1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DIÊM THỐNG NHẤT MẤY NĂM GẦN ĐÂY

26 479 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm ở công ty diêm thống nhất mấy năm gần đây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 66,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DIÊM THỐNG NHẤT MẤY NĂM200 cán bộ công nhân viên, sản lượng 24,5 triệu bao diêm/năm.. xuất que diêm thuốc của Thuỵ Điển, tha

Trang 1

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DIÊM THỐNG NHẤT MẤY NĂM

200 cán bộ công nhân viên, sản lượng 24,5 triệu bao diêm/năm Thiết bị chủ yếu làbán tự động còn lại thực hiện bằng phương pháp thủ công,sử dụng nhiều lao động.Năm 1960 tức đó là chỉ sau 4 năm nhà maý đi vào hoạt động, quy mô nhà máutăng lên rất nhanh Sản lượng đạt 182,7 triệu bao diêm/năm với cán bộ công nhânviên lên tới 846 người

Giữa năm 1970 Công ty tiếp tục đầu tư thêm thiết bị máy móc thiết bị cũng từTrung Quốc để nâng công suất Các thiết bị cơ khí đầu tư trong giai đoạn này cũnghầu hết là bán tự động Nhưng trong thời kỳ này từ 1965 - 1972 Công ty đã trải qua

2 lần tháo gỡ để sơ tán do đó sản xuất sa sút Sản lượng năm 1967 là 42,5 triệu baodiêm trong khi đó số công nhân lại tăng lên 1461 người năm 1965 và 1336 ngườinăm 1972

Trang 2

Từ năm 1973 thiết bị sơ tán được đưa trở lại nhà máy sản xuất dần được khôiphục nó thể hiện cụ thể ở bảng sau trong giai đoạn 1973 -1975

Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)

Nguồn báo cáo năm 1973 - 1975 vào các năm

Hoà bình lập lại sản xuất ổn định và phát triển, năm 1978 nhà máy đạt sảnlượng cao nhất 183,130 triệu bao diêm và giá trị sản lượng là 13575,84 triệu đồng(giá cố định năm 1978) Từ năm 1984 - 1987 công ty được sát nhập với công ty GỗCầu Đuống, hoạt động trong cơ cấu xí nghiệp liên hợp, lúc này hình thức hoạtđộng cũng giống như một phân xưởng thời kỳ này cũng là giai đoạn cuối của cơchế tập trung bao cấp, đồng thời là mô hình sản xuất của nhà máy bị thu hẹp Vìvậy hiệu quả sản xuất thấp, mặt hàng Diêm không được coi trọng như trước đây,thiếu vắng sự quan tâm đầu tư đúng mức

Từ tháng 1/1988 công ty được tách ra và hoạt động độc lập theo tư cách phápnhân với tên gọi "Nhà máy Diêm Thống Nhất" Tình hình nhà máy lúc này cực kỳkhó khăn tưởng như không thể đứng vững biểt hiện ở bảng sau:

Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)

Báo cáo năm 1983 - 1989

Trước tính hình đó tập thể nhà máy mà đứng đầu là giám đốc, đảng uỷ đãcùng nhau đánh giá phân tích tình hình xây dựng lựa chọn phương thức sản xuấtkinh doanh mới Đến năm 1990 nhà máy mạnh dạn đầu tư lắp đặt dây truyền sản

Trang 3

xuất que diêm thuốc của Thuỵ Điển, thay đổi hoàn toàn quy trình và công nghệ bánthủ công sang thiết bị hiện đại tự động và thực tế tình hình sản xuất tiêu thụ nhữngnăm sau thật khả quan có thể thấy điều đó qua bảng sau:

Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)

Nguồn báo cáo năm 1989 - 1992 (tổng kết)

Sau khi đổi mới công nghệ một vấn để đặt ra là giải quyết số lao động dôi dư.công ty đã tổ chức một dây chuyền sản xuất hàng may mặc xuất khẩu để giải quyếtvấn đề này

Đặc biệt từ năm 1993 với mục đích đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệptrong sản xuất kinh doanh để phù hợp với tình hình cơ chế mới nhà máy được đổitên thành "Công ty Diêm Thống Nhất" Từ đó đến nay công ty không chỉ tăng vềsản lượng đáp ứng nhu cầu của toàng xã hội mà còn không ngừng cải tiến mẫu mã,thăm dò thị trường, cung cấp mở rộng khắp luôn tìm tòi thị trường trong và ngoàinước để xuất khẩu Hiện nay sản lượng khoảng 180 triệu bao/ năm, chất lượng sảnphẩm không ngừng nâng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế và sản phẩm que diêm mộc củanhà máy đã xuất khẩu sang Malaixia, Hàn Quốc, năng xuất lao động cũng đượcnâng cao trong một giờ sản xuất được 2 - 3 triệu que diêm, nhờ vậy mà giá thành

đã giảm xuống, lao động thủ công đã giảm công ty không ngừng đổi mới trangthiết bị , cơ sở vật chất, doanh thu hàng năm cao hơn năm trước, lợi nhuận tăng lênhoàn thành tốt nghĩa vụ Nhà nước giao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càngcải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân của công nhân viên đạt 800.000 đ/thángvới 1 người đạt mức thu nhập khá trong các doanh nghiệp Nhà nước Tổng số laođộng là 670 người trong đó cán bộ quản lý là 60 người

Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất (2000 - 2001)

Trang 4

Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)

Nói chung nhà máy Diêm Thống Nhất hiện nay là một doanh nghiệp có chỗđứng trên thị trường có uy tín với khách hàng và dần làm ăn có hiệu quả tăn lêncao

B Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay trên thị trường tiêu thụ đang trở thành một vấn đề bức xúc với tất cảcác doanh nghiệp nói chung và nhà mày Diêm Thống Nhất nói riêng, dù ít, nhiềunhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật cũng ảnh hưởng lớn tới công tác tiêu thụ, nó baogồm các đặc điểm cơ bản sau:

a) Đặc điểm và nhiệm vụ sản xuất

Diêm Thống Nhất là một trong 3 nhà máy Diêm trong cả nước được chínhthức sản xuất Diêm Trong 55 năm qua xây dựng và trưởng thành sản phẩm chủyếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân và 1 vài năm trở lại đây là xuấtkhẩu que mộc

là Diêm khách sạn và sản phẩm que mộc xuất khẩu

Đặc điểm của mặt hàng này là chịu lực tác động lý - hoá học không được đểnơi ẩm ướt, mặc dù nhà máy có phương pháp làm hạn chế độ ẩm như sấy, giấychống ẩm do vậy mà cần bảo quản cho cẩn thận Kích thước quy mô của có tươngđối cồng kềnh cho nên được sắp xếp khoa học gồm 10 bao diêm ở trong một gói

Trang 5

(gọi là phong chục), 10 phong chục gói lại là 1 cây và 10 cây gói lại là thành 1thùng Catton gọi là 1 kiện tức là 1000 bao diêm.

- Về số lượng thì hàngtháng nhà máy sản xuất rất đều đặn do nhu cầu sử dụngthường xuyên liên tục chỉ phụ thuộc vào đơn đặt hàng khi khách hàng đặt hàngdiêm cao cấp

* Về thời gian: Từ nguyên vật liệu đến sản xuất ra diêm thành phẩm là nhanhnhất do được tổ chức liên tục, khoa học

* Về chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế các sản phẩm trong nước mà các tổchức khác không thể so sánh được Sản phẩm que mộc được bạn hàng các nước ưachuộng và thích dùng

Như vậy mạng lưới tiêu thụ cũng được tổ chức lại 1 cách thiết thực năngđộng, tạo mọi khả năng nhằm tăng LN và doanh thu cao cho doanh nghiệp

2 Đặc điểm về công nghệ chế tạo Diêm (Quy trình công nghệ)

Công ty Diêm Thống Nhất sản xuất 2 loại sản phẩm chính là Diêm hộp nộiđịa và que mộc xuất khẩu Năm 1990 công ty nhập 1 dây chuyền sản xuất quediêm của hãng ARENCO - Thụy Điển Đây là 1 dây chuyền hiện đại, ở mức độtiêu tiên tiến trên thế giới, được tự động hoá ở các công đoạn có tính chất độc hại,lao động nặng nhọc, cơ giới hoá từ khâu bóc gỗ đầu vào đến đầu ra, các công đoạn

bố trí liên tục được bố trí như sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Diêm

Trang 6

Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất diêm

Trang 7

GỖ CÂY

CẮT KHÚC

Bỏ bao Quét, sây phấn Dán nhãn Đóng gói Nhập kho

Pha chế thuốc đầu diêm

TIÊU THỤ

3 Đặc điểm về lao động

Do không được trang bị đầy đủ hiện đại ở tất cả các khâu cho nên lao động rấtnhiều khoảng 670 người năm 2001 Một nửa sản xuất liên tục đồng bộ và một nửa

là bán thủ công ở giai đoạn làm vỏ bao ,bỏ que diêm vào bao

Về quản lý ở cấp công ty có 60 người có trình độ Đại học và trên Đại học(trong đó có 3 thạc sỹ)

Mỗi xí nghiệp thành viên có 3 người quản lý

Có 4 xí nghiệp: cơ nhiệt (chế tạo phụ tùng, sửa chữa thiết bị, cung cấp điệnnước, trực thuộc có 41 người lao động)

- Xí nghiệp que diêm : (chủ yếu sản xuất que hoàn thiện từ gỗ đến que ốpthuốc 84 người)

- Xí nghiệp hộp diêm (sản xuất ống, đáy bao diêm có 114 người)

- Xí nghiệp bao gói là số lao động còn lại

- Trình độ công nhân kỹ thuật chiếm 1/4 còn lại là 3/4 công nhân công nghệ(điện, công nhân cơ khí, kỹ thuật ngành)

- Công nhân công nghệ 10/10 trình độ chuyên môn do công ty tự đào tạo vì

do đặc điểm của sản phẩm

- Độ tuổi bình quân của công nhân viên trong công ty là 39 tuổi

- Giới tính nữ chiếm chủ yếu, 1.3 là nam trong công ty

Nói chung công ty Diêm Thống Nhất hiện nay là một doanh nghiệp vữngmạnh có chỗ đứng trên thị trường, có uy tín với khách hàng và làm ăn có hiệu quả,triển vọng phát triển của công ty là rất lớn

II Đặc điểm tổ chức quản lý

Song song với việc phát triển của công ty làm tốt công tác kinh doanh, công

ty Diêm Thống Nhất cũng từng bước hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình

và đến nay đã có được bộ máy quản lý phù hợp với chức năng hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Trang 8

Công ty quản lý theo hai cách hình thức quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng lãnh đạo Lãnh đạo cao nhất là Giám đốc và dưới là 3 giám đốc phụ trách 3lĩnh vực là kỹ thuật, kinh doanh và đầu tư xây dựng Giúp việc cho giám đốc là cácphòng ban chức năng (sơ đồ 3)

* Ban giám đốc:

Gồm 4 người đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm chung về tổ chức, điềuhành mọi hoạt động của công ty Ngoài việc uỷ quyền cho 3 phó Giám đốc, Giámđốc còn trựctiếp điều hành thông qua các phòng ban, xí nghiệp Ba phó giám đốcthực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo của Giám đốc

* Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn, định mức kũthuật, giám sát quy trình công nghệ trong toàn công ty

* Phòng tổ chức lao động : Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực xâydựng kế hoạch lao động tiền lương của toàn công ty, giao chỉ tiêu về lao động, tiềnlương cho các đơn vị thành viên theo cấp quản lý, xây dựng tiêu chuẩn định mứclao động ban hành các nội quy lao động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

* Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ vốn của công ty chịu trách nhiệm thực hiệncác nguyên tắc chế độ kế toán của Nhà nước, thường xuyên kiểm tra các khoản chitiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệu quả để thực hiệnbản toàn và phát triển vốn, cung cấp kịp thời đầy đủ chính xác số liệu cho Bangiám đốc để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm dựng các kế hoạch sản xuất giao chocác xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị sản xuất, lập các hợp đồng mua bán vật tư,thăm dò thị trường về tiêu thụ sản phẩm ,tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, quản

lý giá bán và lên kế hoạch tiêu thụ, tổ chức xuất khẩu que mộc lập hợp đồng xuấtkhẩu mở rộng thị trường ngoài nước

Trang 9

GIÁM ĐỐC

Xí nghiệp diêm Xí nghiệp

hộp diêm Xí nghiệp cơ điện Xí nghiệp bao gói Phòng kỹ thuật Văn phòngPhòng TCLĐPhòng y tếPhòng tài vụ Phòng kinh doanh Phòng đầu tư xây dựngPhòng bảo vệ quân sự

Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất

Phó giám đốc kỹ thuậtK ế toán trưởngPhó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc đầu tư xây dựng

* Phòng đầu tư xây dựng: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư, thực

hiện việc cải tạo, sửa chữa và trang bị các thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động

sản xuất kinh doanh lập hợp đồng nhập máy móc thiết bị,…

* Phòng y tế bảo vệ quân sự văn phòng: Hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh

của công ty được thuận lợi

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của công ty diêm thống nhất

II Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở nhà máy Diêm thống nhất trong 1 số năm

gần đây

Trang 10

1 Phân tích tình hình Doanh thu tiêu thụ

Biểu 1: Doanh thu tiêu thụ của nhà máy Diêm Thống nhất giai đoạn

1999 - 2001

Đơn vị: tỉ đồngLoại

tỉ lệ

%

Doanh thu

tỉ lệ

%

Tỉ lệ

Diêm 16 68,1 16,5 76,1 20 83,68 103,4 124,2 Que

Trang 11

1999 2000 2001 Năm

1,5

1

Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của nhà máy tăng rất rõ qua 3 năm 1999,

2000, 2001 Do đặc điểm của nhà máy chỉ sản xuất sản phẩm chính là Diêm, vàque mộc xuất khẩu do đó doanh thu của sản phẩm Diêm năm 1999 là 16 tỉ, 165 tỉnăm 2000 đặc biệt là năm 2001 doanh thu của sản phẩm này là 20tỉ Còn que mộcxuất khẩu doanh thu đạt 7,5 tỉ năm 1999 và 5,2 tỉ năm 2000, sang năm 2001 giảmxuống còn 3,9 tỉ Điều này cho thấy lượng que mộc xuất khẩu chỉ chiếm tỉ trọngnhỏ, còn sản phẩm diêm là chủ yếu

Trang 12

Cũng như doanh thu tiêu thụ ta thấy lợi nhuận của diêm có tỉ lệ trọng lớn hơnque mộc xuất khẩu, và lợi nhuận mang lại của loại này tăng dần từ 1,2 tỉ năm 1999lên 1,3 tỉ năm 2000 và 1,5 tỉ năm 2001 và lợi nhuận của que mộc xuất khẩu giảm

từ 0,9 năm 1999 xuống 0,6 năm 2000 và 0,3 năm 2001 Có lẽ do lợi nhuận manglại từ nguồn xuất khẩu que mộc có ảnh hưởng chung tới nguồn lợi nhuận chungcủa doanh nghiệp cho nên lợi nhuận cứ tiếp tục giảm dần xuống thể hiện ở tổng lợinhuận biểu đề3 Đầy có thể là do tình hình sản phẩm que mộc chịu sự của gỗ chếbiến luôn thay đổi chính sáhc của nhà nước về việc chế biến và khai thác gỗ

2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng ở nhà máy Diêm thống nhất qua 3 năm 1999 - 2001

Biểu 5: Tình Tình sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng ở nhà máy Diêm

Thống nhất qua 3 năm 1999-2001

Đơn vị: 1000 kiện Tên sản

Tiêu thụ/

sản xuất

sản xuất

Tiêu thụ

Tiêu thụ / sản xuất

sản xuất

Tiêu thụ

Tiêu thụ/sản xuất

Trang 13

Tổng 111,1 112,2 100,9 120,1 118,58 98,7 176,17 157,37 89,3

Qua biểu 5 ta thấy tình hình sản xuất và tiêu thụ của các năm là khá tốt đạtxấp tỉ 100% điều này cho thấy công tác xây dựng của nhà máy được làm khá tốtgiữa nhu cầu thị trường và sự sản xuất của doanh nghiệp

Qua biểu 5 ta thấy sơ diêm gỗ của nhà máy vận là mặt hàng chính để nhà máysản xuất , hàng năm mặt hàng tiêu thụ của sản phẩm này tăng lên rất nhanh từ99.000 kện năm 1999 lên 106100 kện năm 2000 trong đó lượng sản xuất là 107500kiện và tăng nhanh năm 2001 là 155700 Còn về các sản phẩm khác thuộc dạngcao cấp như diêm vỏ catton, và diêm khách sạn là mặt hàng thuộc dạng nhận đặtnhằm khuyếch trương khách hàng (dạng quảng cáo) cho nên chỉ có lượng sản xuất

là nhỏ Và que mộc xuất khẩu lượng sản xuất giảm do nhu cầu, đặt hàn của nướcbạn, từ đầy đòi hỏi doanh nghiệp cần chú trọng sản xuất Diêm vỏ gỗ, Diêm vỏcatton cố gắng tìm hiểu đi sâu vào thị trường khách sạn, một thị trường mà manglại lợi nhuận cao, và mặt hàng cao cấp Biểu đồ 6a, 6b chứng minh tình hình tiêuthụ và sản xuất của 3 năm 1999 ,2000, 2001

Biểu đồ 6a: Phản ánh tình hình sản xuất năm 1999 - 2001

Trang 14

1999 2000 2001 0

20 40 60 80 100 120 140 160

N¨m S¶n l îng

Biểu đồ 6b: Phản ánh tình hình tiêu thụ năm 1999 - 2001

0 20 40 60 80 100 120 140 160

N¨m S¶n l îng

Trang 15

Do đặc điểm của nhà máy làm ra cho nên nhóm sản phẩm của doanh nghiệpkhông được phân ra làm nhiều, mà chỉ là sản phẩm diêm do thị trường tiêu dùngcần loại diêm tốt, mà chất lượng của sản phẩm nhà máy đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng cho nên sự chênh lệch giữa sản xuất và tiêu thụ là ít, xấp xỉ 100%điều này làm cho lượng tồn kho là rất ít do đó giải quyết tốt tình hình ứ đọng vốn

và thua lỗ trong kinh doanh với xu thế ngày nay việc tập trung vào sản xuất manglại hiệu quả lớn cho người sản xuất là suy nghĩ hàng đầu của nhà kinh doanh, màhiện nay công ty đang bước đầu đi vào cổ phần hoá công ty cho nên năng lực sảnxuất của nhà máy ngày càng cao việc đầu tư vào các dây truyền công nghệ, nângcao chất lượng diêm đã làm cho công ty dần có chỗ đứng rất vững trên thị trường

3 Phân tích tình hình thị trường tiêu thụ

a Tính theo sản lượng tiêu thụ

(bảng ngang)

Qua biểu đồ ngang thấy tổng sản lượng tiêu thụ của nhà máy qua các năm1999,2000,2001 đều tăng Năm 2000 tăng 219 triệu bao so với 1999 nhưng đếnnăm 2001 thì lượng tiêu thụ lại tăng lên rất nhanh 522 triệu bao so với năm 2000

Do lượng tiêu thụ ở các tỉnh thành phố HN, Hải Phòng, Thanh hóa đều tăng

Từ nnhững số liệu trên thì đòi hỏi trong thơì gian tới nhà máy sẽ tiếp tụcđẩy nhanh công tác tiêu thụ ở các tỉnh lân cận để cho lượng tiêu thụ tăng thêm hơnnữa

Thị trường tiêu thụ của nhà máy chủ yếu ở các tỉnh thành phố sau:

Hà NộiThanh HoáHải PhòngThái Bình

43,616,727,67,3

Trang 16

TP Hồ Chí Minh 4,7

Trang 17

4 Phân tích thị trường tiêu thụ của nhà máy Diêm và các đối thủ cạnh tranh

a Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường của nhà máy mang tính khu vực khá rõ trước những năm 1990 thìsản phẩm chỉ tiêu thụ ở khu vực phía Bắc nhưng giời đây sản phẩm được tiêu thụrộng dãi hầu khắp cả nước bởi vì cả nước chỉ có 3 cơ sở sản xuất Diêm đó là Công

Qua biều đồ dưới đây ta thấy thị trường Hà nội là nơi nhà máy có nhiều đại lýtiêu thụ nhất, có 130 đại lý trong số 200 đại lý của nhà máy chiếm 65% Đây là thịtrường tiêu thụ tốt cũng như là quan trọng nhất của nhà máy, sau Hà nội là HảiPhòng và các tỉnh khác mỗi tỉnh đó có từ 1 - 5 Đại lý của nhà máy

b Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh của Nhà máy

Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh Diêm là cần vốn để mua gỗ, NVL khác,thời gian thu hồi vốn nhanh, mặt hàng thì có mặt ở mọi nơi, mọi lúc cho lên việcxuất hiện các đối thủ cạnh tranh trong nước diễn ra không đến lỗi gay gắt

Tuy nhiên cũng phải kể đến các cơ sở sản xuất thuộc hộ cá thể, như DiêmĐìmh Xuyên, bán rẻ xong chất lượng thì không cao, cho lên việc về đối thủ cạnhtranh trong nước không đáng lo lắm, mà nhà máy chỉ cần hoàn thiện khâu chất

Ngày đăng: 30/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của công ty diêm thống nhất - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY   DIÊM THỐNG NHẤT  MẤY NĂM GẦN ĐÂY
c ấu tổ chức của công ty diêm thống nhất (Trang 9)
Sơ đồ Phản ánh kênh phân phối của Nhà máy Diêm Thống nhất. - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY   DIÊM THỐNG NHẤT  MẤY NĂM GẦN ĐÂY
h ản ánh kênh phân phối của Nhà máy Diêm Thống nhất (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w