất đầu vào (SC) 7
1.1.3 Các phương pháp điều khiển không dùng cảm biến [21] 8
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 9
1.3 SẢN PHẨM CỦA LUẬN VĂN 10
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA (IM) BẰNG PHƯƠNG PHÁP IRFOC 10
2.1.1 Phép chuyển trục từ (abc)↔ (αβ) [24] 10
2.1.2 Phép chuyển trục từ (αβ)↔ ( ) [24] 12
2.1.3 Các hệ phương trình cơ bản động cơ không đồng bộ 3 pha trên hệ quy chiếu αβ [24] 13
2.1.4 Mô hình trạng thái động cơ trên hệ tọa độ αβ 15
2.1.5 Mô hình trạng thái động cơ trên hệ tọa độ dq tổng quát:[24] 17
2.1.6 Mô hình trạng thái IM trên hệ quy chiếu dq đồng bộ : [24] 20
2.2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ TỔN HAO SẮT TỪ: [25] 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG TỪ THÔNG (FOC) [27] 26
2.3.1 Các phương pháp ước lượng từ thông: [27 ] 26
2.3.2 Ước lượng vận tốc: [21] 28
2.3.3 Các phương trình trạng thái của IM trên hệ tọa độ từ thông Rotor: 33
2.3.4 Mô hình điều khiển IM dựa trên phương pháp định hướng từ thông Rotor gián tiếp (IRFOC), hồi tiếp dòng: [24] 37
Trang 112.3.5 Mô hình điều khiển IM dựa trên phương pháp định hướng từ thông
Rotor gián tiếp (IRFOC), hồi tiếp dòng không dùng cảm biến tốc
độ:[21] 41
3.1 TỔN HAO SẮT TỪ [29] 42
3.2 MÔ HÌNH CÔNG SUẤT TỔN HAO TRÊN HỆ QUY CHIẾU dq ĐỒNG BỘ: 43
3.2.1 Mô hình IM trong hệ quy chiếu dq đồng bộ: [30] 43
3.2.2 Mô hình gần đúng (Simplified) của IM trong hệ quy chiếu quay dq: 44
3.3 TÍNH TOÁN TỔN HAO DỰA TRÊN MÔ HÌNH GẦN ĐÚNG CỦA IM TRÊN HỆ QUY CHIẾU TỪ THÔNG ROTOR: 46
3.4 BÀI TOÁN TỐI ƯU CÔNG SUẤT TỔN HAO [30] 48
3.4.1 Các điều kiện ràng buộc : 48
3.4.2 Điều kiện cực tiểu 51
3.4.3 Điểm cực tiểu nằm trong vùng giao nhau các tập {Ui}∩{ Uv}∩{ Ud}:
52
3.4.4 Điểm cực tiểu nằm trên đường tròn giới hạn dòng điện 53
3.4.5 Điểm cực tiểu nằm trên đường ellipse giới hạn điện áp: 54
3.4.6 Điểm cực tiểu nằm trên đường thẳng 55
3.4.7 Tối ưu công suất tổn hao khi vận tốc không đổi, Moment thay đổi 55
3.5 MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU CÔNG SUẤT TỔN HAO ĐỘNG CƠ IM DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP IRFOC [4] 59
CHƯƠNG 4: CÁC KHỐI MÔ PHỎNG TRONG MATLAB SIMULINK 61
4.1 ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP IRFOC 62
4.1.1 Xây dựng mô hình mô phỏng IM 3 pha lý tưởng trên matlab simulink
62
4.1.2 Xây dựng mô hình mô phỏng IM 3 pha có xét tổn hao sắt từ trên matlab simulink: 68
4.1.3 Xây dựng mô hình mô phỏng và kết quả mô phỏng IM 3 pha lý tưởng dựa trên phương pháp IRFOC 77
Trang 124.1.4 Xây dựng mô hình mô phỏng và kết quả mô phỏng IM 3pha lý tưởng
dựa trên phương pháp IRFOC không dùng cảm biến tốc độ: 93 4.2 ĐIỀU KHIỂN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG
BỘ 3 PHA LÝ TƯỞNG DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP IRFOC CÓ VÀ KHÔNG DÙNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ: 99 4.2.1 Mô hình bộ điều khiển tiết kiệm điện dựa trên IRFOC và mô hình công
suất tổn hao, có cảm biến tốc độ: 100 4.2.2 Mô hình bộ điều khiển tiết kiệm điện dựa trên IRFOC và mô hình công
suất tổn hao, không cảm biến tốc độ (sensorless): 107 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 114 5.1 KẾT LUẬN 114 5.2 KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 115
Trang 13CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tiết kiệm năng lượng nói chung và tiết kiệm điện nói riêng đang là mối quan tâm đặc biệt của xã hội, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cũng như thực trạng thiếu nguồn phát Bên cạnh đó, hầu hết các nhà máy điện hiện tại sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch, các khí do các nhà máy này thải ra gây ô nhiễm môi trường và góp phần làm biến đổi khí hậu hay tăng tốc độ nóng dần của vỏ trái đất
Các loại phụ tải động cơ điện nói chung đang chiếm trên 40% tổng phụ tải điện trên toàn thế giới, và trên 69% trong công nghiệp Động cơ không đồng bộ 3 pha Rotor lồng sóc là loại phổ biến nhất trong loại tải này Trong điều kiện vận hành trực tiếp với lưới điện, khi hoạt động ở các thông số định mức (vận tốc định mức, mô men định mức) điều có hiệu suất cao, tuy nhiên khi vận hành ở các điều kiện dưới định mức, thì hiệu suất động cơ giảm nhiều Điều này gây lãng phí điện năng và tăng đáng kể chi phí chi trả cho việc tiêu thụ điện năng
Từ đó cho thấy việc áp dụng các phương pháp điều khiển tiết kiệm điện năng cho động cơ không đồng bộ là rất cấp thiết và có thể đem lại lợi ích lớn về mặt kinh
Để giảm thiểu giá thành cũng như thu gọn kích thướt của động cơ không đồng bộ khi cần điều khiển chính xác vận tốc, phương pháp điều khiển không dùng cảm biến vận tốc được sử dụng Lúc này vận tốc được ước lượng nhờ vào các phương trình trạng thái động cơ cũng như các định lý, thuật toán hiện đại
Luận văn nghiên cứu tập trung ứng dụng giảm tổn hao sắt từ cho động cơ không đồng bộ 3 pha Rotor lồng sóc dựa trên phương pháp điều khiển định hướng
từ thông Rotor gián tiếp không dùng cảm biến tốc độ và điều khiển on-line
Trang 141.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong luận văn này sẽ đề cặp đến tổng quan về tình hình nghiên cứu điều khiển giảm công suất tổn hao (tương đương điều tiển tiết kiệm năng lượng hay tối
ưu hiệu suất) trên IM (Induction Motor - động cơ không đồng bộ) và tổng quan về phương pháp điều khiển không dùng cảm biến tốc độ Trong phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao trên IM được chia thành 2 hướng nghiên cứu: hướng
1 là điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên mô hình công suất tổn hao, hướng 2 là không sử dụng mô hình tổn hao mà đo công suất đầu vào và tìm ra từ thông tối ưu sao cho công suất đầu vào nhỏ nhất mà vẫn đáp ứng được vận tốc, moment
Các phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao sắp trình bày sau đây dùng cho động cơ không đồng bộ 3 pha Rotor lồng sóc
1.1.1 Phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao dựa trên mô
hình công suất tổn hao LMC (Loss-Model_Based Controller) Phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng xuất hiện từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20
Ban đầu điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên phương pháp điều khiển
vô hướng và mô hình công suất tổn hao [1], [2] Ý tưởng của phương pháp này là tìm ra giá trị từ thông tối ưu (tương đương điều chỉnh tỉ số điện áp và tần số hay vận tốc gốc điện) tại điểm làm việc của motor ( vận tốc và moment ) để đạt được công suất tổn hao tổng nhỏ nhất
Tiếp theo đó là phương pháp tối ưu hệ số trượt từ đó tối thiểu công suất tổn hao được áp dụng cho biến tần nguồn dòng Trong phương pháp này, ban đầu vận tốc trượt được tìm kiếm bằng phương pháp thử và sai thông qua mô hình tổn hao và kết quả giải được được lưu vào bộ nhớ vi xử lý Sau đó động cơ vận hành tại điều kiện tối ưu bằng cách lấy các giá trị hệ số trượt tối ưu theo bảng cho trước [3]
Với các phụ tải bơm ly tâm phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng khá đơn giản nhưng đạt hiệu quả cao dựa trên điều khiển tần số và đặt tính hoạt động của động cơ (theo định luật Affinity) [4]
Những năm trở lại đây, việc áp dụng các thuật toán hiện đại vào phương pháp điều khiển vô hướng, tối ưu công suất tổn hao dựa trên kỹ thuật tìm kiếm:
Trang 15khắc phục nhược điểm phụ thuộc vào thông số động cơ của phương pháp LMC, tác giả sử dụng thuật toán GA (Genetic Artificial – thuật toán di truyền) để tìm các thông số động cơ nhằm tránh lỗi trên mô hình công suất tổn hao, sau đó tối ưu điện
áp, tần số để tiết kiệm năng lượng [5] Hay sử dụng mạng Neural thay cho mô hình công suất tổn hao LMC trong việc tìm từ thông tối ưu từ đó tối thiểu công suất tổn hao [6]
Từ những năm 90s trở về đây, khi các bộ vi xử lý tốc độ cao ra đời thì các bộ điều khiển có hướng (FOC, DTC) xuất hiện và bắt đầu trở thành xu hướng mới của các bộ AC Drives (bộ điều khiển động cơ AC) Phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng chủ yếu tập trung vào các phương pháp FOC
Trong phương pháp định hướng trường FOC, có thể điều khiển riêng biệt 2 thành phần từ thông và moment như trong điều khiển động cơ DC Mà tổn hao sắt
từ phụ thuộc vào giá trị từ thông, từ đó nhiều tác giả đề xuất phương pháp điều khiển giảm tổn hao bằng cách tối ưu từ thông (tương đương tối ưu dòng điện ) để giảm tổn hao sắt từ Công suất tổn hao tối thiểu đạt được khi thành phần tổn hao trên trục d bằng với thành phần tổn hao trên trục q [7]
Các mô hình đơn giản hay gần đúng được nhiều tác giả trình bày và cho giá trị công suất tổn hao tương đương hoặc nhỏ hơn mô hình đúng [8] nhưng phương trình tính toán đơn giản hơn: mô hình tổn hao không có cảm kháng rò Rotor [9], mô hình simplified nhánh điện trở từ hóa được nối với nguồn áp độc lập [10], mô hình Simplified sẽ được trình bày và nghiên cứu trong luận văn này
Ngoài ra các thuật toán hiện đại cũng được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu áp dụng vào FOC và LMC, trong đó tiêu biểu với các nghiên cứu sau: giải thuật GA được sử dụng vào mục đích nhận biết thời hằng điện của Rotor từ sai
số của giá trị hoạt động của dòng điện Stator và giá trị đặt, từ đó giúp điều chỉnh line giá trị vận tốc trượt để tối thiểu tổn hao[11], ứng dụng mạng Neuron vào mô hình LMC để tìm ra giá trị từ thông tối ưu từ đó giảm công suất tổn hao, bên cạnh
on-đó tác giả tìm ra công thức thực nghiệm của giá trị điện trở sắt từ theo tần số và từ thông để đưa vào mô hình LMC từ đó làm tăng độ chính xác cho mô hình [12]
Trang 16Nhìn chung, phương pháp pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên mô hình tổn hao (LMC) đã được chứng minh bằng lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm cho hiệu quả cao đối với các động cơ không đồng bộ 3 vận hành trong điều kiện non tải (P≤0.5Prated) Bên cạnh các ưu điểm, phương pháp này cũng tồn tại một số khuyết điểm mang tính bản chất của mô hình công suất tổn hao Sau đây là ưu, khuyết điểm của phương pháp:
Ưu điểm: điều khiển trực tiếp các giá trị tổn hao từ mô hình LMC cho nên thời gian đáp ứng nhanh (thích hợp cho các phương pháp điều khiển on-line)
Khuyết điểm: nhạy cảm với các thay đổi giá trị thông số động cơ trong khi trong thực tế các giá trị thông số này thay đổi theo thời gian và theo điều kiện hoạt động của động cơ, việc tính toán phức tạp khi xét đến các điều kiện nhiệt độ thay đổi hay bảo hòa mạch từ
1.1.2 Phương pháp điều khiển giảm công suất tổn hao dựa trên
phương pháp dò tìm cực tiểu giá trị công suất đầu vào (SC) Phương pháp Search Control (SC) không điều khiển online động cơ mà chỉ điều khiển trong các khoảng thời gian cố định
Ban đầu, phương pháp này được áp dụng trong điều khiển vô hướng, để giảm công suất đầu vào, các giá trị dòng Stator [13], giá trị điện áp Stator [14], giá trị từ thông và dòng điện Stator [15] được điều chỉnh sao cho công suất cực tiểu mà vẫn đáp ứng điều kiện hoạt động cho trước của motor
Trong các phương pháp điều khiển vector, phương pháp định hướng trường kết hợp phương pháp Search Control (SC) và các thuật toán hiện đại cũng được nhiều tác giả nghiên cứu tiêu biểu như sau: sử dụng Fuzzy Logic controller để phân tích các dữ liệu đầu vào (công suất, vận tốc và sai số vận tốc) để tìm ra giá trị công suất cực tiểu từ các giá trị và , sau đó các giá trị này được đưa vào bộ bù moment để giảm độ dao động của moment điện từ [16], sử dụng Fuzzy Logic controller ) để tìm ra giá trị công suất cực tiểu và điều khiển trong giai đoạn quá độ lẫn xác lập [17]
Nhìn chung, phương pháp pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên phương pháp tìm kiếm (SC) cho hiệu quả cao đối với các động cơ không đồng bộ 3
Trang 17vận hành trong trong cả khi động cơ non tải và đầy tải hay trong quá độ lẫn xác lập Bên cạnh các ưu điểm, phương pháp này cũng tồn tại một số khuyết điểm Sau đây
là ưu, khuyết điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Không nhạy cảm với sự thay của thông số motor do ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ và bão hòa mạch từ Không cần biết rõ các tổn hao của động cơ
Khuyết điểm: Do dòng điện qua cuộn dây Stator thay đổi liên tục nên xuất hiện dao động trên moment điện từ Thời gian để kết quả hội tụ cho giải thuật tìm kiếm lâu nên không thể điều khiển on-line
Để kết hợp ưu điểm và loại bỏ các khuyết của 2 phương pháp LMC và SC, phương pháp kết hợp giữa LMC và SC được nhiều tác giả nghiên cứu, kết quả giá trị công suất tổn hao giảm tương đương nhưng các thông số động cơ chỉ cần nhận biết đại khái [18], [19] Ngoài ra có tác giả sử dụng mô hình công suất tổn hao (LMC) để tìm từ thông tối ưu trong giai đoạn quá độ và phương pháp SC dựa trên Fuzzy Logic Technique trong giai đoạn xác lập để tối ưu công suất tổn hao [20] giúp tối ưu công suất tổn hao trong quá độ lẫn xác lặp
Ngoài các phương pháp kể trên còn có các phương khác để giảm công suất tổn hao (tương đương điều tiển tiết kiệm năng lượng hay tối ưu hiệu suất) IM, chẳng hạn như: giảm tổn hao trên các bộ drive bằng các bộ lọc sóng hài, tối ưu giải thuật đóng cắt, sử dụng biến tần bậc 3, giảm stray loss.v.v
1.1.3 Các phương pháp điều khiển không dùng cảm biến [21]
Trong những năm gần đây, song song với các nghiên cứu tối ưu hiệu suất động cơ, việc điều khiển động cơ không dùng cảm biến tốc độ (sensorless) phát triển mạnh mẽ vì các ưu điểm về kinh tế (giảm giá thành) cũng như kỹ thuật (tối giản kích thướt động cơ)
Ban đầu vận tốc được ước lượng thông qua việc tính toán vận tốc trượt của động cơ thông qua giá trị điện áp và dòng điện Stator , giá trị vận tốc ước lượng được chỉ sử dụng cho trạng thái xác lập và các trường hợp đáp ứng chậm (low-performance) Do đó phương pháp này chỉ ứng dụng vào điều khiển vô hướng mà chủ yếu là điều khiển V/f
Trang 18Sau đó để có thể ứng dụng điều khiển sensorless vào các phương pháp điều khiển vector hay đáp ứng nhanh (high-performance) vận tốc được ước lượng từ vận tốc trượt, góc từ thông và từ thông liên kết Phương pháp này còn được gọi là phương pháp ước lượng vòng hở, tuy ước lượng vận tốc nhanh nhưng khá nhạy cảm với thông số động cơ và trong vùng vận tốc thấp độ chính xác giảm đáng kể
Mô hình ước lượng vòng kín được trình bày đầu tiên vào năm 1989 [22] được gọi là MRAS (Model Reference Adaptive System) ứng dụng định lý trạng thái siêu tĩnh Popov’s kết quả vận tốc ước lượng nhanh hội tụ và đúng với giá trị vận tốc thực tế của Rotor Tuy nhiên khi vận tốc thấp (1-3hz) giá trị vận tốc ước lượng không chính xác do ảnh hưởng của khâu tích phân, hay khi động cơ hoạt động ở tần
số gần bằng 0 ở thời gian đủ dài thì việc ước lượng vận tốc sẽ mất đi [23]
Để cải thiện độ bền vững cho mô hình ước lượng vòng kín khi thông số động
cơ không đúng, các mô hình quan sát được đưa vào: Kalman Filter, Non-linear Observer, Sliding Mode Observer
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Nhận xét: theo những phân tích như trên và mục tiêu nghiên cứu mà luận văn này chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau đây:
Xây dựng 2 mô hình IM: mô hình 1 là mô hình trạng thái lý tưởng và mô hình 2 là mô hình có xét tổn hao sắt từ Mô phỏng hoạt động của hai mô hình trong trạng thái nối lưới trực tiếp
Xây dựng mô hình và mô phỏng phương pháp điều khiển định hướng từ thông Rotor gián tiếp, có xét đến động cơ hoạt động trong vùng từ trường yếu
Xây dựng mô hình ước lượng vận tốc vòng kín (MRAS) Mô phỏng phương pháp điều khiển định hướng từ thông Rotor gián tiếp không dùng cảm biến, có xét đến động cơ hoạt động trong vùng từ trường yếu
Xây dựng mô hình công suất tổn hao dạng Simplified, giải bài toán tối ưu công suất tổn hao, từ đó xây dựng giải thuật tìm giá trị từ thông tối ưu Mô phỏng phương pháp điều khiển tiết kiệm năng lượng dựa trên phương pháp định hướng từ thông Rotor gián tiếp có và không dùng cảm biến, có xét đến động cơ hoạt động trong vùng từ trường yếu
Trang 19 Mối quan tâm chính: trong luận văn này tập trung nghiên cứu điều khiển không dùng cảm biến và tiết kiệm năng lượng cho IM trong điều kiện vận hành non tải, vận tốc hoạt động từ 0.51.2 lần vận tốc định mức
1.3 SẢN PHẨM CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ (IM) 3 PHA BẰNG PHƯƠNG PHÁP IRFOC
2.1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA LÝ TƯỞNG
Đặc tính động của động cơ không đồng bộ 3 pha được mô tả bởi hệ phương trình vi phân Các phương trình cho động cơ khi được xây dựng thường được lý tưởng hóa kết cấu dây quấn và mạch từ với các giả thuyết sau:
Các dây quấn Stator có thông số như nhau và được bố trí đối xứng trong không gian
Bỏ qua các tổn hao sắt từ và sự bảo hòa của mạch từ
Dòng từ hóa và từ trường phân bố hình sin trong khe hở không khí
Các giá trị điện trở và điện kháng xem như không đổi
Trang 20Hình 2.1: biểu đồ vector phương trình (2.3) tại t=0s
Khái quát hóa phép chuyển trục từ (abc)→ (αβ) như sau:
=
b Phép chuyển trục từ (αβ) → (abc)
Trang 22Nhân 2 vế phương trình (2.13) với :
Trang 23⃗ = ⃗ + ⃗ = ⃗ + ⃗ (2.18) Phương trình moment điện từ :
Trang 24= ( − ) (2.22i)
2.1.4 Mô hình trạng thái động cơ trên hệ tọa độ
Mô hình hóa động cơ từ hệ phương trình (2.21a), (2.21b), (2.22a) (2.22d):
Hình 2.3b: mô hình tương đương IM chiếu trên trục
Hình 2.3c: mô hình tương đương IM chiếu trên trục
Từ các phương trình (2.21c),(2.21d) :
Trang 26 Hệ phương trình (2.26) là hệ phương trình vi phân của động cơ không đồng bộ
lý tưởng và được sử dụng trong mô phỏng
2.1.5 Mô hình trạng thái động cơ trên hệ tọa độ tổng quát:[24]
Hình 2.4: biểu đồ quan hệ các hệ quy chiếu dq tổng quát với hệ quy chiếu αβ
(Stator, Rotor)
Viết lại hệ phương trình (2.21a)(2.21d):
Trang 28Thế phương trình (2.31b) vào phương trình (2.27b):
⃗ = ⃗ + ⃗ + j( - ) ⃗ = 0 (2.32b) Đặt: A= - Khi đó , A có giá trị tùy thuộc vào hệ quy chiếu dq tổng quát:
dq tổng quát ≡ dq Rotor (hay αβ Rotor) = , A=0
dq tổng quát ≡ dq Stator (hay αβ Stator) = 0 , A= -
dq tổng quát ≡ dq từ thông (hay dq synchronous) = , A= -
= (Giả sử 3 vector từ thông Stator, Rotor, từ hóa trùng nhau và quay cùng vận tốc đồng bộ)
Hình 2.5a: mô hình tương đương IM trong hệ tọa độ dq tổng quát
Hình 2.5b: mô hình tương đương IM chiếu xuống trục d tổng quát
Trang 29Hình 2.5c: mô hình tương đương IM chiếu xuống trục q tổng quát
2.1.6 Mô hình trạng thái IM trên hệ quy chiếu dq đồng bộ ( = ): [24]
Hệ phương trình vi phân IM trên hệ quy chiếu dq đồng bộ:
Trang 30= ( − ) (2.34i)
Hình 2.6a: mô hình tương đương IM trong hệ tọa độ dq đồng bộ
Hình 2.6b: mô hình tương đương IM chiếu xuống trục d đồng bộ
Hình 2.6c: mô hình tương đương IM chiếu xuống trục q đồng bộ
Từ các phương trình (2.34e), (2.34g) và (2.34c) thế theo , :
= - - ( − )
Tương tự:
Trang 31= + + ( − ) (2.34k) 2.2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ TỔN HAO SẮT TỪ: [25]
Khi xét tổn hao sắt từ vào trong mô hình động tương đương của IM, có 2 mô hình được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình 1: điện trở sắt từ song song với thành phần điện kháng mạch từ ( ) Trong đó thành phần điện trở sắt từ song song thay đổi và phụ thuộc giá trị điện áp và tần số nguồn cấp Giá trị của thành phần điện trở sắt từ song song có thể được xác định bằng phương pháp thực nghiệm và chỉ phụ thuộc vào tần số (f) nguồn cấp [26 ], tuy nhiên công thức thực nghiệm này chỉ đúng với với trường hợp động cơ công suất 4kW mà tác giả khảo sát Để
có công thức thực nghiệm chung, giá trị điện trở sắt từ song song được xác định từ giá trị điện trở sắt từ định mức (tại tần số, từ thông định mức) và có công thức như sau: [12]
Trong luận văn này mô hình 1 được nghiên cứu và mô phỏng (hình 2.7)
Trang 32Hình 2.7a: mô hình tương đương IM có tổn hao sắt từ trong hệ tọa độ
Hình 2.7b: mô hình tương đương IM có tổn hao sắt từ chiếu lên trục
Hình 2.7c: mô hình tương đương IM có tổn hao sắt từ chiếu lên trục
Trang 330 = − − + + (2.37e)
0 = − − + + (2.37f) Mà:
Trang 35 Hệ phương trình (2.40) là hệ phương trình vi phân của động cơ không đồng bộ
có tổn hao sắt từ và được sử dụng trong mô phỏng
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỊNH HƯỚNG TỪ THÔNG (FOC) [27] Trong máy điện AC, moment được tính toán bằng tích có hướng 2 vector: từ thông (Stator, Rotor, từ hóa) và vector dòng điện (Stator, Rotor, từ hóa) Do đó Moment đạt giá trị cực đại khi 2 vector trên vuông góc với nhau Trong lĩnh vực điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha bằng các phương pháp vector hiện tại có 2 trường phái chính: thứ nhất là phương pháp điều chỉnh từ thông (FOC), thứ hai là phương pháp điều khiển trực tiếp moment (DTC) Thời gian gần đây xuất hiện nhiều đề tài nghiên cứu về phương pháp điều khiển vector dựa trên kỹ thuật Sliding Mode
Trong hệ quy chiếu quay dq, vai trò của 2 thành phần dòng điện , có thể được xác định riêng biệt: điều khiển giá trị từ thông, điều khiển giá trị Moment
Trong phương pháp định hướng trường (FOC), được chia thành 3 phương pháp : (1) Phương pháp định hướng từ thông Stator (SFOC), (2) Phương pháp định hướng từ thông Rotor (RFOC) Cả 2 phương pháp (FOC) trên đều cần có giá trị từ thông (biên độ, góc) hồi tiếp điều khiển Giá trị này có thể thu được bằng nhiều cách: (i) đo trực tiếp (cảm biến Hall, cuộn dây cảm nhận từ thông ), (ii) ước lượng
từ các giá trị (biên độ, góc) của các thông số điện áp, dòng điện trên cuộn dây Stator
và vận tốc góc của động cơ, (iii) biên độ từ thông được ước lượng giống như (ii) nhưng góc từ thông ước lượng vận tốc trượt Phương pháp (i), (ii) được gọi là phương pháp điều khiển trực tiếp từ thông, phương pháp (iii) được gọi là phương pháp điều khiển gián tiếp từ thông
2.3.1 Các phương pháp ước lượng từ thông: [27 ]
a Ước lượng từ thông từ dòng, áp hồi tiếp:
Theo phương trình điện áp phía Stator:
⃗ = ⃗ + ⃗
Trang 36= , | | = ( + ) (2.42c)
Phương pháp ước lượng này cho kết quả tốt ở tốc độ cao, nhưng ở tốc độ thấp có độ chính xác thấp
b Ước lượng từ thông từ dòng và vận tốc hồi tiếp:
Theo phương trình 2.24a:
= , | | = ( + ) (2.44c)
Phương pháp ước lượng này cho kết quả tốt ở tốc độ thấp, tuy nhiên ở vùng tốc độ cao thì kết quả độ chính xác của cảm biến vận tốc
c Ước lượng từ thông từ dòng, áp và vận tốc hồi tiếp:
Phương pháp này sử dụng kết hợp cả hai mô hình ước lượng trên và hoạt động dựa trên nguyên lý sau: trong vùng vận tốc thấp thì sử dụng mô hình ước lượng từ thông từ dòng, vận tốc hồi tiếp, trong vùng vận tốc cao thì sử dụng mô hình ước lượng từ thông từ dòng, áp hồi tiếp Phương pháp này cho tốt cả trong vùng vận tốc thấp và vận tốc cao Tuy nhiên tại nơi chuyển tiếp giữa vùng vận tốc thấp và vận tốc cao thì độ chính xác của mô hình này kém hơn so với 2 mô hình trước đó
Trang 37Hình 2.8: mô hình đơn giản khối ước lượng từ thông từ dòng, áp và vận tốc hồi tiếp
và thích hợp với điều khiển động cơ công suất nhỏ và các phụ tải riêng biệt (quạt gió, bơm) Trong khi đó, các phương pháp điều khiển vector sonsorless cho đáp ứng nhanh, chính xác cao (sai số ≤0.5%), các bộ điều khiển vòng hở nhạy cảm với các thông số động cơ, các bộ vòng kín bền vững với các thay đổi của thông số động cơ Tuy nhiên trong vùng vận tốc điều khiển ≈ 0, mô hình không ước lượng được vận tốc, do đó phải sử dụng bộ lọc tần số thấp với T= (thời hằng Rotor) Bên cạnh
đó, khi vận tốc điều khiển bằng không trong thời gian đủ lớn thì bộ điều khiển sẽ báo lỗi
Trong luận văn này, tập trung nghiên cứu điều khiển vector sensorless, trong đó chủ yếu là mô hình điều khiển vòng hở và mô hình điều khiển vòng kín Trong mô hình
Trang 38vòng hở trình bày 2 mô hình phổ biến nhất: mô hình ước lượng vận tốc từ từ thông Rotor, mô hình ước lượng vận tốc từ vận tốc trượt Trong mô hình vòng kín, trình bày mô hình tham chiếu thích nghi (MRAS)
Trang 39 Mô hình 2: vận tốc được tính theo vận tốc từ thông và vận tốc trượt (theo phương trình (2.48)
Mà :
Lúc này các giá trị: , được tính theo công thức (2.47)
Thế các phương trình (2.47), (2.49), (2.50) vào phương trình (2.48) ) chúng ta được phương trình ước lượng từ vận tốc vòng hở của mô hình 2
Hình 2.10: mô hình ước lượng vận tốc vòng hở (mô hình 2)
Nhận xét: Phương pháp ước lượng vận tốc vòng hở ở trên có độ chính xác khá cao nhưng lại phụ thuộc vào thông số động cơ, trong đó quan trọng nhất
là các thông số sau: , , ′ , Đặt biệt trong vùng vận tốc thấp độ chính xác của vận tốc ước lượng phụ thuộc rất lớn vào điện trở Stator
b Ước lượng vận tốc vòng kín
Mô hình tham chiếu thích nghi (MRAS):
Trang 40MRAS bao gồm 3 mô hình mô hình: mô hình tham chiếu (Reference Model),
mô hình thích nghi (Adaptive Model) và mô hình điều chỉnh vận tốc (Adaptation mechanism) Mô hình tham chiếu (Reference Model) dùng để ước lượng các giá trị như từ thông Rotor, sức điện động cảm ứng.v.v.từ dòng điện và điện áp Stator hồi tiếp Mô hình thích nghi (Adaptive Model) cùng ước lượng một giá trị giống như
mô hình tham chiếu nhưng dùng mô hình (hay phương pháp) ước lượng khác Sai
số ước lượng của 2 mô hình sẽ được đưa vào mô hình điều chỉnh vận tốc để ước lượng vận tốc và hồi tiếp giá trị về mô hình thích nghi Cơ chế hoạt động của mô hình điều chỉnh dựa trên định lý trạng thái siêu tĩnh Popov (Popov’s criterion of hyperstability)
Mô hình MRAS tổng quát:
Hình 2.11a: mô hình MRAS tổng quát
Hình 2.11b: chi tiết mô hình Adaptation Model
Mô hình MRAS ước lượng vận tốc từ giá trị từ thông Rotor
Các phương trình cơ bản:
Mô hình tham chiếu: