1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng ống vải địa kỹ thuật để chống sạt lở mũi cà mau huyện ngọc hiển tỉnh cà mau

97 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ống Geotubes là giải pháp hợp lý và hiệu quả trong xây dựng công trình chống xói lở bờ ở khu vực có đất yếu nhờ ưu điểm của vật liệu nhẹ gây độ lún nhỏ và khả năng tăng cường ổn định của

Trang 1

LÂM HỒ HỒNG HÃN

ỨNG DỤNG ỐNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT ĐỂ CHỐNG SẠT

LỞ MŨI CÀ MAU – HUYỆN NGỌC HIỂN –TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành : ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Mã số ngành : 60.58.61

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2014

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS LÊ VĂN PHA

Thành phần hội đồng đánh giá đề cương luận văn Thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: TS NGUYỄN MINH TÂM

2 Thư ký: TS BÙI TRƯỜNG SƠN

3 Phản biện 1: PGS.TS TRẦN THỊ THANH

4 Phản biện 2: TS TRƯƠNG QUANG HÙNG

5 Ủy viên: TS TRƯƠNG QUANG THÀNH

Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá đề cương luận văn Thạc sĩ và trưởng khoa quản lý chuyên nghành

CHUYÊN NGÀNH

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LÂM HỒ HỒNG HÃN MSHV: 12814661

Ngày, tháng, năm sinh: 1986 Nơi sinh: Cà Mau

Chuyên ngành: Địa Kỹ Thuật Xây Dựng MS ngành: 60.58.61

I TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DUNG ỐNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT ĐỂ CHỐNG SẠT LỞ MŨI CÀ MAU – HUYỆN NGỌC HIỂN – TỈNH CÀ MAU

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

NHIỆM VỤ

Tổng hợp một số phương kè được sử dụng phổ biến hiện nay và ưu khuyết điểm của từng loại được sử dụng, đưa ra giải pháp hợp lý là ứng dụng ống vải địa kỹ thuật (geotubes) Tính toán hình dạng ống bằng phần mềm Geocops, khả năng chịu lực của vải làm ống từ lực bơm thiết kế

Đề xuất các biện pháp lý nhằm cải thiện quá trình thi công ống vải địa kỹ thuật

NỘI DUNG

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan các giải pháp kè được ứng dụng hiện nay

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Chương 3: Ứng dụng ống vải địa kỹ thuật để chống sạt lở cho mũi Cà Mau

Kết luận và kiến nghị

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 01/03/2014

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 07/12/2014

5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CB1 CB2

TS Lê Văn Pha PGS.TS Võ Phán

Trang 4

trong thời gian tôi tham gia học tập tại trường, tại khoa và bộ môn

Luận văn Thạc sĩ với đề tài ứng dung ống vải địa kỹ thuật mà tôi thực hiện, ngoài việc tham khảo những tài liệu nước ngoài, còn có phần rất quan trọng là vận dụng những kiến thức bổ ích từ các môn học của các thầy cô trong bộ môn chuyên ngành

Luận văn Thạc sĩ hoàn thành đảm bảo nội dung và đúng thời hạn qui định là nhờ phần lớn sự giúp đỡ tận tình và nhiệt huyết của TS Lê Văn Pha và PGS.TS Võ Phán Tác giả xin bày tỏ lòng tri ân chân thành nhất đến hai thầy Chúc các thầy luôn khoẻ mạnh, thành công để truyền đạt kiến thức cho nhiều thế hệ học viên tiếp theo

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến cha mẹ, gia đình, bạn bè

đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian theo chương trình Cao học và thực hiện Luận văn tại trường

Trang 5

sông, chống xói lở Trên cơ sở kích thước chu vi ống ban đầu, chọn chiều cao ống phù hợp với điều kiện thực tế thiết kế, tính toán xác định áp lực bơm Kết quả tính toán được thực hiện trên cơ sở phần mềm GeoCoPS, cho phép thu nhận các giá trị về lực căng theo hai phương của vật liệu vải làm ống và kích thước chi tiết của ống Diện tích tiết diện ngang của ống từ kết quả tính toán này, cho phép xác định khối lượng của vật liệu sử dụng để bơm vào bên trong ống

Căn cứ vào kết quả tính toán từ phần mềm nhận thấy rằng lực kéo của vải theo phương chu vi lớn hơn lực kéo của vải theo phương dọc trục Đây là điều cần lưu ý trong quá trình thiết kế nhằm lựa chọn loại vải hợp lý và tiết kiệm

Việc mô phỏng bằng phần mềm Plaxis đã được thực hiện nhằm đánh giá khả năng ổn định và biến dạng của công trình kè xử lý bằng ống Geotubes trên nền đất yếu Qua mô phỏng có thể nhận xét rằng nhờ có ống Geotubes, kè có xu hướng ổn định tổng thể

Ống Geotubes là giải pháp hợp lý và hiệu quả trong xây dựng công trình chống xói lở bờ ở khu vực có đất yếu nhờ ưu điểm của vật liệu nhẹ (gây độ lún nhỏ) và khả năng tăng cường ổn định của khối đắp (do sự có mặt của vải địa kỹ thuật)

Kết quả nghiên cứu của luận văn cho phép rút ra các nhận định có ích cho việc ứng dụng Geotubes vào các công trình chống sạt lở, ở khu vực phổ biến đất yếu của các tỉnh phía Nam nước ta

Trang 6

and erosion protection works

Having the size of the original tube circumference, the height of the tubes appropriate with the actual conditions of design, can be selected to calculate to determine the pumping pressures The GeoCoPS software have been used to obtain the result by the two methods of tension fabric made of tube material and size of tube details The cross -sectional area of the tube from the calculated results isallowed

to define the amount of materials used to inject into the tube

Fromt the results of GeoCoPS calculations, it is found that the circumference geosynthetic tensile force is larger than the axial geosynthetic tensile force The designer needs to choose the appropriate fabrics according this calculations data

The Plaxis software simulation was carried out to assess the stability and the deformation of the embankment with Geotubes on soft ground The simulation can be observed that the embankments tend to be stabilized due to Geotubes

Based on the advantages of lightweight materials ( causing small settlement ), the Geotubes is a reasonable efficient solution in construction anti- erosion works in areas with soft soils and the ability to enhance the stability of the embankment ( by the presence of the geotextile )

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa, đặc biệt là quí thầy cô trong Bộ môn Địa cơ - Nền móng, đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong thời gian tôi tham gia học tập tại trường, tại khoa và bộ môn

Luận văn Thạc sĩ với đề tài ứng dung ống vải địa kỹ thuật mà tôi thực hiện, ngoài việc tham khảo những tài liệu nước ngoài, còn có phần rất quan trọng là vận dụng những kiến thức bổ ích từ các môn học của các thầy cô trong bộ môn chuyên ngành

Luận văn Thạc sĩ hoàn thành đảm bảo nội dung và đúng thời hạn qui định là nhờ phần lớn sự giúp đỡ tận tình và nhiệt huyết của PGS.TS Võ Phán và TS Lê Văn Pha Tác giả xin bày tỏ lòng tri ân chân thành nhất đến hai thầy Chúc các thầy luôn khoẻ mạnh, thành công để truyền đạt kiến thức cho nhiều thế hệ học viên tiếp theo

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến cha mẹ, gia đình, bạn bè

đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian theo chương trình Cao học và thực hiện Luận văn tại trường

Học viên

Lâm Hồ Hồng Hãn

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Ống vải địa kỹ thuật(Geotubes) được may thành ống từ vải địa kỹ thuật, được lấp đầy bằng cách bơm hỗn hợp vật liệu và nước vào bên trong Ống vải địa kỹ thuật có kích thước lớn, được sử dụng trong việc xây dựng bờ kè góp phần làm tăng ổn định cho công trình kè biển, kè bờ sông, chống sạt lở Trên cơ sở kích thước chu vi ống ban đầu, chọn chiều cao ống phù hợp với điều kiện thực tế thiết kế, tính toán xác định áp lực bơm Kết quả tính toán được thực hiện trên cơ sở phần mềm GeoCoPS, cho phép thu nhận các giá trị về lực căng theo hai phương của vật liệu vải làm ống và kích thước chi tiết của ống Diện tích tiết diện ngang của ống từ kết quả tính toán này, cho phép xác định khối lượng của vật liệu sử dụng để bơm vào bên trong ống

Căn cứ vào kết quả tính toán từ phần mềm nhận thấy rằng lực kéo của vải theo phương chu vi lớn hơn lực kéo của vải theo phương dọc trục Đây là điều cần lưu ý trong quá trình thiết kế nhằm lựa chọn loại vải hợp lý và tiết kiệm

Việc mô phỏng bằng phần mềm Plaxis đã được thực hiện nhằm đánh giá khả năng ổn định và biến dạng của công trình kè xử lý bằng ống vải trên nền đất yếu Qua

mô phỏng có thể nhận xét rằng với việc sử dụng ống vải địa kỹ thuật sẽ làm tăng ổn định tổng thể của công trình bờ kè

Ống vải địa kỹ thuật là giải pháp hợp lý và hiệu quả trong xây dựng công trình chống xói lở bờ ở khu vực có đất yếu nhờ ưu điểm của vật liệu nhẹ (gây độ lún nhỏ) và khả năng tăng cường ổn định của khối đắp (do sự có mặt của vải địa kỹ thuật)

Kết quả nghiên cứu của luận văn cho phép rút ra các nhận định có ích cho việc ứng dụng ống vải địa kỹ thuật vào các công trình chống sạt lở, ở khu vực phổ biến đất yếu của các tỉnh phía Nam nước ta

Trang 9

ABSTRACT

Geosynthetic tubes are made of several geosynthetic sheets sewn together to form a shell capable of confining pressurized slurry Geotubes having large sizes are able to use in the construction and to stabilize the sea embankments, river embankment and erosion protection works

Having the size of the original tube circumference, the height of the tubes appropriate with the actual conditions of design, can be selected to calculate to determine the pumping pressures The GeoCoPS software have been used to obtain the result by the two methods of tension fabric made of tube material and size of tube details The cross - sectional area of the tube from the calculated results isallowed to define the amount of materials used to inject into the tube

Fromt the results of GeoCoPS calculations, it is found that the circumference geosynthetic tensile force is larger than the axial geosynthetic tensile force.The designer needs to choose the appropriate fabrics according this calculations data

The Plaxis software simulation was carried out to assess the stability and the deformation of the embankment with Geotubes on soft ground The simulation can be observed that the embankments tend to be stabilized due to Geotubes

Based on the advantages of lightweight materials (causing small settlement), the Geotubes is a reasonable efficient solution in construction anti- erosion works in areas with soft soils and the ability to enhance the stability of the embankment (by the presence of the geotextile)

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Luận văn này là đề tài nghiên cứu thực sự của tác giả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS TS Võ Phán và Thầy TS Lê Văn Pha

Tất cả số liệu, kết quả tính toán, phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực Tôi cam đoan chịu trách nhiệm về sản phẩm nghiên cứu của mình

Tp HCM, ngày 06 tháng 12 năm 2014

Học viên

Lâm Hồ Hồng Hãn

Trang 11

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP KÈ ĐƯỢC ỨNG DỤNG HIỆN NAY 4 1.1 Mở đầu 4

1.2 Một số các giải pháp kè được ứng dụng hiện nay 4

1.2.1 Kết cấu cứng 5

1.2.2 Kết cấu mềm 11

1.3 Phân tích giải pháp ống vải địa kỹ thuật 12

1.3.1 Giới thiệu về giải pháp ống vải địa kỹ thuật 12

1.3.2 Phương pháp thi công ống vải địa kỹ thuật 13

1.3.2 Một số dự án ống vải địa kỹ thuật đã được thực hiện 20

1.3.4 Ưu nhược điểm giải pháp ống vải địa kỹ thuật 22

1.4 Nhận xét 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 24

2.1 Cấu tạo và đặc điểm làm việc của ống địa kỹ thuật 24

2.1.1 Cấu tạo ống địa kỹ thuật và công trình bờ kè sử dụng ống địa kỹ thuật 24

2.1.2 Đặc điểm làm việc của ống địa kỹ thuật trong quá trình thi công và làm việc lâu dài 24

2.2 Cơ sở lý thuyết tính toán ống địa kỹ thuật 25

2.2.1 Tổng quan về lý thuyết tính toán ống địa kỹ thuật 25

2.2.2 Lý thuyết tính toán ống địa kỹ thuật 25

2.3 Tính toán ổn định của tuyến đê và nền san lắp khi sử dụng ống địa kỹ thuật 38

2.4 Tính toán biến dạng của công trình bờ kè sử dụng ống địa kỹ thuật 39

2.5 Nhận xét 40

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP ỐNG ĐỊA KỸ THUẬT CHỐNG SẠT LỞ CHO MŨI CÀ MAU 41

3.1 Giới thiệu về công trình và điều kiện địa chất công trình 41

3.1.1 Giới thiệu về vị trí xây dựng công trình 41

3.1.2 Điều kiện địa chất công trình 43

3.1.3 Công trình bờ kè hiện hữu 46

3.2 Tính toán công trình bờ kè sử dụng ống địa kỹ thuật 47

3.3 Tính toán kích thước ống vải địa kỹ thuật trên phần mềm 48

3.4 Tính toán cấu kiện và lớp phủ 56

3.4.1 Tính toán kiểm tra kết cấu thân kè 56

3.4.2 Tính toán ổn định công trình kè bằng Plaxis 60

Trang 12

3.5 Đánh giá kết tính toán quả mô phỏng ổn định và biến dạng công trình 74KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 13

MỤC LỤC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ

Hình 1 1(a,b): Kè bảo vệ mái bằng đá lát khan ở Hải Hậu-Nam Định 5

Hình 1 2: Kè đá xây liền khối ở tỉnh Thái Bình 6

Hình 1 3: Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ 7

Hình 1 4: Kè bằng cấu kiện bê tông tấm nhỏ Hình 1 5: Kè bằng cấu kiện bê tông khối lớn 8

Hình 1 6: Kè lát mái bằng cấu kiện TSC-178 Hình 1 7: Kè bằng cấu kiện BT liên kết 2 chiều 9

Hình 2 1: Mặt cắt ngang của ống vải địa đang chứa đầy cát 24

Hình 2 2: Mặt cắt diễn tả mối quan hệ giữa ống vải địa và tấm phẳng 24

Hình 2 3: Mặt cắt ngang của ống địa kỹ thuật và sơ đồ lực tác dụng khi bơm 26

Hình 2 4: Sức căng của vải địa theo phương chu vi và phương dọc trục của ống 29

Hình 2 5: Ảnh hưởng của Tuit lên hình dạng ống 30

Hình 2 6: Ảnh hưởng của lựa chọn chiều cao thiết kế H lên hình dạng ống 31

Hình 2 7: Ảnh hưởng của áp lực bơm po lên hình dạng ống 31

Hình 2 8: Tương quan giữa chiều cao ống với áp lực bơm 33

Hình 2 9: Tương quan giữa lực căng của ống với áp lực bơm 33

Hình 2 10: Tương quan giữa chiều cao ống và chu vi ống khi thi công trên bờ 34

Hình 2 11: Tương quan giữa chiều cao ống và chu vi ống khi thi công dưới nước 34

Hình 3 1: Bản đồ vùng nghiên cứu 42

Hình 3 2: tr tuyến công trình trên google map 42

Hình 3 3: Địa hình khu vực 43

Hình 3 4: Mô hình kè một ống 48

Hình 3 5: Giao diện phần mềm 49

Hình 3 6: Khai báo dữ liệu 50

Hình 3 7: Khai báo hệ số 50

Hình 3 8: Bài toán phân tích 51

Hình 3 9: Đánh giá khả năng cố kết trong ống 52

Hình 3 10: Kết quả tính toán 52

Hình 3 11: Sử dụng kè bao gồm 01 ống sau khi bơm đạt độ cao 2,3m cho khu vực có độ sâu mực nước -1.30 55

Hình 3 12: Mô hình Plaxis kè 01 ống Geotube 63

Hình 3 13: Độ lún khi hoàn thành san lắp Geotubes và san lắp 64

Hình 3 14: Độ lún khi hoàn thành lắp bê tông lát mái hoàn thành kè 935mm 65

Trang 14

Hình 3 15: Độ lún cố kết sau 1 năm xây dựng xong kè 66

Hình 3 16: Độ lún cố kết sau 10 năm xây dựng xong kè 67

Hình 3 17: Độ lún cố kết sau cùng 68

Hình 3 18: Chuyển vị ngang khi kết thúc lắp đặt ống vải địa kỹ thuật 69

Hình 3 19: Chuyển vị ngang khi kết thúc lắp đặt bê tông lát mái 70

Hình 3 20: Chuyển vị ngang khi kết thúc cố kết 1 năm 71

Hình 3 21: Chuyển vị ngang khi kết thúc cố kết 10 năm 72

Hình 3 22: Chuyển vị ngang sau cùng 73

Trang 15

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 3 1 Tính toán các hệ số Hs Ts Ls Hsl 56

Bảng 3 2: Hệ số ổn định khối phủ mái 57

Bảng 3 3 Kết quả tính toán trọng lƣợng khối đá phủ 57

Bảng 3 4 Kết quả chọn trọng lƣợng khối đá phủ 58

Bảng 3 5 Hệ số Cf 59

Bảng 3 6 Tính toán chiều dày lớp phủ bằng đá hộc lát khan 59

Bảng 3 7 Tính toán thiết kế rọ đá chân khay 60

Bảng 3 8 Các thông số đất nền từ số liệu khảo sát địa chất công trình 61

Bảng 3 9 Thông số các vật liệu tham gia vào tính toán ổn định kè 62

Bảng 3 10 Kết quả tính toán các chuyển vị của kè từ mô phỏng 74

Trang 17

Độ sâu lấy mẫu : z

Hệ số Possion điều kiện không thoát nước : νu

Hệ số Possion trong điều kiện thoát nước : ν’

Lực dính không thoát nước của đất : cu

Module biến dạng đàn hồi : Ee

Module biến dạng tổng quát : Eo

Module đàn hồi không thoát nước : Eu

Module biến dạng không nở hông : Es

Module biến dạng theo oedometer : '

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cà Mau là một tỉnh nằm ở cực Nam của Việt Nam, điều kiện tự nhiên mang đậm nét đặc thù của vùng đồng bằng Sông Cửu Long, nhiều sông ngòi, đầm phá, có hệ sinh thái rừng ngập nước, trong đó quy tụ nhiều loài động vật và loài chim quý hiếm, đặc biệt có một sân chim lớn ngay tại thành phố Cà Mau Trong đó, Ngọc Hiển, một huyện của tỉnh Cà Mau, là Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Mũi Cà Mau được ví như mũi tàu của tổ quốc nằm trên địa bàn xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Trong những năm gần đây, Mũi Cà Mau bị sạt lở nghiêm trọng Việc chống sạt lở bờ biển khu du lịch Đất Mũi, nhằm bảo vệ cột mốc Quốc gia, bảo vệ khu dân cư hiện hữu, bảo tồn và phát triển rừng phòng hộ ven biển là hết sức cấp thiết và có tầm quan trọng

Nhiều giải pháp thiết kế bờ kè để chống sạt lở như: cừ bản nhựa, cọc ly tâm, rọ đá… đã được nghiên cứu và giải pháp này đã được lựa chọn để thi công Tuy nhiên, với lớp đất yếu có chiều dày lớn, độ lún lớn và không đều, giải pháp bờ kè được lựa chọn đã bộc lộ nhiều nhược điểm và công trình bờ kè đã bị hư hỏng Qua nghiên cứu cho thấy đối với vùng đất yếu, việc lựa chọn giải pháp bờ kè với kết cấu “mềm” kết hợp với việc sử dụng vật liệu mới có nhiều ưu điểm, khắc phục được những hạn chế công trình bờ kè với kết cấu “cứng”

Bờ kè bằng ống vải địa kỹ thuật (Geotubes) là giải pháp đã được sử dụng để chống sạt lở ở các nước trên thế giới và một số dự án trong nước, có nhiều ưu điểm và phù hợp với vùng đất yếu như Vùng đất Mũi Cà Mau

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu phương pháp tính toán ứng dụng giải pháp ống vải địa kỹ thuật để chống sạt lở phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương Cụ thể là:

Trang 20

Tính toán thiết kế ống vải địa kỹ thuật làm lõi cho bờ kè

Phân tích ứng suất, biến dạng phát sinh của ống vải địa kỹ thuật trong quá trình bơm vật liệu vào ống bằng phần mềm GeocoPS

Mô phỏng kết cấu bằng phần mềm Plaxis để phân tích và đánh giá sự làm việc

ổn định và biến dạng của ống trên nền đất tự nhiên của dự án

Phân tích kết quả tính toán và đề xuất giải pháp ứng dụng nhiều giải pháp công nghệ ống vải địa vào dự án tương tự

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan các giải pháp kè biển trên thế giới và ở Việt Nam Từ đó

đề xuất giải pháp bờ kè phù hợp với điều kiện địa phương

Tổng hợp các lý thuyết tính toán về ứng xử của ống vải địa kỹ thuật theo phương pháp giải tích

Phân tích kết cấu của ống vải địa kỹ thuật trong quá trình thi công và quá trình làm việc

Sử dụng phần mềm GeoCoPS để phân tích và tính toán hình dạng ống vải địa và

sử dụng phần mềm Plaxis để mô phỏng đánh giá sự ổn định và biến dạng của công trình trong quá trình làm việc thực tế

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu về phương pháp lý thuyết tính toán và ứng dụng thực tiễn của ống vải địa kỹ thuật để thay thế giải pháp kè truyền thống cho vùng đất yếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Ý nghĩa thực tiễn: Do điều kiện địa chất yếu, phù sa non trẻ lại thường xuyên chịu sóng gió, các công trình bờ kè có kết cấu “cứng” hoặc các giải pháp kết cấu

“mềm” đã được sử dụng thực tế không đảm bảo phòng chống được sạt lở Đề tài làm rõ

ưu nhược điểm của ống vải địa kỹ thuật, kết cấu để sự dụng ống vải địa kỹ thuật làm lõi đê, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, ứng dụng của kết cấu này trong hiện tại và tương

Trang 21

lai…giúp cho dự án có thêm giải pháp hợp lý hơn để lựa chọn và có thể ứng dụng cho các công trình có đặc điểm tương tự

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Chỉ phân tích kết cấu ống vải địa và các kết cấu bảo vệ bên ngoài thân đê

Đề tài phân tích dựa trên mô hình bài toán phẳng

Đề tài dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất, các số liệu quan trắc cụ thể tại mũi Cà Mau làm cơ sở nghiên cứu cho bài toán phân tích kè

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP KÈ ĐƯỢC ỨNG

DỤNG HIỆN NAY 1.1 Mở đầu

Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài khoảng 3500km, nhiều tỉnh thành phố tiếp giáp với biển với dân số vùng ven biển Từ lâu, hệ thống đê biển đã được xây dựng

để bảo đường bờ biển nhằm chống sạt lở ven bờ Đê biển không chỉ chống bão, ngăn mặn, chống sạt lở mà còn đóng góp phần quan trọng đến giao thông, du lịch và nền kinh tế quốc gia

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho tình hình sạt lở có chiều hướng gia tăng nhanh chóng Đồng bằng Sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi dày đặt nằm trên nền đất yếu, đặt biệt là ở Mũi Cà Mau, với đường bờ biển dài, có tình trạng sạt lở rất nghiêm trọng, nhất là trong những năm vừa qua

Kè biển làm nhiệm vụ bảo vệ khu dân cư, các vùng đất để tránh tác động của nước biển dưới tác động của sóng gió và triều cường Các nước phát triển đã có nhiều đầu tư về nghiên cứu khoa học, công nghệ đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho bờ biển Các giải pháp gia cường, bảo vệ bờ biển có thể được thay mới bằng giải pháp công nghệ an toàn vững chắc hơn Trong những năm qua, là nước ven biển, Việt Nam cũng tích cực nghiên cứu tìm ra những giải pháp hữu hiệu hơn trong việc bảo vệ bờ biển nhất là ở những vùng đất yếu, nhưng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của

đê biển hiện tại Các phần tổng quan về gia cường đê biển trên thế giới và của Việt Nam được trình bày sau đây cho toàn cảnh một số cải tiến công nghệ cũng như những tồn tại về mặt kỹ thuật Từ đó sẽ phân tích, đánh giá rút ra được giải pháp bờ kè phù hợp với vùng đất yếu ở Mũi Cà Mau

1.2 Một số các giải pháp kè được ứng dụng hiện nay

Qua nghiên cứu các hình thức kết cấu và loại vật liệu sử dụng làm bờ kè, có thể phân ra làm 2 dạng kết cấu bờ kè như sau:

Trang 23

1.2.1 Kết cấu cứng

Kết cấu “cứng” là loại kết cấu truyền thống sử dụng bê tông cốt thép, đá hộc… đóng vai trò chính Kết cấu “cứng” có lịch sử phát triển từ lâu và đã góp phần to lớn trong việc hạn chế sạt lở bờ sông, ven biển

Các công trình sử dụng kết cấu “cứng” thường không phù hợp với vùng đất có lớp yếu dày, độ lún lớn; về mặt làm việc, việc tạo ra các mặt phẳng và rộng dẫn đến tính phản xạ mạnh sự va đập của các sóng lừng để tạo ra cái mà ta thường gọi là sóng dừng hoặc hiện tượng nhồi lắc cản trở bùn cát bồi lấp làm cho chân công trình bị xói mòn ngày càng nhiều Tính phản xạ với năng lượng lớn của sóng cùng với sự cộng hưởng sẽ làm cho công trình dễ bị phá hoại

Một số dạng kết cấu “cứng” thường được sử dụng như sau:

1.2.1.1 Kè lát mái bằng đá lát khan

Đá hộc với kích thước xác định nhằm đảm bảo ổn định dưới tác dụng của sóng

và đẩy nổi của nước, dòng chảy Đá được xếp chặt theo lớp để bảo vệ mái Với loại

kè này thường có một số biểu hiện hư hỏng do lún sụt, chuyển vị xô lệch, dồn đống trong khung bê tông cốt thép Phương pháp này đã được sử dụng ở hầu hết các địa phương, vật liệu hay dùng là đá hộc có kích thước trung bình mỗi chiều khoảng 0,25m - 0,30m

Ưu điểm: Khi ghép chèn chặt làm cho mỗi viên đá hộc được các viên khác giữ bởi bề mặt gồ ghề của viên đá, khe hở ghép lát lớn sẽ thoát nước mái đê nhanh, giảm

áp lực đẩy nổi và liên kết mềm dễ biến vị theo độ lún của nền

Hình 1 1(a,b): Kè bảo vệ mái bằng đá lát khan ở Hải Hậu-Nam Định

Trang 24

Bề mặt gồ ghề, độ nhám lớn làm giảm sóng leo lên mái và giảm vận tốc dòng rút Về mặt kỹ thuật thi công và sửa chữa dễ dàng hơn

Nhược điểm: Khi nền bị lún cục bộ hoặc dưới tác dụng của sóng dồn nén, các liên kết do chèn bị phá vỡ, các hòn đá tách rời nhau ra Vì trọng lượng bản thân quá nhỏ nên dễ bị sóng cuốn trôi Khe hở giữa các hòn đá khá lớn, vận tốc sóng làm cho dòng chảy trong các khe đá ép xuống nền thúc đẩy hiện tượng trôi đất nền tạo nhiều hang hốc lớn, sạt nhanh, gây hư hỏng đê

1.2.1.2 Kè lát mái bằng đá xây, đá chít mạch

Phương pháp này đã được sử dụng ở Thái Bình, Nha Trang, với vật liệu là đá hộc kích thước trung bình mỗi chiều khoảng 0,25 – 0,3m (tận dụng cả đá nhỏ) Hình 1.2 là hình thức kè đá xây liền khối ở Thái Bình tại nơi có bãi và rừng ngập mặn trước đê

Hình 1 2: Kè đá xây liền khối ở tỉnh Thái Bình

Kè lát mái bằng đá xây: Đổ vữa lót nền và xây từng viên đá liên kết thành tấm lớn có chiều rộng 2m, tạo khớp nối bằng bao tải nhựa đường

Kè lát mái bằng đá chít mạch: Xếp đá chèn chặt và đổ vữa chít các mạch phía trên

Ưu điểm: Liên kết các viên đá lại với nhau thành tấm lớn đủ trọng lượng để ổn định, đồng thời các khe hở giữa các hòn đá được bịt kín, chống được dòng xói ảnh hưởng trực tiếp xuống nền

Trang 25

Nhược điểm: Khi đặt trên nền đất yếu, lún không đều sẽ làm cho tấm lớn đá xây, đá chít mạch lún theo tạo vết nứt gẫy theo mạch vữa, dưới tác động của dòng chảy trực tiếp xuống nền và dòng thấm tập trung thoát ra gây mất đất nền gây lún sập

kè nhanh chóng Ngoài ra khi thi công tại chỗ vữa xây bị mặn xâm thực sẽ làm giảm cường độ của khối xây

1.2.1.3 Kè mái bằng bê tông

Kè lát mái bê tông đổ tại chỗ: Phương pháp này đã được sử dụng ở kè Hải Hậu

- Nam Định, phá Tam Giang - Thừa Thiên-Huế, Bàu Tró - Quảng Bình Bê tông tấm lớn đổ tại chỗ có khớp nối với kích thước và trọng lượng theo tính toán cho từng công trình cụ thể, thường là lớn đủ trọng lượng chống sóng Tuy nhiên nếu nền lún không đều tấm bản dễ bị gãy, sập gây mất đất nền và do bê tông đổ tại chỗ bị mặn xâm thực nên cường độ chịu lực kém

Hình 1 3: Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ

Các phương pháp thông dụng:

- Kè bê tông lắp ghép tấm bản nhỏ, một mặt hình vuông: Tấm bê tông đúc sẵn chất lượng tốt, thi công nhanh, có khe hở làm thoát nước mái đê để giảm áp lực đẩy nổi, nhưng tấm bản nhỏ không đủ trọng lượng và dễ bị bóc ra khỏi mái

- Kè lát mái bê tông tấm lập phương: Các khối có kích thước: (0,45 x 0,45 x 0,45)m, nặng 218kg và (0,53 x 0,53 x 0,53)m, nặng 328kg Trọng lượng của khối bê tông lớn, bề dày lớn không bị gẫy nhưng thi công phải có cần cẩu rất khó khăn

Trang 26

Hình 1 4: Kè bằng cấu kiện bê tông tấm nhỏ Hình 1 5: Kè bằng cấu kiện bê tông khối lớn

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có lỗ thoát nước: Đã được xây dựng ở Bầu Tró - Quảng Bình Kích thước của tấm: (0,45 x 0,5 x 0, 5)m Loại này có ưu điểm thoát nước mái đê tốt, thi công nhanh, dễ sửa chữa nhưng dễ xói đất nền dưới tác động của dòng chảy

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép liên kết một chiều: Do lắp ghép có ngàm nên trọng lượng bản thân được tăng lên và chiều có ngàm giảm đáng kể dòng xói trực tiếp xuống nền, nhưng không có khả năng liên kết thành tấm lớn nên dễ bị sóng bóc

Ưu điểm: Có khả năng phân bố lực xung, lực cục bộ cho các cấu kiện bên cạnh

Vì vậy giảm được hiện tượng lún sâu, cục bộ, đồng thời do nối với nhau bằng các ngàm đối xứng dạng nêm hai chiều đan giằng vào nhau chặt chẽ đã tạo được một kết cấu như một tấm bản lớn và khớp nối dích dắc hạn chế dòng xói trực tiếp xuống nền Nhược điểm: Ban đầu các loại TAC-2, TAC-3 chiều dày độ vát quá nhỏ dễ bị gẫy, sứt mẻ trong quá trình vận chuyển và thi công, vì vậy các loại sau có độ dày lớn hơn nên khắc phục được nhược điểm này

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có ngàm ba chiều TSC 178 Dạng kè này đã được thi công ở Hải Phòng, Nam Định hiện đang sử dụng loại bề dày 0,28 m

Trang 27

Hình 1 6: Kè lát mái bằng cấu kiện TSC-178 Hình 1 7: Kè bằng cấu kiện BT liên kết 2 chiều

Ưu điểm: Kết cấu có ngàm 3 chiều lắp ghép mềm thích hợp với nền yếu, lún không đều vì có khả năng tự điều chỉnh lún đồng bộ với nền Ngàm liên kết có hình dích dắc kéo dài, nên hạn chế nước xói trực tiếp xuống nền, đồng thời liên kết thành mảng có chân đế rộng, giảm đáng kể ứng suất của trọng lượng mảng và áp lực sóng xuống nền, hạn chế hiện tượng lún cục bộ của từng cấu kiện Bề mặt cấu kiện được tạo mố nhám tiêu năng giảm chiều cao sóng leo và vận tốc dòng rút

Nhược điểm: Vì liên kết mảng nên khi sóng đã đánh thì làm bung cả mảng, các cấu kiện trọng lượng nhỏ rời ra dễ bị cuốn trôi theo sóng Do liên kết giữa các cấu kiện rất khít nên khi nền lún sụt, mảng vẫn ổn định do vậy tạo hốc dưới nền, khó phát hiện Một nhược điểm nữa là chỉ có thể thi công thủ công nên giá thành xây dựng cao

Ngoài ra, còn các biện pháp như: cừ nhựa, cọc bản bê tông cốt thép, cọc bê tông, đan bê tông cốt thép…

Trang 28

Hình 1.8: Mặt cắt ngang kè công trình mũi Cà Mau

Hình 1.9: Tình trạng sạt lở mũi Cà Mau

Trang 29

Các hình thức kè bảo vệ mái rất phong phú và đa dạng, nhưng việc áp dụng hình thức nào thì căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng khu vực sao cho hệ thống kè đó hạn chế được nhiều nhất nhược điểm và tận dụng được hết các ưu điểm, đem lại lợi ích lớn nhất

1.2.2 Kết cấu mềm

Kết cấu “mềm” cũng đã xuất hiện từ lâu, trước hết là từ tập quán dân gian như việc gia cố bờ bằng các hàng cây tre, các bãi măng điền trúc, bãi cây bối và gần đây bằng cỏ VERTIVER

Cỏ VERTIVER có thân cây cao 1,5 - 2 m là vành đai che giữ cát Rễ cỏ có mùi thơm, chiết xuất được 2 -3% tinh dầu quý Rễ có chiều dài 2-3 m, ăn sâu xuống đất, có chức năng chống xói mòn, sạt lở, lọc nước nhiễm bẩn

Tại Việt Nam, thuộc dòng VERTIVER có loại Vertiveria zizanioides Linn, thường được gọi là cỏ hương lau hoặc cỏ hương bài, mọc hoang Mười năm nay Viện Nông hoá thổ nhưỡng đã tiến hành thử nghiệm dùng loại cỏ này làm băng cây xanh bảo

vệ đất trong canh tác đất dốc ở một số tỉnh trung du phía Bắc

Giải pháp bờ kè kết cấu “mềm” là hệ thống bảo vệ bờ biển bằng sử dụng các túi cát vải địa kỹ thuật tiên tiến để lắp cát, được lắp đặt và sắp xếp để tạo nên kết cấu bền

và kiên cố Tính linh hoạt và độ bền của các túi này cho phép thi công xây dựng các kết cấu bờ biển đa dạng

Một giải pháp bờ kè kết cấu “mềm” khác hiện đang được nhiều nước nghiên cứu

sử dụng là giải pháp “ống địa kỹ thuật” Ống địa kỹ thuật là loại ống có vật liệu là vãi địa kỹ thuật, có đường kính từ 0.5m đến 2.5m, kích thước tùy thuộc vào công trình Chiều dài mỗi ống trung bình từ 60m đến 100m Ống được bơm và làm đầy bằng dung dịch tỷ lệ 1 phần cát với 4 phần nước hoặc vữa xi măng

Trang 30

Hình 1 10: Ống vải địa kỹ thuật được ứng dụng trên thế giới

Với đặc điểm về kết cấu và điều kiện thi công, giải pháp “ống địa kỹ thuật” là giải pháp bờ kè rất phù hợp với công trình trên nền đất yếu

1.3 Phân tích giải pháp ống vải địa kỹ thuật

1.3.1 Giới thiệu về giải pháp ống vải địa kỹ thuật

Ống vải địa kỹ thuật được may từ vải địa kỹ thuật có cường độ cao Dựa trên đề nghị ban đầu của nhà thầu ACZ Hà Lan (Van Oord), từ những năm 70 của thế kỷ

20 Từ đó, ống vải địa kỹ thuật được phát triển hơn nữa bởi TenCate Hà Lan, Nicolon - Mỹ, Emas Kiara - Malaysia Công nghệ sử dụng túi vải địa kỹ thuật để bơm vật liệu như cát, đất bùn hay vữa xi măng vào trong, tạo nên những kết cấu dạng túi hoặc ống cỡ lớn, được đặt đơn lẻ hay xếp chồng thành những kết cấu thay đê biển, kè bảo vệ bờ đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng và đang có xu hướng ngày càng tăng vì những ưu điểm nổi trội của nó Ống vải địa kỹ thuật là những ống có kích thước lớn từ 1,5 – 5m đường kính, chiều dài của ống từ 20 –50m tùy theo điều kiện thi công

Công nghệ này được quân đội Mỹ (US Army – Adama Engineering Co) cùng

Trang 31

với Nicolon Corperation phát triển bền vững với những nghiên cứu khá chuyên sâu từ phát triển cơ sở lý thuyết tính toán, ứng dụng phần tử hữu hạn vào việc thiết kế, thi công

Ống vải địa kĩ thuật được sử dụng trong các công trình ven bờ biển và bờ sông nhằm bảo vệ mái, bảo vệ đáy, ngăn đất tạo bãi, xây đê chắn sóng, đê biển và đập dùng cho việc san lấp và đặc biệt là đê ngầm (submerged sill) thay thế cho vật liệu đá truyền thống trước đây

Ống vải địa kỹ thuật là một công nghệ mới, khắc phục được những khuyết điểm

mà những giải pháp truyền thống trước đây gặp phải Công nghệ này đã được ứng dụng nhiều ở Mỹ, Đức, Hà Lan, Malaysia, Singapore Tại Việt Nam, công nghệ ống vải địa

kĩ thuật cũng đã và đang được nghiên cứu ứng dụng để thay thế vật liệu đá truyền thống trước đây Khi thi công kè bằng ống vải địa kỹ thuật vật liệu tại chỗ sẽ được tận dụng để bơm vào trong ống, công nghệ này cực kỳ hiệu quả cho những dự án lấn biển, chống sạt lở, tạo những đảo nhân tạo một cách nhanh chóng và hiệu quả

Ngoài ra ống còn được sử dụng trong các dự án lọc nước, nạo vét kênh rạch trong các vùng bị ô nhiễm Người ta sử dụng những túi chứa bằng ống địa kỹ thuật để đựng khối lượng nạo vét kênh rạch Nước ô nhiễm khi lọc qua ống vải địa kỹ thuật sẽ giữ lại những kim loại nặng, bùn để làm trong nước

1.3.2 Phương pháp thi công ống vải địa kỹ thuật

 Định vị công trình:

Sử dụng hệ thống máy toàn đạt định vị toàn bộ tuyến kè trên mặt bằng Phân chia các khu vực sử dụng chiều cao và số lượng ống cần bơm theo độ sâu thực tế của từng khu vực

 Thiết bị thi công:

Thiết bị thi công bao gồm: Xà lan, bồn chứa hỗn hợp đất và nước (slurry), máy bơm, máy xúc đất, thuyền, ca nô

Công nhân với bảo hộ lao động làm việc dưới nước, cân chỉnh bơm, ống trong suốt quá trình thi công

Trang 32

 Trình tự thi công:

Định vị vị trí cần thi công

Lắp đặt bồn chứa trộn hỗn hợp vật liệu bơm + nước sẵn sàng máy xúc đất để tiếp vật liệu liên tục trong quá trình bơm

Lắp đặt máy bơm có đồng hồ đo áp lực bơm

Bơm vật liệu vào ống, giám sát chặt chẽ quá trình thi công nhằm đạt thông số thiết

kế mong muốn Trong thời gian thi công bơm vật liệu vào ống công nhân phải túc trực

để cân chỉnh các vị trí họng bơm thẳng đứng với chiều dài ống

Thi công xong toàn bộ ống sẽ phủ lớp đá đổ + lớp bê tông lát bên ngoài nhằm bảo

vệ ống Geotubes và chống lại sóng, dòng chảy

Thi công lớp chân khay bằng rọ đá

Tiến hành san nền bên trong của dự án

Tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên bề mặt san lấp

Hình 1 11: Trình tự thi công bơm Slurry vào trong ống Hình 1.11 Định vị đúng vị trí kè, đưa ống vào vị trí cần thi công, bơm một chiều

hỗn hợp vật liệu cát + nước hoặc đất + nước (slurry) từ đầu ống vào trong ống , từ các

Trang 33

họng bơm phía trên Geotubes, họng bơm cuối không buột để giảm áp lực bơm vào ống

và thoát khí Bơm đầy ống theo thiết kế sau đó buột chặt miệng họng bơm, tiến hành đến cuối ống

Hình 1.12; 1.13 Trong quá trình thi công sử dụng bồn trộn hỗn hợp vật liệu bơm

(cát, đất) với nước Bồn sẽ được đổ vật liệu liên tục vào bằng xe xúc đất từ đất tập kết trên xà lan Sử dụng máy bơm nước vào trong bồn để trộn hỗn hợp nước đất Hỗn hợp bơm sẽ được đưa vào trong ống bằng máy bơm áp lực cao

Hình 1.14 Bơm nối vào bồn trộn hỗn hợp để bơm vào ống Geotubes Bơm có đồng

hồ đo để kiểm soát áp lực trong quá trình bơm vật liệu vào ống nhằm đảm bảo đúng theo áp lực thiết kế để đạt chiều cao ống mong muốn và không gây phá hoại ống khi quá áp lực

Hình 1.12: Bồn trộn hỗ hợp đất + nước

Trang 34

Hình 1.13: Máy xúc cát bỏ vào bồn liên tục trong quá trình bơm

Hình 1.14: Bơm áp lực cao đặt trên xà lan

Trang 35

Hình 1.15: Quá trình bơm vật liệu vào ống, giữ họng bơm thẳng đứng

Hình 1.16: Quá trình thi công Hình 1.15; 1.16 & 1.17 Mô tả quá trình bơm vật liệu vào ống, họng bơm đƣợc giữ

thẳng đứng trong quá trình bơm vào ống nhằm đạt áp lực mong muốn, đồng thời áp lực tác dụng lên ống đều sẽ tạo hình dạng ống theo thiết kế Trong quá trình bơm, công nhân phải theo dõi sát vật liệu bơm tại họng bơm vào

Trang 36

Hình 1.17: Quá trình bơm vật liệu vào ống

Hình 1.18: Quá trình lắp đầy khe hở giữa 2 ống

Trang 37

ống thứ ba lên trên tiếp tục thi công tiếp hoàn thành chiều cao đê theo thiết kế

Hình 1.19 Sau khi bơm hoàn thành các ống Geotubes, phủ lớp đá đổ bên ngoài

tạo độ dốc mái, đồng thời đây là lớp phủ bảo vệ ống khỏi tia cực tím (UV) khi mực nước hạ thấp Trọng lượng bề dày các lớp phủ sẽ được tính toán phù hợp theo điều kiện công trình nhằm chống song, vận tốc dòng chảy, xói lở

Hình 1.20 Sau khi thi công xong lớp đá đổ phủ trên Geotubes, sẽ tiến hành lắp

các cấu kiện bê tông lát trên cùng của kè nhằm tạo mỹ quan, chống sóng

fc

Hình 1 9: Phủ lớp đá bên ngoài ống

Trang 38

1.3.2 Một số dự án ống vải địa kỹ thuật đã được thực hiện

Công nghệ ống vải địa đã được sử dụng ở nhiều nơi nhằm chống xói lở bờ biển dưới tác dụng của sóng và dòng chảy Ngoài các yếu tố về mặt mỹ thuật, các yếu tố về mặt kỹ thuật cũng như tác dụng chống xói lở cũng được đánh giá cao Đặc biệt biện pháp Geotubes thường được ưu tiên chọn lựa sử dụng cho các khu vực có công trình lấn biển

Hình 1 20: Lắp đặt lớp bê tông phá sóng

Trang 39

Hình 1.21: Ống vải địa bảo vệ bờ biển Grand Isle Lousiana - USA

Dự án Amwaj Island được phát triển bằng hình thức lấn biển tạo đảo nhân tạo, tại bờ biển phía Đông Bắc của đảo Muharraq, Bahrain Tổng diện tích dự án khoảng 279ha bao gồm khách sạn, resort, trung tâm thương mại, nhà ở Chi phí đầu tư dự án khoảng 01 tỷ USD được xây dựng từ tháng 7 năm 2002 Dự án có đường bờ bao đê biển khoảng 10km, sử dụng ống vải địa cao từ 2,0m - 2,6m để làm lõi kè biển, bên

Trang 40

1.3.4.1 Ưu điểm:

Thi công nhanh chóng so với các loại kè truyền thống trước đây, có thể tận dụng vật liệu tại chỗ để bơm vào trong ống Thay thế lõi đê đá so với các loại kè hoàn toàn làm bằng đá đổ trước đây, do đó đây là dự án thân thiện với môi trường và tạo cảnh quan tốt

Ưu điểm rất lớn trong việc cải tạo các bãi tắm bị xói lở bằng cách kè bờ kết hợp với các đê ngầm phá sóng đặt vị trí xa bờ làm giảm vận tốc dòng chảy chống xói lở Một số dự án tại Malaysia (Kemaman Beach Nourishment - Terenggaru), Mỹ (Grand Isle Lousiana), Thái Lan (20km bờ biển tại Bangkok) đạt nhiều thành công Các dự án nêu trên ngay sau khi thi công hoàn thành đúng theo thiết kế và kỹ thuật, sóng giảm, bãi bắt đầu có hiện tượng bồi thêm và không còn xói lở

Giá thành rẻ hơn kè thông thường làm hoàn toàn bằng đá đổ hay kè bê tông dự ứng lực

Ứng dụng hiệu quả trên nền đất yếu vì trọng lượng nhẹ hơn so với kè đá đổ do đó

Khi thiết kế ống vải địa trên bờ không được để ống tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời mà phải có lớp che phủ bên ngoài vì vải địa kỹ thuật không chịu được tia cực tím (UV) lâu ngày, dễ giảm chất lượng và gây phá hoại ống

Đòi hỏi quá trình giám sát thật chặt chẽ trong suốt quá trình thi công lắp đặt Hiện nay toàn bộ vải địa kỹ thuật phải nhập từ nước ngoài, do đó ảnh hưởng đến giá thành xây dựng Tuy nhiên trong tương lai gần Việt Nam có khả năng tự sản xuất thì chi phí giảm hơn nhiều và tạo điều kiện phát triển công nghệ này

Ngày đăng: 27/01/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w