1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9 % giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phỏi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B , bệnh viện nhi trung ương

7 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả này cũng tương tự như trong nghiên cứu của Tomoka và c s năm 2000 [5] với kết luận “Rửa mũi giúp làm giam các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, giúp loại bỏ các chất trung gian nh[r]

Trang 1

HIỆU QUẢ R A MỦI BẰNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ 0,9% GIÚP HỖ TRỢ

ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN PHỎIỞ TRẺ NHỎ

TẠI KHOA ĐIÈU TRỊ T ự NGUYỆN B, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

s v Đặng Thị Mai Chinh*

B ướng đẫn: TS Dư ng T hị Hòa** TÓM T T

Viêm phế quản phổi (VPQP) là bệnh thường gặp ở trẻ em với giai đoạn khời phát thường bắt đầu bằng các triệu chứng sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi Rửa mũi là phương pháp vệ sinh cá nhân giúp cho hốc mũi sạch mủ, đờm và những vật đính vào, đặc biệt với các em nhỏ < 2 tuổi Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với mẫu nghiên cứu là 96 bệnh nhi, chia ỉàm hai nhóm tại Khoa Điều trị tự nguyên B ­ Bệnh viện Nhi Trung ương trong từ 01 ­ 07 ­ 2013 đến 15 ­

11 ­ 2013 theo mẫu bệnh án nghiên cứu đã được thiết kế vợi mục tiêu: Đánh giá tính an toàn và hiệu quà của phương pháp rửa mũi bằng nuớc muối sinh lý 0,9% giúp hỗ trợ chăm sóc điều trị bệnh VPQP ờ trẻ nhỏ Kết quả: Nhịp thờ nhanh cùa trè giảm từ 37,5% xuống 25,0%, triệu chửng lâm sàng giảm sau khi thực hiện kỹ thuật rửa mũi, không có trẻ tím tái hay rút lõm lồng ngực (RLLN) trong và sau thực hiện kỹ thuật Thời gian hết xuất tiết, hết sốt, thời gian trung

b nh nằm viện ờ nhóm nghiên cứu ngắn hơn nhóm chứng Kểt luận: rửa mũi bằng NaCI 0,9 % là một biện pháp an toàn đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân VPQP rút ngắn thời gian nằm viện và giảm chi phí điều trị

* Từ khóa: Viêm phế quản phổi; Nước muối sinh ỉý 0,9%; Rừa mũi; Nhi khoa

Effect o f nasal wash with 0.9% saline to support the care and treatment o f bronchopneumonia

in young children at Private Departament B - National Hospital ofpedm trics

Summary

Bronchopneumonia is a common disease in children with onset of symptoms begins with fever, cough, sneezing, runny nose Nasal irrigation is a personal hygiene measures help to clear nasal pus, mucus and dirty especially with children under 2 years of age

Controlled clinical studies with samples of 96 patients were divided into two groups at the Private Department B ­ National Hospital of Pediatrics in the period from 11 ­15 ­ 2013 to 01­ 07 ­ 2013 based on samples research project has been designed with the aim: Evaluate the safety and efficacy of nasal irrigation method by 0.9% NaCl to support the care and treatment of bronchopneumonia in young children Results: Rapid breathing of children 37.5% decreased in to 25%, clinical symptoms were reduced more than after nasal washing technique, no cyanosis in children during and after the technical implementation Exudates time, the fever, the average time of hospitalization in the study group shorter than the control group Conclusion: nasal irrigation with saline solution 0.9% is a safety measure to bring efficiency to the patient with bronchopneumonia, shorten hospital stays and reduce treatment costs

* Key words: Bronchopneumonia; Saline 0.9%; Nasal wash; Pediatrics

I ĐẶT VẤN ĐÈ

Viêm phế quản (VPQP) là bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ < 1 tuổi, trẻ sơ sinh, suy dinh dưỡng Các thống kê nghiên cứu ờ cả tuyến bệnh viện và cộng đồng đều cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em trong những năm gần đây không có xu hướng thuyên giảm Tỷ lệ này là 37,5% số trẻ tại bệnh viện và 39,75% khi nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng Thống kê của Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy trẻ < 6 tháng tuổi, tỉ lệ mắc bệnh VPQP là 60% ­ 70% và > 6 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh ỉà 30% [2]

Giai đoạn khởi phát của bệnh bắt đầu bằng các triệu chứng viêm long đường hổ hấp trên Trẻ sốt, ho, chảy nước mũi, hắt hoi, đau họng các triệu chứng này thường gây cho trẻ mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, bỏ bú, ngủ không ngon giấc v vậy dễ làm cho bệnh tiến triển nặng hơn [1],

* Đại học Thăng Long

* * Bệnh viện Nki TW

261

Trang 2

Rửa m i là phương pháp vệ sinh cá nhân giúp cho hổc m i sạch mủ, đờm, và những vật bẩn đính vào đặc biệt đối vói đối tượng là các em nhỏ < 2 tuổi chưa biết cách x mũi để tự làm sạch mũi Việc loại trừ ổ viêm nhiễm m i họng, vệ sinh m i họng sạch là một biện pháp điều trị và phòng bệnh r t hữu hiệu giúp hỗ trợ trong điều trị bệnh VPQP Phương pháp rửa m i đã có từ Ấn Độ hàng nhiều thế kỷ, nh t là những người tập Yoga quan tâm đến vệ sinh bàn thân [4] Thử nghiệm từ các cơ quan y tế cho th y cách rửa m i vừa r t an toàn vừa có lợi ích cho sốc khỏe và không có phản ứng phụ Tuy nhiên, phương pháp này mói th y chỉ áp dụng nhiều trên người lớn Còn đối với các em nhỏ < 2 tuổi chưa có nhiều bằng chứng rõ ràng về hiệu quả rửa mũi bằng NaCỈ 0,9% giúp hỗ trợ điều trị bệnh VPQP Bồng thời, tại Việt nam cũng chưa có nghiên cứu nào trên đối tượng trẻ em về hiệu quà rửa m i Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nh m mục tiêu:

- Đánh giả tính an toàn của phương pháp rửa mũi bằng NaCl 0.9%

- Mô tả hiệu quả h ễ trợ châm sóc Mều trị trẻ b ị viêm p h ế quản phổi bằngphương pháp nêu trên

II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u

2.1 Đổi tượng nghiên cứu

96 trẻ bị VPQP có xuất tiểt mũi tại Khoa Điều trị tự nguyện B ­ Bệnh viện Nhi Trung ương được chia làm 2 nhóm:

­ Nhỏm ỉ: 48 trẻ VPQP có xuất tiết mũi được can thiệp rửa mũi bằng Nacl 0,9%

­ Nh m 2: 48 trẻ VPQP có xuất tiết mũi không được can thiệp rửa mũi bằng NaCl 0,9%, nhỏ mũi đơn thuần bằng NaCI 0,9%

Tiêu chuẩn lựa chọn: Trẻ có độ tuổi < 24 tháng tuổi

Tiêu chuẩn loại trừ: Không thực hiện trên bệnh nhân thở máy, thở oxy hoặc có kèm theo các bệnh lý khác (viêm phế quản phổi kèm theo tiêu chảy cấp, bệnh máu, bệnh gan thận)

2.2 Phương pháp

­ Thiết kể nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

- Biến số nghiên cứu:

Tính an toàn của phương pháp rửa m i b ng NaCl 0,9%:

+ Ho, khò khè, ăn, ngủ

+ Tần số thở trung b nh

+ Nhịp tim trang b nh

+ S 02

+ Màu sắc da

+ Rút ỉõm iồng ngực

+ Sự thay đổi lượng dịch NaCl 0,9% trung b nh trong khi thực hiện thủ thuật

Hiệu quả hỗ trợ chăm sóc, điều trị:

+ Thòi gian ra viện

+ Thời gian trang b nh trẻ hết sốt

+ Thời gian trung binh trẻ hết xuất tiết mũi

- Phương pháp nghiên cứu:

- Nhổm 1: + Tiến hành theo quy tr nh rửa mũi:

.+ Đánh giá

­ Nhổm 2: + Chỉ thực hiện nhỏ mũi đơn thuần:

+ Đánh giá

Trang 3

* Kỹ thuật thu thập số liệu: Thu thập đầy đủ số liệu theo bệnh án nghiên cứu.

* Địa điểm: Khoa Điều trị Tự nguyện B ­ Bệnh viện Nhi Trung ương

* Thời giam Từ ngày 01­ 07 ­ 2013 đến 1 5 ­1 1 ­ 2013

* Phân tích và x ử ỉý số liệu: s ố liệu được làm sạch, nhập bằng phần mềm Epiđata 3.1, xử lý và phân tích băng phân mềm Satata 10.0 với mức ý nghĩa thống kê a = 0,05

r a KẾT QUẢ

Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Biến số Nhổm nghiên cứu (NC) (%) Nhổm chứng (%) p

Tuổi

0,86

ỉ ­ 6 tháng tuổi 25% 29.2%

Cân nặng trang b nh (kg) ợ t ± SD) 9,5 ± 3,3 9,7 ±2,8 0,46 Không có sự khác biệt về tuổi, giới, cấn nặng giữa hai nhóm (p>0,05)

PhCTcKu

Biểu đồ 1 Nguyên nhân gây bệnh VPQP ở 2 nhóm

Trong số các n p y ê n nhân t m thấy nhóm rửa mũi bằng NaCl 0,9% do CMV chiếm tỉ lệ 8,3%, tiép theo là

do RSV và phế cầu với tỉ lệ đều là 6,3%, mycoplasma (2,1%) Trong đó, ở nhóm không rửa mũi, nguyên nhân do RVS chiếm tỷ lệ cao hơn 14,6%, tiếp theo là do mycoplasma (8,3%) và phế cầu với tỷ ỉệ 8 3% cuối cùng là do CMV vói 4,2% Tuy nhiên, sự khác biệt này giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p>0 05) Bảng 2 So sánh phương phẩp điều trị chính ở cả hai nhóm

Điều trị Nhóm nghiên cứu11(%) Nhóm chứng n (%) p Điều trị kháng sinh 48 (100) 47(97,92) ơt32 Điều trị khí dung • Có 29 (63,0) 36 (76,6)

0,15 Không 17 (37,0) 11 (23,4)

Không cổ sự khác biệt trong phương pháp điều trị của hai nhóm (p>0,05)

263

Trang 4

2.1 Tính an toàn của phương pháp rửa mỗi bằng NaCl 0,9%

100%

90%

80%

70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%

«8N hanh

IB nh thường

Trướcrửa Saurửa Biểu đồ 2 Tần số thở của trẻ trước và sau khi tiến hành rửa mũi

Sau khi được rửa mũi tỉ lệ trẻ có nhịp thở b nh thường tăng từ 62,5% lên 75,0% (p<0,05)

3 9 * 3

Ĩ9­5 39

35 5 38 Ì7­5­

37

36-5

35 5

38.8

Trư ớc kỹ th u ậ t

E3 Nh óm NC

Sau ky th u ậ t Nhóm ch ứn g

Biểu đồ 3 Tần số thở trung b nh của nhóm NC và nhóm chứng trước và sau khi thực hiện kỹ thuật Nhịp thở trung b nh của nhóm trẻ được rửa mũi giảm nhiều hơn và trở về trạng thái b nh thường so với nhóm không được rửa trong quá ữ nh chăm sóc và điều trị (p<0,05)

139 13B 137 136 135

•>34

>33

1-ẳũ.y

Trước kỹ thuật

3 Nhóm NC Nhóm chứngSau kỹ thu ật Biểu đồ 4 Nhịp tim trung b nh của 2 nhóm trước và sau khi thực hiện kĩ thuật

Nhịp tim trang b nh nhóm NC nhanh hơn so với nhóm chứng nhưng trong giới hạn b nh thường so với tuổi Bảng 3 Chỉ số S p ơ2của 2 nhóm trước và sau khi đánh giá

Chỉ số Spơ2 Trưởc kỹ thuật (%) Trong kỹ thuật (%) Sau kỹ thuật 5 phút (%) p

NhómNC Nhóm chứng NhómNC Nhóm chứng Nhóm NC Nhóm chứng

0,24

Sp02 > 95% 100 100 91,6 100 100 100

Có 8,4% trẻ nhóm nghiên cứu trong khi rửa mũi có Sp02: 92% ­ 95% nhưng sau 5 phút 100% trẻ trở về trạng thái b nh thường là Sp02 > 95%

Trang 5

Bảng 4 Màu sắc đa và t nh trạng rút lõm lồng ngực của trẻ trước và sau khi tiến hành kỹ thuật

Biến sổ Trước kỹ thuật Sau kỹ thuật p

Nhóm NC (%) Nhóm chứng (%) Nhóm NC (%) Nhóm chứrig (%) Màu sắc da

0.28

Rút lõm

lông ngực

Không có trẻ nào ở hai nhóm có dấu hiệu tím tái cũng như RLLN sau khi thực hiện kỹ thuật ở cả hai nhóm NC (p>0,05)

Bảng 5 Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi

Triệu chứng Trước rửa các triệu chúng biểu hiện rỗ

(tính = 100 phần) Sau rửa mũi, các triệu chửng đãgiảm tính chỉ còn Nhóm NC (%) Nhóm chứng (%) Nhóm NC (%) Nhóm chứng (%) Mức độ khò khè nhiều 100% 100% 10,5% 31,5%

Ho nhiều, liên tục 100% 100% 8,4% 23,1%

n kém, không muốn ăn 100% 100% 4,2% 16,8% Ngủ ít, quấy khóc nhiều 100% 100% 12,5% 18,9% Sau rửa (nhỏ) mõi các triệu chứng ho, khò khè giảm ở cả hai nhóm nhưng ồ nhóm NC các triệu chứng giảm hơn so với nhóm chứng (p<0,05), có 95,8% trẻ ăn tốt hơn, ngủ được hơn sau khi thực hiện kỹ thuật rửa mũi

Ngàyl Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5

D ịch rửa « D ịch hút Biểu đồ 5 Thay đổi lượng địch NaCl 0,9% vào ­ ra trung binh khi rửa mũi

Số lượng dịch rửa TB giảm dần so với ngày đầu, dịch xuất tiết giảm (p<0,05) s ố lượng dịch hút ra được gần bằng số lượng địch bơm rứa

3.2 Hiệu qu ả hỗ trợ chăm sóc điều trị trẻ VPQ P sử dụng phương p háp rử a m ũi bằng NaCI 0,9% Bảng 6 Thời gian hết sốt và xuất tiết *

Thòi gian Nhóm nghiên cún (ngày) (X ± SĐ) Nhóm chứng (ngày) (X ± SD) p Thời gian hết xuất tiết 3,6 ±0,6 4,8 ±1,1 0,000* Thời giản hết sốt 1,35 + 0,6 1,67 ±0,8 a,0i5* Nhóm nghiên cứu có thời gian hết xuất tiết, hết sốt nhanh hơii nhóm chứng (p<0,05)

265

Trang 6

6

5 4 3 2

i 0

Nhóm rử a m ũi Nhỏm kliỏng rfci mũi

B TK.\i( rtlir ựlệx

Biểu đồ 6 Thòi gian nằm viện trang b nh Nhóm nghiên cứu có thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm chứng (p<0,05)

IV BÀN LUẬN

Nghiên cứu này xác định hiệu quả của rửa mũi bằng nước muổi sinh lý 0,9% giúp hồ trợ điều trị bệnh

V PQ PỜ trẻnhỏ

4.1 Tính an toàn

Kết quả nghiên cứu trong nhóm trẻ được can thiệp kỹ thuật rửa mũi nhịp thở nhanh giảm 37,5% xuống 25% do tần số thở trung b nh giảm từ 39,4 lần/phút xuống 37,1 lần/phút Điều này chứng tỏ việc rửa mũi có tác dụng làm thông thoáng đường thở giúp ổn định nhịp thờ Kết quả này cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu của Browm năm 2004 [4] đánh giá về tác dụng rửa mũi và cũng đưa ra két luận “rửa mũi làm bệnh nhân thở được sâu hom và đem lại cảm giác dễ chịu hơn”

Không có trẻ nào trong nhóm nghiên cứu có biểu hiện khó thở tím tái, sặc sụa hay RLLN trong và sau khi thực hiện kỹ thuật rửa mũi do trong quá tr nh bơm rửa ỉượng dịch hút được ra cũng gần bằng với lượng địch bơm vào vậy nên giảm tổi thiểu lượng dịch ứ đọng lại trong đường hô hấp Điều này chứng minh được tỉnh

an toàn của thủ thuật

Trẻ bị sổ mũi dịch tiết nhiều làm cho trẻ khó chịu khó bú, khó ăn Nước mũi chảy xuống họng kích thích gây ho, ngoài ra do mũi tắc trẻ phải thở bằng đường miệng cũng gây nên khô miệng làm trẻ ho, điều đó khién cho trẻ không thề ngủ yên Việc vệ sinh mùi bằng phương pháp rửa mũi trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ giúp làm giảm ho (91,6%), giảm khò khè (89,5%) và các triệu chứng nhỏ giọt sau mũi Trẻ dễ ăn (dễ bú hơn) đỡ bị nôn do ho nên trẻ thở được sâu hơn ngủ yên giấc hơn

4.2 Tính hỉệu quả

Thời gian hết sổt, hết xuất tiết trong nhóm nghiên cứu giảm hơn so với nhóm chứng Kết quả này cũng tương tự như trong nghiên cứu của Tomoka và c s năm 2000 [5] với kết luận “Rửa mũi giúp làm giam các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, giúp loại bỏ các chất trung gian như histamin, protaglanđin làm giảm b ều hiện cũng như thời gian xuất tiết ở mũi”

Thời gian nằm viện của nhóm nghiên cứu ngắn hơn nhóm chứng, bệnh nhân rửa mũi được ra viện sớm hom, điều đó giảm bớt chi phí điều trị về tiền của, thời gian chữ bệnh nhân cũng như gia đ nh người bẹnh va

hệ thong y tế Két quả nàỵ cũng trùng với két quả nghiên cứu của Nguyễn Van Xuyên tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012 [3j đánh giá hiệu quả rửa mũi nội soi trên bệnh nhân mo xoang, nhom nghiên cứu cũng có thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm chứng Như vậy, phương pháp rữa mũi cớ tac động đến hiệu quả điểu tri của bệnh VPQP làm tăng chất lượng điều trị bệnh VPQP

5 K T LU Ậ N

* Tỉnh an toàn của kỹ thuật rửa mũi:

­ Các triệu lâm sàng giảm hơn sau khi thực hiện kỹ thuật rửa mũi

­ Nhịp thở trang b nh của nhóm trẻ nghiên cứu giảm hơn nhóm chứng (37,1 so với 38,8 lầri/phtít) Nhịp thở nhanh giảm 37,5% xuống 25%

266

Trang 7

­ Không có trẻ tím tái hay RLLN và sau thực hiện kỳ thuật.

­ 8,4% trẻ ở nhóm NC trong khi rửa mũi có Sp02 92% ­ 95% nhưng sau 5 phút 100% trẻ trở về trạng thái

b nh thường Sp02> 95%

* Hiệu quả của kỹ thuật rim mũi:

- Thời gian xuất tiết và hết sốt ở nhóm nghiên cứu ngắn hơn nhóm chứng (p<0,001)

­ Nhóm nghiên cổu có thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm chứng (5,5 so với 6,9 ngày) (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tạ Thị Ánh Hoa (1996) Viêm phế quản phồi trò em Bài giàng Nhi khoa tập 1, Đại học Y Dược TP HCM, ír.291­300

2 Nguyễn Thu Nhạn vàcs (2007) Tính h nh bệnh tật trẻ em tại bệnh viện qua khảo sát 20 bệnh viện tại Việt Nam, Tạp chí Y học Việt Nam 3 (2007), tr.27­31

3 Nguyễn Vãn Xuyên (2012) Hiệu quà rửa mũi nội soi cho bệnh nhân sau mổ xoang, Luận văn tốt nghiệp Cao đẳng điều dưỡng

4 Brown CL and Graham SM (2004) Nasal irrigations: good or bad?, Cuư opin Otolaryngol Head Neck Surg

12 (1), pp.9­13

5 LT Tomooka, Murphyc and Davidson TM Clinical study and literature review of nasal irrigation Laryngoscope 110(7), pp.1189­1193

NGHIÊN CỨU NHỮNG BIỂN CỐ, BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP

LIÊN QUAN ĐÉN THUỐC CHÓNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K

CỦA NGƯỜI MANG VAN TIM NHÂN TẠO

Ths Ngô V iấ Quẩc*

Hướng dẫn: PGS.TS Tạ M ạnh Hùng**

TÓM TẮT

Đối với những người mang van tim nhân tạo cần phải dùng thuốc kháng vitamin K suốt đời để ngăn ngừa nguy cơ huyết khôi và duy tr tỷ ỉệ INR trong phạm vi điều trị (2 ­ 3,5) Nguy cơ gây huyết khối tắc mạch, kẹt van sẽ tăng lên khi ĨNR < 2; ngược lại nguy cơ chảy máu tăng lên khi ĨNR > 3,5 Chính v vậy, việc theo dõi và điều chinh liều lượng thuôc chống đông kháng vitamin K có ý nghĩa rất quan trọng đổi với bệnh nhân thay van tim nhân tạo

Mục tiêu: Khảo sát biến cổ, biến chứng của người mang van tim nhân tạo khi dùng thuốc chổng đông kháng vitamin K dài ngày và phân tích một sổ yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố, biến chứng trên

Đối tượng và phương pháp nghiên cửttỉ Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, gồm 250 bệnh án của bệnh nhân thay van t m nhân tạo nhập viện v gặp các biến cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị (INR < 2; INR > 3,5) hoặc các biến chứng liên quan đến thuốc chống đông kháng vitamin K như: xuất huyết, huyết khối kẹt van, tắc mạch tại Viện Tim mạch Quốc gia, Bệnh viện Bạch Mai từ 2009 ­ 2011

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân gặp biển cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị chiếm 51,2%, (trong đó biến cố INR dưới phạm v điều trị (INR < 2) gặp nhiều hơn chiếm 27,6%, INR quá phạm vi điều trị (INR > 3,5) chiếm 23,6%; biến chứng chảy máu và tăc mạch chiếm tỷ lệ 48,8% (trong đó, chày máu chiếm 39,2%, chủ yếu chảy máu dưới da và niêm mạc 8,4%, chảy máu tiêu hóa 11,2%, chảy máu não 2,4%; biến chứng tắc mạch chiểm 9,6%, chủ yếu tắc mạch não chiếm 4,4%, biển chứng kẹt van gặp ít hơn)

* Đại học Y Dược Đà Năng

**Bệnh viện Bạch Mai

267

Ngày đăng: 27/01/2021, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9 % giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phỏi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B , bệnh viện nhi trung ương
Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 2. So sánh phương phẩp điều trị chín hở cả hai nhóm - Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9 % giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phỏi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B , bệnh viện nhi trung ương
Bảng 2. So sánh phương phẩp điều trị chín hở cả hai nhóm (Trang 3)
Bảng 5. Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi. Triệu chứngTrước rửa các triệu chúng biểu hiện rỗ - Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9 % giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phỏi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B , bệnh viện nhi trung ương
Bảng 5. Mức độ khò khè, ho, ăn, ngủ của trẻ sau khi được rửa mũi. Triệu chứngTrước rửa các triệu chúng biểu hiện rỗ (Trang 5)
Bảng 4. Màu sắc đa và t nh trạng rút lõm lồng ngực của trẻ trước và sau khi tiến hành kỹ thuật - Hiệu quả rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9 % giúp hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản phỏi ở trẻ nhỏ tại khoa điều trị tự nguyện B , bệnh viện nhi trung ương
Bảng 4. Màu sắc đa và t nh trạng rút lõm lồng ngực của trẻ trước và sau khi tiến hành kỹ thuật (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w