Từ các giá trị kinh tế tính toán và xác định được, đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy.. Bằng phương pháp điều tra, thu thập số liệu và sử dụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - oOo -
NGUYỄN MẠNH ĐỨC
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY – NAM ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
VỀ GIÁ TRỊ KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Mã số : 60 85 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đinh Quốc Túc
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đào Thanh Sơn
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Châu Nguyễn Xuân Quang
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 19 tháng 07 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 TS Nguyễn Văn Quán
2 TS Đào Thanh Sơn
3 TS Châu Nguyễn Xuân Quang
4 TS Đinh Quốc Túc
5 TS Hà Dương Xuân Bảo
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trường Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Mạnh Đức MSHV : 12260647
Ngày, tháng, năm sinh : 17/08/1986 Nơi sinh : Tp.HCM
Chuyên ngành : Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10
I TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY – NAM ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ:
Xác định được giá trị kinh tế của tài nguyên Đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy cũng như các tác động tới các giá trị kinh tế đó
Từ các giá trị kinh tế tính toán và xác định được, đề xuất các biện pháp quản lý,
sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy
Nội dung:
1) Vai trò của vườn quốc gia Xuân Thủy – Nam Định trong quá trình phát triển KT-XH, biện pháp quản lý tài nguyên, nhận dạng giá trị của đất ngập nước 2) Hiện trạng và dự báo tình hình đất ngập nước tại vườn Quốc gia trong tương lai
3) Đánh giá giá trị kinh tế: giá trị sử dụng, giá trị phi sử dụng
4) Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan:
i Quản lý tổng hợp và thống nhất
ii Số liệu nghiên cứu, thu thập để phục vụ cho công tác quản lý
5) Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước tại vườn Quốc gia Xuân Thủy
i Về tính đột phá trong các giải pháp
ii Đề xuất các giải pháp tổng hợp và khả thi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Trang 4III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/01/2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/06/2014
Trang 5i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Thầy Đinh Quốc Túc đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, chia sẻ kinh nghiêm bổ ích để em thực hiện và hoàn thành tốt luận văn
Các thầy cô trong Khoa Môi Trường – trường Đại học Bách khoa Thành phố
Hồ Chí Minh đã giảng dạy nhiều kiến thức, tầm hiểu biết, nâng cao nhận định về ngành Môi trường của em trong suốt thời gian học qua
Ban quản lý vườn quốc gia Xuân Thủy – Nam Định đã tạo điều kiện nghiên cứu, lấy số liệu, tiếp cận người dân
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, cổ vũ và giúp đỡ em trong suốt thời gian học
Trân trọng
Nguyễn Mạnh Đức
Trang 6ii
TÓM TẮT
Đât ngập nước là nguồn tài nguyên quý giá và có vai trò rất quan trọng với
sự phát triển Kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Thủy là Khu ramsar đầu tiên của Việt Nam Đây là vùng cửa sông quan trọng
có hệ sinh thái bùn lầy và rừng ngập mặn ven biển còn sót lại của lưu vực sông Hồng Giá trị của VQG góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và nước ta nói chung Tuy nhiên, trước áp lực phát triển như hiện nay khu ramsar Xuân Thủy đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa, nên cần có các giải pháp sử dụng hợp lý, nhằm duy trì được đặc tính sinh thái, bảo tồn và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên đa dạng sinh vật của chúng Bằng phương pháp điều tra, thu thập số liệu và sử dụng các phương pháp phân tích, nghiên cứu về giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN, luận án nghiên cứu các ảnh hưởng, tác động qua lại giữa tài nguyên ĐNN với các giá trị kinh tế xã hội, để đề xuất các biện pháp quản
lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên này
Trang 7iii
ABSTRACT
Wetlands are valuable resources which play an important role in the development of social economy, environmental protection, biodiversity Xuan Thuy National Park is the first Ramsar site of Vietnam This is important estuary ecosystems and mangrove mud coast remains of the Red River basin The value of the national park contributes significantly to the economic development of the local society in particular and our country in general However, the pressure of the current development Xuan Thuy Ramsar sites are faced with many threats, it requires the use of reasonable measures, in order to maintain the ecological character, conservation and development sustainable resources of our biodiversity
By survey methodology, data collection and use methods of analysis, the study of the economic value of wetland resources, research thesis effects, interactions between wetland resources with the cost social and economic value, to propose measures to manage and effectively use resources sustainably
Trang 8iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Mạnh Đức, là học viên cao học chuyên ngành Quản lý môi
trường, khóa học 2012 Tôi xin cam đoan:
- Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện
- Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và được thu thập thông qua số liệu thống kê của trung tâm kinh tế môi trường và phát triển vùng –
ĐH Kinh tế Quốc Dân, số liệu của Ban quản lý VQG Xuân Thủy và số liệu xử lý qua quá trình điều tra của tác giả
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp của mình
Học viên
Nguyễn Mạnh Đức
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Nội dung nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 4
3.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
3.2.1 Phương pháp luận 4
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
4.3 Tình hình nghiên cứu tại vườn Quốc gia Xuân Thủy 7
5 Sản phẩm dự kiến đạt được 8
6 Ý nghĩa của Luận văn 8
6.1 Ý nghĩa khoa học 8
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
NỘI DUNG ………
Chương I: Tài nguyên ĐNN và cở sở lý luận của việc quản lý tài nguyên ĐNN dựa vào đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên 9
1.1 Tài nguyên đât ngập nước 9
1.1.1 Khái niệm đất ngập nước 9
1.1.2 Mối quan hệ giữa hệ sinh thái ĐNN và hệ thống kinh tế 10
1.1.3 Giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước 12
1.2 Cơ sở lý thuyết của đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên đất ngập nước 12
1.3 Các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước 16
1.3.1 Phương pháp thị trường thực 16
1.3.2 Phương pháp thị trường thay thế 17
1.3.3 Phương pháp thị trường giả định 18
Trang 101.3.4 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích 18
1.4 Quy trình đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước 20
1.5 Quản lý tài nguyên ĐNN trên cơ sở đánh giá giá trị kinh tế 21
1.5.1 Sự cần thiết của việc đánh giá giá trị kinh tế phục vụ công tác quản lý ĐNN 21 1.5.2 Ngoại ứng và sự thất bại trong quản lý tài nguyên ĐNN 21
1.5.3 Quyền tài sản và quản lý tài nguyên ĐNN 22
1.5.4 Ứng dụng thông tin về giá trị kinh tế trong quản lý tài nguyên ĐNN 23
Chương II: Đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 24
2.1 Tổng quan về vùng ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 24
2.1.1 Giới thiệu chung 24
2.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu 24
2.1.2.1 Vị trí địa lý 24
2.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên của VQG Xuân Thủy 26
2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 33
2.2 Các giá trị kinh tế của ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy 35
2.2.1 Các giá trị sử dụng trực tiếp của ĐNN 35
2.2.2 Các giá trị sử dụng gián tiếp 56
2.2.3 Các giá trị phi sử dụng 59
2.3 Giá trị kinh tế toàn phần của tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy 64
Chương III: Quản lý tài nguyên ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy dựa trên thông tin về giá trị kinh tế của đất ngập nước 65
3.1 Đề xuất kế hoạch sử dụng ĐNN dựa trên cơ sở phân tích chi phí - lợi ích của các phương án sử dụng ĐNN 65
3.1.1 Hiện trạng sử dụng và quản lý ĐNN tại VQG Xuân Thủy……… 65
3.1.2 Phân tích chi phí - lợi ích của các phương án sử dụng ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 67
3.2 Các biện pháp để bảo tồn tài nguyên ĐNN 72
3.2.1 Áp dụng cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường (PES) 72
3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý ĐNN 75
3.2.3 Lồng ghép thông tin giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN trong các chương trình giáo dục, truyền thông 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 85
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 93
Trang 11vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 12Bảng 2.4: Diện tích và mực đích sử dụng các loại đất nông nghiệp 29 Bảng 2.5: Thống kế diện tích các đầm nuôi tôm 37 Bảng 2.6: Thống kê mô tả hoạt động nuôi tôm theo mẫu điều tra 37 Bảng 2.7: Lợi nhuận nuôi tôm tại Xuân Thủy 39 Bảng 2.8: Lượng du khách tới vườn quốc gia Xuân Thủy giai đoạn 2008-2012 43 Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả điều tra du khách nội địa 44 Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả điều tra với du khách quốc tế: 45 Bảng 2.11: Thống kê khoảng cách trung bình của du khách 46 Bảng 2.12: Tỷ lệ du lịch của du khách nội địa 47 Bảng 2.13: Kết quả điều tra 45 du khách quốc tế 47 Bảng 2.14: Tỷ lệ sử dụng các phương tiện giao thông của du khách 48 Bảng 2.15: Tổng hợp khoảng cách và chi phí đi lại của du khách nội địa 48 Bảng 2.16: Chi phí đi lại đối với du khách quốc tế 49 Bảng 2.17: Chi phí thời gian của du khách nội địa tính theo mức lương tối thiểu 50 Bảng 2.18: Chi phí thời gian của du khách quốc tế 50
Bảng 2.20: Giá tham khảo dịch vụ thuê phương tiện đi lại ở VQG Xuân Thủy 51 Bảng 2.21: chi phí khác đối với du khách nội địa 52 Bảng 2.22: Tổng chi phí du lịch của mỗi vùng nội địa 52 Bảng 2.23: Tổng chi phí du lịch với du khách quốc tế 53 Bảng 2.24: Tổng hợp Tỷ lệ tham quan và chi phí tham quan của du khách 53
Trang 13Bảng 2.25: Giá trị du lịch nội địa 54 Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí và tỷ lệ du lịch của du khách quốc tế 55 Bảng 2.27: Thặng dư tiêu dùng của du khách quốc tế 55 Bảng 2.28: Thống kê hình thức nuôi tôm của các hộ điều tra 56 Bảng 2.29: Sự khác biệt giữa hình thức nuôi quảng canh và nuôi sinh thái 56
Bảng 2.33: Tổng hợp điều tra các hộ trong mẫu 63 Bảng 2.34: Giá trị kinh tế toàn phần của tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy 64 Bảng 3.1: Diện tích các đầm nuôi trồng thủy sản 65 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ĐNN Cồn Lu và cồn Ngạn 66 Bảng 3.3: Các phương án sử dụng ĐNN tại VQG Xuân Thủy 68 Bảng 3.4: Tổng hợp các chi phí và lợi ích từ nuôi trồng thủy sản 70 Bảng 3.5: Các lợi ích từ việc trồng RNM (Lợi ích môi trường) 70
Trang 14ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa sinh thái ĐNN và hệ thống kinh tế 11
Hình 2.1 : Bản đồ hiện trạng Vườn quốc gia Xuân Thủy 25
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là đất nước có tiềm năng đất ngập nước lớn Với lợi thế đường bờ biển dài hơn 3000km, lại trải dọc trên 13 độ vĩ tuyến với các đặc điểm địa lý, địa hình thay đổi Chính sự khác biệt tự nhiên của các vùng địa lý đã góp phần làm cho tài nguyên đất ngập nước của nước ta trở nên phong phú, đa dạng Đất ngập nước (ĐNN) là một tài nguyên quan trọng cung cấp rất nhiều giá trị trực tiếp và gián tiếp cho cộng đồng như thủy sản, dược liệu, phòng chống thiên tai, bảo vệ bờ biển, bảo
vệ nguồn gen và đa dạng sinh học cũng như các giá trị văn hóa, lịch sử khác
Tuy nhiên, tài nguyên ĐNN tại Việt Nam nói chung và tại vườn Quốc Gia Xuân Thủy nói riêng đang bị ảnh hưởng và suy giảm nghiêm trọng Với diện tích 7.100ha, Vườn quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Ðịnh) là nơi lưu trú của nhiều loài động, thực vật hoang dã và các loài chim di cư quý hiếm, trong đó nhiều loài chim nước nằm trong sách đỏ quốc tế như: Cò mỏ thìa, vịt đầu đen, bồ nông chân xám Tuy nhiên nhiều diện tích rừng ngập mặn thuộc vùng đệm ở đây đang bị chết do sự tác động của con người Do nguồn lợi từ các loại thủy sản, người dân địa phương ngày càng lạm dụng vùng ĐNN để nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, hàng ngàn ha rừng ngập mặn đã bị thay thế bởi các đầm nuôi trông thủy sản, các công trình phục vụ giao thông, du lịch Trong hai năm qua, hàng loạt hộ dân nuôi tôm trong vùng rừng đệm và vùng lõi của VQG tự ý chuyển đổi sang nuôi ngao (do hiệu quả cao hơn) đã làm thay đổi cảnh quan sinh thái, điều kiện tự nhiên môi trường làm chết cây rừng Người dân các xã Giao Lạc, Giao An, Giao Xuân và Giao Thiện (huyện Giao Thủy) thường lén lút cải tạo đầm vào ban đêm để tránh sự giám sát, phát hiện của cơ quan chức năng Trong quá trình làm đã tự ý chặt phá cây rừng, ngoài ra chất thải trong đầm nuôi tôm thoát ra khu vực rừng liền kề phá vỡ môi trường sinh thái bền vững làm cây sú, cây vẹt chết hàng loạt Ngoài các yếu tố khách quan trên thì sự yếu kém trong hệ thống quản lý tài nguyên môi trường, hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ… cũng là nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên ĐNN
về cả số lượng và chất lượng Trước tình hình đó, Ban quản lý VQG Xuân Thủy cũng có những kế hoạch, chiến lược để khôi phục và gìn giữ nguồn tài nguyên quý
Trang 16giá này Ban quản lý đã phối kết hợp với UBND huyện và các ban ngành đoàn thể liên quan để hoàn thiện hệ thồng quản trị dữ liệu VQG Từ đó giúp bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên quý giá nơi đây Song song với việc phát triển kinh tế, tạo dựng sinh kế cho người dân là việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kiểm tra giám sát việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của người dân địa phương Nâng cao nhận thức của người dân cũng như của cán bộ quản lý để việc quản lý, bảo vệ tài nguyên được hiệu quả hơn
Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy thông tin về giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN là một yếu tố đầu vào quan trọng cho việc quản lý, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này Các thông tin về giá trị kinh tế cũng giúp cho các nhà quản lý lựa chọn được các phương án sử dụng và quản lý hiệu quả, xây dựng hệ thống khung pháp lý hoàn thiện hiệu quả hơn Quan trọng như vậy nhưng ở Việt Nam các thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN còn thiếu, rời rạc và kém đồng bộ Việc quản lý, sử dụng ĐNN ở Việt Nam vẫn chủ yếu mang tính chất hành chính, kỹ thuật trong khi các khía cạnh kinh tế chưa được xem xét, nhìn nhận đúng mức Nguyên nhân do thiếu các thông tin, dữ liệu về giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN Nhằm góp phần cung cấp đầy đủ thông tin tư liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên ĐNN, việc đánh giá, tìm hiểu các thông tin về giá trị kinh tế của các hoạt động trong khu vực ĐNN là việc làm cần thiết Việc làm này đòi hỏi có sự hợp tác của người dân, chính quyền địa phương và cả các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế môi trường Nhận thức được vai trò quan trọng của tài nguyên ĐNN nói chung và ĐNN ở VQG Xuân Thủy nói riêng với sự phát triển kinh tế xã hội, trong những năm qua, Nhà nước và các chính quyền địa phương đã tiến hành nhiều chương trình tổng thể và các hoạt động cụ thể nhằm sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên này Nhiều Nghị định, bộ luật về tài nguyên này được ban hành , trong đó hướng nghiên cứu về giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN được chú trọng hơn Hiện nay Việt Nam có tất
cả sáu khu ramsar nhưng luận án chọn nghiên cứu ở khu ramsar Xuân Thủy vì đây
là khu ramsar đầu tiên của nước ta, cũng là nơi có “ba điều nhất”: đa dạng sinh học cao nhất, năng suất sinh học lớn nhất và cũng là hệ sinh thái nhạy cảm nhất
Trang 17Mục tiêu của đề tài
Đánh giá giá trị kinh tế toàn phần và từng phần của tài nguyên ĐNN phục vụ công tác quản lý; áp dụng cụ thể cho vùng ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định Đề xuất các biện pháp quản lý tài nguyên ĐNN tại vườn Quốc gia Xuân Thủy
2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tiến hành thực hiện nghiên cứu nội dung sau:
- Nội dung 1: Tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản, quy phạm pháp lý, các dự án, công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài:
+ Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
+ Văn bản về ĐNN của BTNMT
- Thông tư số 14/2013/BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kĩ thuật thiết kế, xây dựng mô hình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng tại hệ sinh thái ĐNN ven biển
- Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN
- Thông tư 23/2010/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường quy định về điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo…
+ Các văn bản pháp lý của tỉnh Nam Định và Ban quản lý vườn Quốc gia Xuân Thủy
- Nội dung 2: Khảo sát, đánh giá các giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN tại vườn Quốc gia Xuân Thủy
+ Nhận diện các giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN: giá trị nuôi trồng, khai thác thủy sản, tham quan du lịch tại VQG đồng thời hỗ trợ hệ sinh thái, bảo vệ đê biển và bảo tồn đa dạng sinh học
+ Đánh giá giá trị kinh tế: giá trị sử dụng, giá trị phi sử dụng…
+ Đánh giá giá trị kinh tế toàn phần của tài nguyên ĐNN tại vườn Quốc gia Xuân Thủy
Trang 18- Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN tại vườn Quốc gia Xuân Thủy dựa trên các giá trị kinh tế của tài nguyên
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng và giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy, Nam Định
- Phạm vi không gian: toàn bộ vùng ĐNN tại VQG Xuân Thủy, Nam Định
- Phạm vi thời gian: sử dụng tài liệu, số liệu nghiên cứu từ năm 2008 đến năm
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết quả của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để hệ thống hóa cơ sở lí luận của đánh giá giá trị tài nguyên ĐNN phục vụ công tác quản lý; ứng dụng các kết quả nghiên cứu đó phục vụ công tác quản lý ĐNN tại Xuân Thủy
Luận văn có kế thừa phương pháp và các kết quả nghiên cứu của báo cáo
“Hiệu chính số liệu tính toán các giá trị thu được tại vùng Vịnh Hạ Long, Cửa Ba Lạt” của nhóm tác giả PGS.TS Nguyễn Thế Chinh (chủ trì), TS Đinh Đức Trường, Th.S Nguyễn Quang Hồng, Th.S Đặng Quốc Thắng (năm 2011) và chuyên đề “Mô hình tính toán các giá trị thu được tại Vịnh
Hạ Long” của Th.S Đặng Quốc Thắng (2011) và nghiên cứu của TS Đinh
Trang 19Đức Trường về giá trị kinh tế tài nguyên ĐNN tại cửa sông Ba Lạt năm
2010
- Phương pháp điều tra KT-XH : xây dựng bảng hỏi thu thập thông tin từ các
cơ sở nuôi trồng thủy sản, người dân, du khách tham quan…nhằm thu thập
dữ liệu đầu vào phục vụ công tác đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên ĐNN Từ
đó đề xuất biện pháp quản lý phù hợp
- Phương pháp xử lý thống kê: xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp bằng phần mềm SPSS, Excel…nhằm phục vụ công tác báo cáo kết quả, thảo luận, đề xuất biện pháp quản lý
+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các kết quả nghiên cứu của các tác giả, các công trình nghiên cứu trước đó, tham khảo số liệu từ sách bào và các tài liệu liên quan Các
số liệu, kết quả của ban quản lý vườn quốc gia và các báo cáo kinh tế - xã hội, môi trường
+ Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình quan sát (Trực tiếp hoặc gián tiếp) và kết quả từ quá trình điều tra KT –XH Các cuộc nghiên cứu, điều tra được thực hiện tại hiện trường nghiên cứu là khu vực vườn quốc gia Xuân Thủy Đối tượng điều tra là các cán bộ quản lý tại vườn quốc gia, người dân sinh sống nơi đây, các hộ nuôi ngao, tôm…và khách tham quan, du lịch tại vườn quốc gia Cán bộ điều tra sẽ đến khu vực nghiên cứu, gặp đối tượng
và đưa ra các câu hỏi điều tra cũng như mục đích của việc điều tra, nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: diễn giải các kết quả thu được từ đó đưa ra
đề xuất, giải pháp quản lý tài nguyên ĐNN
- Phương pháp đánh giá giá trị tài nguyên môi trường: sử dụng chủ yếu các phương pháp: phương pháp dựa vào giá trị thực, phương pháp dựa vào giá trị thay thế, phương pháp phân tích chi phí – lợi ích…
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tài nguyên ĐNN gắn liền với sự ra đời và phát triển của loài người Không chỉ trong thời kì nguyên thủy mà ngày nay các vùng ĐNN là nơi cung cấp lúa gạo, thủy sản…tài nguyên sinh sống cho rất nhiều người trên thế giới Ngoài ra, sự đa dạng hệ
Trang 20sinh thái và các nguồn gen sinh học cũng có nhiều chức năng quan trọng với đời sống con người Nó giúp duy trì mực nước ngầm, tích trữ nước nên có tác dụng kiểm soát lụt lội, cải thiện điều kiện khí hậu Có thể thấy ĐNN là một mắt xích quan trọng của sự sống trên trái đất Tuy nhiên, hiện nay nhiều vùng ĐNN đã và đang bị hủy hoại do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cũng như do chính tác động của các hoạt động của nhân loại Đứng trước vấn đề bức thiết đó, trên thế giới đã có nhiều
tổ chức quan tâm đến việc bảo tồn nguồn tài nguyên quý giá đó
Ngày 02/02/1971, một số nước quan tâm đến việc bảo vệ đất ngập nước đã nhóm họp tại thành phố Ramsar, một thành phố nhỏ trên bờ biển Caspia (Iran) để
dự thảo một Công ước về những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của chim nước Địa điểm nơi Công ước ra đời được đặt tên cho Công ước - Công ước Ramsar và ngày Công ước ra đời cũng được chọn là Ngày Đất ngập nước Thế giới (ngày 02/02)
Khi đó, mục tiêu chính của Công ước là bảo tồn và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước chủ yếu làm các nơi cư trú của chim nước Tuy nhiên qua nhiều năm, Công ước đã mở rộng phạm vi ra tất cả các phạm trù khác của đất ngập nước và thừa nhận các vùng đất ngập nước là các hệ sinh thái có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cung cấp phúc lợi cho các cộng đồng dân cư Vì vậy, hiện nay người ta thường sử dụng tên gọi của Công ước là “Công ước về các vùng đất ngập nước” Công ước có hiệu lực từ cuối năm 1975, khi thành viên thứ 7 là Hy Lạp xin gia nhập Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN thông qua sử dụng các phương pháp tiên tiến như phương
pháp chi phí du lịch, phương pháp thay thế…
4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên ĐNN khá phong phú Trong nước cũng
đã có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả về nguồn tài nguyên này Năm 2000 tác giả Mai Trọng Nhuận và các cộng sự đã đánh giá giá trị kinh tế của một số điểm trình diễn ĐNN thông qua phương pháp thị trường [1] Cũng bằng phương pháp này, năm 2005 tác giả Đỗ Nam Thắng đã tính toán giá trị sử dụng trực tiếp của tài nguyên ĐNN tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long [2] Năm 2006 tác giả Lê Thu
Trang 21Hoa cũng đã sử dụng kỹ thuật đánh giá thị trường để tính toán giá trị nuôi tôm tại khu ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định [3] Có thể thấy, phương pháp đánh giá giá trị môi trường được sử dụng phổ biến và hoàn thiện nhất ở Việt Nam hiện nay Gần đây, các nhà nghiên cứu của Việt Nam đã bước đầu nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các phương pháp phức tạp hơn như phương pháp chi phí du lịch (TCM) và đánh giá ngẫu nhiên Áp dụng phương pháp này mở đầu có nghiên cứu của Nguyễn Đức Thanh và Lê Thị Hải (1999) về giá trị của Vườn Quốc Gia Cúc Phương thông qua phương pháp TCM [4] Năm 2008 một phương pháp đánh giá mới dựa trên thị trường giả định và lựa chọn hành vi cũng đã được thực hiện trong nghiên cứu của Đỗ Nam Thắng để xác định giá trị của bảo tồn ĐNN ở Vườn Quốc Gia Tràm Chim
Nhìn chung các nghiên cứu đều cho thấy tài nguyên ĐNN đang bị suy thoái, cần được bảo vệ và đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn có một số mặt hạn chế:
- Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào giá trị sử dụng trực tiếp của tài nguyên trong khi các giá trị sử dụng gián tiếp và phi sử dụng chưa được nghiên cứu kĩ càng
- Kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở tính toán sơ bộ, chưa có sự thảo luận
và liên hệ với các biện pháp quản lý ĐNN cụ thể
- Các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các phương pháp truyền thống như giá thị trường, chi phí du lịch Các phương pháp tiên tiến chưa được áp dụng nhiều trong nước vì đòi hỏi quy trình thu thập và xử lý thông tin phức tạp
4.3 Tình hình nghiên cứu tại vườn Quốc gia Xuân Thủy
Vườn quốc gia Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam Nơi đây có nguồn tài nguyên phong phú cũng như sự đa dạng về các nguồn gen sinh học Nơi đây luôn được các nhà quản lý, nhà khoa học cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm Để bảo tồn VQG nói chung và tài nguyên ĐNN nói riêng, năm 2010 liên minh ĐNN được triển khia thực hiện tại 3 tỉnh của Việt Nam là Nam Định, Quảng Nam
và Kiên Giang với mục tiêu chính là nâng cao năng lực của cán bộ và cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn tài nguyên Tài nguyên ĐNN ở Vườn Quốc gia Xuân
Trang 22Thủy và các biện pháp bảo tồn tài nguyên cũng có nhiều các nghiên cứu của các cá nhân cũng như tập thể trong nước Như năm 2006 tác giả Lê Thu Hoa cũng đã sử dụng kỹ thuật đánh giá thị trường để tính toán giá trị nuôi tôm tại khu ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định [3] Năm 2010 một nghiên cứu của tác giả Đinh Đức Trường về tài nguyên ĐNN tại cửa sông Ba Lạt cũng đã nêu khá khái quát về tình hình tài nguyên và nghiên cứu khá kĩ về các giá trị kinh tế, sinh thái của nguồn tài nguyên này[6] Từ giá trị tính toán được, tác giả đã đưa ra các biện pháp quy hoạch, quản lý nguồn tài nguyên ĐNN cũng như quản lý môi trường tại khu vực VQG Xuân Thủy Nghiên cứu đã góp phần đưa ra các hướng quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và hiệu quả hơn
5 Sản phẩm dự kiến đạt đƣợc
Đánh giá được giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy thông qua đánh giá các giá trị sử dụng trực tiếp gián tiếp (giá trị nuôi trồng khai thác thủy sản, mật ong, giá trị tham quan, du lịch, bảo vệ đê điều) và các giá trị phi sử dụng (là giá trị bảo tồn đa dạng sinh học của VQG Xuân Thủy) Từ đó đề xuất đưa
ra các phương hướng quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này
6 Ý nghĩa của Luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn là cơ sở lý thuyết giúp các nhà quản lý, đầu tư nghiên cứu xây dựng biện pháp sử dụng, quy hoạch hợp lý trong tương lai Trên cơ sở ứng dụng một số phương pháp đánh giá tiên tiến để đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy cũng góp phần khuyến nghị về khả năng áp dụng một số phương pháp đánh giá cũng như qui trình đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên ĐNN
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên các kết quả nghiên cứu được về giá trị toàn phần và từng phần của tài nguyên ĐNN tại VQG Xuân Thủy, luận án đưa ra các đề xuất ứng dụng thông tin về giá trị kinh tế, phục vụ cho việc quản lý hiệu quả và sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN tại khu vực nghiên cứu
Trang 23CHƯƠNG I
TÀI NGUYÊN ĐNN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN ĐNN DỰA VÀO ĐÁNH GIÁ
GIÁ TRỊ KINH Tế CỦA TÀI NGUYÊN
1.1 Tài nguyên đât ngập nước
1.1.1 Khái niệm đất ngập nước
Thuật ngữ “Đất ngập nước” có nội hàm khá rộng và tùy theo hoàn cảnh, mục đích sử dụng mà có những cách hiểu khác nhau Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về ĐNN đang được sử dụng
Theo công ước Ramsar (1971) , ĐNN được định nghĩa như sau:
“ĐNN được coi là các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước dù là tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên hoặc từng thời kì, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn bao gồm cả những vùng biển mà độ sâu mực nước khi thủy triều ở mức thấp nhất không vượt quá 6m” (Điều 1.1)
Ngoài ra điều 2.1 của công ước Ramsar còn quy định “các vùng ĐNN có thể bao gồm các vùng ven sông và ven biển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng như các đảo hoặc các thuỷ vực biển sâu hơn 6m khi triều thấp, nằm trong các vùng đất ngập nước”
Theo chương trình quốc gia về ĐNN của Hoa Kỳ (2004) thì “Về vị trí phân bố, ĐNN là những vùng đất chuyển tiếp giữa hệ dsinh thái trên cạn và hệ sinh thái thủy vực, những nơi này mực nước ngầm thường nằm sát mặt đất hoặc thường xuyên được bao phủ bởi lớp nước nông” Theo Cowardin và cộng sự (1979), ĐNN phải có
ba thuộc tính sau:
- Có thời kì nào đó, đất thích hợp cho phần lớn các loài thực vật thủy sinh
- Nền đất hầu như không bị khô
- Nền đất không có cấu trúc không rõ rệt hoặc bão hòa nước, bị ngập nước ở mức cạn tại một số thời điểm nào đó trong mùa sinh trưởng hàng năm
Trang 24Theo các nhà khoa học Canada: “ĐNN là đất bão hòa nước trong thời gian dài,
đủ để hỗ trợ cho các quá trình thủy sinh Đó là những nơi khó tiêu hóa nước, có thực vật thủy sinh và các hoạt động sinh học thích hợp với môi trường ẩm ướt” Còn theo tác giả Lê Văn Khoa định nghĩa trong tác phẩm “Đất ngập nước” xuất bảm năm 2007 thì “ĐNN là đất bão hòa nước trong thời gian dài đủ để hỗ trợ cho các quá trình thủy sinh Đó là những nơi khó tiêu thoát nước, có thực vật thủy sinh
và các hoạt động sinh học thích hợp với môi trường ẩm ướt”
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng nhìn chung các yếu tố về địa mạo, thủy văn, thổ nhưỡng, động vật, thực vật, hiện trạng sử dụng đất đai là những tiêu chí quan trọng để xác định các vùng ĐNN
Hiện nay, định nghĩa về ĐNN của Công ước Ramsar là định nghĩa được nhiều quốc gia, tổ chức sử dụng và là cơ sở cho các hoạt động quản lý, nghiên cứu về ĐNN Ở Việt Nam, định nghĩa về ĐNN của Công ước Ramsar cũng được sử dụng
là định nghĩa chính thức về ĐNN theo nghị định 109/2003/NĐ-CP của Chính phủ
về “Bảo tồn và PTBV các vùng ĐNN”
1.1.2 Mối quan hệ giữa hệ sinh thái ĐNN và hệ thống kinh tế
Để đánh giá được giá trị kinh tế của Tài nguyên ĐNN thì trước hết ta phải xác định được mối quan hệ giữa tài nguyên này với hệ thống kinh tế Bởi vì, các hoạt động kinh tế của con người phụ thuộc vào các điều kiện hệ sinh thái Hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái ĐNN nói riêng luôn có sự tác động qua lại giữa cấu trúc, quy trình và chức năng của hệ thống Cấu trúc bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ, quy trình bao gồm sự chuyển hóa vật chất và năng lượng Sự tác độngq ua lại giữa cấu trúc và quá trình hình thành nên chức năng của hệ sinh thái Chức năng này cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho con người, việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó mang lại lợi ích cho con người Các lợi ích này có giá trị kinh tế khi con người ưa thích nó và sẵn sàng bỏ ra một khoản chi phí nhất định để thụ hưởng và có thêm nhiều lợi ích từ hệ sinh thái đó Vì vậy, các thuộc tính của hệ sinh thái ĐNN chỉ có giá trị kinh tế khi nó xuất hiện trong hàm lợi ích của một cá nhân hoặc hàm chi phí của một tổ chức, doanh nghiệp Có thể nói các chức năng của hệ sinh thái ĐNN tự
nó không mang lại giá trị kinh tế, các chức năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và việc
Trang 25sử dụng hàng hóa dịch vụ đó mới mang lại giá trị kinh tế cho con người Về cơ bản chức năng sinh thái của ĐNN là sự tương tác giữa cấu trúc và quá trình sinh thái Các mối tương tác giữa thành phần lý, sinh và hóa của vùng ĐNN giúp vùng ĐNN
đo thực hiện các chức năng nhất định, như:
- Điều tiết không khí, điều hòa khí hậu
- Lưu giữ nước, chống bão và giảm lụt
- Phòng ngừa các tác động, ổn định đường bờ, chống xói mòn
- Kiểm soát sinh thái, hấp thụCO2
- Là nới cư trú và sinh sản của các loài động thực vật
- Cung cấp thực phẩm, nguồn nguyên liệu cho xã hội
- Tạo ra các giá trị du lịch, văn hóa…
Có thể khái quát mối quan hệ giữa hệ sinh thái ĐNN và hệ thống kinh tế thông qua
sơ đồ sau:
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa hệ sinh thái ĐNN và hệ thống kinh tế
Hàng hóa, dịch vụ sinh thái cung cấp cho con
Trang 261.1.3 Giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước
Hiện nay, có nhiều quan điểm về các nhóm giá trị trong tổng giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN Tuy nhiên, các quan điểm này đều có điểm chung là chia các nhóm giá trị này thành giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng
- Giá trị sử dụng: giá trị trực tiếp, giá trị gián tiếp, giá trị lựa chọn
- Giá trị phi sử dụng: giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền
Theo Turner (2003), giá trị sử dụng là những hàng hóa và dịch vụ sinh thái mà ĐNN cung cấp cho con người và các hệ thống kinh tế được chia thành 3 nhóm là giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn
- Giá trị sử dụng trực tiếp: bao gồm các hàng hóa dịch vụ do môi trường ĐNN cung cấp có thể sử dụng trực tiếp như gỗ, củi, thủy sản, mật ong, các giá trị
du lịch…
- Giá trị sử dụng gián tiếp: là những giá trị, lợi ích có được do hệ sinh thái ĐNN cung cấp như điều hòa không khí, phòng chống bão lũ, hấp thụ CO2…
- Giá trị lựa chọn: là những giá trị sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng vì lí
do nào đó chưa được sử dụng ở hiện tại mà để lại sử dụng ở tương lai: giá trị
du lịch, cảnh quan…
Giá trị phi sử dụng là những giá trị bản chất, nội tại của tài nguyên ĐNN, không liên quan đến việc sử dụng thực tế, nó được chia thành giá trị tồn tại và giá trị lưu truyền
- Giá trị tồn tại: là giá trị mà một cá nhân đánh giá việc giữ gìn một tài sản mà người đó hay các thế hệ tương lai không trực tiếp sử dụng Ví dụ: có người trả tiền cho việc bảo tồn động vật hoang dã dù họ không sử dụng chúng
- Giá trị lưu truyền: là giá trị mà con người sẵn sàng chi trả để bảo tồn môi trường vì lợi ích của các thế hệ sau
1.2 Cơ sở lý thuyết của đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên đất ngập nước
Cơ sở của việc đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên nói chung và tài nguyên ĐNN nói riêng là dựa vào nền tảng của kinh tế học phúc lợi Theo vậy, những thay đổi về chất lượng, thuộc tính của ĐNN sẽ dẫn tới sự thay đổi trong phúc lợi xã hội do việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ mà tài nguyên ĐNN cung cấp Đánh giá sự thay đổi
Trang 27phúc lợi xã hội là dựa trên sự thay đổi phúc lợi cá nhân Vì vậy, đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN là xác định sự thay đổi phúc lợi các nhân (tính bằng tiền) khi giá trị tài nguyên ĐNN thay đổi Để tối đa hóa phúc lợi xã hội khi có một
sự thay đổi trong điều kiện nguồn lực có hạn phải so sánh tổng lợi ích thu về và tổng chi phí phát sinh từ sự thay đổi đó
Theo lý thuyết kinh tế học, có hai nguyên tắc được sử dụng cho việc đưa ra quyết định liên quan đến phúc lợi xã hội Thứ nhất là hiệu quả Pareto “sự thay đổi được coi là có hiệu quả khi nó làm cho ít nhất một một cá nhân có điều kiện tốt hơn nhưng không làm cho bất cứ một cá nhân nào khác có điều kiện xấu đi” Tuy nhiên trong thực tế nguyên tắc này thường không khả thi vì bất kì một chính sách nào khi thực thi cũng làm ảnh hưởng tới phúc lợi của một số cá nhân trong xã hội Nguyên tắc thứ hai về đền bù Kaldor-Hick cho rằng một sự thay đổi nếu làm cho tổng phúc lợi có thêm nhiều hơn tổng phúc lợi mất đi thì nên tiến hành thay đổi đó Nguyên tắc này là cơ sở để thực thi các chính sách quản lý, đồng thời đây cũng là tiền đề cho việc phân tích chi phí – lợi ích Các hoạt động quản lý làm thay đổi chất lượng
và thuộc tính của ĐNN sẽ dẫn đến sự thay đổi phúc lợi xã hội do việc tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ mà hệ sinh thái ĐNN cung cấp Như đã nói ở trên, đánh giá thay đổi phúc lợi cá nhân là cơ sở đánh giá thay đổi phúc lợi xã hội Vì vậy việc đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN là xác định sự thay đổi trong giá trị bằng tiền của phúc lợi cá nhân khi chất lượng và thuộc tính của ĐNN thay đổi Phúc lợi của cá nhân có thể đo lường thông qua hành vi tiêu dùng, lựa chọn hàng hóa của cá nhân
đó trên thị trường
Có hai cách để xác định sự thay đổi trong phúc lợi của mỗi cá nhân Thứ nhất là
sử dụng hàm cầu Marshall, dựa vào sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất để xác định phúc lợi cá nhân Hàm cầu Marshall là hàm số biểu diễn quan
hệ phụ thuộc của lượng cầu về một mặt hàng vào giá cả của mặt hàng đó và của các mặt hàng khác trong tổ hợp hàng mà người mua phải chọn để tối đa hóa thỏa dụng,
và vào thu nhập của người mua
Trang 28Về mặt toán học, hàm cầu Marshall được biểu diễn dưới dạng công thức:
M: Thu nhập của người mua
PY và M được xem là biến ngoại sinh, hàng hóa xem xét là hàng hóa thông thường
Theo mô hình trên thì khi giá cả tăng, lượng cầu giảm và ngược lại khi giá giảm thì lượng cầu sẽ tăng Đường cong nhu cầu dốc xuống, sự thay đổi dịch chuyển dịch theo đường cầu
Trang 29Khi giá của hàng hóa không đổi, giá cả các hàng hóa khác hay thu nhập thay đổi thì cả đường cầu sẽ dịch chuyển khiến lượng cầu thay đổi
Khi giá mặt hàng tăng lên, lượng cầu giảm đi; như có thể thấy qua sự dịch chuyển dọc theo đường cầu Khi thu nhập của người mua tăng lên, người ta tiêu dùng nhiều hơn; đường cầu dịch chuyển hẳn sang phải và lượng cầu tăng lên đối với mỗi mức giá Khi giá cả của mặt hàng khác tăng lên, đường cầu cũng sẽ dịch chuyển, song dịch sang hướng nào còn phụ thuộc vào việc mặt hàng khác đó là hàng bổ sung hay hàng thay thế cho mặt hàng đang xem xét Nếu là hàng bổ sung, thì đường cầu dịch sang trái, lượng cầu giảm đi đối với mỗi mức giá của mặt hàng đang xem xét Còn nếu là hàng thay thế, thì đường cầu dịch sang phải, lượng cầu tăng lên với mỗi mức giá của mặt hàng đang xem xét Sự thay đổi phúc lợi cá nhân được xác định bằng sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất Thặng dư tiêu dùng (CS) là phần chênh lệch giữa giá mà cá nhân sẵn sàng chi trả với giá thực tế phải trả cho mặt hàng đó Thặng dư sản xuất (PS) là phần chênh lệch giữa giá thực tế và chi phí cung cấp mặt hàng đó
Lượng cầu Lượng cầu
Trang 30Thứ hai là sử dụng hàm cầu Hick:
Hàm cầu Hicks (còn gọi là hàm cầu bù đắp, hàm cầu thỏa dụng cố định) là hàm
số cho biết với mỗi mức giá cả hàng hóa và một mức thỏa dụng xác định trước thì người tiêu dùng tối thiểu hóa chi tiêu sẽ có lượng cầu về tổ hợp hàng hóa bằng bao nhiêu
Biểu diễn dạng công thức toán, hàm cầu Hicks sẽ là:
X = h(P,Ū) Trong đó X là lượng cầu, P là mức giá cả, Ū là mức thỏa dụng cố định
Điểm khác biệt giữa hàm cầu Hicks và hàm cầu Marshall chính là hàm cầu Hicks lấy mức thỏa dụng là cố định trong khi hàm cầu Marshall lấy thu nhập là cố định Hàm cầu Hicks có thể lập ra qua việc giải bài toán tối thiểu hóa chi tiêu Còn hàm cầu Marshall có thể lập ra qua việc giải bài toán tối đa hóa thỏa dụng
Sự thay đổi của lượng cầu Hicks theo sự thay đổi của mức giá thể hiện qua đường cầu Hicks, ∂X/∂P = ∂h(P,Ū)/∂P
1.3 Các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên đất ngập nước
Tương ứng từng nhóm giá trị kinh tế sẽ có những phương pháp đánh giá thích hợp Trong trường hợp nghiên cứu, Luận văn đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên ĐNN chủ yếu dựa trên 4 phương pháp đánh giá là phương pháp thị trường thực, phương pháp thị trường thay thế và phương pháp thị trường giả định, phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.3.1 Phương pháp thị trường thực
- Phương pháp giá thị trường
Phương pháp giá trị trường ước tính giá trị kinh tế của các hàng hóa và dịch vụ của ĐNN được trao đổi, mua bán trên thị trường Với giả thiết thị trường hoàn hảo thì phương pháp này sẽ phản ánh chân thực giá trị của hàng hóa, dịch vụ hay chi phí
cơ hội của việc sử dụng ĐNN Từ đó xác định được giá trị đóng góp của hàng hóa, dịch vụ này trong nền kinh tế Phương pháp này thường được sử dụng để đánh giá giá trị sử dụng trực tiếp của ĐNN vì các thông tin liên qua đến giá cả thị trường của một số loại hàng hóa ĐNN cung cấp có thể quan sát và thu thập được Bên cạnh ưu điểm đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện phương pháp này cũng có một số hạn chế như
Trang 31trong trường hợp thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền, ngoại ứng) giá
cả thị trường có thể bị bóp méo dẫn đến việc phản ánh sai lêch giá trị kinh tế của hàng hóa
- Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp chi phí thay thế ước lượng giá trị của các dịch vụ sinh thái ĐNN xấp xỉ bằng với chi phí để cung ứng và hàng hóa dịch vụ tương đương do con người tạo ra Ví dụ như, giá trị của một vùng ĐNN hoạt động như một vùng hồ tự nhiên
có thể được ước lượng bằng chi phí xây dựng và hoạt động của một hồ nhân tạo có chức năng tương tự Phương pháp này khá đơn giản trong ứng dụng do không phải thực hiện các cuộc điều tra chi tiết và đặc biệt hữu ích trong việc lượng giá các dịch
vụ của ĐNN Phương pháp này thường được dùng để xác định giá trị gián tiếp của ĐNN thông qua việc tìm hiểu giá thị trường của các dịch vụ tương đương do con người tạo ra Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là khó tìm ra các hàng hóa nhân tạo thay thế tương đương cho các hàng hóa, dịch vụ sinh thái, dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác, đánh giá quá cao hoặc quá thấp giá trị của ĐNN
1.3.2 Phương pháp thị trường thay thế
Thực tế cho thấy, có một số hàng hóa, dịch vụ của ĐNN mặc dù được mua bán, trao đổi trên thị trường nhưng giá thị trường lại không phản ánh đầy đủ giá trị của các hàng hóa, dịch vụ này Trong trường hợp này, ta phải xác định giá trị của hàng hóa, dịch vụ này dựa vào việc phân tích các thông tin trên thị trường thay thế
- Phương pháp chi phí du lịch
Là phương pháp được thiết kế và áp dụng để đánh giá giá trị giải trí của môi trường và các hệ sinh thái Phương pháp này dựa trên giả thiết là chi phí bỏ ra để tham quan điểm du lịch, giải trí phần nào phản ánh được giá trị giải trí của nơi đó Thông qua việc ước lượng đường cầu du lịch cá nhân hoặc đường cầu thị trường, các nhà kinh tế sẽ tính được phúc lợi cá nhân hay xã hội thu được khi tham gia thị trường du lịch tại địa điểm nghiên cứu
- Phương pháp giá trị hưởng thụ
Phương pháp này được sử dụng để ước tính giá trị của môi trường ẩn trong giá thị trường của một số loại hàng hóa, dịch vụ thông thường ví dụ, giá trị cảnh quan
Trang 32môi trường được ẩn trong giá bán hoặc thuê bất động sản Phương pháp này được phát triển từ cơ sở lý thuyết về thuộc tính giá trị của Lancaster (1966) trong đó lợi ích của mỗi cá nhân khi tiêu dung một loại hàng hóa phụ thuộc vào các thuộc tính của hàng hóa Nếu chất lượng môi trường là một thuộc tính của hàng hóa thì thông qua mô hình hóa mối quan hệ giữa mức sẵn dàng chi trả cho hàng hóa của các cá nhân với các thuộc tính của hàng hóa ta có thể tách được phần tác động và giá trị của các thuộc tính môi trường trong lợi ích cá nhân
1.3.3 Phương pháp thị trường giả định
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Phương pháp này được phát triển bới Davis (1963) trong lĩnh vực phân tích marketing, sau đó được chuyển sang áp dụng trong đánh giá môi trường Thông qua kịch bản về giá trị môi trường và sự lựa chọn của người tiêu dùng chúng ta có thể ước lượng được sự thay đổi phúc lợi cá nhân khi chất lượng môi trường thay đổi Phương pháp này được sử dụng để lượng giá các giá trị phi sử dụng của môi trường
vì các giá trị này thường không có thị trường giao dịch
- Phương pháp mô hình lựa chọn
Là phương pháp lượng giá thông qua tuyên bố về sở thích được sử dụng để đánh giá giá trị phi sử dụng của tài nguyên thông qua việc xây dựng các kịch bản giả định để đánh giá, ước lượng phúc lợi cá nhân khi tham gia kịch bản và sự đánh đổi về giá trị giữa các thuộc tính trong các kịch bản
1.3.4 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích được sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án sử dụng ĐNN khác nhau, từ đó lựa chọn phương án mang lại lợi ích lớn nhất cho cá nhân hoặc xã hội Phương pháp này có hai nhóm chính là phân tích tài chính và phân tích kinh tế Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên trên quan điểm cá nhân Phân tích kinh tế thì nhận các phương án sử dụng tài nguyên trên quan điểm xã hội Sử dụng phương pháp CBA
hỗ trợ việc ra quyết định quản lý xã hội trên góc độ kinh tế khi ra quyết định một chính sách để đảm bảo chính sách ấy thực thi có hiệu quả Để chính phủ có cơ sở về
Trang 33phân bổ nguồn lực phù hợp thực tiễn, trong phân tích CBA người ta chia ra làm 3 cấp độ là:
- Tiến hành phân tích trước khi thực hiện dự án
- Tiến hành phân tích trong quá trình thực hiện dự án
- Tiến hành phân tích sau khi hoàn thành chương trình dự án
Ứng với mỗi giai đoạn phân tích trước, trong và sau ….thì cho ta một kết quả khác nhau điều đó sẽ giúp cho chính phủ lựa chọn những điều chỉnh, quyết định hợp lý tránh được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc dự án
Quy trình phân tích CBA của các phương án sử dụng gồm các bước cơ bản:
Bước 1: Xác định các nhóm lợi ích – chi phí, lợi ích – chi phí đó là của ai?
Bước 2: Lựa chọn các giải pháp thay thế (các phương án sử dụng ĐNN)
Khi đã có ý đồ thực hiện một chương trình dự án hay một chính sách nào đó về
lý thuyết cũng như thực tiễn thì chương trình dự án bao giờ cũng có nhiều dự án để chúng ta lựa chọn trong khi còn nhiều phương án thì sẽ là cơ hội để người ta quyết định chọn phương án nào là hiệu quả nhất
Bước 3: Liệt kê các ảnh hưởng kể những ảnh hưởng tiềm năng về lượng và chất của ĐNN (chi phí và lợi ích của từng phương án sử dụng ĐNN)
Phải thực hiện bước này vì trước khi đưa vào tính toán để quy đổi các giá trị tiền tệ thì chúng ta phải nhận dạng được các ảnh hưởng bao gồm cả tích cực và tiêu cực do
dự án hay là chương trình (chính sách ) tạo ra
Bước 4: Quy đổi các dòng chi phí – lợi ích về thước đo tiền tệ
Tất cá các hành hóa dịch vụ của tài nguyên ĐNN có trao đổi trên thị trường thì chúng ta sử dụng giá thị trường để phân tích và tính toán giá trị Trường hợp hàng hóa, dịch vụ đó không có giá trên thị trường thì chúng ta sẽ dùng giá tham khảo Bước 5: Quy đổi các giá trị về thời hiện tại
Vì các dòng lợi ích và chi phí phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong suốt quá trình thực hiện dự án, do các yếu tố lạm phát, kì vọng, rủi ro…mà các giá trị tiền tệ
ở các thời điểm đó khác nhau Vì vậy để tính toán giá trị theo thời gian một cách
Trang 34đồng nhất, phải quy đổi các giá trị về cùng một thời điểm (thường quy về thời hiện tại)
Bước 6: Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu, chỉ số sinh lời
Đây là bước quan trọng nhất của quá trình phân tích Việc tính toán các chỉ tiêu cho biết quy mô tuyệt đối và tương đối của phần đóng góp của từng phương án với lợi ích cá nhân hay lợi ích xã hội
Bước 7: Phân tích độ nhạy
Bước 8: Truyền đạt thông tin tới nhà quản lý
1.4 Quy trình đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước
- Lựa chọn cách đánh giá phù hợp
Lựa chọn cách đánh giá phù hợp với mục tiêu và vấn đề phân tích giúp cho nhà nghiên cứu có thể đánh giá được chính xác và khách quan nhất giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN Có 3 cách tiếp cận đánh giá:
+ Đánh giá phân tích tác động: đánh giá thiệt hại của ĐNN khi có một cú sốc từ bên ngoài
+ Đánh giá từng phần: đánh giá giá trị kinh tế của các phương án sử dụng tài nguyên ĐNN khác nhau
+ Đánh giá tổng thể: đánh giá phần đóng góp tổng thể của tìa nguyên ĐNN với phúc lợi xã hội:
- Xác định vùng ĐNN cần đánh giá
Cần xác định rõ ranh giới, phạm vi và loại hình của khu ĐNN nghiên cứu Từ đó thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu để có những đánh giá khách quan và phù hợp nhất về giá trị của tài nguyên ĐNN
- Nhận diện các giá trị kinh tế quan trọng ưu tiên đánh giá
Mõi vùng ĐNN có những nhóm giá trị và tầm quan trọng của các nhóm giá trị là khác nhau Cần đánh giá xem giá trị nào là cốt lõi và quan trọng nhất để ưu tiên phân tích, đánh giá
- Thu thập dữ liệu đánh giá
Trang 35Sau khi xác định được các nhóm giá trị ưu tiên đánh giá, ta tiến hành phân loại các nhóm giá trị này thành giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp hay phi sử dụng Tiếp theo tiến hành thu thập và xử lí các thông tin cần thiết Tùy theo nhóm thông tin mà
có cách thu thập và xử lí sao cho phù hợp
- Lượng giá thành tiền các giá trị ĐNN
Dựa trên các thông tin đã thu thập được, ta tiến hành lượng hóa các giá trị kinh
tế của ĐNN Tùy vào bản chất của từng loại giá trị, thời gian và kinh phí mà lựa chọn phương pháp lượng hóa các nhóm giá trị sao cho phù hợp
- Liên hệ kết quả đánh giá với các biện pháp quản lý ĐNN
Từ các kết quả tính toán được, ta ứng dụng chúng vào các biện pháp quản lý Các kết quả này sẽ là cơ sở tài liệu tham khảo để các nhà quản lý đưa ra quyết định của mình là nên sử dụng biện pháp chính sách nào? Sử dụng công cụ quản lý nào?
1.5 Quản lý tài nguyên ĐNN trên cơ sở đánh giá giá trị kinh tế
1.5.1 Sự cần thiết của việc đánh giá giá trị kinh tế phục vụ quản lý ĐNN
Đánh giá giá trị kinh tế ĐNN là một quá trình nghiên cứu phức tạp Thông thường chúng ta chỉ nhìn nhận và đánh giá được các giá trị của các hàng hóa dịch
vụ trực tiếp như củi, gỗ, thủy sản… Các giá trị khác như đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu…thì không có giá thị trường và khó tính toán nên thường không được tính đến trong các quá trình ra quyết định sử dụng, phân bổ tài nguyên ĐNN Con người chỉ nhận ra các giá trị đó khi chúng đã mất đi hoặc suy giảm ví dụ như thiệt hại do
lũ lụt gây ra hay sự suy giảm đa dạng sinh học… Vì vậy việc hoạch định chjanhs sách quản lý cũng như đánh giá giá trị tài nguyên ĐNN phải thực hiện trước khi tài nguyên suy giảm Trong quá trình đánh giá tổng giá trị tài nguyên phải nhận dạng được giá trị trực tiếp, giá trị gián tiếp, giá trị phi sử dụng của tài nguyên
1.5.2 Ngoại ứng và sự thất bại trong quản lý tài nguyên ĐNN
Ngoại ứng là một dạng cụ thể của sự thất bại thị trường, ngoại ứng có thể gây ra
sự phân bổ tài nguyên ĐNN không hiệu quả Theo kinh tế học, có 2 trường hợp ngoại ứng là ngoại ứng tích cực và ngoại ứng tiêu cực Trong trường hợp tài nguyên ĐNN thì ngoại ứng xảy ra là ngoại ứng tích cực Khi đánh giá nhiều khi ta chỉ nhìn nhận được các giá trị trực tiếp của ĐNN mà bỏ qua các giá trị gián tiếp và giá trị phi
Trang 36sử dụng Điều đó dẫn đến việc đánh giá sai lệch do thiếu hụt thông tin, và có thể đưa ra các phương án sử dụng tài nguyên kém hiệu quả, không mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội
1.5.3 Quyền tài sản và quản lý tài nguyên ĐNN
Vấn đề quyền tài sản trong nghiên cứu giá trị ĐNN cũng là vấn đề cần quan tâm Theo Tietenberg (2003) định nghĩa “quyền tài sản là quyền được quy định bởi luật pháp hoặc các quy định trong đó cho phép các chủ thể được quản lý, khai thác,
sử dụng những nguồn lực nhất định” Quyền tài sản có 3 thuộc tính:
- Tính duy nhất: chủ tài sản được hưởng toàn bộ lợi ích cũng như chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc sở hữu tài sản
- Tính chuyển giao: Chủ tài sản có thể tự nguyện mua bán, trao đổi tài sản của mình thông qua các giao dịch
- Tính cưỡng chế: chủ tài sản được pháp luật bảo vệ trước các hành vi xâm phạm quyền tài sản của mình
Khi một cá nhân có quyền tài sản với tài nguyên thì họ sẽ có động cơ sử dụng tìa nguyên đó hiệu quả nhất để tạo ra phúc lợi cá nhân lớn nhất
Một tài sản có thể thuộc quyền sở hữu của cả một tập thể, một cá nhân, hay thuộc sở hữu của nhà nước hoặc là không thuộc về chủ thể nào (tài sản tự do tiếp cận) Việc áp dụng hệ thống sở hữu nào để đánh giá tài nguyên còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường của bối cảnh nghiên cứu
Cũng giống như các hàng hóa, dịch vụ môi trường khác, hàng hóa môi trường
do tài nguyên ĐNN cung cấp cũng có tính phi loại trừ và phi cạnh tranh Vì vậy, thường xảy ra trường hợp “ăn theo” khi có những cá nhân được hưởng lợi ích từ hàng hóa dịch vụ đó nhưng không sẵn sàng đóng góp để cung ứng duy trì những hàng hóa, dịch vụ đó Điều này dẫn tới việc xã hội thiếu ngân sách để cung ứng hiệu quả số lượng hàng hóa tối ưu cho xã hội
Vì vậy, việc xác định được quyền tài sản với đầy đủ các thuộc tính là rất quan trọng trong quản lý ĐNN Nó cung cấp các giải pháp khắc phục thất bại của thị trường trong việc cung ứng hàng hóa công cộng
Trang 371.5.4 Ứng dụng thông tin về giá trị kinh tế trong quản lý tài nguyên ĐNN
Thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý ĐNN của các bên liên quan
- Thông tin về giá trị kinh tế góp phần quy hoạch, kế hoạch sử dụng ĐNN dựa trên cơ sở phân tích chi phí – lợi ích các phương án sử dụng ĐNN
- Thông tin về giá trị kinh tế góp phần xây dựng các công cụ và cơ chế quản lý ĐNN hiệu quả
- Thông tin về giá trị kinh tế góp phần xây dựng các cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường để bảo tồn ĐNN
- Thông tin về giá trị kinh tế góp phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý ĐNN
- Thông tin về giá trị kinh tế góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và
xã hội về bảo tồn và quản lý bền vững ĐNN
Trang 38CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA TÀI NGUYÊN ĐNN TẠI
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY, NAM ĐỊNH
2.1 Tổng quan về vùng ĐNN tại vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định
2.1.1 Giới thiệu chung
Vườn quốc gia Xuân Thủy thuộc khu dự trữ sinh quyển ĐNN ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới ngày 02/12/2004 VQG Xuân Thủy cũng là vùng ĐNN đầu tiên của Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar năm 1989 và là khu Ramsar thứ 50 của thế giới Năm 1992, UBND huyện Xuân Thuỷ thành lập trung tâm tài nguyên môi trường nhằm giúp Chính phủ thực hiện tốt cam kết quốc tế về quản lý bảo tồn khu Ramsar Xuân Thuỷ
Trải qua một khoảng thời gian dài hình thành và phát triển, Vườn quốc gia Xuân Thuỷ đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Từ một đơn vị nhỏ bé do UBND huyện thành lập mang tính kiêm nghiệm, cơ sở vật chẩt nghèo nàn lạc hậu, lực lượng cán bộ viên chức mỏng đến nay đã trở thành Đơn vị phát triển tương đối toàn diện, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ viên chức được tăng cường từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái Đất ngập nước tại khu vực cửa sông ven biển Miền Bắc Việt Nam
2.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.1.2.1 Vị trí địa lý
VQG Xuân Thủy nằm trên vùng ĐNN cửa sông Hồng thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định có vị trí địa lí 20010’-20021’ vĩ độ Bắc; 106021’-106035’ kinh độ Đông trong vùng nhiệt đới gió mùa Khu vực vùng lõi của vườn là diện tích đất ngập mặn trên ba cồn cát cửa sông là cồn Ngạn, cồn Lư và cồn Xanh thuộc xã Giao Thiện Toàn bộ vùng đệm và vùng lõi của vườn nằm trên địa phận các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải Diện tích toàn bộ vườn khoảng 7.100 ha, gồm: 3.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4.000 ha đất rừng ngập mặn
Trang 39Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng VQG Xuân Thủy (Nguồn: internet)
Hình 2.2: Ảnh vệ tinh VQG Xuân Thủy (Nguồn: internet)
Trang 40Hình 2.3: Bản đồ quy hoạch VQG Xuân Thủy (Nguồn: internet)
2.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên của VQG Xuân Thủy
- Đặc điểm địa hình
VQG Xuân Thuỷ nằm trong khu vực bờ biển thuộc lưu vực sông Hồng, ngay tại cửa sông Hồng đổ ra biển, hay còn gọi là cửa Ba Lạt Khu bảo tồn bao gồm cồn cát
và xen kẽ giữa chúng là các bãi bồi ngập triều
+ Bãi trong: Chạy từ cửa Ba Lạt đến hết xã Giao Xuân với chiều dài khoảng 12km và chiều rộng khoảng 1,5km Phía Bắc khu bãi trong là đê Ngự Hàn, phía Nam được giới hạn bởi sông Vọp Khu bãi Trong chủ yếu hình thành các đầm nuôi tôm và khai thác thủy sản Có khoảng 800ha bãi bồi trên tổng diện tích 2.500ha của Bãi Trong được trồng rung ngập mặn
+ Cồn Ngạn nằm giữa sông Vọp và sông Trà là cồn cát lớn nhất, trên đó chủ yếu là các đầm nuôi trồng thuỷ sản và hầu hết có rừng ngập mặn bao phủ Cồn Ngạn nằm giữa sông Vọp và sông Trà
+ Cồn Lu nằm gần song song với Cồn Ngạn gồm một bãi cát rộng lớn, cùng các bãi bồi lầy và một diện tích nhỏ các đầm nuôi trồng thuỷ sản
+ Cồn Xanh là bãi tiếp giáp với Cồn Lu và là cồn nhỏ nhất có lớp cát mỏng và vẫn đang tiếp tục bồi đắp do phù sa từ sông Hồng đem lại
Cồn Xanh và Cồn Lu thường bị ngập khi thuỷ triều lên Ranh giới phía Nam của VQG là cửa sông Vọp Trong khu bảo tồn, nơi cao nhất có độ cao tuyệt đối là 3 m, còn vùng biển sâu nhất là 6 m