Kết quả từ 295 người tham dự khảo sát thông qua các phương pháp kiểm định, đánh giá cho thấy rằng có bốn yếu tố ảnh hưởng đến “ Ý định sử dụng dịch vụ Internet of Things” là: “Động lực h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: ĐẶNG THÁI ĐOÀN MSHV: 7140646
Ngày, tháng, năm sinh: 06/11/1988 Nơi sinh: Bình Dương
Chuyên nghành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 60340405
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet of Things
1 Tổng hợp một số lý thuyết về IoTs
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ IoTs
3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ IoTs
4 Khuyến nghị các giải pháp nhằm thúc đẩy sự chấp nhận sử dụng các dịch vụ IoTs
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015
TS NGUYỄN ĐỨC THÁI
Tp.HCM, ngày 04 tháng 12 năm 2015 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯỞNG KHOA KH&KTMT
Trang 4LỜI CÁM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin được gửi đến TS NGUYỄN MẠNH TUÂN và TS NGUYỄN ĐỨC THÁI cảm ơn hai thầy đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính, Khoa Quản Lý Công Nghiệp và Phòng Sau Đại Trường Đại học Bách Khoa- Đại Học Quốc Gia TP.HCM đã tham gia giảng dạy, quản lý lớp học và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học vừa qua
Xin cảm ơn các bạn sinh viên, học viên trường Đại học Bách Khoa ,các bạn học viên cao học lớp MIS2013, MIS2014, CS2013,CS2014 và những người đã dành thời gian trả lời bảng khảo sát Nếu không có sự đóng góp của mọi người tôi đã không thể hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn sau cùng tôi xin được gửi đến gia đình và bạn bè, xin cảm ơn những niềm vui và lời động viên của mọi người đã giúp tôi có thêm niềm tin trong công việc
TP.HCM, ngày 04 tháng 12 năm 2015 Học viên cao học khóa 2014
Đặng Thái Đoàn
Trang 5ii TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Bài nghiên cứu thực hiện nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
dịch vụ Internet of Things tại thành phố Hồ Chí Minh Mô hình nghiên cứu lý thuyết
được sử dụng để phỏng vấn các chuyên gia và khảo sát khách hàng là mô hình được
xây dựng từ lý thuyết thống nhất và chấp nhận công nghệ (UTAUT2) kết hợp với các
nghiên cứu khác Kết quả từ 295 người tham dự khảo sát thông qua các phương pháp
kiểm định, đánh giá cho thấy rằng có bốn yếu tố ảnh hưởng đến “ Ý định sử dụng
dịch vụ Internet of Things” là: “Động lực hưởng thụ”, “Giá trị cảm nhận” , “Mong
đợi về thành tích” và “Sự đổi mới của khách hàng” Trong đó khám phá ra rằng “Điều
kiện thuận tiện” là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến bốn nhân tố trên để dẫn đến ý định
sử dụng của khách hàng Kết quả của bài nghiên cứu này sẽ giúp ích cho các nhà quản
lý, các nhà quảng cáo và tiếp thị có được cơ sở để tham khảo trong các chiến thuật
xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ IoTs tại Việt Nam
Trang 6ABSTRACT
The research determines various factors that affect the willing of using Internet of Thing’s services in Ho Chi Minh City The theorical model which is used to qualitatively and quantitatively survey was developed from unified theory of acceptance and use of technology (UTAUT) associated with other research Through accredited and evaluated method, the survey result of 295 candidates shows that there are 4 main factors affect the “Intension to Use IoTs’ services” which are: “Hedonic Motivation”, “Perceived Value”, “Performance Expectancy”, “Consumer Innovativeness” In addition, Facilitating Conditions is another factor that influences
4 above factors and leads to intension to use IoTs’ services The research’s outcome can benefit the managers, marketing and advertising company by giving them the data on creating and developing IoTs products and services in Vietnam
Trang 7iv LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung và số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Các dữ liệu được thu thập và xử lý một cách khách quan và trung thực
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiê ̣u đề tài 1
1.1.1 Tổng quan về Internet of Things 1
1.1.2 Giới thiệu Internet of Things 2
1.1.3 Tình hình phát triển dịch vụ Internet of Things 3
1.2 Cơ sở hình thành đề tài 5
1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài 6
1.4 Ý nghĩa đề tài 6
1.5 Pha ̣m vi giới ha ̣n đề tài 6
1.6 Bố cục luâ ̣n văn 7
2 CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI DỊCH VỤ INTERNET OF THINGS 9
2.1 Giới thiệu 9
2.2 Các ứng dụng, dịch vụ Internet of Things 9
2.2.1 Các ứng dụng trong ngôi nhà thông minh 11
2.2.2 Các dịch vụ giao thông thông minh dựa trên nền tảng IoTs 12
2.3 Thách thức và cơ hội từ các dịch vụ Internet of Things 13
2.4 Tóm tắt chương 14
3 CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 15
3.1 Giới thiệu 15
3.2 Cơ sở lý thuyết 15
3.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 15
3.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TBP) 15
3.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 16
3.2.4 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 18
3.2.5 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT2 19
Trang 9vi
3.2.6 Lý thuyết tính toán tính riêng tư mở rộng (EPCM) 20
3.3 Các nghiên cứu liên quan 21
3.3.1 Các nghiên cứu trong nước 21
3.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 22
3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 26
3.4.1 Mô hı̀nh nghiên cứu đề xuất 26
3.4.2 Thành phần mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 27
3.5 Tóm tắt chương 33
4 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
4.1 Giới thiệu 34
4.2 Phương pháp nghiên cứu 34
4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) 34
4.2.2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 34
4.2.3 Quy trình nghiên cứu 35
4.3 Nguồn thông tin 36
4.3.1 Dữ liệu thứ cấp 36
4.3.2 Dữ liệu sơ cấp 36
4.4 Nghiên cứu định tính 36
4.4.1 Thang đo mong đợi về thành tích 36
4.4.2 Thang đo kỳ vọng nỗ lực 37
4.4.3 Thang đo ảnh hưởng xã hội 38
4.4.4 Thang đo điều kiện thuận tiện 39
4.4.5 Thang đo động lực hưởng thụ 40
4.4.6 Thang đo giá trị cảm nhận 41
4.4.7 Thang đo nhận thức rủi ro về sự riêng tư 42
4.4.8 Thang đo tính đổi mới của khách hàng 43
4.4.9 Thang đo ý định sử dụng dịch vụ Internet of Things 44
4.5 Nghiên cứu định lượng 45
4.6 Xử lý mẫu 46
4.6.1 Biến và thang đo 46
4.6.2 Giá trị biến 46
4.6.3 Làm sạch biến 46
4.7 Tóm tắt chương 46
5 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
5.1 Giới thiệu 48
5.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 48
Trang 105.2.1 Phương pháp lấy mẫu 48
5.2.2 Các thống kê mô tả 48
5.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 51
5.3.1 Kết quả phân tích EFA giai đoạn 1 51
5.3.2 Kết quả phân tích EFA giai đoạn 2 51
5.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (α) 54
5.5 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 56
5.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 61
5.7 Kiểm định Bootstrap 65
5.8 Phân tích cấu trúc đa nhóm 67
5.9 Tóm tắt chương 70
6 CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHI ̣ 72
6.1 Giới thiệu 72
6.2 Kết quả nghiên cứu 72
6.2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 72
6.2.2 Kết luận 73
6.3 Khuyến nghị 75
6.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC A: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI 86
PHỤ LỤC B : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 90
PHỤ LỤC C : THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 95
PHỤ LỤC D : PHÂN TÍCH EFA 96
PHỤ LỤC E : PHÂN TÍCH CRONBACH’S ANPHA 100
PHỤ LỤC F : PHÂN TÍCH CFA 105
PHỤ LỤC G : PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM 115
PHỤ LỤC H : KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP 117
PHỤ LỤC I : PHÂN TÍCH ĐA NHÓM 119
PHỤ LỤC J : DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA THẢO LUẬN 125
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 126
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Dự báo số lượng thiết bị IoTs đến năm 2020 1
Hình 1.2: Dự báo doanh thu từ các sản phẩm dịch vụ IoTs đến năm 2020 4
Hình 2.1 Các ứng dụng IoTs trong các lĩnh vực khác nhau 10
Hình 2.2: Mô hình SmartHome 11
Hình 2.3: Dịch vụ Grab Taxi 12
Hình 3.1: Mô hình TRA 15
Hình 3.2: Mô hình TPB 16
Hình 3.3: Mô hình TAM 17
Hình 3.4 Mô hình TAM2 17
Hình 3.5: Mô hình UTAUT 19
Hình 3.6: Mô hình UTAUT2 20
Hình 3.7: Mô hình EPCM 21
Hình 3.8: Mô hình ý định sử dụng IPHONE 22
Hình 3.9: Mô hình ý định sử dụng thẻ RFID 23
Hình 3.10: Mô hình ý định chia sẻ thông tin khi dùng dịch vụ IoTs 24
Hình 3.11: Mô hình chấp nhận sử dụng dịch vụ tích hợp thẻ RFID 25
Hình 3.12: Mô hình ý định chấp nhận công nghệ IoTs 26
Hình 3.13: Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn 35
Hình 5.1: Phân bố mẫu theo giới tính 49
Hình 5.2: Phân bố mẫu theo độ tuổi 50
Hình 5.3: Phân bố mẫu theo nghề nghiệp 51
Hình 5.4: Phân bố mẫu theo loại dịch vụ IoTs 51
Hình 5.5: Phân tích CFA 57
Hình 5.6: Mô hình SEM cuối cùng 63
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thang đo mong đợi về thành tích 37
Bảng 4.2: Thang đo kỳ vọng nỗ lực 38
Bảng 4.3: Thang đo ảnh hưởng xã hội 39
Bảng 4.4: Thang đo điều kiện thuận tiện 40
Bảng 4.5: Thang đo động lực thụ hưởng 41
Bảng 4.6: Thang đo giá trị cảm nhận 42
Bảng 4.7: Thang đo nhận thức rủi ro về sự riêng tư 43
Bảng 4.8: Thang đo lợi ích cá nhân 44
Bảng 4.9: Thang đo ý định sử dụng dịch vụ IoTs 45
Bảng 5.1: Các thống kê mô tả 49
Bảng 5.2: Kết quả phân tích EFA giai đoạn 2 53
Bảng 5.3: Kiểm định Cronbach’s Anpha 55
Bảng 5.5: Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 59
Bảng 5.6: Độ tin cậy tổng hợp 60
Bảng 5.7: Ước lượng chuẩn hóa cho mô hình SEM 62
Bảng 5.8: Kết quả mô hình sau khi kiểm định 63
Bảng 5.9: Kết quả kiểm định Bootstrap 66
Bảng 5.10: So sánh sự khác biệt về giới tính 68
Bảng 5.11: Phân tích ảnh hưởng của 2 nhóm giới tính 68
Bảng 5.12: So sánh sự khác biệt về tuổi 69
Bảng 5.13: Phân tích ảnh hưởng của 2 nhóm tuổi 69
Bảng 5.14: So sánh sự khác biệt về nghề nghiệp 70
Bảng 5.15: Phân tích ảnh hưởng của 2 nhóm nghề nghiệp 70
Trang 13x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AMOS Analysis of MOment Structures (Phần mềm xử lý dữ liệu)
CFA Confirmatory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khẳng định)
CNTT Công nghệ thông tin
EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
EPCM Extended Privacy Calculus Model (Mô hình lý thuyết tính toán tính riêng tư mở rộng)
IoTs Internet of Things (Internet vạn vật)
UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng kỹ thuật)
SEM Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính)
TAM Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ) TPB Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định)
TRA Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)
Trang 141 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiê ̣u đề tài
1.1.1 Tổng quan về Internet of Things
Trong khoản thời gian gần đây trên nhiều phương tiện truyền thông khác nhau chúng ta thường nghe đề cập đến cụm từ “Internet of Things” Đây là một khái niệm còn mới mẻ tại Việt Nam và nhất là với những người sử dụng thông thường, thực chất, biểu hiện của Internet of Things (IoTs) đã xuất hiện ngay từ thời kỳ sơ khai của Internet, khi các nhà phát minh mong muốn kết nối tất cả mọi thứ qua một mạng lưới đồng nhất để có thể điều khiển chúng phục vụ cho mục đích của con người
Cisco dự báo: Đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, bao gồm hàng tỷ thiết bị di động, tivi, máy giặt, … (CISCO, 2011)
Hình 1.1: Dự báo số lượng thiết bị IoTs đến năm 2020 1
Intel, đơn vị mới tham gia vào thị trường sản xuất chip cho các thiết bị thông minh phục vụ IoT cũng đã thu về hơn 2 tỷ USD trong năm 2014 từ lĩnh vực này, tăng trưởng 19% so với năm 2013 (www.vietnamplus.vn, 2015)
1 Nguồn Cisco, 2011
Trang 152
Rõ ràng, Internet of Things có thể thay đổi hoàn toàn cách sống của con người trong tương lai Khi mọi thứ đã được “Internet hóa”, người dùng hoàn toàn có thể điều khiển chúng từ bất cứ đâu, chỉ cần một chiếc điện thoại có kết nối Internet 1.1.2 Giới thiệu Internet of Things
1.1.2.1 Lịch sử phát triển Internet of Things
IoTs là thuật ngữ dùng để chỉ các đối tượng có thể được nhận biết cũng như chỉ sự tồn tại của chúng trong một kiến trúc mang tính kết nối Cụm từ này được đưa
ra bởi Kevin Ashton vào năm 1999 Ông là một nhà khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID ở đại học MIT, nơi thiết lập các quy chuẩn toàn cầu cho RFID (một phương thức giao tiếp không dây dùng sóng radio) cũng như một số loại cảm biến khác IoTs sau đó cũng được dùng nhiều trong các ấn phẩm đến từ các hãng và nhà phân tích (Weber & Romana Weber, 2010)
Vào tháng 6 năm 2009, Ashton từng cho biết rằng "hiện nay máy tính - và do
đó, Internet gần như phụ thuộc hoàn toàn vào con người để chuyển tải dữ liệu Gần như tất cả trong số 50 petabyte dữ liệu đang có trên Internet (vào thời điểm đó) đều được ghi lại hoặc tạo ra bởi con người chúng ta, thông qua các các thức như gõ chữ, nhấn nút, chụp ảnh, quét mã vạch v.v." Con người chính là nhân tố quyết định trong thế giới Internet hiện nay Thế nhưng con người lại có nhiều nhược điểm: chúng ta chỉ có thời gian hạn chế, khả năng tập trung và độ chính xác cũng ở mức thấp so với máy móc Điều đó có nghĩa là chúng ta không giỏi trong việc thu thập thông tin về thế giới xung quanh, và đây là một vấn đề lớn (Gubbi, 2013)
Còn nếu như máy tính có khả năng giúp con người thu thập tất cả những dữ liệu về mọi thứ xung quanh, chúng ta có thể "theo dõi và đếm mọi thứ, giúp giảm hao phí, chi phí và lỗ Chúng ta sẽ biết chính xác khi nào các vật dụng cần phải sửa chữa, thay thế, khi nào chúng còn mới và khi nào thì chúng hết hạn sử dụng Chưa kể đến việc chúng ta có thể kiểm soát chúng mọi lúc mọi nơi IoTs có tiềm năng thay đổi thế giới, giống như cách mà Internet đã thay đổi cuộc sống của chúng ta Ngôi nhà thông minh với các bóng đèn thông minh, máy giặt thông minh, tủ lạnh thông minh,v.v Có
Trang 16thể xem là bước đầu của IoTs bởi chúng đều được liên kết với nhau và/hoặc liên kết vào Internet (semiconvn.com, 2015), (Lee, 2015)
1.1.2.2 Đặc tính cơ bản của Internet of Things
Internet of Things là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài
để thực hiện một công việc nào đó
Kiến trúc IoT được đại diện cơ bản bởi 4 phần: Vạn vật (Things), trạm kết nối (Gateways), hạ tầng mạng và điện toán đám mây (Network and Cloud) và các lớp tạo
và cung cấp dịch vụ (Services-creation and Solutions Layers) (Atzori & Luigi, 2010), (www.vietnamplus.vn, 2015)
1.1.2.3 Xu hướng Internet of Things hiện nay
Sự thông minh và tự động trong điều khiển thực chất không phải là một phần trong ý tưởng về IoT Các máy móc có thể dễ dàng nhận biết và phản hồi lại môi trường xung quanh (ambient intelligence), chúng cũng có thể tự điều khiển bản thân (autonomous control) mà không cần đến kết nối mạng Tuy nhiên, trong thời gian gần đây người ta bắt đầu nghiên cứu kết hợp hai khái niệm IoT và hệ thống tự động hóa lại với nhau Tương lai của IoT có thể là một mạng lưới các thực thể thông minh có khả năng tự tổ chức và hoạt động riêng lẻ tùy theo tình huống, môi trường, đồng thời chúng cũng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, dữ liệu Việc tích hợp trí thông minh vào IoT còn có thể giúp các thiết bị, máy móc, phần mềm thu thập và phân tích các dấu vết điện tử của con người khi chúng ta tương tác với những thứ thông minh, từ đó phát hiện ra các tri thức mới liên quan tới cuộc sống, môi trường, các mối tương tác xã hội cũng như hành vi con người (HTQT, 2015)
1.1.3 Tình hình phát triển dịch vụ Internet of Things
Trang 174
1.1.3.1 Phát triển dịch vụ Internet of Things trên thế giới
Khái niệm Internet of Things được thực sư đưa ra vào năm 1999, khi mà người
ta bắt đầu nhìn nhận được tiềm năng của xu hướng này, lúc mà các rào cản giới hạn Internet, khoa học công nghệ dần được khai phá Tuy nhiên, mãi cho đến những năm gần đây nó mới được nhiều doanh nghiệp cũng như các nhà khoa học để ý và phát triển mạnh mẽ Bằng chứng là, tại các triển lãm công nghệ CES thường niên hay triển lãm di động toàn cầu… các hãng sản xuất lớn thay nhau giới thiệu và thương mại hóa các thiết bị thông minh như tivi thông minh, tủ lạnh thông minh, laptop, table PC, smatphone.… với mức giá ngày càng hấp dẫn
Theo một thống kê mới đây của Gartner cho thấy cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp ngày càng mạnh tay chi tiền để sử dụng dịch vụ này Theo đó, khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã sẵn sàng bỏ ra 939 tỷ USD để kết nối 3,8 tỷ thiết bị vào mạng IoT vào năm 2014 Số tiền này tăng lên thành 1.183 tỷ vào tháng 11/2015
và được dự báo sẽ tăng lên thành 1.414 vào năm sau
Hình 1.2: Dự báo doanh thu từ các sản phẩm dịch vụ IoTs đến năm 2020 2Theo dự báo của Gartner, vào năm 2020, sẽ có hơn 20 tỷ thiết bị kết nối vào mạng IoT toàn cầu, tăng gấp 4 lần so với hiện nay Để đạt được con số này, người dùng (cả cả nhân và doanh nghiệp) phải chi ra khoản tiền 3.010 tỷ USD (Gartner, 2015)
1.1.3.2 Tình hình dịch vụ Internet of Things tại Việt Nam
2 Nguồn: Gartner
Trang 18Tại Việt Nam thì cụm từ “Internet of Things” chỉ thật sự phổ biến trong các phương tiện truyền thông trong khoảng năm 2014 Từ đó đến nay đã có nhiều tập đoàn công nghệ lớn đề xuất các giải pháp triển khai cũng như hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực này tại Việt Nam như Intel, Microsoft, Samsung, v.v
Tuy nhiên do điều kiện khoa học kỹ thuật thì Việt Nam vẫn là một nước còn non trẻ trong các lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin Các sản phẩm và dịch vụ trong thời đại Internet of Things vẫn còn hạn chế và trong các phạm vi hẹp Một số sản phẩm dịch vụ có thể kể đến như: Nhà thông minh, các công ty vận tải thông minh, sản phẩm thiết bị điện tử IoTs, các dự án xây dựng thành phố thông minh, v.v (ICTnews, 2015)
Với những đặc thù riêng thì IoTs tại Việt Nam tương lai sẽ rất phát triển do dân số Việt Nam đang sử dụng Internet rất cao, dân số trẻ và xu hướng chấp nhận các sản phẩm mới trong lĩnh vực CNTT là rất lớn như các sản phẩm trước đây: Smartphone, các dịch vụ OTT, Internet Banking, v.v
1.2 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay từ khóa “Internet of Things” hiện đang rất phổ biến tại các diễn đàn công nghệ và các trang kinh doanh các giải pháp ứng dụng CNTT tại Việt Nam Tuy nhiên thì khái niệm này còn khá mới mẻ tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ và càng mới hơn nữa đối với người tiêu dùng thông thường Như các số liệu đã đề cập bên trên thì các sản phẩm và dịch vụ mới ứng dụng IoTs sẽ mang lại nguồn lợi vô cùng lớn cho các các nhà đầu tư trong 10 năm tiếp theo Tuy nhiên các số liệu trên hoàn toàn có nguồn gốc từ các nước phát triển như: Mỹ, Euro, Trung Quốc, Nhật Bản, v.v còn ở Việt Nam hiện tại vẫn chỉ là những ước lượng và những dự đoán bám theo các nghiên cứu và số liệu của các báo cáo chung mà chưa có công trình nghiên cứu về tiềm năng phát triển, nhu cầu người tiêu dùng, cũng như các yếu tố liên quan khác
Để có thể định hình và phát triển những lợi ích mang lại trong thời đại Internet
of Things thì cần rất nhiều nghiên cứu và thử nghiệm từ các nhà sản xuất và cung ứng
Trang 196
các dịch vụ liên quan cũng như các chính sách phát triển CNTT của nhà nước Trong bối cảnh như thế việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet of Things cũng là một nghiên cứu cần thiết cho sự chuẩn bị tốt nhất nhằm để nắm lấy
cơ hội và mang lại hiệu quả cao nhất cho các nhà kinh doanh và người tiêu dùng, giúp cho các nhà đầu tư có thể hoạch định các chiến lược đầu tư và tiếp thị phù hợp với những đối tượng khách hàng tại Việt Nam
1.3 Mục tiêu và nô ̣i dung đề tài
Xác định các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet of Things của người tiêu dùng tại Việt Nam, cụ thể là tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh
Đưa ra những khuyến nghị, đề xuất cho các nhà cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ Internet of Things tại Việt Nam có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả trong thị trường kinh doanh mới nổi này
1.4 Ý nghĩa đề tài
Xu hướng “Internet of Things” sẽ đem lại cơ hội chưa từng có cho tổ chức, doanh nghiệp Đây là xu thế tất yếu cho quá trình đổi mới và ước đoán sẽ mang lại các giá trị tương đương 19.000 tỷ USD trong vòng 10 năm tới (vietnamnet.vn, 2015)
Những dự đoán trên thật sự sẽ là cơ hội rất lớn cho các nhà kinh doanh trong
và ngoài nước Tuy nhiên thị trường tại Việt Nam có những đặc thù riêng về điều kiện kinh tế xã hội cũng như hành vi người tiêu dùng Sẽ rất khó khăn cho các nhà đầu tư đạt được hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực này nếu không nắm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong xu hướng “Internet
of Things” bởi vì đây là các sản phẩm và dịch vụ rất mới so với các loại hình truyền thống Đề tài với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ kiến thức để giúp các nhà đầu
tư có thêm các cơ sở để xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý trong thời đại
“Internet of Things”
1.5 Pha ̣m vi giới ha ̣n đề tài
Bên cạnh việc giới thiệu về Internet of Thing và các dịch vụ liên quan ứng dụng trên nền tản Internet of Things, đề tài tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh
Trang 20hưởng đến ý định sử dụng Internet of Things Do thời gian hạn chế đề tài chỉ tập trung vào những sản phẩm, dịch vụ hiện đang có và ứng dụng tại Việt Nam, đề tài không phân tích sâu vào toàn bộ các loại sản phẩm dịch vụ có liên quan đến Internet of Things đang có hiện nay
Đối tượng nghiên cứu là những người sinh sống, học tập tại thành phố Hồ Chí Minh đã sử dụng qua các dịch vụ Internet of Things, những người đã từng nghe đề cập đến hay đã tìm hiểu các dịch vụ này thông qua các phương tiện truyền thông 1.6 Bố cục luâ ̣n văn
Luận văn được chia thành 6 chương chính, tài liệu tham khảo và các phụ lục đính kèm
Chương I: Giới thiệu tổng quan - Giới thiệu về những vấn đền liên quan đến IoTs, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của luận văn
Chương II: Các loại dịch vụ Internet of Things - Phân tích, tổng hợp một số sản phẩm, dịch vụ ứng dụng nền tảng Internet of Things hiện đang có trong và ngoài nước
Chương III: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày tổng quan về
cơ sở lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất
Chương IV: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày phương pháp nghiên cứu,
lý thuyết về xây dựng và đánh giá thang đo, nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm định các giả thuyết về độ phù hợp của mô hình nghiên cứu
Chương V: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhân tố khẳng định (CFA), mô hình SEM và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
Chương VI: Kết luận và khuyến nghị - nhận định kết quả nghiên cứu, nêu những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 218
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục đính kèm theo luận văn ( 9 phụ lục)
Lý lịch cá nhân
Trang 222 CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI DỊCH VỤ INTERNET OF THINGS 2.1 Giới thiệu
Chương này sẽ trình bài sơ lược qua một số ứng dụng, dịch vụ IoTs đã và đang phát triển trên thế giới và Việt Nam
2.2 Các ứng dụng, dịch vụ Internet of Things
Trong 50 năm qua, CNTT đã tạo ra hai lần biến đổi lớn hay còn được gọi là những làn sóng công nghệ Làn sóng đầu tiên diễn ra vào năm 1960 và 1970 với việc ứng dụng CNTT để tác động vào quá trình tự động hóa, thiết kế và hoạch định sản xuất thông qua sự hỗ trợ của máy tính Làn sóng thứ 2 là Internet và mới nhất chính
là IoT (career.fpt-software.com, 2015)
Theo báo cáo tháng 6/2015 của McKinsey về Internet of Things có tên là Mapping the value beyond the hype - định ra các giá trị Internet của vạn vật bỏ qua những sự phóng đại, thì IoT có tiềm năng ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xã hội
và hướng tới doanh thu lên tới hàng chục ngàn tỷ USD mỗi năm vào năm 2025 Báo cáo đưa ra tổng kết là chúng ta (ở đây là thế giới và bao gồm cả nước Mỹ) đang đánh giá tiềm năng của IoT thấp hơn thực tế, bởi IoT không chỉ có mặt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, mà nó còn tạo ra nhiều ý niệm và lĩnh vực mới trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh (vfossa.vn, 2015)
IoTs có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thứ như sau (Basak, 2015):
Xây dựng thành phố thông minh: Có thể kể đến các dịch vụ như: Bãi đậu xe thông minh, giám sát tình trạng các cơ sở hạ tầng, hệ thống chiếu sáng thông minh, v.v
Quản lí môi trường thông minh: Giám sát các điều kiện tự nhiên cho các khu rừng, biển, giám sát các khí thải ô nhiễm, động đất, sóng thần bằng các hệ thống giám sát thời gian thực, v.v
Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp: Các cảm biến phục vụ tại các địa điểm nhạy cảm, dễ xảy ra các sự cố giúp dễ dàng khắc phục các vấn đề, v.v
Trang 2310
Mua sắm thông minh: Xây dựng các khu mua sắm, thanh toán và giao hàng hợp nhất, tiết kiệm chi phí thời gian và con người, v.v
Hình 2.1 Các ứng dụng IoTs trong các lĩnh vực khác nhau 3
Nhà thông minh: Xây dựng các tính năng tự động hóa trong nhà, giúp giảm thiểu thời gian và giảm các rủi ro cũng như tiết kiệm chi phí vận hành thất thoát, lãng phí
Y tế: Xây dựng các hệ thống chẩn đoán và giám sát bệnh nhân tại nhà, các thiết bị xử lý các triệu chứng bệnh từ xa, tự chấn đoán, v.v
Giao thông: Xây dựng hệ thống giao thông thông minh, giảm thiểu áp tắc và
ô nhiễm môi trường, các hệ thống đèn cảnh báo thời gian thực, v.v
An ninh và cảnh báo: Hệ thống an ninh và cảnh báo thời gian thực giúp hệ thống được đảm bảo an ninh và khi xảy ra sự cố được cảnh báo ngay lập tức
và có thể tự khắc phục dựa trên các tình hướng được xây dựng sẵn, v.v
Các sản phẩm thiết bị công nghệ tích hợp vào các sản phẩm thời trang, trang sức: Giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, giám sát, hay trao đổi thông tin, v.v
Nông nghiệp và chăn nuôi: Xây dựng các nông trại thông minh, giám xác và quản lý vật nuôi theo thời gian thực Các hệ thống tưới nước, bón phân và chăm sóc tự động hóa theo điều kiện thời tiết, v.v
Trong luận văn này đề cập đến các sản phẩm và dịch vụ IoTs tại Việt Nam đã
và đang có khá phổ biến là ngôi nhà thông minh và các dịch vụ giao thông thông
3 Nguồn: http://iotworm.com/
Trang 24minh dựa trên nền tảng IoTs Việc lựa chọn này nhằm giúp cho việc phân loại các đối tượng trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu được chính xác hơn
2.2.1 Các ứng dụng trong ngôi nhà thông minh
Khái niệm căn nhà thông minh lần đầu được Hiệp hội xây dựng Hoa Kỳ đưa
ra năm 1984 Trong thập kỷ sau đó, Hollywood cố gắng mô tả và tái hiện nó qua hàng loạt các sản phẩm còn mang tính giả định Những dự định từng bị coi là mang tính
“hoang tưởng” ấy đã dần trở thành những phát minh vĩ đại nhờ các hãng công nghệ hàng đầu như Theo một báo cáo từ công ty nghiên cứu thị trường Markets and Markets có trụ sở tại thành phố Dallas (Mỹ) dự báo công nghệ nhà thông minh sẽ tạo
ra doanh thu lên tới 50 tỉ USD/năm vào năm 2020 (iotvietnam.vn, 2015)
Hình 2.2: Mô hình SmartHome 4
Với một ngôi nhà thông minh, bạn sẽ không còn phải lo nghĩ nhiều về cách vận hành Chỉ cần liếc mắt qua màn hình của chiếc smartphone luôn bên mình là bạn nhanh chóng nắm bắt đầy đủ tình hình ở nhà, dễ dàng giao tiếp và điều khiển các vật dụng nhờ tất cả cùng được kết nối chung vào một hệ thống nhà thông minh và nối với Internet Hơn nữa, còn có thể tự động hóa các hoạt động trong nhà theo ngữ cảnh
4 Nguồn: bkav.com
Trang 2512
được lập trình trước, từ ánh sáng, nhiệt độ, an ninh bảo vệ, cho đến các hệ thống giải trí Trong nhà thông minh, nhiều vật dụng có thể tương tác ăn ý với nhau để nâng cao mức tự động hóa của ngôi nhà
Tại Việt Nam thì SmartHome của công ty BKAV Một sản phẩm dành cho các chủ ngôi nhà mong muốn sự kết hợp của hiện đại khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày Mang đến chất lượng cuộc sống cao hơn, giúp tiết kiệm được nhiều chi phí về điện năng, thời gian (Bkav, 2015)
2.2.2 Các dịch vụ giao thông thông minh dựa trên nền tảng IoTs
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng và vượt bật của công nghệ thì giá của các sản phẩm Smartphone, Tablet trở nên rất rẻ, bên cạnh đó cách dịch vụ 3G từ các nhà cung cấp với mức giá phải chăng thúc đẩy người tiêu dùng trang bị các sản phẩm dịch vụ trên nền tảng các thiết bị di động (linkedin.com, 2015)
Hiện nay tại Việt Nam đã xuất hiện nhiều các công ty vận tải ứng dụng Internet
of Things vào quy trình vận hành Sử dụng khả năng kết nối và định vị trên các thiết
bị di động, kết hợp với việc xây dựng ứng dụng trên các nền tảng di động giúp cho việc gọi đặt xe trở nên nhanh chóng, tiện lợi và minh bạch về giá cả cũng như lộ trình Điều này giúp ích rất nhiều cho các nhu cầu của khách hàng và xa hơn nữa là giảm thiểu số lượng xe lưu thông trên đường, tiết kiệm chi phí
Hình 2.3: Dịch vụ Grab Taxi 5
5 Nguồn: grabtaxi.com
Trang 26Gọi xe bằng cách sử dụng các ứng dụng như: Grab taxi, GrabBike, Uber sẽ được xe đón trong vòng vài phút Dịch vụ theo yêu cầu có nghĩa là không cần đặt chỗ
và không phải chờ đợi xếp hàng taxi So sánh giá cho các phương tiện khác nhau và nhận báo giá cước phí trong ứng dụng Thêm thẻ tín dụng vào tài khoản đảm bảo để bạn không cần cầm tiền mặt Dễ dàng đặt địa điểm đón trên bản đồ, kể cả nếu bạn không biết địa chỉ chính sáng Kết nối với tài xế riêng của bạn và kiểm tra lịch trình Uber của bạn bất kỳ lúc nào Ngồi xuống, thư giãn và đi đến bất kỳ nơi nào bạn muốn (GRABTAXI, 2015)
2.3 Thách thức và cơ hội từ các dịch vụ Internet of Things
Hiện tại từ các dự báo cũng như các số liệu thống kê từ thực tế cho thầy rõ ràng các dịch vụ IoTs thực sự đang phát triển với tốc độ rất cao Tuy nhiên bên cạnh
đó thì cũng tồn tại hiện là tác nhân ngăn cản sự phát triển các dịch vụ IoTs như hiện tai chưa có một ngôn ngữ chung để các nhà sản xuất có thể hỗ trợ các thiết bị IoTs của mình làm việc với thiết bị của các hãng khác Ngoài ra chi phí cho việc triển khai các sản phẩm IoTs hiện nay còn khá cao và hạn chế khả năng làm việc do không thể tích hợp các hệ thống khác nhau lại làm một Ngoài ra với khả năng kết nối liên tục thông qua môi trường Internet thì vấn đề an ninh dữ liệu cá nhân của người sử dụng thật sự là một vấn đề lớn cần được giải quyết bằng nhiều giải pháp khác nhau cả về
kỹ thuật lẫn pháp lý (Covington & Rush Carskadden, 2013)
Tất cả cho thấy rằng IoTs mang đến cho toàn thế giới một xu hướng mới trong lĩnh vực kinh doanh Xu hướng này mang đến thách thức và cơ hội cho các nhà đầu
tư, nếu tận dụng tốt những cơ hội này thì sẽ thúc đẩy sự phát triển về cả khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội
Gần đây, các cơ quan chức năng đã ban hành nhiều văn bản để thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) Trong đó, đáng chú ý là việc phê duyệt
đề án Đưa Việt Nam sớm thành nước mạnh về CNTT và Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36 về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế…
Trang 2714
Điều này kỳ vọng sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp CNTT, đặc biệt trong việc nghiên cứu và sáng tạo các sản phẩm công nghệ theo xu hướng mới, trong đó có IoT (khoahocphattrien.vn, 2015)
2.4 Tóm tắt chương
Trong chương 2 này đã giói thiệu sơ lược về các ứng dụng và dịch vụ trên nền tảng IoTs Trong đó đề cập nhiều đến hai loại dịch vụ đó là SmartHome và các dịch
vụ vận tải thông minh Hiện nay ở Việt Nam trong giai đoạn đầu của ứng dụng IoTs
và hai dịch vụ trên xem như là các dịch vụ ứng dụng IoTs đầu tiên tại Việt Nam
Trang 283 CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương này sẽ trình bài tóm tắt các lý thuyết về nghiên cứu hành vi ý định sử dụng của người dùng thông qua các mô hình nghiên cứu trước đây Bên cạnh đó trình bài mô hình nghiên cứu đề xuất cho luận văn
Hình 3.1: Mô hình TRA (Roy, 2003) cho rằng lý thuyết TRA chỉ giải thích những hành vi cố ý, phạm
vi giải thích không bao gồm các hành vi tự phát, bốc đồng, thói quen, sự không quan tâm
3.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TBP)
Lý thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) theo như Hình 3.2 được (Ajzen Icek, 1991) xây dựng từ lý thuyết gốc TRA và bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control), yếu tố này được xem là
Trang 29đánh giá Thái độ hướng đến hành vi
Niềm tin theo
chuẩn mực và
động cơ thúc
đẩy
Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Hành vi thực sự
Niềm tin kiểm
TAM được trình bày trong bên dưới là mô hình được giới thiệu lần đầu của (Davis Jr, Fred D, 1986) Sau này, các nghiên cứu bổ sung của (Bourdieu, 1991) và (Davis, 1993) đề xuất nên bỏ thành phần Dự Định Sử Dụng và nối trực tiếp Thành Phần Thái Độ sang Thành Phần Hành Vi (Bourdieu, 1991) đã chứng tỏ Dự Định Sử Dụng nên được loại trừ bởi vì chúng ta quan tâm vào hành vi thực sự (sử dụng hệ thống) Hành vi như vậy đã xảy ra trong quá khứ, trong khi Dự Định Hành Vi là “xác suất chủ quan mà người sử dụng sẽ thực hiện hành vi này trong chủ đề” (Fishbein, 1975) và do đó nó liên quan tới hành vi tương lai Do đó, nếu nghiên cứu có dự định khảo sát hành vi chấp thuận công nghệ trong quá khứ thì nên bỏ thành phần Dự Định Hành Vi
Trang 30Nhận thức sự hữu ích
Hình 3.3: Mô hình TAM Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm sau khi mô hình TAM đầu tiên được công bố, kiến trúc thái độ (Attitude construct - A) đã được bỏ ra khỏi mô hình TAM nguyên thủy (Davis, Fred D, 1989) vì nó không làm trung gian đầy đủ cho sự tác động của PU lên hành vi dự định (behavioral intention - BI) (Venkatesh & Viswanath, 2003)
Cảm nhận sự hữu ích
Biến bên
ngoài
Cảm nhận dễ sử dụng
Ý định hành vi Sử dụng thực sự
Hình 3.4 Mô hình TAM2 Hơn nữa, một vài nghiên cứu sau đó (Adams, Dennis A, & Ryan Nelson, 2002) (Venkatesh; Viswanath; Michael G Morris, 2000) đã không xem xét tác động của Cảm nhận tính dễ sử dụng/Cảm nhân hữu ích lên Thái độ và/hoặc Ý định hành vi Thay vào đó, họ tập trung vào tác động trực tiếp của Cảm nhận tính dễ sử dụng và/hoặc Cảm nhận hữu ích lên việc Sử Dụng Hệ Thống Thực Sự
Trang 3118
TAM được xem là mô hình ứng dụng nhiều nhất trong việc giải thích hành vi
sử dụng hệ thống
3.2.4 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Viswanath Venkatesh và các cộng sự năm 2003 đã thiết lập mô hình lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT Mô hình này là sự kết hợp một
số thành phần của 8 lý thuyết/mô hình trước đó với mục tiêu thiết lập một quan điểm chung nhất phục vụ cho việc nghiên cứu sự chấp thuận của người sử dụng về hệ thống thông tin mới (Venkatesh, Morris, & Davis, 2003)
Tám mô hình/lý thuyết thành phần đã được xem xét là:
TRA (Theory of Reasoned Action)
TAM (Technology Acceptance Model)
MM (Motivation Model)
TPB (Theory of Planned Behavior)
C-TAM-TPB (a model combining TAM and TPB)
MPCU (Model of PC Utilization)
IDT (Innovation Diffusion Theory)
SCT (Social Cognitive Theory)
Mô hình UTAUT là một mô hình kết hợp từ các lý thuyết đã được biết đến và cung cấp nền tảng hướng dẫn cho các nghiên cứu trong tương lai ở lĩnh vực công nghệ thông tin Bằng cách chứa đựng các sức mạnh khám phá được kết hợp của từng
mô hình riêng biệt và các ảnh hưởng chủ yếu, UTAUT đưa ra các lý thuyết tích lũy trong khi vẫn duy trì cấu trúc chi tiết Trong đó các mô hình TRA, TPB và TAM có ảnh hưởng nhiều đến UTAUT Sơ đồ cấu trúc mô hình UTAUT được trình bày như sau:
Trang 32Điều kiện thuận tiện
Giới tính Tuổi nghiệmKinh Tự nguyện sử dụng
Hình 3.5: Mô hình UTAUT
Mô hình UTAUT giải thích được 70% các trường hợp trong ý định hành vi sử dụng để sử dụng kỹ thuật và 50% các trường hợp chấp nhận sử dụng kỹ thuật Mô hình UTAUT được dùng nhiều trong các nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ mới (Venkatesh, Morris, & Davis, 2003)
3.2.5 Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT2
Nghiên cứu của nhóm tác giả (Venkatesh, Viswanath, James, & Xin Xu, 2012) cho rằng mô hình UTAUT thích hợp nghiên cứu trong môi trường tổ chức , lý thuyết này chưa giải thích được trong môi trường người tiêu dùng Mô hình lý thuyết UTAUT2 như hình bên dướ là sự mở rộng của mô hình lý thuyết UTAUT để nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng kỹ thuật thông tin trong ngữ cảnh người dùng Điểm khác của mô hình UTAUT2 so với UTAUT là yếu tố tự nguyện không được xét đến Bên cạnh việc chấp nhận những yếu tố trong mô hình UTAUT, mô hình UTAUT2 đưa thêm 3 yếu tố: Động lực thúc đẩy (Hedonic Motivation), giá trị đánh đổi (Price Value), và thói quen (Habit)
Trang 333.2.6 Lý thuyết tính toán tính riêng tư mở rộng (EPCM)
Mô hình lý thuyết tính toán tính riêng tư mở rộng Extended Privacy Calculus
Model (EPCM) của tác giả (Dinev & Paul, 2006) EPCM đã được thử nghiệm thành
công trong lĩnh vực thương mại điện tử và đề xuất các yếu tố bảo mật sau đây có ảnh
hưởng đến sự bằng lòng để cung cấp thông tin cá nhân cho các giao dịch Internet:
nhận thức nguy cơ bảo mật Internet, mối quan tâm về tính riêng tư trên Internet, tin
tưởng và quan tâm đến Internet của cá nhân
Trang 34Hiểu được rủi ro về sự
riêng tư khi khi dùng
Internet
Lo lắng về tính riêng tư khi dùng Internet
Tin tưởng vào Internet
Sở thích cá nhân khi sử dụng Internet
Sẽ cung cấp thông tin cá nhân cho các giao dịch trên Internet
Hình 3.7: Mô hình EPCM Giả định cơ bản của EPCM là có căn cứ trong hai yếu tố tiên đoán mâu thuẫn
mà cả hai ảnh hưởng đến sự sẵn sàng để cung cấp thông tin cá nhân tích cực và tiêu
cực đến cùng một lúc Đó là, rủi ro bảo mật Internet nhận thức và mối quan tâm riêng
tư Internet là những niềm tin có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sự sẵn sàng để cung
cấp thông tin cá nhân cho các giao dịch Internet, trong khi niềm tin Internet và quan
tâm Internet cá nhân có mối quan hệ tích cực với sự sẵn sàng cung cấp thông tin cá
nhân (Kowatsch & Wolfgang Maass, 2012)
3.3 Các nghiên cứu liên quan
3.3.1 Các nghiên cứu trong nước
(1) Nghiên cứu “ Các yếu tố tác động đến ý định mua Iphone của người
tiêu dùng tại Đà Nẵng” của tác giả Trần Quang Tính, Luận văn thạc sĩ, 2014
Tác giả Trần Quang Tính đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý
định mua Iphone của người tiêu dùng tại Đà Nẵng dựa trên mô hình UTAUT kết hợp
với các nghiên cứu về hành vi sử dụng Smartphone của Dr HsinKung Chi, Dr Huery
Ren Yeh, và Yating Yang (2009), Mei Min Chow, Ling Hong Chen, Jian Ai Yeow,
Pei Wah Wong Bao gồm các yếu tố như sau: Nhân tố cảm nhận về sự hữu ích, nhân
tố cảm nhận về tính dễ sử dụng, nhân tố các đặc điểm của sản phẩm, nhân tố hình ảnh
thương hiệu, nhân tố giá cả, nhân tố các yếu tố xã hội (Tính, 2014)
Trang 3522
Hình 3.8: Mô hình ý định sử dụng IPHONE 3.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ứng dụng thẻ RFID Áp dụng mô hình UTAUT, tác giả Herbjørn Nysveen & Per Egil Pedersen, 2014
Trong nghiên cứu này, một phiên bản mở rộng của mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) được áp dụng để khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng thẻ RFID Mô hình trong nghiên cứu đề xuất 7 nhân tố tác động đến ý định
sử dụng các dịch vụ ứng dụng thẻ RFID Trong đó thêm vào 2 nhân tố bổ sung trong
mô hình UTAUT gốc là rủi ro về tính riêng tư và sự khao khát công nghệ Kết quả cho thấy những ảnh hưởng đáng kể từ mong đợi về thành tích và kỳ vọng nỗ lực, cũng như sự khao khát công nghệ ảnh hưởng lớn đến thái độ sử dụng Từ thái độ dẫn đến ý định sẽ sử dụng các sản phẩm trong tương lai gần Ngoài ra nghiên cứu cũng chứng minh rằng giới tính, tuổi tác và kinh nghiệm của người dùng cũng có những tác động khác nhau đến với ý định sử dụng (Nysveen & Per Egil Pedersen, 2014)
Trang 36Privacy risk harm
Attitude to use Intention to use
2012
Trong bài báo này các tác giả đã chỉ ra rằng các dịch vụ IoTs đã mang đến một thử thách mới về tính bảo mật và tính riêng tư trong cuộc sống hằng ngày của chúng
ta Tuy nhiên hiên nay lại chưa có một thang đo nào đánh giá được mức độ ảnh hưởng
và các yếu tố nào ảnh hưởng trức tiếp đến đến người sử dụng để họ sẵng sàng cung cấp các thông tin để trải nghiệm các lợi ích mà các dịch vụ IoTs mang lại Các tác giả
đã xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cung cấp thông tin cá nhân khi
sử dụng dịch vụ IoTs Mô hình này là sự kết hợp cùa các mô hình nghiên cứu về ý định hành vi trước đây như TAM, UTAUT và mô hình tính toán sự riêng tư mở rộng (EPCM) (Kowatsch & Wolfgang Maass, 2012)
Trang 3724
Hình 3.10: Mô hình ý định chia sẻ thông tin khi dùng dịch vụ IoTs
Kết quả cho thấy rằng ý định sử dụng dịch vụ IoTs bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau chẳng hạn như nhận thức những rủi ro về bảo mật và lợi ích cá nhân Nó tiếp tục giả định rằng các ảnh hưởng như pháp luật, dữ liệu bảo mật hoặc tính minh bạch của thông tin sử dụng ảnh hưởng thông qua dịch vụ IoTs
(3) Ý định sử dụng các dịch vụ tích hợp thẻ RFID, tác giả Astri Irene Fotland, 2012
Luận văn này đề xuất một mô hình về ý định của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ RFID Các nghiên cứu trước đây chủ yếu được liên quan với việc chấp nhận
và thực hiện hệ thống RFID có phải phù hợp với chi phí doanh nghiệp tập trung vào nâng cao hiệu quả trong việc xoay sở nguồn cung hoặc các quá trình vận tải Khi công nghệ RFID ngày càng được giới thiệu rộng rãi tới người tiêu dùng trên toàn thế giới, rất ít nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu các xu hướng và quá trình chấp nhận Một mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng RFID Mô hình lý thuyết được xây dựng chủ yếu dựa trên mô hình chấp nhận sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT), bên cạnh đó các mô hình được mở rộng với ba yếu tố quyết định trực tiếp cụ thể là: Nhận thức về rủi ro, Cảm xúc và Kinh nghiệm (Fotland, 2012)
Trang 38Risk harm
Behavioral intention behaviorActual
Moderator:
- Perception of control
- Social vs Individual service
Loss (Frustration)
Archievement
(Satisfaction)
Performance expectancy
Deterrence (Concern)
Trang 3926
Hình 3.12: Mô hình ý định chấp nhận công nghệ IoTs Các kết quả cho thấy sự tác động đặc biệt mạnh mẽ đối với các tác động của nhận thức sự hữu ích, cảm nhận dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, hưởng thụ cảm nhận,
và kiểm soát hành vi Tuy nhiên, niềm tin đóng một vai trò đáng kể trong việc dự đoán ý định Ngoài ra, dễ dàng nhận thấy sử dụng và tin tưởng đã được tìm thấy để ảnh hưởng đến tính hữu dụng của nhận thức
3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
3.4.1 Mô hı̀nh nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các khung lý thuyết tìm hiểu và các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Trang 40Ý định sử dụng dịch
vụ Internet of Things
Mong đợi về thành tích
Ảnh hưởng xã hội Điều kiện thuận tiện
Mong đợi về sự nỗ lực
Động lực hưởng thụ Giá trị cảm nhận
Tính đổi mới của khách hàng Nhận thức rủi ro về
sự riêng tư
Tuổi Giới tính
Các biến nhân khẩu học
Hình 3.13: Mô hình nghiên cứu đề xuất 3.4.2 Thành phần mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
3.4.2.1 Điều kiện thuận tiện
Các điều kiện thuận tiện được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng
cơ sở hạ tầng tổ chức và kỹ thuật tồn tại để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống Thang đo này lấy từ các khái niệm nổi bật với 3 kiến trúc khác nhau: Nhận Thức Kiểm Soát Hành Vi (lấy từ mô hình TPB, DTPB, C-TAM-TPB), Các Điều Kiện Thuận Tiện (lấy
từ mô hình MPCU), và Sự Tương Thích (lấy từ mô hình IDT)
Trong nghiên cứu của luận văn này sản phẩm là các dịch vụ trên nền tản Internet of Things là rất mới và còn ít người biết đến Cho nên tác giả sẽ sử dụng nhân
tố “Điều kiện thuận tiện” làm tiền tố gốc tác động lên 7 nhân tố còn lại trong mô hình Với mong muốn xem xét mức độ ảnh hưởng của điều kiện thuận tiện tác động như thế nào vào các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sử dụng các dịch vụ Internet of Things (Yang & Forney, 2013) Trong nhiều nghiên cứu trước đây sử dụng mô hình UTAUT và UTAUT 2 thì thông