1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng trồng rau an toàn trên địa bàn tp hcm và đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường

115 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thông tin, số liệu tổng hợp được, đề tài đã thu được các vấn đề sau: Hiện trạng sản xuất rau an toàn: người nông dân ít vốn đầu tư sản xuất; chưa thật sự tuân thủ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐẶNG KIM AN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TRỒNG RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

TỔNG HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số : 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

-oOo -

Cán bộ hướng dẫn khoa học

TS ĐẶNG VIẾT HÙNG

Cán bộ chấm nhận xét 1

PGS TS BÙI XUÂN AN

Cán bộ chấm nhận xét 2

TS TRẦN THỊ MỸ DIỆU

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ – Khoa Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM

ngày 01 tháng 08 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Ngày 15 tháng 01 năm 2016

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 23/10/1990 Nơi sinh : Bình Thuận

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TRỒNG RAU AN TOÀN

TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

 Nhiệm vụ:

- Đánh giá hiện trạng sản xuất - tiêu thụ rau an toàn và hiện trạng bảo vệ môi

trường trong sản xuất rau an toàn tại TP.HCM

- Đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong bảo vệ môi trường

 Nội dung:

- Khảo sát và đánh giá hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực TP.HCM

dựa trên các khía cạnh quản lý – kỹ thuật; Kinh tế – xã hội; Hỗ trợ sản xuất; và môi trường

- Khảo sát và đánh giá hiện trạng tiêu thụ rau an toàn tại khu vực TP.HCM

dựa trên các khía cạnh quản lý – kỹ thuật; Kinh tế – xã hội và truyền thông

- Đề xuất biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi

trường và đề xuất mô hình liên kết sản xuất – tiêu thụ rau an toàn theo hướng nông nghiệp sinh thái

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/06/2015

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Đặng Viết Hùng

Tp HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2016

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 4

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản

thân tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của toàn thể lãnh đạo và các

Quý thầy cô trong khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Bách Khoa

TP.HCM Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Quý thầy cô

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến thầy TS

Đặng Viết Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt vốn kiến thức quý

báu để tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến các cán bộ tại UBND các huyện Bình

Chánh, Củ Chi và Hóc Môn đã hỗ trợ tôi trong công tác thu thập thông tin thực tế

phục vụ luận văn

Tôi xin gửi lời cảm tạ sâu sắc đến chú Hồ Chí Tuấn, anh Hồ Chí Thông và

chị Trần Thị Phi Oanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng

như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài

Tôi xin kính chúc Quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên dồi dào sức

khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cán bộ tại UBND

các huyện, chú Hồ Chí Tuấn, anh Hồ Chí Thông, chị Trần Thị Phi Oanh luôn dồi

dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc

TP.HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Học viên

ĐẶNG KIM AN

Trang 5

TÓM TẮT Nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng trồng rau an toàn trên địa bàn Tp.HCM và đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường” thông qua khảo sát 150 hộ sản xuất rau an toàn tại 03 huyện

Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn và 100 người tiêu dùng tại một số siêu thị, chợ lẻ Từ những thông tin, số liệu tổng hợp được, đề tài đã thu được các vấn đề sau:

Hiện trạng sản xuất rau an toàn: người nông dân ít vốn đầu tư sản xuất;

chưa thật sự tuân thủ những quy tắc trong sản xuất rau an toàn về sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật; chất thải rắn sản xuất chưa được thu gom và

xử lý triệt để; thiếu quan tâm đến việc giữ gìn đất đai nguồn nước và vệ sinh khu vực gieo trồng, dẫn đến đất một số nơi bị suy thoái, nguồn nước bị ô nhiễm chất dinh dưỡng và vi sinh dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, cũng như sức khỏe cho cộng đồng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm

Hiện trạng tiêu thụ rau an toàn: người tiêu dùng luôn luôn có nhu cầu mua

rau an toàn, sẵn sàng trả giá cao cho rau sạch, nhưng lại không hề khắt khe với câu hỏi “thế nào là rau an toàn?” Quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm rau an toàn không hài hòa giữa cung và cầu, nhu cầu lớn nhưng rau an toàn không đa dạng về chủng loại, không đủ số lượng đáp ứng cho người tiêu dùng Người tiêu dùng khó khăn trong phân biệt rau an toàn và rau không an toàn

Đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường cho các nhóm thực hiện (UBND thành phố, Sở ban ngành; UBND

quận/huyện, Phòng tài nguyên – môi trường; Hợp tác xã – người sản xuất; và cộng đồng dân cư tại TP.HCM) dựa trên các công cụ quản lý, kỹ thuật, kinh tế và hỗ trợ, góp phần giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, khó khăn Đồng thời, đề tài nghiên cứu đã đề xuất mô hình liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ rau an toàn hướng tới nông nghiệp sinh thái tại TP.HCM nhằm giúp người nông dân tạo dựng uy tín cho sản phẩm của mình; người tiêu thụ được cung cấp một cách đầy đủ và tốt nhất về mặt số lượng và chất lượng rau an toàn cùng với giá cả hợp lý; đồng thời giảm thiểu các rủi ro đối với sức khỏe môi trường và cộng đồng thông qua việc gia tăng áp lực của người tiêu dùng đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Trang 6

ABTRACT Research “Evaluation about growing safety vegetables in Ho Chi Minh city and proposing the synthesis methods to increase the efficiency of environmental protection” through surveying 150 places growing safety

vegetables in Cu Chi, Binh Chanh, Hoc Mon districts and 100 consumers in some supermarkets, markets Based on those informations, data synthesis, this research has collected some issues below:

The state of producing safety vegetables: farmers have low budget to

investigate in producing and they do not seriously comply the regulations in producing safety vegetables about using chemical fertilizers and pesticides; solid wastes in producing does not completely collect; carelessness about reserving land and water source, and cleaning the growing places so that land in some places is depression, water resources is polluted in nutrient and microorganism leading negative impact to environmental ecology such as community health in food safety and sanitation field

The state of consuming safety vegetables: consumers always have demand to

buy safe vegetables, they are willing to pay high price for safety vegetables, but they are not rigorous with the question “What is safety vegetables?” In process of distributing and consuming products about safe vegetables, they unintentionally create the inharmonic relation between supply and demand, demand is too high but safety vegetables are not diversity in types of product, do not have enough quantity

to supply the consumers Consumers are difficult to classify safety and unsafety vegetables

Proposing synthesis methods to increase the efficiency of environmental protection for stakeholder groups (People’s Committee of Ho Chi Minh city,

Department of Ho Chi Minh city; People’s Committee of district, Natural Resources and Environment Committee Division; Cooperatives – famers; and Peoples) based

on implement of managing, technology, economy and media, contributing to solve hard reservation issues In addition, the new model is proposed and the Safety Vegetable Cooperative Union for ecologic agriculture in Ho Chi Minh city in order

to help farmers make credit for their products; consumers are supplied quantity and quality of safety vegetables completely and primely with reasonable price; decreasing the risk for environmental health and community through increasing the

pressure of consumers for the quality of product and service

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Tôi tên là ĐẶNG KIM AN, là học viên cao học chuyên ngành “Quản Lý Tài nguyên và Môi trường” khóa 2013, mã số học viên 13261336 Tôi xin cam đoan: luận văn tốt nghiệp cao học này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS ĐẶNG VIẾT HÙNG

Các hình ảnh, số liệu và thông tin tham khảo trong luận văn này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã qua kiểm chứng, được công bố rộng rãi và đã được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần tài liệu tham khảo Các số liệu tính toán và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Học viên

ĐẶNG KIM AN

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU i

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT 1

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 3

4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5.1 Phương pháp thu thập thông tin 4

5.2 Phương pháp điều tra khảo sát 5

5.3 Phương pháp xử lý số liệu 5

5.4 Phương pháp phân tích các bên liên quan (SA) 5

5.5 Phương pháp phân tích SWOT 5

5.6 Phương pháp chuyên gia 6

6 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 6

6.1 Ý nghĩa khoa học 6

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

Chương 1 TỔNG QUAN – LÝ THUYẾT 7

1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 7

1.1.3 Hiện trạng môi trường 8

1.1.4 Quy hoạch phát triển tại TP.HCM 8

1.2 NÔNG NGHIỆP SINH THÁI - NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ 9

1.2.1 Nông nghiệp sinh thái 9

1.2.2 Nông nghiệp đô thị 11

1.2.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu thể hiện xu hướng phát triển và mức kết quả đạt được của nền nông nghiệp sinh thái 13

1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ RAU AN TOÀN 16

Trang 9

1.3.1 Một số khái niệm về rau an toàn 16

1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật về rau an toàn 16

1.3.3 Yêu cầu chất lượng của rau an toàn 18

1.3.4 Ưu điểm, nhược điểm của rau an toàn 22

1.4 LIÊN KẾT SẢN XUẤT – TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP22 1.4.1 Hợp tác xã 23

1.4.2 Sự cần thiết phải liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 23

1.4.3 Lợi ích của liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 24

1.5 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG, TRIỂN KHAI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA RAU AN TOÀN TẠI TP.HCM 25

1.5.1 Tình hình áp dụng, triển khai sản xuất – tiêu thụ rau an toàn tại TP.HCM 25

1.5.2 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất – tiêu thụ rau an toàn tại TP.HCM 27

1.5.3 Tiềm năng phát triển rau an toàn tại TP.HCM 28

1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 30

1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 30

1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 31

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 33

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.2.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng sản xuất rau an toàn tại TP.HCM36 2.2.2 Khảo sát và đánh giá hiện trạng tiêu thụ rau an toàn tại TP.HCM38 2.2.3 Đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường 40

Chương 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 43

3.1 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI TP.HCM 43

Trang 10

3.2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TIÊU THỤ RAU AN

TOÀN TẠI TP.HCM 55

3.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI TP.HCM 61

3.3.1 Về mặt quản lý 61

3.3.2 Về mặt kỹ thuật 61

3.3.3 Về mặt kinh tế - xã hội 62

3.3.4 Về mặt vệ sinh môi trường 63

3.3.5 Đánh giá mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn hiện hữu 64

3.4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 65

3.4.1 UBND Thành phố và Sở ban ngành liên quan 65

3.4.2 UBND huyện và phòng tài nguyên môi trường huyện 68

3.4.3 Hợp tác xã - Người sản xuất 73

3.4.4 Cộng đồng dân cư 75

3.5 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI TẠI TP.HCM 76

3.5.1 Tính cấp thiết của mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn theo hướng nông nghiệp sinh thái 76

3.5.2 Mô hình đề xuất liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn theo hướng nông nghiệp sinh thái 78

3.5.3 Đánh giá mô hình đề xuất liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn theo hướng nông nghiệp sinh thái 80

PHẦN KẾT LUẬN 94

1 KẾT LUẬN 94

2 KIẾN NGHỊ 94

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 100

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 101

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng trồng rau tại TP.HCM từ năm 2012 đến 2014 26

Bảng 1.2 Cơ cấu chủng loại rau 26

Bảng 1.3 Diện tích quy hoạch đất nông nghiệp TP.HCM 29

Bảng 3.1 Bảng đánh giá ảnh hưởng của các bên liên quan 83

Bảng 3.2 Bảng kế hoạch phối hợp hành động với các bên liên quan 85

Bảng 3.3 Phân tích SWOT 89

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quá trình sản xuất RAT và khả năng xuất hiện các mối nguy 17

Hình 1.2 Quá trình xử lý sau thu hoạch và khả năng xuất hiện các mối nguy 18

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung và phương pháp nghiên cứu 34

Hình 2.2 Các bước thực hiện nghiên cứu 35

Hình 2.3 Địa điểm khảo sát người sản xuất RAT 37

Hình 2.4 Địa điểm khảo sát người tiêu thụ RAT 39

Hình 3.1 Sơ đồ sản xuất và dòng thải tại các hộ sản xuất RAT 44

Hình 3.2 Sơ đồ chế biến và dòng thải tại hợp tác xã 46

Hình 3.3 Thời gian sản xuất 48

Hình 3.4 Tiêu chuẩn sản phẩm 49

Hình 3.5 Tập huấn/đào tạo 49

Hình 3.6 Cách thức tiếp cận 49

Hình 3.7 Thị trường tiêu thụ 50

Hình 3.8 Định hướng phát triển RAT 51

Hình 3.9 Mức sống hiện tại 51

Hình 3.10 Mức độ hài lòng 52

Hình 3.11 Nguồn nước tưới RAT của một hộ dân tại huyện Hóc Môn 53

Hình 3.12 Đất sau khi thu hoạch RAT của một hộ dân tại xã Củ Chi 54

Hình 3.13 Chất thải rắn của quá trình sản xuất RAT của một hộ dân tại xã Củ Chi55 Hình 3.14 Nhận biết sản phẩm qua bao bì đóng gói 56

Hình 3.15 Đánh giá sản phẩm theo trực quan bằng mắt 57

Hình 3.16 Mức độ phổ biến của sản phẩm 58

Hình 3.17 Nơi mua sản phẩm 58

Hình 3.18 Khó khăn trong tiêu dùng 59

Hình 3.19 Mức độ hài lòng về RAT 60

Hình 3.20 Mong muốn về sự phát triển RAT 60

Hình 3.21 Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ RAT hiện nay 77

Hình 3.22 Mô hình liên kết đề xuất giữa sản xuất và tiêu thụ RAT 79

Trang 13

Hình 3.23 Sơ đồ Venn biểu thị mối quan hệ giữa các bên liên quan trong mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ RAT theo hướng nông nghiệp sinh thái 81Hình 3.24 Lưới phân tích các bên liên quan 84Hình 3.25 Sơ đồ giám sát quá trình sản xuất 87

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 15

độ phì nhiêu của đất đai đồng thời cũng bảo vệ nguồn nước; giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo đảm sức khỏe con người đang được tiếp cận tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển [2] Nông nghiệp sinh thái cũng là một phạm trù áp dụng trong lĩnh vực kỹ thuật sinh thái với việc thiết kế các hệ thống sinh thái bền vững trong sinh hoạt và sản xuất, hoà hợp xã hội con người với tài nguyên môi trường nhằm phục vụ cho lợi ích của cả hai Đây là một hướng đi thân thiện môi trường, phát triển bền vững và được đánh giá cao trong thời điểm hiện nay Thực chất, RAT cũng là một sản phẩm hướng đến nông nghiệp sinh thái

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng củaViệt Nam Trước tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm có nhiều diễn biến phức tạp, nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch ở TP.HCM ngày càng lớn, đặc biệt là các loại RAT Nhận thấy được được tầm quan trọng và những khó khăn, thách thức mà nền nông nghiệp thành phố

đang phải đối mặt, “Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025” đã được phê duyệt theo quyết định số

2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 05 năm 2010 Đề án nêu rõ hiện trạng sử dụng đất,

Trang 16

đặc điểm nông nghiệp từng khu vực ven đô thành phố cũng như đưa ra các quan điểm, mục tiêu cụ thể cần thực hiện cho từng ngành nghề nhằm phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng nông nghiệp đô thị bền vững trong đó có mô hình sản xuất rau an toàn [3] Nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm 2011 được thuận lợi thì

Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố đã ban hành quyết định số 3331/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 07 năm 2011 về việc “Phê duyệt Chương trình, mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 – 2015” [4] Tại quyết định số

13/2011/UBND đã thể hiện khu vực tiềm năng sản xuất RAT có thể cung cấp lượng hàng lớn phục vụ lương thực thực phẩm đang thiếu hụt tại TP.HCM là ba huyện Củ Chi, Bình Chánh và Hóc Môn

Theo kết quả điều tra, thống kê của Sở NN-PTNT TP.HCM, đến cuối năm

2014, thành phố có diện tích gieo trồng RAT là 14.896 ha và sản lượng 362.407 tấn/năm; 202 tổ chức/cá nhân có chứng nhận VietGAP còn hạn, trong đó có 12 hợp tác xã và hàng chục tổ hợp tác, liên tổ sản xuất [5] Mô hình sản xuất và tiêu thụ RAT hiện nay mang lại nhiều lợi ích cho nông dân, người tiêu thụ và cơ quan quản lý, tuy nhiên, cả người sản xuất và người tiêu thụ đều có những hạn chế nhất định Người nông dân ít vốn đầu tư sản xuất; chưa thật sự tuân thủ những quy tắc trong sản xuất rau an toàn về sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật; chất thải rắn sản xuất chưa được thu gom và xử lý triệt để; thiếu quan tâm đến việc giữ gìn đất đai nguồn nước và vệ sinh khu vực gieo trồng, dẫn đến đất một số nơi bị suy thoái, nguồn nước bị ô nhiễm chất dinh dưỡng và vi sinh dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, cũng như sức khỏe cho cộng đồng trong lĩnh vực

vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời, người nông dân cũng thiếu sự liên kết phối hợp với các bên liên quan Người nội trợ chỉ có kiến thức khá đơn giản về RAT như là rau trồng trong điều kiện sạch sẽ, và chỉ mua trong các cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên bán Mối liên hệ giữa người sản xuất và người tiêu thụ còn khá lỏng lẻo, không có sự hỗ trợ và tác động qua lại [6] Thật sự là mọi người cũng chưa thấy hết được ý nghĩa kỹ thuật, kinh tế, môi trường và xã hội mà việc sản xuất - tiêu thụ

RAT sẽ đem lại Vì vậy trước hoàn cảnh thực tại, nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng

Trang 17

trồng rau an toàn trên địa bàn TP.HCM và đề xuất các biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường” đã được thực hiện nhằm

thúc đẩy hơn nữa việc sử dụng RAT mà vẫn đảm bảo thu nhập ổn định đối với người sản xuất, giảm thiểu tối đa tác động đối với môi trường, đồng thời nâng cao nhận thức đối với mọi người dân và có được tác động tích cực đối với toàn xã hội, hướng tới mục tiêu chung về phát triển bền vững RAT

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất RAT tại TP.HCM, cụ thể là tại các huyện Củ Chi, Bình Chánh và Hóc Môn

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu: rau an toàn, người sản xuất, người tiêu thụ, mối liên kết giữa sản xuất - tiêu thụ và vấn đề môi trường

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Tình hình sản xuất RAT tại 03 huyện ngoại thành: Củ Chi, Bình Chánh và Hóc Môn, TP.HCM

+ Tình hình tiêu thụ RAT tại TP.HCM

+ Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ RAT tại TP.HCM

- Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015

4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài bao gồm các nội dung chính như sau:

 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng sản xuất RAT tại khu vực TP.HCM

- Khảo sát và đánh giá hiện trạng sản xuất RAT, từ đó xác định những vấn đề còn tồn tại

- Các khía cạnh đánh giá bao gồm:

+ Quản lý – kỹ thuật: diện tích sản xuất, thời gian sản xuất, kỹ thuật sản xuất, khái niệm về RAT, khả năng cung cấp, khó khăn trong sản xuất và các vấn đề về kỹ thuật liên quan

+ Kinh tế – xã hội: điều kiện sống và mức độ hài lòng của người sản xuất

Trang 18

+ Vấn đề môi trường: nguồn nước sản xuất, đất sản xuất và chất thải rắn + Hỗ trợ sản xuất: tập huấn/đào tạo

 Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng tiêu thụ RAT tại khu vực TP.HCM

- Khảo sát và đánh giá hiện trạng tiêu thụ RAT, từ đó xác định những vấn đề còn tồn tại

- Các khía cạnh đánh giá bao gồm:

+ Quản lý – kỹ thuật: khái niệm, nhãn hiệu, hệ thống phân phối, cách nhận biết và sử dụng, chất lượng cảm quan RAT

+ Kinh tế – xã hội: giá RAT so với mức sống, khó khăn trong tiêu dùng, mức độ hài lòng của người dân

+ Hỗ trợ tiêu thụ: kênh thông tin nhận biết RAT

 Nội dung 3: Đề xuất biện pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả trong công tác Bảo vệ Môi trường

Đề xuất các biện pháp cho các nhóm thực hiện tại TP.HCM (UBND thành phố, Sở ban ngành; UBND quận/huyện, Phòng tài nguyên – môi trường; hợp tác xã – người sản xuất; và cộng đồng dân cư) dựa trên các công cụ quản lý, kỹ thuật, kinh

tế và hỗ trợ nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, khó khăn trong công tác bảo vệ môi trường Đồng thời, một mô hình liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ RAT hướng tới nông nghiệp sinh thái tại TP.HCM cũng cần thiết được đề xuất nhằm thúc đẩy hơn nữa việc sử dụng RAT trong bữa ăn hàng ngày và để nó thật sự là một sản phẩm có lợi cho cả con người và môi trường

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Tìm kiếm, thu thập và tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của TP.HCM; hiện trạng chất lượng môi trường của TP.HCM; hiện trạng sản xuất RAT; lý thuyết về RAT, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị và các vấn

đề liên quan từ Sở NN-PTNT TP.HCM, Chi cục Phát triển Nông thôn TP.HCM và phương tiện truyền thông

Trang 19

5.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông tin bằng cách sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế phù hợp để phỏng vấn các nhóm đối tượng là người sản xuất và người tiêu thụ RAT Số lượng phiếu khảo sát phục vụ đề tài là 250 phiếu (150 phiếu khảo sát người sản xuất RAT và 100 phiếu khảo sát người tiêu thụ ) Từ các thông tin thu thập được, dùng làm cơ sở để đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu

thụ RAT tại TP.HCM (Phiếu khảo sát đính kèm Phụ lục)

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu sơ cấp ghi nhận sẽ được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0, sau đó cho qua các phân tích chính như define multiple sets (sử dụng khi câu trả lời nhiều hơn một sự lựa chọn cho một câu hỏi, nhóm các câu trả lời của câu hỏi lại với nhau), frequencies (thể hiện tầng suất xuất hiện của một câu trả lời trong tổng số mẫu đã khảo sát), custom tables (thể hiện được mối quan hệ giữa các đối tượng từ đó đưa ra kết luận một cách chính xác) Ngoài ra, đề tài sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để tiến hành thống kê và xử lý theo mục tiêu thực hiện đề tài

5.4 Phương pháp phân tích các bên liên quan (SA)

Xác định các bên liên quan trong việc sản xuất và tiêu thụ RAT Từ đó, xây dựng một mô hình liên kết chặt chẽ, thống nhất và bền vững nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan

Các bước thực hiện thực hiện:

- Bước 1: Sử dụng sơ đồ Venn xác định các bên liên quan và tầm quan trọng của các bên liên quan

- Bước 2: Lập bảng đánh giá ảnh hưởng của các bên liên quan

- Bước 3: Lập lưới phân tích

- Bước 4: Bảng kế hoạch phối hợp hành động với các bên liên quan

5.5 Phương pháp phân tích SWOT

Trang 20

Phương pháp này áp dụng để đánh giá mô hình đề xuất dựa trên việc xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho từng đối tượng liên quan trong sản xuất và tiêu thụ RAT tại TP.HCM

5.6 Phương pháp chuyên gia

Học hỏi kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước đó của các chuyên gia cũng như xin ý kiến đánh giá về các biện pháp phù hợp với hiện trạng sản xuất – tiêu thụ RAT đã khảo sát

6 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

6.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài đã phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng hiện nay của quá trình sản xuất – tiêu thụ RAT và các vấn đề môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp và một mô hình mới theo hướng nông nghiệp sinh thái để đại diện, liên kết chặt chẽ các bên có liên quan dựa trên các luận cứ khoa học Đây là mô hình thống nhất và bền vững, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện công tác quản lý RAT

- Góp phần vào an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sức khỏe cho người tiêu thụ và công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất RAT

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN – LÝ THUYẾT

1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

TP.HCM là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng củaViệt Nam Trên cơ sở diện tích tự nhiên, thì TP.HCM là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam và thuộc loại đô thị đặc biệt [7]

1.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

TP.HCM có tổng diện tích tự nhiên là 2.095,01km2 bao gồm 19 quận nội thành và 5 huyện Khu vực ngoại thành vùng rộng lớn đang diễn ra quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất nhanh, là vùng trọng điểm địa bàn nghiên cứu

Tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố thuộc loại trung bình và xấu, hạn chế về diện tích và độ phì nhiêu so với các tỉnh khác thuộc miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, khí hậu của TP.HCM tương đối ôn hòa, ít gặp thiên tai Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C, không trực tiếp chịu tác động của bão lụt Ngoài ra, TP.HCM có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng, diện tích mặt nước chiếm 16% tổng diện tích toàn thành phố Với điều kiện đất đai, khí hậu và thủy văn thuận lợi, TP.HCM là nơi tiềm năng để phát triển sản xuất RAT

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

TP.HCM là đơn vị hành chính có dân số nhiều nhất trong cả nước Theo Niên giám thống kê TP.HCM năm 2013, dân số trung bình trên địa bàn thành phố là 7.939.752 người [8] TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất nước, đầu tàu kinh tế quốc gia, có những đặc điểm riêng so với các địa phương khác và luôn là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; phát triển nhanh và mạnh theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa và dịch vụ Bên cạnh những mặt tích cực của quá trình phát triển kinh tế, cũng có những tác động đến tình hình sản xuất nông nghiệp vùng nông thôn Số trại chăn nuôi, diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp;

cơ cấu hộ, số lao động nông nghiệp giảm dần Năm 2013, tổng sản phẩm nông

Trang 22

ngiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ước tính sơ bộ chỉ chiếm 1%; Theo kết quả điều tra, thống kê của Sở NN-PTNT TP.HCM năm 2014, diện tích gieo trồng rau đạt 15.200

ha (RAT 14.896 ha), sản lượng đạt 362.407 tấn, tập trung ở huyện Củ Chi, Bình

Chánh, Hóc Môn, quận Gò Vấp với 80% sản lượng rau của thành phố [9] Nông

nghiệp công nghệ cao, theo hướng nông sinh thái, nông nghiệp đô thị đã và đang nhận được sự quan tâm từ các Sở ban ngành, người nông dân và người tiêu dùng Chính quyền thành phố tạo điều kiện ưu tiên phát triển để mở rộng đất nông nghiệp trong đó có mở rộng diện tích trồng rau an toàn và giải quyết những hệ lụy do quá trình đô thị hóa mang lại [8]

1.1.3 Hiện trạng môi trường

Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch nâng cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức và bảo vệ môi trường chung Vì vậy, TP.HCM hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung đã huy động nhiều nguồn lực trong xã hội để tập trung thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng tình trạng ô nhiễm vẫn

có chiều hướng gia tăng, thậm chí có nơi xảy ra với mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và sức khỏe, đời sống nhân dân Đối với các khu vực ngoại thành diễn ra các hoạt động nông nghiệp của thành phố mỗi năm phát sinh khoảng 8.600 tấn các chất tồn dư thuốc bảo vệ thực vật độc hại và các loại bao bì, thùng chứa thuốc trừ sâu Loại chất thải này chưa được thu gom và xử lý hiệu quả Hiện nay, TP.HCM có 11 đơn vị được phép thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại Hoạt động thu gom, quản lý, xử lý chất thải rắn nguy hại chưa triệt để, gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất, ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ con người [9]

1.1.4 Quy hoạch phát triển tại TP.HCM

Theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ [11]:

Trang 23

Mục tiêu phát triển phát triển TP.HCM đến năm 2025: “Xây dựng TP.HCM phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng theo hướng liên kết vùng để trở thành một thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển của khu vực phía Nam và cả nước; từng bước trở thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học công nghệ của khu vực và Đông Nam Á”

Về phân khu chức năng các thị trấn, khu dân cư nông thôn và khu đô thị mới tại địa bàn 5 huyện ngoại thành, chú trọng bảo vệ quỹ đất vùng nông nghiệp quy mô khoảng 43.600 ha để hình thành tuyến vành đai sinh thái với không gian xanh kết hợp đất nông nghiệp, đất dự trữ tạo không gian mở ở khu vực phía Bắc thuộc khu vực huyện Củ Chi, Hóc Môn, phía Tây thuộc huyện Bình Chánh và phía Nam thuộc huyện Nhà Bè, Cần Giờ Đây là một trong những chương trình, dự án ưu tiên đầu

tư Cương quyết bảo vệ quỹ đất dự trữ; đất nông nghiệp và cấm xây dựng tại những khu vực dự trữ sinh quyển; rừng đặc dụng, phòng hộ…

Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp: quy hoạch và kiện toàn hệ thống các trung tâm, các trạm bảo vệ thực vật bảo đảm khả năng kiểm soát đầu vào và đầu

ra trong hoạt động sử dụng phân bón và các hóa chất bảo vệ thực vật Xây dựng nền nông nghiệp đô thị năng suất cao Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản; phát triển mạnh các loại cây con và nông sản chủ lực theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất tập trung Hỗ trợ việc nuôi trồng các sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao, xuất khẩu được lâu dài như rau sạch, cây kiểng, hoa, cá kiểng

1.2 NÔNG NGHIỆP SINH THÁI - NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

1.2.1 Nông nghiệp sinh thái

1.2.1.1 Khái niệm nông nghiệp sinh thái

“Nền nông nghiệp sinh thái là nền nông nghiệp kết hợp hài hòa những cái ưu điểm, tích cực của hai nền nông nghiệp: nông nghiệp hóa học và nông nghiệp hữu

cơ một cách hợp lý và có chọn lọc nhằm: thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không gây hại đến các nhu cầu của các thế hệ tương lai (nông nghiệp bền vững); thỏa mãn

Trang 24

nhu cầu ngày càng tăng của con người về sản phẩm nông nghiệp, nghĩa là phải đạt năng suất cao, phẩm chất nông sản tốt với mức đầu tư vật chất ít và hiệu quả kinh tế cao [12]

1.2.1.2 Nội dung nền nông nghiệp sinh thái

Trong canh tác nông nghiệp sinh thái cần phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau [12]:

- Tính đa dạng sinh học

- Nuôi dưỡng đất cho đất sống

- Đảm bảo tái sinh vật chất

- Cấu trúc nhiều tầng

1.2.1.3 Nguyên tắc nông nghiệp sinh thái

Theo Jorgensen (năm 1996), các nguyên tắc của nông nghiệp sinh thái [13] bao gồm:

- Nguyên tắc 1: Cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái là một hệ thống nhất

- Nguyên tắc 2: Cân bằng hệ sinh thái phải theo quy định cân bằng giữa chức

năng sinh học và thành phần hóa học

- Nguyên tắc 3: Quản lý môi trường phù hợp như sử dụng phương pháp tái chế

theo quy trình và tỷ lệ các hệ sinh thái để giảm ảnh hưởng của ô nhiễm

- Nguyên tắc 4: Các hệ sinh thái tự thiết kế theo hệ thống Càng nhiều công

trình có sự tự thiết kế, cung cấp của tự nhiên sẽ giảm chi phí năng lượng để duy trì hệ thống

- Nguyên tắc 5: Quy trình của hệ sinh thái có thời gian và quy mô đặc trưng về

không gian cần được chú ý trong quản lý môi trường

- Nguyên tắc 6: Hóa chất và đa dạng sinh học góp phần tạo vùng đệm và khả

năng tự thiết kế của hệ sinh thái nông nghiệp Một loạt các thành phần hóa học và sinh học được giới thiệu phải duy trì khả năng tự thiết kế của hệ sinh thái từ đó lựa chọn phương án phù hợp Qua đó một khu vực với khả năng tự điều chỉnh có sẵn để đáp ứng các tác động từ ô nhiễm do con người

Trang 25

- Nguyên tắc 7: Vùng chuyển tiếp là quan trọng đối với hệ sinh thái, chúng

như như màng tế bào của sự quản lý nông nghiệp, do đó nên xem xét tầm quan trọng của các vùng chuyển tiếp

- Nguyên tắc 8: Các điểm nối giữa các hệ sinh thái nên được sử dụng cho lợi

ích của các hệ sinh thái trong ứng dụng của công nghệ sinh thái và quản lý môi trường của hệ thống nông nghiệp

1.2.1.4 Các yếu tố phát triển nông nghiệp sinh thái [13]

(1) Chu trình khép kín

(2) Năng lượng và dòng vật chất chảy trực tiếp vào chu kỳ nhiều hơn và nhỏ hơn

(3) Tăng tính đa dạng hệ thống trong nông nghiệp, chẳng hạn hướng về nông nghiệp sinh thái

(4) Giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hoặc tìm thấy một sự thương mại giữa các nền kinh tế và sinh thái thích hợp bằng cách sử dụng phương pháp quản lý thực hành nông nghiệp tốt bởi việc áp dụng mô hình quản lý môi trường

(5) Tăng sự đa dạng của các mô hình nông nghiệp trong thời gian và không gian bằng cách sử dụng nhiều loại cây trồng và vật nuôi, các lĩnh vực nhỏ, lĩnh vực bỏ hoang, đất ngập nước,

Trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp cũng có sự trao đổi năng lượng và vật chất Bản chất của một hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ thống sống, bao gồm các thành phần cây trồng vật nuôi có quan hệ tương tác nhân quả với nhau Bất kỳ sự thay đổi từ một thành phần nào đó đều dẫn tới sự thay đổi ở các thành phần khác Vì vậy, khi nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp cần đặt nó trong những nguyên lý hoạt động trong một hệ thống

1.2.2 Nông nghiệp đô thị

1.2.2.1 Khái niệm nông nghiệp đô thị

Theo quyết định 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 05 năm 2010:

Trang 26

“Nông nghiệp đô thị là quá trình chuyển đổi tất yếu từ nền nông nghiệp truyền thống sang một nên nông nghiệp có hàm lượng chất xám cao, công nghiệp hiện đại, được đầu tư toàn diện và đồng bộ bởi một thành phố lớn, với tầm nhìn, quyết tâm và thống nhất ý chí cao nhằm góp phần trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành nông nghiệp của bản thân đô thị và trong mối liên hệ giữa

đô thị với các vùng, miền có liên quan đến sản xuất nông nghiệp” [3]

1.2.2.2 Đặc điểm của nông nghiệp đô thị [3]

Loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị là tập hợp các hình thức sản xuất nông nghiệp ở khu vực nội thị và ngoại thị có những đặc trưng chung về chức năng, tính chất, mục đích và trình độ phát triển Những năm trước thập kỷ 90 của thế kỷ 20, nông nghiệp đô thị ở nước ta chủ yếu có 5 loại hình: tự cung, tự cấp; phục vụ nhà hàng, khách sạn; phục vụ xuất khẩu; xanh; phòng hộ Hiện nay, ngoài 5 loại hình trên còn có thêm 4 loại hình: sinh thái; du lịch; nghỉ dưỡng, công nghệ cao

Hệ thống nông nghiệp có thể chia thành các hệ thống sản xuất, hệ thống chế biến, hệ thống tiêu thụ, hệ thống quản lý Trong đó có 7 tiêu chí để phân loại các

hệ thống sản xuất nông nghiệp đô thị: vị trí, chủ thể, chức năng, quy mô, công nghệ

sử dụng, mức độ thương mại hoá và quyền sở hữu hay sử dụng đất đai và phương thức tổ chức sản xuất

Các hệ thống sản xuất nông nghiệp đô thị ở Việt Nam trước thập kỷ 90 của thế kỷ 20 được phân loại theo: Hệ thống nông nghiệp gia đình; hệ thống nông nghiệp trên đất công (đất của các công trình khác, đất ở hai bên đường giao thông, bờ kênh, bờ sông, dưới đường dây cao thế, đất công trình chưa xây dựng ); hệ thống nông nghiệp tại các khuôn viên của các cơ quan, công sở, trường học, xí nghiệp, nhà thờ, đình, đền, chùa; hệ thống công viên; hệ thống vườn thương mại quy mô nhỏ; Hệ thống nuôi thuỷ sản; Hệ thống lâm nghiệp đô thị Hiện nay, ngoài

7 hệ thống trên, còn có các hệ thống nông nghiệp đô thị: Trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ; doanh nghiệp nông nghiệp và hệ thống trang trại đa chức năng

Trang 27

Nông nghiệp ngoại thị là bộ phận quan trọng nhất của nông nghiệp đô thị Việt Nam hiện nay, có lãnh thổ rộng, được quy hoạch rõ ràng, hình thành các vùng chuyên canh, các vành đai nông nghiệp, nhưng lãnh thổ biến động mạnh do sự phát triển của không gian đô thị TP.HCM đã hình thành các vùng: cây hoa cảnh, vùng cây ăn quả ở rải rác và xen các vườn hoa đặc chủng (ngâu, nhài, phong lan ), vùng cây ăn quả tập trung kinh doanh đa dạng, vùng rau thực phẩm các loại và vùng chăn nuôi cung cấp thịt, sữa, thuỷ sản Khu vực giáp ranh các đô thị, sản xuất nông nghiệp cũng đang chuyển dần theo hướng nông nghiệp đô thị

1.2.2.3 Lợi ích của nông nghiệp đô thị [3]

Lợi ích của nông nghiệp đô thị, trước hết là tạo ra một nguồn nông sản phẩm đáng kể, cung cấp ngay tại chỗ cho cư dân đô thị, giá rẻ và tươi sống vì không phải vận chuyển từ xa đến, tạo công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư đô thị, nhất là người có thu nhập thấp, phụ nữ, người già và trẻ em Bên cạnh những hiệu quả kinh

tế trực tiếp tác động lên đời sống cư dân thì nông nghiệp đô thị còn có tác động rất tích cực đến việc bảo vệ môi trường sinh thái đô thị đang bị ô nhiễm Nông nghiệp

đô thị góp phần làm không khí thành thị và chất lượng mặt nước được cải thiện Các

hộ gia đình ở nội thành trồng cây xanh làm cảnh ở ban công, cửa sổ trên sân thượng hoặc ở góc sân vườn trên mặt đất, nuôi vật cảnh, chim cảnh, cá cảnh trong nhà, trồng cây xanh ở những nơi đất trống, ven đường, giải phân cách; thả cá ở các ao đầm, góp phần cải thiện môi trường sinh thái đô thị Các khu công viên cây xanh trong thành phố, các rừng cây trái và rừng phòng hộ ở ngoại thành là những lá phổi bảo vệ cư dân thành phố giảm bớt ô nhiễm không khí

1.2.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu thể hiện xu hướng phát triển và mức kết quả đạt

được của nền nông nghiệp sinh thái

 Môi trường

Chỉ tiêu môi trường là mục đích định lượng môi trường của một tổ chức và khi được hoàn thành sẽ đưa tổ chức đến gần hơn với việc thực hiện các mục tiêu môi trường

Trang 28

Chỉ tiêu môi trường có ý nghĩa khi: chỉ tiêu là những đích đến thực tế, có thể

đo lường được khi đặt ra trong giai đoạn hoạch định Trong quá trình thực hiện, chúng sẽ giúp đi đúng hướng và là điểm quan trọng để kiểm tra hiệu quả hoạt động Trong quá trình xem xét, chúng là bằng chứng về giá trị của “Năng suất xanh” và là những nỗ lực và kết quả đạt được

Chỉ tiêu môi trường bao gồm: mức cải tiến kỳ vọng, người chịu trách nhiệm, các hoạt động để đạt chỉ tiêu, nguồn lực cần thiết để triển khai công việc, và thời gian để đạt chỉ tiêu

Tính bền vững của mô hình phải thể hiện ở các khía cạnh về môi trường như:

- Phát triển cộng đồng

- Giảm thiểu ô nhiễm do các chất thải trong quá trình sản xuất nông nghiệp

- Không gây suy thoái môi trường thiên nhiên, bảo vệ và phát triển các nguồn

Giá trị sản xuất nông nghiệp cùng những tính toán về tốc độ tăng, cơ cấu của giá trị sản xuất nông nghiệp; giá trị sản xuất nông nghiệp tính trên 1 ha, trên 1 lao động nông nghiệp Giá tăng thêm của nông nghiệp cùng những tính toán về tốc độ tăng trưởng; tỷ phần của nông nghiệp trong GDP của toàn bộ nền kinh tế

Giá trị sản phẩm hàng hóa và giá trị hàng nông sản xuất khẩu cùng với những tính toán về tỷ suất hàng hóa; cơ cấu trong nội bộ nông nghiệp và tỷ trọng trong nền kinh tế, giá trị hàng hóa nông sản và nông sản xuất khẩu tính trên 1 ha, 1 lao động nông nghiệp

Chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm nông nghiệp Thu nhập (bao gồm tiền thù lao và tiền lời của nông dân từ giá trị sản xuất và giá trị sản xuất tăng

Trang 29

thêm) cùng những tính toán về mức thu nhập cho một lao động, cho một nhân khẩu, mức thu nhập của một hộ và chênh lệch thu nhập giữa các nhóm hộ, giữa khu vực nông thôn so với thành thị Lợi nhuận - phần còn lại của giá trị sản phẩm sau khi trừ

đi tổng chi phí sản xuất, cùng những tính toán về tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận tính trên 1 ha

 Xã hội

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả xã hội là hiệu quả sản xuất nông nghiệp đảm bảo

sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống, sức khỏe người lao động, người tiêu dùng, nâng cao ý thức sản xuất Thông qua mô hình đề xuất giải quyết nhiều lao động tại địa phương có công ăn việc làm ổn định

Củng cố và phát triển quan hệ sản xuất mới giữa hợp tác xã với hợp tác xã trong nông nghiệp; Khuyến khích các dự án liên kết các cụm thành vùng, các vùng thành liên vùng đa dạng trong sản xuất nông nghiệp;

Xây dựng các chương trình hợp tác phát triển nông nghiệp sinh thái: thông qua chương trình nhằm bổ sung những hạn chế, phát huy các thế mạnh của mỗi địa phương nhằm tạo được sự cạnh tranh chung về nông nghiệp sinh thái Thể hiện sự bình đẳng và cùng có lợi trong hợp tác phát triển

Đẩy mạnh việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa cho lực lượng lao động; đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp và các ngành liên quan phục vụ nông nghiệp sinh thái; nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển nông nghiệp bền vững để người dân thấy được những lợi ích mà nông nghiệp sinh thái mang lại và những tiêu cực phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp để thực hiện các biện pháp hạn chế và khắc phục

Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng tại địa phương trong quá trình sản xuất nông nghiệp sinh thái, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Đảm bảo sự phân chia hợp lý giữa đơn vị kinh doanh nông sản với người sản xuất, với cộng đồng địa phương Có như vậy mới đảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương

Trang 30

1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ RAU AN TOÀN

1.3.1 Một số khái niệm về rau an toàn

Theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi

(bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm ) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định” [14]

Theo quy định Quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn (Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): “Rau, quả an toàn là sản phẩm

rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này” [15]

Theo Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs: Chuỗi sản xuất kinh doanh rau, quả tươi, Dự án Xây dựng và kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm (FAPQDCP) của Bộ NN-PTNT (2013): “Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi

(bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính của nó với hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm” [1]

1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật về rau an toàn

Các yêu cầu kỹ thuật về RAT được quy định cụ thể theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN của Bộ NN-PTNT và Sổ tay hướng dẫn áp dụng

VietGAP/GMPs, bao gồm:

Trang 31

- Các yêu cầu về sản xuất RAT;

- Các yêu cầu thu hoạch, sơ chế và bảo quản RAT; và

- Các yêu cầu về vận chuyển RAT

Quá trình sản xuất RAT và xử lý sau thu hoạch có khả năng xuất hiện các mối nguy được thể hiện như hình 1.1 và hình 1.2

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs [1]) Hình 1.1 Quá trình sản xuất RAT và khả năng xuất hiện các mối nguy

Trang 32

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs [1]) Hình 1.2 Quá trình xử lý sau thu hoạch và khả năng xuất hiện các mối nguy

1.3.3 Yêu cầu chất lượng của rau an toàn

1.3.3.1 Yêu cầu về chỉ tiêu

 Chỉ tiêu về nội chất

Được quy định cho rau tươi bao gồm:

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật;

Trang 33

- Hàm lượng nitrat (NO3-);

- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu Pb, Hg, Cd, As…

- Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samonella…) và ký sinh

trùng đường ruột (trứng giun đũa, Ascaris…)

Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải đạt dưới mức cho phép Theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế (FAO/WHO) hoặc của một số nước tiên tiến Nga, Mỹ… và Việt Nam

 Chỉ tiêu về hình thái

Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già

kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và

có bao gói thích hợp

1.3.3.2 Một số chứng nhận RAT

Theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN của Bộ NN-PTNT, trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức/cá nhân sản xuất RAT phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BKH ngày 10/01/2006 của Bộ khoa học và Công nghệ [14]

Mỗi Quốc gia, mỗi khu vực đều có những quy ước khác nhau về RAT Căn

cứ vào các quy định hiện hành chia chứng nhận sản phẩm RAT thành 2 nhóm:

 Chứng nhận từ bên thứ ba có uy tín hay chứng nhận cùng đảm bảo (PGS) [16]

PGS là hệ thống cùng tham gia đảm bảo chất lượng sản xuất của một sản phẩm có sự tham gia và kiểm soát của cộng đồng, nhà sản xuất và người tiêu thụquan vào việc đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm hướng vào thị trường địa phương nên có tính khách quan, tin cậy cao và được xem là giải pháp ưu việt giúp nông hộ nhỏ sản xuất RAT chứng minh chất lượng sản phẩm

Để tham gia vào nhóm sản xuất, nông dân phải được học hỏi kỹ thuật canh tác hữu cơ và các tiêu chuẩn PGS Từ 5 nông dân trở lên sẽ liên kết thành nhóm, vài nhóm lại tập hợp lại thành liên nhóm Một liên nhóm bao gồm một số các nhóm sản xuất ở một khu vực nhất định, cũng như các thành viên từ bên ngoài, như: NTD,

Trang 34

thương lái, các quan chức địa phương, nhân viên của các tổ chức phi chính phủ đang làm việc trong khu vực của liên nhóm Liên nhóm có vai trò như một điểm liên lạc của nông nghiệp hữu cơ và PGS địa phương, điều phối công tác thanh tra và giám sát chất lượng, ra quyết định chứng nhận và xử lý các vấn đề về gian lận hoặc sai phạm Ý nghĩa quan trọng của PGS là người sản xuất tham gia vào tiến trình thanh tra chéo lẫn nhau

Để áp dụng PGS thành công phải hình thành các tổ nhóm cùng sản xuất đồng thuận với nhau, phải dồn điền đổi thửa để có khu đồng ruộng sát nhau Vấn đề quan trọng trong PGS chính là các hộ kiểm tra giám sát lẫn nhau, và để kết nối các nhóm này với thị trường thì không có cách nào khác ngoài việc huy động sự tham gia của doanh nghiệp

Tính ưu việt của hệ thống giám sát GPS là khuyến sự tham gia trực tiếp của nông dân và NTD vào quá trình chứng nhận sản phẩm sẽ làm giảm bớt công việc giấy tờ sổ sách trong hệ thống, giúp những nông dân sản xuất nhỏ trong hệ thống có thể tham gia, và đặc biệt là chi phí chứng nhận ở mức thấp

Hệ thống PGS đã được áp dụng thành công và phổ biến tại Ấn Độ, Brazil và một số nước có thế mạnh về nông nghiệp

 GAP [1]

GAP là viết tắt đầu 3 từ tiếng Anh (Good Agriculture Practices)dịch sang tiếng Việt là Thực hành nông nghiệp tốt, là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng

GAP là công nghệ sản xuất tiên tiến của nhà nông Sản xuất phải theo quy trình kỹ thuật, năng suất cao, chất lượng tốt, hàng đẹp và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất trong môi trường không ô nhiễm

Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:

- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất

- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm

Trang 35

- Môi trường làm việc

- Truy nguyên nguồn gốc

GAP có mức độ khác nhau tùy theo trình độ sản xuất, bao gồm:

- GAP toàn cầu (Global GAP): Quy trình sản xuất – chế biến – bảo quản hoàn

toàn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Hàng hóa rau quả đạt tiêu chuẩn Global GAP có thể xuất khẩu đến tất cả các nước trên thế giới, kể cả những nước đòi hỏi tiêu chuẩn cao nhất như Mỹ, Nhật, Canada

- GAP Châu Âu (Euro GAP): Sản xuất theo quy trình GAP của các nước Châu

Âu (Pháp, Anh, Đức, Bỉ, Thụy Sỹ ) Hàng hóa rau quả được phép nhập khẩu vào Châu Âu phải có chứng nhận Euro GAP

- ASEAN GAP: Tiêu chuẩn GAP của các nước Đông Nam Á (khối ASEAN)

áp dụng quy trình này thì rau quả được phép nhập vào các nước thành viên ASEAN

- VietGAP: Là thực hành nông nghiệp tốt áp dụng cho rau quả Việt Nam nói

riêng và nông sản nói chung, quy định những nguyên tắc trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUROGAP/GLOBALGAP, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững Theo đó, Bộ NN-PTNT đã ban hành quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 về việc “Ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn”

Trang 36

Trung tâm tư vấn và hỗ trợ Nông nghiệp Ngoài ra còn có các tổ chức/ dự án phi chính phủ hỗ trợ chứng nhận là CIDA (Cơ quan phát triển quốc tế Canada); QSEAP&BPD (Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học)

1.3.4 Ưu điểm, nhược điểm của rau an toàn

1.3.4.1 Ưu điểm [17]

Chất lượng rau tốt hơn: vì rau được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các

công đoạn của quá trình sản xuất, an toàn cho người tiêu dùng

Giảm tác động đến môi trường thiên nhiên: RAT sử dụng phân bón, hóa

chất trừ sâu đúng chủng loại, liều lượng; đảm bảo đủ thời gian cách ly trước khi thu hoạch; ủ, xử lý phân tươi trước khi tưới cho rau,…là bảo vệ môi trường tự nhiên, độ phì nhiêu của đất và bảo vệ nguồn nước

Giảm bệnh tật, chi phí y tế: ăn rau xanh là một tập quán tốt của người Việt

Nam, tuy nhiên kèm theo nó có nhiều nguy cơ như nhiễm giun sán, virus từ động vật, hóa chất bảo vệ thực vật,…nếu rau không được xử lý đúng tiêu chuẩn an toàn

Sử dụng RAT là bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho người tiêu dùng

Nâng cao thu nhập và tạo dựng uy tín cho người sản xuất RAT: so với

phương thức sản xuất truyền thống, trồng RAT vừa tiết kiệm được công sức lao động, chi phí sản xuất vừa mang lại hiệu quả cao

1.3.4.2 Nhược điểm [17]

- Chi phí sản xuất, chứng nhận cao

- Quy trình kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ, cẩn thận

1.4 LIÊN KẾT SẢN XUẤT – TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có thể ký kết một hợp đồng với người cung cấp để mua các nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu,…Bên cạnh đó, để tiêu thụ nông sản hàng hóa thì người nông dân có thể ký kết hợp đồng với người mua (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, nhà chế biến,…) [19] Việc liên kết trong sản xuất, kinh doanh là một hình thức phối hợp giữa các cá nhân, hộ

Trang 37

gia đình, bộ phận, đơn vị để cùng tham gia vào hình thành chuỗi giá trị hàng hóa trên cơ sở của việc phân công lao động, chuyên môn hóa, hợp tác hóa cũng như lợi thế của các bên tham gia

1.4.1 Hợp tác xã

1.4.1.1 Khái niệm về hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã [18]

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã [18]

1.4.1.2 Các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã

Tại Việt Nam, các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã được quy định tại Điều 7 của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012

Theo Liên minh hợp tác xã quốc tế (2007), nguyên tắc hoạt động cơ bản của hợp tác xã là tự nguyện và mở rộng xã viên; Dân chủ; Bình đẳng; Tự chủ và độc lập; Cùng hợp tác với nhau để đạt hiệu quả và quan tâm đến cộng đồng

Nhìn chung, nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã ở Việt Nam và của hợp tác xã trên thế giới có tính tương đồng nhau trên cơ sở tự nguyện, tự chủ, phát triển vì cộng đồng

1.4.2 Sự cần thiết phải liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Phát triển hợp đồng tiêu thụ nông sản sẽ thúc đẩy quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp nước ta từ một nền nông nghiệp tự cấp, tự túc với cơ cấu sản xuất đơn điệu, chủ yếu là độc canh lương thực thành một nền nông nghiệp hàng hóa nhiều

Trang 38

thành phần, với cơ cấu sản xuất và kinh doanh đa dạng, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, dịch vụ và phát triển các ngành nghề khác ở nông thôn, giúp cho việc tổ chức sản xuất và phân công lao động ngày càng hợp lý, những thành tựu khoa học kỹ thuật mới được áp dụng vào sản xuất nông sản ngày càng nhiều Phát triển hợp đồng tiêu thụ hàng hóa vừa đòi hỏi, vừa tạo điều kiện nâng cao trình độ của người sản xuất, làm thay đổi tập quán canh tác cũ kỹ, lạc hậu, tạo nên một bức phá trong cách suy nghĩ mới dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả [19]

Trong môi trường vừa cạnh tranh, vừa hợp tác sẽ khơi dậy tính năng động và sáng tạo của người nông dân, hướng hoạt động sản xuất kinh doanh vào thị trường, thích ứng với sự biến động của cơ chế thị trường Hợp đồng tiêu thụ nông sản phát triển sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện thâm canh, tăng diện tích canh tác, tăng năng suất cây trồng, nâng cao năng suất lao động, từ đó làm tăng sản lượng nông sản và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất [19]

1.4.3 Lợi ích của liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Việc tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản mang lại lợi ích cho các bên tham gia

1.4.3.1 Lợi ích đối với người sản xuất [19]

Việc áp dụng hình thức ký kết hợp đồng khi tiêu thụ nông sản đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nông dân:

- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, nắm bắt các

thông tin về nhu cầu và giá cả thị trường

- Sản phẩm sản xuất có nơi tiêu thụ ổn định, người sản xuất yên tâm đầu tư

sản xuất, thu nhập tăng góp phần cải thiện đời sống

- Thông qua các hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với các doanh nghiệp, người

sản xuất trực tiếp nhận được các dịch vụ hỗ trợ, được đầu tư ứng trước vật

tư, tiền vốn, ứng dụng giống mới, hướng dẫn áp dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật vào hoạt động sản xuất

- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương thức hợp đồng tiêu thụ nông

sản phù hợp với đặc điểm từng loại nông sản và điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 39

của từng vùng sẽ giúp người sản xuất thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi nói riêng và cơ cấu kinh tế nói chung

- Hợp đồng tiêu thụ nông sản là căn cứ để người nông dân nhận được những

hỗ trợ về vay vốn ngân hàng với lãi suất ưu đãi, được hưởng các chính sách

ưu đãi của Nhà nước về đất đai, tín dụng,…

1.4.3.2 Lợi ích đối với người tiêu thụ [19]

Khi phát triển hợp đồng tiêu thụ nông sản, các thương nhân, các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến và xuất khẩu nông sản chủ động được nguồn nguyên liệu, có nguồn cung ổn định, lâu dài, có đủ nông sản chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho chế biến và xuất khẩu Thông qua việc ký kết các hợp đồng, doanh nghiệp

có điều kiện giám sát chất lượng nguyên liệu ngay từ khâu đầu tiên, giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh và có điều kiện thiết lập hệ thống thị trường ổn định và phát triển lâu dài, đủ sức cạnh tranh trên trường quốc tế

Thông qua việc đưa tiến bộ kỹ thuật sản xuất đến từng hộ nông dân, các doanh nghiệp có thể chủ động và nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành, tăng lợi nhuận, từ đó phát huy hết lợi thế sẵn có và phát triển năng lực hoạt động thương mại

1.5 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG, TRIỂN KHAI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT

TRIỂN CỦA RAU AN TOÀN TẠI TP.HCM

1.5.1 Tình hình áp dụng, triển khai sản xuất – tiêu thụ rau an toàn tại TP.HCM

1.5.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau

TP.HCM là một trong những địa phương đầu tiên trong cả nước triển khai chương trình sản xuất RAT Trước đây, các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố đều có gieo trồng rau nhưng tập trung ở Bình Chánh, Hóc

Môn, Củ Chi, quận Gò Vấp với 80% sản lượng rau của thành phố

Theo kết quả điều tra, thống kê của Sở NN-PTNT TP.HCM năm 2014, diện tích gieo trồng rau đạt 15.200 ha (RAT 14.896 ha), tăng 3,3% so cùng kỳ, sản lượng đạt 362.407 tấn, tăng 7,9% so năm 2013 Lũy tiến số hộ đã được chứng nhận

Trang 40

VietGAP còn hạn trên địa bàn thành phố đến nay là 202 tổ chức, cá nhân (12 hợp tác xã và hàng chục tổ hợp tác, liên tổ sản xuất) tương đương 1046,6 ha diện tích gieo trồng, sản lượng 24.009 tấn/năm Trong đó dự án CIDA chứng nhận 2 cơ sở sản xuất; dự án QSEAP chứng nhận 72 cơ sở sản xuất; Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông Nghiệp chứng nhận 128 cơ sở sản xuất [5]

Bảng 1.1 Hiện trạng trồng rau tại TP.HCM từ năm 2012 đến 2014

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Diện tích gieo trồng rau (ha) 14.449 14.714 15.200

Diện tích gieo trồng RAT (ha) 14.161 14.420 14.896 Số hộ có chứng nhận

VietGAP còn hạn

(Nguồn: Báo cáo số: 07/BC-SNN của Sở NN-PTNT TP.HCM [5])

Hiện nay, RAT sản xuất bằng quy trình kỹ thuật theo VietGAP là chủ yếu nên chất lượng được đảm bảo, tuy nhiên hiện nay có một số nông dân cũng như người tiêu thụ vẫn chưa biết VietGAP là gì Người nông dân thì cứ làm theo hướng dẫn của hợp tác xã sao cho hợp tác xã đồng ý thu mua là được Người tiêu thụ đa phần chỉ chọn rau theo quán tính và nơi thường mua, giá hợp túi tiền là yên tâm sử

dụng

1.5.1.2 Cơ cấu chủng loại rau

Kết quả điều tra tại các hộ sản xuất rau vùng rau tập trung của các quận, huyện của Sở NN-PTNT TP.HCM cho thấy tỷ lệ các nhóm rau như bảng 1.2

Bảng 1.2 Cơ cấu chủng loại rau

Nhóm rau ăn lá ngắn ngày (bao gồm các cây rau có thời

gian sinh trưởng dưới 60 ngày như cải xanh, cải ngọt, cải

trắng cải thìa, xà lách…)

24,73

Nhóm rau ăn củ quả ngắn ngày (bao gồm những cây có thời

gian sinh trưởng khoảng 4 tháng như đậu côve, đậu đũa, dưa

leo, khổ qua, mướp, cải củ…)

25,55 Nhóm rau ăn củ quả dài ngày (bao gồm những cây rau có 12,00

Ngày đăng: 27/01/2021, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013). Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs: Chuỗi sản xuất kinh doanh rau, quả tươi, Dự án Xây dựng và kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm (FAPQDCP). Hà Nội, 170 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs: Chuỗi sản xuất kinh doanh rau, quả tươi, Dự án Xây dựng và kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm (FAPQDCP)
Tác giả: Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
[2] William J. Mitsch and Sven Erik Jorgensen (1989). “Ecological Engineering: An Introduction to Ecotechnology”. Introduction to Ecological Engineering, pp. 3-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecological Engineering: An Introduction to Ecotechnology”. "Introduction to Ecological Engineering
Tác giả: William J. Mitsch and Sven Erik Jorgensen
Năm: 1989
[3] UBND TP.HCM, số 2011/QĐ-UBND Quyết định “Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn 2025
[4] UBND TP.HCM, số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm 2011 về việc “Phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015
[5] Sở NN-PTNT TP.HCM, số 07/BC-SNN ngày 09 tháng 01 năm 2015 về “Kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2014 và triển khai kế hoạch năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2014 và triển khai kế hoạch năm 2015
[7] Đinh Sơn Hùng (2005). Báo cáo tổng hợp đề tài “Một số giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Tp. Hồ Chí Minh trên cơ sở khoa học, công nghệ cao và hợp sinh thái”, Viện Kinh Tế. TP.HCM, 113 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đề tài “Một số giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Tp. Hồ Chí Minh trên cơ sở khoa học, công nghệ cao và hợp sinh thái”
Tác giả: Đinh Sơn Hùng
Năm: 2005
[10] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Báo cáo môi trường quốc gia 2011 – Chất thải rắn. Hà Nội, 152 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2011 – Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
[11] Thủ tướng Chính phủ, số 24/QĐ-TTg, ngày 06/01/2010 về việc “Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025
[12] Lê Văn Khoa (chủ biên), Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Thế Truyền, 1999. Nông nghiệp và Môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và Môi trường
[13] Jorgensen S and Nielsen SN (1996). “Application of ecological engineering principles in agriculture”. Ecological Engineering 7, pp. 373 – 381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of ecological engineering principles in agriculture”. "Ecological Engineering 7
Tác giả: Jorgensen S and Nielsen SN
Năm: 1996
[14] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 04/2007/QĐ-BNN về việc “Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn
[15] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 99/2008/QĐ-BNN về việc “Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn
[23] UBND TP.HCM, số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
[24] UBND TP.HCM, số 1494/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2013 về việc “Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
[28] Pham Van Hoi, Arthur P.J. Mol , Peter J.M. Oosterveer (2009). “Market governance for safe food in developing countries: The case of low-pesticide vegetables in Vietnam”. Journal of Environmental Management, 91 (2), pp.380–388 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market governance for safe food in developing countries: The case of low-pesticide vegetables in Vietnam
Tác giả: Pham Van Hoi, Arthur P.J. Mol , Peter J.M. Oosterveer
Năm: 2009
[29] Jiehong Zhou and Shaosheng Jin (2009). “Safety of vegetables and the use of pesticides by farmers in China: Evidence from Zhejiang province”. Food Control, 20 (11), pp. 1043–1048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety of vegetables and the use of pesticides by farmers in China: Evidence from Zhejiang province
Tác giả: Jiehong Zhou and Shaosheng Jin
Năm: 2009
[30] Nguyễn Trương Nam. Xác định cỡ mẫu nghiên cứu. Viện nghiên cứu y xã hội học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cỡ mẫu nghiên cứu
[16] Đào Thế Anh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Quý Bình (2012). Hệ thống bảo đảm có sự tham gia (PGS) - hướng đi mới cho rau an toàn (online), ngày truy cập:ngày 10 tháng 05 năm 2015, truy cập từhttp://attp.ipsard.gov.vn/images/2012/06/PGS.doc Link
[17] Tổ chức FAO Việt Nam (2011). Nghiên cứu thị trường rau của Việt Nam (online), ngày truy cập: ngày 10 tháng 05 năm 2015, truy cập từ:http://attp.ipsard.gov.vn/images/Report%20Vegetable%20Market%20in%20Vietnam%20(VNese).pdf Link
[26] Lưu Thái Bình (2013). Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (online), ngày truy cập:ngày 12 tháng 05 năm 2015, truy cập từ:http://qlkh.tnu.edu.vn/theme/details/759/nhung-giai-phap-chu-yeu-nham-phat-trien-san-xuat-va-tieu-thu-rau-an-toan-tren-dia-ban-tinh-thai-nguy Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w