1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng tốc quá trình mã hóa video đa hướng nhìn

74 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên nhu cầu và động lực đó luận văn cố gắng tìm hiểu, khảo sát chương trình mã hóa video đa hướng nhìn JMVC Join Multi-view Video Coding; một chương trình được cộng tác phát triển b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN THỤY QUỲNH NHƯ

TĂNG TỐC QUÁ TRÌNH MÃ HÓA VIDEO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - TPHCMCán bộ hướng dẫn khoa học : TS LÊ THÀNH SÁCH

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS NGUYỄN ĐỨC DŨNG

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS NGÔ QUỐC VIỆT

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS Lê Lam Sơn

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN THỤY QUỲNH NHƯ……… MSHV: 13070253 Ngày, tháng, năm sinh: 19/10/1984 ….Nơi sinh:TP HCM Chuyên ngành: Khoa học máy tính … Mã số: 604801

I TÊN ĐỀ TÀI:

TĂNG TỐC QUÁ TRÌNH MÃ HÓA VIDEO

ĐA HƯỚNG NHÌN

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Luận văn tìm hiểu chương trình mã hóa video đa hướng nhìn JMVC (Multi-view Video Coding) Áp dụng giải thuật cải tiến nhằm giảm thời gian mã hóa bằng thuật toán và bằng phương pháp lập trình song song với sự hỗ trợ của phần cứng GPU (Graphic Processing Unit) nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và độ nén cho video

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19 / 1 / 2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04 / 12 / 2015

Trang 4

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Lê Thành Sách đã định hướng, truyền đạt kinh nghiệm cũng như tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn cùng lớp và các bạn đồng nghiệp

đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể theo đuổi việc học tập và nghiên cứu

Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2015

Trang 5

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Các ứng dụng video 3 chiều (3D - Three Dimensional) như truyền hình 3D (3DTV), trò chơi điện tử 3D, phim 3D, hội thảo qua mạng ngày càng phát triển mạnh

và phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp và giải trí điện tử

Tuy nhiên vấn đề đặt ra là dữ liệu cần xử lý tăng lên đáng kể so với video đơn hướng nhìn do số lượng góc nhìn tăng Dữ liệu lớn đồng nghĩa với thời gian xử lý sẽ nhiều hơn, trong khi đó thời gian đáp ứng là yếu tố quan trọng trong các ứng dụng thời gian thực Do vậy giảm thiểu thời gian mã hóa là một nhu cầu cấp thiết trong nghành công nghiệp giải trí đa phương tiện hiện nay

Dựa trên nhu cầu và động lực đó luận văn cố gắng tìm hiểu, khảo sát chương trình mã hóa video đa hướng nhìn JMVC (Join Multi-view Video Coding); một chương trình được cộng tác phát triển bởi hai nhóm chuyên gia Joint Video Team (JVT) của ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) và ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG); sau đó áp dụng các cải tiến về mặt giải thuật và phương pháp lập trình song song với sự hỗ trợ của phần cứng GPU (Graphic Programing Unit), nhằm giảm thời gian mã hóa nhưng vẫn cố gắng đảm bảo chất lượng và độ nén cho video

Mọi thuật ngữ, từ viết tắt trong luận văn này đều được đề cập và chú thích ở phần “Danh Mục Từ Viết Tăt”

Nowadays, 3D applications such as 3DTVs, 3D video games, 3D films, 3D web conferences are grown up so quickly in Media and Entertainment Industry

The high quality and best performance are always required from storage and broadcast application However Encoding or Decoding Multi View Video has bigger data to be processed than Single View Video in specific timeline That is a really challenge for experts in video compression field to reduce the processing time of Multi View Video compression

That’s why the thesis is made to investigate deeply on JMVC (Join Multi-view Video Coding) software; a reference software for encode/decode multiview video, a product of Joint Video Team(JVT) of ITU-T Video Coding Experts Group(VCEG)

Trang 6

Trang 3

and ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG); try to improve its encoding algorithm; and apply parallel programming techniques on GPU(Graphic Programing Unit); in order to find out a solution to improve the encoding processing time while guarantee the quality of video and compression ratio

Trang 7

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, ngoài những tài liệu tham khảo và các tài liệu khác đã chú thích đính kèm thì toàn bộ nội dung và các công việc khác của luận văn là do chính tôi thực hiện và chưa từng có phần nội dung nào của luận văn này được nộp để lấy một bằng cấp ở trường này hoặc ở trường khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2015

Nguyễn Thụy Quỳnh Như

Trang 8

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ 2

LỜI CAM ĐOAN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH 10

1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 12

1.1 Hình thành vấn đề 12

1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 14

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

1.3 Tóm lược những kết quả đạt được 15

1.4 Bố cục luận văn 15

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17

2.1 Mô hình hệ thống video đơn hướng nhìn 17

2.2 Mô hình hệ thống video đa hướng nhìn 22

2.3 Chuẩn H.264/MPEG-4 AVC 25

2.3.1 Sơ đồ khối quá trình mã hóa 25

2.3.2 Chuẩn mở rộng H.264/MPEG-4 AVC cho video đa hướng nhìn (MVC) 31 2.4 Hệ thống mã hóa video JMVC phiên bản 8.5 32

2.5 Công Nghệ Tính Toán Hỗ Trợ Song Song Dữ Liệu CUDA 36

2.5.1 Giới Thiệu Công Nghệ CUDA 36

2.5.2 Môi Trường Lập Trình với CUDA 39

2.5.3 Cơ chế hoạt động một chương trình CUDA 39

2.6 Phương pháp đánh giá kết quả 41

Trang 9

Trang 6

2.6.1 Chất lượng ảnh tái tạo 41

2.6.2 Tỉ lệ nén 42

2.6.3 Thời gian mã hóa 42

3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 44

3.1 Full-pixel inter prediction: Dự đoán trên điểm ảnh nguyên 44

3.2 Tiêu chí lựa chọn vector chuyển động nhỏ nhất 48

4 PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT 51

4.1 Đề xuất của luận văn 51

4.1.1 Chi tiết quá trình hiện thực lập trình song song với GPU 51

4.1.1.1 Các kỹ thuật được áp dụng nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý 54

4.1.1.1.1 Sử dụng vùng nhớ toàn cục 54

4.1.1.1.2 Sử dụng vùng nhớ hằng số 54

4.1.1.1.3 Sử dụng vùng nhớ pinned 55

4.1.1.1.4 Sử dụng streaming trong quá trình lưu trữ dữ liệu 55

4.2 Tập tin cấu hình 56

5 KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ 61

5.1 Tập dữ liệu kiểm tra chương trình 61

5.2 Cấu hình hệ thống kiểm thử 61

5.3 Kết quả thực thi chương trình 62

5.3 Đánh giá kết quả thu được 67

6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68

6.1 Kết luận 68

6.2 Hướng Phát Triển 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 71

Trang 10

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3DTV Three Dimensions Television: Truyền hình kĩ thuật số ba chiều

3DV Three Dimensions Video: Video ba chiều

CUBLAS CUDA Basic Linear Algebra Subroutines: thư viện tính toán

hàm đại số tuyến tính

CUDA Compute Unified Device Architecture: Kiến trúc thiết bị hợp

nhất cho tính toán

CUFFT CUDA Fast Fourier Transform library: Thư viện tính toán FFT

DCT Discrete Cosine Transform: Biến đổi cosin rời rạc

FTV Free Viewpoint Television: Truyền hình góc nhìn tự do

H.264/AVC H.264 Advance Video Coding: Định dạng mã hóa video tiên

JMVC Joint Multiview Video Coding: bộ chương trình mã hóa/giải mã

Video tham khảo

MERL Mitsubishi Electric Research Laboratories: phòng thí nghiệm

nghiên cứu điện tử Mitsubishi

MPEG Moving Picture Experts Group: Nhóm các chuyên gia về hình

ảnh động

Trang 11

Trang 8

MVP Motion Vector Predictor: dự đoán vector chuyển động

NAL Network Abstraction Layer: Lớp trừu tượng mạng

PSNR Peak Signal To Noise Ratio: Tỉ số tín hiệu cực đại trên nhiễu

QC Quantization Parameter: tỉ lệ nén

SAD Sum of Absolute Difference: Tổng sự khác biệt tuyệt đối

SIMD Single Instruction Multiple Data: Kiến trúc máy tính một chỉ thị

Trang 12

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Cách tính khối tham khảo P 29

Bảng 5-1 Tập dữ liệu kiểm tra chương trình 61

Bảng 5-2 Tham số cấu hình cơ bản cho chương trình 62

Bảng 5-3 Kết quả tổng hợp của từng tập dữ liệu 63

Trang 13

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1-1 Một hệ thống 3DTV [10] 13

Hình 2-1 Tương quan theo miền thời gian và không gian trong chuỗi video[6] 18

Hình 2-2 Sơ đồ khối của một video encoder [6] 19

Hình 2-3 Ảnh dư thừa của hai ảnh kề nhau [6] 19

Hình 2-4 Biến đổi DCT của khối 4x4 [6] 21

Hình 2-5 Simulcast cho mã hóa video đa hướng nhìn 23

Hình 2-6 Kết hợp dự đoán thời gian/inter-view cho video đa hướng nhìn 24

Hình 2-7 Sơ đồ khối của video encoder đa hướng nhìn [6] 25

Hình 2-8 Sơ đồ khối bộ mã hóa video của H.264[6] 26

Hình 2-9 Cấu trúc dự đoán [6] 27

Hình 2-10 Gán nhãn cho khối dự đoán và các mẫu lân cận [6] 28

Hình 2-11 Dự đoán Intra cho khối 16x16 [6] 30

Hình 2-12: Cấu trúc hệ thống mã hóa video đa hướng nhìn 32

Hình 2-13 Sơ đồ khối tổng quát chương trình mã hóa video[1] 33

Hình 2-14 Sơ đồ khối mã hóa ở lớp MB – hàm encodeSlice() [1] 34

Hình 2-15 Sơ đồ khối motion estimation Inter mode (InterNxN) [1] 36

Hình 2-16 Kiến Trúc Bộ Phần Mềm CUDA 37

Hình 2-17 Các Thao Tác Thu Hồi Và Cấp Phát Bộ Nhớ 38

Hình 2-18 Vùng nhớ dùng chung mang dữ liệu gần ALU hơn 39

Hình 2-19 Sơ đồ hoạt động truyền dữ liệu giữa Host và Device 40

Hình 3-1 Ánh xạ giữa cửa sổ tìm kiếm và cách nhóm các tiến trình trên GPU [5] 45

Hình 3-2 Trình tự tính toán SAD cho các phân mảnh có kích thước lớn [5] 46

Hình 3-3 Mỗi thread tìm SADMVs nhỏ nhất cho một phân mảnh [5] 48

Hình 3-4 Dự đoán vector chuyển động [2] 49

Hình 3-5 Dự đoán MVP[2] 50

Hình 4-3 Các phương thức cấp phát bộ nhớ trong CUDA 55

Hình 5-2 So sánh thời gian mã hóa giữa các thuật toán 64

Trang 14

Trang 11

Hình 5-3 So sánh bitrate giữa các thuật toán 64

Hình 5-4 So sánh PSNR giữa các thuật toán 65

Hình 5-5 Kết quả định tính Ballroom view 1 frame 1 66

Hình 5-6 Kết quả định tính Flamenco view 1 frame 2 66

Hình 5-7 Kết quả định tính Race view 1 frame 3 66

Hình 5-8 Kết quả định tính Vassar view 1 frame 4 67

Hình 5-9 Kết quả định tính Exit view 1 frame 5 67

Trang 15

do Với video đơn hướng nhìn hoặc stereoscopic video, người xem chỉ nhìn thấy khung cảnh từ một hướng nhất định của camera nhưng với video góc nhìn tự do người xem có thể thay đổi, lựa chọn góc nhìn của một cảnh quay Điều này có thể làm được bằng cách dùng nhiều camera quay một cảnh video từ nhiều góc nhìn khác nhau Có khá nhiều ứng dụng thú vị từ giải trí cho tới giáo dục sử dụng công nghệ này Ví dụ, ta có thể hiển thị và phân tích các hành động trong thể thao, các trò chơi cảm giác mạnh, các bộ phim 3D được cảm nhận một cách sống động và chân thật hơn nhờ hiệu ứng video 3D, … Hay một ứng dụng video góc nhìn tự do khác là hội thảo từ xa (immersive teleconference) Những người tham dự hội thảo ở các vị trí địa lý khác nhau có thể nhìn thấy nhau trong thế giới

ảo theo dạng 3 chiều hay góc nhìn tự do Ứng dụng này tạo nên kênh giao tiếp tự nhiên hơn cho các hội thảo, cuộc họp từ xa

Hình 1-1 giới thiệu một hệ thống 3DTV Mỗi cảnh được quay từ nhiều góc khác nhau tạo nên một chuỗi ảnh (view) video tại mỗi thời điểm Các ảnh này đi qua hệ thống

mã hóa video đa hướng nhìn (multi-view Digital HD encoder) Sau đó, dữ liệu đã được

mã hóa truyền qua các kênh và giải mã bằng bộ giải mã đa hướng nhìn (multi-view video

Trang 16

Chuẩn mã hóa dữ liệu tiên tiến H.264/MPEG4 (H.264/MPEG-4 Advanced Video Coding (AVC) standard) đã đưa ra những cải tiến đáng kể về khả năng mã hóa dữ liệu video trong những năm vừa qua, và gần đây nhất là những cải tiến về bitrate và độ phân giải Hơn thế nữa, hai nhóm xây dựng bộ chuẩn mã hóa dữ liệu tiên tiến H.264/MPEG4 là

Trang 17

Trang 14

Joint Video Team (JVT) của the ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) và ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG) đã thống nhất đồng phát triển và giới thiệu một phiên bản thêm cho bộ mã hóa là Mã hóa video đa hướng nhìn (Join Multi-view Video Coding (JMVC)) Tuy nhiên phiên bản này chỉ mang tính chất tham khảo và nghiên cứu vì sự hạn chế về mặt hiệu suất

Với tình hình đó kỹ thuật mã hóa video đa hướng nhìn (multi-view video coding - MVC) hiệu quả về tỉ lệ nén và tốc độ xử lý mà không hy sinh chất lượng hiển thị là một yêu cầu cấp thiết cho lĩnh vực giải trí và công nghiệp

Đó là lí do đề tài nghiên cứu: “ Tăng tốc quá trình mã hóa video đa hướng nhìn” được

đề xuất

1.2 Phạm vi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Đề tài có hai mục tiêu chính:

Thứ nhất là khảo sát đánh giá các kỹ thuật tăng tốc mã hóa video đã được công bố dựa trên cải tiến thuật toán đồng thời áp dụng thêm kỹ thuật lập trình song song dựa trên nền tảng sức mạnh tính toán của phần cứng GPU nhằm tăng tốc quá trình mã hóa cho các quá trình xử lý độc lập nhau nói riêng và tổng thời gian mã hóa nói chung

Thứ hai là xây dựng chương trình hiện thực và đánh giá kỹ thuật mã hóa có ứng dụng tính toán song song bằng GPU đã nghiên cứu Hiện nay phần mềm tham khảo JMVC phiên bản 8.5 [14] cho video đa hướng nhìn, một chương trình được cộng tác phát triển bởi hai nhóm chuyên gia của Joint Video Team (JVT) của the ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) và ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG), được hầu hết các nghiên cứu trên thế giới dùng để tiến hành các thử nghiệm Vì vậy chương trình của đề tài cũng được xây dựng trên phần mềm tham khảo JMVC, phiên bản 8.5 [14]

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài bao gồm các bước chính sau:

Trang 18

Trang 15

 Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan bao gồm kỹ thuật mã hóa video đơn và đa hướng nhìn với chuẩn H.264

 Tìm hiểu kỹ thuật lập trình lập trình song song với công nghệ CUDA

 Khảo sát và đánh giá các kết quả nghiên cứu liên quan đến tối ưu hiệu suất mã hóa trong video đa hướng nhìn

 Tìm hiểu phần mềm tham khảo JMVC phiên bản 8.5 [14] , cách hiện thực quá trình mã hóa của phần mềm Sau đó hiện thực thêm các giải thuật và áp dụng các

kỹ thuật của tính toán song song với công nghệ CUDA có GPU hỗ trợ nhằm giảm thời gian mã hóa

 Đánh giá kết quả đạt được trên các tập dữ liệu ảnh video đầu vào khác nhau

1.3 Tóm lược những kết quả đạt được

Với những yêu cầu và mục tiêu của đề tài, sau thời gian nghiên cứu và hiện thực, kết quả về cả lý thuyết và hiện thực đạt được như dưới đây

Luận văn đã tìm hiểu các phương pháp mã hóa video đa hướng nhìn và tiến hành khảo sát, đánh giá các phương pháp tối ưu hiệu suất mã hóa hiện có

Hiện thực một số phương pháp tối ưu mã hóa video đa hướng nhìn theo hướng giảm thời gian mã hóa bằng các kỹ thuật tính toán song song với GPU

Dựa vào phân tích mô hình mã hóa đã có, đề tài đưa ra một đề xuất giảm thời gian mã hóa dựa vào tính chất vùng tìm kiếm và ứng dụng thêm các kỹ thuật tính toán song song với GPU

Cuối cùng là đưa ra bộ dữ liệu ảnh và phương pháp đánh giá định lượng thời gian mã hóa, bitrate và chất lượng ảnh để đánh giá toàn bộ kết quả chương trình tổng hợp ảnh

1.4 Bố cục luận văn

Luận văn được tổ chức theo cấu trúc sau đây:

Trang 19

Trang 16

Chương 1: giới thiệu tổng quan về đề tài bao gồm hoàn cảnh ra đời của đề tài, mục

tiêu của đề tài và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: trình bày một số kiến thức nền tảng bao gồm kiến thức tổng quát về mã

hóa, các bước và các kỹ thuật quan trọng trong mã hóa video Sau đó, giới thiệu chuẩn H.264 và phần mở rộng cho video đa hướng nhìn trong H.264 Chương này cũng trình bày về công nghệ tính toán hỗ trợ song song dữ liệu CUDA Cuối cùng đề xuất phương

pháp đánh giá đánh giá hiệu suất của bộ mã hóa

Chương 3: bàn về các nghiên cứu liên quan, các công trình nghiên cứu được chọn

giới thiệu liên quan đến nhiệm vụ chính của đề tài là hiện thực các kỹ thuật mã hóa theo hướng tính toán song song dữ liệu CUDA có sự hỗ trợ GPU nhằm làm tăng hiệu suất mã hóa video đa hướng nhìn

Chương 4: trình bày chi tiết hiện thực của chương trình cho một số mô hình tối ưu đã

nghiên cứu và đề xuất

Chương 5: đưa ra các kết quả đạt được, tiến hành đánh giá và so sánh kết quả

Chương 6: tổng kết và trình bày một số kết luận sau khi thực hiện đề tài nghiên cứu

Cuối cùng là phần liệt kê các tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu và hiện thực đề tài luận văn

Trang 20

Trang 17

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Phần này sẽ trình bày một số kiến thức nền tảng bao gồm mô hình hệ thống mã hóa video đơn hướng nhìn và video đa hướng nhìn, tổng quan về chuẩn H.264/MPEG-4 AVC (sau đây gọi là H.264) và phần mở rộng cho mã hóa video đa hướng nhìn Phần cơ sở lý thuyết về chuẩn H.264 dựa vào tài liệu của tổ chức ITU-T, xuất bản 6/2011[4] Bên cạnh

đó cũng trình bày công nghệ tính toán hỗ trợ song song dữ liệu CUDA Phần cơ sở lý thuyết về công nghệ tính toán song song dữ liệu CUDA được tổng hợp từ các tài liệu được trang NVIDIA công bố trang web chính thức của hãng [16] cũng như các sách về lâp trình song song [8], [9] Trong phần này, cũng bàn về mô hình đánh giá kết quả nghiên cứu dựa vào 3 tiêu chí: chất lượng ảnh tái tạo, tỉ lệ nén và thời gian mã hóa

2.1 Mô hình hệ thống video đơn hướng nhìn

Mã hóa video (video coding) là hệ thống có 2 phần bù trừ nhau là: bộ mã hóa (encoder) và bộ giải mã (decoder) Dữ liệu video thô (chưa mã hóa) qua bộ mã hóa thu được chuỗi bit nhỏ hơn, gọi là bitstream Bitstream qua bộ giải mã để tái tạo (reconstruct)

dữ liệu video trước khi hiển thị cho người dùng cuối

Dữ liệu sau mã hóa thu được thông qua việc loại bỏ phần dư thừa (redundancy) – những phần không thực sự cần thiết cho việc tái tạo dữ liệu xấp xỉ dữ liệu ban đầu Hầu hết các phương pháp mã hóa video khai thác dữ liệu dư thừa miền thời gian (temporal) và không gian (spatial) để đạt hiệu quả mã hóa Về miền thời gian, các ảnh (frame) được thu

ở thời điểm gần nhau sẽ có sự tương quan cao Có nghĩa là, trong một chuỗi ảnh liên tục, lượng thông tin chứa trong mỗi ảnh sẽ thay đổi rất ít từ ảnh này sang ảnh khác Về miền không gian, các điểm ảnh gần nhau cũng có sự tương quan cao

Trang 21

Trang 18

Hình 2-1 Tương quan theo miền thời gian và không gian trong chuỗi video[6]

Trang 22

Trang 19

Hình 2-2 giới thiệu sơ đồ khối tổng quan của một bộ mã hóa video bao gồm 3 khối chức năng chính: mô hình thời gian, mô hình không gian và mã hóa entropy (entropy encoder)

Mô hình thời gian

Mô hình không gian

Mã hóa Entropy Buffer lưu trữ

Hình 2-2 Sơ đồ khối của một video encoder [6]

(1) Mô hình thời gian

Dữ liệu đầu vào của mô hình thời gian là dữ liệu video thô Mô hình thời gian giảm dữ liệu dư thừa theo thời gian dựa vào sự tương tự giữa các ảnh lân cận thông qua phương pháp dự đoán cho ảnh hiện tại Dữ liệu đầu ra của mô hình này là ảnh dư thừa (residual frame) được tạo ra bằng cách trừ ảnh dự đoán với ảnh hiện tại và một tập tham số mô hình, thường là tập các vector chuyển động (motion vector) mô tả chuyển động giữa hai hay nhiều ảnh Hình 2-3 là ví dụ về ảnh dư thừa của 2 ảnh kề nhau

Hình 2-3 Ảnh dư thừa của hai ảnh kề nhau [6]

Trang 23

Trang 20

Một số khái niệm trong mô hình thời gian:

 Ảnh tham khảo (Reference frame): Quá trình mã hóa sẽ tìm kiếm phần ảnh tương đồng với ảnh hiện tại trên ảnh tham khảo và dựa vào đó để giảm dữ liệu cho ảnh hiện tại

 Ước lượng chuyển động (Motion estimation): Dữ liệu dư thừa tạo ra do sự chuyển động giữa 2 ảnh lân cận Dự đoán được tiến hành bằng cách tìm phần bù nhỏ nhất cho chuyển động trên 2 ảnh Phương pháp phổ biến là chia ảnh thành các khối (block) hình chữ nhật A và tìm khối gần giống nhất B (matching block) cho mỗi khối của ảnh hiện tại trên ảnh tham khảo Quá trình tìm kiếm này gọi là ước lượng chuyển động

 Bù chuyển động (Motion compensation): là quá trình trừ khối B, khối giống khối

A , cho khối A trên ảnh hiện tại tạo ảnh dư thừa

 Vector chuyển động (Motion vector): vector biểu diễn vị trí tương đối của A và B Phần xử lý quan trọng trong mô hình thời gian là “dự đoán” (prediction) Dự đoán được thực hiện thông qua hai bước “ước lượng chuyển động” và tính toán “phần bù chuyển động” Dự đoán khai thác sự giống nhau giữa các ảnh theo miền thời gian (mã hóa

có phần bù chuyển động) gọi là dự đoán inter mode Khi có sự khác nhau quá lớn giữa

ảnh hiện tại và ảnh tham khảo, sẽ hiệu quả hơn nếu mã hóa không có phần bù chuyển động Trong trường hợp đó, dự đoán chỉ được thực hiện trên các khối đã được mã hóa

trước đó của ảnh hiện tại Dự đoán này gọi là intra mode

Ảnh tham khảo có thể là ảnh trước ảnh hoặc sau hoặc là sự kết hợp giữa ảnh trước và sau ảnh hiện tại (theo thứ tự hiển thị) Trong trường hợp ảnh tham khảo là ảnh sau ảnh hiện tại, ảnh tham khảo sẽ được mã hóa trước và khi giải mã sẽ được sắp xếp thứ tự lại trước khi hiển thị

(2) Mô hình không gian

Trang 24

Trang 21

Dữ liệu đầu vào của mô hình không gian là ảnh dư thừa Mô hình này sử dụng sự tương tự giữa các mẫu (sample) lân cận trong ảnh dư thừa để giảm dữ liệu dư thừa trong miền không gian Nhiệm vụ chính của mô hình này là phân giải sự tương quan của ảnh dư thừa, sau đó chuyển sang dạng có thể mã hóa một cách hiệu quả bằng entropy coder Dữ liệu đầu ra của mô hình không gian là tập các hệ số biến đổi đã được lượng tử hóa

Mô hình không gian có thể chia thành hai quá trình chính:“biến đổi” (Transformation)

và “lượng tử hóa” (Quantization)

Biến đổi (Transformation): Là quá trình biến đổi nhằm giảm sự tương quan về mặt

thống kê của dữ liệu đầu vào và biến đổi nhằm thu gọn dữ liệu (hầu hết phần quan trọng của dữ liệu sau biến đổi sẽ tập trung ở một số ít giá trị) Dữ liệu đầu vào là dữ liệu ảnh dư thừa Hai ví dụ tiêu biểu là phép biến đổi Karhunen-Loeve (KLT) là một phép phân giải tối ưu, và biến đổi cosin rời rạc (DCT) có hiệu quả gần bằng KLT

Ví dụ về biến đổi DCT cho khối kích thước 4x4 như Hình 2-4 Sau biến đổi DCT, phần lớn năng lượng tập trung ở góc trên bên trái

Hình 2-4 Biến đổi DCT của khối 4x4 [6]

Lượng tử hóa (Quantization): Là quá trình ánh xạ dữ liệu đầu vào từ khoảng giá trị

X sang khoảng giá trị Y nhỏ hơn Do đó, dữ liệu đã được lượng tử dùng ít bit để biểu diễn hơn là dữ liệu ban đầu Lượng tử hóa được thực hiện trên dữ liệu đầu ra của quá trình

“transformation” Sau đây là ví dụ của công thức lượng tử hóa đơn giản:

Trang 25

Trang 22

𝐹𝑄 = 𝑟𝑜𝑢𝑛𝑑 (𝑄𝑃𝑋) (2-1)

𝑌 = 𝐹𝑄 𝑄𝑃 (2-2) Trong đó, QP là hệ số lượng tử

(3) Mã hóa entropy

Tham số của mô hình thời gian và mô hình không gian tiếp tục được mã hóa bằng mã entropy Khối mã hóa entropy loại bỏ dư thừa dữ liệu theo thống kê và tạo ra một bitstream có thể lưu trữ hoặc truyền đi (transmit)

Loại mã hóa entropy phổ biến là variable-length code (VLC) VLC tạo bảng mã cấu trúc cây, dùng những chuỗi nhị phân ngắn để biểu diễn những giá trị thường xuất hiện và dùng những chuỗi nhị phân dài hơn để biểu diễn các giá trị ít xuất hiện Phương pháp nổi tiếng nhất cho loại mã hóa entropy VLC là mã Huffman

Bộ giải mã video sẽ tái tạo một ảnh video từ bitstream đã được nén Đây là quá trình ngược lại với quá trình mã hóa

2.2 Mô hình hệ thống video đa hướng nhìn

Như đã biết, video đa hướng nhìn bao gồm nhiều chuỗi video được thu từ nhiều camera cùng lúc ở các vị trí khác nhau Mỗi chuỗi ảnh là một view (khung nhìn)

Để hiện thực mã hóa đa hướng nhìn, giải pháp đầu tiên là mã hóa độc lập từng view, gọi là mã hóa simulcast như trong Hình 2-5

Trang 26

Trang 23

Hình 2-5 Simulcast cho mã hóa video đa hướng nhìn

Mỗi view được mã hóa độc lập, khai thác dự đoán mô hình thời gian và không gian trong mã hóa video đơn hướng nhìn Ưu điểm của mã hóa simulcast có thể dùng các công

cụ mã hóa chuẩn của video đơn hướng nhìn

Tuy nhiên, dữ liệu video đa hướng nhìn chứa một lượng lớn sự phụ thuộc thống kê giữa các view vì các camera quay cùng một cảnh từ các hướng nhìn khác nhau Ảnh trên một view có thể dự đoán từ ảnh lân cận trong cùng view hoặc từ một view lân cận, tương ứng với việc sử dụng dự đoán phần bù chuyển động hoặc dự đoán phần bù chênh lệch

(disparity) Dự đoán dựa trên phần bù chênh lệch giữa các view gọi là dự đoán inter-view

Kết hợp dự đoán theo thời gian và inter-view là kỹ thuật chính trong video đa hướng nhìn Hình 2-6 là ví dụ mô hình kết hợp dự đoán theo thời gian và inter-view Ảnh ở view S1 có thể tham khảo ảnh ở view S0 trong quá trình ước lượng chuyển động Có thể thấy với mô hình kết hợp này, mối liên hệ giữa ảnh của các view trở nên phức tạp hơn rất

Trang 27

Trang 24

nhiều Ảnh B3(S1/T1) không chỉ tham khảo P0(S1/T0) và B2(S1/T2) mà còn tham khảo B3(S0/T1) trong quá trình dự đoán Trong một số mô hình khác, B3(S1/T1) còn tham khảo cả B3(S2/T1) để đạt hiệu quả mã hóa cao Mặc dù mô hình đạt tỉ lệ nén cao nhưng cũng làm chậm quá trình mã hóa do tốn nhiều tài nguyên xử lý

Hình 2-6 Kết hợp dự đoán thời gian/inter-view cho video đa hướng nhìn

Dự đoán view về cơ bản cũng tương tự như dự đoán inter mode Dự đoán view khai thác sự tương tự giữa 2 view lân cận Nếu như dự đoán inter mode có khái niệm vector chuyển động thì dự đoán inter-view có vector chênh lệch (disparity vector) Disparity vector là vector xác định vị trí tương đối của 2 điểm/khối ảnh tươ ng đồng nhau trên 2 view khác nhau cho cùng một cảnh Ngoài ra, các khái niệm disparity estimation, disparity compensation cũng tương tự như motion estimation, motion compensation trong

inter-mô hình thời gian đã giới thiệu ở trên

Trang 28

Trang 25

Hình 2-7 mô tả các khối cơ bản của qui trình mã hóa video đa hướng nhìn Điểm khác với mã hóa video 2 chiều là khối dự đoán inter-view Dữ liệu đầu vào của mô hình inter-view là dữ liệu video thô Mô hình inter-view giảm dữ liệu dư thừa dựa vào sự tương tự giữa các view lân cận bằng cách xây dựng sự tiên đoán cho ảnh hiện tại Dữ liệu đầu ra của mô hình này là ảnh dư thừa (tạo ra bằng cách trừ ảnh dự đoán với ảnh hiện tại) và một tập tham số mô hình, thường là tập các disparity vector

Mô hình thời gian

Mô hình inter-view

Mô hình không gian

Mã hóa Entropy

Buffer lưu trữ ảnh tái tạo

Hình 2-7 Sơ đồ khối của video encoder đa hướng nhìn [6]

Lược đồ dự đoán bù chênh lệch (disparity compensation) giả định chuyển động của đối tượng qua các view là mô hình chuyển động tịnh tiến Tuy nhiên, nếu sự khác biệt giữa hai view quá lớn (có thể là khoảng cách các camera lớn), giả định không phải lúc nào cũng đúng Trong trường hợp này, tương quan giữa hai ảnh liên tiếp theo thời gian có thể cao hơn tương qua giữa hai view lân cận Vì thế nên so sánh và xác định khối gần giống nhất trên cả lân cận theo thời gian và lân cận theo view

2.3 Chuẩn H.264/MPEG-4 AVC

2.3.1 Sơ đồ khối quá trình mã hóa

Hình 2-8 mô tả chi tiết sơ đồ khối mã hóa của H.264

Trang 29

Trang 26

Hình 2-8 Sơ đồ khối bộ mã hóa video của H.264[6]

Mô hình thời gian gồm các khối: Intra-frame Estimation, Intra-frame Prediction, Motion Compensation, Motion Estimation Mô hình không gian gồm các khối: Transform/Scal./Quant, Coder Control, Scaling and Inv Transform Mã hóa Entropy gồm khối: Entropy Coding.Về cơ bản các khối chức năng này hoạt động như trong mô hình mã hóa/giải mã đã giới thiệu ở trên

Bộ giải mã H.264 có thêm một khối xử lý “Deblocking Filter” Khối này làm cho ảnh sau khi giải mã được mượt mà do mã hóa dạng khối nên ảnh đầu ra xuất các cạnh giữa các khối

H.264 hỗ trợ ba loại mã hóa ảnh (và slice) cơ bản là I, P, B Các loại slice này xác định kiểu mã hóa cho các MB (macroblock) chứa trong slice

 I slice : chỉ chứa I MB, dùng intra mode cho mã hóa

Trang 30

Dưới đây trình bày chi tiết hơn về 2 loại dự đoán được thực hiện trên MB: intra mode

và inter mode

(1) Dự đoán Intra (Intra prediction)

Nếu một khối (block) hoặc MB được mã hóa theo kiểu Intra thì khối tham khảo của nó

là khối được tính từ các khối đã được mã hóa và tái tạo trước đó trên cùng ảnh đang được

mã hóa Khối hiện tại sẽ trừ khối tham khảo P, tạo ra phần dữ liệu dư thừa và dữ liệu này

sẽ qua quá trình transformation, entropy

Dự đoán intra cho thành phần luma của MB được thực hiện trên các khối có kích thước 16x16, 8x8 và 4x4 Dự đoán intra cho thành phần chroma được thực hiện trên toàn

bộ MB, không chia thành các vùng nhỏ hơn như luma

Trang 31

Trang 28

Có 9 kiểu dự đoán cho luma với kích thước 4x4, 8x8 và có 4 kiểu dự đoán cho luma kích thước 16x16 Và có 4 kiểu dự đoán cho thành phần chroma Cách xác định khối tham khảo cho từng kiểu dự đoán sẽ được trình bày chi tiết sau đây Ngoài ra, dự đoán Intra còn có một kiểu mã hóa đặc biệt là I_PCM Kiểu I_PCM cho phép mã hóa trực tiếp giá trị điểm ảnh mà không thông qua dự đoán hay biến đổi gì

Bộ mã hóa sẽ chọn kiểu dự đoán tạo ra dữ liệu dư thừa tối thiểu, nghĩa là chọn khối tham khảo gần giống với khối hiện tại nhất

(a) Dự đoán cho luma kích thước 4x4

Có 9 kiểu dự đoán cho khối kích thước 4x4 được đánh số từ 0 đến 8 Khối tham khảo

P gồm các mẫu từ a đến p Các mẫu A đến M được mã hóa và tái tạo trước đó

Hình 2-10 Gán nhãn cho khối dự đoán và các mẫu lân cận [6]

Cách tính khối tham khảo P được trình bày tổng quan trong Bảng 2-1 [6] Cách tính chi tiết có thể tham khảo trong chuẩn H.264 [4]

(b) Dự đoán cho luma kích thước 8x8

Các kiểu dự đoán tương tự như luma kích thước 4x4

Trang 32

Tên gọi Cách tính khối dự đoán cho các mẫu a p

0 Dọc (Vertical) Các mẫu A, B, C, D được ngoại suy theo chiều

Trang 33

Trang 30

(a) Dự đoán cho luma kích thước 16x16

Có 4 kiểu dự đoán cho khối kích thước được đánh số từ 0 đến 3 Cách tính khối dự đoán P được minh họa trong Hình 2-11

Hình 2-11 Dự đoán Intra cho khối 16x16 [6]

(b) Dự đoán cho chroma

Dự đoán cho chroma có 4 kiểu dự đoán như dự đoán cho luma kích thước 16x16

(2) Dự đoán Inter (Inter prediction)

Khác với dự đoán intra, dự đoán inter là quá trình dự đoán MB hoặc khối hiện tại trên ảnh đã được mã hóa trước đó Dự đoán inter cho P và B MB được thực hiện các khối có kích thước từ 16x16 đến 4x4

Ảnh tham khảo có thể là ảnh trước hoặc là ảnh sau ảnh hiện tại theo thứ tứ hiển thị Các ảnh tham khảo dùng cho dự đoán một MB được chia thành hai danh sách:

Danh sách 0 (list0): bao gồm các ảnh trước ảnh hiện tại theo thứ tự hiển thị

Danh sách 1 (list1): bao gồm các ảnh sau ảnh hiện tại theo thứ tự hiển thị

P MB tham khảo tới các ảnh trong list0 trong quá trình dự đoán Mỗi khối với các kích thước nhỏ hơn 16x16 trong P MB có thể tham khảo tới các ảnh khác nhau trong list0 B

MB tham khảo tới các ảnh trong list0 và list1 trong quá trình dự đoán Mỗi khối với các

Trang 34

Trang 31

kích thước nhỏ hơn 16x16 trong B MB có thể tham khảo tới các ảnh khác nhau trong list0

và list1 Có 3 cách thức tham khảo cho B MB:

 Dự đoán list0: chỉ tham khảo tới các ảnh trong list0

 Dự đoán list1: chỉ tham khảo tới các ảnh trong list1

 Dự đoán đôi (bi-prediction): ảnh tham khảo là tổng có hệ số của ảnh trong list0 và list1

Ngoài ra, có 2 kiểu dự đoán đặc biệt là “direct mode” trong B MB và “skip mode” trong P và B MB Trong trường hợp này, không cần lưu motion vector và dữ liệu dư thừa cho MB hiện tại trong bitstream Chúng được suy ra từ các khối ảnh lân cân được mã hóa trước đó

Để tăng độ chính xác cho quá trình ước lượng chuyển động, ảnh tham khảo có thể là ảnh ảo nội suy từ ảnh gốc H.264 cho phép độ chính xác đến ¼ điểm ảnh Các điểm ảnh phụ được nội suy từ các điểm ảnh lân cận Việc cho phép tìm kiếm trên ảnh nội suy làm tăng độ chính xác nhưng đồng thời cũng làm tăng độ phức tạp cho quá trình ước lượng chuyển động vì độ phân giải của ảnh tham khảo tăng lên

2.3.2 Chuẩn mở rộng H.264/MPEG-4 AVC cho video đa hướng nhìn (MVC)

Chuẩn H.264 có phần mở rộng dành cho video đa hướng nhìn (MVC) Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa video đa hướng nhìn và video đơn hướng nhìn trong H.264 là hỗ trợ

dự đoán inter-view trong phần mở rộng này Trong MVC, hai danh sách ảnh tham khảo list0 và list1 không chỉ chứa các ảnh trước và sau ảnh hiện tại mà còn chứa các ảnh từ các view lân cận đã được mã hóa MVC khai thác dữ liệu dư thừa giữa các ảnh liên view để đạt hiệu quả nén tốt khi số lượng dữ liệu tăng lên Tuy nhiên, MVC không cho phép ảnh ở thời điểm t0 của một view tham khảo đến ảnh ở view khác ở thời điểm t1 mà t0 khác t1 Điều này có liên quan đến việc cân bằng giữa độ phức tạp của dự đoán inter-view và lợi ích về hiệu quả nén khi chọn ảnh tham khảo từ các view lân cận Mặc dù có thêm ảnh

Trang 35

Trang 32

tham khảo từ view lân cận nhưng cách thức mã hóa từ lớp MB trở xuống giống nhau giữa MVC và H.264 đơn hướng nhìn

2.4 Hệ thống mã hóa video JMVC phiên bản 8.5

Chương trình mã hóa video

đa hướng nhìn MVC Encoder

Tập tin cấu hình (.cfg)

Dữ liệu YUV đầu vào view N

Dữ liệu YUV tham khảo

Bitstream view N

Dữ liệu YUV tái tạo view N

Hình 2-12: Cấu trúc hệ thống mã hóa video đa hướng nhìn

Hình 2-12 mô tả hệ thống mã hóa video cơ bản (MVCEncoder) dựa trên phần mềm tham khảo JMVC phiên bản 8.5 với dữ liệu đầu vào và đầu ra MVCEncoder mã hóa một view cho mỗi lần thực thi

Dữ liệu đầu vào bao gồm:

 Tập tin cấu hình: mô tả các tham số cần đưa vào chương trình

 Dữ liệu YUV đầu vào: Chuỗi dữ liệu ảnh màu của view cần mã hóa

 Dữ liệu tham khảo: Chuỗi dữ liệu ảnh màu của các view tham khảo cho view hiện tại

Dữ gồm:

 Bitstream view N

 Dữ liệu YUV tái tạo, dùng cho tham khảo bởi các view khác

Ngoài ra, JMVC cũng cung cấp các tool để tạo một bitstream H.264 MVC hoàn chỉnh

từ các bitstream view N và tool để giải mã bitstream view N hoặc bitstream hoàn chỉnh

Sơ đồ khối chức năng tổng quát của chương trình mã hóa như Hình 2-13 và Hình 2-14 Chương trình hỗ trợ mã hóa ảnh loại B nên thứ tự đọc dữ liệu đầu vào cho từng ảnh

và thứ tự mã hóa có thể không trùng khớp Đọc ảnh n nhưng mã hóa ảnh m (n # m)

Trang 36

Trang 33

Đọc dữ liệu tham khảo của frame m

Khởi tạo slice_header cho frame m

Mã hóa frame m

xEncodePicture()

Lưu dữ liệu tái tạo của frame m

(dùng tham khảo cho các frame tiếp theo)

Khởi tạo list0/list1

Mã hóa slice header

Trang 37

Ước lượng Intra8 xEstimateMbIntra8()

Ước lượng Intra4 xEstimateMbIntra4() Ước lượng IntraPCM xEstimateMbIntraPCM()

Ước lượng Skip/Direct mode xEstimateMbSkip()/

xEstimateMbDirect Ước lượng MB phụ Direct mode

Hình 2-14 Sơ đồ khối mã hóa ở lớp MB – hàm encodeSlice() [1]

Để chọn MB mode tốt nhất cho một MB, tất cả các MB mode có thể có cho từng loại

MB đều được kiểm tra khi thực hiện hàm encodeMacroblock() như Hình 2-14 Đây là phần xử lý phức tạp và tốn nhiều thời gian nhất trong quá trình mã hóa

- encodeMacroblock() cho I MB: kiểm tra 4 Intra mode bao gồm Intra16, Intra8, Intra4 và IntraPCM

- encodeMacroblock() cho P MB: kiểm tra Skip mode, 5 Inter mode (bao gồm Inter16x16,Inter16x8, Inter8x16, Inter8x8, Inter8x8Frext) và 4 Intra mode

- encodeMacroblock() cho B MB: kiểm tra Skip mode, Direct mode, 5 Inter mode và

4 Intra mode

Để chọn MB tốt nhất, dựa vào chi phí tỉ lệ biến dạng (Rate-Distortion cost - RD cost) được tính như sau:

Ngày đăng: 27/01/2021, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Thị Thanh Tươi (2012), Luận văn thạc sĩ “Hiện Thực Các Kỹ Thuật Mã Hóa Trong Ứng Dụng Đa Hướng Nhìn”, Đại Học Bách Khoa TpHCM – Đại Học Quốc Gia, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện Thực Các Kỹ Thuật Mã Hóa Trong Ứng Dụng Đa Hướng Nhìn
Tác giả: Đặng Thị Thanh Tươi
Năm: 2012
[2] Rodríguez Sánchez, Rafael; Martínez, et al, “3D high definition video coding on a GPU-based heterogeneous system”, Computer & Electrial Engineering, vol. 39, p.2623-2637, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3D high definition video coding on a GPU-based heterogeneous system
[3] M. Bariani, P. Lambruschini, and M. Raggio “An EfficientMulti-Core SIMD Implementation for H.264/AVC Encoder” Hindawi Publishing Corporation VLSI Design, Article ID 413747, 14 pages, Volume 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An EfficientMulti-Core SIMD Implementation for H.264/AVC Encoder
[4] ITU-T, standard “H.264, SERIES H: AUDIOVISUAL AND MULTIMEDIA SYSTEMS – Infrastructure of audiovisual services – Coding of moving video”, 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H.264, SERIES H: AUDIOVISUAL AND MULTIMEDIA SYSTEMS – Infrastructure of audiovisual services – Coding of moving video
[5] Caoyang Jiang, Saeid Nooshabadi “GPU Accelerated Motion and Disparity Estimations For Multiview Coding” Sách, tạp chí
Tiêu đề: GPU Accelerated Motion and Disparity Estimations For Multiview Coding
[6] Iain E. G. Richardson, book “H.264 and MPEG-4 Video Compression Video Coding for Next-generation Multimedia”, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H.264 and MPEG-4 Video Compression Video Coding for Next-generation Multimedia
[7] Wei Zhu, Wei Jian, and Yaowu Chen, “A Fast Inter Mode Decision for Multiview Video Coding”, Information Engineering and Computer Science, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Fast Inter Mode Decision for Multiview Video Coding
[8] David B. Kirk, Wen-mei W. Hwu, book “Programming Massively Parallel Processors”, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Massively Parallel Processors
[9] Calvin Lin, Lawrence Snyder, book “Principles of Parellel Programming”, 2008 [10] http://www.theguardian.com/media/2008/dec/18/bskyb-3d-television Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Parellel Programming
[12] KDDI Lab, “Multiview Video Test Sequences from KDDI”. ftp://ftp.ne.jp/KDDI/multiview, Jan/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiview Video Test Sequences from KDDI
[13] Iain E. G. Richardson, book “Video Codec Design, Developing Image and Video Compression Systems”, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Video Codec Design, Developing Image and Video Compression Systems
[14] Phần mềm tham khảo JMVC phiên bản 8.5: Địa chỉ CSV Repository: cvs -d :pserver:jvtuser:jvt.Amd.2@garcon.ient.rwth-aachen.de:/cvs/jvt login cvs -d :pserver:jvtuser@garcon.ient.rwth-aachen.de:/cvs/jvt checkout jmvc [15] Janson Sanders, book “CUDA by Example”, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cvs -d :pserver:jvtuser:jvt.Amd.2@garcon.ient.rwth-aachen.de:/cvs/jvt login cvs -d :pserver:jvtuser@garcon.ient.rwth-aachen.de:/cvs/jvt checkout jmvc" [15] Janson Sanders, book “CUDA by Example

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w