Từ những lý do trên, đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với cổng thông tin điên tử tại Trường đại học Kinh tế -Luật” được hình thành với mục đích
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Võ Thị Ngọc Châu
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Bùi Hoài Thắng
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Lê Hoài Bắc
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 05 tháng 01 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.TS Nguyễn Thanh Bình
2 TS Phạm Quốc Trung
3 TS Bùi Hoài Thắng
4 PGS.TS Lê Hoài Bắc
5 TS Lê Thanh Vân
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Ngày, tháng, năm sinh: 01/07/1986 Nơi sinh: Thanh Hoá
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số : 603448
I TÊN ĐỀ TÀI:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về cổng thông tin
điện tử tại Trường Đại học Kinh tế - Luật
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với cổng
thông tin điện tử tại Trường Đại học Kinh tế - Luật
2 Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
3 Đưa ra mô hình nghiên cứu sau khi thực hiện phần 1 và phần 2
4 Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên về cổng thông
tin điện tử tại Trường Đại học Kinh tế - Luật
5 Hướng phát triển của nghiên cứu trong tương lai
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 07/07/2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07/12/2014
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô TS.Võ Thị Ngọc Châu đã tận tình giúp đỡ, định hướng và hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin chân thành cám ơn các quý Thầy Cô công tác và giảng dạy ở trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập
Xin chân thành cám ơn Thầy Cô Khoa Hệ thống thông tin giúp đỡ, động viên trong quá trình thực hiện luân văn Đồng thời, cảm ơn các em sinh viên, cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế -Luật đã hỗ trợ và dành thời gian tham gia trả lời bảng khảo sát, nhờ có sự giúp đỡ này mà nghiên cứu của tôi mới có thể hoàn thành
Cuối cùng, xin được cảm ơn gia đình và bạn bè, động viên và ủng hộ tôi trong học tập và cuộc sống
TP.HCM, ngày 07 tháng 12 năm 2014
Học viên cao học khóa 2010
Trần Thị Ánh
Trang 6TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của sinh viên đối với cổng thông tin điện tử tại Trường Đại học kinh tế - Luật
Bài nghiên cứu điều tra đối tượng là sinh viên đã và đang sử dụng cổng thông tin điện tử tại Trường Đại học Kinh tế - Luật thông qua bảng hỏi Kết quả thu được 339 mẫu số liệu Dữ liệu được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo, sau đó tác giả phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tính thân thiện, tính hữu ích, khả năng
tìm kiếm và truy cập, đảm bảo an toàn ninh thông tin của cổng thông tin điện
tử có ảnh hưởng đến Sự hài lòng của sinh viên Kết quả nghiên cứu góp phần
đưa ra mô hình nghiên cứu đối với cổng thông tin điện tử tại các Trường Đại học tại Việt Nam Hơn nữa, qua nghiên cứu này giúp cho Nhà quản lý, Ban quản trị cổng thông tin điện tử tại Trường Đại học Kinh tế - Luật hiểu rõ hơn
và cải thiện về dịch vụ mà mình đã cung cấp trên cổng thông tin điện tử của Trường
Trang 7The study results showed that the factors friendly properties, usefulness, Ability to search and access, ensure safety and security of information electronic portal that affect student satisfaction The research results contribute to the research model for electronic portal at the University in Vietnam Furthermore, this study helps managers, administrators electronic portal at the University of Economics and Law to better understand and improve the services provided on the electronic portal of the
University
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung luận văn do chính tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Võ Thị Ngọc Châu Bên cạnh đó, số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu này là do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Các dữ liệu thu thập và xử lý một cách trung thực
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Cơ sở hình thành vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN 5
2.1 Tổng quan về Cổng thông tin điện tử (Web Portal) 5
2.1.1 Khái niệm Web Portal 5
2.1.2 Sự khác biệt giữa Portal và website 7
2.1.3 Phân loại cổng thông tin 8
2.1.4 Giao diện của Portal 9
2.1.5 Portlet và chuẫn Portlet 9
2.1.6 Các Tính năng chính của Portal 10
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng 12
2.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu 14
2.4 Tổng quan về công trình liên quan 14
2.4.1 Trong nước 14
2.4.2 Thế giới 18
2.4.3 Đánh giá các công trình liên quan 24
2.5 Tóm tắt 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Phương pháp nghiên cứu 27
3.1.1 Nghiên cứu định tính 27
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 27
3.2 Quy trình nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 29
3.3 Xác định bộ tiêu chí và mô hình nghiên cứu 31
Trang 103.3.1 Xác định bộ tiêu chí 31
3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị 32
3.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu 32
3.4 Nghiên cứu định tính 33
3.4.1 Thang đo nội dung thông tin 33
3.4.2 Thang đo tính thân thiện 34
3.4.3 Thang đo chuyên mục 35
3.4.4 Thang đo liên kết 36
3.4.5 Thang đo hiệu quả 36
3.4.6 Thang đo hiệu suất 36
3.4.7 Thang đo tính hữu ích 37
3.4.8 Thang đo hỗ trợ cộng đồng 38
3.4.9 Thang đo cá nhân hoá 38
3.4.10 Thang đo hỗ trợ truy cập 39
3.4.11 Thang đo khả năng tìm kiếm 39
3.4.12 Thang đo thống kê mức độ truy cập 40
3.4.13 Thang đo đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 40
3.4.14 Thang đo sự hài lòng 41
3.5 Nghiên cứu định lượng 41
3.6 Xử lý mẫu 42
3.6.1 Biến và thang đo 42
3.6.2 Giá trị biến 42
3.6.3 Làm sạch biến 43
3.7 Tóm tắt 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 44
4.1.1 Phương pháp lấy mẫu 44
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 46
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51
4.3.1 Phân tích nhân tố các biến 51
4.3.2 Đặt lại tên biến 54
4.3.3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 56
4.3.4 Giả thuyết nghiên cứu 56
4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu 57
4.4.1 Phân tích tương quan 57
4.4.2 Phân tích hồi quy 59
4.5 Phân tích sự khác biệt giữa đặc điểm nhân khẩu học 65
Trang 114.5.1 Kiểm định ảnh hưởng của giới tính đến sự hài lòng 66
4.5.2 Kiểm định sự ảnh hưởng của khoá học đối với sự hài lòng của sinh viên 67
4.5.3 Kiểm định sự ảnh hưởng của ngành học đối với sự hài lòng của sinh viên 67
4.5.4 Kiểm định sự ảnh hưởng của địa phương đối với sự hài lòng của sinh viên 67
4.6 Tóm tắt 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết quả nghiên cứu 69
5.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 69
5.1.2 So sánh kết quả nghiên cứu với mô hình đề nghị 70
5.2 Kiến nghị 71
5.3 Hướng nghiên cứu trong tương lai 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 79
PHỤ LỤC 1 – DÀN BÀI THẢO LUẬN 79
PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 80
PHỤ LỤC 3- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 91
PHỤ LỤC 4- PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 97
PHỤ LỤC 5- PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 110
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 112
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1:Mô hình hình thành sự hài lòng của người sử dụng đối với hệ thống thông tin
(Chin & Lee, 2000) 13
Hình 2: Mô hình đánh giá hệ thống công thông tin dựa trên phân hoạch các thành phần cơ bản với nhiều cấp độ phân tích khác nhau.(Theo Demetrios Sampson and Nikos Manouselis,2007) 19
Hình 3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử (Rex P Bringulaand Roselle S Basa, 2011) 21
Hình 4: Quy trình nghiên cứu 28
Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề nghị 32
Hình 6: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 56
Hình 7: Biểu đồ tần số các phần dư 63
Hình 8: Biểu đồ P-P Plot của phần dư chuẩn hóa 64
Hình 9: Mô hình hồi quy 60
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Sự khác biệt giữa Portal và Website 7
Bảng 2:Các tiêu chí cơ bản đánh giá trang thông tin điện tử trên mạng Internet của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ [18] 15
Bảng 3: Bảng câu hỏi khảo sát (WebQual questionnaire) 23
Bảng 4: Bảng tổng kết các tiêu chí sử dụng của các công trình 25
Bảng 5: Bộ tiêu chí ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về cổng thông tin điện tử tại Trường Đại học Kinh tế -Luật 31
Bảng 6: Bảng thống kê mô tả 44
Bảng 7: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha 47
Bảng 8:Kết quả phân tích nhân tố các biến 52
Bảng 9: Bảng ma trận tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc (HL) và các biến độc lập (ND, TCK, AT, TT, HS, HI) 58
Bảng 10: Kết quả hồi quy 59
Bảng 11: Bảng kết quả của kiểm định Spearman 65
Bảng 12: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết thống kê 62
Bảng 13: Thống kê Giới tính 66
Bảng 14: Kiểm định T-test Giới tính 66
Bảng 15: Kiểm định phương sai đồng nhất giữa Khoá học 67
Bảng 16: Kiểm định phương sai đồng nhất giữa Ngành học 67
Bảng 17: Kiểm định phương sai đồng nhất với Sự hài lòng của sinh viên 67
Bảng 18: Bảng ANOVA về Địa phương của sinh viên 68
Trang 14DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành vấn đề
Ngày nay, khi công nghệ thông tin phát triển bùng nổ cùng với đó là số lượng người sử dụng Internet cũng ngày càng tăng Theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam, tính đến tháng 10/2012, có 31.196.878 người sử dụng Internet, chiếm tỉ lệ 35,49 % dân số Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới, đứng thứ 8 khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (Asean) Có thể thấy số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam không phải là nhỏ và việc tiếp cận được số ít khoảng 1%-2% nhóm người này cũng tạo ra thành công rất lớn đối với bất kỳ tổ chức nào muốn gửi đến xã hội những việc làm, định hướng hay mục tiêu nhằm phục vụ cộng đồng Nhận biết được điều này, các trường đại học cũng đã xác định được công cụ để tiếp cận nhóm khách hàng của mình chính là website của trường Website của trường đại học là nơi giới thiệu về trường, quy mô hoạt động của trường, loại hình đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ mà nhà trường đang hướng đến… Nói một cách khác Website là bộ mặt của nhà trường trên cộng đồng Internet Hơn nữa, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, web site còn là “kênh” thông tin chính thống chuyên biệt không thể thiếu đối với mỗi trường đại học
Theo thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng và nhiệm vụ Cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học:
Về nhiệm vụ:
“1 Công bố công khai, đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin của cơ sở giáo dục đại học
Trang 162 Xây dựng mối quan hệ trực tuyến giữa cơ sở giáo dục đại học với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật”
Hiện nay, đứng trước xu thế đại học số hoá của thế giới, khi công nghệ trở thành một công cụ quan trọng trong việc giảng dạy và tổ chức học tập, cổng thông tin điện tử đang trở thành một phương tiện giáo dục cho các trường đại học Do đó, các trường đã chú trọng hơn trong việc cung cấp thông tin theo các đối tượng sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ tốt nhất trong đào tạo và nghiên cứu khoa học Mặc dù vai trò của các cổng thông tin điện tử đã được các trường đại học nhận thức khá rõ nhưng để đánh giá hiệu quả hoạt động của cổng thông tin điện tử của trường thì hầu như các trường lại bỏ quên hoặc chưa kịp thực hiện
Cổng thông tin điện tử (gọi tắt là web portal) của Trường đại học Kinh tế Luật được xây dựng và vận hành vào năm 2010 Trong thời gian hoạt động từ
-2010 đến nay, cổng thông tin điện tử cũng ngày càng được cải tiến hơn về mặt thiết kế, tuy nhiên những cải tiến đó liệu đã làm hài lòng người dùng hay chưa, cũng như việc đánh giá hiệu quả hoạt động của cổng thông tin điện tử trong thời gian 4 năm vận hành đã mang lại những lợi ích gì cho người sử dụng và những hạn chế còn tồn tại khi sử dụng vẫn còn bỏ ngõ Chính vì vậy đây là vấn đề cần được giải quyết
Từ những lý do trên, đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với cổng thông tin điên tử tại Trường đại học Kinh tế -Luật” được hình thành với mục đích đánh giá hiệu quả hoạt động của cổng
thông tin điện tử; từ đó, đề xuất các giải pháp để cổng thông tin điện tử hoạt động hiệu quả hơn nhằm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng, công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý,…
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định phương pháp phân tích, đánh giá web portal
Đánh giá hiệu quả hoạt động của web portal của Trường Đại học Knh tế - Luật
Trang 17 Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên dành cho web portal của Trường Đại học Kinh tế - Luật
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, tính điểm cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với web portal giáo dục
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
kế, vận hành hệ thống, sự khai thác dịch vụ) với mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng; cụ thể là:
- Cải thiện dịch vụ cho sinh viên/ nhân viên (giảng viên, chuyên viên)
- Cải thiện hiệu quả quản lý
- Thu hút sinh viên
- Nâng cao hình ảnh của Trường
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào cổng thông tin điện tử (gọi tắt là Web portal), trong đó tác giả tập trung vào phương pháp đánh giá webportal nói chung và yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của người dùng Đối tượng tham gia khảo sát là sinh viên Trường đại học Kinh tế - Luật
Trang 18 Phạm vi đề tài:
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhằm đảm bảo tính tập trung trong vấn đề nghiên cứu và đánh giá web portal cho Trường: phương pháp tiếp cận của đề tài coi cổng thông tin điện tử là một sản phẩm và người sử dụng dịch vụ trên cổng thông tin là khách hàng.Trên giả thiết đó, phương pháp tập trung phân tích và đánh giá các đặc tính của cổng ảnh hưởng đến đến sự hài lòng của người dùng
1.5 Bố cục luận văn
Luận văn được chia làm 5 chương
Chương 1: Tổng quan đề tài - Giới thiệu những vấn đề liên quan đến cổng thông
tin điện tử, cơ sở hình thành vấn đề, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về cổng thông
tin điện tử, kỹ thuật phân tích dữ liệu, các công trình nghiên cứu liên quan, đề xuất
mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày phương pháp nghiên cứu, lý
thuyết về xây dựng và đánh giá thang đo, đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm
định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Nhận định kết quả nghiên cứu, nêu ra hướng
nghiên cứu tương lai
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH LIÊN
QUAN
2.1 Tổng quan về Cổng thông tin điện tử (Web Portal)
2.1.1 Khái niệm Web Portal
Có nhiều khái niệm/định nghĩa về cổng thông tin điện tử khác nhau, và cho đến nay chưa có khái niệm/định nghĩa nào được coi là chuẩn xác
Theo định nghĩa của Wikipedia thì Portal có thể được hiểu: “Portal là một giao diện dựa trên nền Web, tích hợp các thông tin và dịch vụ có thể có Nó cho phép khai báo, cá biệt hóa thông tin và dịch vụ, cho phép quản trị nội dung và hỗ trợ một chuẩn về một nội dung và giao diện hiển thị Nó cung cấp cho người dùng một điểm truy cập cá nhân, bảo mật tương tác với nhiều loại thông tin, dữ liệu và các dịch rộng rãi đa dạng ở mọi lúc mọi nơi nhờ sử dụng một thiết bị truy cập Web”
Theo cách định nghĩa của IBM thì một Portal là “một tích hợp đơn lẻ, phổ biến
và truy cập thuận tiện đến thông tin dữ liệu, các ứng dụng và người dùng” Một
Portal giống như một Website nhưng nó lớn hơn nhiều Về sau, trong chiến lược truyền thông của các trường đại học thì nó là cách cung cấp thông tin tĩnh từ phía nhà trường (Richard N Katz and Associates, 2006, chap 8)
Trong phạm vi đề tài này, chúng ta tạm sử dụng khái niệm sau cho cổng thông tin điện tử (portal) theo quan điểm của Christian Wege:
Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web
Trang 20Với thuật ngữ “Portal” chúng ta có các tên gọi tương đương như Cổng thông tin điện tử hoặc Cổng giao tiếp điện tử hoặc Cổng giao dịch điện tử Cả 3 tên gọi này đều có thể hiểu tương đương với “portal”, tuy nhiên với các ứng dụng ở Việt Nam, chúng lần lượt thể hiện 3 cấp độ phát triển khác nhau, từ thấp đến cao Tùy theo nhu cầu và định hướng phát triển của đơn vị, người lãnh đạo có thể quyết định tên gọi nào cho phù hợp, trong khi bản chất không thay đổi, được tạm gọi là bản chất
về “cổng”
Cổng thông tin điện tử: Là một dạng web site tổ chức theo hướng portal và sử
dụng công nghệ portal, chủ yếu mang tính chất thông tin Đây là bước phát triển đầu tiên của quá trình xây dựng cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao dịch điện tử sau này
Cổng giao tiếp điện tử: Là bước kế thừa của một cổng thông tin điện tử, nhưng
giàu dịch vụ hơn, và điều căn bản là cung cấp các khả năng giao tiếp 2 chiều giữa người cung cấp và người sử dụng Bên trong của hình thức này là các khả năng giao tiếp ngang có tính chất liên thông và tự động cao
Cổng giao dịch điện tử: Là bước kế thừa của một cổng giao tiếp điện tử, nhưng
giàu dịch vụ thương mại, dịch vụ trực tuyến hơn, hướng tới một “cuộc sống trực tuyến” cho mỗi người Ngày càng nhiều dịch vụ được ghép thêm vào cổng, kể cả các ứng dụng Thương mại điện tử hay chính phủ điện tử của địa phương Cổng giao dịch còn thực hiện các chức năng giao dịch với các nhà cung cấp dịch vụ khác, các cổng khác, một cách tự động thông qua các dịch vụ công nghệ bên dưới hệ thống mà người dùng không cần quan tâm
Portal cho phép cung cấp nhiều loại dịch vụ Internet trên cùng một trang chủ, sử dụng mô hình cổng, ngoài nhiệm vụ chính còn cung cấp một số dịch vụ miễn phí như công cụ tìm kiếm, tin tức trong và ngoài nước, nơi truy tìm hàng bán, thư điện
tử hay phòng thoại (chat room) và các diễn đàn Đây là một mô hình tổng hợp nhiều chức năng, ngày càng được ưa chuộng vì sự đa dạng của nó Mô hình này có nhiều ưu điểm, nhưng cũng đòi hỏi phải đầu tư rất lớn và quản lý chuyên nghiệp
Trang 21Portal cho phép người dùng khai thác hiệu quả một khối lượng lớn tài nguyên thông tin và dịch vụ qua công cụ cho phép tích hợp thông tin và các ứng dụng chạy trên web, đồng thời cung cấp khà năng tùy biến cho từng đối tượng sử dụng, qua đó cho phép khai thác thông tin hiệu quả, nhanh chóng và thân thiện
2.1.2 Sự khác biệt giữa Portal và website
Portal là bước phát triển của công nghệ web, theo Connie L Fulmer (2007) có thể phân biệt Portal và website thông qua các đặc tính sau:
- Webiste được xây dựng như một đơn vị độc lập, còn Portal được thiết
kế để trở thành trung tâm tích hợp thông tin, ứng dụng và dịch vụ mạng
- Portal cho phép cá nhân hóa các dịch vụ theo người dùng
- Portal hổ trợ khả năng cùng cộng tác và tích hợp các ứng dụng, các
hệ thống xử lý luồng công việc
- Xây dựng một hệ thống Portal, khác với việc xây dựng một webiste, đòi hỏi việc các định và lập danh sách các chức năng chuyên môn nghiệp vụ chính được thực hiện trên Portal
Bảng 1: Sự khác biệt giữa Portal và Website
Khả năng đăng nhập một lần: Tính năng này là
một trong các tính năng tối quan trọng của giải
pháp portal, vì số lượng người dùng và dịch vụ
ứng dụng sẽ tăng dần theo thời gian Khi hệ
thống cung cấp tính năng này, người sử dụng chỉ
cần đăng nhập đúng một (01) lần duy nhất khi
bắt đầu sử dụng hệ thống, mỗi khi dịch chuyển
giữa các màn hình làm việc hoặc các module
nghiệp vụ thì không cần phải đăng nhập lại, và
khi đó các thành phần của hệ thống phải tự nhận
biết được đó là người sử dụng nào, thẩm quyền
đến đâu
thường không có khả năng đăng nhập một lần
Trang 22Khả năng cá nhân hoá: Đây là một trong những
khả năng quan trọng của Portal, giúp nó phân
biệt với một website thông thường Portal cá
nhân hóa nội dung hiển thị, tự động dựa trên các
quy tắc tác nghiệp, ví dụ như vai trò của người
sử dụng trong một tổ chức
Thường không hỗ trợ, hoặc hỗ trợ ở mức độ rất nhỏ không phỉa đặc điểm nổi bật
Khả năng tích hợp nhiều loại thông tin: Đây là
một đặc tính quan trọng bậc nhất của hệ thống
portal, đặc tính này thể hiện portal có thể mở
rộng được hay không Portal có khả năng liên
kết tới tài nguyên dữ liệu rộng lớn, gốm nhiều
kiểu dữ liệu từ dữ liệu thông thường đến siêu dữ
liệu
Chỉ sử dụng các liên kết
để tới các site khác nhưng nội dung chủ yếu vẫn tập trung trong trang
đó
Portal hỗ trợ tốt khả năng liên kết và hợp tác
người dùng Khả năng liên kết được thực hiện
bởi các dịch vụ hợp tác thông qua các mô hình
làm việc cộng tác hay công đồng ảo Hỗ trợ mô
hình tự động xử lý công việc theo quy trình đã
xác định từ trước Cung cấp một giao diện
chung, tích hợp đến các luồng công việc và cho
phép tương tác với các quy trình công việc
Hầu hết không hỗ trợ
2.1.3 Phân loại cổng thông tin
Cổng thông tin cung cấp cho người dùng cuối nhiều loại dịch vụ khác nhau với nhiều nhu cầu khác nhau, theo tác giả Christian Wege có thể phân loại các cổng thông tin (portal) như sau:
Trang 23- Cổng thông tin công cộng (Public portals): ví dụ như Yahoo, loại
cổng thông tin này thường được sử dụng để ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều ứng dụng và từ nhiều người, cho phép cá nhân hoá (personalization) các website tuỳ theo từng đối tượng sử dụng
- Cổng thông tin doanh nghiệp (“Enterprise portals” hoặc
“Corporate Desktops”): được xây dựng để cho phép các thành viên của
doanh nghiệp sử dụng và tương tác trên các thông tin và ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanh nghiệp
- Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): ví dụ như eBay và
ChemWeb, cổng thông tin này là nơi liên kết giữa người bán và người mua
- Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): ví dụ
như SAP portal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau
2.1.4 Giao diện của Portal
Giao diện của Portal được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng web đối với người dùng Các trang của Portal được chia làm nhiều vùng, chứa các Portlet và các mục thông tin Porlet là một thành tố hiển thị thông tin, có thể dễ dàng tái sử dụng Các dạng thông tin có thể là văn bản, hình ảnh, liên kết … Thiết kế trình bày của các trang Portal có thể được xây dựng dựa trên các mẫu với bố cục, kiểu dáng được xác định sẵn
2.1.5 Portlet và chuẫn Portlet
Portlet là một thành phần web trên đó Portal thực hiện một chức năng cụ thể Mọi yêu cầu của người sử dụng đối với Portal đề thông qua Portlet Portlet được thực hiện dưới dạng giao diện với người dùng, dựa trên Java, xử lý các yêu cầu và sinh ra nội dung động Portlet hiện tại được chia làm 2 chuẫn chính:
- Portlet API (JSR 168): là tiêu chuẩn do hiệp hội Java Community
Process công bố, hiện tại chủ yếu được áp dụng cho các portal xây dựng trên nền tảng Java Chuẩn này chỉ ra cách tương tác giữa ứng dụng nghiệp vụ (portlet) với portal framework Các portlet tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ có thể hoạt động được ở tất cả các portal server tuân thủ/hỗ trợ tiêu chuẩn JSR
168 Ví dụ: một ứng dụng nghiệp vụ (portlet) do Oracle phát triển, tuân thủ
Trang 24theo tiêu chuẩn JSR 168 thì có thể chạy trên IBM WebSphere Portal mà không phải biên dịch lại hoặc sửa đổi mã cho tương thích Cộng đồng NET cũng đã tích cực áp dụng tiêu chuẩn này để đưa ra chuẩn portlet cho portal xây dựng trên NET Framework (còn gọi là NET Portlet API) nhưng do Microsoft (hãng sinh ra NET Framework) không chịu đứng
ra chịu trách nhiệm chuẩn hoá nên đến ngày hôm nay tiêu chuẩn NET Portlet API vẫn chưa được xác định rõ ràng
- Web Services for Remote Portlets (WSRP): chuẩn này do OASIS
(Organization for the Advancement of Structured Information Standards) công bố Chuẩn này chỉ ra các thức giao tiếp giữa một portal server với một ứng dụng nghiệp vụ từ xa (remote portlet) thông qua dịch vụ Web (Web Services) Các ứng dụng nghiệp vụ tuân thủ tiêu chuẩn này có thể chạy trên bất kỳ một portal server nào áp dụng tiêu chuẩn WSRP, không cần quan tâm rằng ứng dụng hay portal server xây dựng trên công nghệ/ngôn ngữ nào Hiện tại, có 2 loại công nghệ hỗ trợ Web Services tốt nhất là J2EE (Java 2 Enterprise Edition) và NET Framework
2.1.6 Các Tính năng chính của Portal
Các tính năng cơ bản (bắt buộc phải có) của một portal bao gồm:
- Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): cho
phép thiết đặt các thông tin khác nhau cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theo yêu cầu Tính năng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồng người dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêu cầu
- Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): cho phép xây
dựng nội dung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng Sự khác biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định qua các ngữ cảnh hoạt động của người dùng (user-specific context), ví dụ như đối với từng đối tượng sử dụng sau khi thông qua quá trình xác thực thì sẽ được cung cấp các thông tin khác nhau, hoặc nội dung thông tin sẽ được cung cấp khác nhau trong quá trình cá nhân hoá thông tin
Trang 25- Xuất bản thông tin (Content syndication): thu thập thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặc giao thức (protocol) một cách thích hợp Một hệ thống xuất bản thông tin chuyên nghiệp phải có khả năng xuất bản thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn, ví dụ như RDF (Resource Description Format), RSS (Realy Simple Syndication), NITF (News Industry Text Format) và NewsXML Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XML cũng phải được áp dụng
để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất, xuyên suốt trong quá trình xuất bản thông tin Các tiêu chuẩn dựa trên XML này cho phép đưa ra giải pháp nhanh nhất để khai thác và sử dụng thông tin trên các Web site khác nhau thông qua quá trình thu thập và bóc tách thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn
- Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support):
cho phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như: màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA), sử dụng để in hay fax… một cách tự động bằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau Ví dụ: cùng một nội dung đó, khi hiển thị trên màn hình máy tính thì sử dụng HTML, nhưng khi
hệ thống xác định được thiết hiển thị là PDA hay mobile phone, hệ thống sẽ loại bỏ các ảnh có trong nội dung và tự động chuyển nội dung đó sang định dạng WML (Wireless Markup Language) để phù hợp cho việc hiển thị trên màn hình của thiết bị di động
- Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO): cho phép
dịch vụ xuất bản thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng khi hoạt động mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có yêu cầu Đây là một tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong portal sẽ phát triển một cách nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông tin người dùng
- Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị
thông tin cho người dùng cuối Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính
Trang 26năng này, người quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau
- Quản trị người dùng (Portal user management): cung cấp các khả
năng quản trị người dùng cuối, tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng của portal Tại đây, người sử dụng có thể tự đăng ký trở thành thành viên tại một công thông tin công cộng (như Yahoo, MSN…) hoặc được người quản trị tạo lập
và gán quyền sử dụng tương ứng đối với các công thông tin doanh nghiệp Mặt khác, tuỳ vào từng kiểu portal mà số lượng thành viên có thể từ vài nghìn tới hàng triệu
-
Hiện tại phương pháp phân quyền sử dụng dựa trên vai trò (Role-based security) được sử dụng như một tiêu chuẩn để cung cấp thông tin phân quyền sử dụng cho các đối tượng khác nhau trong các portal cũng như các ứng dụng Web
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng
Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa trải nghiệm
đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988; Spreng và ctg, 1996) Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp
Một lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng –Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm
Trong lĩnh vực hệ thống thông tin, khái niệm sự hài lòng của người dùng là mức
độ tin tưởng của họ vào hệ thống thông tin có thể giúp họ thích ứng với các yêu cầu
Trang 27cá nhân (Cyert & March, 1963) Chin & Lee (2000) đã phát triển mô hình hình
thành sự hài lòng của người sử dụng đối với hệ thống thông tin theo Hình 2.1
Hình 1:Mô hình hình thành sự hài lòng của người sử dụng đối với hệ thống
thông tin (Chin & Lee, 2000)
Theo Hình 1, quá trình hình thành sự hài lòng của người dùng đối với hệ thống
thông tin bắt nguồn từ sự mong đợi và mong muốn trước quá trình tiếp xúc với hệ
thống Như vậy, người sử dụng luôn hình thành các mong đợi và mong muốn hệ
thống sẽ đáp ứng các nhu cầu cá nhân, các nhu cầu có thể là đáp ứng công việc,
thực hiện các xử lý, … Và sau quá trình sử dụng, người dùng sẽ đánh giá sự chênh
lệch giữa mong muốn và mong đợi ban đầu với thực tế đạt được, đây là sự khác
nhau giữa quá trình trước và sau sử dụng, giữa mong đợi và thực tế cảm nhận Và
những sự chênh lệch này sẽ được tổng hợp và tạo nên sự hài lòng hay không hài
lòng về hệ thống thông tin
Bevan đã mô tả sự hài lòng của người dùng đối với cổng thông tin điện tử là bao
gồm tính tiện dụng và tính chấp nhận được của việc sử dụng Tính tiện dụng nhằm
chỉ đến tâm lý hay cảm xúc phản hồi từ phía người dùng về về hệ thống (cảm nhận
tốt, xấu, thuận lợi hay có tiện dụng) Tính chấp nhận được của việc sử có thể xác
định thái độ đối với hệ thống hay cảm nhận của người dùng về một khái cạnh nào
đó, chẳng hạn người dùng cảm thấy rằng hệ thống có hỗ trợ cách để họ giải quyết
các công việc, làm cho họ thấy được trợ giúp và dễ học dễ sử dụng (trích dẫn từ
Demetrios Sampson, 2007)
Trang 282.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Phân tích phương sai (ANOVA): Sử dụng phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt về kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí giữa các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau về đặc điểm cá nhân
o Hệ số tương quan giữa các mục hỏi và tổng điểm: các mục hỏi được chấp nhận khi hệ số này phải đạt từ 0,3 trở lên
Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm đo lường và đánh giá tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của người dùng
Kiểm định các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài
2.4 Tổng quan về công trình liên quan
2.4.1 Trong nước
Từ năm 2008, Bộ Thông tin và Truyền thông đã triển khai đánh giá thường niên đối với Trang/Cổng thông tin điện tử (Website/Portal) của cơ quan nhà nước Đến năm 2010, công tác đánh giá được mở rộng đối với cả việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan nhà nước
Ngày 5/11/2008 Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành quyết định số 901 về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng trang tin điện tử trên mạng Internet của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, kèm theo quyết định số 901 là các tiêu chí cơ bản đánh giá trang thông tin điện tử trên mạng Internet của các đơn
vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Các tiêu chí được thể hiện cụ thể như bảng 2
Trang 29Bảng 2:Các tiêu chí cơ bản đánh giá trang thông tin điện tử trên mạng Internet
của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ [18]
TT Nội dung
đánh giá Tiêu chí
Điểm tối
10
Có qui định/qui chế về cung cấp, cập nhật thông tin 4 Tần suất cập nhật thông tin (thường xuyên và kịp thời) ít
Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí
Chức năng lưu trữ và quản lý dữ liệu hình ảnh (Video) 2 Chức năng lưu trữ và quản lý dữ liệu âm thanh (Audio) 2
Trang 30Sử dụng tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật cho bảo mật hệ thống
- Lưu trữ ngay tại máy chủ (tập trung)
- Lưu trữ trên nhiều máy chủ (phân tán)
- Lưu trữ tại thiết bị ngoài
- DataCenter
- Network Attached Storage (NAS)
- Storage Area Network (SANs)
- Storage Management Software
Trang 31Năm 2012, việc đánh giá trang thông tin/ Cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước được triển khai toàn diện đối với các công tác quản lý, triển khai ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước Tuy nhiên việc đánh giá website chủ yếu thực hiện ở các cơ quan hành chính nhà nước về dịch vụ công còn đối với lĩnh vực giáo dục thì vẫn chưa có những quy định cụ thể
Bên cạnh đó khái niệm cổng thông tin điện tử (web portal) trong giáo dục là một khái niệm mới và việc ứng dụng kỹ thuật là một lựa chọn còn khiêm tốn trong các trường đại học cho đến thời điểm hiện nay Do đó các công trình nghiên cứu về
Kết nối website của các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN
tìm kiếm
Có các thông tin được lưu lại theo thời gian
Có số trang web được người dùng truy nhập (Page View) 2
Có thời gian người dùng sử dụng website/tháng
Trang 32việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên dành cho Web portal của Trường đại học chưa được triển khai
2.4.2 Thế giới
Theo nghiên cứu của Michel Eboueya and Lorna Uden (2007) thì các Portal cho trường đại học có thể là phương tiện để thiết lập một mối quan hệ lâu dài với các cơ
sở giáo dục Chúng không chỉ giúp làm việc dễ dàng hơn với các cơ sở giáo dục,
mà chúng còn cho phép tương tác và cộng tác giữa các sinh viên, giáo viên, nhân viên và những người đã tốt nghiệp với các yêu cầu và sự quan tâm tương đồng nhau Việc triển khai đúng cách, Portal có thể là một nhân tố chiến lược cho các cơ
sở này Với ý nghĩa rằng, chúng làm được nhiều hơn một website truyền thống Ngoài những lợi ích cho trường thì các Cổng thông tin đem lại lợi ích rõ ràng cho các sinh viên, giáo viên và các nhân viên trong trường hay những người có liên quan bên ngoài
Hiện nay, một số trường trên thế giới đã thực hiện việc đánh giá cổng thông tin điện tử Trường nhằm mục đích có thể cải thiện tốt hơn nữa dịch vụ điện tử của mình,sẵn sàng cung cấp các dịch vụ đặt người sử dụng vào trung tâm và chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin cho tổ chức
Công trình nghiên cứu “A Flexible evaluation framework for web based on multi-creteria analysis.In A.Tatnall (Ed) Web Portals- The New Gateways to Internet Information and Services, IGI , 2004” [3] của Demetrios Sampson, Nikos Manouselis và công trình “Evaluation of Web Portals In: Encyclopedia of portal technologies and applications IGI Publishing (IGI Global), Hershey, PA United States, pp 376-383 ISBN 978-1-59140-989-2, 2007”.[11] của Demetrios Sampson cùng xây dựng với mục tiêu xây dựng các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của người dùng đối với cổng thông tin điện tử, cụ thể hai công trình đã thực hiện các phương pháp và tiêu chí:
Mục đích xây dựng một phương pháp luận đánh giá portal, cho phép lượng hoá được một tập các yếu tố thể hiện tính hiệu quả của hệ thống portal, đồng thời cung cấp sự lựa chọn một hệ nền portal linh hoạt, đảm bảo khả năng hỗ trợ người dùng theo yêu cầu, dựa trên cách tiếp cận hướng chất lượng dịch vụ
Về Cơ sở lý luận, tác giả trình bày sơ lược cơ sở lý thuyết portal, các yếu tố thành
Trang 33phần và các nhân tố cơ bản liên quan đến một portal Đồng thời, xác định khung đánh giá cho portal, đây là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá portal
Về Phương pháp luận đánh giá, tác giả đã định nghĩa cụ thể tập các tiêu chuẩn, các tiêu chuẩn mở rộng, mô hình tổng hợp đảm bảo khả năng tích hợp nhiều kết quả từ các nguồn khác nhau và các kỹ thuật phân tích,….từ đó đưa ra phương pháp luận đánh giá, dựa trên nền phương pháp phân tích đa tiêu chí và liên quan đến đặc
tả hệ thống các tiêu chí đánh giá, định nghĩa các công cụ phục vụ khả năng tổng hợp và phân tích các kết quả đạt được
Trong đó, xác định được 04 tiêu chí đánh giá sự hài lòng của người sử dụng như sau: Nội dung, cá nhân hoá, hỗ trợ cộng đồng, thiết kế và chia ba giai đoạn phân tích dữ liệu gồm: phân tích sơ cấp, phân tích chính, đánh giá và phân tích Tóm lại, bài phân tích đánh giá portal của Demetrios Sampson and Nikos Manouselis, Hình
2 chúng ta nhận thấy đây cũng là một cơ sở quan trọng giúp cho việc phân tích đánh giá cổng thông tin điện tử
Hình 2: Mô hình đánh giá hệ thống công thông tin dựa trên phân hoạch các
thành phần cơ bản với nhiều cấp độ phân tích khác nhau.(Theo Demetrios Sampson and Nikos Manouselis,2007)
Trang 34Công trình nghiên cứu “Factors Affecting Faculty Web Portal Usability” [6] của
Rex P Bringulaand Roselle S Basa (2011)
Mục đích của công trình nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử của trường đại học Đông – Manila, tại công trình này tác giả đã thực hiện nghiên cứu điều tra các yếu tố có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử Kết quả nghiên cứu được dự định để phục
vụ như là đầu vào cho việc phát triển web cổng thông tin của Đại học Đông - Manila
Về cơ sở lý thuyết, tác giả trình bày các định nghĩa để hiểu như thế nào là “khả năng sử dụng”, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng Đồng thời tác giả củng
đã đề xuất ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử của Trường đại học Đông – Manila là:
1) Các yếu tố liên quan đến giảng viên (bao gồm tuổi tác, trình độ giáo dục, sẵn sàng truy cập internet tại nhà, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và các kỹ năng Internet, cam kết sử dụng cổng thông tin điện tử của giảng viên)
2) Các yếu tố thiết kế cổng thông tin điện tử (dễ dàng chuyển hướng, nội dung thông tin, tính sẵn sàng, tốc độ, thẩm mỹ)
Về phương pháp luận, từ việc xác định các yếu tố liên quan đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử Trường đại học tác giả đã xác định mô hình nghiên cứu như hình 3 về việc phân tích tương quan tuyến tính giữa một biến phụ thuộc (khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử) và nhiều biến độc lập Trong công trình nghiên cứu của mình tác giả đã đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha, sử dụng thang đo Likert (mức điểm 5), phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của công trình
Trang 35Hình 3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cổng
thông tin điện tử (Rex P Bringulaand Roselle S Basa, 2011)
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nội dung thông tin là một yếu tố thiết kế liên
quan đến cổng thông tin điện tử là yếu tố dự báo duy nhất ảnh hưởng đáng kể đến
khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử Tại công trình nghiên cứu này tác giả đã
giả thiết rằng các yếu tố liên quan đến giảng viên và các yếu tố thiết kế cổng thông
tin điện tử không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử Và giả
thiết này được chấp nhận ngoại trừ nội dung thông tin là có ảnh hưởng
Công trình “Evaluation of Usage of University Websites in Bangladesh, Vol 31,
No 6, November 2011” [8] của Anwarul Islam and Keita Tsuji đã thực hiện
nghiên cứu đánh giá một số trang web các trường đại học được lựa chọn ở
Bangladesh Hai phương pháp đánh giá được sử dụng: một phương pháp bảng câu
hỏi và công cụ trực tuyến tự động Các công cụ được sử dụng để đo lường thuộc
tính nội bộ của trang web mà không có thể được cảm nhận của người sử dụng như
lỗi code html, tải về thời gian, và kích thước của các trang html Các câu hỏi đã
được phát triển và thiết kế dựa trên 23 tiêu chuẩn khả năng sử dụng chia thành năm
loại Từng loại giao dịch với một khía cạnh khả năng sử dụng Nghiên cứu cho thấy
người dùng không hài lòng bởi mức độ khả năng sử dụng tổng thể của các trang
web và vài trong số họ đang hài lòng với các tính năng có sẵn Tuy nhiên, có một
số điểm yếu trong một số khía cạnh của thiết kế, giao diện, và trình bày
Trang 36Với công trình nghiên cứu này mục tiêu của tác giả là:
- Xác định các tiêu chí cho việc đánh giá các trang web học tập
- Điều tra khả năng sử dụng của một số trang web học tập trong Bangladesh với các tiêu chí xác định cho xác minh giá trị , độ tin cậy và tính hữu dụng
- Tìm ra điểm yếu của các trang web trường đại học và đề xuất kiến nghị để cải thiện khả năng sử dụng
Phần thứ hai bao gồm ba mươi câu hỏi đã được sử dụng để đánh giá khả năng sử dụng một số trang web học tập trong Bangladesh
Các câu hỏi được phân thành năm loại:
(1) Nội dung thông tin (Tính năng 1)
(2) Danh mục và liên kết (Tính năng 2)
(3) Giao diện người dùng (Tính năng 3)
(4) Hiệu suất và hiệu quả (Tính năng 4)
(5) Thông tin giáo dục (tính năng 5)
phương pháp sử dụng công cụ trực tuyến:
Phương pháp này được sử dụng để đo lường thuộc tính nội bộ của cổng thông tin khả năng sử dụng (số lượng và kích thước của tập tin HTML, số lượng và kích thước của hình ảnh,thời gian tải, lỗi kiểm tra HTML, trình duyệt vấn đề tương thích
Trang 37, số lượng các liên kết xấu và bị hỏng ), mà không thể đo lường bằng cảm nhận của người sử dụng
Đồng thời công trình “An Evaluation of the Usability of IT Faculty, Educational Portal at University of Benghazi,2013”[12] của Nasser M Amaitik and Mohammed
J El-Sahli cũng sử dụng phương pháp bảng hỏi và công cụ trực tuyến nhằm mục địch đánh giá khả năng sử dụng cổng thông tin điên tử của Khoa Công nghệ thông tin tại Đại học Benghazi Tại công trình nghiên cứu này tác giả thiết kế bảng hỏi với phần thứ hai chứa ba mươi sáu câu hỏiđã được sử dụng để đánh giá khả năng sử dụng của các trang web học tập / cổng thông tin điện tử Những câu hỏi này đã được phân loại thành nămloại như sau
• CAT- 1: Nội dung thông tin
• CAT- 2: Danh mục và liên kết
• CAT- 3: Giao diên người dùng
• CAT- 4: Hiệu suất và hiệu quả
• CAT-5: Mục đích giáo dục
Trong nghiên cứu này tác giả cũng sử dụng 2 phương pháp để đánh giá khả năng
sử dụng web portal như trong công trình của Anwarul Islam and Keita Tsuji
Công trình“Organic.Edunet Web Portal: User Satisfaction Analysis,2011”[9]
của V.E Protonotarios, N Palavitsinis and N Manouselis: phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của người dùng đối với cổng thông tin điện tử Organic.Edunet.Tại công trình này tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi WebQual và có chỉnh sửa những nội dung cần thiết và sử dụng lấy thông tin bảng hỏi trực tuyến Bảng câu hỏi của công trình hướng về 4 nội dung chính : Khả năng sử dụng, chất lượng thông tin, chất lượng tương tác, đánh giá tổng thể Từng mục thông tin chính này công trình sẽ chia nhỏ thành các mục thông tin chi tiết như bảng 3
Bảng 3: Bảng câu hỏi khảo sát (WebQual questionnaire)
Trang 382.4.3 Đánh giá các công trình liên quan
Sau khi khảo sát các công trình trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng (sinh viên, giảng viên) về khả năng sử dụng dành cho web portal, hầu hết tác giả đều tiếp cận việc đánh giả khả năng sử dụng cổng thông tin điện tử của đơn vị mình để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng theo 2 cách tiếp cận Cách tiếp cận thứ nhất được sử dụng để đo lường khả năng sử dụng các thuộc tính bên ngoài của cổng thông tin điện tử (thông tin, nội dung, tổ chức, danh mục liên kết, tiếp cận,tính thẩm mỹ, hiệu suất và hiệu quả và mục đích giáo dục ) từ quan điểm của người sử dụng Cách tiếp cận thứ hai sử dụng
đo các thuộc tính khả năng sử dụng nội bộ của cổng thông tin điện tử ( số lượng và
độ lớn của file, số lượng và kích thước của hình ảnh, thời gian tải, lỗi kiểm tra HTML, vấn đề tương thích về trình duyệt , số lượng các liên kết xấu và bị hỏng ),
mà không thể được đánh giá bởi con người Các yếu tố về khả năng sử dụng được các công trình [6],[8],[11], [3],[12] sử dụng để đánh giá dưới góc độ của người sử dụng được xem như là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng khi sử dụng dịch vụ của mình Bên cạnh đó công trình nghiên cứu [9] cũng giúp định hướng cho tác giả trong quá trình xây dựng bảng hỏi phù hợp với việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trong việc sử dụng cổng thông tin điện tử tại Trường đại học Kinh tế -Luật Các tiêu chí chính để đánh giá sự hài
Trang 39lòng của người dùng với cổng thông tin điện tử của các công trình được tổng hợp trong bảng 4 dưới đây
Công trình [11]
và [3]
Công trình [12]
Công trình [9]
Trang 40trước đây làm cơ sở để tác giả đề xuất mô hình, cũng như những tiêu chí sử dụng cho nghiên cứu của mình