1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chất lượng sống và các yếu tó ảnh hưởng ở bệnh nhân tâm thần phân liệt

5 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phân tích hối quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hường thật sự đến chất lượng sống ở bệnh nhân tâm thần phân tiệt K ế t quả: Chất lượng sống thếp hơn đống[r]

Trang 1

tương tự kết quả nghiên cứu tại Châu Âu và Châu Á,

dao động từ 16 - 20% ợ \ Nguy cơ tử vong ở bệnh

nhân có XHTH đo TALTMC cao nhất trong tuần lễ đầu

sau xuất huyểt (52,9%) XHTH không kiểm soát được

là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 52,9% tử

vong chung, 100% tử vong nội viện và 42,9% tử vong

ngoại viện Hai nguyên nhân không liên quan XHTH

thường gặp nhất ỉa nhiễm trùng và suy qan Điều này

cho thay tầm quan trọng cùa công tác đieu ỉrị ban đầu

như hồi sức, cầm máu bằng nội soi và íhuổc, kháng

sinh dự phòng nhiễm trùng để hạn chế tái xuất huyết

và tử vong

Phân tích đơn biến cho thấy bệnh não gan, huvếí

khối TMC, natrị máu, phân độ Child-Pugh và điềm

MELĐ liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ tử

vong (p < 0,05) Khi phân tích đa biến, chĩ có huyết

khối TMC và điếm MELD ià các yếu tố nguy cơ độc lập

có ý nghĩa tiên iượng tử vong trong 6 tuấn (bảng 4)

Trong đó, điểm MELD càng lớn, nguy cơ tử vòng càng

cao Kết quả từ phân tích đa bien trong các nghiên

cứu ngoài nước { '3,7) đều kết luận mối lien quan giữa

điểm MELD và tử vong trong 6 tuần có ý nghĩa thống

kê (p < 0,001) Theo phân tích hàm logistic đơn biến,

mô hình tiên iượng dựa írên điềm số MELD của chúng

tôi là iogit = - 3,98 + 0,184 * MELD Dựa vào sự phân

bổ các điểm trên biểu đồ 4 về mối liên quan giữa điểm

MELD và tử vong, mô hình tiên lượng dựa trên điểm

MELD tiên ổoán được nguy cơ tử vong (phép kiểm

định mức độ phù hợp của mô hình Hosmer -

Lemeshow p = 0,452) Đe đơn giản hóa trên lâm sàng,

chúng tôi chọn 3 điểm cắt MELD là á 10, < 17 và > 24

tương ứng với nguy cơ tái xuất huyết và tử vong !ần

lượt ĩà £ 10%, < 30% và a 60% (bảng 5) Điều này

giúp ích cho các bác sĩ tiên đoán nhanh nguy cơ tử

vong trong 6 tuần ngay lúc nhập viện, iừ đó có kế

hoạch điều trị tích cực toàn diện và phòng ngừa hiệu

quả nhằm hạn chế tổ’ vong

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tỉ lệ tái xuất huyết do TALTMC và tử vong trong 6

tuần ở bệnh nhân xơ gan lần lượt !à 13,2% và 25%

Điểm số MELD ià ỵếu tố nguy cơ độc lập cho tiên

lượng íái xuất huyết do TALTMC (OR = 1,18; p =

0,049) và ỉử vong (OR = 1,26; p = 0,04) Mô hình tiên

lượng dựa trên điểm số MELD: logit - - 3,005 + 0,138

* MELD tiên đoán được nguy cơ íái xuất huyết và logit

- - 3,98 + 0,184 * MELD tiên đoán được nguy cơ tử

vong

Dựa vào thực tế ờ Việt Nam (XHTH do TALTMC còn rất nặng và việc điều trị cũng như tiên lượng bệnh vân là thách thức với các bác ST), chúng tôi xin được đưa ra những kiến nghị sau: (1)TỈ lệ tái xuất huyết và

tử vong còn cao trong 6 tuần sáu xuất huyết nên cần theo doi sát, điều trị tích cực và có kế hoạch phòng ngừa tái xuất huyết hợp lý trong khoảng thời gian này; (2) Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD tieri đoán được cả nguy cơ tái xuất huyết và tử vong nên

có thể áp dụng trên lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Augustin s., Muntaner L., et al (2009) Predicting early mortality after acute variceal hemorrhage based on classification and regression tree analysis Clinical Gastroenterology and Hepatology, 7(12): 1347-1354.

2 Charif I., Saada K., et a! (2013) Predictors of early rebleeding and mortality after acute variceal haemorrhage in patients with cirrhosis

Gastroenterology, 3: 317-321.

3 Chen P.H., Chen w , et a! (2012) Delayed endoscopy as a risk factor for in-hospital mortality in cirrhotic patients with acute variceal hemorrhage

Hepatology, 57:1207-1213.

4 D’Amico G., Garcia-Pagan J.C., et ai (2006) HVPG reduction and prevention of variceai bleeding in cirrhosis: A systematic review Gastroenterology,

131(5): 1611-1624

5 Kumar A.S., Sibia R.s (2015) Predictors of in- hospital Mortality Among Patients Presenting with

Variceal Gastrointestinal Bleeding Saudi Journal o f Gastroenterology, 21(1): 43-46.

6 Moitinho E., Escorseli A., et al (1999) Prognostic value of early measurements of portal

pressure in acute variceai bieeding Gastroenterology,

117: 626-631

7 Reverter E.,Tandon p.,eÍ ai (2014) A MELD - Based Model ỈO Determine Risk of Mortality Among Patients With Acute Variceal Bleeding

Gastroenterology, 146:412-419.

8 Sharma p., Sarin S.K (2011) Improved Suvival

with the Patients with Variceal Bleed Hepatology,

2011:1-7

Thomopoulos K-, Theocharis G., et al (2006) Improved survival of patients presenting with acute variceal bleeding Prognostic indicators of short- and

long-term mortality Digestive and Liver Disease,

38(12): 899-904

CHẤT LƯỢNG SÓNG VÀ CÁC YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG

Ở BỆNH NHÂN TÂM THẰN PHÂN LIỆT

Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Quang Ngọc Linh, Hồ Dũng, Võ Thị Hân, Đặng Văn Tâm

(Giảng viên, Bộ môn Tâm thần, Trường Đại hạc Ỷ Dược Huế).

TÓM TẮT

Đặt vắn đề: Bệnh nhân có các rối loạn tâm thẩn nói chung và tâm thần phân liệt nói riêng thường có chất

lượng cuộc sổng thấp Mục tiêu: Khảo sắt chất lượng sống và các yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân tâm thần phân liệt Đói tượng và phương pháp: 146 bệnh nhàn tâm thần phân liệt đang được điều trị ngoại trú tại các trạm y tế

Trang 2

phường của thành phố Huế được đành giá bằng thang đo WHOQOL-BREF (World Health Organization Quality of Life - BREF) để đo lường chất lượng sống, thang PANSS (Positive and Negative Syndrome Scale) và thang GAF (Global Assessment o f Functioning) để đánh giá các triệu chứng dương tính, âm tính, và chức năng chung của bệnh nhân Sử dụng phân tích hối quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hường thật sự đến chất lượng sống ở bệnh nhân tâm thần phân tiệt K ế t quả: Chất lượng sống thếp hơn đống kể ờ những bệnh nhân có điều kiện kinh tế nghèo, thất nghiệp, điểm thang PANSS cao, sử dụng các thuốc chống loạn thần điển hình K ết Ịitậ n ; 9/V rlunn Qỗr ịhnnn chốn<~t loận ỉhần kh^HQ rtịển hình và g ịiĩn hênh nhân tâm thần nhân ỊỊẠt Q/s VỊ&C !^m S'5 gổp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Từ khóa: tâm thần phân lĩệt, chát lượng sống, WHOQOL-BREF.

SUMMARY

QUALITY OF LIFE AND RELATED FACTORS IN PATIENT WITH SCHIZOPHRENIA

Tran Nhu Minh Hang, Nguyen Quang Ngoe Linh, Ho Dung, Vo Thi Han, Dang Van Tam (Department of Psychiatry, Hue University of Medicine and Pharmacy)

Background a n d O bjectives: Patients with schizophrenia and other mental disorders often have low quality

o f life The aim o f this study was to examine the quality o f life and related factors in patients with schizophrenia Materials a n d M ethods: A total o f 146 patients with schizophrenia from outpatient clinics of community health centres o f Hue city were assessed by the WHOQOL-BREF (World Health Organization Quality o f Life - BREF) for measuring the quality o f life, the PANSS (Positive and Negative Syndrome Scale) and the GAF (Global Assessment o f Functioning) as measure o f positive and negative symptoms as well as global function o f patients Multiple linear regression analysis was be used to define what factors affect the quality o f life in patients with schizophrenia R esults: The quality o f life was significantly lower in patients with poor economic condition,

unemployment, higher PANSS score and using typical antipsychotics Conclusion: Using atypical antipsychotics

and help patients with schizophrenia to have jobs will improve their quality o f life.

Keyw ords: schizophrenia, quality o f life, WHOQOL-BREF.

Tâm thần phân liệt (TTPL) là một rối loạn tâm thần

nặng, thường tiến triền mạn tính, ảnh hưởng đến 0,3-

1% dân số thế giới Các triệu chứng dương tính như

kích động, hoang tưởng, ầo giác có thể dẫn đến

những hành vi có hại va nguy hiểm cho cộng đồng

như hủy hoại tài sẩn, giết người, tấn cồng người

khác từ đó dẫn đến sự kỳ thị, đính kiến cua cộng

đồng đối với bệnh nhân TTP L Bên cạnh đó, các triệu

chứng âm tính như cảm xúc cùn mòn, thờ ơ; tư duy,

ngôn ngữ nghèo nàn; thu minh, vận động chậm chạp,

kém chăm sóc cá nhân dẫn đến rối ỉoạn các chức

năng nghề nghiệp và xã hội Hơn nữa, các thưổc

chống loạn than (CLT) được sử dụng trong điều trị

bệnh nhân TTPL, đặc biệt là các thuốc CLT điển hình

thường gây ra các tác dụng phụ ngoại tháp và làm

nặng nề hơn các triệu chứng nhận thức trên người

bệnh Chỉnh vì tất cả những Tý do này làm cho bệnh

nhân TTPL gặp khó khăn trong việc hòa nhập với cộng

đòng, ảnh hương nghiêm trọng đển vai trò và vị trí của

bệnh nhân trong xã hội dẫn đến chất lượng sống

(CLS) bị suy giảm đáng kề

Galuppi va cộng sự (cs) nahiên cứu trên 104 bệnh

nhân TTPL đã cho thầy đá sô bệnh nhân đều có suy

giảm CLS, trong đó CLS đặc biệt liên quan đến kha

năng sinh hoạt cá nhân, khả năng lao động học íập và

bị ảnh hường nặng nề bởi các triẹu chứng âm tính [8]

Nghiên cứu của Adewuya và cs tại Nigeria thi cho thấy

các yểu tố ảnh hưởng ổến CLS của la các ỉriệu chứng

lo âu, trầm cảm hoặc các bệnh iý cơ thể kèm theo, it

có sự hỗ trợ xã hội và thẩt nghiẹp [3] Studzinska và

cộng sự nghiên cứu trên 115 bệnh nhân TTPL từ các

trung tẩm dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng

đòng ở tỉnh Lubiin-Ba Lan kết íuận CLS của bệnh nhân

TTPL thấp và phụ thuộc vào quá trình điều trị của họ

[12]

Tại Việt Nam, nghiên cứu về CLS và những yếu tố ảnh hưởng ờ bệnh nhân TTPL còn chưa nhiều Nahiên cứu của Tô Xuân Lân và Phan Anh Linh tại Đong Nai nhận thấy CLS của bệnh nhân TTPL nội trú hay ngoại trú đều thấp và bị suy giảm bởi các yếu tố: trên 45 tuổi, không nghề nghiệp, không có thu nhập, học vấn thấp, ở một mình, cấc triệu chứng âm tính, không tuân thu điều trị, tác dụng phụ ngoại tháp [1],[2] Đặc biệt tại Huế chưa có một công trinh nghiên cứu nào về ván đề này Vỉ những lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm hai mục tiếu: (a) đánh giá chất lượng sống cua bệnh nhân tâm than phân liệt bằng thang WHOQOL-BREF và (b) tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chầt lượng sống của bệnh nhân tâm thần phân liệt

ĐÓI TƯỜNG V À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

T hiếỉ kế nghiên cứu Đây là một nghiên cứu định lượng mô tả cắt ngang, được tiến hành tại tất cả các phường thuộc thành phố Huế, từ tháng 2/2015 đến 11/2015 Tổng cộng có 146 bệnh nhân TTPL được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của ICD10 (the 10th revision of International Classification of Disease) [14] đang được quản íý và điều trị ngoại írú íại các trạm y tế đồng thời không mắc các bẹnh cơ thể nặng, cổ người nha cung cấp thông tin và đồng ý tham gia nghiên cứu

Thang đo sử dụng trong nghiên cứu Chúng tôi sử dụng thang WHOQOL-BREF, phiên bản rút gọn của thang WHOQOL-100 của Tổ chức Y tế thế giới đề đánh giá CLS của bệnh nhân, gồm 26 mục đánh giá trên 4 lĩnh vực: sức khỏe thể chat, sức khổe tâm than, quan hệ xã hội, và môi trường sống Mỗi câu hỏi cỏ 5 mức độ trả lời tư rát tệ đển rất tốt, từ rát không hài lòng đến rết hài lòng, từ hoàn toàn không cho đến rất thường xuyên Điếm thô của mỗi lĩnh vực bằng tổng của tất cả các câu hỏi của íừng lĩnh vực CLS

Trang 3

được đánh giá vào thời điểm 2 tuần gần nhất Điểm thô

của từng lĩnh vực theo thang WHOQOL-BREF được

quy đồi sang thang WHOQOL-IOO Tồng điểm cua

thang càng cao íhì CLS cùa bệnh nhân càng tốt [15],

Tinh trạng bệnh iý của bệnh nhân được đánh giá

dựa vào thang hội chứng dương tính và âm tính

PANSS Nhóm íhang dương tính gồm 7 mục: các

hoang tường, rối loạn hlnh thức tư duy, hành vi ảo

giác, kích động, tính tự cao, đa nghi, tính thù địch

Nhóm thang âm tính gồm 7 mục: cảm xúc cùn mòn,

cảm xúc khép kín, ngôn ngữ nghèo nàn, thu minh, khó

tư duy trừu tượng, thiếu tự chu trong giao tiếp, tư duy

định hình Mỗi mục sẽ được chấm điem ỉheo 7 mức độ

từ không có triệu chứng (1 điểm) cho đến rấỉ nặng (7

điểm) Tổng điểm đại số của các thang càng cao

chứng tỏ tinh trạng bệnh lý càng nặng [10]

Chức năng chung của bệnh nhân được đánh giá

theo íhang GAF Thang do Hiệp hội Tâm thần học Hoa

Kỳ đề ra trong phiên bản DSM-IV (Diagnostic and

Statistical Manual of Mental Disorders, 4th Edition)

dùng để đánh giá các chức năng nghề nghiệp, xã hội,

tâm lý trong lĩnh vực sức khỏe tam than Điểm so

được đánh giá từ 0 đến 100, điểm càng cao chứng íỏ

chưc năng chung của bệnh nhân càng tot [4]

Xử lý và phân tích s ổ liệu

Sử dụng thống kê mô tẩ các thông tin cơ bản về

đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu và CLS Sử

dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biển để phân tích,

xác định yếu tố nào ảnh hưởng thật sự đến CLS cùa

bệnh nhân TTPL Glá tiị p < 0,05 được xem íà có ý

ngĩa thống kê với độ tin cậy 95% số iỉệu được xử iý

bang phần mềm thống kê SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Bảng 1 ■ Đặc điềm của nhóm đổi tượng nghiên cứu

(n=146) trăm (%) Tuối

Trung bình ± Độ ỉệch chuẩn 49,45 ±11,16

Giới

Trình độ hoc vấn

Tình írang hôn nhân

Độc thân/ Góa/ Ly hôn/ Ly íhàn 87 59,6

Điều kiện kinh tề Không nghèo Cận nghèo Nqhèo

85 21 40

58,2 14.4 27.4 Nghê nghiệp

Tuối khởi phát Trung bình ± Độ lêch chuẩn 28,02 ± 9,70

Thời gian mắc bệnh Trung bình ± Độ lệch chuẩn 21,42 ±10,62 (Min - Max) (5 -5 1 ) Điêm thang PANSS âm tính

Trung binh ± Đô lệch chuẩn 12,6017,23 (Min - Max) (7 -3 6 ) Điềm thang PANSS dương

tính Trung bình ± Độ lệch chuẩn 10,69 ±5,62

Loai thuoc chổng loan thần

Tác dụng phụ ngoại tháp

Tuân thủ điều tri

Bệnhĩý cơ thế

Sử dụng thuốc lá

Tiên sử gia đình

Điếm thang GAF Trung bình ± Độ iệch chuẩn 59,86 ±18,36

Bảna 2 Điểm trung binh chất lượng sống của nhỏm đoi tượng nghiên cửu _ Lĩnh vực chất lượng sống Trung bình ± Độ lệch chuấn

Tốnq điếm chất lượng sống 167,60 ±56,55

Bảng 3 Các yếu tố !iên quan đến chất lượng sống - mô hinh phân tích đa biến

Cấc yếu tố

Hệ sỗ hồi quy B

KTC 95%

Hệ số hồi quy B

KTC 95%

Hệ số hồi quy B

KTC 95%

Hệ số hồi quy B

KTC 95%

Hệ số hồi quy B

KTC 95% Điếu kiện kính te

Không nghèo

Cận nghèo

Nghèo

0 -1,78 -24,73

-23,57;

20,01 -41,44; - 8,02

0 1,07 -0,82

-4,53;

6,67 -5,12;

3,47

0 -1,04 -2,34

'7,05;

4,97 -6,95;

2,27

0 3,71 -9,74

-5,56;

12,97 -16,85; - 2,63

0 -5,51 '11,83

-12,02; 0,99 -16,82; - 6,84

6 5

Trang 4

Nghề nghiệp

Thất nghiẹp

Có nghề nghiệp 0

24,36

7,32;

7,63

3,25;

12,01 3,480

-1,22;

10,27

3,02;

2,98

-2,11;

8106 Thời gian mắc

bệnh

-0,18 '0,88;

0,52

0,16

0,08

-0,08 -0,38;

0,22

0,04 -0,17;

0,25 Điếm PÀNSS âm

tính

-2,90 -4,50; -

1,30

-0,61 -1,02; -

0,19

0,30

-0,99 -1,67; -

0,31

-0,57 -1,04; -

0,09 Điêm PANSS

dươnq tính -3,38 -4,91; - 1,84

0,19

0,05

-1,49 -2,15; -

0,84

-0,60 -1,06; -

0,14 Loại thuốc CLT

Điển hình

Không ổỉển hlnh

Kết hợp hai loại

0 38,40 18,06

15,83;

60,97 -4,30;

40,43

0 9,93 4,95

4,13;

15,73 -0,80;

10,70

0 7,19 2,22

0,96;

13,42 -3,95;

8,39

0 15,61 3,67

6,01;

25,21 -5,84;

13,18

0 5,67 7,23

-1,07; 12,41 0,55; 13,90

Sử dụng thuốc iá

Không

35,21

18,90;

9,26

5,07;

2,48

-2,02;

16,73

9,79;

6,75

1,88;

11,62 Tiền sử gia đinh

Không

18,48

2,49;

3,80

-0,31;

2,45 -1,96;6,86

0 7,81 1,01;

14,61

0 4,42

-0,36; 9,19 Điếm GAF -0,82 -1,56; -

0,08

-0,15 -0,34;

0,04

-0,03 -0,23;

0,18

-0,50 -0,82; -

0,19

-0,14 -0,36;

009

Chú thích: các số in đậm [à các thông số có ý nghĩa thống kê với p<0,05; CLT: chổng loan thần; KTC: khoảnq tin cậy Qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3),

chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân có điều kiện

kinh tế nghèo có tổng CLS thấp hơn không nghèo (hệ

số hồi quy B = -24,73; khoảng tin cậy (KTC) 95%: -

41,44 đển -8,02), co nghề nghỉẹp thì có tổng CLS cao

hơn thái nghiệp (B= 24,36; KTC 95%: 7,32 đến 41,40),

sử dụng các thuốc CLT không điển hình có tổng CLS

cao hơn sử dụng thuổc CLT điển hlnh (B= 38,40; KTC

95%: 15,83 đến 60,97) Ngoài ra, tồng CLS cũng cao

hơn ở những bệnh nhan có sử dụng thuốc iá, tien sử

gia đinh có người mắc TTPL Các yếu tố thời gian mắc

bệnh, điểm thang PANSS âm tính, dương tính, điểm

thang GAF đều có tương quan nghịch với tồng CLS,

íuy nhiên chỉ riêng với đỉem thang PANSS mối tương

qụan này mới có ý nghĩa thống kê ờ tất cả các lĩnh

vực Mô hlnh này giải thích khoảng 43% những khác

biệt về tổng CLS írong nhóm đối tượng nghiên cứu

Cac yếu tố ảnh hường đến CLS theo từng lĩnh vực

được mô tả trong Bảng 3

BÀN LUẬN

Điểm trung binh CLS cao nhất ở lĩnh vực môi

trường sống (45,90 ± 15,13), tiếp theo ià lĩnh vực thể

chất (41,55 ±14,13), lĩnh vực tâm thần (40,18 ± 13,87)

và thap nhát là lĩnh vực xa hội (39,96 ì 23,47) (Bảng

2) Galuppi và cs cung sử dụng thang WHOQOL-

BREF đế đánh giá CLS của bẹnh nhân TTPL nhưng

giữ nguyên điềm thô mà không chuyển đổi sang thang

WHOQ0L-100 thi cho kết quả điếm CLS của bệnh

nhân TTPL cao ở hai lĩnh vực sức khỏe thể chất (22,8

± 5,2) và môi trường sổng (24,4 ± 5,6), thấp hơn ở lĩnh

vực sức khỏe tâm thần (17,8 ± 3,2) va quàn hệ xã hội

(7,2 ± 2,9) [8] Adewuya và cs cũng cho kết qua tương

tự với điểm trung bình CLS theo từng lĩnh vực ỉền lượt

lả: thể chất 22,08 ± 2,34; íâm thần 21,94 ± 6,67; xã hội

7,77 ± 3,56 và môi trường 22,68 ± 9,65 [3] Nghiên

cưu của Exposito và cs cung cho kết qua tương tự

nghiên cứu của chúng tôi [6]

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tổng điểm CLS

thấp hơn ở những bệnh nhân có điều kiện kinh tế

nghèo Xét theo từng lĩnh vực thi lĩnh vực quan hệ xã hội và môi trường cũng cho kết quả tươna tự (Bảng 3) Điều kiện kinh tể ngheo làm chó cuộc song khó khăn, thu nhập thấp nên các nhu cầu chi tiêu không được thỏa man, họ phải sống tại những nơi ẩm thap, nhà cửa chật chội, vệ sinh môi trường kém Hơn nữa, với những người có điều kiện kinh tể nghèo mắc TTPL có thể iàm cho họ mặc cảm, tự ti, giảm các mổi quan hệ

xã hội Adewuya và cs nghiên cưu íại Nigeria cho kết quả những người có thu nhập hàng tháng íhấp có CLS thấp hơn có ý nghĩa so với những người có thu nhập cao hơn [3] Tô Xuân Lân, Phan Anh Linh cũng nhận thấy những người không có thu nhập thì điểm của thang CLS íhẩp hơn đáng kể so với những người có thu nhập ờ tất cả các lĩnh vực [1], [21

Có nghề nghiệp cũng la mọt yếu tố có liên quan lảm tăng C ỊS cho bệnh nhân TTPL ờ các lĩnh vực thề chất, xã hộị và tổng CLS Adewuya khi sử dụng mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy những ngươi có việc làm có CLS tốt cao hơn những người thất nghiệp

có CLS tốt đến 3,65 lần (OR= 3,65; KTC 95%: 1,25 đến 11,72) [3] Kết quả nghiên cưu của Tatiana và cs

[13], Huang và cs [9], Phan Anh Linh [2] cũng nhận

thấy rằng thất nghiệp là yếu tố liên quan đến sự suy giảm CLS

Mô hình tuyến tính đa biến cho thẳy thời gian mắc bệnh có mối tứơng quan nghịch với CLS trên hầu hết các lĩnh vực, tuy nhiên thời gian mắc bệnh kẻo dài không phải ià yếu tố tiên lượng làm giảm CLS ở bệnh nhân TTPL Tác giả Meesters cũng nhận ìhấy khổng

có mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và CLS [11] Điềm PANSS âm tính và dương tính có mối tương quan nghịch có ý nghĩa với tấí cồ các lĩnh vực cũng như tổng CLS Điều này cho thấy mức độ nậng của bệnh lý càng cao thì CLS càng giảm Nghiên cứu của

6 6

Trang 5

Studzinska và cs cũng cho thấy CLS thấp hơn đáng kể

ở những bệnh nhân có điểm ỉhang PANSS cao [12]

Nghiên cứu của Fujimaki và cs [7], Tatiana và cs [13Ị

cho thấy điểm thang PANSS âm tính có tương quan

nghịch với tồng CLS; còn Dan và cs [5], Meesíers và

CS [11] thỉ kết luận điểm thang PANSS đương tính có

liên quan nghịch với tổng CLS

Điều trị bằng các thuoc CLT không điền hỉnh là yếu

tổ tiên lượng tốt đến CLS trên tất cả các lĩnh vực Các

thuốc CLT không điển hỉnh là những thuốc CLT mới,

có hiệu quả điều ỉrị lên cả íriệu chứng dương tính va

âm tính, lại hạn chể được nhiếu tác dụng phụ, chính vì

vậy làm tang khả năng tuân thủ điều trị cua bệnh nhân,

giúp kiểm soái tốt các triệu chứng, làm bệnh nhân hài

long hơn với sức khỏe của minh Tác giả Phan Anh

Linh cũng nhận thấy CLS cao nhất ở những bệnh

nhân sử dụng đa trị liệu bằng các thuốc CLT khổng

điển hình va thấp nhất ơ nhóm được điều trị bằng các

thuốc CLT điển hình [2]

Điểm thang GAF có mối liên quan nghịch với CLS,

ỉuy nhiên mổi liên quan này chỉ co ý nghĩa thống kê ơ

lĩnh vực quan hệ xa hội va tổng CLS Theo Adewuya

và cs khi phân tích logistic đơn biến thì sự hài íòng về

CLS chung tháp ở những bệnh nhân cổ điểm thang

GAF thấp ({5=0,014), tuy nhiên khi đưa yếu tố này vào

mô hình logistic đa biến thỉ mối iỉên quan này không

còn ý nghĩa thống kê [3]

KÉT LUẬN VA KIỀN NGHỊ

Chấỉ lượng sống của bệnh nhân TTPL ở hai lĩnh

vực sức khồe tắm thần và quan hệ xã hội thấp hơn so

vơi sức khỏe thể chất và môi trương sổng Điều kiện

kỉnh tể nghèo, điểm thang PANSS cao là các yếu ỉố

ảnh hưởng tiêu cực đến CLS của bệnh nhân; có nghề

nghiệp, được điều trị bằng các thuốc CLT không điển

hĩnh ỉà các yếu tố anh hưởng tích cực đến CLS Vi

vậy, để nâng cao cuộc sổng cho bệnh nhân TTPL cần

phai quan tâm nhiều hơn đen việc điều trị triệu chứng

có hiệu quả phối hợp với việc sư dụng cac thuốc CLT

không đien hình, và có chính sách tạo công ăn việc

làm đầy đủ cho các đối tưựng này

TÀÍLIỆU THAM KHẢÒ _

1 Tô Xuân Lân (2012), Đánh giá chất lượng sống

và càc yếu tổ liên quan ơ bệnh nhân Tâm thần phàn

liệt điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thản Trung ương

2, Đề tài nghiên cưu khoa học cấp cơ sở Bệnh viện

Tam thần Trung ương 2

2 Phan Anh Linh (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng và chất lượng sống của bệnh nhan tâm thần

phân liệt tại bệnh vĩện Tam thần Trung ương 2, Luận

án bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược

Huế

3 Adewuya A o et al (2009), Subjective quality of life of Nigerian schizophrenia patients: sociodemographic and clinical correiates, Acta Psychiatnca Scandinavica, 120(2), pp 1 6 0 -1 6 4

4 American Psychiatric Association (2000), Global

Assessment of Functioning (GAF) Scale, Diagnostic and Statistical Manual o f Mental Disorders (DSM-IV TR), Washinton DC, USA, pp 34

5 Dan A , Kuma s et al (2011), A comparative study on quality of life of patient of schizophrenia with

and without depression, Psychiatry Research, 189, pp

185-189

6 Exposito L M et ai (2011), The World Health Organization Quality of Life Scale Brief Version: a

validation study in patients with schizophrenia, Qual Life Res, 20, pp 1 0 7 9 -1 0 8 9

7 Fujimaki K et al (2012), Predictors of quality of

life in inpatients with schizophrenia, Psychiatry Research, 197, pp 1 9 9 -2 0 5

8 Galuppi A et al (2010), Schizophrenia and quality of life: how important are symptoms and

functioning?, International Journal o f Mental Health Systems, 31 (4).

9 Huang et al (2012), Quality of life and its

with two common types of chronic mental illness living

in Kaohsiung City, Psychiatry and Clinical Neurosciences, 66, pp 482 - 490.

10 Kay S R et al (1987), The Positive and Negative Syndrome Scale (PANSS) for Schizophrenia,

Schizophrenia Bulletin, 13(2), pp 261 -2 7 6

11 Meesters p D et ai (2013), Subjective quality

of life and its determinants in a catchment area based population of elderly schizophrenia patients,

Schizophrenia Research, 147, pp 2 7 5 -2 8 0

12 Studzinska M M et al (2011), The quality of life

in patients with schizophrenia in community health

service - selected factors, Journal o f Pre-Clinioal and Clinical Research, (5)1, pp 31-34

13 Tatiana F c s et al (2011), Quality of life assessment of patients with schizophrenia spectrum

disorders from Psychosocial Care Centres, Jomal Brasileiro de Psiquiatria Print, version ISSN 0047-

2085, 60(2), pp 91-98

14 World Health Organization (1992),

“Schizophrenia”, The ICD-10 Classification o f Mental and Behavioural Disorders, Geneva 1992, pp 52 - 55.

15 World Health Organization (1996), WHOQOL- BREF, Introduction, administration, scoring and generic version o f assessment, Programme in Mental Health, Geneva 1996.

Ngày đăng: 27/01/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w