Một số kiến nghị khắc phục vướng mắc về góp vốn kinh doanh bằng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam.. 4.1.[r]
Trang 153
Góp vốn kinh doanh bằng á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo
tại Việt Nam
Trần Cao Thành*
Trường Đại học Luật – Đại học Huế, 318 Điện Biên Phủ, Trường An, Huế, Việt Nam
Nhận n ày 22 thán 09 năm 2017
Chỉnh sửa n ày 15 thán 11 năm 2017; Chấp nhận đăn n ày 22 thán 01 năm 2018
Tóm tắt: Góp vốn kinh doanh bằn á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế trong doanh
nghiệp khởi nghiệp sán tạo tại Việt Nam đan là một vấn đề hết s c mới mẻ Pháp luật Việt Nam chưa có các quy định chi tiết về vấn đề này đã tạo ra rào cản lớn trong việc tìm k ếm tiến nó chung giữa nhà đầu tư và chủ sở hữu sán chế Để thúc đẩy sự phát tr ển của các hệ s nh thá khởi nghiệp đò hỏi phả có hành lan pháp lý cụ thể để đảm bảo quyền và lợ ích hợp pháp của các chủ thể tham a óp vốn thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo (start-ups) Bà v ết tập trung phân tích, làm rõ nhữn vướng mắc về óp vốn bằn sán chế trong start-ups, từ đó k ến nghị một
số giả pháp khắc phục nhằm hạn chế rủ ro cho các chủ thể tham a, óp phần thúc đẩy phát tr ển nền kinh tế Việt Nam
Từ khoá: Góp vốn, sán chế, doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo
Khởinghiệp sán tạo đan là xu thế phát
triển hiện nay tại Việt Nam G a tăn mạnh mẽ
về cả số lượng lẫn quy mô vốn đăn ký [1] của
các doanh n h ệp mớ thành lập đã cho thấy sự
sô độn và hấp dẫn của thị trườn Để biến
nhữn ý tưởn k nh doanh/ các sán chế, giải
pháp kỹ thuật thành h ện thực, các doanh
nghiệp cần có n uồn vốn rất lớn, đặc biệt là các
doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo Vớ cách
tiếp cận này, có thể hiểu, những doanh nghiệp
non trẻ có thừa ý tưởn k nh doanh/ sán chế
_
ĐT.: 84-989097999
Email: Trancaothanh47@gmail.com
https://doi.org/10.25073/2588-1116/vnupam.4134
nhưn th ếu vốn để thực hiện nhữn ý tưởn đó
sẽ tìm đến nhữn nhà đầu tư dám mạo hiểm như nhà đầu tư th n thần (Angel Investors) hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture cap tal st) Dùn chính sán chế mà mình đan
sở hữu để óp vốn thành lập start-ups đan là cách mà các chủ thể sở hữu sán chế thực hiện Tuy nh n, v ệc óp vốn bằng g á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế cũn ặp phải nhữn vướng mắc, nhất là ở Việt Nam – khi start-ups chỉ mới xuất hiện và năm trở lại đây Bà v ết tập trun phân tích nhữn vướng mắc về óp vốn kinh doanh bằn á trị quyền
sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế tron các
Trang 2doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo tại Việt
Nam, từ đó đề xuất các ả pháp khắc phục
Trước hết, để cho gọn và dễ theo dõ , tác
giả x n quy ước về các thuật ngữ được dùn
tron bà v ết này, bao ồm:
- Góp vốn: là v ệc óp vốn thành lập doanh
nghiệp
- Start-ups: là doanh n h ệp khởi nghiệp
sán tạo
- Patent: chỉ dùn vớ n hĩa duy nhất là
Bằn độc quyền sán chế
1 Khái quát về góp vốn kinh doanh bằng giá
trị quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
tại Việt Nam
Để có thể làm rõ nhữn vướng mắc về óp
vốn bằn á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối
vớ sán chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp
sán tạo tại Việt Nam đò hỏi phả làm rõ bản
chất của các thuật ngữ: Góp vốn, sán chế, óp
vốn bằn sán chế, doanh nghiệp khởi nghiệp
sán tạo N oà ra, cũn cần n u l n va trò của
sán chế đối vớ các doanh n h ệp khởi nghiệp
sán tạo để thấy được đặc trưn r n có tron
óp vốn vào các doanh n h ệp này Các nội dung
sau sẽ lần lượt giải quyết các vấn đề vừa n u ra
1.1 Góp vốn
Góp vốn là v ệc óp tà sản để tạo thành vốn
đ ều lệ của côn ty Góp vốn bao gồm óp vốn
để thành lập doanh nghiệp hoặc óp th m vốn
đ ều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập [2]
Vớ đố tượn hướn đến là các start-ups, trong
phạm v bà v ết này, tác ả chỉ đề cập đến óp
vốn để thành lập doanh nghiệp Tà sản óp vốn
có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển
đổ , vàn , á trị quyền sử dụn đất, á trị
quyền sở hữu trí tuệ, côn n hệ, bí quyết kỹ
thuật, các tà sản khác có thể định á được
bằn Đồng Việt Nam [3]
1.2 Sáng chế
Đ ều 4.12 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi
bổ sung 2009 (Luật SHTT 2005) quy
định: “Sán chế là ả pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ng dụn các quy luật tự nh n”
Từ đ ển Bách khoa V ệt Nam định n hĩa:
“Sáng chế: Giải pháp kỹ thuật mới so với trình
độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo,
có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội Sáng chế là một trong những đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ”[4]
Sán chế được bảo hộ dướ hình th c Bằng độc quyền sán chế hoặc Bằn độc quyền giải pháp hữu ích kh đáp n các đ ều kiện luật
định Tr n thực tế, khôn phả sán chế nào
cũn đủ đ ều kiện óp vốn, nộ dun này sẽ được phân tích và làm rõ ở phần sau của bà viết Cũn cần nhắc lạ là, bà v ết chỉ đề cập đến các sán chế được cấp Bằn độc quyền sán chế (patent)
1.3 Góp vốn bằng sáng chế
Góp vốn kinh doanh bằn á trị quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) nó chun và quyền sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế nó r n khôn còn mới mẻ ở Việt Nam, son hành lan pháp
lý đ ều chỉnh vấn đề này vẫn còn khá lỏng lẽo
và th ếu đồng bộ Nếu câu hỏ đặt ra là: có được
óp vốn bằn patent khôn ? Thì câu trả lờ là có[5] Tuy nh n, đ ều kiện để óp vốn như thế nào? định á tà sản vốn óp ra sao? Những vấn đề rủ ro nào có thể gặp phả kh óp vốn
….thì cả n ười sở hữu patent lẫn các nhà đầu tư đều đan rất lún tún Đặc biệt, đối với start-ups, trong nhiều trường hợp, patent còn đón
va trò quyết định vận mệnh của start-ups
1.4 Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (start-ups)
Hiện nay, pháp luật về doanh nghiệp khởi nghiệp sán tạo (start-ups) còn khá mới mẻ ở Việt Nam và chưa được hoàn th ện Trong Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 02/2017/QH14 n ày 12.6.2017 của Quốc Hội
đã đề cập đến khá n ệm “Doanh nghiệp nhỏ và
vừa khởi nghiệp sáng tạo” tạ Đ ều 3.2 Theo
Trang 3đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng
tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập
để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài
sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới
và có khả năng tăng trưởng nhanh
Start-ups có nhữn đặc trưn r n , khác
biệt so vớ các doanh n h ệp thôn thường, do
đó, quá trình óp vốn kinh doanh ở các doanh
nghiệp này cũn khác so vớ óp vốn kinh
doanh thôn thường Một trong số các đặc
trưn cơ bản của start-ups đó là tính rủi ro rất
cao T c là, cả nhà đầu tư và chủ sở hữu patent
cũn khôn thể chắc chắn, liệu start-ups có
thành côn hay khôn Tính rủi ro trong kinh
doanh đối với start-ups là rào cản lớn giữa các
nhà đầu tư và cá nhân/ tổ ch c sở hữu patent
Dù vậy, rủ ro càn cao thì lợi nhuận càn lớn,
vấn đề mấu chốt là làm thế nào để nhữn n ười
sở hữu patent có thể thuyết phục các nhà đầu tư
óp vốn để thành lập doanh nghiệp nhằm
thươn mạ hoá sán chế của mình
1.4 Vai trò của patent đối với start-ups
Kiến th c và ý tưởn luôn là động lực quan
trọn tron phát tr ển kinh tế Khôn thể phủ
nhận va trò to lớn của tà sản trí tuệ trong nền
kinh tế hiện nay của tất cả các quốc a nó
chun và các doanh n h ệp nó r n , đặc biệt là
các start-ups Theo một n h n c u cho thấy, sở
hữu trí tuệ của Hoa Kỳ n ày nay có á trị từ 5
n hìn tỷ USD [6] đến 5,5 n hìn tỷ USD, tươn
đươn khoảng 45 phần trăm GDP [7] của Hoa
Kỳ và lớn hơn GDP của bất kỳ quốc a nào
tr n thế giới [8]
Tron các tà sản trí tuệ, patent chiếm một
phần quan trọn Đối vớ các start-ups, patent
có va trò quyết định đến sự thành côn của
doanh nghiệp Cụ thể:
Th nhất, patent đón va trò quyết định
đến sự sốn còn của start-ups
Đối vớ các doanh n h ệp thôn thường,
việc óp vốn bằng patent chỉ là một phần trong
hoạt độn k nh doanh Hay nó cách khác,
patent chỉ là một phần tron toàn bộ tà sản của
doanh nghiệp, và v ệc có dùn patent đó hay
khôn còn phụ thuộc vào “n ười chủ” của
doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, một doanh nghiệp mua patent về khôn phả để khai thác á trị của patent mà mục đích chính là khôn để sản phẩm phát tr ển từ patent làm ảnh hưởn đến sản phẩm hiện tạ mà doanh nghiệp đan k nh doanh N ược lạ , đối vớ các start-ups, thôn thường doanh nghiệp được hình thành chỉ dựa tr n một ý tưởng kinh doanh hoặc một sán chế Do đó, start-ups bắt buộc phải đưa ra thị trườn được sản phẩm/ dịch vụ dựa
tr n patent óp vốn mà khôn có sự lựa chọn khác Nếu patent tạo ra sản phẩm/ dịch vụ đáp
n được nhu cầu của thị trườn thì start-ups thành côn và n ược lại
Th hai, patent định hình lĩnh vực và ch ến
lược kinh doanh của start-ups Bởi lẽ, các nhà đầu tư kh lựa chọn patent để óp vốn phải dựa vào tình hình và nhu cầu của thị trường, tiềm năn tron tươn la của patent, khả năn thươn mại patent, m c độ rủi ro Start-ups
k nh doanh hàn hoá/ dịch vụ nào, lĩnh vực
k nh doanh nào phụ thuộc hoàn toàn vào patent
mà doanh n hiệp đó lựa chọn Chính vì thế, patent sẽ định hình start-ups tr n thị trường
k nh doanh và định hướng chiến lược kinh doanh tron tươn la của doanh nghiệp
Th ba, patent tăn s c cạnh tranh của
start-ups tr n thị trường Giả sử, hai start-start-ups cùn cho ra thị trường một sản phẩm/ dịch vụ tươn
tự nhau về côn dụng, chất lượn thì rõ ràn , patent nào cho h ệu suất cao hơn, á thành thấp hơn thì sẽ có lợi thế trong việc cạnh tranh thị trườn tron cùn phân khúc sản phẩm/ dịch
vụ Để thành côn , start-ups cần tạo được s c hút đối với thị trường, chất lượn tươn tự nhưn á thành rẻ hơn sẽ là một đ ểm cộng cho start-ups khi ra mắt thị trường
Như vậy, việc một cá nhân/tổ ch c sở hữu patent muốn óp vốn vớ các nhà đầu tư để thành lập các start-ups nhằm sản xuất, kinh doanh tr n cơ sở các patent được pháp luật Việt Nam thừa nhận Mặc dù vậy, vớ đặc thù là một
tà sản vô hình, patent có nhữn đặc thù r n , khác b ệt so vớ óp vốn bằn tà sản thôn thường Thực chất, quá trình óp vốn bằng patent chính là việc thươn mạ hóa patent, cụ
thể hơn đó là quá trình chuyển hóa patent dưới
Trang 4dạn hình thá tr th c sang dạn hình thá vật
chất (sản phẩm hàn hóa/ dịch vụ) và ắn với
thị trường
2 Quy định của pháp luật về góp vốn kinh
doanh bằng quyền sở hữu công nghiệp đối
với sáng chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo tại Việt Nam
2.1 Pháp luật quốc tế
Pháp luật quốc tế nhìn chun chỉ mớ đề cập
đến việc kha thác thươn mạ đối với patent,
t c cho phép thươn mạ hoá patent vớ hình
th c chuyển nhượng quyền sở hữu patent (bán
patent) hoặc chuyển quyền sử dụng patent (li-
xăn ) Tác ả chưa tìm thấy quy định cụ thể về
óp vốn kinh doanh bằng patent
Hiệp định về các khía cạnh l n quan tới
thươn mại của quyền sở hữu trí tuệ
(Agreement on Trade – Related Aspects of IPR
– TRIPS) quy định “Các chủ sở hữu patent
cũng phải có quyền chuyển nhượng, để thừa kế
quyền sở hữu patent đó và ký kết các hợp đồng
li-xăng”[9] Như vậy, Hiệp định TRIPS thừa
nhận cho các chủ sở hữu patent được quyền
kha thác thươn mạ đối vớ patent, tron đó có
quyền chuyển nhượn ( óp vốn) N oà ra, tác
giả tuyệt nh n khôn tìm thấy một quy định
nào l n quan đến việc óp vốn bằng patent
trong Hiệp định TRIPS
Côn ước Paris về Bảo hộ Sở hữu côn
nghiệp (Paris Convention for the Protection of
Industrial Property – Paris Convention) chỉ quy
định về việc cho phép chủ sở hữu patent khai
thác sán chế của mình và các trường hợp cấp
quyền sử dụng (li-xăn ) khôn tự nguyện để
n ăn n ừa việc lạm dụn độc quyền patent
trong giới hạn nhất định kh sán chế được cấp
patent khôn được chủ sở hữu kha thác hoặc
khôn được kha thác đủ m c đáp ng nhu cầu
xã hộ và nếu chủ patent khôn có nhữn lý do
hợp pháp để biện minh cho việc khôn kha
thác sán chế của mình [10] Tác ả khôn tìm
thấy quy định nào tron Côn ước về việc khai
thác thươn mạ đối với patent
Có thể kết luận rằn , pháp luật quốc tế chưa quy định về việc óp vốn kinh doanh bằng patent trong một văn bản chính th c Đ ều này phần nào cũn ây khó khăn tron v ệc dẫn chiếu các quy định của quốc tế vào quá trình xây dựn , hoàn th ện và thực th pháp luật về
óp vốn bằng patent của Việt Nam
2.2 Pháp luật Việt Nam
Hiện nay, khun pháp lý về óp vốn kinh doanh bằn á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế chỉ dừng ở m c thừa nhận, chưa có các quy định chi tiết thực thi vấn đề này Có thể đ ểm qua một số quy định của pháp luật Việt Nam trong vấn đề óp vốn kinh doanh bằn á trị quyền sở hữu côn n h ệp đối với sán chế như sau:
2.3 Điều kiện để góp vốn Một là, patent phả được bảo hộ theo pháp
luật Việt Nam N hĩa rằn , sán chế đó phải được đăn ký bảo hộ và được cấp Bằn độc quyền sán chế Tr n thực tế, nếu một sán chế khôn được đăn ký bảo hộ vẫn có thể được các nhà đầu tư chào đón, mặc dù vậy, đối với sán chế khôn được cấp patent thì khôn có căn c để tiến hành các thủ tục như Hợp đồng
óp vốn, định á tà sản vốn óp, h ệu lực của patent và các n hĩa vụ pháp lý l n quan khác
Hai là, patent vẫn đang còn thời hiệu bảo
hộ Theo quy định, patent có h ệu lực từ n ày cấp và kéo dà đến hết ha mươ năm kể từ n ày nộp đơn [11], do đó, để có thể óp vốn kinh doanh thì patent phả còn thời hiệu bảo hộ
Ba là, patent khôn bị tranh chấp Hay nó
cách khác, patent phải thuộc sở hữu của chủ thể tham a óp vốn Tron trường hợp là đồng sở hữu thì phả có sự đồn ý của các đồng sở hữu Một patent đan tron tình trạng tranh chấp
sẽ là rủi ro rất lớn đối vớ các nhà đầu tư, và
dĩ nh n patent này sẽ khôn được lựa chọn trong danh mục đầu tư Cần nhấn mạnh rằng, chỉ cá nhân/ tổ ch c là chủ sở hữu hợp pháp patent mớ có quyền sử dụn tà sản đó để
óp vốn [12]
Trang 5Hình th c góp vốn bằng giá trị quyền sở
hữu công nghiệp đối với sáng chế
Theo quy định hiện hành, óp vốn bằn á
trị quyền sở hữu sán chế chỉ được hiểu là v ệc
chuyển nhượng quyền sở hữu côn n h ệp đối
vớ sán chế Theo đó, chuyển nhượng quyền
sở hữu côn n h ệp đối vớ sán chế là v ệc chủ
sở hữu quyền sở hữu côn n h ệp chuyển giao
quyền sở hữu của mình cho tổ ch c, cá nhân
khác [13] và bắt buộc phải thực hiện dướ hình
th c hợp đồng bằn văn bản [14] Đối vớ hình
th c này, có thể hiểu là chủ sở hữu patent bán
“đ t” patent của mình cho start-ups để trở thành
cổ đôn hoặc thành v n của doanh nghiệp
Định giá tài sản vốn góp là patent
Về lý thuyết kinh tế học, việc định á đối
với patent được xác định bằn 03 phươn pháp,
các phươn pháp định á này được minh hoạ
bằn ví dụ đ kèm: ( ) Phươn pháp dựa vào ch
phí (Tô đã dành ha tr ệu USD cho sán chế
của tô ); ( ) Phươn pháp dựa vào thu nhập
(Chún tô sẽ ành chiến thắng khoảng 50 triệu
USD với bằn sán chế này tron vòn 15 năm
tớ ) và ( ) Phươn pháp dựa vào thị trường
(Tô có thể bán bằn sán chế này cho năm
triệu n ười nếu tô muốn) [15] Tuy nh n, nhìn
dướ óc độ luật học, đò hỏi phả có những quy
định chi tiết hướng dẫn việc định á tà sản là
patent thì mớ có thể áp dụn tr n thực tế
Vấn đề định á tà sản vô hình là hết s c
khó khăn, nhất là đối với patent Bởi lẽ patent là
loạ tà sản vô hình được định á dựa tr n á
trị tiềm năn tron tương lai ch khôn thể định
á n ay tại thờ đ ểm óp vốn Mặc khác, á
trị của patent nằm ở tính mớ , trình độ sán tạo
và khả năn áp dụn côn n h ệp nhưn tr n
thực tế có rất nhiều rủi ro xảy ra đối vớ nhà
đầu tư kh tham a óp vốn thành lập doanh
nghiệp khiến cho việc định á patent càn khó
khăn hơn nữa Việc định á quyền sở hữu trí
tuệ nó chun và patent nó r n chưa được
pháp luật quy định cụ thể mà chỉ dừng lại ở việc
xác định n uy n tắc định á Theo đó, á trị
của patent phả được quy đổ ra thành Đồng
Việt Nam [16] và Tà sản óp vốn kh thành lập
doanh nghiệp phả được các thành v n, cổ
đôn sán lập định á theo n uy n tắc nhất trí hoặc do một tổ ch c thẩm định á chuy n nghiệp định á Trường hợp tổ ch c thẩm định
á chuy n n h ệp định á thì á trị tà sản
óp vốn phả được đa số các thành v n, cổ đôn sán lập chấp thuận
Trường hợp tà sản óp vốn được định á cao hơn so vớ á trị thực tế tại thờ đ ểm óp vốn thì các thành v n, cổ đôn sán lập cùn
l n đớ óp th m bằng số ch nh lệch giữa á trị được định á và á trị thực tế của tà sản
óp vốn tại thờ đ ểm kết thúc định á; đồng thờ l n đới chịu trách nh ệm đối với thiệt hại
do cố ý định á tà sản óp vốn cao hơn á trị thực tế [17]
Như vậy, việc định á tà sản vốn óp bằng patent được định á bằng sự thỏa thuận, thống nhất của đa số thành v n, cổ đôn sán lập Tron trường hợp nhà đầu tư và chủ sở hữu patent khôn thống nhất được á trị patent thì
m c á do tổ ch c thẩm định á chuy n nghiệp đưa ra cũn phả được nhà đầu tư và chủ
sở hữu patent chấp thuận Tuy nh n, một số vướng mắc trong vấn đề này vẫn còn tồn tại, trong phần tiếp theo tác ả sẽ làm sán tỏ vấn
đề này
3 Một số vướng mắc trong góp vốn kinh doanh bằng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam
3.1 Về điều kiện góp vốn bằng Patent và rủi ro của các bên tham gia góp vốn
Như đã dẫn chiếu, pháp luật Việt Nam quy định đ ều kiện để óp vốn bằn patent là patent
đó phải thuộc sở hữu của n ườ tham a óp vốn Đặt trong bối cảnh các start-ups hiện nay, việc lựa chọn patent và có quyết định đầu tư tiền của để thành lập start-ups từ patent đó hay khôn phụ thuộc hoàn toàn vào nhà đầu tư Thế nhưn , khôn phả nhà đầu tư nào cũn h ểu rõ
về patent
Tại Việt Nam, việc cấp patent cho sán chế được thực hiện bởi Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ
Trang 6Khoa học và Côn n hệ trong thời gian từ 36 –
42 thán từ n ày nhận đơn và patent có h ệu lực
bảo hộ 20 năm từ n ày nộp đơn
Việc số lượng patent hạn chế đã cản trở sự
phát tr ển của các start-ups muốn tham gia trong
lĩnh vực này Câu hỏ đặt ra là, các nhà đầu tư
cần đợi 36-42 thán để các chủ sở hữu sán chế
có patent rồi mớ đầu tư hay đầu tư n ay kh
các chủ sở hữu sán chế chỉ mớ có ý tưởng
Nếu đợi, 36-42 thán là một khoảng thời gian
quá dà cho một cơ hộ đầu tư, nhưn nếu
khôn đợ thì rủ ro quá lớn và khôn có một cơ
sở pháp lý nào để có thể thực hiện các khâu t ếp
theo của quá trình óp vốn
Tron k nh doanh, các chủ thể đều muốn
hạn chế tối đa rủ ro và nhận về tố đa lợi
nhuận Đánh á về đ ều kiện óp vốn kinh
doanh bằn patent kh thành lập các start-ups
tác ả nhận thấy một số rủi ro cho cả nhà đầu
tư và chủ sở hữu patent như sau:
Th nhất, đối với nhà đầu tư:
Cần nhấn mạnh rằng, Sáng chế là giải pháp
kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình
ch khôn phả là một sản phẩm/ dịch vụ đã
tiến hành thươn mạ và k ếm ra tiền tr n thị
trườn Rõ ràn , nếu đầu tư vào một patent đã
phổ biến (có nh ều n ườ đã sản xuất/ kinh
doanh) thì an toàn nhưn lợi nhuận sẽ thấp, việc
kinh doanh sẽ khôn thành côn và khôn phù
hợp vớ đặc thù của start-ups mà bà v ết đan
đề cập Trong thực tiễn, để biến một giả pháp
kỹ thuật tron “phòn thí n h ệm” thành một
sản phẩm/ dịch vụ thươn mạ tr n thị trườn là
cả một quá trình Tron quá trình ấy, nhiều rủi
ro mà các nhà đầu tư có thể gặp phả Ví dụ: giả
sử, sau kh óp vốn bằng patent, start-ups tiến
hành sản xuất sản phẩm/ dịch vụ để tung ra thị
trường, trong khoảng thờ an đó, một doanh
nghiệp khác cũn n h n c u, sản xuất và tun
ra thị trường một sản phẩm tươn tự Loại bỏ
tình huống doanh nghiệp cạnh tranh biết được
patent đã óp vốn, thế nhưn khôn có ì đảm
bảo sẽ khôn có một doanh nghiệp nào khác
tiến hành n h n c u và cho ra sản phẩm/ dịch
vụ tươn tự Tron hình th c óp vốn bằng
patent vào các start-ups, nhà đầu tư chỉ trôn
chờ vào tính mới của sản phẩm dựa tr n patent
đã óp vốn Nếu một sản phẩm/ dịch vụ tươn
tự ra đờ trước hoặc cùn thờ đ ểm với sản phẩm mà start-ups đưa ra thì co như đã thất bại một nữa Đây chính là rủi ro lớn nhất mà nhà đầu tư phả đối mặt N oà ra, nhà đầu tư còn có khả năn thất bại trong việc biến patent thành sản phẩm có thể thươn mạ tr n thị trườn Như đã
đề cập, việc đưa một giả pháp tron phòn thí nghiệm thành một sản phẩm/ dịch vụ thươn
mạ tr n thị trườn có những rủi ro nhất định
Và nếu khôn thể biến patent thành sản phẩm/ dịch vụ thì patent đó có á trị bằn khôn
Th hai, đối với chủ sở hữu patent:
Về n uy n tắc, patent chỉ còn á trị sử dụn kh đảm bảo tính mới Nếu patent đã côn
bố và khôn còn tính mớ thì patent đã hết á trị đối vớ các nhà đầu tư Rủ ro đối với chủ sở hữu patent xảy ra tron trường hợp nhà đầu tư rút vốn Khi patent đã bị mất tính mớ thì các nhà đầu tư khác sẽ khôn còn muốn đầu tư vào patent đó nữa Đồng thờ , kh óp vốn thì chấm
d t quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với patent
và chuyển giao quyền sở hữu cho start-ups Tron trường hợp nhà đầu tư vào start-ups có nhiều doanh nghiệp hoặc các ch nhánh ở nước
n oà thì khả năn chủ sở hữu patent sẽ bị
“đá” ra khỏi cuộc chơ tạ các doanh n h ệp khác hoặc ch nhánh nước n oà của chủ đầu tư Hay nó cách khác, nhà đầu tư đã lạm dụng patent để thu lợi nhuận r n mà khôn ch a cho chủ sở hữu Tr n thực tế, khả năn này rất
có thể xảy ra mà pháp luật chưa có quy định để bảo vệ quyền lợ chính đán cho chủ sở hữu patent tron trường hợp óp vốn như đã phân tích Về mặt kinh tế, chủ sở hữu patent phải được chia lợi nhuận tr n cơ sở patent được thươn mạ hoá ở bất kỳ đâu, bất kỳ kh nào Tuy nh n, về mặt pháp lý, chủ sở hữu patent chỉ được chia lợi nhuận tr n cơ sở định á patent óp vốn ở start-ups hiện tạ Đây chính là những rủ ro đối với chủ sở hữu patent, kìm hãm động lực đầu tư n h n c u các sán chế mới
Về định giá tài sản vốn góp là patent
Patent là một loạ tà sản vô hình, khó định
á hơn so vớ các loạ tà sản hữu hình thôn
Trang 7thườn khác Định á patent đò hỏi phả có
kiến th c chuy n sâu về cả thươn mạ và sở
hữu trí tuệ Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa
quy định chặt chẽ về vấn đề định á tà sản óp
vốn là quyền tà sản nó chun và quyền tà sản
SHTT nó r n Theo quy định của pháp luật
Việt Nam, việc định á tà sản vốn óp là á
trị patent được quyết định bởi thoả thuận của
các thành v n hoặc chấp thuận m c á do tổ
ch c định á chuy n n h ệp thẩm định [18]
Tuy nh n, pháp luật chưa quy định chi tiết tổ
ch c định á chuy n n h ệp là a ? Trình tự lựa
chọn ra sao? Và đ ều kiện lựa chọn như thế nào?
Tron kh đó, v ệc định á patent kh óp
vốn vào start-ups là định á ở dạng tiềm năn
kinh tế mà patent mang lạ tron tươn la ch
khôn phả á trị tại thờ đ ểm định á Do đó,
việc định á tà sản trí tuệ phả được thực hiện
bởi một tổ ch c định á chuy n n h ệp trong
lĩnh vực SHTT Mặc dù vậy, hiện nay, pháp
luật Việt Nam vẫn cho phép các tổ ch c định
á chuy n n h ệp bất kỳ tiến hành định á tà
sản trí tuệ, đ ều này dễ dẫn đến định á sa á
trị thực của các patent kh óp vốn vào
start-ups Việc định á sa tà sản vốn óp sẽ làm
ảnh hưởn đến lợ ích của các thành v n khác
của start-ups, ảnh hưởn đến quyền và lợ ích
hợp pháp của đố tác và của khách hàn của
start-ups tron tươn la
B n cạnh đó, quy định về việc định á
patent còn vướng mắc ở thờ đ ểm định á
Theo đó, Đ ều 37.2 Luật Doanh nghiệp năm
2014 quy định: “Trường hợp tài sản góp vốn
được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại
thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông
sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh
lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế
của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định
giá, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với
thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao
hơn giá trị thực tế.” Tuy nh n, vấn đề là tại
thờ đ ểm phát h ện việc định á ch nh lệch
cách xa thờ đ ểm kết thúc định á sẽ khôn có
cơ sở để xác định khoản ch nh lệch cho việc
ấn định trách nh ệm cho các thành v n định
á V ệc định á patent rất khó khăn, do đó,
á trị vốn óp của patent chỉ man tính tươn
đố , khôn thể có á trị tuyệt đối tại thờ đ ểm
óp vốn Vấn đề ở đây là cần có quy định cụ thể trách nh ệm khi xảy ra ch nh lệch á Nếu
chỉ quy định chun chun là liên đới chịu trách
nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế thì rất khó thao
tác Cần quy định rõ, trách nh ệm ở đây là trách nhiệm ì, căn c để xác định đâu là hành v cố
ý định á sa và đâu là khoản ch nh lệch á do đặc thù của tà sản óp vốn là patent (cần phải
có định lượn tron trường hợp này) N oà ra, quy định của luật cũn chưa đề cập đến trách nhiệm của tổ ch c thẩm định á chuy n n h ệp khi xảy ra định á sa Th ết n hĩ, tổ ch c thẩm định á chuy n n h ệp cũn phải chịu trách nhiệm đối với việc định á sa , có như thế mới đảm bảo hoạt độn định á đáp n được y u cầu của thị trườn và xã hội
3.2 Về vấn đề xác định trách nhiệm tài sản và
quyền sở hữu đối với patent khi start-ups phá sản
Như đã phân tích, start-ups là loạ hình k nh doanh mạo hiểm Khôn có ì để đảm bảo start-ups khôn bị phá sản Và start-start-ups hình thành
từ việc óp vốn bằn patent cũn khôn n oại
lệ Vấn đề đặt ra là, nếu start-ups phá sản, thì a
sẽ phả ánh chịu n hĩa vụ trả nợ khoản ch nh lệch về á trị của patent giữa thờ đ ểm óp vốn và thờ đ ểm phá sản – một khoản ch nh lệch lớn Đ ều này rất dễ hiểu, tại thờ đ ểm óp vốn, patent vẫn còn là một ẩn số về khả năn sinh lợi khi tiến hành thươn mạ hoá, á trị của patent sẽ cao hơn rất nhiều so với thờ đ ểm start-ups bị phá sản Lý do, tại thờ đ ểm phá sản, patent đã khôn còn tính mớ , các sản phẩm/ dịch vụ hình thành từ patent đã thất bại
tr n thị trườn Tuy chưa có cuộc khảo sát nào
về độ ch nh lệch á tron trường hợp này, nhưn theo tác ả, độ ch nh lệch á trị ở hai thờ đ ểm này là rất lớn Vậy ai sẽ là n ười phải chịu trách nh ệm tà sản của start-ups kh mà vốn đ ều lệ của doanh nghiệp bị giảm mạnh do tụt á của patent, các thành v n của start-ups (bao gồm nhà đầu tư và chủ sở hữu patent ở thờ đ ểm óp vốn) hay tổ ch c thẩm định á chuy n n h ệp Vấn đề này chưa có quy định điều chỉnh Dù phá sản là sự kiện khôn
Trang 8start-ups nào mon muốn, nhưn chún ta khôn thể
loại trừ khả năn này xảy ra tr n thực tế
Mặc khác, một vấn đề cũn khá thú vị đặt
ra tron trường hợp start-ups phá sản đó là, sau
kh phá sản, patent sẽ thuộc sở hữu của ai
(n ườ đ n t n tron patent hay nhà đầu tư,
giả thiết rằn patent đó khôn có tổ ch c/ cá
nhân nào mua lạ ), và l ệu rằn n ườ đ n t n
tron patent có được tiếp tục sử dụn patent đó
để đ óp vốn ở một start-ups khác hay khôn
Tác ả cho rằn , pháp luật cần quy định về vấn
đề này
4 Một số kiến nghị khắc phục vướng mắc về
góp vốn kinh doanh bằng quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế trong doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam
4.1 Kiến nghị khắc phục vướng mắc về điều
kiện góp vốn bằng patent
Khôn thể thay đổi một n uy n tắc bất di
bất dịch là, muốn óp vốn thì chủ sở hữu sán
chế phả có Bằn độc quyền sán chế (patent)
Thế nhưn , tron k nh doanh, thờ đ ểm có va
trò quyết định đến sự thành côn của một sản
phẩm/ dịch vụ Một nhà đầu tư thôn m nh và
có tầm nhìn ch ến lược có thể thành côn kh
sán chế vẫn đan là ả pháp kỹ thuật tr n
giấy Để có tron tay patent, chủ sở hữu sán
chế phải mất từ 36 đến 42 thán kể từ n ày nộp
đơn, nếu khôn ặp trở ngạ ì (ví dụ: bổ sung
tà l ệu, giả trình, trả lời/khiếu nạ các thôn
báo của Cục SHTT…) Đ ều này sẽ làm mất đ
cơ hội kinh doanh, mất đ khả năn hợp tác
giữa nhà đầu tư và chủ sở hữu sán chế Do đó,
kiến nghị cần rút n ắn thời gian thẩm định và
cấp patent cho sán chế ở Việt Nam
Tại Hoa Kỳ, sau khi nhận được đầy đủ hồ
sơ và phí đăn ký, Cơ quan Sán chế và Nhãn
hiệu Hoa Kỳ (United States Patent and
Trademark Office – USPTO) sẽ tiến hành thẩm
định đơn Tron vòn 02 - 03 thán sau khi nộp
đơn, USPTO sẽ gử thôn báo về số đơn và
n ày nộp đơn cho chủ đơn, và quá trình thẩm
định sẽ kéo dà khoản ít nhất là 01 năm còn
thôn thườn là hơn 02 năm.[19] Như vậy, Hoa
Kỳ sẽ cấp patent trong thời gian từ 01 đến 02 năm, tron kh số số lượn đơn đăn ký ở Hoa
Kỳ lớn hơn rất nhiều so với Việt Nam Mặc dù
đ ều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật của chún
ta khôn thể bằng Hoa Kỳ, song với số lượng đơn đăn ký ít hơn rất nhiều, Việt Nam hoàn toàn có thể thẩm định và cấp patent trong thời gian từ 01 – 02 năm V ệc giảm thời gian thẩm định và cấp patent sẽ a tăn cơ hộ óp vốn
k nh doanh cho các chủ sở hữu sán chế Đồng thờ , để thúc đẩy các hệ s nh thá khởi nghiệp phát tr ển cần có nhữn chính sách thu hút và khuyến khích các chủ thể n h n c u tạo
ra được nhiều sán chế Bà toán khó nhất đối
vớ các chủ sở hữu patent là làm sao để thuyết phục các nhà đầu tư cho mình óp vốn Để thu hút đầu tư, patent phải thực sự “tốt”, cách h ệu quả nhất để tạo ra patent tốt là xây dựn mô trường khuyến khích sán chế, ví dụ như tạo ra
các “vườm ươm công nghệ” Việt Nam cần
phát tr ển các vườm ươm côn n hệ, tạo ra mô trườn để các doanh n h ệp có thể đầu tư cho sán chế côn n hệ mớ Đ ều này hoàn toàn phù hợp với tinh thần và quy định trong Luật Chuyển giao cộng nghệ số 07/2017/QH14 n ày
19 thán 6 năm 2017 của Việt Nam
4.2 Kiến nghị khắc phục vướng mắc về định giá patent
Việc định á patent cần một tổ ch c định
á chuy n n h ệp tron lĩnh vực SHTT Tại
Cộn hòa Pháp, v ệc định á tà sản óp vốn là
hiện vật nó chun và quyền SHTT nó r n ,
do Hộ đồng về óp vốn định á Hộ đồn này được chỉ định bở Chánh Tòa thươn mại theo
y u cầu thống nhất giữa nhữn thành v n tươn la của côn ty hoặc sán lập v n hoặc một trong nhữn sán lập v n [20] Hộ đồng
về vốn được lựa chọn trong danh sách Hộ đồng kiểm toán hoặc giữa các chuy n a đã đăn ký tron danh sách của tòa án [21] Các chuy n a tron danh sách của tòa án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy, kh tà sản óp vốn thuộc lĩnh vực nào thì chuy n a ở lĩnh vực đó sẽ được chọn Các chuy n a có k ến th c chuy n sâu về lĩnh vực của họ n n sẽ khôn dẫn đến
Trang 9tình trạn định á sa Tòa án có thẩm quyền
chỉ định là tòa án nơ doanh n h ệp đặt trụ sở
chính [22]
Thiết n hĩ, đã đến lúc V ệt Nam cần xây
dựng một Hộ đồn định á thực sự “chuy n
nghiệp”, chuy n n h ệp tron lĩnh vực SHTT
và chuy n n h ệp tron các lĩnh vực định á
khác V ệt Nam rất n n tham khảo và học tập
mô hình định á tà sản vốn óp tạ Pháp như
đã trình bày ở tr n Căn c vào Chuẩn mực kế
toán V ệt Nam số 04 (Ban hành và côn bố theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC n ày 31
thán 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tà
chính, và có h ệu lực th hành từ 01/01/2002),
có thể khẳn định patent là tà sản cố định vô
hình (Là tà sản khôn có hình thá vật chất
nhưn xác định được á trị và do doanh n h ệp
nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh,
cung cấp dịch vụ hoặc cho các đố tượn khác
thu phù hợp vớ t u chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình [23]) của start-ups Kh đó, v ệc định á
patent đối vớ các start-ups khôn chỉ là hoạt
độn ban đầu kh thành lập start-ups mà là quá
trình xuy n suốt bao gồm các khá n ệm l n
quan tron lĩnh vực tà chính, kế toán như: khấu
hao á trị tà sản cố định vô hình, á trị phải
khấu hao, á trị còn lạ , á trị thanh lý, hạch
toán k nh tế
Vấn đề định á sa á trị patent cũn cần
có nhữn quy định cụ thể, khôn n n quy định
chung chung những cụm từ khôn thể thao tác
được như h ện nay (liên đới chịu trách nhiệm)
Tham khảo quy định của Cộn hoà Pháp, V ệt
Nam cần quy định cả trách nhiệm dân sự và
hình sự đối với những chủ thể tiến hành định
á sa bao ồm cả thành v n start-ups và Hội
đồng thẩm định á tron vòn 05 năm về á
trị vốn óp bằn tà sản trí tuệ kh thành lập
start-ups [24] Đối vớ trách nh ệm hình sự, cần
quy định cả hình phạt tù và hình phạt tiền đối
vớ hành v cố ý định á sa á trị thực của
patent Tuy nh n, cũn cần phả định lượng
m c ch nh lệch á làm cơ sở để xác định hành
vi cố ý, theo tác ả đề xuất là m c ch nh lệch
từ 10-15% là hợp lý [25]
4.3 Kiến nghị khắc phục vướng mắc về trách nhiệm tài sản và quyền sở hữu đối với patent khi start-ups phá sản
Kh óp vốn bằng patent, chủ sở hữu patent
đã chuyển giao quyền sở hữu đối vớ sán chế qua cho start-ups và nắm giữ một phần vốn đ ều
lệ của doanh nghiệp tươn ng với tỉ lệ vốn
óp Do đó, kh start-ups bị phá sản thì chủ thể
óp vốn bằng patent chỉ chịu trách nh ệm tà sản trong phạm vi vốn óp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
Đối với việc xác định quyền sở hữu patent khi start-ups phá sản n n quy định theo hướng bắt buộc chủ thể óp vốn bằng patent mua lại patent (tron trường hợp khôn có cá nhân/ tổ ch c nào mua lạ patent đó) vớ á trị được xác định á tại thờ đ ểm mua lại khi start-ups phá sản
Tr n đây là các k ến nghị khắc phục những vướng mắc về óp vốn bằng patent trong start-ups Luật SHTT 2005 cần phải sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể về óp vốn bằn á trị
quyền SHTT nó chun và sán chế nó r n
5 Kết luận
Để nân cao khả năn hợp tác, đầu tư ữa nhà đầu tư và chủ sở patent, việc hoàn th ện pháp luật về óp vốn bằng patent trong start-ups là hết s c cần thiết N oà ra, chính sách nhà nước phát tr ển côn n hệ cũn óp phần quan trọn thúc đẩy sự phát tr ển của hoạt động
óp vốn bằng patent Tuy mớ hình thành nhưn các start-ups tại Việt Nam đã có bước đầu khẳn định vị thế tr n trường quốc a và khu vực Một hành làn pháp lý thôn thoán chắc chắn sẽ úp các chủ thể an tâm đẩy mạnh hoạt động sản xuất, k nh doanh, nân cao khả năn cạnh trạnh của doanh nghiệp Việt Nam
tr n trường quốc tế
Tài liệu tham khảo
[1] Diệu Hoa, Tính chun cả năm 2016, số doanh nghiệp đăn ký thành lập mớ đạt m c kỷ lục với 110,1 n hìn doanh n h ệp, tăn 16,2% so với năm 2015; tổng vốn đăn ký là 891,1 n hìn tỷ đồng, tăn 48,1%, Thờ báo Tà chính V ệt Nam (Bộ Tà chính), 2016,
Trang 10http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/kinh-
doanh/2016-12-28/nam-2016-hon-110-nghin-doanh-nghiep-thanh-lap-moi-39323.aspx [Truy
cập n ày 15/7/2017]
[2] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
(Đ ều 4.13)
[3] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
(Đ ều 35.1)
[4] Hộ đồng Quốc gia chỉ đạo b n soạn Từ đ ển
Bách khoa V ệt Nam, Từ đ ển Bách khoa V ệt
Nam, NXB Từ đ ển Bách khoa, Hà Nội, 2003
[5] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
(Đ ều 35.2)
[6] United States dollar – USD: Đơn vị tiền tệ chính
th c của Hoa Kỳ
[7] Gross Domestic Product – GDP: Tổng sản phẩm
quốc nội
[8] Robert J Shapiro, Kevin A Hassett, The
Economic Value of Intellectual Property, USA for
Innovation, Hoa Kỳ, 2009
[9] Đ ều 28 Hiệp định TRIPS
[10] Xem th m: Đ ều 5.2 Côn ước Paris
[11] Quốc hội, Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
(Đ ều 93.2)
[12] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
(Đ ều 35.2)
[13] Quốc hội, Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
(Đ ều 138.1)
[14] Quốc hội, Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
(Đ ều 138.2)
[15] Dirk Loop, Guido von Scheffer, Stephan Lipfert
“L'évaluat on des brevets prat quée par IP
http://www.wipo.int/sme/fr/documents/patent_val uation.htm#1)[Truy cập n ày 25.7.2017]
[16] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Đ ều 37.1)
[17] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Đ ều 37.2)
[18] Quốc hội, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Đ ều 37)
[19] Xem tại USPTO (2016) Patent Review Processing System
[20] Xem: Đ ều L, 223-9 và L 225-8 Bộ luật Thươn mại Cộn hòa Pháp
[21] Xem: Khoản 1, Đ ều R 223-6 Bộ luật Thươn mại Cộn hòa Pháp
[22] Tòa phúc thẩm Par s n ày 26/5/1993; Tòa phúc thẩm Versailles 01/02/1996
[23] Đ ều 6, Chuẩn mực Kế toán V ệt Nam số 04 – Tà sản cố định vô hình
[24] Kiến nghị tr n cơ sở tham khảo Đ ều L 233-9 Bộ luật Thươn mại Cộn hòa Pháp
[25] Khoản 1 Đ ều L 241-3 Bộ luật Thươn mại Cộng hòa Pháp quy định: “Về trách nh ệm hình sự,
n ườ có hành v định á vượt quá á trị thực tế của tà sản óp vốn thì bị phạt tù năm năm và đón phạt số tiền 350.000 euro Hình phạt này áp dụn đối với tất cả nhữn n ườ tham a định á”.
Business Capital Contribution by Value of Industrial Property Rights to Innovation in Start-Ups Created in Vietnam
Tran Cao Thanh
University School of Law - University of Hue, 318 Dien Bien Phu, Truong An, Hue, Vietnam
Abstract: Contributing business capital by the value of industrial property rights to inventions in
creative start-ups in Vietnam is a controversial issue Vietnamese laws do not have detailed regulations on this issue, which made a huge barrier in seeking a common voice between the investor and the patent owner There has been required a specific legal corridor in order to promote the development of entrepreneurial ecosystems Furthurmore, it helps ensure the legitimate rights and interests of stakeholders contributing to start-ups This essay focuses on analyzing and clarifying bottlenecks on bussiness capital contribution in start-ups, then it recommends a number of solutions to mitigate risk for stakeholders, and develops the Vietnamese economy
Keywords: Capital contribution, invention, Innovative Startups