1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI

43 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu ở công ty sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội
Tác giả Vũ Thu Chinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 110,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu ChinhTHỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Công ty sản xuất-dịc

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG

NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH

VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Công ty sản xuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Sản xuất- Dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội là

“Ban đại diện phía Nam” của Liên hiệp Sản xuất – Dịch vụ và xuất nhập khẩu Tiểuthủ công nghiệp Hà Nội được thành lập ngày 14/8/1991 tại thành phố Hồ ChíMinh

Ngày 06/4/1992 công ty chính thức được thành lập theo Quyết định số 672/QĐ-UBcủa UBND Thành phố Hà Nội Cơ cấu hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu của chinhánh trong thời gian này là mặt hàng thủ công mỹ nghệ, ngoài ra còn có một sốhàng nông sản như chè, tiêu, lạc nhân…Tháng 8/1992, chi nhánh đổi tên thành Chinhánh liên hiệp sản xuất- dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội

và đến năm 1993 lại chuyển đổi pháp nhân thành Chi nhánh Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội

-Tháng 1/1999, Chi nhánh Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Tổng hợp HàNội đã sáp nhập với Xí nghiệp phụ tùng xe đạp, xe máy Lê Ngọc Hân và đổi tênthành Công ty Sản xuất- Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội, lấy trụ sở chính tại 28B LêNgọc Hân- Hà Nội Lúc này, Chi nhánh tại Sài Gòn trở thành Văn phòng đại diệncủa Công ty tại phía Nam

Đến tháng 12/2000, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số

6908/QĐ-UB ngày 12/12/2000 nhập Công ty ăn uống dịch vụ bốn mùa và đổi thành Công tysản xuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội, chuyển về Sở Thương Mại quản

lý về mặt Nhà nước.Cơ cấu tổ chức của Công ty ngày càng được mở rộng và đặcbiệt là thành lập thêm Trung tâm dịch vụ và cung ứng lao động Hà Nội và Trungtâm dịch vụ bốn mùa

1

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

Tháng 3/2002, để triển khai dự án xây dựng Xí nghiệp Liên hiệp chế biếnthực phẩm Hà Nội , UBND Thành phố ra Quyết định số 1757/QĐ-UB ngày20/3/2002 sáp nhập Xí nghiệp giống cây trồng Toàn Thắng thuộc Công ty giốngcây trồng Hà Nội vào Công ty sản xuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội

Bên cạnh các xí nghiệp trực thuộc, Công ty còn là cổ đông sáng lập của 4công ty cổ phần hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất thực phẩm truyền thống,rượu vang, nước uống tinh khiết, mành trúc Đặc biệt Công ty được TP Hà Nộigiao nhiệm vụ quản lý phần vốn chi phối của Nhà nước tại Công ty cổ phần Sảnxuất- Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (Simex) vào tháng 1/2003 , Công ty cổ phần sứBát tràng (Hapro - Bát tràng) tháng 6/2003 và 40% vốn nhà nước tại công ty cổphần Thăng Long tháng 11/2003

Công ty là chủ đầu tư và quản lý cụm công nghiệp thực phẩm Hapro trên phầnđất 66 ha tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Hiện nay, Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội(Haprosimex Sài Gòn) là doanh nghiệp nhà nước hạng I có trụ sở tại 38-40 Lê Thái

Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

 Sản xuất- kinh doanh- xuất nhập khẩu các mặt hàng Thủ công mỹ nghệ, Nônglâm sản, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống, hoáchất, nguyên liệu cho chế biến thực phẩm và đồ uống…

 Sản xuất- kinh doanh các mặt hàng Thực phẩm, Rượu, Bia, Nước giảikhát…

 Kinh doanh bất động sản

 Xây dựng dân dụng và dịch vụ thương mại: du lịch, khách sạn , ăn uống,quảng cáo, tư vấn thương mại, hội chợ,dịch vụ cung ứng lao động …

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Bộ máy tổ chức của Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam HàNội hiện nay được thiết kế theo mô hình phân cấp quản lý và tập trung lãnh đạo

2

Trang 3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinhnhằm phát huy tối đa năng lực điều hành của các cấp quản lý và khả năng sáng tạocủa cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhanh, chính xác các yêu cầu nhiệm vụ trongsản xuất kinh doanh

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện dưới sơ đồ sau:

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Phòng Tổng hợp

- Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc Công ty xây dựng chương trình pháttriển ngắn hạn, dài hạn hoặc chuyên đề đột xuất nhằm phát triển: thị trường, ngànhhàng, mặt hàng, thương hiệu, tổ chức của Công ty, thực hiện nghiệp vụ kế hoạch,báo cáo thống kê, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các chỉ thị, quyết định chương trìnhcông tác, chủ trương của Lãnh đạo Công ty triển khai xuống các phòng ban, đơn vị

- Đăng ký, đôn đốc và quản lý thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, tiêu chuẩnchất lượng, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, giữ uy tín nhãn hiệu hànghoá trên thị trường, lưu trữ một số tài liệu phục vụ sản xuất kinh doanh

 Phòng kế toán tài chính

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tài chính

- Lập kế hoạch tài chính, triển khai, thực hiện kế hoạch tài chính

- Quản lý, kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn bao gồm vốn ngân sách, vốn

tự có, vốn vay, vốn huy động Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách

3

Trang 4

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

 Phòng Khu vực thị trường

Chức năng : Giao dịch đối ngoại nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu sản phẩm

hàng hóa của công ty

Nhiệm vụ :

- Giao dịch, chào bán và ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,nông sản và các sản phẩm hàng hóa khác, ký kết hợp cùng các phòng nghiệp vụ,triển khai thực hiện các hợp đồng đã ký

- Làm các dịch vụ sau bán hàng và giải quyết khiếu nại với khách ngoại (nếucó), làm thủ tục cho các đoàn đi nước ngoài tìm kiếm và phát triển thị trường, luânchuyển thông tin trong nội bộ công ty : Gửi thông tin đi các nơi qua email, fax, tel

 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 1(XNK 1)

- Tổ chức thu mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ (Mây, tre lá, gốm sứ)phục vụ xuất khẩu nhằm đảm bảo và phát triển hiệu quả kinh doanh cho Công ty

- Kinh doanh nội địa

 Phòng kinh doanh XNK 2

- Tham mưu giúp Giám đốc xây dựng chiến lược sản xuất, tạo nguồn hàng,kinh doanh XNK các mặt hàng nông sản và nông sản thực phẩm

- Xây dựng thị trường đẩy mạnh xuất khẩu

- Tổ chức khai thác thị trường, nguồn hàng XNK tổng hợp

 Phòng kinh doanh XNK 3

4

Trang 5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

- Tham mưu giúp Giám đốc xây dựng chiến lược sản xuất tạo nguồn hàngkinh doanh xuất khẩu nhóm hàng: tạp phẩm, nông sản, lương thực, thực phẩmđóng hộp, thêu ren may mặc

- Chủ động chào giá bán cho khách ngoại đối với mặt hàng nông sản, lươngthực thực phẩm, tổ chức, khai thác nguồn cung cấp hàng ổn định đảm bảo xuấtkhẩu hàng đạt chất lượng

 Phòng kinh doanh XNK 4

- Tham mưu giúp Giám đốc xây dựng chiến lược sản xuất, tạo nguồn hàng,kinh doanh XNK các mặt hàng chè và các mặt hàng nông sản thực phẩm khác Xâydựng thị trường đẩy mạnh xuất khẩu

- Tổ chức khai thác thị trường, nguồn hàng xuất nhập khẩu tổng hợp

 Trung tâm xuất nhập khẩu máy và thiết bị

- Kinh doanh nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất và tiêudùng, các loại máy móc, phương tiện vận tải

- Nhập khẩu uỷ thác, đại lý mua bán hàng xuất nhập khẩu, liên doanh liênkết sản xuất và thương mại

 Trung tâm kinh doanh hàng tiêu dùng

- Xây dựng thị trường, khai thác nguồn hàng để tổ chức kinh doanh bánbuôn, bán lẻ hàng tiêu dùng và hàng thực phẩm, tổ chức hệ thống đại lý bán hàngtại các tỉnh thành phố trên phạm vi cả nước

- Nhập khẩu uỷ thác hoặc làm đại lý phân phối tiêu thụ cho các hãng sảnxuất trong và ngoài nước, nghiên cứu đề xuất mở rộng mặt hàng mới bằng cáchnhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để cung cấp cho thị trường

 Trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ Bốn mùa

- Kinh doanh Thương mại - Du lịch - Dịch vụ ăn uống nội địa

- Sản xuất kinh doanh kem que, kem ly, nước giải khát , thức ăn nhanh

 Trung tâm du lịch lữ hành

5

Trang 6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

- Nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh doanh du lịch từng bước ngắnhạn, trung hạn và dài hạn trên cơ sở phát triển nghề du lịch bền vững và có hiệuquả

- Thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức, đầu mối du lịch trong và ngoàinước, tổ chức kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, nghiên cứu khảo sáttiến tới xây dựng đại lý lâu dài trong và ngoài nước

- Xây dựng các chương trình Tours phục vụ khách có phong cách riêng củaCông ty phù hợp với yêu cầu của các đối tượng khách du lịch

 Phòng quảng cáo tạo mẫu

- Xây dựng chiến lược, trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quảng cáo, tiếpthị nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, thúc đẩy tiêu thụsản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài (khi có yêu cầu)

- Tổ chức quảng bá, trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các phòng mẫu, triển lãm, tổ chức các hội chợ trong nước, thiết kế các gian hàng hội chợ nước ngoài (nếu đủ điều kiện), đặc trách khâu in ấn, các loại ấn phẩm, catalogue…phục vụ công tác quảng cáo, tiếp thị

 Phòng đầu tư

- Thực hiện công tác lập dự án bao gồm: viết hoặc giám sát công việc viếtbáo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định dự án, thực hiện các công phê duyệt dự án,làm việc với các cơ quan chức năng để triển khai dự án, thiết kế hoặc giám sátcông tác thiết kế, thẩm định, đấu thầu, giám sát thi công

- Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về các chủ trương, chính sách, kếhoạch đầu tư, quản lý Cụm Công nghiệp: kêu gọi đầu tư, lập quy chế quản lý khuCông nghiệp, quản lý hoạt động đầu tư, duy trì sự hoạt động của hệ thống hạ tầng

cơ sở Khu Công nghiệp

 Phòng bán hàng

- Nghiên cứu phương thức bán hàng qua các kênh phân phối để hướng dẫntiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thị trường cả nước có hiệu quả cao nhất, nămbắt ý kiến khách hàng, đánh giá thị trường, tham mưu với Công ty, các xí nghiệp

6

Trang 7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

- Nghiên cứu xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống tiêu thụ sản phẩm củaCông ty (các nhà phân phối, các đại lý, siêu thị, các đầu mối tiêu thụ khác…)

.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty:

- Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty là mối quan hệ bình đẳng ngangnhau, đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty

- Căn cứ vào các nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi phòng, cácphòng ban chủ động trong công tác, giải quyết công việc theo sự phân công củaGiám đốc

- Giữa các phòng ban trong công ty có sự phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiệnthuận lợi giúp đỡ lẫn nhau trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Các phòng ban phải có trách nhiệm cung cấp số liệu, thông tin cần thiết cóliên quan cho Giám đốc để Giám đốc có đầy đủ số liệu tham gia quyết định điềuhành sản xuất kinh doanh cho các phòng ban

2.2 Các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty có ảnh hưởng đến công tác tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1.1 Mặt hàng kinh doanh của Công ty

Là doanh nghiệp hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, từ sản xuất, kinh doanhxuất nhập khẩu và thương mại tới cung cấp các dịch vụ ăn uống ,giải khát ,do đócác mặt hàng kinh doanh của Công ty cũng rất đa dạng, bao gồm:

Xuất khẩu: Nông sản: gạo, lạc nhân, sắn lát và tinh bột sắn, chè, cà phê, hạt

tiêu, hoa hồi, quế, nghệ nhộng, hành đỏ

Thủ công mỹ nghệ: các mặt hàng mây tre đan, mành trúc, gốm

sứ, sắt, gỗ mỹ nghệ

Nhập khẩu: Thiết bị máy móc, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, hàng gia

dụng và tiêu dùng trong nước

Dịch vụ: Xuất nhập khẩu, ăn uống, giải khát, du lịch lữ hành

Sản xuất: Các sản phẩm thực phẩm chế biến chất lượng cao từ thịt, thuỷ

hải sản, rau củ quả Đồ uống có cồn: rượu nếp Hapro Vodka, vang nho, vang

7

Trang 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu ChinhHibiscus và đồ uống không cồn: các loại chè xanh, chè đắng, nước uống tinh khiết,các loại nước hoa quả, cà phê

2.2.1.2 Nguồn lực của Công ty

a Nguồn lực tài chính của Công ty

 Cơ sở vật chất :

Nhà: 10500m được phân bổ như sau:

- Trụ sở: 38-40 Lê Thái Tổ : 2000m nhà

- Chi nhánh TPHCM : 77-79 Phó Đức Chính, Quận 1: 800m nhà

- Xí nghiệp Bình Dương : 3500m xưởng, kho

- Xí nghiệp Chu Đậu : 2700m

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Hà Nội : 1500m nhà xưởng

Đất: 750000m tại Hà Nội , Hưng Yên, Hải Dương, TP.HCM, Bình Dương.Phương tiện xe: 10 chiếc, thiết bị văn phòng đầy đủ

 Nguồn vốn và cơ cấu vốn của Công ty:

Tài sản và nguồn vốn của Công ty không ngừng tăng qua các năm và đặcbiệt tăng mạnh vào năm 2003, được thể hiện cụ thể dưới bảng sau:

Bảng 2.1-Tình hình tài sản-nguồn vốn của Công ty

Trang 9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

57.471.31 0

208.453.86 0

Nguồn: Phòng Kế toán tài chính

Sở dĩ tài sản và nguồn vốn của công ty tăng mạnh vào năm 2003 (tăng262,7% so với năm 2002) là do năm 2003, Công ty đã được quản lý phần vốn củaNhà nước tại 3 Công ty cổ phần: Simex, Hapro Bát Tràng, Công ty cổ phần ThăngLong và được Nhà nước cấp vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư

Tuy nhiên, nhìn chung giá trị TSLĐ và vẫn chiếm phần lớn trong tổng tàisản của Công ty Đây là một xu thế tất yếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu vì TSLĐ có khả năng thanh khoảncao nên giúp Công ty mở rộng vốn kinh doanh của mình, tạo điều kiện tốt cho đẩymạnh hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng.Nguồn vốn kinh doanh và các quỹ của Công ty cũng tăng dần qua các năm.Vớinguồn vốn như vậy thì khả năng tự chủ tài chính của Công ty là cao Đây là điềukiện tốt cho Công ty mở rộng lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoàinước, thực hiện được các hợp đồng xuất khẩu giá trị lớn

b Nguồn nhân lực

9

Trang 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

Công ty có cơ cấu lao động tương đối đồng đều với tỷ lệ nam/nữ gần tươngđương nhau qua các năm

Lực lượng lao động của Công ty là rất trẻ và có xu hướng trẻ hoá qua cácnăm Tỷ trọng cán bộ công nhân viên <30 tuổi tăng dần : năm 2000 chiếm45,78%,năm 2001 chiếm 49%, năm 2002 tăng lên 54,75% và năm 2003 lên đến55,47% Chính sự trẻ hoá đội ngũ cán bộ công nhân viên đã khiến Công ty cónhiều lợi thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì đội ngũ cán bộ công nhânviên trẻ thường có khả năng nắm bắt thị trường một cách nhanh chóng, có nhiều ýtưởng sáng tạo và lòng nhiệt tình, hăng say lao động

Trình độ của cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao Năm

2000, Công ty chưa có một cán bộ nào có trình độ trên đại học Đến năm 2001 đã

có 4 lao động có trình độ trên đại học, năm 2002 là 6 người và năm 2003 lên đến 7người Ngoài ra số lao động có trình độ đại học và cao đẳng cũng ngày càng tăng.Điều đó chứng tỏ Công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độnghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của côngviệc

Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.2- Cơ cấu lao động của công ty

Trang 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

Nguồn : Phòng tổ chức hành chính 2.2.1.3 Các thị trường của Công ty

 Thị trường trong nước :

Công ty đã triển khai mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại 16 tỉnh, thành trong cảnước: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tây,Hải Dương, Hải Phòng, TháiNguyên, Thanh Hoá, Nghệ An

Tại Hà Nội, sản phẩm của Công ty có mặt ở 30 siêu thị và chợ, 110 nhàhàng, khách sạn, 76 cửa hàng bán lẻ, 48 công ty và đơn vị

Công ty có quan hệ làm ăn với hơn 100 làng nghề, đồng thời khôi phụcnhiều làng nghề bị thất truyền

 Thị trường nước ngoài :

Công ty đã thiết lập quan hệ thương mại với khách hàng quốc tế ở 53 nước,giao dịch với khách hàng thuộc 70 nước trên thế giới

Công ty đã giao dịch với hơn 20000 khách hàng quốc tế, đã và đang làm ănvới trên 1000 khách hàng quốc tế

Công ty cũng đã trực tiếp khảo sát thị trường trên 30 nước

Công ty là một công ty đầu tiên của Việt Nam bán trực tiếp hạt tiêu vàoAICAP (theo tin từ Vụ Châu Phi Tây Nam Á- Bộ Thương Mại ) sau đó nhiều công

ty đã xuất khẩu vào thị trường này

Công ty là một trong những doanh nghiệp phát triển hàng thủ công mỹ nghệvào Châu Âu qua hội chợ Frankfut T/M 1996 chỉ có 2-5 doanh nghiệp, nay có 80doanh nghiệp vào Châu Âu qua con đường này

Thông qua quan hệ làm ăn với Công ty, trên 100 khách hàng chưa biết đến Việt Nam, nay đã vào việt Nam làm ăn thường xuyên, với quy mô lớn và ngày càng mở rộng mặt hàng

Công ty là một trong những doanh nghiệp của Việt Nam sớm mở thị trườngTrung Đông, Nam Mỹ, Hoa Kỳ

2.2.1.4 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm

11

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Vũ Thu Chinh

Là một doanh nghiệp vừa sản xuất, vừa kinh doanh xuất nhập khẩu và kinhdoanh nội địa, việc quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thịtrường được tổ chức chặt chẽ Đối với hàng hoá xuất khẩu, Công ty đã tổ chức,duy trì đội kiểm hoá tại kho hàng nhiều năm nay, kiên quyết không giao hàng kémchất lượng cho khách hàng

Đối với các sản phẩm do các đơn vị của Công ty sản xuất, Công ty đã banhành các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Các quy trình này liên tục được

bổ sung nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cao nhất và ổn định cho mỗi sảnphẩm Đặc biệt, Công ty đã quyết tâm xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, đến cuối năm 2003 đã cơ bản hoàntất các công việc chuẩn bị và sẵn sàng cho việc đánh giá cấp chứng chỉ Hoạt độngcủa hệ thống quản lý chất lượng này của Công ty được trình bày ở sơ đồ dưới đây:

( Nguồn: Phòng tổng hợp )

12

Trang 13

Sơ đồ hoạt động của hệ thống

Chính sách chất lượng Mục tiêu chất lượng

Xem xét của lãnh đạo

Đánh giá thoả mãn

khách hàng/ phân tích

dữ liệu

Cung cấp nguồn lực, tuyển dụng và đào tạo

Khắc phục phòng ngừa

Đánh giá chất lượng nội bộ

Kiểm tra

Nhập kho

Cung cấp sản phẩm:

NK, XK ủy thác

Nhận biết xác định sản phẩm

KH CH ÁCH

H NG ÀNG

Xúc tiến thương mại; Nghiên cứu thị trường trong nước

Ký kết hợp đồng;

thiết kế tạo mẫu;

thiết kế sản phẩm

Lập kế hoạch và triển khai

nghiệm thu

Kiểm soát tài liệu,

Trang 14

2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2000-2003

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng cao quacác năm Năm 2003, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn như: tình hình thế giới bất ổn,chiến tranh IRAQ, dịch bệnh SARS song doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công Công ty vẫn đạt được 565,79 tỷ đồng, đạt 203% kế hoạch ngànhgiao, tăng 109,3% so với năm 2002 Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đang ngày càng phát triển

Bảng 2.3 -Tình hình hoạt động của Công ty

Trang 15

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh-Phòng tổng hợp

Về kim ngạch xuất nhập khẩu: mặc dù hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩucủa cả nước gặp rất nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt, sự suy giảm sức mua ở thịtrường nước ngoài nhưng Công ty không những giữ được thế ổn định mà còn đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu.Nhìn vào bảng có thể thấykim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng qua các năm và tăng mạnh vào năm

2002 và năm 2003 với tốc độ: 41,36% (2002) và 63,39% (2003)

Cùng với sự phát triển nhanh về lực lượng lao động, đặc biệt là sau khi sápnhập với các Công ty, Xí nghiệp khác, thu nhập bình quân của cán bộ công nhânviên cũng ngày càng ổn định và tăng cao, từ 1.550.000 đồng/người/tháng (2000)lên 1.680.000 đồng/người/tháng (2003) Mức tăng thu nhập bình quân của năm

2003 là 5% Mức tăng này sẽ là đòn bẩy quan trọng để tạo ra niềm tin và nhiệt tìnhtrong công việc của người lao động, kích thích mọi người làm việc hăng say hơn

và trung thành gắn bó với Công ty

Về nộp ngân sách: Hàng năm Công ty đều thực hiện nghiêm túc các nghĩa

vụ nộp thuế đối với Nhà nước và là một doanh nghiệp có tốc độ nộp ngân sáchtăng cao qua các năm, cụ thể: năm 2000 là 19,25%, năm 2001 đạt 22,48%, năm

2002 lên 47,22% và năm 2003 lên tới 109,29%

Bên cạnh việc doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, lợi nhuậncủa Công ty cũng không ngừng tăng Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng doanh thu chứng tỏ kinh doanh xuất khẩu đã đem lại hiệu quả cao

(Bảng 2.4- Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)Tuy nhiên, doanh thu tăng lên lớn nhưng lợi nhuận lại tăng không đều Đặcbiệt, năm 2003 doanh thu tăng 109,3% song lợi nhuận sau thuế lại chỉ tăng 15%.Điều này được giải thích là do cùng với sự tăng lên của doanh thu, tổng chi phícũng tăng theo Tổng chi phí tăng lên là do Công ty đang đầu tư và quản lý cụm

Trang 16

công nghiệp thực phẩm Hapro tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội ; đồng thờiviệc sáp nhập thêm các xí nghiệp, mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanhcũng khiến chi phí quản lý của Công ty tăng lên.

2.2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua

Hoạt động xuất khẩu luôn được xác định là hoạt động kinh doanh quan trọngnhất, có tính chiến lược, quyết định sự phát triển của Công ty

Trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của Công ty, nông sản và thủ công mỹnghệ là hai mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của Công ty(trên dưới 50%) Gần đây, trong năm 2002 và 2003, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩumặt hàng thủ công mỹ nghệ có chiều hướng giảm (37,19% năm 2002 xuống29,95% năm 2003) song vẫn được đánh giá là ngành hàng xuất khẩu lớn trong cảnước

Bảng 2.5- Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty

TT (%) Giá trị

TT (%)

Trang 17

2000 2001 2002 2003 0

KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY

Giá trị các mặt hàng xuất khẩu tăng đều qua các năm Riêng năm 2003, mặthàng tạp phẩm có giá trị xuất khẩu giảm nhẹ do nhu cầu tiêu dùng trên thế giớithay đổi, mặt hàng chè giảm đáng kể: từ 946.440 USD (2002) xuống 364.730 USD(2003) do chiến tranh IRAQ xảy ra dẫn đến mất thị trường tiêu thụ lớn của mặthàng này Tuy nhiên, tổng giá trị các mặt hàng xuất khẩu của Công ty vẫn tăng, đạt24.224.120 USD, tăng 57% so với cùng kỳ, vượt 44% so với kế hoạch ngành giao

Bảng 2.6 - Giá trị các mặt hàng xuất khẩu

Trang 18

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- Phòng Tổng Hợp

2.3 Thực trạng công tác tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu ở Công

ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội

2.3.1 Tình hình xuất khẩu nông sản của Công ty trong thời gian qua

Mặc dù thị trường thế giới đang diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt nhưng trongnhững năm qua, hoạt động xuất khẩu của Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhậpkhẩu Nam Hà Nội vẫn có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là mặt hàng nông sảnthể hiện:

2.3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty

Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty không ngừng tăng qua các năm.Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của Đông Nam Á, nền kinh tế các nướctrong khu vực đã bắt đầu hồi phục, do đó cầu về nông sản trên thế giới bắt đầu tăngtrở lại Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty cũng được cải thiện dần quacác năm Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty đạt 4097178USD.Năm 2001, mặc dù thị trường nông sản có nhiều biến động mạnh, giá một sốmặt hàng nông sản giảm, đặc biệt là mặt hàng tiêu đen giảm 40-50% so với năm

2000 nên đã ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Tuy vậy, kim ngạch

Trang 19

năm 2001 vẫn đạt 5774720 USD, tăng 40,95% so với năm 2000 Năm 2002 và

2003 đánh dấu bước thành công vượt bậc của mặt hàng nông sản xuất khẩu củaCông ty Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng cao, đạt 9245430 USD năm 2002 và

15983831 USD năm 2003 với tốc độ tăng tương ứng là 60,1% và 72,88%

Bảng 2.7- Tỷ trọng và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh-Phòng tổng hợp

Không chỉ kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty không ngừng tănglên mà tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản trong tổng kim ngạch xuất khẩuchung của Công ty cũng không ngừng tăng lên Hàng nông sản trở thành mặt hàngxuất khẩu chủ lực quan trọng của Công ty, đóng góp không nhỏ vào tổng kimngạch xuất khẩu của toàn Công ty Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàngnông sản luôn chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty.Riêng năm

2000, giá trị xuất khẩu nông sản tuy vẫn tăng nhưng tỷ trọng xuất khẩu nông sảnlại giảm sút, chỉ đạt 40,44% tổng kim ngạch xuất khẩu do giá trị xuất khẩu mặthàng thủ công mỹ nghệ đạt kết quả cao hơn Năm 2001, 2002 và 2003, hàng nôngsản đã có ưu thế trở lại trong cơ cấu xuất khẩu Năm 2003, tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu nông sản chiếm 65,98% tổng giá trị xuất khẩu của Công ty Hiện tại và trongthời gian tới, mặt hàng nông sản vẫn sẽ là mặt hàng chủ lực và chiến lược củaCông ty

Biểu đồ 2.2

Trang 20

2000 2001 2002 2003 0

TỶ TRỌNG & TỐC ĐỘ TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY

Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty tăng qua các năm một mặt là dokim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Công ty đều tăng, mặt khác sốlượng các mặt hàng cũng được mở rộng (năm 2001 có thêm quế, nghệ ) Riêngnăm 2001, kim ngạch xuất khẩu hàng tiêu đen của Công ty giảm do giá hàng tiêuđen trên thị trường thế giới giảm 40- 50% so với năm 2000 Năm 2003, kim ngạchxuất khẩu mặt hàng chè của Công ty giảm đáng kể (từ 946440 USD năm 2002xuống 364730 USD năm 2003) do chiến tranh xảy ra ở IRAQ dẫn đến mất thịtrường tiêu thụ lớn của mặt hàng này Tuy nhiên, tổng kim ngạch xuất khẩu nôngsản năm 2003 vẫn tăng, đạt 15983827 USD, tăng 72,88% so với năm 2002

Bảng 2.8- Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Công ty

Đơn vị tính: USD

Trang 21

ưu đãi để phát triển hai mặt hàng này, đông thời tăng cường phát triển một số mặthàng nông sản khác.

Riêng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu năm 2001 giảm 10,7% so vớinăm 2000, kim ngạch của mặt hàng chè năm 2003 giảm 61,46% so với năm 2002,còn lại các mặt hàng nông sản khác đều có kim ngạch xuất khẩu tăng Đặc biệt,năm 2003, một số mặt hàng nông sản mới của công ty như: bột sắn, dừa sấy, quế,nghệ, có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể: bột sắn tăng 784,43%; dừa sấy tăng357,23%; quế tăng 1168,44%; nghệ tăng 490,05% Điều này chứng tỏ công ty đã

có sự đầu tư thích đáng và đúng đắn để phát triển những mặt hàng này Có thể thấy

Ngày đăng: 30/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2- Cơ cấu lao động của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 10)
Sơ đồ hoạt động của hệ thống - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Sơ đồ ho ạt động của hệ thống (Trang 13)
Bảng 2.3 -Tình hình hoạt động của Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động của Công ty (Trang 14)
Bảng 2.5- Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.5 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty (Trang 16)
Bảng 2.6 - Giá trị các mặt hàng xuất khẩu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.6 Giá trị các mặt hàng xuất khẩu (Trang 17)
Bảng 2.7- Tỷ trọng và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.7 Tỷ trọng và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty (Trang 18)
Bảng 2.9- Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng  các mặt hàng nông sản xuất khẩu  của Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.9 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Công ty (Trang 21)
Bảng 2.10- Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.11- Kết quả tạo nguồn và mua hàng theo khu vực địa lý - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.11 Kết quả tạo nguồn và mua hàng theo khu vực địa lý (Trang 24)
Bảng 2.12- Kết quả tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.12 Kết quả tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu (Trang 25)
Bảng 2.13 - Kết quả tạo nguồn hàng nông sản theo phương thức - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Bảng 2.13 Kết quả tạo nguồn hàng nông sản theo phương thức (Trang 26)
Hình thức mua hàng này thường chiếm tỷ trọng khoảng 12% trong tổng giá  trị nguồn hàng mua, và cũng có giá trị ngày càng tăng qua các năm - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI
Hình th ức mua hàng này thường chiếm tỷ trọng khoảng 12% trong tổng giá trị nguồn hàng mua, và cũng có giá trị ngày càng tăng qua các năm (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w