1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích chi phí bị vượt trong các dự án cao ốc và chung cư cao tầng áp dụng mô phỏng monte carlo

84 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 18,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các dự án xây dựng.. Cuối cùng, phân phối xác suất cho tổng phần trăm vượt chi phí được xác định

Trang 1

ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lưu Trường Văn đã hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khóa học tại trường bách khoa Tp HCM Xin chân thành cảm ơn Ba, Mẹ, Anh chị em, các đồng nghiệp, các bạn cùng lớp, cùng khóa đã đồng hành giúp đỡ trong thời gian theo học tại trường

Nguyễn Lê Kế Nghiệp

Trang 3

Vượt chi phí là bài bài toán muôn thuở của các dự án xây dựng, xảy ra ở khắp nơi trên thế giới Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các dự án xây dựng Phần trăm chi phí do các nhân tố gây nên được xác định thông qua thống kê Cuối cùng, phân phối xác suất cho tổng phần trăm vượt chi phí được xác định thông qua mô phỏng Monte-Carlo với sự hỗ trợ của phần mềm phân tích rủi ro Crystal Ball và một hàm phân phối xác suất đại diện thích hợp nhất cho Tổng phần trăm vượt chi phí trong các dự án xây dựng được nhận dạng nhờ vào chức năng Đồ thị phủ (Overlay Chart) cũng có trong phần mềm Crystal Ball

ABSTRACT

Cost overruns is the lasting problem in construction industry, appears in all over the world This research was conducted to assess the influence of factors to the cost overruns in construction projects The percentage of cost overruns caused by each factor was quantified over the statistical analysis technics Finally, probability distribution of the Total cost overruns was constructed using the Monte-Carlo simulation with the support of Risk analysis software Crystal Ball and a probability distribution function which represents best for the Total cost overruns in construction projects was identified thanking to the Overlay Chart function of Crystal Ball software also

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU v

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.1 GIỚI THIỆU: 1

1.2 NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM 1

1.3 THÁCH THỨC CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG 2

TỔNG QUAN 4

2.1 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN 4

2.2 VẤN ĐỀ VƯỢT CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG 5

2.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12

2.4 GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU 12

PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 13

3.1 BẢNG CÂU HỎI 13

3.2 LÝ THUYẾT KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ 16

3.2.1 GIỚI THIỆU 16

3.2.2 ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY 17

3.3 MÔ PHỎNG MONTE-CARLO 17

3.3.1 GIỚI THIỆU 17

3.3.2 TRÌNH TỰ MÔ PHỎNG MONTE-CARLO 19

3.3.3 ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY 20

3.4 CÁC PHẦN MỀM SPSS, CRYSTAL BALL 21

3.5 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU 21

THẢO LUẬN, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VƯỢT CHI PHÍ 23

4.1 KẾT QUẢ PHẢN HỒI 23

4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 23

4.2.1 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH 23

4.2.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 26

4.3 THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 30

4.3.1 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ VỸ MÔ 30

4.3.2 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ SAI KHÁC SO VỚI DỰ ĐỊNH BAN ĐẦU 32

Trang 5

4.3.3 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH, PHÁP LÝ 33

4.3.4 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TỔ CHỨC 33 4.3.5 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ƯỚC LƯỢNG 34

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 36

5.1 PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CHO CÁC NHÂN TỐ 36

5.1.1 LẠM PHÁT 39

5.1.2 CHỦ ĐẦU TƯ THAY ĐỔI THIẾT KẾ, CÔNG NĂNG: 40

5.1.3 BIẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU THÔ 41

5.1.4 KIỂM SOÁT CHI PHÍ YẾU KÉM 42

5.1.5 LÃNG PHÍ VẬT TƯ NHÂN CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG 43

5.1.6 TÍNH TOÁN SAI KHỐI LƯỢNG 44

5.1.7 THI CÔNG SAI SO VỚI THIẾT KẾ DẪN ĐẾN LÀM LẠI 45

5.1.8 NHIỀU CÔNG TÁC PHÁT SINH DO TƯ VẤN GIÁM SÁT, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ THÊM VÀO 46

5.1.9 CHI PHÍ TĂNG CAO DO CÁC ĐIỀU KIỆN KHÔNG THẤY TRƯỚC NHƯ THỜI TIẾT XẤU, TAI NẠN LAO ĐỘNG,… 47

5.1.10 BỎ THẦU VỚI GIÁ QUÁ THẤP 48

5.1.11 NHÂN TỐ KHÁC 49

5.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 50

5.3 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY (SENSITIVITY ANALYSIS) 54

5.4 LÀM THÍCH HỢP PHÂN PHỐI 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO A PHỤ LỤC F

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 2 1 Kiểm soát chi phí dự án theo PM POK (2004) [1] 5

Hình 2 2 Khung quản lý chi phí và thời gian của dự án xây dựng theo đề nghị của Harisaweni [3] 11

Hình 3 1 Sơ đồ trình tự nghiên cứu 22

Hình 4 1 Tỷ lệ phần trăm của phần trăm trung bình vượt chi phí do các nhân tố .30

Hình 5 1 Mật độ xác suất 39

Hình 5 2 Xác suất tích lũy 39

Hình 5 3 Mật độ xác suất 40

Hình 5 4 Xác suất tích lũy 40

Hình 5 5 Mật độ xác suất 41

Hình 5 6 Xác suất tích lũy 41

Hình 5 7 Mật độ xác suất 42

Hình 5 8 Xác suất tích lũy 42

Hình 5 9 Mật độ xác suất 43

Hình 5 10 Xác suất tích lũy 43

Hình 5 11 Mật độ xác suất 44

Hình 5 12 Xác suất tích lũy 44

Hình 5 13 Mật độ xác suất 45

Hình 5 14 Xác suất tích lũy 45

Hình 5 15 Mật độ xác suất 46

Hình 5 16 Xác suất tích lũy 46

Hình 5 17 Xác suất tích lũy 47

Hình 5 18 Xác suất tích lũy 47

Hình 5 19 Mật độ xác suất 48

Hình 5 20 Xác suất tích lũy 48

Hình 5 21 Mật độ xác suất 49

Hình 5 22 Xác suất tích lũy 49

Hình 5 23 Mô hình mô phỏng Monte-Carlo cho Tổng phần trăm vượt chi phí (Nguồn: Flanagan and Steven (1992) [5]) 51

Hình 5 24 Kết quả thống kê của tổng phần trăm vượt chi phí 52

Hình 5 25 Phần trăm tích lũy của xác suất vượt chi phí 52

Hình 5 26 Phân phối xác suất của tổng phần trăm vượt chi phí 53

Trang 7

Hình 5 27 Phân phối tích lũy của tổng phần trăm vượt chi phí 53

Hình 5 28 Phân tích độ nhạy của mô hình dự báo 55

Hình 5 29 Phân tích độ nhạy 2 chiều sử dụng Data-Table 56

Hình 5 30 Làm thích hợp phân phối 57

Hình 5 31 Sai lệch so với phân phối đại diện 58

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Tỷ trọng của các ngành cao nhất đóng góp vào GDP(%) 1 Bảng 1 2 Vốn đầu tư vào ngành xây dựng 2

Bảng 3 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí được khảo sát 15

Bảng 4 1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí (Theo trung bình trọng số) 24 Bảng 4 2 Top 10 nhân tố hàng đầu trong các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi

phí (xếp theo trung giá trị trung bình trọng số ảnh hưởng) 26 Bảng 4 3 Xếp hạng các nhân tố theo định lượng (Theo trung bình vượt chi phí

do nhân tố gây nên) 27

Bảng 4 4 Top 10 nhân tố gây nên vượt chi phí theo định lượng (theo phần trăm vượt chi phí trung bình do nhân tố gây nên) 29 Bảng 5 1 Các thông số cho phân phối beta của các nhân tố 38 Bảng 5 2 Các biến số đại diện cho các nhân tố 50

Trang 9

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.1 GIỚI THIỆU:

Công nghiệp xây dựng là một ngành có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng và làm nền móng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác trong nền kinh tế Tỷ trọng của ngành đóng góp vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) luôn luôn cao

1.2 NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM

Việt Nam là một nước đang phát triển, tốc độ xây dựng ngày càng tăng Do đó, đóng góp của ngành công nghiệp xây dựng luôn luôn chiếm tỷ trọng cao trong GDP của đất nước, luôn luôn là một trong năm ngành đóng góp cao nhất

Bảng 1 1 Tỷ trọng của các ngành cao nhất đóng góp vào GDP(%)

Ngành công nghiệp 2004 2005 2006 2007 2008

Công nghiệp chế biến 20,34 20,63 21,25 21,26 ~21,10 Nông nghiệp và lâm nghiệp 17,96 17,04 16,47 16,30 ~18,14 Thương nghiệp; sửa chữa xe

có động cơ, mô tô, xe máy, đồ

dùng cá nhân và gia đình

13,56 13,56 13,63 13,68 ~13,85

Công nghiệp khai thác mỏ 10,13 10,59 10,23 9,77 ~8,93

Nguồn: Tổng cục thống kê

Vốn đầu tư vào ngành công nghiệp cũng tăng hàng năm

Trang 10

Bảng 1 2 Vốn đầu tư vào ngành xây dựng

Vốn đầu tư (nghìn tỷ đồng) 11.197 13.202 16.043 21.136 ~25.005

Nguồn: Tổng cục thống kê

Mặc dù, đến năm 2008, do khủng hoảng tài chính trên thế giới khởi nguồn tại Mỹ cũng làm cho GDP của ngành công nghiệp Xây dựng giảm đôi chút Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Bích Lâm, Tổng cục phó Tổng cục thống kê (GSO) ,

phân tích: “Để có khả năng dẫn dắt nền kinh tế, một ngành cần có 6 điều kiện gồm: ít chịu ảnh hưởng của nhu cầu trên thị trường thế giới; có dư địa tăng cầu nội địa; sử dụng nhiều lao động; có hiệu ứng lan tỏa lớn trong nền kinh tế; có khả năng thu hút doanh nghiệp tham gia; đồng thời có tác động lớn đến chính sách GSO cho rằng, xây dựng là ngành có khả năng đáp ứng các điều kiện này trong tình hình kinh tế hiện nay” [23]

Như vậy, có thể nói ngành xây dựng là một ngành trọng điểm, đã và sẽ đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam

1.3 THÁCH THỨC CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

Dự án xây dựng thường là một dự án lớn, nhiều hạng mục, công tác Sự thành công của một dự án xây dựng luôn luôn được quyết định bởi ba yếu tố chính: 1) Đúng thời hạn; 2) Trong chi phí cho phép; 3) Đạt được chất lượng yêu cầu Ba nhân tố này có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau Do đó, việc hài hòa

Trang 11

giữa ba nhân tố này là thách thức cần thiết cho các nhà quản lý dự án của ngành xây dựng

Tuy nhiên đơi khi, cũng cần phải bỏ ra chi phí để đạt được những yêu cầu về thời gian và chất lượng Vì vậy, chi phí là vấn đề quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của dự án Việc quản lý chi phí một cách hợp lý là một thách thức lớn cho các nhà quản lý xây dựng

Kwanchai Roachanakanan(2005) cho rằng thậm chí khi dự án bị vượt với một tỷ lệ nhỏ cũng có thể tương đương với một khoảng tiền lớn, đặc biệt là trong các dự án lớn [14]

Ngoài ra, cũng rất nhiều các nhà nghiên cứu khác trong và ngoài nước luôn quan tâm đến vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng [2,3,5,7,19,20,27] nhằm tìm kiếm những phương pháp định lượng, những biện pháp hạn chế thích hợp nhất có thể áp dụng tùy theo đặc điểm đặc trưng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng miền

Như vậy, vượt chi phí trong các dự án xây dựng là một bài toán dành cho các nhà thầu, các chủ đầu tư,… trong việc ra quyết định Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hỗ trợ các nhà thầu, chủ đầu tư,… có một căn cứ để ra các quyết định đầu tư hoặc đấu thầu với mức độ vượt chi phí dự đoán có thể chấp nhận được

Trang 12

TỔNG QUAN

2.1 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

Theo PM POK (2004) [1], dự án là một tập hợp các nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất

Bất kỳ loại dự án nào cũng cần kiểm soát chi phí một cách đầy đủ Quản lý chi phí dự án đã được định nghĩa từ đơn giản đến phức tạp

Đơn giản nhất là: Quản lý chi phí dự án đơn thuần chỉ là tính toán chi phí cho toàn dự án, và cũng bao gồm việc xác định chi tiêu theo thời gian thực hiện dự án [21]

Theo một nhận định của tác giả nghiên cứu: Quản lý chi phí dự án xây dựng bao gồm ước lượng, lập tiến độ, tích lũy và phân tích các dữ liệu về chi phí, và cuối cùng áp dụng các biện pháp để giải quyết các vấn đề về chi phí Quản lý chi phí được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn của dự án, để cân bằng các yếu tố thời gian, chi phí, và chất lượng [2]

Định nghĩa phức tạp hơn , Theo PM BOK (2004) [1]:

Trang 13

Quản lý chi phí dự án là một tiến trình bao gồm: lập kế hoạch (planning), ước lượng (estimating), phân bổ ngân sách (budgeting), và kiểm soát (controling) chi phí để dự án được hoàn thành trong ngân sách đã phê duyệt

- Ước tính chi phí – ước tính chi phí của các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các hoạt động của dự án

- Lập ngân sách chi phí – phân bổ ước tính chi phí toàn bộ cho từng hạng mục công việc hoặc gói công việc từ đó xác định đường chi phí cơ sở (cost baseline)

- Kiểm soát chi phí – kiểm soát những thay đổi đối với ngân sách của dự án

Hình 2 1 Kiểm soát chi phí dự án theo PM POK (2004) [1]

2.2 VẤN ĐỀ VƯỢT CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

Dự án xây dựng có những đặc điểm là có quy mô lớn hơn so với các loại dự án khác và chỉ biết được chi phí sau cùng sau khi dự án đã được hoàn thành Hơn nữa, cho dù quy mô hay công năng của dự án là không đổi, nhưng chi phí sau

Trang 14

cùng vẫn bị thay đổi do các điều kiện về vùng miền, địa điểm, yêu cầu của chủ đầu tư, văn hóa, về kinh tế, v.v…[13]

Xây dựng là một ngành công nghiệp luôn tiềm ẩn những rủi ro: những rủi

ro về chi phí, về tiến độ, và về chất lượng của sản phẩm Những rủi ro này xảy

ra ở khắp tất cả các quốc gia, vùng miền trên thế giới từ các nước phát triển ở châu Âu, Mỹ cho đến các nước đang phát triển ở khu vực châu Á, châu Phi Đã có rất nhiều nghiên cứu cho vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng Nguyên nhân của rủi ro vượt chi phí cũng khác nhau tùy theo từng quốc gia, khu vực [5]

Simon Jackson (2002) [8] đã tiến hành nghiên cứu tình hình vượt chi phí trong các dự án xây dựng ở Anh đã cho thấy được 15 nhân tố gây nên vượt chi phí trong các dự án:

Thiết kế thay đổi , triển khai thiết kế ,thông tin có sẵn, truyền đạt thiết kế , phương pháp ước lượng , năng lực thiết kế , quản lý dự án, giới hạn thời gian , điều kiện công trường, tổ chức, kiện tụng , áp lực về thương mại , nhân tố con người , quy trình mua sắm , nhân tố bên ngoài

Một nghiên cứu khác từ Bồ Đào Nha do H.P Moura (2007) [20] với năm (5) nhân tố hàng đầu là:

Sai thiếu trong thiết kế, điều kiện công trường, do chủ đầu tư, những thay đổi do bên thứ ba, những nhân tố bên ngoài

Nghiên cứu khác của Jose Bermudez Marcos (1980) [11] tại Mỹ với các nhân tố và nhóm nhân tố:

Trang 15

1 Sai khác so với dự định ban đầu

− Thiết kế thay đổi

− Ý định thay đổi

− Những thay đổi khác

2 Quản lý và sự tổ chức

− Cấu trúc tổ chức

− Ứng xử trong tổ chức

− Lập kế hoạch và kiểm soát dự án

3 Những nhân tố bên ngoài

− Lạm phát

− Điều kiện về pháp lý, chính trị

− Các nguyên nhân bên ngoài khác

4 Hạn chế trong hình thức ước lượng

Ở khu vực châu Á, nơi tập trung các nước đang phát triển hiện nay với một số nền kinh tế năng động như Trung Quốc, Ấn Độ… Vượt chi phí cũng xảy ra rất thường xuyên

Nida Azhar et al (2008) [9] nghiên cứu thực hiện ở Pakistan, các nhân tố hàng đầu gây nên vượt chi phí trong các dự án xây dựng ở Pakistan được nhóm thành ba nhóm nhân tố chính là: (1) Nhóm nhân tố liên quan đến kinh tế vỹ mô; (2) Nhóm nhân tố liên quan đến quản lý; (3) Nhóm nhân tố liên quan đến môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý Với mười (10) nhân tố hàng đầu là: Biến động giá của nguyên liệu thô, chi phí cho nguyên liệu thành phẩm không ổn định, chi phí cho máy móc cao, hình thức đấu thầu giá thấp nhất dẫn đến bỏ thầu quá thấp, quản lý dự án (công trường) không tốt/ kiểm soát chi phí

Trang 16

không tốt, giai đoạn giữa đấu thầu và thiết kế kéo dài, sử dụng sai phương pháp ước lượng, các công tác thêm, lập kế hoạch không phù hợp, chính sách của chính phủ không phù hợp

Tại Indonesia, theo Kaming et al (1997) [7]:

Điều kiện về thời tiết, Giá vật liệu tăng do lạm phát, Sai sót trong dự toán, Giá nhân công tăng do hạn chế về môi trường, Thiếu kinh nghiệm về địa điểm dự án, Thiếu kinh nghiệm về các loại dự án, Thiếu kinh nghiệm về luật lệ ở địa phương

Khu vực châu Phi, theo một nghiên cứu tại Nigeria của Daniel C Okpala and Anny N Aniekwu (1988) [15], bốn nhân tố hàng đầu gây nên chi phí cao là: thiếu nguyên vật liệu, phương thức quản lý tài chính và thanh toán những công tác đã hoàn thành, quản lý dự án không tốt và biến động giá cả

Nghiên cứu ở Bosawana do Pelontle Dibonwa (2008) [19], bốn nhân tố hàng đầu là: Thiết kế thiếu, thiếu sự phối hợp trong dự án, kiện tụng trong hợp đồng, và truyền đạt thiết kế không đầy đủ

Tại Việt Nam, vượt chi phí cũng là một vấn đề không thể tránh khỏi Theo kết quả nghiên cứu và tổng kết trong nhiều năm của công tác thẩm tra, thẩm định dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng tai Việt nam của Viện Kinh tế xây dựng cho thấy các sai số do tính toán không đúng khối lượng công tác xây dựng chiếm tỷ lệ khá cao từ 8,7% đến 32,78% trong nhóm các sai sót của công tác tư vấn khi xác định chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế [22]

Trang 17

Theo Nguyen Duy Long et al (2004) [4], thì vấn đề về vượt chi phí là vấn

đề đứng thứ hai so với các vấn đề khác Một nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra rằng, trong 148 dự án nghiên cứu thì đã có đến 93% số dự án có chi phí bị vượt

so với dự toán ban đầu từ < 5% đến >20% (Trần Việt Thành [6] )

Để hạn chế vượt chi phí trong các dự án xây dựng, đã có nhiều nghiên cứu

ở các nước đã được thực hiện Trong nghiên cứu ở Indonesia, Harisaweni đã đề xuất một bộ khung cho việc quản lý thời gian và chi phí như hình 2.2

Kyeon Jin Han et al (2008) [13]: Nghiên cứu thực hiện ở Hàn Quốc đề xuất ước lượng chi phí chung cư cao tầng bằng phương pháp Case-based Reasoning sử dụng Cơ sở dữ liệu lớp (Database layer)

Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu định lượng chi phí trong các dự án xây dựng như Trần Việt Thành (2006) [6], Nguyễn Hải Thanh (2008) sử dụng mô hình Bayesian Belief Network

Hoặc trong nghiên cứu từ Boswana, tác giả đã tổng kết được ba biện pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng là : Gia tăng tính cạnh tranh trong đội ngũ dự án, cải thiện sự kiểm soát dự án, và quản lý tốt thời gian và tài chính [19]

Trần Việt Thành [6], Jason J Cook et al [24] nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định chi phí cho các dự án xây dựng

Trang 18

Phan Văn Khoa, Lưu Trường Văn, và Lê Hoài Long [26] đã nghiên cứu sử dụng mô hình Mạng neuron nhân tạo (ANN) để xác định chi phí xây dựng chung

cư theo các dữ liệu thu thập như : số tầng cao, năm xây dựng, giá xăng, giá thép,…

Tất cả các nỗ lực khám phá ở trên nhằm một mục đích giúp các nhà thầu, nhà đầu tư có một phương án hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư, đấu thầu, cũng như trong việc xác định chi phí dự phòng cho dự án

Nghiên cứu này được thực hiện cũng nhằm một mục đích tìm ra một phương pháp định lượng cho chi phí bị vượt trên cơ sở xác định các nhân tố chính và định lượng vượt chi phí do các nhân tố gây nên vượt chi phí trong điều kiện Việt Nam ta hiện nay

Trang 19

Hình 2 2 Khung quản lý chi phí và thời gian của dự án xây dựng theo đề

nghị của Harisaweni [3]

Trang 20

2.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được tiến hành đối với các dự án xây dựng ở Việt Nam với các mục tiêu chính sau:

1 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí bị vượt của dự án

2 Đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình vượt chi phí trong các dự án xây dựng hiện nay ở Việt Nam

3 Định lượng chi phí bị vượt do các nhân tố gây ra (thành phần phần trăm so với tổng chi phí dự toán) đối với từng nhân tố

4 Xác định được phân phối xác suất của phần trăm chi phí bị vượt đối với từng nhân tố

5 Xây dựng mô hình và phân tích mô phỏng Monte-Carlo cho tổng phần trăm chi phí bị vượt trong các dự án xây dựng

2.4 GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU

Do hạn chế về mặt thời gian, dữ liệu của nghiên cứu này chỉ được thực hiện đối với các công trình là các công trình cao ốc và các chung cư cao tầng trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.1 BẢNG CÂU HỎI

Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế bởi người nghiên cứu để gởi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gởi lại bảng trả lời câu hỏi qua thư bưu điện, email, hoặc là trực tiếp cho người nghiên cứu

Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ biến để thu thập các thông tin từ người trả lời các câu hỏi đơn giản Các thông tin trả lời được gởi bằng thư từ giữa người trả lời phỏng vấn ở xa với người nghiên cứu

Việc hoàn thành bảng câu hỏi cho nghiên cứu này được thực hiện trong hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn gửi bảng câu hỏi thăm dò

Sau khi thực hiện việc lược khảo các tài liệu, các bài báo, báo cáo khoa học,… một bảng câu hỏi sơ bộ được hình thành với khoảng 120 nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong điều kiện của nước ta hiện nay Khoảng mười (10) chuyên gia có kinh nghiệm thi công, quản lý dự án,… được gửi bảng câu hỏi sơ bộ này nhằm thu thập ý kiến và tổng kết lại những nhân tố ảnh hưởng nhất đến chi phí dự án

Trang 22

Giai đoạn 2: Giai đoạn gửi bảng câu hỏi chính thức

Sau khi thăm dò ý kiến được thực hiện ở giai đoạn trước Bảng câu hỏi chính thức được gửi đến những người được lựa chọn ngẫu nhiên Đó là các kỹ sư,

tư vấn, nhà thầu, kỹ dư dự toán, quản lý dự án…

Bảng câu hỏi chính thức gồm ba phần:

Phần A – Thông tin chung: Thu thập những thông tin chung về kinh nghiệm, lĩnh vực, số dự án tham gia,… của người được lựa chọn tham gia bảng câu hỏi

Phần B – Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các dự án xây dựng: Tổng cộng có 31 nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí dự án được tổng kết và khảo sát thăm dò ở giai đoạn trước (Bảng 3.1) Người tham gia trả lời đánh giá từng nhân tố dưới dạng thang đo Likert từ 1 đến 5 với mức độ ảnh hưởng tăng dần (1-không ảnh hưởng, 2-ảnh hưởng không đáng kể, 3-ảnh hưởng trung bình, 4-ảnh hưởng đáng kể, 5-ảnh hưởng rất đáng kể) Câu hỏi mở được sử dụng nhằm thu thập những nhân tố ảnh hưởng khác Dữ liệu thu thập được ở phần này sẽ được dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí hiện nay

Trang 23

Bảng 3 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí được khảo sát

2 Biến động giá nguyên liệu thô

3 Biến động giá nguyên liệu thành phẩm

5 Chi phí cho máy móc thi công lớn

6 Chi phí lớn cho bảo trì máy móc thi công

Kinh Tế Vỹ Mô

8 Cấu trúc bộ máy quản lý dự án phức tạp, chồng chéo

trong việc ra quyết định

10 Hợp tác không tốt giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính

11 Hợp tác không tốt giữa thầu chính và thầu phụ

13 Lãng phí vật tư, nhân công trên công trường

14 Sử dụng sai mẫu hợp đồng mua sắm trên công trường

Quản Lý Dự Aùn, Tổ Chức

15 Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát, thẩm định thiết kế yêu cầu

16 Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng…

17 Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại

18 Công tác phát sinh bắt buộc không thấy trước được

19 Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế

20 Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như thời tiết xấu, tai nạn lao động …

Sai Khác So Với Dự Định Ban Đầu

22 Cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị trong ngành

23 Các điều kiện chính trị và chính sách điều tiết của chính phủ

24 Bỏ thầu với giá quá thấp

Môi Trường Kinh Doanh, Pháp Lý

Trang 24

26 Tham nhũng, lại quả trong đấu thầu, ký kết hợp đồng,…

28 Sử dụng sai phương pháp ước lượng

29 Tính toán dự phòng rủi ro thiếu

30 Ước tính chi phí dự án khi thông tin về thiết kế chưa

3.2 LÝ THUYẾT KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ

3.2.1 GIỚI THIỆU

Giả thiết thống kê là một giả thiết về phân bố của tập hợp chính đang xét, nếu phân bố đó được đặc trưng bởi các tham số như kỳ vọng, phương sai,… thì giả thiết thống kê là giả thiết về tham số của phân bố đó [10]

Trang 25

Kiểm định (test) giả thiết thống kê là một quy tắc mà theo đó ta bác bỏ hay chấp nhận giả thiết [10]

Giả thiết được đưa ra kiểm định, ký hiệu H0, được gọi là “giả thiết H0” Một giả thiết khác cạnh tranh với H0, ký hiệu là H1, được gọi là đối thiết

Vậy sau khi kiểm định, ta có thể:

1 Hoặc chấp nhận H0,

2 Hoặc là bác bỏ H0 và chấp nhận H1

Việc lựa chọn giữa hai giả thiết H0 và H1 có thể phạm hai sai lầm:

1 Bác bỏ H0, trong khi thực ra H0 đúng: Sai lầm loại 1

2 Chấp nhận H0, trong khi thực ra H0 sai: Sai lầm loại 2

Một kiểm định thống kê có thể là: kiểm định giả thiết về kỳ vọng, về phương sai, so sánh hai giá trị kỳ vọng, kiểm định so sánh phân phối thực nghiệm và phân phối lý thuyết, …

3.2.2 ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY

Sử dụng các kiểm định thống kê thích hợp nhằm xác định hàm phân phối xác suất đại diện phù hợp nhất cho phần trăm chi phí bị vượt gây ra bởi từng nhân tố

3.3 MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

3.3.1 GIỚI THIỆU

Trang 26

Mô phỏng Monte-Carlo (Monte-Carlo simulation) là một công cụ sử dụng các số ngẫu nhiên để đo ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong mô hình bảng tính (Sổ tay sử dụng Crystal Ball)

Kỹ thuật mô phỏng Monte-Carlo đã được sử dụng rất nhiều trong phân tích, dự báo rủi ro về kinh phí, tiến độ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp cũng như các lĩnh vực khác

Menaha Shanmugam et al [5] nghiên cứu mô phỏng cho phần trăm chi phí

bị vượt trong các dự án xây dựng ở Shrilanka

Nguyễn Quốc Tuấn, Hồ Ngọc Phương, và Lưu Trường Văn [27] đã sử dụng kỹ thuật mô phỏng Monte-Carlo để xác định giá vốn trong giai đoạn thi cho các nhà công nghiệp công vừa và nhỏ với sự hỗ trợ của phần mềm mô phỏng Crystal Ball

Như vậy, kỹ thuật mô phỏng Monte-Carlo đã được sử dụng rất nhiều và có độ tin cậy cao Tuy nhiên kỹ thuật mô phỏng này cũng có những ưu điểm và khuyết điểm nhất định theo Nguyễn Thống (2007) [27]:

Ưu điểm: (1) Là phương pháp trung thực, khách quan, đơn giản, và linh hoạt; (2) Có thể áp dụng để phân tích các tình huống phức tạp; (3) Đôi khi đây là phương pháp duy nhất có thể áp dụng để nghiên cứu một vấn đề; (4) Phương pháp mô phỏng cho phép đối thoại trực tiếp với chương trình tính để giải quyết vấn đề với việc đặt ra câu hỏi và đều kiện “Cái gì? và nếu…”; (5) Phương pháp mô phỏng có khả năng cho phép nghiên cứu ảnh hưởng luân phiên của các biến

Trang 27

lên kết quả của bài toán, từ đó ta có thể xác định biến quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả; (6) Tiết kiệm thời gian; (8) Phương pháp mô phỏng cho phép đưa vào các tình huống phức tạp so với các phương pháp khác

Khuyết điểm: (1) Mô phỏng không dưa ra lời giải tối ưu cụ thể như các phương pháp khác như: quy hoạch tuyến tính, PERT… Phương pháp chi cho ra kết quả dự báo với các xác suất nhất định; (2) Chúng ta phải tạo ra các điều kiện ràng buộc để khảo sát lời giải Bản thân phương pháp không đưa ra lời giải; (3) Lời giải cho vấn đề này thường không chuyển được cho vấn đề khác Mỗi lời giải là cá biệt cho mỗi trường hợp

3.3.2 TRÌNH TỰ MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

Trình tự mô phỏng Monte-Carlo theo Nguyễn Thống (2007) [27] bao gồm các bước:

1 Xác định các biến rủi ro:

Biến rủi ro là những biến mà sự thay đổi của nó sẽ ảnh hưởng đế kết quả dự án Trên cơ sở các phân tích độ nhayï, phân tích tình huống có thể nhận biết các biến rủi ro quan trọng Thống kê dữ liệu quan sát trong quá khứ của biến nghiên cứu Đưa ra một phân phối xác suất cho những biến đầu vào Tùy theo tính chất vật lý của từng biến ngẫu nhiên nghiên cứu mà ta gán cho nó một dạng phân bố xác suất thích hợp Điều này phụ thuộc vào tính chủ quan của người nghiên cứu

Trang 28

2 Xây dựng mô hình mô phỏng:

Đây là mô hình toán học trình bày mối quan hệ giữa biến đầu vào và biến đầu ra thể hiện kết quả dự án

3 Thực hiện mô phỏng:

Mỗi mô phỏng ứng với mỗi lần phát số ngẫu nhiên và từ đó thông qua các quy luật xác suất của các biến đầu vào sẽ xác định được giá trị của biến đầu ra tương ứng với mô phỏng Số lần mô phỏng sẽ thực hiện nhiều lần và từ đó sẽ nhận được nhiều giá trị của biến đầu ra Tóm lại, từ kết quả mô phỏng giá trị biến đầu ra sẽ được trình bày dưới dạng chuỗi thống kê Số lần mô phỏng càng tăng, lời giải sẽ hội tụ về đúng quy luật của biến nghiên cứu

4 Phân tích kết quả:

Từ kết quả của biết đầu ra dưới dạng thống kê, người ta sẽ xác định được các đặc trưng thống kê của biến nghiên cứu nằm trong giới hạn cho trước

3.3.3 ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY

Sau khi thu thập dữ liệu định lượng cho phần trăm chi phí gây ra bởi từng nhân tố và xác định được phân phối xác suất của từng nhân tố

Trên cơ sở các phân phối xác suất cho phần trăm vượt chi phí của từng nhân tố vào tổng chi phí bị vượt, tiến hành mô phỏng Monte-Carlo cho biến nghiên cứu là phần trăm tổng chi phí bị vượt T(%) theo công thức

T(%)=ΣΣΣΣX(%)

Trang 29

Với X(%) là chi phí bị vượt gây bởi nhân tố X

3.4 CÁC PHẦN MỀM SPSS, CRYSTAL BALL

Phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Science) Version 11.05 là một phần mềm mạnh và thân thiện, được sử dụng trong kỹ thuật thống kê của hãng SPSS Inc Phần mềm được sử dụng trong nghiên cứu này để xử lý số liệu thống kê từ bảng câu hỏi và xếp hạng các nhân tố

Phần mềm Crystal Ball là một phần mềm phân tích rủi ro thông qua mô phỏng Monte-Carlo hữu dụng được tích hợp trong bảng tính ExcelTM

3.5 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện theo sơ đồ hình 3.1 Được thực hiện từ 22/06/2009 đến ngày 30/11/2009

Trang 30

Hình 3 1 Sơ đồ trình tự nghiên cứu

Khảo sát các nghiên cứu đã được thực hiện thông qua các bài báo,

báo cáo khoa học, luận văn,…

Lấy ý kiến chuyên gia từ một số người có kinh nghiệm bằng cách

gửi bảng câu hỏi sơ bộ

Gửi bảng câu hỏi chính thức đến các cá nhân là những người đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp

Thu thập dữ liệu định tính

cho các nhân tố từ các bảng

câu hỏi

Thảo luận, đánh giá ảnh

hưởng của các nhân tố đến

chi phí bị vượt

Xác định phân phối xác suất của chi phí bị vượt đối với từng nhân tố và mô phỏng Monte-Carlo cho tổng chi phí

bị vượt

Kết luận và Kiến nghị

Thu thập dữ liệu định lượng cho % vượt chi phí đối với các nhân tố trong các dự án cao ốc, chung cư cao tầng cụ thể

Trang 31

THẢO LUẬN, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VƯỢT CHI

PHÍ

4.1 KẾT QUẢ PHẢN HỒI

Từ 50 bảng câu hỏi gửi đi, trong đó có 32 bảng được phản hồi kết quả nhận được với tỷ lệ phản hồi là 64%

4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Sau khi thu thập phản hồi, dữ liệu được cập nhập vào phần mềm SPSS để tính trọng số ảnh hưởng đến vượt chi phí đồng thời định lượng được chi phí bị vượt do các nhân tố gây ra

4.2.1 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

Kết quả thu được từ bảng câu hỏi được nhập vào bảng tính của phần mềm SPSS để phân tích Bảng 4.1 bên dưới là bảng xếp hạng theo trung bình trọng số của thang đo Likert được hỏi từ 1 đến 5 với mức độ từ không ảnh hưởng đến rất ảnh hưởng rất đáng kể, và top 10 nhân tố được rút ra ở bảng 4.2

Trang 32

Bảng 4 1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí (Theo trung bình trọng số)

STT

Xếp hạn

g

Tên nhân tố

Trung bình trọng số

Độ lệch chuẩn

15 1 Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát,

thẩm định thiết kế yêu cầu

4.27 0.458

9 2 Không lập kế hoạch dự án 4.27 0.799

27 3 Tính toán sai khối lượng 4.07 0.884

17 4 Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại 3.93 0.594

16 5 Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng… 3.93 0.704

2 6 Biến động giá nguyên liệu thô 3.87 0.834

12 7 Kiểm soát chi phí yếu kém 3.80 0.775

13 9 Lãng phí vật tư, nhân công trên công trường 3.73 0.704

8 10 Cấu trúc bộ máy quản lý dự án phức tạp, chồng chéo

trong việc ra quyết định

3.73 0.799

3 11 Biến động giá nguyên liệu thành phẩm 3.73 0.799

19 12 Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo

sát, thiết kế

3.67 0.900

26 13 Tham nhũng, lại quả trong đấu thầu, ký kết hợp đồng,… 3.53 1.060

24 14 Bỏ thầu với giá quá thấp 3.53 1.060

30 15 Ước tính chi phí dự án khi thông tin về thiết kế chưa

hoàn chỉnh

3.47 0.834

10 16 Hợp tác không tốt giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính 3.47 0.834

29 17 Tính toán dự phòng rủi ro 3.40 0.828

Trang 33

thiếu

28 18 Sử dụng sai phương pháp ước lượng 3.40 0.737

11 19 Hợp tác không tốt giữa thầu chính và thầu phụ 3.40 0.910

21 20 Lãi suất ngân hàng cao 3.33 1.175

31 21 Ươc tính giá đấu thầu khi thông tin về thiết kế chưa

hoàn chỉnh

3.33 0.900

5 22 Chi phí cho máy móc thi công lớn 3.27 0.799

25 23 Bị phạt do trễ hợp đồng 3.13 0.915

4 24 Biến động giá nhân công 3.13 0.640

18 25 Công tác phát sinh bắt buộc không thấy trước được 3.07 0.594

22 26 Cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị trong ngành 3.00 0.756

Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như thời tiết xấu, tai nạn lao động

2.93 0.961

7 28 Chi phí vận chuyển lớn 2.87 0.834

23 29 Các điều kiện chính trị và chính sách điều tiết của chính

phủ

2.73 0.961

14 30 Sử dụng sai mẫu hợp đồng mua sắm trên công trường 2.67 0.724

6 31 Chi phí lớn cho bảo trì máy móc thi công 2.60 1.056

Trang 34

Bảng 4 2 Top 10 nhân tố hàng đầu trong các nhân tố ảnh hưởng đến vượt

chi phí (xếp theo trung giá trị trung bình trọng số ảnh hưởng)

hạng

Trung bình trọng số

Sai khác so với dự định

ban đầu

Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát, thẩm định thiết kế yêu cầu

1 4.27

Quản lý dự án, tổ chức Không lập kế hoạch dự án 2 4.27

Ước lượng Tính toán sai khối lượng 3 4.07 Sai khác so với dự định

ban đầu

Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại 4 3.93 Sai khác so với dự định

Quản lý dự án, tổ chức Lãng phí vật tư nhân công trên công trường 9 3.73

Quản lý dự án, tổ chức Cấu trúc bộ máy quản lý dự án phức tạp, chồng chéo

trong việc ra quyết định

10 3.73

4.2.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Số liệu thu thập định lượng được trung bình phần trăm vượt chi phí do các nhân tố gây nên Bảng 4.3 bên dưới là xếp hạng của các nhân tố Bảng 4.4 là top 10 nhân tố hàng đầu gây nên vượt chi phí

Trang 35

Tổng vượt chi phí trung bình theo khảo sát khoảng 20,50% trong đó tổng cộng trung bình mười nhân tố hàng đầu là 18,69%, chiếm 91,16% còn lại khoảng 8,84% còn lại là do các nhân tố khác gây nên

Bảng 4 3 Xếp hạng các nhân tố theo định lượng (Theo trung bình vượt chi phí

do nhân tố gây nên)

STT Tên nhân tố hạng Xếp

Trung bình vượt chi phí (%)

Độ lệch chuẩn

16 Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng… 2 3.81 3.06

2 Biến động giá nguyên liệu thô 3 1.50 2.00

13 Lãng phí vật tư, nhân công trên công trường 5 1.19 1.83

17 Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại 7 1.13 2.19

15 Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát, thẩm định

thiết kế yêu cầu

20

Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như thời tiết xấu, tai nạn lao động

5 Chi phí cho máy móc thi công lớn 11 0.69 1.82

10 Hợp tác không tốt giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính 12 0.56 1.09

3 Biến động giá nguyên liệu thành phẩm 14 0.56 0.96

Trang 36

28 Sử dụng sai phương pháp ước lượng 18 0 0

26 Tham nhũng, lại quả trong đấu thầu, ký kết hợp đồng,… 19 0 0

23

Các điều kiện chính trị và chính sách điều tiết của chính

22 Cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị trong ngành 22 0 0

19 Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo

sát, thiết kế

18 Công tác phát sinh bắt buộc không thấy trước được 25 0 0

14 Sử dụng sai mẫu hợp đồng mua sắm trên công trường 26 0 0

11 Hợp tác không tốt giữa thầu chính và thầu phụ 27 0 0

8 Cấu trúc bộ máy quản lý dự án phức tạp, chồng chéo trong

việc ra quyết định

6 Chi phí lớn cho bảo trì máy móc thi công 30 0 0

Trang 37

Bảng 4 4 Top 10 nhân tố gây nên vượt chi phí theo định lượng (theo phần

trăm vượt chi phí trung bình do nhân tố gây nên)

Nhóm nhân tố Nhân tố Xếp

hạng

Trung bình vượt chi phí (%)

Tỷ lệ gây nên vượt chi phí

Sai khác so với dự

định ban đầu

Chủ đầu tư thay đổi thiết

3.81 18.60%

Kinh tế vỹ mô Biến động giá nguyên liệu thô 3 1.50 7.32%

Quản lý dự án, tổ chức Kiểm soát chi phí yếu kém 4 1.44 7.01%

Quản lý dự án, tổ chức Lãng phí vật tư, nhân công trên công trường 5 1.19 5.79% Ước lượng Tính toán sai khối lượng 6 1.13 5.49% Sai khác so với dự

định ban đầu Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại 7 1.13 5.49%

Sai khác so với dự

định ban đầu

Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát, thẩm định thiết kế yêu cầu

8 1.06 5.18%

Sai khác so với dự

định ban đầu

Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như thời tiết xấu, tai nạn lao động …

9 0.94 4.57%

Môi trường kinh

doanh, pháp lý Bỏ thầu với giá quá thấp 10 0.88 4.27%

Trang 38

Bỏ thầu với giá quá thấp

4.27%

Kiểm soát chi phí yếu kém

7.01%

Lãng phí vật tư, nhân công

trên công trường 5.79%

Tính toán sai khối lượng

5.49%

Biến động giá nguyên liệu

thô 7.32%

Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng…

18.60%

Lạm phát 27.44%

Các nhân tố khác 8.84%

Thi công sai so với thiết kế

dẫn đến làm lại

5.49%

Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như thời tiết xấu, tai nạn lao động ….

4.57%

Nhiều công tác phát sinh

thêm do tư vấn giám sát,

thẩm định thiết kế yêu cầu

5.18%

Hình 4 1 Tỷ lệ phần trăm của phần trăm trung bình vượt chi phí do các

nhân tố

4.3 THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

4.3.1 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ VỸ MÔ

Xét trong top 10 các nhân tố gây nên vượt chi phí thì lạm phát và biến động giá nguyên liệu thô là hai nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất Trung bình vượt chi phí

Trang 39

do hai nhân tố này gây nên lần lượt là 5.63% và 1.50% (chiếm lần lược là 27,44% và 7,32%)

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền (Wikipedia) Nếu lạm phát lớn hơn dự tính thì những ước tính chi phí ban đầu sẽ tăng lên dẫn đến vượt chi phí [2]

Tình hình lạm phát ở Việt Nam rất cao vào năm 2008, điều này đã làm cho giá cả vật liệu xây dựng tăng cao dẫn đến vượt chi phí

Biến động giá nguyên liệu thô xuất phát từ biến động của nền kinh tế dẫn đến giá nguyên vật liệu tăng chẳng hạn như phôi thép nhập khẩu có những thời điểm tăng rất cao dẫn đến giá sắt, thép tăng vọt trong một số giai đoạn làm chi phí tăng cao Vì vậy vượt chi phí do sự biến động này theo khảo sát lại có thứ hạng cao đến vậy và vượt chi phí khoảng 1,50%(chiếm 7,03% trong tổng trung bình vượt chi phí)

Qua những phân tích như trên có thể lý giải vì sao lạm phát và biến động giá nguyên liệu là hai trong 10 nhân tố hàng đầu gây nên vượt chi phí trong các dự án xây dựng

Ngoài ra, còn một số nhân tố khác liên quan đến Kinh tế vỹ mô cũng quan trọng như : Biến động giá nhân công, chi phí cho máy móc và chi phí bảo trì cao,… cũng gây ra vượt chi phí với trọng số lớn hơn 3 theo thang đo được sử dụng

Trang 40

4.3.2 NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ SAI KHÁC SO VỚI DỰ ĐỊNH BAN ĐẦU

Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng là nguyên nhân hàng đầu trong vượt chi phí với trung bình là 3,81% (chiếm 18,60%) chỉ đứng thư hai sau lạm phát Chủ đầu tư thay đổi thiết kế trong quá trình thi công là điều không thể tránh khỏi Nguyên nhân là do thiết kế ban đầu chưa đủ thông tin hay chủ đầu tư không hài lòng với thiết kế nên đổi ý định như thay đổi chủng loại vật liệu, hãng sản xuất… dẫn đến phát sinh thêm và gây nên vượt chi phí cho công trình

Ngoài ra chủ đầu tư còn có thể thay đổi cả quy mô công trình như tăng số tầng cao, tăng diện tích xây dựng,… và tất nhiên gia tăng chi phí là điều tất yếu

Thay đổi công năng của công trình cũng làm vượt chi phí Lý do là theo thời gian thi công chủ đầu tư ø thay đổi hướng kinh doanh, mục đich sử dụng sau này vì vậy phải thiết kế lại thậm chí thi công xong phải dỡ bỏ và làm lại dẫn đến chi phí tăng cao hơn Ví dụ, ban đầu dự định làm văn phòng nhưng sau đó lại thay đổi là cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích khác ban đầu

Công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát , thẩm định thiết kế yêu cầu cũng là một trong những nhân tố gây nên vượt chi phí hàng đầu Nguyên nhân gây nên tình trạng này là do bởi thiết kế không đầy đủ, yếu kém từ đội ngũ thiết kế dẫn đến thiết kế không đầy đủ hoặc bất hợp lý dẫn đến khi thẩm định hoặc thi công , tư vấn giám sát thẩm định yêu cầu thay đổi dẫn đến phát sinh thêm chi phí thiết kế, chi phí thẩm định lại, chi phí do chậm trễ,… so với chi phí dự định ban đầu

Ngày đăng: 27/01/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm