TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN DỰ ÁN NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM II.. NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Xác định các yếu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
Chuyên ngành : CÔNG NGH Ệ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã s ố ngành : 605890
Tp H ồ Chí Minh - 2015
Trang 2NGHIÊN C ỨU ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Luân
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Nguyễn Minh Hà
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Lê Hoài Long
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày ……tháng…… năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm: 1 TS Đinh Công Tịnh
2 TS Lương Đức Long
3 TS Lê Hoài Long
4 TS Phạm Vũ Hồng Sơn
5 TS Nguyễn Anh Thư
Xác nhận của Chủ tịch Hội Đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa Quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã sửa chữa (nếucó)
CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3- -
Họ và tên học viên: Huỳnh Võ Phú Hưng MSHV : 12083147 Năm sinh : 24 / 10 / 1989 Nơi sinh : Tiền Giang Chuyên ngành : Công nghệ & Quản lý xây dựng Mã số : 605890
I TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN
DỰ ÁN NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VỪA VÀ
NHỎ TẠI VIỆT NAM
II NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ với các
dự án nước ngoài
- Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố và nhóm các nhân tố cạnh tranh
- Xác định được chiến lược tiếp cận dự án vốn nước ngoài của các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ
- Áp dụng quy trình và kết quả nghiên cứu vào một Doanh nghiệp để đánh giá kết
quả nghiên cứu
- So sánh kiểm chứng với các nghiên cứu đã thực hiện
- Kiến nghị về việc áp dụng kết quả nghiên cứu và hướng phát triển nghiên cứu III NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ: 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ: 15/12/2015
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ xem như một bước tiến tiếp theo trên con đường học thuật, nhằm đánh giá lại toàn bộ kiến thức đã tiếp thu qua các môn và quá trình nghiên cứu thực tiễn suốt hai năm cao học Do khối lượng công việc và dữ liệu khảo sát tương đối lớn, mà kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn chắc chắn có nhiều sai sót, tôi rất mong sự chỉ dạy, góp ý của quý thầy cô Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phạm Hồng Luân đã tận tình chỉ dạy, nhiệt tình giúp đỡ tôi không những trong quá trình làm luận văn, đồng thời chỉ dẫn thêm cho tôi những kinh nghiệm thực tế quý báu Đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã truyền đạt kiến thức cho tôi suốt hơn hai năm qua
T ôi xin cảm ơn tất cả bạn bè của tôi, đặc biệt là các bạn trong lớp XD07KSTN
và Cao học QLXD 2012, tất cả đồng nghiệp và đối tác đã giúp đỡ tôi thật nhiều, chia sẽ tài liệu, hướng dẫn sử dụng các phần mềm chuyên ngành, giúp
đỡ trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người than trong gia đình đã luôn ủng hộ tính thần, và luôn động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn, đó là nguồn động lực lớn để tôi phấn đấu học tập, nghiên cứu và làm việc tốt hơn
Tp.HCM, Ngày 21 tháng 12 năm 2015
Huỳnh Võ Phú Hưng
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, pháp luật hiện hành về đầu tư nước ngoài có nhiều thay đổi tích cực để thu hút đầu tư, dẫn đến các dự án xây dựng nước ngoài không ngừng gia tăng về số lượng lẫn quy mô, trong đó có một số lượng lớn các dự án phù hợp
với năng lực của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ Nghiên cứu này nhằm tìm ra các yếu tố cạnh tranh của và chiến lược tiếp cận dự án nước ngoài của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam
Số liệu của nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 123 các cá nhân là giám đốc, trưởng phòng, chỉ huy trưởng, các kỹ sư đang công tác tại các doanh nghiệp xây dựng vừa
và nhỏ đã và đang tham gia các dự án nước ngoài Phương pháp phân tích thành tố chính PCA, phương pháp phân tích chiến lược SWOT, ma trận IFE và EFE được sử
dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu xác định được 5 nhóm yếu tố cạnh tranh
gồm: Yếu tố về chiến lược, Nguồn lực doanh nghiệp, Yếu tố về quản lý, Kinh nghiệm trong đấu thầu, Yếu tố về Marketing
Bên cạnh đó, nghiên cứu đề ra được các chiến lược cơ bản để tiếp cận dự án nước ngoài của của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp nhất là bộ phận marketing để tạo mối quan hệ tốt với đơn vị thiết kế và tư
vấn nước ngoài để có được nguồn dự án; Hoạch định chiến lược rõ ràng, tập trung vào thị trường thế mạnh của doanh nghiệp để phát triển bền vững; Xây dựng các
mối quan hệ đối tác với thầu phụ và nhà cung cấp để góp phần gia tăng năng lực
của doanh nghiệp; Xác định rõ khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp để lập chiến lược hợp lý; Lập chiến lược đấu thầu, thông qua việc tích lũy kinh nghiệp qua các gói thầu
Trang 6ABSTRACT
In recent years, the current law on foreign investment has many positive changes to attract the investment, leading to the construction projects from foreign owner is constantly increasing in number and scale, including a large number of projects consistent with the of small and medium construction enterprises The purpose of this study is to find out the competitive factor of the strategic getting the foreign projects of the middle and small construction enterprises in Vietnam
Data from the study was collected from the survey of 123 interviewees as directors, managers, engineers working in the middle and small construction enterprises which have been participating in the foreign owner projects The analysing method used in this study are PCA, strategic analysis SWOT, IFE and EFE matrix The results of this study are identified into 5 groups of competitive factors: competitive strategy, enterprises capacities, management, bidding experience, marketing
Besides, the study suggests some strategies to get the foreign projects for middle and small construction enterprises: using the enterprises capacities, especially the marketing department to create a good relationship with foreign designers and consultants to obtain project; set up an explicit competitive strategy, focus on enterprises target market for sustainable development in contruction market; Developing relationships with subcontractors, partner and suppliers is to contribute
to increasing the capacity of enterprises; Clearly define the enterprises capability resource to establish a suitable strategy; Establish the bidding strategy by accumulating experience from previous procurement
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy
Phạm Hồng Luân
Ngoài các dữ liệu sử dụng của nghiên cứu khác đã có trích dẫn rõ ràng, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tác giả
Huỳnh Võ Phú Hưng
Trang 8Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 3
1.6 Tóm tắt Chương 1 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Các khái niệm, kiến thức, lỹ thuyết, mô hình sử dụng trong nghiên cứu 4
2.2 Các nghiên cứu đã thực hiệnCÁC NGHIÊN C ỨU ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN 6
2.2.1 Các nghiên cứu về nhân tố cạnh tranh của DNXD 6
2.2.2 Các nghiên cứu về phân tích chiến lược SWOT trong xây dựng 10
2.2.3 Nhận xét 11
2.3 Tóm tắt chương 3 12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Quy trình nghiên cứu 13
3.2 Thiết kế bảng khảo sát 15
3.3 Nội dung bảng câu hỏi 16
3.3.1 Giới thiệu chung 16
3.3.2 Hướng dẫn trả lời 16
3.4 Các yếu tố khảo sát 17
3.4.1 Các yếu tố về quản lý dự án 17
3.4.1.1 Quản lý công trường 17
3.4.1.2 Quản lý giá 17
3.4.1.3 Quản lý chất lượng 17
3.4.1.4 Quản lý thời gian 18
3.4.1.5 Quản lý hợp đồng 18
3.4.1.6 Kỹ năng giải quyết tranh chấp 18
3.4.1.7 Quản lý rủi ro 18
3.4.1.8 Quản lý nguồn cung ứng 19
3.4.2 Yếu tố về cơ cấu tổ chức 19
3.4.2.1 Bộ máy tổ chức phù hợp 19
3.4.2.2 Thông tin kết nối giữa các bộ phận xuyên suốt 19
3.4.2.3 Phân định rõ chức năng của từng phòng ban / bộ phận 20
3.4.2.4 Mối tương tác giữa quản lý và nhân viên 20
3.4.2.5 Động lực và mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên 20
Trang 93.4.2.6 Năng lực người lãnh đạo 20
3.4.3 Yếu tố về nguồn lực và tài nguyên 21
3.4.3.1 Nguồn nhân lực hiện có 21
3.4.3.2 Phát triển bền vững nguồn nhân lực 21
3.4.3.3 Nguồn lực tài chính 21
3.4.3.4 Ổn định tài chính 22
3.4.3.5 Hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp 22
3.4.4 Yếu tố về chiến lược cạnh tranh 22
3.4.4.1 Có chiến lược cạnh tranh rõ ràng 22
3.4.4.2 Kết hợp chiến lược và thực trạng công ty 22
3.4.4.3 Khả năng thực hiện chiến lược 23
3.4.4.4 Sự khác biệt về chiến lược 23
3.4.4.5 Chiến lược lựa chọn thị trường, dự án, chủ đầu tư và đối tác 23
3.4.5 Yếu tố về mối quan hệ 23
3.4.5.1 Mối quan hệ với khách hàng, tư vấn, thiết kế 23
3.4.5.2 Mối quan hệ với thầu phụ và nhà cung cấp 24
3.4.5.3 Mối quan hệ với cơ quan nhà nước 24
3.4.6 Yếu tố về đấu thầu 24
3.4.6.1 Chiến lược đấu thầu 24
3.4.6.2 Kinh nghiệm trong đấu thầu 24
3.4.7 Yếu tố về marketing 24
3.4.7.1 Khả năng thu thập và xử lý thông tin về dự án, hợp đồng mới 24
3.4.7.2 Có sẵn biểu giá của từng loại dự án khác nhau 24
3.4.7.3 Tầm nhìn về thị trường kinh doanh 25
3.4.8 Yếu tố về kỹ thuật 25
3.4.8.1 Khả năng sáng tạo về kỹ thuật và cập nhật công nghệ mới 25
3.4.8.2 Bền vững trong phát triển kỹ thuật và sản phẩm 25
3.5 Tổng hợp bảng câu hỏi 25
3.5.1 Các yếu tố cạnh tranh 25
3.5.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến DNXD vừa và nhỏ trong quá trình tiếp cận dự án nước ngoài 26
3.6 Thông tin chung 27
3.6.1 Câu hỏi phân loại sự phù hợp của phiếu trả lời 27
3.6.2 Vị trí của người khảo sát 27
3.6.3 Số năm kinh nghiệm làm việc 27
3.7 Thu thập dữ liệu 27
3.8 Tóm tắt chương 3 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 29
4.1 Quy trình phân tích số liệu 29
4.2 Thống kê mô tả 30
Trang 10Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
4.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 30
4.2.2 Phương thức trả lời bảng câu hỏi 31
4.2.3 Vị trí của người khảo sát 32
4.2.4 Số năm kinh nghiệm của người khảo sát 33
4.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 34
4.3.1 Độ tin cậy thang đo mức độ xảy ra 35
4.3.2 Độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng 36
4.3.3 Độ tin cậy thang đo mức độ tình trạng hiện tại của doanh nghiệp 37
4.4 Đánh giá độc lập mức độ xảy ra, mức độ ảnh hưởng 37
4.4.1 Quy trình đánh giá độc lập từng mức độ 37
4.4.2 Đánh giá mức độ xảy ra 39
4.4.2.1 Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra 39
4.4.2.2 Kiểm định khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 40
4.4.2.3 Sự tương quan về xếp hạng mức độ xảy ra giữa các nhóm 43
4.4.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 44
4.4.1.1 Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 44
4.4.1.2 Kiểm định khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 45
4.4.2.4 Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 48
4.4.3 Tổng kết đánh giá độc lập mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 49
4.5 Đánh giá đồng thời mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 49
4.5.1 Quy trình đánh giá 49
4.5.2 Số liệu tổng thể mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 50
4.5.3 Biểu đồ mô tả 51
4.5.4 Lựa chọn các yếu tố để loại bỏ 54
4.5.5 Phân tích thành phần chính PCA (Principal Component Analysis) 55
4.5.6 Phân tích ý nghĩa các thành phần chính trong các yếu tố cạnh tranh trong quá trình tiếp cận các dự án nước ngoài của DNXD vừa và nhỏ 60
4.5.6.1 Thành phần thứ nhất: Chiến lược của Doanh nghiệp 60
4.5.6.2 Thành phần thứ hai: Nguồn lực công ty 61
4.5.6.3 Thành phần thứ ba: Quản lý doanh nghiệp 62
4.5.6.4 Thành phần thứ 4: Kinh nghiệm trong đấu thầu 63
4.5.6.5 Thành phần 5: Maketing 64
4.6 Phân tích chiến lược 64
4.6.1 Quy trình phân tích chiến lược 64
4.6.2 Điểm mạnh 66
4.6.3 Điểm yếu 67
4.6.4 Cơ hội 68
4.6.5 Thách thức 69
4.6.6 Ma trận phân tích SWOT 70
4.6.7 Tổng hợp phân tích chiến lược SWOT 72
Trang 114.7 So sánh với các nghiên cứu đã thực hiện 72
4.7.1 So sánh với các nghiên cứu về yếu tố cạnh tranh 72
4.7.2 So sánh với các nghiên cứu về chiến lược 74
4.7.3 Áp dụng đánh giá chiến lược của Công Ty TNHH LT* 76
4.7.3.1 Sơ lược về Công Ty TNHH LT 76
4.7.3.2 Quy trình đánh giá chiến lược 79
4.7.3.3 Quy trình thu thập và tổng hợp dữ liệu 81
4.7.3.4 Đánh giá điểm riêng lẻ từng yếu tố cạnh tranh của LT 82
4.7.3.5 Đánh giá chiến lược SWOT cho LT 863 4.7.3.6 Đánh giá ma trận các yếu tố nội tại IFE 86
4.7.3.7 Đánh giá ma trận các yếu tố bên ngoài EFE 89
4.7.3.8 Tổng hợp đánh giá chiến lược của Công ty TNHH LT 93
4.8 Tổng kết chương 4 94
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
5.2.1 Kiến nghị về việc sử dụng kết quả nghiên cứu để áp dụng thực tế 96
5.2.2 Kiến nghị về hướng phát triển, mở rộng đề tài 97
CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 12Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Giá trị sản xuất xây dựng theo khu vực 2008-2012, Tổng cục thống kê (tỷ
đồng) 1
Bảng 2.1: Phân cấp Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 5
Bảng 2.2: Các nhân tố cạnh tranh của DNXD,Lu., 2008 7
Bảng 2.3: Nhóm các nhân tố cạnh tranh của DNXD theo Lu vcs, 2008 9
Bảng 2.4: Điểm mạnh–Điểm yếu–Cơ hội –Thách thức của DNXD, Şafakli, 2011 10 Bảng 3.1: Chi tiết thang đo trong bảng khảo sát 17
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các yếu tố cạnh tranh 25
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các yếu tố bên ngoài 26
Bảng 4.1: Thống kê kết quả thu thập bảng câu hỏi 30
Bảng 4.2: Thống kê phương thức trả lời bảng câu hỏi 31
Bảng 4.3: Thống kê vị trí của người khảo sát 32
Bảng 4.4: Số năm kinh nghiệm của người khảo sát 33
Bảng 4.5: Hệ số Cronbach's Alpha cho tổng thể thang đo mức độ xảy ra 35
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach's Alpha cho tổng thể thang đo mức độ ảnh hưởng 36
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach's Alpha cho tổng thể thang đo tình trạng hiện tại của doanh nghiệp 37
Bảng 4.8: Bảng xếp hạng các yếu tố theo mức độ xảy ra 39
Bảng 4.9: Bảng kiểm định Anova và Kruskal Wallis cho mức độ xảy ra 41
Bảng 4.10: Các yếu tố có sự khác biệt trong cách đánh giá trị trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm 42
Trang 13Bảng 4.11: Sự khác biệt trong cách đánh giá mức độ xảy ra giữa các nhóm 43
Bảng 4.12: Đánh giá hệ số tương quan Spearman trong cách xếp hạng các yếu tố của các nhóm về mức độ xảy ra 43
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá hệ số tương quan Spearman từ SPSS 44
Bảng 4.14: Bảng xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 44
Bảng 4.15: Bảng kiểm định Anova và Kruskal Wallis cho mức độ ảnh hưởng 46
Bảng 4.16: Các yếu tố có sự khác biệt trong cách đánh giá trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 47
Bảng 4.17: Sự khác biệt trong cách đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 48
Bảng 4.18: Đánh giá hệ số tương quan Spearman trong cách xếp hạng các yếu tố của các nhóm về mức độ ảnh hưởng 48
Bảng 4.19: Kết quả đánh giá hệ số tương quan Spearman từ SPSS 48
Bảng 4.20: Trung bình mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của tổng thể 50
Bảng 4.21: Bảng phân vùng các yếu tố theo mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng.52 Bảng 4.22: Các yếu tố loại bỏ sau khi phân tích trên biểu đồ phân bố mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 54
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test 55
Bảng 4.24: Bảng giá trị biến thiên communality 56
Bảng 4.25: Bảng giá trị Eigenvalue của các biến 57
Bảng 4.26: Bảng tổng hợp các thành phần chính 58
Bảng 4.27: Tổng hợp các thành phần chính 60
Bảng 4.28: Thành phần cạnh tranh thức nhất – Chiến lược của doanh nghiệp 61
Bảng 4.29: Thành phần cạnh tranh thức hai – Nguồn lực Doanh nghiệp 62
Trang 14Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Bảng 4.30: Thành phần cạnh tranh thức ba – Quản lý 62
Bảng 4.31: Thành phần cạnh tranh thức tư – Kinh nghiệm trong đấu thầu 63
Bảng 4.32: Thành phần cạnh tranh thức năm – Marketing 64
Bảng 4.33: Bảng đánh giá tình trạng yếu tố cạnh tranh của DNXD vừa và nhỏ 65
Bảng 4.34: Bảng đánh giá về tác động của các yếu tố bên ngoài đến DNXD vừa và nhỏ 66
Bảng 4.35: Ma trận phân tích SWOT 71
Bảng 4.36: So sánh kết quả các yếu tố cạnh tranh với các nghiên cứu đã thực hiện.73 Bảng 4.37: So sánh chiến lược được đề ra với các nghiên cứu đã thực hiện 75
Bảng 4.38: Thống kê kết quả kinh doanh Công ty TNHH Long Thịnh 77
Bảng 3.39: Thống kê các dự án nước ngoài - Công ty TNHH Long Thịnh 79
Bảng 4.40: Danh sách đối tượng khảo sát tại Công ty TNHH Long Thịnh 81
Bảng 4.41: Các yếu tố bên ngoài tác động vào Công ty TNHH Long Thịnh 84
Bảng 4.42: Đánh giá chiến lược SWOT cho Công ty TNHH Long Thịnh 85
Bảng 4.43: Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố cạnh tranh 87
Bảng 4.44: Đánh giá trọng số của các yếu tố cạnh tranh 88
Bảng 4.45: Kết quả đánh giá ma trận IFE 89
Bảng 4.46: Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố bên ngoài 91
Bảng 4.47: Đánh giá trọng số của các yếu tố bên ngoài 92
Bảng 4.47: Kết quả đánh giá ma trận EFE 93
Trang 15DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu tổng thể 14
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 15
Hình 4.1: Quy trình phân tích dữ liệu 30
Hình 4.2: Biểu đồ mô tả kết quả trả lời bảng câu hỏi 31
Hình 4.3 Biểu đồ phương thức trả lời câu hỏi 32
Hình 4.4: Biểu đồ thống kê vị trí của người khảo sát 33
Hình 4.5: Biểu đồ số năm kinh nghiệm của người khảo sát 34
Hình 4.6: Quy trình đánh giá độc lập từng mức độ 38
Hình 4.7: Quy trình phân tích thành tố chính PCA 49
HÌnh 4.8: Biểu đồ Scatter plot mô tả tổng thể trung bình các yếu tố 51
Hình 4.9: Biểu đồ Scree plot 58
Hình 4.10: Quy trình phân tích chiến lược SWOT 65
Hình 4.11: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH LT 79
HÌnh 4.12: Quy trình đánh giá chiến lược Công ty TNHH Long Thịnh 81
Trang 16Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
ODA : Vốn viện trợ chính thức của các nước phát triển (Official
Development Assistance)
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment) DNXD : Doanh nghiệp xây dựng
Vcs : Và cộng sự
PCA : Phân tích thành tố chính (Principal Component Analysis)
IFE : Ma trận các yếu tố nội tại (Internal Factor Evaluation)
EFE : Ma trận các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation)
SWOT : Phương pháp phân tích chiến lược SWOT (Strength, Weakness, Opportunity, Threat)
TB : Trung bình
TVGS : Tư vấn giám sát
Trang 17CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Gi ới thiệu chung
Trong những năm gần đây, nhất là khi nước ta gia nhập WTO, Luật nhà ở, Luật đầu
tư có nhiều thay đổi, thúc đẩy nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, dẫn đến các dự án xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăng về số lượng cũng như quy mô Ngoài các dự án lớn đến cực lớn từ nguồn vốn ODA hoặc FDI, bên cạnh đó cũng tồn tại rất nhiều các dự án nước ngoài có mức đầu tư thấp như: show room, văn phòng, chuỗi cửa hàng, nhà hàng – khách sạn, nhà xưởng sản xuất quy mô vừa và nhỏ, nhà ở cá nhân…Số lượng và quy mô của các dự
án này rất phù hợp với năng lực của các DNXD vừa và nhỏ tại Việt Nam Nếu có đầy đủ năng lực cạnh tranh và có chiến lược phù hợp, DNXD vừa và nhỏ có thể dễ dàng chiếm được thị phần của loại dự án này
Theo Tổng cục thống kê: giá trị sản xuất xây dựng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục trong các năm gần đây 2008-2012 (tỷ đồng)
B ảng 1.1: Giá trị sản xuất xây dựng theo khu vực 2008-2012, Tổng cục thống kê (tỷ đồng)
TỔNG SỐ 348836.1 423780.7 548719.4 656965.5 720170.0
Kinh tế Nhà nước 79213.5 85652.5 91843.7 93165.0 98918.0 Kinh tế ngoài Nhà
nước 254348.5 320950.7 437248.2 540530.4 596136.0 Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài 15274.1 17177.5 19627.5 23270.1 25116.0
Trang 18Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
lại chưa nhìn nhận đúng năng lực cạnh tranh của chính doanh nghiệp đó, chưa có chiến lược phát triển phù hợp để tiếp cận các dự án loại này
Thực tế có rất nhiều các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh giữa các DNXD, cơ
cấu tổ chức và quản lý cấp doanh nghiệp đã trở nên chuyên nghiệp hơn, tuy nhiên, các nhà quản lý hàng đầu trong các DNXD chỉ có thể quản lý một số lượng nhất định các yếu tố cùng một lúc Ngoài ra, các yếu tố mang đến sự thành công như: nguồn vốn, nhân lực, thời gian, năng lực quản lý… doanh nghiệp lại ít chú trọng hơn so với những nhân tố không quan trọng khác (Lu, 2008)
Các câu hỏi của nghiên cứu được đặt ra:
- Đâu là các yếu tố cạnh tranh của các DNXD vừa và nhỏ tại Việt Nam đối với các dự án nước ngoài? Và những yếu tố nào là quan trọng nhất?
- DNXD vừa và nhỏ phải có chiến lược như thế nào để tiếp cận các dự án có vốn đầu tư nước ngoài?
1.3 Các m ục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố cạnh tranh của DNXD vừa và nhỏ với các dự án nước
ngoài
- Xác định mức độ quan trọng của từngnhân tố và nhóm các nhân tố cạnh tranh
- Xác định được chiến lược tiếp cận dự án vốn nước ngoài của các DNXD vừa và
nhỏ
- Áp dụng quy trình và kết quả nghiên cứu vào một DNXD điển hình
- So sánh kiểm chứng với các nghiên cứu đã thực hiện
1.4 Ph ạm vi nghiên cứu
Không gian thực hiện: địa bàn TP HCM và các tỉnh lân cận
Thời điểm thu thập dữ liệu: 03-2015 đến 08-2015
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cạnh tranh và chiến lược phát triển để tiếp cận các dự án nước ngoài của DNXD vừa và nhỏ tại Việt Nam
Đối tượng khảo sát:
Trang 19- Các kỹ sư, người lãnh đạo đang công tác tại các DNXD vừa và nhỏ đã từng tham gia các dự án nước ngoài
- Quan điểm phân tích: dựa trên quan điểm của DNXD vừa và nhỏ tại Việt Nam
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
- V ề mặt học thuật: Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm cơ sơ cho các đồ án
nghiên cứu về định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng nhà nước…Phát triển các nghiên cứu sâu hơn về quản trị chiến lược trọng xây dựng
- V ề mặt thực tiễn: Nghiên cứu đã chỉ ra rõ cá yếu tố cạnh tranh có ảnh hưởng
nhất, dựa vào đó DNXD có thể đề ra chiến lược phù hợp để chiến thắng đối thủ, giành được dự án Nghiên cứu còn nêu ra một số chiến lược điển hình để tiếp
cận dự án nước ngoài, DNXD vừa và nhỏ có thể sừ dụng và phát triển thêm để
từng bước tiếp cập các dự án nước ngoài
1.6 Tóm t ắt chương 1
Chương 1 đã thể hiện đầy đủ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đóng góp
của đề tài về mặt học thuật và thực tiển Các mục tiêu nghiên cứu đặt ra rõ ràng cũng thể thành 2 hướng nghiên cứu chính: Yếu tố cạnh tranh và chiến lược tiếp cận
dự án nước ngoài của DNXD vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trang 20Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các khái ni ệm, kiến thức, lý thuyết, mô hình sử dụng trong nghiên cứu
Khái ni ệm nhân tố cạnh tranh:
Theo Ivancevich J.M vcs, 1994: “Năng lực cạnh tranh phản ánh mức độ mà một doanh nghiệp, trong điều kiện thị trường công bằng và tự do, có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế đồng thời duy trì và gia tăng thu nhập thực của nhân viên và người chủ” (Ivancevich, 1994)
Buckley vcs, 1988: Năng lực cạnh tranh là “Khả năng của một công ty đối mặt và đánh bại đối thủ trong việc cung cấp một sản phẩm (dịch vụ) một cách bền vững (dài hạn) và có lợi nhuận” (Buckley, 1988)
Khái ni ệm chiến lược phát triển:
Theo Johnson và K Scholes, 1999 định nghĩa: chiến lược là định hướng và phạm vi
của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và
thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan.(Johnson, 1999)
Theo Grant và Robert M., 1991 định nghĩa: Chiến lược được một tổ chức kết hợp
từ những kỹ năng và nguồn lực nội tại và những cơ hội và rủ ro được tạo bởi môi trường bên ngoài (Grant, 1991)
Khái ni ệm Doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ:
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa định nghĩa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn
vốn là tiêu chí ưu tiên) và được thể hiện trong bảng sau
Trang 21B ảng 2.1: Phân cấp Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
S ố lao động
T ổng ngu ồn
v ốn
S ố lao động T v ốn ổng nguồn S động ố lao
xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Khái ni ệm vốn đầu tư nước ngoài
Theo Luật đầu tư 2005: vốn đầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào trong nước dưới các hình thức đầu tư gián tiếp hoặc đầu tư trực
tiếp
- V ốn đầu tư gián tiếp: là vốn của các Chính Phủ, các tổ chức quốc tế như:
Viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời hạn dài, kể cả vay theo hình thức thông thường Một hình thức phổ biến của đầu tư gián tiếp tồn tại dưới hình thức ODA-Viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn, cho nên tác dụng mạnh và nhanh đối với
việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu
tư
- V ốn đầu tư trực tiếp (FDI): là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước
ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư Tuy nhiên, với vốn đầu tư
Trang 22Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
trực tiếp, nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tư đem vào góp vốn sử dụng)
2.2 Các nghiên c ứu đã được thực hiện
2.2.1 Các nghiên c ứu về nhân tố cạnh tranh của DNXD
Serdar Kale và David Arditi, 2002 đã tổng hợp các nghiên cứu trước đó về nhân tố
cạnh tranh của DNXD và đề xuất rằng các nhân tố cạnh tranh được chia làm 4 nhóm:
- Yếu tố cạnh tranh về giá
- Yếu tố cạnh tranh về chất lượng
- Yếu tố cạnh tranh về thời gian
- Yếu tố cạnh tranh về sự cập nhật công nghệ mới
Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 500 công ty xây dựng có tên trong “Engineering
news record contactor sourcebook and directory 1997” Sau khi tiến hành phân tích
với các trị số Mean, Standard Deviations, Cronbach Appha, nhóm tác giả đã đánh giá yếu tố cạnh tranh về giá là yếu tố quan trọng hơn (Kale, 2002)
Isik, Z., Arditi, D., Dikmen, I., & Birgonul, 2009 trong nghiên cứu về sự ảnh hưởng
của các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp lên năng lực quản lý dự án đã đề
xuất 15 nhân tố cạnh tranh của một DNXD (Isik, 2009)
Nhân t ố thuộc về năng lực và nguồn lực:
- Năng lực tài chính
- Năng lực kỹ thuật
- Kỹ thuật lãnh đạo
- Kinh nghiệm
- Hình ảnh của doanh nghiệp
- Năng lực về sự nghiên cứu và phát triển
- Năng lực về sự đổi mới
Y ếu tố thuộc về các quyết định chiến lược:
Trang 23- Sự khác biệt về chiến lược
- Chiến lược lựa chọn thị trường, dự án, chủ đầu tư, đối tác…
- Chiến lược quản lý dự án
- Chiến lược đầu tư
Điểm mạnh về các mối quan hệ:
- Mối quan hệ với khách hàng
- Mối quan hệ với các tổ chức lao động
- Mối quan hệ với bộ máy nhà nước
Lu, W., Shen, L., và Yam, M C., 2008 đã tiến hành khảo sát, xin ý kiến các giáo sư xây dựng, giám đốc, các trưởng phòng của các đơn vị xây dựng lớn; tổ chức một
cuộc hội thảo tại Bắc Kinh với khách mời bao gồm 10 giáo sư từ Bộ Xây dựng, Đại
Học Peking, Đại học Renming để thảo luận về các nhân tố thành công của DNXD
Tổng hợp từ các thông tin phỏng vấn, các tranh luận từ cuộc hội thảo, nhóm tác giả
đã đề xuất 48 nhân tố sau mang đên sự thành công của một DNXD như sau: (Lu, 2008)
B ảng 2.2: Các nhân tố cạnh tranh của DNXD, Lu., 2008
Trang 24Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
STT Mã Yếu tố cạnh tranh (Lu., 2008) STT Mã Yếu tố cạnh tranh
1 F1 Nhận thức về quan điểm và
chiến lược 25 F25 Mối quan hệ với thầu phụ và nhà cung cấp
2 F2 Chiến lược cạnh tranh rõ ràng 26 F26 Mối quan hệ với chính
quyền
3 F3 Kết hợp giữa chiến lược và
thực trạng doanh nghiệp 27 F27 Mối quan hệ với cộng đồng
4 F4 Thực hiện chiến lược 28 F28 Hoạch định và nghiên cứu
thị trường
5 F5 Sơ đồ tổ chức phù hợp 29 F29 Khả năng thu thập và xử lý
các thông tin về dự án mới
6 F6 Phân định trách nhiệm rõ ràng
ở các bộ phận 30 F30 Khả năng định giá sản phẩm và nhân công
7 F7 Thông tin liên lạc thông suốt
giữa các bộ phận 31 F31 Quản lý chuỗi cung ứng
8 F8 Động lực và sự hài lòng trong
9 F9 Sự tương tác giữa nhân viên và
10 F10 Lịch sử doanh nghiệp 34 F34 Nguồn lực đấu thầu
Quyết định đúng đắn trong việc mua bán hoặc thuê mướn
12 F12 Văn hóa tổ chức doanh nghiệp 36 F36 Quản lý dự án
13 F13 Bảo đảm kinh doanh 37 F37 Quản lý chất lượng
14 F14 Năng lực người lãnh đạo 38 F38 Quản lý thời gian
15 F15 Nguồn nhân lực hiện tại 39 F39 Quản lý giá
16 F16 Phát triển bền vững về nguồn
17 F17 Nguồn lực tài chính 41 F41 Quản lý vệ sinh môi
trường
18 F18 Khả năng tài chính 42 F42 Quản lý hợp đồng
19 F19 Ổn định tài chính 43 F43 Quản lý rủi ro
20 F20 Khả năng đổi mới vể kỹ thuật
công nghệ 44 F44 Lịch sử, năng lực kinh doanh
21 F21 Bền vững trong phát triển kỹ
thuật và sản phẩm 45 F45 Khả năng làm thanh toán
22 F22 Ứng dụng công nghệ thông tin 46 F46 Kỹ năng giải quyết tranh
chấp
23 F23 Mối quan hệ với chủ đầu tư 47 F47 Am hiểu về pháp luật
24 F24 Mối quan hệ với tư vấn giám
Sau đó, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát các nhà thầu xây dựng loại 1 tại 3 thành
phố Bắc Kinh, Thẩm Quyến, Trùng Khánh Nhóm tác giá đánh giá được mức độ quan trọng của từng nhân tố, sử dụng PCA nhóm được các nhân tố như sau:
Trang 25B ảng 2.3: Nhóm các nhân tố cạnh tranh của DNXD theo Lu., 2008
F1 Nhận thức về quan điểm và chiến lược
ràng F37 Quản lý chất lượng F3 Kết hợp giữa chiến lược và
thực trạng doanh nghiệp
F42 Quản lý hợp đồng
Mối quan hệ
F23 Mối quan hệ với chủ đầu tư F46 Kỹ năng giải quyết tranh
chấp F25 Mối quan hệ với thầu phụ và nhà cung cấp
quyền F31 Quản lý chuỗi cung ứng F27 Mối quan hệ với cộng đồng
Tổ
chức
F5 Sơ đồ tổ chức phù hợp
Đấu thầu
F32 Chiến lược đấu thầu F6 Phân định trách nhiệm rõ
ràng ở các bộ phận F33 Kinh nghiệm đấu thầu F7 Thông tin liên lạc thông
suốt giữa các bộ phận F34 Nguồn lực đấu thầu F8 Động lực và sự hài lòng
trong công việc
Marketi
ng
F29 Khả năng thu thập và xử lý các thông tin về dự án mới F9 Sự tương tác giữa nhân
viên và quản lý F30 Khả năng định giá sản phẩm và nhân công F14 Năng lực người lãnh đạo F13 Lịch sử và năng lực kinh
doanh
Trang 26Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Nguồn
lực
F15 Nguồn nhân lực hiện tại
Kỹ thuật
F20 Khả năng đổi mới vể kỹ thuật công nghệ
F16 Phát triển bền vững về
nguồn nhân lực F21 Bền vững trong phát triển kỹ thuật và sản phẩm F17 Nguồn lực tài chính
F18 Khả năng tài chính
F19 Ổn định tài chính
2.2.2 Các nghiên c ứu về phân tích chiến lược SWOT trong xây dựng
Isik, Z., Arditi, D., Dikmen, I., và Birgonul, 2009 đề xuất doanh nghiệp nên điều
chỉnh nguồn lực và năng lực, chiến lược dài hạn và mối quan hệ với các bên để
phục vụ tốt hơn cho các nhu cầu về dự án của họ.(Isik, 2009)
Şafakli, 2011 trong một nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực xây dựng tại miền bắc đảo Sip đã chỉ ra được Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức của các DNXD như sau:
Trang 27Điểm mạnh Điểm yếu Cơ hội Thách thức
-Nhiều nhà thầu không có danh nghĩa Nhà thầu yếu về tài chính
-Thiếu hoạch định từ nhà nước
-Thiếu thể chế pháp luật để bảo vệ nhà đầu
tư, đặt biệt là đàu tư nước ngoài
-Sự cải thiện về đường sá và hạ tầng
-Tiềm năng đầu
tư ngước ngoài cao
-Tiềm năng đầu
tư từ cộng đồng người Sip ở Anh
và nước ngoãi
-Giải quyết các vấn đề tồn tại
-Nguồn nguyên vật liệu sẵn có
-Tỉ lệ phạm tội thấp
-Quan liêu nghiêm trọng trong việc sử hữu đất đai
Dùng phương pháp phân tích SWOT tác giả đề xuất được các hướng giải quyết như sau:
- Các vấn đề về sở hữu tài sản có sự hiện diện của nhà đầu tư nước ngoài của pháp
luật hiện hành phải được giải quyết cấp thiết bằng bất cứ giá nào
- Thủ tục sở hữu tài sản nên được đơn giản hóa
- Chuẩn mực về đạo đức cạnh tranh trong xây dựng phải được tuân thủ và cần được thanh tra thường xuyên
- Kiểm soát chặt chẽ về pháp lý cũng nhưng năng lực và tính chuyên nghiệp của nhà thầu
- Các quy hoạch dài hạn phải được chuẩn bị và thực hiện
- Các vấn đề về giao thông, môi trường ảnh hưởng tiêu cực đến người sở hữu nhà
ở phải được giải quyết triệt để.(Şafakli, 2011)
Zavadskas, E K vcs, 2011 dựa vào cách khảo sát những yếu tố cạnh tranh giữa 3 công ty đối thủ, tự đánh giá các thế mạnh nội tại và cơ hội từ môi trường bên ngoài
để đi đến kết luận công ty nào có năng lực cạnh tranh cao hơn (Zavadskas, 2012)
Huỳnh Văn Tâm, 2010 dựa vào các Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức
tại thời điểm năm 2010 để đề xuất chiến lược cho Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Toàn Phương đến năm 2015
2.2.3 Nh ận xét
Trang 28Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Các nghiên cứu trước đó đã tiến chỉ ra gần như đầy đủ các nhân tố cạnh tranh của
một DNXD, nhưng đây lại là những khảo sát trên những công ty xây dựng lớn, chưa phù hợp với mục tiêu nghiên cứu là DNXD vừa và nhỏ Bên cạnh đó, đa số các nghiên cứu đều được thực hiện tại nước ngoài, có điều kiện khác so với Việt Nam, nên mức độ ứng dụng vào điều kiện thực tế ở Việt Nam cần phải điều chỉnh nhiều, nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam thì chỉ nghiên cứu trên quy mô một công ty cụ
thể, chưa có tính khái quát cao
2.3 Tóm t ắt chương 2
Chương 2 đã giải thích đầy đủ các khái niệm được sử dụng xuyên suốt trong nghiên
cứu Các nghiên cứu đã thực hiện về yếu tố cạnh tranh và phân tích chiến lược SWOT mang lại nguồn dữ liệu lớn về các yếu tố cạch tranh, nguồn dữ liệu này được
sử dụng có chọn lọc khi lập bảng câu hỏi khảo sát
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên c ứu
Trao đổi và thống nhất với giảng viên hướng dẫn về vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trước, tham vấn xin ý kiến từ những người có kinh nghiệm, các chuyên trong lĩnh vực xây dựng nhằm xác định nhân tố cạnh tranh của DNXD vừa và nhỏ tại Việt Nam
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, tiến hành khảo sát thử nghiệm và xin sự đóng góp của chuyên gia về bảng câu hỏi, sau đó điều chỉnh để hoàn thiện bảng câu hỏi
khảo sát
Tiến hành khảo sát chính thức bằng cả 3 phương tiện: gởi phiếu khảo sát, phỏng vấn
trực tiếp, thông qua Internet
Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thu được để đưa ra các kết luận và kiến nghị
Trang 30Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Hiệu chỉnh lại bảng câu
hỏi khảo ý kiến chuyên giaPhân tích sơ bộ, tham Khảo sát chính thức
Phụ lục 1 - Kết quả khảo sát
Phân tích dữ liệu thu được
Chương 4
Phân tích yếu tố cạnh tranh - PCA
Chương 4, Mục 4.5
So sánh nghiên cứu trước
Mục 4.7
Phân tích Chiến lược SWOT
Chương 4, Mục 4.6
Phân tích riêng lẻ các yếu tố:
Điểm manh - Điểm yếu - Cơ
Mục 4.7.3
Phân tích riêng lẻ từng yếu tố
Trang 313.2 Thi ết kế bảng kháo sát
Bảng câu hỏi là một công cụ được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu cần ý
kiến từ nhiều đối tượng khác nhau Trong ngành xây dựng, bảng câu hỏi dùng để thu thập thông tin phản hồi từ chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công và đơn vị cung cấp một cách tiện lợi và nhanh chóng Bên cạnh đó, sử dụng bảng câu hỏi để
khảo sát có những thuận lợi là chi phí thấp, dễ thực hiện và có thể thu thập được
một lượng lớn thông tin trong thời gian ngắn Với các công cụ hỗ trợ hiện nay như Google.doc, email, facebook ta có thể tạo phiếu khảo sát trên Internet, nhờ đó rút
ngắn được thời gian hơn rất nhiều Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau:
Tham khảo các nghiên cứu
đã thực hiện Phỏng vấn các chuyên gia nhiều kinh nghiệm Xác định các nội dung trong
bảng câu hỏi Hiệu chỉnh lại bảng câu hỏi
Phát triển bảng câu hỏi
Sai
Hình 3.2: Quy trình thi ết kế bảng câu hỏi
Trang 32Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Trong quy trình xây dựng bảng câu hỏi, các nội dung và thành phần trong bảng câu
hỏi được lựa chọn sơ bộ thông qua quá trình kham khảo các nghiên cứu trước,
phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia và đã qua khảo sát thử nghiệm Trong quá trình
khảo sát thử nghiệm, nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng, dễ hiểu, nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý kiến của chuyên gia đến khi hoàn thiện, sau đó tiến hành gởi bảng câu hỏi chính thức để thu thập dữ liệu
Trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi, dựa vào các nghiên cứu trước và chuyên
gia, có 46 yếu tố được đưa ra để khảo sát Sử dụng bảng câu hỏi sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia, bảng câu hỏi được rút gọn lại còn 34 nhân tố thuộc 7 nhóm khác
nhau
Sau khi chỉnh sửa và hoàn thiện, bảng câu hỏi được phân phát đến người khảo sát thông qua các hình thức: Phỏng phấn trực tiếp, điền vào phiếu khảo sát, khảo sát thông qua thư điện tử, và các công cụ tạo câu hỏi trực tuyến
3.3 N ội dung bảng câu hỏi
3.3.1 Gi ới thiệu chung
Phần giới thiệu chung nằm ở phần đầu của bảng câu hỏi nhằm giới thiệu đến người
khảo sát về nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát
3.3.2 Hướng dẫn trả lời
Phần hướng dẫn trả lời được chia làm 2 phần chính:
- Ph ần giải thích từ ngữ, mục tiêu khảo sát: để giúp người khảo sát nắm được
mục tiêu của cuộc khảo sát, tránh người khảo sát hiểu sai về từ ngữ, ý nghĩa,
nội dung của câu hỏi làm kết quả thu được bị sai lệch
- Ph ần thang đo mức độ và cách thức trả lời: Thang đo mức độ là thang đo
Likert 5 khoảng đo nhằm đánh giá mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố cũng như tình trạng hiện tại của DNXD vừa và nhỏ trong quá trình cạnh tranh để nhận được dự án nước ngoài Mỗi câu hỏi đều có 3 phần
nội dung chính cần phải trả lời: Mức độ xảy ra, Mức độ ảnh hưởng, Tình
tr ạng hiện tại của Doanh nghiệp
Trang 33B ảng 3.1: Chi tiết thang đo trong bảng khảo sát
3.4 Các y ếu tố khảo sát
3.4.1 Các y ếu tố về quản lý dự án
3.4.1.1 Qu ản lý công trường
Quản lý tất cả các hoạt động diễn ra ở công trường, quản lý tổ đội thi công, nguyên
vật tư vật liệu, bố trí công trường, an toàn lao động, thông tin liên lạc xuyên suốt
giữa các bên liên quan
Quản lý tốt tất cả các hoạt động của công trường dẫn đến việc đạt được sản lượng,
chất lượng và tiến độ như đã ký trong hợp đồng
3.4.1.2 Qu ản lý giá
Bao gồm các bước:
Quản lý tại pre-contract stage: quản lý giá cả trong giai đoạn dự thầu
Quản lý tại post-contract stage: quản lý giá cả trong giai đoạn thi công
Quản lý tất cả các chi phí trong suốt quá trình thì công, bao gồm các phát sinh và
giảm trừ.(Zavadskas, 2012)
3.4.1.3 Qu ản lý chất lượng
Tất cả các hoạt động để đảm bảo chất lượng công trình như: Xác định chính xác
chất lượng, chỉ tiêu chất lượng ban đầu khi tham gia dự án, lập kết hoạch kiểm soát
Điểm Tình trạng hiện tại của công ty Anh/Chị
Trang 34Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
chất lượng và đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công, cải tiến trong hệ thống
quản lý chất lượng (BS EN ISO 8402)
3.4.1.4 Qu ản lý thời gian
Tất cả các hoạt động nhằm đạt mục đích đảm bảo tiến độ cho dự án bao gồm: Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của dự án Dự trù
thời gian và nguồn lực, lập, phê duyệt và điều chỉnh tiến độ của dự án
Quản lý thời gian còn thể hiện mức độ đáp ứng nhanh hay chậm các yêu cầu từ khách hàng trong toàn bộ quá trình từ tiếp cận dự án, đàm phán hợp đồng, triển khai thi công đến kết thúc dự án
3.4.1.5 Qu ản lý hợp đồng
Khả năng đàm phán thương thảo các điều khoản trong hợp đồng, các điều khoản về thanh toán, thưởng phạt để vừa thuận lợi cho nhà thầu, vừa trong khả năng đáp ứng
của chủ đầu tư
3.4.1.6 K ỹ năng giải quyết tranh chấp
Bản chất hợp đồng xây dựng chứa nhiều rủi ro dẫn đến tranh chấp hơn so với các
hợp đồng thương mại khác vì các yếu tố sau: Đơn giá có thể thay đổi theo thời gian,
hợp đồng kéo dài, các điều khoản phạt thể hiện trong hợp đồng chưa rõ ràng Môi trường cạnh tranh thầu khốc liệt trong quá trình tiếp cận dự án, dẫn đến các điều khoản ràng buộc thường không được quan tâm trong quá trình đấu thầu, và kí kết
hợp đồng
Do đó, nhà thầu cần có hệ thống hướng dẫn, quy trình giải quyết các tranh chấp trong quá trình thi công, để các tranh chấp được giải quyết thỏa đáng cho các bên Không để tình trạng tranh chấp không được giải quyết, dẫn đến công việc bị ngưng
trệ, mối quan hệ giữa CĐT, TVGS với nhà thầu xấu đi (Jones, 2006)
3.4.1.7 Qu ản lý rủi ro
Khả năng giải quyết, cảnh báo trước các rủi ro trong quá trình thi công, thường xảy
ra ở các vấn đề sau:
Trang 35- Năng suất của công nhân và thiết bị thi công
- Chất lượng công việc
- Khả năng cung ứng công nhân, vật tư, thiết bị
- An toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Vật liệu không đạt chuẩn
- Khối lượng thi công thực đạt được (Mills, 2001)
3.4.1.8 Qu ản lý nguồn cung ứng
Quản lý nguồn cung ứng trong xây dựng là quá trình quản lý toàn bộ nguồn nguyên
vật liệu, thiết bị nhân lực thi công, đáp ứng như cầu của công trường về tiến độ, sản lượng và chất lượng do chủ đầu tư đề ra Quản lý nguồn cung ứng tốt làm nổi bậc lên tính cạnh tranh của Doanh nghiệp so với đối thủ Đặc điểm nổi bậc nhất của nguồn cung ứng trong xây dựng là một chuỗi điển hình làm theo đơn đặt hàng
Quản lý nguồn cung ứng trong xây dựng có sự khác biết lớn so với quản lý chuỗi cung ứng trong sản xuất Nguồn nguyên vật liệu, nhân công, thiết bị trong xây dựng luôn thay đổi theo từng giai đoạn của dự án, thay vì ổn định, có kế hoạch dài hạn như sản xuất công nghiệp, điều này đòi hỏi DNXD phải có chiến lược xây dựng hệ
thống quản lý chuẩn mực, tạo dựng các mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp và đối tác (Vrijhoef, 2000)
3.4.2 Y ếu tố về cơ cấu tổ chức
3.4.2.1 B ộ máy tổ chức phù hợp
Cơ cấu nên được thiết kế để tạo điều kiện dễ dàng cho việc theo đuổi chiến lược của doanh nghiệp, và do đó cơ cấu đi theo chiến lược Cơ cấu tổ chức càng phù hợp với chiến lược bao nhiêu, càng tạo ra cơ may để thực hiện chiến lược thành công bấy nhiêu (Chandler, 1990)
3.4.2.2 Thông tin k ết nối giữa các bộ phận xuyên suốt
Thông tin kết nối giữa các phòng ban, các bộ phận với nhau được thực hiện có tính
hệ thống, thể hiện tính chuyên nghiệp với khách hàng Quá trình làm việc giữa các
Trang 36Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
phòng ban được kết nối, công việc và các vấn đề được giải quyết một cách nhanh chóng
3.4.2.3 Phân định rõ chức năng của từng phòng ban / bộ phận
Các chức năng của từng phòng ban/bộ phận được phân định rõ ràng tạo tính chuyên nghiệp trong quá trình tham gia dự án với CDT
3.4.2.4 M ối tương tác giữa quản lý và nhân viên
Mối tương tác giữa quản lý và nhân viên tạo nên môi trường mà ở đó luôn khuyến khích những cống hiến, sáng tạo của nhân viên, tạo môi trường làm việc gắn kết, đạt hiệu quả cao
3.4.2.5 Động lực và mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên
Một trong các yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là chính sách thu hút nhân tài Việc mang lại sự hài lòng cho nhân viên càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết trong bối cảnh hiện nay là để giữa lại nhân viên làm việc lâu dài
3.4.2.6 Năng lực người lãnh đạo
Người lãnh đạo doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ là đầu tàu
dẫn dắt doanh nghiệp đi đến thành công, do đó người lãnh đạo phải hội tụ được các
yếu tố sau:
Khả năng nhìn xa, trông rộng: Phát hiện và tạo vận mệnh cho tổ chức mà người đó lãnh đạo và phải biết cách truyền tầm nhìn xa đó cho những người đi theo dưới quyền
Có kỹ năng giải quyết vấn đề: Nhận biết những vấn đề nảy sinh trong tổ chức, doanh nghiệp Sẵn sàng đối mặt với tư cách là người lãnh đạo, áp dụng nhiều cách
tiếp cận khác nhau để giải quyết
Tinh thần xây dựng tập thể: Mang người khác lại với nhau để tạo nên một tập thể
và giúp họ phát huy hết tài năng và cá tính của mình Cần xây dựng quy tắc hoạt
Trang 37động cho cả nhóm và tiếp thu các ý kiến phản hồi để xây dựng tập thể ngày một tốt hơn
Kỹ năng quản lý giỏi: Là lãnh đạo giỏi phải là người biết quản lý thời, quản lý con người
Là một người truyền đạt: lắng nghe tốt, nói tốt, viết tốt, phỏng vấn tốt, biết cách
huấn luyện người khác tốt
Tính kiên định: Tính kiên định hàm chứa một lý tưởng mà người lãnh đạo và điều hành nhận lãnh như một sứ mệnh để phục vụ doanh nghiệp, tổ chức, tập thể mà mình là người đứng đầu
3.4.3 Y ếu tố về nguồn lực và tài nguyên
3.4.3.1 Ngu ồn nhân lực hiện có
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện năng lực của doanh nghiệp, mang tính
cạnh tranh với doanh nghiệp khác Nguồn nhân lực thế hiện qua các yếu tố: Bộ máy lãnh đạo công ty, Bộ máy nhân viên kỹ thuật, Số lượng công nhân cơ hữu, Nguồn tổ đội, thầu phụ
3.4.3.2 Phát tri ển bền vững nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được phát triển bền vững, ít biến động góp phần cho doanh nghiệp đảm bảo việc thi công dự án được tốt hơn Trong các giai đoạn thi công nhiều dự án cùng lúc sẽ không bị thiếu nhân lực trầm trọng
Trang 38Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và các nguồn vốn khác có thể huy động được Tài chính không chỉ gồm các tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các khoản vay, khoản nhập sẽ
có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trường
3.4.3.4 Ổn định tài chính
Ổn định tài chính thể hiện qua các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, lập kế
hoạch các khoản phải thu và phải trả trong quá trình điều phối dự án, lập nguồn quỹ
dự phòng, có sự chuẩn bị tài chính để vượt bất ổn trong thị trường xây dựng: dự án
bị ngưng thi công, giải ngân vốn chậm…
3.4.3.5 Hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệ
ể chọn lựa một doanh nghiệp để hợp tác
thi công, đặt lòng tin tưởng cho doanh nghiệp đó về cả chất lượng, tiến độ thi công
nghiệp.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc các doanh nghiệp xây
dựng cho mình và sản phẩm của mình những thương hiệu là điều hết sức cần thiết
3.4.4 Yếu tố về chiến lược cạnh tranh
3.4.4.1 Có chiến lược cạnh tranh rõ ràng
Doanh nghiệp phải có định hướng rõ ràng về phân khúc thị trường tham gia, để tận
với đối thủ
3.4.4.2 Kết hợp chiến lược và thực trạng công ty
Một kế hoạch chiến lược cần phải khai thác được điểm mạnh mọi mặt của doanh
giá trị của chiến lược đề ra và cùng quyết tâm thực hiện Cần đánh giá một cách
Trang 393.4.4.3 Kh ả năng thực hiện chiến lược
Một chiến lược kinh doanh hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp Do đó cần có kế hoạch kiểm tra, quản lý quá trình thực hiện chiến lược, để phát triển thêm, hoặc điều chỉnh với tình hình thực tế
3.4.4.4 S ự khác biệt về chiến lược
Lựa chọn công cụ cạnh tranh có hiệu quả là yếu tố quan trọng trong quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh với đối thủ Mỗi một công ty sẽ có nguồn tài nguyên và những điểm mạnh và yếu khác nhau Do vậy để lựa chọn công cụ cạnh tranh có hiệu quả phải cân nhắc giữa điểm mạnh của công ty mình với đối thủ cạnh tranh Muốn cạnh tranh thắng lợi phải tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh và khách hàng cảm nhận được điều đó Các yếu tố để tạo ra sự khác biệt về chiến lược của công ty gồm:
- Sự khác biệt cho sản phẩm tạo ra
- Sự khác biệt về dịch vụ
- Sự khác biệt về đội ngũ nhân sự
- Sự khác biệt về nhãn hiệu và hình ảnh công ty
3.4.4.5 Chi ến lược lựa chọn thị trường, dự án, chủ đầu tư và đối tác
Doanh nghiệp nào tiến hành phân khúc thị trường và nghiên cứu tỷ mỉ về phân đoạn thị trường mình theo đuổi sẽ có một vị trí mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó lựa chọn về chủ đầu tư và đối tác giúp doanh nghiệp lường trước những rủi ro gặp phải về kinh nghiệm, tài chính, cách quản lý của chủ đầu tư
3.4.5 Y ếu tố về mối quan hệ
3.4.5.1 M ối quan hệ với khách hàng, tư vấn, thiết kế
Mối quan hệ với khách hàng, tư vấn, thiết kế của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng
để cạnh tranh với doanh nghiệp khác về nguồn dự án.Bên cạnh đó, dự vào mối quan
hệ tốt với khách hàng, tư vấn thiết kế, doanh nghiệp có thể quảng bá thêm về hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 40Hu ỳnh Võ Phú Hưng Luận văn Thạc sĩ
3.4.5.2 M ối quan hệ với thầu phụ và nhà cung cấp
Mối quan hệ tốt với thầu phụ và nhà cung cấp giúp doanh nghiệp chủ động về nguyên vật liệu, nhân lực thi công.Mối quan hệ này giúp doanh nghiệp tận dụng toàn bộ các điểm mạnh về nguyên vật liệu, nhân lực lẫn tài chính của nhà thầu phụ, nhà cung cấp làm thế mạnh cho chính doanh nghiệp
3.4.5.3 M ối quan hệ với cơ quan nhà nước
Đối với các dự án có chủ đầu tư nước ngoài, mối quan hệ với cơ quan nhà nước của nhà thầu có thể hỗ trợ đắc lực cho chủ đầu tư về các khoản xin phép, đấu nối nguồn điện, nguồn nước…qua các hỗ trợ này, sẽ tạo thiện cảm tốt hơn với chủ đầu tư Mặt khác cũng tạo nên một nguồn dự án mới trong các gói thầu xây lắp nhà nước có vốn vay hoặc viện trợ từ nước ngoài
3.4.6 Y ếu tố về đấu thầu
3.4.6.1 Chi ến lược đấu thầu
Chiến lược đấu thầu là xác định mục tiêu dài hạn trong đấu thầu, từ đó đưa ra được các sách lược và giải pháp cụ thể cho từng gói thầu để đạt mục tiêu chung là thắng
thầu và mang lại hiệu quả về lợi nhuận cao nhất (Phạm Phú Cường, 2012)
3.4.6.2 Kinh nghi ệm trong đấu thầu
Kinh nghiệm trong đấu thầu giúp nhà thầu cạnh tranh tốt hơn với các nhà không tham gia đấu thầu thường xuyên, nhà thầu hoàn thiện được hồ sơ thầu, tối ưu được giá dự thầu thông qua kinh nghiệm trong hàng loạt các dự án trước đó (Fu, 2004)
3.4.7 Y ếu tố về Marketing
3.4.7.1 Kh ả năng thu thập và xử lý thông tin về dự án, hợp đồng mới
Sự nhanh chóng và chuyên nghiệp trong việc tiếp cận các dự án từ chủ đầu tư nước ngoài, quá trình xử lý thông tin trong giai đoạn tiền đấu thầu và trước khi khởi công suôn sẽ mang đến cho doanh nghiệp một nguồn dự án dồi dào và ổn định
3.4.7.2 Có s ẵn biểu giá của từng loại dự án khác nhau