1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tram cân công ty cj vina sử dụng camera quan sát

73 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE RA VÀO TẠI TRẠM CÂN CÔNG TY CJ VINA SỬ DỤNG CAMERA QUAN SÁT NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ NGUYỄN THANH BÌNH

Cán bộ chấm nhận xét 1 : Tiến sĩ PHẠM HOÀNG ANH

Cán bộ chấm nhận xét 2 : Tiến sĩ NGUYỄN TUẤN ĐĂNG

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 30 tháng 12 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 PGS.TS Đặng Trần Khánh - Chủ tịch

2 TS Trương Tuấn Anh - Thư ký

3 TS Phạm Hoàng Anh - Phản biện 1

4 TS Nguyễn Tuấn Đăng - Phản biện 2

5 TS Lê Thành Sách - Ủy viên

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản

lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên họ viên: NGUYỄN THÁI BÌNH MSHV: 13320785

Ngày, tháng, năm sinh: 20/07/1989 Nơi sinh: Long An

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số : 60340405

I TÊN ĐỀ TÀI:

CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE RA VÀO TẠI TRẠM CÂN CÔNG TY CJ VINA SỬ DỤNG CAMERA QUAN SÁT

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ ViNa sử dụng camera quan sát, hiển thị ảnh biển số lên phiếu cân, lưu ảnh vào cơ sở dữ liệu Oracle 10g

- Đánh giá giá lợi, ích rủi ro của chương trình SAP đang sử dụng kết hợp với chương trình cân sử dụng camera mua ngoài

- Đánh giá giá lợi ích mang lại, rủi ro, kết quả đạt được khi triển khai sử dụng

mô hình cải tiến so với hệ thống đang sử dụng

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 17/08/2015

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Bình, người thầy

đã giúp đỡ, chỉ bảo, giảng dạy tôi người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn thầy vì tất cả sự định hướng và dìu dắt của thầy cho tôi thời gian qua, với những lời động viên, khuyến khích của thầy

đã giúp tôi tìm thấy một hướng đi mới cho công việc của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giảng viên trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô trong Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính nói riêng, các thầy cô đã tận tình hỗ trợ, truyền đạt kiến thức cho học viên trong suốt những năm học tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè đã cùng nổ lực phấn đấu giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong những năm học Cao học tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi, những người đã luôn sát cánh cùng tôi trong cuộc sống, ủng hộ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô, anh chị, bạn bè thật nhều sức khỏe Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu cải tiến hệ thống trạm cân tại công

ty CJ VINA sử dụng camera quan sát, vấn đề ứng dụng hệ thống camera quan sát quản lý quy trình tại trạm cân nhưng không thể hiện ảnh lên phiếu cân, nếu công ty

CJ VINA đề nghị thay đổi hệ cơ sở dữ liệu sang Oracle 10g thì chi phí chuyển đổi rất cao nhưng không thể hiện ảnh lên phiếu cân được Hệ thống cải tiến được hoàn thành giúp công ty giải quyết được vấn đề trên bên cạnh đó tiết kiệm chi phí tại nghiệp vụ trạm cân và thời gian làm việc của nhân viên

Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: Nghiên cứu bằng phương pháp định tính và phương pháp định lượng áp dụng tiêu chuẩn SMART đánh giá KPI để lấy ý kiến những người dùng tại trạm cân và các nhân viên có khai thác dữ liệu, sử dụng

dữ liệu tại trạm cân để lập báo cáo, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống cải tiến

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên tham gia khảo sát đồng ý với các quan điểm cải tiến mà hệ thống mang lại với mục tiêu nâng cao tính bảo mật hệ thống, hệ thống dùng hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g, ngoài ra hệ thống cải tiến giúp tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian làm việc của nhân viên, nâng cao hình ảnh của công ty, tăng lợi thế cạnh tranh của công ty CJ VINA với các đối thủ

Trang 6

ABSTRACT

This study was conducted with the the main purpose: improving the system of

truck scale station at company CJ VINA use out sourcing application and the

problems of out sourcing program that they can not define pictures on truck scale

entry if we require them change Unit Oracle 10g, and the costs are so high

Improvement programs help CJ VINA company solve problems besides cost savings

at truck scale stations and professional working time of employees

The process was in two steps: Researching by Qualitative methods and

Quantitative methods which applied standards assess SMART KPI for comment

users at the truck scale station and the staff who used data mining, history data used

at truck scale station to make reports

Researching results show that the employees participated in the survey agreed

with the opinion that the system improvement brought with the aim of improving the

security system using the database system Oracle 10g, saving costs, saving working

time of employees, enhancing image of CJ VINA compnay, increasing the

competitive advantage of the company CJ VINA with competitors

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện tại công ty CJ VINA nơi tôi đang công tác, các số liệu trong nghiên cứu được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, việc xử lý và phân tích dữ liệu hoàn toàn trung thực

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2015

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 8

1.1 Giới thiệu đề tài 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.3 Các công việc cụ thể để thực hiện cải tiến: 9

1.4 Nội dung luận văn: 10

1.5 Phạm vi luận văn 10

1.6 Đóng góp của luận văn 10

1.6.1 Đóng góp về mặt khoa học 10

1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 11

1.7 Bố cục luận văn 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 12

2.1 Cơ sở lý thuyết 13

2.1.1 Xác định vùng ảnh biển số 13

2.1.2 SMART Key Perforamnce Incaditors (KPIs) [2] 13

2.2 Nghiên cứu liên quan 14

2.2.1 KPI của tiến trình áp dụng quy trình BIM [12] 14

2.2.2 Nhận dạng của tiêu chí KPIs 14

2.2.3 Danh sách các KPIs xác định cho JMA trong kinh doanh: 15

2.2.4 Nhận xét KPI của tiến trình áp dụng BIM 15

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM CÂN TẠI CÔNG TY CJ VINA 17

3.1 Mô hình hệ thống trạm cân tiện tại: 18

3.2 Thao tác của người dùng khi phát sinh một nghiệp vụ nhập xuất: 19

3.3 Mô hình mô tả dữ liệu tại trạm cân: 22

3.4 Lợi ích khi sử dụng chương trình camera quan sát 24

3.5 Rủi ro khi sử dụng chương trình camera trạm cân tại các chi nhánh 24

3.6 Lợi ích của chương trình cân SAP 24

3.7 Hạn chế của chương trình SAP: 24

3.8 Lợi ích kết hợp cả hai chương trình: 25

3.9 Rủi ro kết hợp cả hai chương trình: 25

3.10 Phương pháp nghiên cứu – đánh giá 25

3.10.1 Phương pháp định tính: 25

Trang 9

3.10.2 Phương pháp định lượng: 25

3.10.3 Xây dựng bảng khảo sát dựa trên SMART goals or SMART objectives [4] 26

3.11 Xây dựng thang đo sơ bộ 26

3.12 Thiết kế mẫu 27

3.13 Thu thập dữ liệu 27

CHƯƠNG 4 CẢI TIẾN HỆ THỐNG 28

4.1 Quy trình Cải tiến: 29

4.1.1 Thao tác cải tiến: 30

4.1.2 Kết quả thu được từ thử nghiệm và khảo sát 30

4.2 Mô hình xử lý của hệ thống cải tiến: 32

4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu nghiệp vụ cải tiến: 34

4.4 Tiêu chuẩn đánh giá nghiệp vụ 36

4.5 Thống kê mô tả: 38

4.6 Kết quả đánh giá thu được theo tiêu chí SMART của KPI: 39

4.6.1 Thống kê phòng ban có sử dụng dữ liệu từ trạm cân - tiêu chí cụ thể 39

4.6.2 Thống kê hiểu rõ quy trình nghiệp vụ tại trạm cân - tiêu chí cụ thể 39

4.6.3 Thống kê hiểu hiểu rõ mục tiêu dữ liệu tại trạm cân - tiêu chí cụ thể 40

4.6.4 Thống kê được cung cấp đầy đủ thông tin của hệ thống cải tiến tại trạm cân - tiêu chí cụ thể 40

4.6.5 Thống kê hiểu được cải tiến mà hệ thống mới mang lại, tiêu chí cụ thể 41

4.6.6 Thống kê tin tưởng vào lợi ích mà hệ thống mới mang lại, tiêu chí cụ thể 41

4.6.7 Nhận xét tiêu chí cụ thể 42

4.6.8 Thống kê giảm thao tác người dùng, tiết kiệm thời gian, tiêu chí đo lường được 42

4.6.9 Thống kê giảm chi phí giấy phiếu in, tiêu chí đo lường được 42

4.6.10 Thống kê giảm rủi ro khi sai sót dữ liệu, tiêu chí đo lường được 43

4.6.11 Nhận xét tiêu chí đo lường được: 43

4.6.12 Thống kê tăng hiệu quả công việc, tiêu chí tính khả thi 43

4.6.13 Thống kê dễ truy suất dữ liệu khi cần đối chiếu, tiêu chí tính khả thi 44

4.6.14 Thống kê nâng cao hình ảnh của công ty, tiêu chí tính khả thi 44

Trang 10

4.6.17 Thống kê chương trình tự động xử lý sác định vùng ảnh và người dùng

có thể tự chọn vùng ảnh, tiêu chí thực tế 45

4.6.18 Thống kê đáp ứng đúng yêu cầu của cấp quản lý, tiêu chí thực tế 46

4.6.19 Thống kê giảm chi phí thời gian có thể đo lường được, tiêu chí thực tế 46 4.6.20 Nhận xét tiêu chí thực tế: 47

4.6.21 Thống kê nhân viên sẽ về sớm hơn và không phải tăng ca, tiêu chí thời gian 47

4.6.21 Thống kê thời gian chờ của khách hàng sẽ thấp hơn, khách hàng sẽ thoải mái hơn, tiêu chí thời gian 47

4.6.22 Thống kê dự án hoàn hoàn thành trong 6 tháng, tiêu chí thời gian 48

4.6.23 Nhận xét tiêu chí thời gian cụ thể: 48

4.6.24 Thống kê đồng ý triển khai dự án 48

4.7 Thảo luận kết quả 48

4.7.1 Lợi ích khi triển khai mô hình: 49

4.7.2 Rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng mô hình 49

4.7.3 Kết quả đạt được: 49

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết quả luận văn nghiên cứu đạt được 52

5.2 Đóng góp của luận văn 52

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG THẢO LUẬN 56

PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT 63

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 63

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 67

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 67

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC 67

Trang 11

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

KPIs : Key Perforamnce Incaditors

JMA : The Case Study Company: John McCall’s Architects

BIM : Building Information Modeling

SMART : Specific Measurable Assignable Realistic Time

CJ : Cheing Jedang Korea

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Mô hình hệ thống trạm cân tại trạm cân công ty CJ VINA 18

Hình 3.2: Giao diện chương trình SAP bắt buộc sử dụng bởi tập đoàn CJ Korea 20

Hình 3.3: Mô tả quy trình tại trạm cân 22

Hình 4.1 Hệ thống cải tiến ghi nhận ảnh vào hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g 29

Hình 4.2 Ảnh biển số xe được thể hiện lên phiếu cân 31

Hình 4.3: Quy trình xử lý của hệ thống cải tiến 32

Hình 4.4 Các bước để xây dựng tiêu chí KPIs [3] 36

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thống kê tỷ lệ câu trả lời thu được sau khi thực hiện khảo sát 38

Bảng 4.2 Thống kê kết quả phòng ban có sử dụng dữ liệu từ trạm cân 39

Bảng 4.3 Thống kê kết quả hiểu rõ quy trình nghiệp vụ tại trạm cân 39

Bảng 4.4 Thống kê kết quả hiểu rõ mục tiêu dữ liệu tại trạm cân 40

Bảng 4.5 Thống kê kết quả được cung cấp đầy đủ thông tin của hệ thống cải tiến tại trạm cân 40

Bảng 4.6 Thống kê kết quả hiểu được cải tiến mà hệ thống mới mang lại 41

Bảng 4.7 Thống kê kết quả tin tưởng vào lợi ích mà hệ thống mới mang lại 41

Bảng 4.8 Thống kê kết quả giảm thao tác người dùng, tiết kiệm thời gian 42

Bảng 4.9 Thống kê kết quả giảm chi phí giấy phiếu in 42

Bảng 4.10 Thống kê kết quả giảm rủi ro khi sai sót dữ liệu 43

Bảng 4.11 Thống kê kết quả tăng hiệu quả công việc 43

Bảng 4.12 Thống kê kết quả dễ truy suất dữ liệu khi cần đối chiếu 44

Bảng 4.13 Thống kê kết quả nâng cao hình ảnh của công ty 44

Bảng 4.14 Thống kê kết quả thể hiện thông tin ảnh lên phiếu cân 45

Bảng 4.15 Thống kê kết quả chương trình tự động xử lý sác định vùng ảnh và người dùng có thể tự chọn vùng ảnh 45

Bảng 4.16 Thống kê kết quả đáp ứng đúng yêu cầu của cấp quản lý 46

Bảng 4.17 Thống kê kết quả giảm chi phí thời gian có thể đo lường được 46

Bảng4.18 Thống kê kết quả nhân viên sẽ về sớm hơn và không phải tăng ca 47

Bảng 4.19 Thống kê kết quả thời gian chờ của khách hàng sẽ thấp hơn, khách hàng sẽ thoải mái hơn 47

Bảng 4.20 Thống kê kết quả dự án hoàn hoàn thành trong 6 tháng 48

Bảng 4.21 Thống kê kết quả đồng ý triển khai dự án 48

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu đề tài

Thực tế trạm cân tại công ty CJ VINA, khoảng cách từ camera đến cân là xa để camera có gốc nhìn bao quát được phía trước và phía sau xe Do cân có kích thước chiều dài lớn (kích thước của trạm cân 80 tấn: 3x 14m, 3x 16m, 3x18m) và khoảng cách từ vị trí đặt camera đến vị trí biển số xe của các loại xe là khác nhau và khoảng cách này là khá xa (xe đầu kéo, xe tải lớn, xe tải nhỏ, xe kéo, xe ba gác máy, xe máy, …), thêm vào

đó cấu tạo biển số trước và biển số sau của các loại xe tải, xe đầu kéo khác nhau nên việc

xử lý ảnh biển số từ kiểu ảnh sang kiểu chữ và ghi dữ liệu này vào hệ thống thì tỷ lệ chính xác là không cáo (60%) biến quan sát được trong ngày 2015.09.09 Điều này dẫn đến việc người dùng vẫn nhập thông tin biển số và lưu vào hệ thống khi chương trình ghi nhận ảnh biến số sang kiểu chữ số bị sai, dẫn đến đánh mất tính khác quan mà hệ thống đặt ra:

- Trường hợp nhập thông tin nhầm biển số gây ra sự cố thất thoát nguyên vật liệu, rất khó phát hiện và tìm ra nguyên nhân

- Xe đầu kéo có đặc thù là đầu xe và phần thân xe có thể tháo rời, nếu xảy ra tình trạng đầu xe A gắn với thân xe B thực hiện nghiệp vụ cân thì rất khó quản lý việc nhập đúng biển số từ nhân viên tại trạm cân

- Người quản lý có thể bắt tay gian lận cùng lái xe để tạo ra phiếu cân không đúng, cho phép thực hiện các hành vi gian lận, lấy hàng hoặc đổi hàng nhiều lần

- Công tác kiểm tra, quản lý dữ liệu, đối chiếu dữ liệu gặp nhiều khó khăn do không

có những tài liệu, thông tin sát thực, minh bạch

- Thao tác nhập biển số xe thủ công và phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người

Hệ thống trạm cân tại CJ VINA sử dụng cùng 2 chương trình:

- Truck scale system: viết trên nền SAP – power builder, dữ liệu được lưu bằng cơ

sở dữ liệu Oracle 10g được lưu trữ tại phòng server CJ VINA chi nhánh Long An Đây

là một phân hệ trong hệ thống phần mềm được sử dụng theo quy định chung của tập đoàn CJ Ngôn ngữ lập trình Power builder 10.0 SAP hiện tại không hỗ trợ các công cụ

xử lý ảnh: Emgu (C#) OpenCV (C++, Java) nên việc cập nhật chương trình đang được

Trang 15

công ty CJ VINA kết hợp với hệ thống trạm cân dùng camera (mua ngoài) xác định vùng ảnh biển số để giảm thiểu rủi ro từ chủ xe, bảo vệ, người dùng là việc chưa thực hiện được, ngoài ra công ty mẹ tại Hàn Quôc không chấp nhận đề xuất áp dụng xử lý ảnh vào

hệ thống tại trạm cân Nên công ty CJ VINA phải sử dụng cùng lúc 2 chương trình để tiến hành quản lý biển số của từng xe khi thực hiện nghiệp vụ cân

- Hệ thống cân sử dụng camera: sử dụng công nghệ xử lý ảnh để chụp hình biển

số xe thông qua hệ thống camera sau đó xử lý ảnh biển số và chuyển thành kiểu ký tự sau đó lưu vào cơ sở dữ liệu Vấn đề tồn tại ở mỗi chi nhánh là từng chi nhánh sử dụng một nhà cung cấp hệ thống cân sử dụng camera khác nhau do điều kiện địa lý cho việc bảo trình và bảo hành

- Long An: dùng cơ sở dữ liệu Oracle 10g

- Hung Yen: dùng cơ sở dữ liệu Access 2003

- Vinh Long: dùng cơ sở dữ liệu My SQL

- Dong Nai: dùng cơ sở dữ liệu SQL 2008

Dữ liệu được lưu trên máy người dùng cuối Gây khó khăn cho bộ phận IT hệ thống

có thể quản lý tập trung dữ liệu, từ đó các rủi ro có thể phát sinh khi lưu dữ liệu Khả năng hỗ trợ bị hạn chế khi phát sinh sự cố Cũng như khai thác dữ liệu báo cáo khi có nhu cầu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ VINA sử dụng

camera quan sát

1.3 Các công việc cụ thể để thực hiện cải tiến:

Cải tiến hệ thống quản lý xe ra vào tại trạm cân công ty CJ VINA sử dụng camera quan sát có mục tiêu xác định vùng ảnh biển số được chụp từ hệ thống camera trạm cân đang sử dụng tại công ty CJ VINA bằng cách xác định tự động vùng ảnh hoặc thao tác kéo thả chuột để xác định vùng ảnh Lưu ảnh này vào cơ sở dữ liệu Oracle 10g, thể hiện ảnh biển số được ghi nhận vào báo cáo để người dùng có thể đối chiếu với dữ liệu được nhập tay vào hệ thống, loại bỏ chương trình camera thuê ngoài để giảm chi phí, giảm

Trang 16

phụ thuộc cải tiến chương trình, giảm thao tác của nhân viên, giảm chi phí, máy vi tính đầu tư tại trạm cân, giảm chi phí giấy in

1.4 Nội dung luận văn:

- Khảo sát hiện trạng, nghiệp vụ đang sử dụng tại trạm cân công ty CJ VINA ở các chi nhánh Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai

- Phân tích lợi ích, rủi ro của hệ thống đang sử dụng tại trạm cân công ty CJ VINA

- Đề xuất quy trình, giải pháp mới để cải tiến hệ thống

- Đánh giá hiệu quả của hệ thống cải tiến

1.5 Phạm vi luận văn

Luận văn được tác giả triển khai thực hiện khảo sát hiện trạng 2 chương trình là chương trình camera thuê ngoài tại các chi nhánh công ty CJ VINA, chương trình cân bản quyền SAP mà tập đoàn CJ bắt buộc sử dụng tại các công ty con (Việt Nam, Indonesia, Philipin, Trung Quốc) Đánh giá quy trình nghiệp vụ tại trạm cân công ty CJ VINA các chi nhánh: Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai Ứng dụng thuật toán xác định vùng ảnh được phát triển bởi EMGU Hệ thống cải tiến tự nhận diện vùng biển

số khi xe lên cân thực hiện nghiệp vụ cân Áp dụng tiêu chuẩn SMART KPI để đánh giá

hệ thống, những thông tin này được lấy ý kiến của các nhân viên tham gia vào nghiệp

vụ tại trạm cân (nhân viên thuộc bộ phận sản xuất) và các nhân viên có khai thác, sử dụng dữ liệu tạm trạm cân (bộ phận bán hàng, bộ phận thu mua nguyên liệu) bên cạnh

đó có sự tham gia đóng góp ý kiến của giám đốc nhân sự và giám đốc nhà máy tại công

ty CJ VINA chi nhánh Long An

1.6 Đóng góp của luận văn

1.6.1 Đóng góp về mặt khoa học

Đóng góp ý tưởng về thể hiện thông tin ảnh lên báo cáo sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 10g

Giải quyết vấn đề thể hiện ảnh nghiệp vụ sử dụng công nghệ thông tin ở các công ty

có sử dụng hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g

Trang 17

Giúp giảm giờ làm cho nhân viên, nâng cao tính bảo mật, cải thiện dữ liệu tập trung, mang lại quy trình làm việc hiệu quả hơn đối với nghiệp vụ tại trạm cân công ty đã đặt

ra Hệ thống cải tiến khi được triển khai thì phiếu cân sau khi được nhân viên nhập bằng tay có thể hiện ảnh biển số xe lên phiếu cân để các bên sử dụng, khai thác dữ liệu có thể đối chiếu và kiểm tra dữ liệu được nhập vào hệ thống là dữ liệu đúng

1.7 Bố cục luận văn

Nội dung luận văn gồm 5 chương được trình bày như sau:

Chương 1 tác giả giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung phạm vi của luận văn Đóng góp về mặt khoa học, thực tiễn của luận văn

Chương 2 tác giả trình bày cơ sở lý thuyết, nghiên cứu liên quan đã được triển khai

và đề xuất hệ thống cải tiến

Chương 3 tác giả trình bày chi tiết về thực trạng mô hình hệ thống hiện tại đang sử dụng tại công ty CJ VINA, mô hình mô tả dữ liệu, phương pháp nghiên cứu đánh giá, cách tác giả xây dựng thang đo, thiết kế mẫu, cách thu thập dữ liệu, hoàn thiện bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu định lượng, đánh giá hiệu quả cải tiến

Chương 4 tác giả mô tả quy trình cải tiến, thao tác cải tiến, kết quả thu được từ thực nghiệm và khảo sát Dựa trên tiêu chuẩn gì đánh giá hệ thống cải tiến Kết quả thu được khi thực hiện khảo sát, các lợi ích, rủi ro và kết quả khi triển khi sử dụng hệ thống cải tiến

Chương 5 tác giả tóm tắt kết quả của nghiên cứu, trình bày kết quả luận văn đạt được, những hạn chế và hướng phát triển tiếp của luận văn

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN

Trang 19

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Xác định vùng ảnh biển số

Việc xử lý ảnh nhận dạng biển số xe là một kỹ thuật đã được phát triển từ lâu, tương ứng với từng ngôn ngữ khác nhau người lập trình có thể khai thác các công cụ xử lý ảnh

đi kèm theo như MatLAB, Open CV, EMGU CV, OZEKI…

Kỹ thuật nhận diện biển số được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: quản lý bãi giữ xe máy, xe ô tô, xác định xe đỗ sai vị trí khi dừng chờ đèn tính hiệu giao thông… Phương pháp phát hiện biển số sử dụng các mạng thần kinh [7] Phương pháp này đề xuất một chiến lược ảnh được phân loại dựa trên nhiều lớp Nó bao gồm nhiều phân loại của một hình ảnh bằng cách sử dụng một số lưới cửa sổ Nếu một pixel thuộc về hoặc không thuộc về các biển số được xác định bởi các câu trả lời thường xuyên nhất được đưa ra bởi các phân loại khác nhau Kết quả trở nên chính xác hơn bằng các phương tiện hoạt động và hình thái các nguyên tắc sáng liên quan đến hình dạng và kích thước của khung biển số Toàn bộ phương pháp phát hiện biển số chính xác với một tỷ lệ lỗi thấp

2.1.2 SMART Key Perforamnce Incaditors (KPIs) [2]

Trong khi có rất nhiều ví dụ về các mục tiêu được xác định không đầy đủ và không đáp ứng được các tiêu chí SMART, trong trường hợp của KPIs thì mọi thứ đã khác Bởi bản chất và định nghĩa của riêng nó, một KPI là một chỉ số về hiệu suất với những đặc điểm vốn có sau đây:

- Specific Cụ thể - nó phải được cụ thể cho một khu vực vì nó có liên quan đến một quá trình, khu vực chức năng hoặc tốt hơn là một mục tiêu, làm cho nó một mục tiêu SMART

- Measurable - Đo lường được - nó phải được đo lường được, nếu không nó sẽ không cho thấy bất cứ điều gì

- Achievable - Tính khả thi- trừ khi được chỉ định, nó sẽ không báo giờ đo được

- Realistic – Thực tế thiết lập mục tiêu là vốn có trong các tài liệu hướng dẫn và sử dụng KPIs

- Time - Thời gian nó được ngụ ý trong quá trình đo lường

Trang 20

Vì vậy, một KPI thậm chí không nên được gọi là KPI nếu các tiêu chí SMART không được đáp ứng Vì lý do này, các thuật ngữ SMART KPI tăng gấp đôi vào các tiêu chí SMART

SMART - KPIs là một thuật ngữ được giới thiệu để mô tả các KPIs phù hợp nhất trong việc sử dụng của các tổ chức, KPIs mà thực sự "Key" để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thuật ngữ "KPI" đã được sử dụng theo thời gian và nó gần như thay thế thuật ngữ "hiệu suất đo lường" Mỗi KPI là một biện pháp hiệu quả, nhưng không phải tất cả các biện pháp thực hiện là KPIs Có hàng trăm các biện pháp giám sát của các tổ chức, nhưng chỉ một số ít có thể được coi là "Key"

2.2 Nghiên cứu liên quan

2.2.1 KPI của tiến trình áp dụng quy trình BIM [12]

Tại thời điểm một số doanh nghiệp ngành xây dựng cố gắng chấp nhận một quy trình BIM để làm việc Năng lực, triết lý của từng công ty phản ánh khả năng áp dụng quy trình BIM khác nhau về chiến lược và lộ trình Những nỗ lực này được thúc đẩy để đạt được lợi thế cạnh tranh phân phối sản phẩm trên thị trường Các câu hỏi về những gì là phương pháp tốt nhất của việc áp dụng quy trình BIM chưa được trả lời Chiến lược áp dụng quy trình BIM khác nhau bằng cách so sánh hiệu quả khác nhau mà các công ty đạt được trong mỗi trường hợp Thông qua việc phát triển một phương pháp chuẩn hóa các bên liên quan có thể quyết định các chiến lược thích hợp nhất cho mình

Bài viết này giải thích những kinh nghiệm triển khai quy trình BIM, được thực hiện giữa các trường đại học Salford và John McCall Kiến trúc sư trong các lĩnh vực nhà ở

và tái tạo, đặc biệt tập trung vào một tập hợp các KPIs đã được phát triển và thử nghiệm thông qua các chiến lược nghiên cứu hành động trong dự án Trọng số của tiêu chí KPI

đã được phát triển từ quan điểm kinh doanh lĩnh vực kiến trúc

2.2.2 Nhận dạng của tiêu chí KPIs

Để xác định được các KPIs, nó là cần thiết để hiểu các yếu tố đầu vào, đầu ra và kết quả mong muốn tổ chức và các KPIs cần được gắn kết chặt chẽ càng tốt để các mục tiêu của doanh nghiệp Cụ thể với quy trình BIM, Sử dụng các tài liệu từ giai đoạn 1 và 2 của các phương pháp thực hiện quy trình BIM, các thuộc tính sau đây được tìm kiếm cho định nghĩa của KPIs:

Trang 21

- Liệu KPI thúc đẩy các hành vi không?

- Liệu KPI đo lường được không?

- Là việc đo lường KPI này ảnh hưởng giá cả phải chăng (chi phí-hiệu quả)?

- Giá trị mục tiêu có thể đạt được?

- Các yếu tố ảnh hưởng KPI này kiểm soát quy trình của tổ chức?

- Liệu KPI có ý nghĩa?

Các bước sau đây đã được thực hiện trong việc xác định KPI

Bước 1: Tiến hành các buổi họp trong JMA và phỏng vấn các bên liên quan bên ngoài, các đối tác JMA

Bước 2: Điền vào các mẫu thiết kế KPI cho tất cả các KPIs tiềm năng đối chiếu từ các buổi họp và các cuộc phỏng vấn với các đối tác bên ngoài

Bước 3: Thẩm định và đánh giá các chỉ số KPI tiềm năng từ bước 2 để sàn lọc chúng

để loại bỏ các danh sách kiểm tra trên đề nghị (Gerber & Rice, (2009))

Quá trình này đã dẫn đến việc xác định hoàn thành của các KPIs cho việc đánh giá

sự cải thiện kinh doanh trong JMA và sau đó đánh giá và đo lường mức độ thành công của BIM

2.2.3 Danh sách các KPIs xác định cho JMA trong kinh doanh:

- Hiệu quả với chi phí cho mỗi dự án

- Tốc độ phát triển

- Doanh thu bình quân đầu người

- Đầu tư CNTT trên một đơn vị doanh thu

- Dòng tiền

- Kiến trúc tốt hơn

- Một sản phẩm tốt hơn

- Giảm chi phí, du lịch, in ấn, tài liệu vận chuyển

- Hồ sơ dự thầu hoặc giành chiến thắng phần trăm

- Khách hàng sự hài lòng và duy trì

2.2.4 Nhận xét KPI của tiến trình áp dụng BIM

Trong điều kiện đơn giản các doanh nghiệp kiến trúc có thể được mô tả như là cung cấp về một thỏa thuận BIM là một loại hàng hóa tiêu thụ, không phải là đầu tư vốn Đó

là giá trị trong phạm vi mà nó cho phép các tổ chức để thực hiện nhiệm vụ của họ Các khoản đầu tư công nghệ, quy trình và tổ chức cần thực hiện BIM là rất lớn và tốn kém

Do đó, lợi nhuận trên đầu tư cần phải được biện minh

Trang 22

Vì vậy, KPIs nên có biện pháp rủi ro đối với các mục tiêu hàng năm hoặc mục tiêu chiến lược Nó đã được nhận ra rằng KPIs cho phép để cơ cấu và trình bày thông tin một cách có hệ thống để cho phép đo chính xác và quan sát các cải tiến kinh doanh từ quy trình BIM Kết quả là chỉ số KPI có thể hình thành một phương pháp so sánh sự thành công của tiêu chí BIM khác nhau về:

- Đo lường chất lượng của dự án

- Chuẩn hoá thông tin và quá trình đo lường trong cả cộng đồng

- Thiết lập mục tiêu chuẩn phù hợp

- hiệu quả ghi âm của hành động

Trang 23

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM

CÂN TẠI CÔNG TY CJ VINA

Trong chương này tác giả mô tả một cách chi tiết nhất hệ thống đang sử dụng tại công ty CJ VINA gồm 2 phần mềm đang được vận hành, bên cạnh đó trình bày nghiệp vụ mà người dùng thao tác như thế nào để hoàn thành nghiệp vụ cân xe Trình bày sơ đồ mô hình được tổ chức tại trạm cân, mô hình mô tả đường đi dữ liệu tại trạm cân, dữ liệu này được chuyển đến các bộ phẩn liên quan, trình bày phương pháp nghiên cứu đánh giá, cách tác giả xây dựng thang đo, thiết kế mẫu, cách thu thập dữ liệu và hoàn thiện bảng câu hỏi phục cụ cho nghiên cứu định lượng

Trang 24

3.1 Mô hình hệ thống trạm cân tiện tại:

Hình 3.1 Mô hình hệ thống trạm cân tại trạm cân công ty CJ VINA

Tại công ty CJ VINA sử dụng 2 cân cho nghiệp vụ cân tại trạm cân ở các chi nhánh của công ty, tại đây công ty CJ VINA đang sử dụng cùng lúc 2 chương trình được mô tả

Cân 1 Cân 2

Trang 25

3.2 Thao tác của người dùng khi phát sinh một nghiệp vụ nhập xuất:

Thực trạng đang diễn ra tại trạm cân công ty CJ Vina

Nghiệp vụ tại trạm cân: bao gồm nghiệp vụ nhập – xuất hàng hóa, nguyên liệu

Xe vào lấy thành phẩm:

- Xe lên cân để cân trọng lượng xe, trọng lượng xe G, xe vào kho lấy hàng

- Xe sau khi nhận hàng chạy lên cân cân trọng lượng xe và hàng G2

- Trọng lượng hàng: G=G2-G1 (bao gồm cả trọng lượng bao bì)

Xe trả thành phẩm:

- Xe lên cân để cân trọng lượng xe và hàng, trọng lượng xe G1, xe vào kho trả hàng

- Xe sau khi nhận hàng chạy lên cân cân trọng lượng xe G2

- Trọng lượng hàng: G=G1-G2

Xe vào nhập kho nguyên liệu

- Xe chở nguyên liệu lên cân để cân trọng lượng xe và nguyên liệu G, xe giao nguyên liệu cho bộ phận kho nguyên liệu

- Hoàn thành, xe trở ra cân để cân trọng lượng xe G2

- Trọng lượng nguyên liệu: G=G1-G2

Xe xuất nguyên liệu cho các chi nhánh

- Xe lên cân để cân trọng lượng xe, trọng lượng xe G1, xe vào kho lấy nguyên liệu

- Xe lấy hàng chạy lên cân để cân trọng lượng xe và nguyên liệu G2

- Trọng lượng hàng: G=G2-G1

- Nghiệp vụ thực hiện trên phần mềm: Công ty CJ Vina hiện tại có 4 chi nhánh lớn

và các nhà kho, nhà máy nuôi trồng gia súc gia cầm, thủy sản tại các tỉnh thành: Long

An, Hưng Yên, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bình Dương

Xe lên cân, tài xế xuống xe, chỉ số cân đứng yên

Hệ thống cân SAP:

- Người dùng cuối nhập thông tin phiếu cân: tên khách hàng, biển số xe, tên tài xế, điện thoại, loại hàng xuất, ghi chú, lưu thông tin xe vào Chi tiết màn hình được thể hiện ở hình 3.2

Trang 26

Hình 3.2: Giao diện chương trình SAP bắt buộc sử dụng bởi tập đoàn CJ Korea

Hệ thống cân camera:

- Lấy thông tin biển số xe từ camera, chốt số sau đó nhập các thông tin tên khách hàng, biển số xe (điều chỉnh số xe nếu chương trình xử lý số xe không chính xác), tên tài xế, điện thoại, loại hàng xuất, ghi chú

Khi xe thực hiện xong nghiệp vụ và quay trở ra:

- Thực hiện lại nghiệp vụ tương tự khi xe vào, xe lên cân, tài xế xuống xe, chỉ số cân đứng yên

Trang 27

- Tại chi nhánh có trạm cân có một nhân viên sẽ sử dụng 4 máy tính và nghiệp vụ cho một phiếu cân người dùng này sẽ phải thực hiện 2 lần cho một phiếu nhập xuất, gây lãng phí thời gian làm việc

- Cho cùng một nghiệp vụ giống nhau nhưng người dùng phải thao tác 2 lần gây phung thời gian, lãng phí tài nguyên máy tính, máy chủ của công ty, mặc khác việc lưu

dữ liệu tại hệ thống cân camera không mang tính tập trung dễ gây mất dữ liệu

Trang 28

3.3 Mô hình mô tả dữ liệu tại trạm cân:

Hình 3.3: Mô tả quy trình tại trạm cân

Nhận nguyên liệu mua về, thành phẩm trả

về làm nguyên liệu tái chế

Bán hàng cho khách hàng

Nhập kho nguyên liệu

Nhận thành phẩm lưu kho chờ bán hàng

Nhập công thức sản xuất, xuất nguyên liệu sản xuất

Mua nguyên liệu,

Trang 29

Hình 3.3 thể hiện quy trình nghiệp vụ trạm cân tại công ty CJ VINA: khối lường nguyên liệu mua về được phòng thu mua cung cấp thông tin bán hàng với nhân viên tại trạm cân để nhân viên này đối chiếu khi xe của nhà cung cấp giao hàng nguyên liệu đến công ty

Tại trạm cân nhân viên nhập thông tin biển số xe, tên thành phẩm, tên nguyên liệu, trọng lượng hàng, trọng lượng bao bì bảo quản nguyên liệu Thông tin này được

in lên phiếu cân để đối chiếu với phiếu xuất của nhà cung cấp Các thông tin này được chuyển cho bộ phận kho để quản lý lượng nguyên liệu tại kho nguyên liệu, xe giao nguyên ra về hoàn tất nghiệp vụ cân ra để ghi nhận khối lượng nguyên liệu Phiếu cân nguyên liệu được chuyển cho bộ phận kho và tiến hành nhập kho nguyên liệu Khi phòng sản xuất nhận lệnh sản xuất (thông tin đặt hàng từ khách hàng) tiến hành xuất nguyên liệu theo công thức tiến hành sản xuất thành phẩm, đóng gói thành phẩm lưu kho thành phẩm

Sau khi hoàn thành quy trình sản xuất thành phẩm lưu kho chờ giao hàng đến khách hàng Khi bộ phận giao hàng lập chứng từ giao hàng, hàng được xuất đi xuất kèm hóa đơn bán hàng đến địa chỉ của khách hàng Xe khách hàng vào cân thực hiện nghiệm vụ cân xác định trọng lượng xe vào lấy hàng, sau khi hoàn thành việc lấy hàng, xe giao hàng qua cân để kiểm tra trọng lượng so sánh với thông tin khối lượng trên phiếu xuất kho đối chiếu và lưu thông tin Khi khối lượng là đúng giữa phiếu xuất kho và phiếu cân thành phẩm, xe sẽ được bảo vệ ra khỏi khuôn viên công ty và giao hàng cho khách hàng

Tất cả nghiệp vụ trên được thực hiện hai lần bằng hệ thống cân SAP và hệ thống cân camera Điều này gây mấy thời gian thao tác của nhân viên, dễ dẫn đến sai sót đặc biệt khi đến cuối tháng công ty tăng năng suất hoạt động để đạt mục tiêu sản lượng phải nhập nguyên liệu và bán thành phẩn rất nhiều, dẫn đến nhân viên tại trạm cân phải tăng ca tại công ty đến rất trễ

Trang 30

3.4 Lợi ích khi sử dụng chương trình camera quan sát

Hệ thống lưu hình ảnh thông tin xe ra vào trạm cân lên máy tính

Đối chiếu chương trình camera và SAP đảm bảo dữ liệu được chương trình lưu là đúng, giảm gian lận từ phía người dùng nguyên nhân dẫn đến mất nguyên liệu, thành phẩm trong quá trình sản xuất, làm tăng chi phí và giảm uy tính công ty

Lưu cơ sở dữ liệu trên máy người dùng, giúp người dùng độc lập thao tác khi xảy

ra sự cố mất kết nối từ client đến máy chủ đặt tại chi nhánh Long An

3.5 Rủi ro khi sử dụng chương trình camera trạm cân tại các chi nhánh

Không có sự thống nhất dữ liệu giữa các chi nhánh, dẫn đến khó khăn trong quá trình khai thác dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, cải tiến hệ thống

Dữ liệu lưu trên máy người dùng dễ xảy ra nguy cơ mất dữ liệu, rò rĩ dữ liệu Dữ liệu không có tính tập trung

Dữ liệu từ máy A không truyền sang được máy B gây khó khăn cho xe vào cân một nhưng đang có một xe khác trên cân, và không thể cân trọng lượng ra trên cân hai Quá trình chuyển ký tự trên biển số từ hình sang chữ và lưu vào hệ thống không tuyệt đối, do có sự khác nhau giữa các loại xe Chiều dài xe, độ rộng xe khi đỗ trên trạm cân (xe ba gác, xe tải nhỏ, xe tải lớn, xe đầu kéo) nên xác định khung biển số để chụp ảnh và xử lý ảnh, biển số bị bẩn, cũ, … hệ thống không đọc đúng ký tự từ ảnh, người dùng phải nhập lại thông tin biển số Điều này làm mất đi giá trị của chương trình cân camera

Phụ thuộc vào thiết bị phần cứng của nhà cung cấp Dễ bị nhà cung cấp tạo ra chi phí dù những trường hợp sự cố ngoài ý muốn là nhỏ nhất Tính ổn định không đảm bảo khi các chi nhánh sử dụng nhà cung cấp khác nhau

3.6 Lợi ích của chương trình cân SAP

Được phát triển và cung cấp bởi tập đoàn và bắt buộc phải sử dụng ở tất cả chi nhánh, dữ liệu được quản lý tập trung, dữ liệu sau khi lưu được chuyển đến khai thác

ở phân hệ quản lý sản xuất, bán hàng gồm thông tin biển số và khối lượng hàng Dữ liệu được lưu vào cơ sở dữ liệu Oracle 10g đặt tại Long An

3.7 Hạn chế của chương trình SAP:

Ngôn ngữ lập trình SAP không được hỗ trợ công cụ xử lý ảnh để chuyển ảnh chứa

ký tự sang ký tự Chỉ lấy thông tin video, ảnh từ camera, thể hiện ảnh video

Có thể xảy ra sai sót, gian lận vì biển số xe là có thể nhập

Trang 31

Ví dụ: xe có trọng lượng nhỏ nhập lên cân nhưng nhập thông tin của xe lớn dẫn đến hàng bị thất thoát Hoặc số xe bị nhập sai

3.8 Lợi ích kết hợp cả hai chương trình:

Đảm bảo dữ liệu được nhập vào đúng, khách quan cho dữ liệu tại trạm cân Đảm bảo số liệu truyển vào tỉ lệ đúng là cao nhất hạn chế sai sót, gian lận từ bên ngoài Tăng tính chuyên nghiệp với khách hàng, cải thiện bộ mặt của công ty

3.9 Rủi ro kết hợp cả hai chương trình:

Mất dữ liệu Dữ liệu không có tính tập trung gây mất thời gian khi cần đối soát ảnh với số liệu biển số xe được nhập vào hệ thống Khó triển khai nâng cấp hệ thống giữa các chi nhánh Mất thời gian chi phí để đồng bộ và triển khai một mẫu giấy in, có thay đổi nghiệp vụ tại trạm cân

Nhân viên phải thao tác 2 lần cho cùng một thao tác tương tự nhau, gây mất thời gian, tốn chi phí nhân viên, tốn thời gian chờ của khách hàng

Tốn chi phí phần cứng đầu tư cho việc sử dụng cả 2 chương trình tại trạm cân cùng lúc

3.10 Phương pháp nghiên cứu – đánh giá

3.10.1 Phương pháp định tính:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông phỏng vấn sâu, thảo luận giữa người nghiên cứu với một số đối tượng qua bảng câu hỏi được gửi đến từng người dùng phòng quản lý phòng vật tư, bán hàng đối với các thao tác nghiệp vụ tại trạm cân Xác định yếu tố tác động đến quy trình, giải pháp, rủi ro từ đó lập ra bảng câu hỏi khảo sát

3.10.2 Phương pháp định lượng:

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua bảng câu hỏi khảo sát dựa trên các yếu tố tác động đến hệ thống cải tiến, bảng câu hỏi này được gửi đến từng người liên quan đến quy trình nghiệp vụ tại trạm cân Thông tin được dùng để đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình quy trình đề xuất Việc kiểm định tính hiệu quả thông qua sử dụng mô hình KPI đo lường hiệu suất [1] quy trình cải tiến được triển khai Tiêu chuẩn KPI đánh giá sự thành công của một tổ chức hay của một hành động cụ thể, cải tiến hướng tới mục tiêu chiến lược [2] [3]

“Thế nào là quan trọng” thường phụ thuộc vào các yếu tố được chọn để đo lường hiệu

Trang 32

Mẫu số được xây dựng là các nhân viên có nghiệp vụ liên quan đến trạm cân tại 4 chi nhánh: Long An, Hưng Yên, Vĩnh Long, Đồng Nai

3.10.3 Xây dựng bảng khảo sát dựa trên SMART goals or SMART objectives

- Realistic - Thực tế: thiết lập mục tiêu là vốn có trong các tài liệu hướng dẫn

và sử dụng KPIs thực tế Liên kết chặt chẽ với các mục tiêu chiến lược và mang tính hành động rõ ràng

- Time bound - thời hạn cụ thể: Giới hạn thời gian trong đo lường, thời gian hoàn thành, có thời gian cụ thể

Vì vậy, một KPI thậm chí không nên được gọi là KPI nếu các tiêu SMART không được đáp ứng

3.11 Xây dựng thang đo sơ bộ

Việc xây dựng thang đo cho các tiêu chí SMART KPI đã đề xuất được tham khảo,

kế thừa và hiệu chỉnh dựa trên nghiên cứu sau:

1 P Coates, Y Arayici, L Koskela & M Kagioglou University of Salford, U, C Usher & K O’Reilly John McCall Architects “The key

performance indicators of the BIM implementation process”

Các tiêu chí được sử dụng cho các khái niệm của mô hình sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm:

- 1: Rất không đồng ý với phát biểu

- 2: Không đồng ý với phát biểu

- 3: Không ý kiến với phát biểu

- 4: Đồng ý với phát biểu

- 5: Rất đồng ý với phát biểu

Trang 33

3.12 Thiết kế mẫu

Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng cho nghiên cứu này có phạm vi là công ty CJ VINA nên việc khảo sát sẽ được thực hiện thông qua 2 người dùng thao tác trực tiếp tại chi nhánh, một nhân viên đổ liệu silo, 1 thủ kho, 1 trưởng phòng, 2 nhân viên IT và phó giảm đốc nhà máy và các nhân viên liên quan

Khảo sát có thể lấy thêm mẫu tại 2 chi nhánh ở Indonesia và 1 chi nhánh ở Philipin

Dự kiến số lượng mẫu ở vào khoảng 20 ~ 25 mẫu

3.13 Thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu được tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi được thiết kế theo tiêu chí SMART Với đối tượng nghiên cứu là nhân viên trực tiếp sử dụng chương trình, giám sát chương trình, có sử dụng dữ liệu tại trạm cân Cuộc họp với trưởng phòng về quy trình nghiệp vụ cân nêu ra các rủi ro của hệ thống hiện tại, nêu ra lợi ích của hệ thống cải tiến Sau đó tiến hành phát bảng câu hỏi và lấy yêu cầu của người tham gia cuộc họp, thu thập câu trả lời

Số lượng bảng câu hỏi được phát ra là 48 bảng

Phân bố mẫu dự kiến:

- Phòng sản xuất: 32 bảng khảo sát

- Phòng nhân sự: 8 bảng khảo sát

- Nhóm IT: 8 bảng khảo sát

Trang 34

CHƯƠNG 4 CẢI TIẾN HỆ THỐNG

Chương này được tác giả trình bày quy trình của hệ thống được cải tiến, nhân viên thao tác với hệ thống cải tiến, mô hình nghiệp vụ của hệ thống, sơ đồ luồng dữ liệu phiếu cân Ngoài ra chương trình cũng trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm: Thống

kê mô tả, đánh giá phản hồi của người dùng dựa trên tiêu chuẩn SMART KPI đã đặt

ra cho hệ thống cải tiến, thảo luận kết quả thu được khi chạy thử nghiệm dự án Dựa trên kết quả thu được của nghiên cứu chính thức tiến hành lập các báo cáo liên quan, lập kế hoạch về chi phí liên quan để triển khai dự án (đầu tiên tại chi nhánh Long An) trên nền tảng lý thuyết đặt ra và các khảo sát đạt yêu cầu

Cập nhật thông tin khảo sát để thể hiện rõ mục tiêu của nhà quản lý và người tham gia khảo sát về chỉ số thời gian (Time bound)

Dự án theo kế hoạch được đưa vào sử dụng chính thức vào tháng 01/2016

Trang 35

4.1 Quy trình Cải tiến:

Chương trình cải tiến sử dụng hình ảnh từ camera quan sát ảnh xe lên cân khi thực hiện nghiệp vụ cân xe, hệ thống cải tiến tự động xác định vùng biển số của xe sau khi nhân viên ấn vào nút chụp ảnh, ngoài ra nguyên nhân nào đó mà hệ thống không tự động ghi nhận được hình ảnh thì người dùng có thể sử dụng thao tác kéo thả chuột để xác định vùng ảnh biển số cần ghi nhận như hình 4.1 Lưu ảnh vùng biển số vào cơ

sở dữ liệu Oracle 10g, cùng bảng dữ liệu với chương trình SAP khi lưu các thông tin của nghiệp vụ cân xe Khi tiến hành in phiếu cân Hệ thống cải tiến truy suất ảnh và thể hiện ảnh biển số xe lên phiếu cân hình 4.2

Hình 4.1 Hệ thống cải tiến ghi nhận ảnh vào hệ cơ sở dữ liệu Oracle 10g

Trang 36

4.1.1 Thao tác cải tiến:

Mô hình cải tiến này là tạo ra môt công cụ hỗ trợ việc xác định ảnh biển số từ các camera trạm cân đang được sử dụng, công cụ này chỉ dừng lại ở việc xác định vùng biển số, sau đó lưu ảnh biển số sau khi xác định bằng Emgu vào cở sở dữ liệu kiểu byte

Khi xe tiến hành lên cân Nhân viên thêm mới tại chương trình SAP sau đó nhập thông tin số xe và các thông tin cần để lưu một phiếu cân, thông số cân được lấy từ cân hoàn thành nghiệp vụ cân xe tại chương trình SAP Sau đó nhân viên sử dụng hệ thống cải tiến, hệ thống sẽ tự động xác định vùng biển số, hoặc nhân viên dùng thao tác kéo thả chuột để xác định vùng ảnh Nhân viên lưu thông tin ảnh, ảnh biển số được lưu vào cơ sở dữ liệu Oracle 10g và thể hiện lên phiếu cân khi nhân viên in phiếu cân

4.1.2 Kết quả thu được từ thử nghiệm và khảo sát

Hệ thống cải tiến giải quyết được yêu cầu đặt ra ban đầu: hệ thống cải tiến tự động xác định ảnh biển số và thể hiện ảnh này lên phiếu cân Đối với trường hợp không xác định được ảnh biển số, người dùng sử dụng thao tác kéo thả chuột để xác định vùng ảnh, thể hiện ảnh lên phiếu cân để người dùng và các bộ phận liên quan khai thác dữ liệu có thể kiểm tra dữ liệu biển số xe và ảnh biển số xe được thể hiện có giống nhau hay không (hình 4.2) Dữ liệu ảnh hệ thống cải tiến được lưu vào hệ cơ

sở dữ liệu Oracle 10g

Người dùng được theo dõi quy trình hệ thống xử lý dữ liệu, hiểu được kết quả mà

hệ thống mang lại Trong đợt khảo sát thử nghiệm tất cả nhân viên tham gia khảo sát hoàn thành 100% các câu hỏi khảo sát Những người tham gia đưa ra nhận định, đóng

góp ý kiến để hoàn thiện hệ thống cải tiến, hoàn thiện dự án

Ngày đăng: 27/01/2021, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Carol Taylor Fitz-Gibbon, "Performance indicators", BERA Dialogues (2) (1990), ISBN 978-1-85359-092-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance indicators
Tác giả: Carol Taylor Fitz-Gibbon, "Performance indicators", BERA Dialogues (2)
Năm: 1990
[4] Aurel Brudan “Be smart about SMART goals, MART objectives, SMART KPIs and smartKPIs” Posted in Editorials, Strategy, January 14, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Be smart about SMART goals, MART objectives, SMART KPIs and smartKPIs
[6] Ventzas D1.Professors at TEI of Larissa, Karras, D.P/G Graduate, Adam G, Soultis G, “Vehicle’s License Plate Recognition System based on a Neural Network Radon Transform Method” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vehicle’s License Plate Recognition System based on a Neural Network Radon Transform Method
[7] Luis Carrera, Marco Mora, Jose Gozales, and Francisco Arevena. “License Plate Detection Using Neural Networks” Image Processing Research Group Department of Computer Science Catholic University of Maule Cassila 617, Talca, Chile.TUTELKAN Casilla 33 Talca, Chile Sách, tạp chí
Tiêu đề: License Plate Detection Using Neural Networks
[9] Hadi Sharifi Kolour Department of Information Technology University of Guilan Rasht, Iran, 2011(ISSN 2225-658X)" An Evaluation of License Plate Recognition Algorithms", : 247-253 The Society of Digital Information and Wireless Communications, 2011(ISSN 2225-658X) Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Evaluation of License Plate Recognition Algorithms
[10] Amr Badr, Mohamed M. Abdelwahab, Ahmed M. Thabet, and Ahmed M. Abdelsadek “Automatic Number Plate Recognition System”, Annals of the University of Craiova, Mathematics and Computer Science Series Volume 38(1), 2011, Pages 62–71 ISSN: 1223-6934 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automatic Number Plate Recognition System
[11] Raja Vikramdeep Singh, Navneet Randhawa “Automobile Number Plate Recognition and Extraction Using Optical Character Recognition”, INTERNATIONAL JOURNAL OF SCIENTIFIC & TECHNOLOGY RESEARCH VOLUME 3, ISSUE 10, OCTOBER 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automobile Number Plate Recognition and Extraction Using Optical Character Recognition
[2] Key Performance Indicators – What Are Key Performance Indicators or KPI [3] Developing Meaningful Key Performance Indicators Khác
[5] Mahdi Rezaei Department of Computer Science, the University of Auckland m.rezaei@auckland.ac.nz www.MahdiRezaei.com Khác
[8] A neural network based artificial vision system for licence plate recognition Sorin Draghici, Dept. of Computer Science, Wayne State University Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w