v cũng như các phương pháp cải tạo, gia cố nền đất yếu khác phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất i m ng nhằm tha đổi tính chất cơ lý của đất theo hướng nâng cao sức chịu tải, giảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
PHAN MINH TRƯỜNG
PHÂN TÍCH, ỨNG DỤNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG
ĐỂ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU DƯỚI ĐÁY MÓNG BĂNG
Trang 2Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch Hội đồng: PGS.TS TÔ VĂN LẬN;
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- -oOo -
TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : PHAN MINH TRƯỜNG MSHV: 13091326
Ngày, tháng, năm sinh : 10/12/1987
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Ngầm
Nơi sinh: An Giang
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06 / 07 / 2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 04 / 12 / 2015.
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS VÕ PHÁN
CB HƯỚNG DẪN CNBMQL CHUYÊN NGÀNH KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
PGS.TS VÕ PHÁN PGS.TS LÊ BÁ VINH PGS.TS NGUYỄN MINH TÂM
Trang 4phải vượt qua Để có thể thực hiện luận văn, ngoài nổ lực hết mình của bản thân thì
sự hướng dẫn nhiệt tình của Quý Thầy Cô, sự quan tâm giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình là nguồn động lực lớn nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS TS Võ Phán đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy Cô bộ môn Địa Cơ Nền khoa Kỹ thuật xây dựng, trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy và truyền đạt kiến thức, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Móng-Xin cảm ơn các anh chị em học viên cùng lớp, các anh chị học viên hóa trước đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẽ kiến thức, tài liệu và inh nghiệm quí báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề cương luận văn
Với những hiểu biết của bản thân, chắc chắn hông tránh hỏi những sai sót khi thực hiện Luận văn này, ính mong Quý Thầy Cô, bạn bè góp ý chân thành để tôi hoàn thiện thêm iến thức của mình
Một lần nữa xin gửi đến Quý Thầy, Cô và Gia đình lòng biết ơn sâu sắc
Học viên thực hiện
Phan Minh Trường
Trang 5T M T T N N
Với mục tiêu phát triển đô thị, rất cần thiết lựa chọn các giải pháp và công nghệ xử lý nền thích hợp cho điều kiện của khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung ở thành phố Cần Thơ nói riêng v cũng như các phương pháp cải tạo, gia cố nền đất yếu khác phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất i m ng nhằm tha đổi tính chất cơ lý của đất theo hướng nâng cao sức chịu tải, giảm biến dạng của nền
ề tài nghiên cứu phương pháp ử lý nền đất ếu ằng trụ đất i m ng nhằm
đề xuất phương án nền móng trước khi â dựng công tr nh lý thu ết tính toán cũng như công nghệ thi công và kiểm soát chất lượng của trụ đất i m ng u n v n gồm các n i dung sau
- T m hiểu tổng quan về phương pháp gia cố nền đất ếu ằng trụ đất
i m ng được áp dụng trên thế giới T p trung nghiên cứu lý thu ết tính toán trụ đất i m ng trong gia cố ổn định nền móng cho công tr nh ở khu vực Cần Thơ
- ghiên cứu lý thu ết tính toán ổn định nền thông qua ài toán kiểm tra ổn định và kiểm tra l n của nền có gia cố trụ đất i m ng dưới đá móng ng
- ử dụng phần mềm la is 3 mô ph ng để phân tích đ ổn định và iến dạng của nền đất ếu có ử lý trụ đất i m ng
o sánh các kết quả tính toán với thực tế quan trắc và r t ra nh n ét Từ đó đưa ra kết lu n và kiến nghị
Trang 6solutions and processing platform suitable for the conditions of the Mekong Delta in general in Can Tho city in particular So as well as the improvement method, other soft soil reinforcement, methods of soft ground reinforced by cement land reserves
to change the physical properties of the soil in the direction of enhanced load capacity, reduced distortion background
Research topic soil treatment methods love cement land minus five proposed plans before foundation construction, Theory of Computation, as well as construction technology and quality control of cement land reserves cement Thesis includes the following content:
- Learn an overview of methods of soft ground reinforced soil cement pillar tape is applied over the world Focus research on Theory of Computation land reserves in cement stabilization should hope for high-rise buildings in Can Tho
- Theoretical calculations should stabilize through 2 math test stability and subsidence should check valuable land reserves thin cement below
- Plaxis 2D using software simulation to analyze scalability and deformation of soft soil treated soil cement pillar
Comparison of the calculated results with actual observations and draw comments
Since then draw conclusions and recommendations
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh hiện tại 1
2 ự cần thi t n hi n cứu 1
3 Mục đích n hi n cứu của đề tài 2
4 Phươn pháp n hi n cứu 2
5 Ý n hĩa và iá trị thực tiễn của đề tài 2
6 Giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PH P GI C NỀN ĐẤT YẾU B NG ĐẤ I M NG VÀ MỘT S GIẢI PH P MÓNG KH C Ở KHU VỰC CẦN HƠ 4
1.1 ơ lược về nền đất y u 4
1.1.1 Khái niệm nền đất y u 4
1.1.2 Một số đặc điểm của nền đất y u dùn xây dựng 4
1.1.3 Các loại nền đất y u thường gặp 5
1.1.4 Các vấn đề đặt ra với nền đất y u 7
1.2 ổn quan phươn pháp ia cố nền đất y u n trụ đất xi m n 7
1.2.1 Giới thiệu chun 7
1.2.2 Mục đích của phươn pháp 8
1.2.3 Ưu, khuy t điểm của phươn pháp xử lý nền b ng trụ đất xi m n 8
1.2.3.1 Ưu điểm 8
1.2.3.2 Khuy t điểm 9
1.2.4 Phươn pháp ố trí trụ đất xi m n 9
1.2.5 Phươn pháp thi côn trụ đất xi m n 10
1.2.5.1 Phươn pháp phun trộn khô 11
1.2.5.2 Phươn pháp phun trộn ướt 12
1.2.6 ính toán khả n n chịu tải của trụ đất xi m n 14
1.2.6.1 Khả n n chịu tải theo vật liệu 14
1.2.6.2 Khả n n chịu tải theo đất nền 15
1.2.6.3 Khả n n chịu tải của nhóm trụ đất xim n 16
Trang 81.3 Một số giải pháp xử lý nền món cho côn trình cao tầng 22
1.3.1 Các iện pháp xử lý về k t cấu côn trình 22
1.3.2 Các iện pháp xử lý về món 23
1.3.3 Các iện pháp xử lý nền 23
1.4 Một số phươn án xử lý món cho côn trình cao tầng 25
1.4.1 Phươn án món cọc 25
1.4.2 Phươn án món n tr n nền đất y u có xử lý 26
1.4.2.1 ơ lược về món n 26
1.4.2.2 ơ lược nền đất y u có xử lý trụ đất xim n 27
1.5 Nhật xét - K t luận: 29
CHƯƠNG 2: CƠ Ở LÝ HUYẾ ÍNH O N ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG NỀN ĐẤT YẾU CÓ Ử LÝ ĐẤT I M NG DƯỚI Đ Y MÓNG B NG
30
2.1 Khái quát 30
2.2 Cơ sở lý thuy t tính toán ổn định và i n dạng nền có xử lý trụ đất xi m n 30
2.2.1 ính toán nền theo trạn thái iới hạn thứ nhất (TTGH I) 32
2.2.2 ính toán nền theo trạn thái iới hạn thứ hai (TTGH II) 35
CHƯƠNG 3: ÂY DỰNG MÔ HÌNH ÍNH O N ĐẤ I M NG - ỨNG D NG ÍNH O N CÔNG ÌNH HỰC TẾ 39
3.1 Giới thiệu về côn trình 39
3.2 Xây dựng mô hình tính toán 40
3.2.1 Giới thiệu địa chất khu vực xây dựng 40
3.2.2 ác định khả n n chịu tải tới hạn của nền đất khôn có ia cố trụ đất xi m n 43
3.2.2.1 ác định khả n n chịu tải tới hạn của nền đất 43
3.2.2.2 ác định độ lún của nền đất 45
Trang 93.2.3 ác định khả n n chịu tải của nền đất có ia cố trụ đất xi m n 48
3.2.3.1 ính toán sức chịu tải của nền 50
3.2.3.2 ính toán trạn thái iới hạn về cườn độ (kiểm tra nền theo TTGH I) 53
3.2.3.3 ính toán i n dạng nền (kiểm tra nền theo TTGH II) 54
3.3 Khảo sát mô hình tính 58
3.3.1 hay đổi đườn kính trụ D 58
3.3.1.1 Khảo sát khả n n chịu tải (Rtc) của nền đất dưới đáy món 58
3.3.1.2 Khảo sát độ lún ( ) của nền đất dưới đáy món 61
3.3.2 hay đổi mật độ trụ đất xi m n (thay đổi khoản cách) 62
3.3.2.1 Khảo sát khả n n chịu tải (Rtc) của nền đất dưới đáy món 62
3.3.2.2 Khảo sát độ lún ( ) của nền đất dưới đáy món 64
3.4 ác định phạm vi ứn dụn của trụ đất xi m n với côn trình dân dụn 65
3.5 ính toán n phươn pháp phần tử hữu hạn n phần mềm Plaxis 67
3.6 Nhận xét 70
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 71
I K t luận 71
II Ki n n hị 71
III Hướn n hi n cứu ti p theo 72
ÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PH L C
Trang 10Hình 1-4 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng trùng nhau theo khối 9
Hình 1-5 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn ướt trên mặt đất 10
Hình 1-6 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn ướt trên biển 10
Hình 1-7 Sơ đồ phương pháp phun trộn khô 11
Hình 1-8 Thi công trụ đất ximăng bằng phương pháp trộn khô(Nhóm DJM, 1984) 12
Hình 1-9 Phương pháp phun trộn khô 12
Hình 1-10 Sơ đồ phương pháp phun trộn ướt 13
Hình 1-11 Thi công trụ đất ximăng bằng phương pháp trộn ướt 13
Hình 1-12 Phương pháp phun trộn khô 14
Hình 1-13 Sơ đồ tính toán sức chịu tải của nhóm cọc theo Nhật Bản(1lớp đất) 17
Hình 1-14 Sơ đồ tính toán sức chịu tải của nhóm cọc theo Nhật Bản(khi nền gồm 2 lớp đất) 18
Hình 1-15 Phá hoại khối 18
Hình 1-16 Phá hoại cục bộ 18
Hình 1-17 Móng băng dưới hàng cột 27
Hình 1-18 Sức cản mũi xuyên của đất khi chưa gia cố và của trụ đất ximăng 28
Hình 2-1 Biểu đồ để xác định hệ số sức chịu tải 34
Hình 2-2 Biểu đồ để xác định hệ số độ nghiêng tải trọng 34
Hình 2-3 Tính lún nền gia cố khi tải trọng tác dụng chưa vượt quá sức chịu tải cho phép của vật liệu trụ 36
Hình 2-4 Sơ đồ để tính lún theo phương pháp cộng lớp 37
Hình 3-1 Sơ đồ mặt bằng công trình 39
Hình 3-2 Sơ đồ mặt đứng công trình 40
Hình 3-3 Cột địa tầng điển hình khu vực 41
Hình 3-4 Mặt bằng móng băng điển hình 43
Trang 11Hình 3-5 Tải trọng công trình dưới chân cột 44
Hình 3-6 Mặt bằng bố trí trụ đất xi măng 49
Hình 3-7 Mặt cắt ngang nền sau gia cố 50
Hình 3-8 Sơ đồ tính toán biến dạng theo quan điểm nền tương đương 54
Hình 3-9 Biểu đồ quan hệ giữa đường kính trụ đất xi măng và lực dính tương đương 59
Hình 3-10 Biểu đồ quan hệ giữa đường kính trụ đất xi măng và góc ma sát trong tương đương 60
Hình 3-11 Biểu đồ quan hệ giữa đường kính trụ đất xi măng và sức chịu tải tiêu chuẩn của nền tương đương 60
Hình 3-12 Biểu đồ quan hệ giữa đường kính trụ đất xi măng và độ lún nền sau gia cường 61
Hình 3-13 Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách trụ đất xi măng và lực dính tương đương 63
Hình 3-14 Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách trụ đất xi măng và góc ma sát trong tương đương 63
Hình 3-15 Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách trụ đất xi măng và sức chịu tải tiêu chuẩn của nền tương đương 64
Hình 3-16 Biểu đồ quan hệ giữa khoảng cách trụ đất xi măng và độ lún nền sau gia cường 65
Hình 3-17 Biểu đồ quan hệ giữa ứng suất gây lún và biến dạng 66
Hình 3-18 Độ lún của nền sau khi gia cố trụ đất xi măng(Mô phỏng plaxis 3D, đường kính trụ D=0,6m, khoảng cách lưới 1,2m) 68
Hình 3-19 Mặt cắt dọc phân bố lún của nền sau khi gia cố trụ đất xi măng(Mô phỏng plaxis 3D, đường kính trụ D=0,6m, khoảng cách lưới 1,2m) 69
Hình 3-20 Chuyển vị theo phương ngang của nền sau khi gia cố trụ đất xi măng(Mô phỏng plaxis 3D, Đường kính trụ D=0,6m, khoảng cách lưới 1,2m) 69
Hình 3-21 Chuyển vị ngang của trụ đất xi măng(Mô phỏng plaxis 3D) 70
Trang 12Bảng 3-3 Tính toán sức chịu tải của nền đất theo TCVN 9362-2012 45
Bảng 3-4 Tính toán ứng suất gây lún ( zi, gl tb ) dưới đáy móng 46
Bảng 3-5 Tính toán Môđun biến dạng (E i )của lớp đất dưới đáy móng 47
Bảng 3-6 Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của nền tương đương khi a = 0,338 51
Bảng 3-7 Tính toán sức chịu tải của nền tương đương 52
Bảng 3-8 Độ lún S 1 của nền tương đương 55
Bảng 3-9 Tính toán ứng suất gây lún ( zi, gl tb ) dưới mũi trụ 56
Bảng 3-10 Tính toán Môđun biến dạng (E i )của lớp đất dưới đáy khối móng qui ước 56
Bảng 3-11 Bảng tổng hợp tính toán (Ctd ), (td ), (Rtd ) của nền tương đương khi đường kính của trụ đất xi măng thay đổi 59
Bảng 3-12 Bảng tổng hợp tính toán độ lún (S ) của nền tương đương khi đường kính của trụ đất xi măng thay đổi 61
Bảng 3-13 Bảng tổng hợp tính toán (Ctd ), (td ), (Rtd ) của nền tương đương khi thay đổi khoảng cách trụ đất xi măng 62
Bảng 3-14 Bảng tổng hợp tính toán độ lún (S ) của nền tương đương khi khoảng cách của trụ đất xi măng thay đổi 64
Bảng 3-15 Bảng tổng hợp (Ntt ), (gl), (S) của nền tương đương 66
Bảng 3-16 Các thông số đầu vào mô hình Plaxis 3D 67
Trang 13BẢNG KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
A m2 Diện tích mặt cắt ngang của trụ
Ac m2 Tổng diện tích ti t diện của trụ đất xim n
c’ kN/m2 Lực dính thoát nước
cu col kN/m2 Cườn độ khán cắt của vật liệu trụ
Cu soil kN/m2 Độ bền cắt khôn thoát nước của đất
AI, BI, DI Các hệ số sức chịu tải
Es kN/m2 Mô đun bi n dạng của đất nền
Ec kN/m2 Mô đun đàn hồi của vật liệu trụ
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh hiện tại
Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai đoạn kéo theo sự hình thành những dòng cát dọc theo bờ biển Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số dòng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà
Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau
Thành phố Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương, nằm bên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng Thành phố Cần Thơ được hình thành và phát triển trên nền đất yếu với những điều kiện hết sức phức tạp của đất nền Do vậy, nền móng của các công trình xây dựng nhà ở, đường
sá, đê điều, đập chắn nước và một số công trình khác trên nền đất yếu thường đặt ra hàng loạt các vấn đề phải giải quyết như sức chịu tải của nền thấp, độ lún lớn và độ
ổn định của cả diện tích lớn Thực tế này đã đòi hỏi phải hình thành và phát triển các công nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nền đất yếu
2 ự cần thi t n hi n cứu
Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hỏng khi xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của nền đất Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chất cơ lý của nền đất yếu (chủ yếu bằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp
là một vấn đề hết sức khó khăn, nó đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nền đất yếu
Với mục tiêu phát triển đô thị, rất cần thiết lựa chọn các giải pháp và công nghệ xử lý nền thích hợp cho điều kiện của khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói
Trang 163 Mục đích n hi n cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tăng thêm kiến thức nghiên cứu về việc xử
lý nền đất yếu, cũng như đề xuất phương án nền móng trước khi xây dựng công trình Được cụ thể như sau:
Tổng hợp và phân tích đặc điểm địa chất ở khu vực thành phố Cần Thơ
Ảnh hưởng của kích thước cũng như khoảng cách bố trí trụ đất xi măng đến sức chịu tải của nền
Phân tích độ ổn định và biến dạng của nền đã xử lý trụ đất xi măng thông qua tải trọng công trình
4 Phươn pháp n hi n cứu
Để thực hiện đề tài tác giả đã lực chọn phương pháp nghiên cứu như sau:
Cơ sở lý thuyết: trụ đất xi măng và lý thuyết tính toán nền có xử lý trụ đất xi măng dưới đáy móng băng
Mô phỏng bài toán bằng phần mềm Plaxis để phân tích độ ổn định và biến dạng của nền đất yếu có xử lý trụ đất xi măng dưới đáy móng băng
5 Ý n hĩa và iá trị thực tiễn của đề tài
Đề tài “Phân tích, ứng dụng trụ đất xi măng để xử lý nền đất yếu dưới đáy
móng băng ở khu vực thành phố Cần Thơ” có ý nghĩa và giá trị như sau:
Thông qua việc mô phỏng có thể dự đoán được độ ổn định và biến dạng của nền
Có ý nghĩa quan trọng cho việc thiết kế sơ bộ công trình tiếp theo
Nghiên cứu này sẽ hữu ích cho các kỹ sư xây dựng và được sử dụng như tài liệu tham khảo để phân tích lựa chọn phương án xử lý nền móng cho nhà cao tầng trong quá trình thiết kế
Trang 176 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ nghiên cứu cho các công trình nhà cao tầng với qui mô vừa và nhỏ trong khoảng 6-8 tầng, bề rộng móng băng nhỏ trong khoảng 2-3m Đối với các công trình nhà cao tầng với qui mô lớn thì kết cấu dạng này chưa hợp lý, cần có những nghiên cứu, phân tích lựa chọn khác hơn
Trang 181.1 ơ lƣợc về nền đất y u
1.1.1 Khái niệm chun về đất y u
Đất yếu là loại đất có khả năng chịu tải nhỏ (vào khoảng 0,5 - 1,0 kG/cm2)
có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG), hầu như bão hoà nước (G> 0,8), có hệ số rỗng lớn (e>1), môdun biến dạng thấp (thường thì Eo<50 kG/cm2), lực chống cắt nhỏ (,
c bé) Nói chung các loại đất yếu thường có những đặc điểm sau:
+ Thường là đất lọai sét có lẫn hữu cơ hoặc nhiều hoặc ít
+ Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ
+ Độ thấm nước rất nhỏ
+ Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn
Vì đất yếu có những đặc tính nêu trên do đó nếu không có các biện pháp xử
lý đúng đắn thì việc xây dựng công trình trên đất yếu này sẽ rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được
- Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diểm độ rỗng lớn, dung trọng khô
bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập
Trang 191.1.3 Đặc điểm địa chất khu vực hành phố Cần hơ
Bảng 1-1 Thông số địa chất khu vực
Trang 20- Trên cùng lớp 1a là lớp sét mặt màu xám nâu, nâu đen chứa xác thực vật
- Cuối cùng là lớp 2 là lớp sét màu xám xanh, xám nâu vàng nhạt nửa cứng Phân bố từ -18,2 ÷ -18,5 m trở xuống
cứng-Hình 1-1 Bản đồ phân vùng đất yếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 21- Thấm: Cát xủi, thẩm thấu, phá hỏng nền do bài toán thấm và dưới tác động của áp lực nước
- Hoá lỏng: Đất nền bị hoá lỏng do tải trọng của tàu hỏa, ô tô và động đất
1.2 n quan phươn pháp ia cố nền đất y u n trụ đất i m n
1.2.1 Giới thiệu chun
Trụ đất xi măng (Soil-Cement Column) là loại chất kết dính vô cơ Chúng được sử dụng để gia cường nền đất bùn gốc cát rất hiệu quả Tỷ lệ pha trộn xi măng nằm trong khoảng 8-15%
Trụ đất xi măng là một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu với khả năng ứng dụng tương đối rộng rãi như: làm tường hào chống thấm cho đê đập, gia cố nền móng cho các công trình xây dựng, ổn định tường chắn, chống trượt mái dốc, gia cố đất yếu xung quanh đường hầm, gia cố nền đường, mố cầu dẫn So với một số giải pháp xử lý nền hiện có, công nghệ có ưu điểm là khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu), thi công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp, trong nhiều trường hợp đã đưa lại hiệu quả kinh tế rõ rệt so với các giải pháp xử lý khác
Đất được gia cố xi măng tạo nên hỗn hợp có các chỉ tiêu cơ lý được cải thiện nêu trên là nhờ quá trình thủy giải, thủy hóa và cacbonic hóa, các phản ứng hóa học đó tạo nên cacbonatcanxi không hòa tan trong nước
Nói chung khi xi măng trộn với đất có nguồn gốc cát, hỗn hợp nhận được có các chỉ tiêu cơ lý tốt hơn đối với đất có nguồn gốc sét Kinh nghiệm cho thấy, đối với đất sét có chứa đá cao lanh, đá măng tô thì hiệu quả cao hơn so với đất
Trang 22hỗn hợp tối ưu đối với loại đất đó
Hình 1-2 Công nghệ thi công trụ đất xi măng
1.2.2 Mục đích của phươn pháp
- Tăng độ bền của đất
- Cải tạo tính chất biến dạng của đất yếu để giảm lún của nền
- Tăng độ cứng động của đất yếu
- Cải tạo các loại đất nhiễm bẩn
1.2.3 Ưu, khuy t điểm của phươn pháp ử lý nền b ng trụ đất i m n 1.2.3.1 Ưu điểm
- Khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu)
- Thi công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp
- Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp
Trang 231.2.3.2 Khuy t điểm
- Do đây là phương pháp còn khá mới nên những yêu cầu và quy trình
kỹ thuật chưa được quy định cụ thể và tiêu chuẩn Việt Nam hướng dẫn chưa được thật sự hoàn chỉnh
- Những công trình đã thực hiện trong nước hầu hết được thiết kế và thi công theo quy trình của nước ngoài như: Thụy Điển, Trung Quốc, Nhật Bản, … nên cần kiểm chứng lại mức độ phù hợp khi áp dụng để tính toán cho công trình trong nước
1.2.4 Phươn pháp ố trí trụ đất i m n
Tùy theo mục đích sử dụng hay yêu cầu của từng dự án mà ta lựa chọn biện pháp bố trí khoảng cách và chiều dài, đường kính cọc xi măng đất sao cho hợp lý nhất, dưới đây là một số dạng bố trí cọc xi măng đất thường gặp:
Hình 1-3 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn khô
1 Dải; 2 Nhóm; 3 Lưới tam giác; 4 Lưới vuông
Hình 1-4 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng trùng nhau theo khối
Trang 24Hình 1-5 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn ướt trên mặt đất
1 Kiểu tường; 2 Kiểu ô kẻ; 3 Kiểu khối; 4 Kiểu diện
Hình 1-6 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn ướt trên biển
1 Kiểu khối; 2 Kiểu tường; 3 Kiểu kẻ ô; 4 Kiểu cột; 5 Cột tiếp xúc
6 Tường tiếp xúc; 7 Kẻ ô tiếp xúc; 8 Khối tiếp xúc
1.2.5 Phươn pháp thi côn trụ đất i m n
Công nghệ trụ đất xi măng được thi công theo phương pháp khoan trộn sâu
sử dụng máy khoan và các thiết bị chuyên dùng như cần khoan, mũi khoan, … khoan vào đất với đường kính và chiều sâu hố khoan theo đúng thiết kế Đất trong quá trình khoan không được lấy lên khỏi hố khoan mà sẽ được các cánh mũi khoan phá vỡ kết cấu, xay nhuyễn trộn đều với xi măng (có thể có thêm phụ gia và cát)
Hiện nay có 2 công nghệ thi công trụ đất xi măng với mỗi công nghệ thi công
có thiết bị dây chuyền thi công kỹ thuật và thi công phun, trộn khác nhau:
Công nghệ trộn khô (Dry Jet Mixing): trộn xi măng khô với đất có hoặc không có phụ gia
Công nghệ trộn ướt (Wet Mixing hay Jet – grouting) của Nhật Bản: bơm trộn vữa xi măng với đất có hoặc không có phụ gia
Trang 251.2.5.1 Phươn pháp phun trộn khô
- Nguyên tắc chung của phương pháp trộn phun khô dùng khí nén đưa
+ Đầu trộn quay và trộn đều xi măng với đất
- Bột xi măng được phụt sâu vào trong đất thông qua ống khí nén
- Bột này được trộn một cách cơ học nhờ thiết bị quay
- Trong phương pháp này, không cho thêm nước vào trong đất, do đó hiệu quả cải tạo đất sẽ cao hơn phương pháp phun vữa
- Khi thêm vôi sống, quá trình hydrat hóa sẽ tạo ra lượng nhiệt làm khô đất xung quanh và công tác gia cố sẽ hiệu quả hơn
Hình 1-7 Sơ đồ phương pháp phun trộn khô
Trang 26Hình 1-8 Thi công trụ đất ximăng bằng phương pháp trộn khô
Trang 27- Phương pháp này dựa vào nguyên lý cắt nham thạch bằng dòng nước
áp lực Khi thi công, trước hết dùng máy khoan để đưa ống bơm có vòi phun bằng hợp kim vào tới độ sâu phải gia cố (nước + XM) với áp lực khoảng 20 MPa từ vòi bơm phun xả phá vỡ tầng đất Với lực xung kích của dòng phun
và lực li tâm, trọng lực sẽ trộn lẫn dung dịch vữa, rồi sẽ được sắp xếp lại theo một tỉ lệ có qui luật giữa đất và vữa theo khối lượng hạt Sau khi vữa cứng lại sẽ thành trụ đất xi măng
Hình 1-10 Sơ đồ phương pháp phun trộn ướt
Hình 1-11 Thi công trụ đất ximăng bằng phương pháp trộn ướt
a) Ba loại thiết bị thi công theo phương pháp trộn ướt (Bell, 1973)
b) Chi tiết của thiết bị thi công theo phương pháp trộn ướt (Masashi, 1996)
Trang 28Hình 1-12 Phương pháp phun trộn ướt
1.2.6 ính toán khả n n chịu tải của trụ đất i m n
Khả năng chịu tải của trụ xi măng đất thường được phân loại như sau:
- Khả năng chịu tải theo vật liệu
- Khả năng chịu tải theo đất nền
- Khă năng chịu tải của nhóm cọc
Những quy trình tính toán của Châu Âu, Trung Quốc và Nhật Bản đều được dựa trên công thức tính sức chịu tải của móng cọc, tuy nhiên cũng có một
số điều chỉnh để phù hợp với phương pháp tính toán của trụ đất ximăng
1.2.6.1 Khả n n chịu tải theo vật liệu
a heo cách ác định của Châu Âu
Khả năng chịu tải giới hạn theo vật liệu của trụ:
Giả thuyết góc ma sát trong υ của đất là 300
Hệ số tương ứng hệ số áp lực bị động Kb = 3 khi υgh, cọc xi măng đất = 300
Giả thuyết là:
**Ghi chú: công thức này được dùng khi thiết kế có xét áp lực tổng của các lớp phủ bên trên vì áp lực bị động thay đổi khi chuyển vị ngang lớn
b heo cách ác định của Châu
Theo tài liệu của Bergado:
Qult,col = A.(3,5.cu col + Kb.σh) (1.3)
Trang 29c Theo DBJ 08-40-94 của Trung Quốc
Sức chịu tải theo cường độ vật liệu xác định theo công thức sau:
ƞ: Hệ số triết giảm cường độ thân trụ, có thể lấy 0,3 - 0,4
1.2.6.2 Khả n n chịu tải theo đất nền
q
b Theo DBJ 08-40-94 của Trung Quốc
Khả năng chịu tải cho phép theo đất nền của trụ đơn xác định theo công thức:
Pa = Up.Σqsi.li + αApqp (1.10) Trong đó:
Trang 30cắt của đất sét yếu bao quanh (đất bị phá hoại) hay sức kháng cắt của vật liệu trụ đất ximăng (trụ đất ximăng phá hoại) Loại phá hoại đầu phụ thuộc
cả vào sức cản do ma sát mặt ngoài trụ đất ximăng và sức chịu chân trụ đất ximăng, loại sau còn phụ thuộc vào sức kháng cắt của vật liệu trụ đất ximăng
Khả năng chịu tải giới hạn ngắn của trụ đất ximăng trong đất sét yếu khi đất phá hoại được tính theo biểu thức sau:
Qgh, đất = (πd.Hcọc + 2,25.πd2) Cu (1.11) Giả thiết là sức cản mặt ngoài bằng độ bền cắt không thoát nước của đất sét Cu và sức chịu ở chân trụ đất ximăng tương ứng là 9Cu Sức chịu ở chân treo không đóng vào tầng nén chặt, thường thấp so với mặt ngoài Sức chịu ở chân trụ đất ximăng sẽ lớn khi trụ đất ximăng cắt qua tầng ép lún vào đất cứng nằm dưới có sức chịu tải cao Phần lớn tải trọng tác dụng
sẽ truyền vào lớp đất ở dưới qua đáy của trụ đất ximăng Tuy nhiên, sức chịu ở chân không thể vượt qua độ bền nén của bản thân
Trong trường hợp đã bị phá hoại trước thì các được xem như một lớp đất sét cứng nứt n Độ bền cắt của hỗn hợp sét ở dạng cục hay hợp thể đặc trưng cho giới hạn trên của độ bền Khi xác định bằng thí nghiệm xuyên hay cắt cánh, giới hạn này vào khoảng từ 2 - 4 lần độ bền cắt dọc theo mặt liên kết khi xác định bởi thí nghiệm nén có nở hông
1.2.6.3 Khả n n chịu tải của nhóm trụ đất im n
a ính toán theo quan điểm Nhật Bản
Khả năng chịu tải của nhóm được suy ra từ công thức tính sức chịu tải của nền đất hỗn hợp
Qgh,nhóm = qd.Ab+Σ(τdi.hi).Ls (1.12)
** rườn hơp chỉ có 1 lớp đất:
Trang 31Hình 1-13 Sơ đồ tính toán sức chịu tải của nhóm cọc theo Nhật Bản
(1 lớp đất)
Khả năng chịu tải cực hạn của nền đất bên dưới:
qd = ic.α.c.Nc + iγ.β γ1.B.Nγ + iq γ2.Df Nq (1.13) Với: ic = iq = (1 - θ/90)2
Hình 1-14 Sơ đồ tính toán sức chịu tải của nhóm cọc theo Nhật Bản
(khi nền gồm 2lớp )
b heo quan điểm hỗn hợp của viện kỹ thuật Châu ( I )
Trang 32Hình 1-15 Phá hoại khối Hình 1.16 Phá hoại cục bộ
** Khả n n chịu tải trọng tới hạn theo cơ ch phá hoại khối:
Sức chống cắt dọc theo mặt phá hoại cắt qua toàn bộ khối sẽ quyết định khả năng chịu tải, khi đó khả năng chịu tải giới hạn của nhóm được tính theo:
Qgh,nhóm = 2CusoilH(B+L) + k.Cusoil.BL (1.14) k: Hệ số an toàn phụ thuộc vào hình dạng móng
- k = 6: khi móng hình chữ nhật (tức là L > B)
- k = 9: khi móng hình vuông, tròn
Tuy nhiên, để cường độ đất nền phát triển tối đa thì chuyển vị của nền ở đáy khối phải khá lớn, khoảng 5-10% bề rộng của đáy khối, cho nên người ta đề nghị không nên sử dụng sức chịu tải của nền ở
đáy khối trong thiết kế
** Khả n n chịu tải trọng tới hạn theo cơ ch phá hoại cục bộ:
Khả năng chịu tải giới hạn có xét đến phá hoại cục bộ ở rìa khối , phụ thuộc vào độ bền chống cắt trung bình của đất dọc theo mặt phá hoại gần tròn như trong hình Độ bền cắt trung bình có thể tính như khi tính ổn định mái dốc Khả năng chịu tải giới hạn có chú ý đến phá hoại cục bộ, được tính theo biểu thức sau:
qgh = 5,5Ctb(1+0,2
l b
Trang 33c Theo DBJ 08-40-94 của Trung Quốc
Lực chịu tải hỗn hợp chịu lực nên thông qua thí nghiệm tải trọng móng tổ hợp để xác định, cũng có thể có ước tính theo công thức:
β: Hệ số triết giảm lực chịu tải của đất giữa cọc Khi đất mũi cột là đất yếu, có thể lấy 0,5 - 1,0; khi đất mũi cột là đất cứng, có thể lấy 0,1 - 0,4 Cũng có thể căn cứ yêu cầu công trình đạt tới lực chịu tải cho phép của móng tổ hợp, tìm tỷ lệ phân bố diện tích cột và đất theo công thức:
1.2.7 Nhữn thí n hiệm phục vụ thi t k và thi côn trụ đất i m n
1.2.7.1 Thí n hiệm tron phòn
Để thiết kế được nền gia cố bằng trụ đất xi măng cần phải biết được tính chất vật liệu tạo nên trụ Do đó mục đích chính là thông qua thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng xi măng và các phụ gia khác nhằm phục
vụ mục đích thiết kế
Đối với việc xác định cường độ: Hiện nay giá trị cường độ cọc sử dụng trong thiết kế là R28 Để xác định giá trị này ta phải thực hiện trộn nhiều trường hợp hàm lượng xi măng khác nhau Với mỗi giá trị hàm lượng xi măng khác nhau, người ta chia ra làm nhiều tổ mẫu, mỗi tổ mẫu không quá 3 mẫu Mỗi tổ mẫu được thí nghiệm theo tuổi mẫu 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày
Các thông số khác cần xác định là chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, độ ẩm, ) cường độ (chịu cắt, chịu nén), mô đun biến dạng của xi măng đất, các chỉ
số này phụ thuộc tổng thể nhiều yếu tố: hàm lượng xi măng, hàm lượng chất hữu cơ trong đất, ngày tuổi, loại và hàm lượng phụ gia Vì vậy để xác định cường độ của trụ đất xi măng cần phải thí nghiệm với nhiều tổ mẫu khác nhau Công việc này được thực hiện cho mỗi công trình và cho từng trường hợp đất đặc trưng
Trang 34- Thí nghiệm khảo sát cường độ trụ đất xi măng
- Thí nghiệm xác định sức chịu tải của trụ đất xi măng
1.2.7.3 hí n hiệm khảo sát nền đất y u chưa ia cố
a hí n hiệm uy n ti u chẩn SPT
Trong thí nghiệm này, ta đóng một ống lấy mẫu (kích thước tiêu chuẩn) vào trong đất dưới năng lượng đóng tiêu chuẩn Đếm số nhát đập N
để ống mẫu ngập vào trong đất một đoạn là 30 cm Từ kết quả số nhát đập
N ta suy ra cấu tạo địa tầng, các chỉ tiêu cơ lý
b hí n hiệm cắt cánh hiện trường
Thí nghiệm dựa trên một nguyên lí đơn giản là: dùng một cánh hình chữ thập, thực hiện một lực xoay cho đến khi đất bị cắt xoay tròn phá hủy Moment kháng lại của lực dính xung quanh bề mặt khối đất bị phá hoại sẽ cân bằng giới hạn với moment xoắn của cánh Vì đất bị cắt khá nhanh, nước không kịp thoát ra nên thí nghiệm được xem là sơ đồ U-U Mục đích của thí nghiệm cắt cánh là xác định giá trị sức kháng cắt của đất trong điều kiện không thoát nước tại hiện trường và độ nhạy của đất trong các tầng đất yếu (đất dính trạng thái chảy, d o chảy, d o mềm)
Trang 351.2.8 Một số hình ảnh thi côn
Trang 36
1.3 Một số giải pháp ử lý nền món cho côn trình cao tầng
Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nền đất… Với từng điều kiện cụ thể mà người thiết kế đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp Có nhiều biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:
- Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình
- Các biện pháp xử lý về móng
- Các biện pháp xử lý nền
1.3.1 Các iện pháp ử lý về k t cấu côn trình
Kết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục bộ hoặc hoàn toàn do các điều kiện biến dạng không thỏa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn do nền đất yếu, sức chịu tải
bé Các biện pháp về kết cấu công trình nhằm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền hoặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trình Người ta thường dùng các biện pháp sau:
- Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ, thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lực của công trình nhằm mục đích làm giảm trọng lượng bản thân công trình, tức là giảm được tĩnh tải tác dụng lên móng
Trang 37- Làm tăng sự linh hoạt của kết cấu công trình kể cả móng bằng cách dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún để khử được ứng suất phụ phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều
- Làm tăng khả năng chịu lực cho kết cấu công trình để đủ sức chịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều bằng các đai bê tông cốt thép để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn
ổn định hơn Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa 2 yếu tố kinh tế và kỹ thuật
- Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác dụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt nền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụng lên mặt nền và làm giảm độ lún của công trình Tuy nhiên đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này không hoàn toàn phù hợp
- Thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình: Có thể thay móng đơn bằng móng băng, móng băng giao thoa, móng bè hoặc móng hộp Trường hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm khả năng chịu lực cho móng; Độ cứng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún sẽ bé Có thể sử dụng biện pháp tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc chịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi móng bản có kích thước lớn
1.3.3 Các iện pháp ử lý nền
Kỹ thuật cải tạo nền đất yếu thuộc lĩnh vực địa kỹ thuật, nhằm đưa ra các cơ
sở lý thuyết và phương pháp thực tế để cải thiện khả năng chịu tải của đất sao cho
Trang 38Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất…
Một số biện pháp xử lý nền thường gặp:
- Xử lý nền bằng cọc tre và cọc cừ tràm: Cọc tre và cọc tràm là giải pháp công nghệ mang tính truyền thống để xử lý nền cho công trình có tải trọng nhỏ trên nền đất yếu
- Xủ lý bằng bệ phản áp: thường dùng để tăng độ ổn định và chống trượt lở công trình đường giao thông và đê điều
- Gia tải trước dùng để xử lý lớp đất yếu, có thể sử dụng đơn độc hoặc
có thể kết hợp với thoát nước cố kết, sử dụng liên hợp một cách phức hợp
- Gia tải trước đất nền với thoát nước thẳng đứng: công nghệ cho phép tăng nhanh quá trình cố kết, rút ngắn quãng đường và thời gian dịch chuyển của nước trong đất dưới tác dụng của tải trọng có thể là lớp đất đắp hoặc hút chân không
- Cọc đất vôi và cọc đất xi măng: trộn vôi hoặc xi măng với đất bằng hình thức bơm phun và quấy trộn tại chỗ Công nghệ cho phép tạo được các cọc đất vôi, đất xi măng với cường độ thấp hơn các loại cọc thông thường Đây là giải pháp thích hợp để xử lý sâu nền đất yếu, phục vụ cho việc xây dựng đường, cảng, khu công nghiệp, sửa chữa và cải tạo đê điều, đập chắn nước
- Cọc đá và cọc cát đầm chặt: Công nghệ cho phép làm tăng cường độ, sức chịu tải của đất nền và giảm độ lún của công trình Đây là giải pháp gia
cố nền sâu Thích hợp cho những công trình có diện tích xây dựng lớn, đường quốc lộ, bến cảng, đất mới san lấp và lấn biển
Trang 39- Cố kết động: Quả tạ bê tông có trọng lượng từ 10 - 15 tấn, rơi ở độ cao 10-15m bằng cẩu, cho phép đầm chặt đất nền và bổ sung thêm cát thông qua các hố đầm
- Công nghệ xử lý nền bằng cọc nhỏ: Cọc có đường kính từ 200mm được thi công bằng công nghệ đóng, ép hoặc khoan phun Công nghệ cho phép truyền tải trọng xuống công trình sâu hơn với chi phí vật liệu bê tông cốt thép tối ưu
100-1.4 Một số phươn án ử lý món cho côn trình cao tầng
1.4.1 Phươn án món cọc
Nhiệm vụ của móng cọc là truyền tải trọng từ công trình xuống các lớp đất dưới và xung quanh nó Móng cọc là một trong những loại móng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay Người ta có thể đóng, hạ những cây cọc lớn xuống các tầng đất sâu, nhờ đó làm tăng khả năng chịu tải trọng lớn cho móng
Móng cọc với nhiều phương pháp thi công đa dạng như: cọc đóng, cọc ép, cọc khoan nhồi… nên có thể sử dụng làm móng cho các công trình có điều kiện địa chất, địa hình phức tạp mà các loại móng nông không đáp ứng được như vùng có nền đất yếu hoặc công trình trên sông…
Mỗi giải pháp cọc đang được sử dụng hiện nay đều có phạm vi ứng dụng nhất định kèm theo đó là các ưu nhược điểm:
- Cọc đóng: Thi công công trình đến 15 tầng, các công trình thi công ở xa khu dân cư Cọc đóng có các ưu nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Thi công nhanh độ tin cậy khá tốt khi tầng đất mặt không quá xấu, giá thành hạ
+ Nhược điểm: Gây chấn động các công trình lân cận, liên kết mối nối cọc không đảm bảo
- Cọc ép: Thi công công trình đến 11 tầng, Cọc ép có các ưu nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Thi công nhanh, không gây chấn động, giá thành hạ + Nhược điểm: Sức chịu tải thấp, gây trồi nứt các công trình, liên kết mối nối các loại cọc kém, cọc thường bị xiên khi ép
Trang 40trình rộng, quy trình thiết bị thi công phức tạp
- Cọc barret: Thi công công trình siêu cao tầng, có các ưu nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Độ an toàn cao, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận
+ Nhược điểm: Giá thành cao, chỉ thi công được khi mặt bằng công trình rộng, quy trình thiết bị thi công phức tạp
1.4.2 Phươn án món n tr n nền đất y u đã xử lý
1.4.2.1 ơ lược về món n
Móng băng (dưới hàng cột) thường có tiết diện dạng chữ T với cánh móng và sườn Móng băng dưới hàng cột được dùng khi tải trọng lớn, các cột đặt ở gần nhau nếu dùng móng đơn thì đất nền không đủ khả năng chịu lực hoặc biến dạng vượt quá trị số cho phép
Dùng móng băng bê tông cốt thép đặt dưới hàng cột nhằm mục đích cân bằng độ lún lệch có thể xảy ra của các cột dọc theo hàng cột đó
Chiều dài móng băng dưới dãy cột thường được chọn trước với một phần móng vươn quá trọng tâm cột biên một đoạn 1/8 – 1/4 nhịp biên nhưng không quá 1,5m nhằm giảm mômen trong móng
Bề rộng đáy móng được xác định sơ bộ bằng cách xét cả móng như một móng chữ nhật Tải trọng tại đỉnh móng chỉ xét mômen uốn tác dụng theo phương cạnh dài gây ra áp lực lên nền không lớn và có tính cục bộ không thể tính toán theo công thức Sức bền vật liệu như móng cứng được Sau khi tính toán tổng thể hệ móng công trình, bề rộng móng cuối cùng được kiểm tra theo điều kiện áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng và được điều chỉnh theo điều kiện độ lún lệch tương đối giữa các chân cột liền kề
Điều kiện áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng: