NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xác định trách nhiệm của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thi công công trình thông qua các
Trang 1-
HỒ MINH THÔNG
CÁC TIÊU CHÍ KIỂM SOÁT NHÀ THẦU TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN
ÁP DỤNG CHO BAN QUẢN LÝ ĐTXDCT HUYỆN CỦ CHI
Chuyên ngành : Công nghệ và quản lý xây dựng
Mã số: 605890
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2014
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lê Hoài Long
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày tháng năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HỒ MINH THÔNG MSHV: 12080316
Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1989 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QL XÂY DỰNG Mã số: 605890
I TÊN ĐỀ TÀI: Các tiêu chí kiểm soát nhà thầu trong giai đoạn thực hiện dự án Áp dụng cho Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình huyện Củ Chi
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xác định trách nhiệm của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng các công trình nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thi công công trình thông qua các hệ thống quy phạm pháp luật về xây dựng, các nghiên cứu tổng quan trên thế giới và Việt Nam Từ đó thiết lập một Bảng mẫu để giúp Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án kiểm soát quá trình thi công của nhà thầu Áp dụng Bảng mẫu thử nghiệm vào thực tế công trình
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : tháng 02/2014
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: tháng 12/2014
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Lê Hoài Long
Tp HCM, ngày tháng năm 2014
TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG
Trang 4Tôi xin chân thành cám ơn gia đình tôi, bạn bè và người thân… những người
đã luôn quan tâm, ủng hộ tôi trong suốt những chặng đường vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày 06 tháng 12 năm 2014
Hồ Minh Thông
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Hồ Minh Thông
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC ĐỒ THỊ VI DANH MỤC HÌNH VII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Quy trình nghiên cứu 3
1.4.2 Thu thập dữ liệu 5
1.4.3 Các phương pháp, công cụ nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
2.2 Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam 8
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU BAN ĐẦU CỦA NGHIÊN CỨU 12
3.1 Các khái niệm ban đầu cho nghiên cứu 12
3.1.1 Khái niệm về quản lý dự án 12
3.1.2 Những đặc trưng cơ bản về quản lý dự án 12
3.1.3 Nội dung quản lý dự án 12
3.1.4 Ý nghĩa của quản lý dự án 14
3.2 Dữ liệu ban đầu của nghiên cứu 14
3.2.1 Quản lý chất lượng công trình 15
3.2.2 Quản lý tiến độ xây dựng 20
Trang 73.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng 22
3.2.4 Quản lý chi phí 23
3.2.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 25
3.2.6 Quản lý môi trường xây dựng 30
3.2.7 Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 32
3.2.8 Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng 33
3.3 Tổng kết chương 37
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
4.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình 39
4.2 Thiết kế ban đầu của Bảng check list 40
4.2.1 Phần đánh giá giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình 41
4.2.2 Phần đánh giá trong quá trình thi công xây dựng công trình 41
4.3 Khảo sát nhu cầu cần thiết và khả năng ứng dụng của các tiêu chí trong Bảng check list 42
4.3.1 Thang đo khảo sát 42
4.3.2 Thời gian và cách thức khảo sát 43
4.3.3 Kết quả khảo sát 44
4.3.4 Kiểm định kết quả khảo sát 63
4.4 Tổng kết chương 65
CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG THỰC TẾ 66
5.1 Giới thiệu sơ lược về Ban Quản lý ĐTXD Công trình huyện Củ Chi 66
5.1.1 Sơ đồ tổ chức, quản lý 66
5.1.2 Các dự án tiêu biểu đang thực hiện 67
5.2 Các công trình áp dụng thử nghiệm 68
5.2.1 Công trình Xây dựng mới trường THCS Phước Hiệp huyện Củ Chi 68
5.2.2 Công trình Cải tạo mở rộng bệnh viện huyện Củ Chi 70
5.3 Thời gian và cách thức áp dụng 73
5.4 Kết quả áp dụng 73
5.4.1 Công trình Xây dựng mới trường THCS Phước Hiệp huyện Củ Chi 73
5.4.2 Công trình Cải tạo mở rộng bệnh viện huyện Củ Chi 76
Trang 85.3.4 Đánh giá chung về kết quả áp dụng thử nghiệm 77
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1 Kết luận 79
6.2 Giới hạn của nghiên cứu 80
6.2 Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 84
PHỤ LỤC 01 Sản phẩm nghiên cứu – Bảng check list 84
PHỤ LỤC 02 Bảng câu hỏi khảo sát 92
PHỤ LỤC 03 Các tiêu chí ban đầu của Bảng check list giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình 102
PHỤ LỤC 04 Các tiêu chí ban đầu của Bảng check list quá trình thi công xây dựng công trình 106
PHỤ LỤC 05 Kết quả kiểm định T-test về nhu cầu cần thiết các tiêu chí trong Bảng check list xuất ra từ phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 111
PHỤ LỤC 06 Quy trình giải quyết của Ban QLDA/ Chủ đầu tư khi xảy ra sự cố trong thi công xây dựng công trình 126
PHỤ LỤC 07 Danh mục trang bị bảo hộ lao động cá nhân trong XD 128
PHỤ LỤC 08 Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 137
PHỤ LỤC 09 Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động 140
PHỤ LỤC 10 Giấy chấp thuận của Ban Quản lý Đầu tư XDCT huyện Củ Chi về việc cho phép ứng dụng thử nghiệm
PHỤ LỤC 11 Bảng check list áp dụng thử nghiệm
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Luật Xây dựng Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của
Quốc hội 12/2009/NĐ-CP Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 112/2009/NĐ-CP Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính
phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 113/2009/NĐ-CP Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính
phủ về Giám sát và đánh giá đầu tư 15/2013/NĐ-CP Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
121/2013/NĐ-CP
Nghị định 121/2013/NĐCP ngày 10/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
22/2010/TT-BXD
Thông tư 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
04/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân
05/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/03/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
QCVN
18 :2014/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD ban hành kèm thông tư 14/2014/TT-BXD ngày 05/09/2014 của
Bộ Xây dựng về An toàn trong xây dựng
Chuyên gia Những người có kinh nghiệm trong công tác quản lý các dự
án xây dựng công trình vốn ngân sách nhà nước Ban QLĐTXDCT Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Tổng hợp kinh nghiệm đối tượng trả lời khảo sát 45
Đồ thị 4.2 Tổng hợp vị trí công việc đối tượng trả lời khảo sát 45
Đồ thị 4.3 Tổng hợp nhu cầu cần thiết của Bảng check list 46
Đồ thị 4.4 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL chất lượng giai đoạn chuẩn bị thi công 47
Đồ thị 4.5 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL chất lượng trong quá trình thi
công 48
Đồ thị 4.6 ĐTB sự cần thiết của 4 tiêu chí QL tiến độ giai đoạn chuẩn bị thi công 49
Đồ thị 4.7 ĐTB sự cần thiết của 5 tiêu chí QL tiến độ trong quá trình thi công 49
Đồ thị 4.8 ĐTB sự cần thiết của 5 tiêu chí QL khối lượng trong quá trình thi công 50
Đồ thị 4.9 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL chi phí trong quá trình thi công 51
Đồ thị 4.10 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL ATLĐ trong giai đoạn chuẩn bị thi công 52
Đồ thị 4.11 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL ATLĐ trong quá trình thi công 53
Đồ thị 4.12 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL môi trường trong giai đoạn chuẩn
bị thi công 54
Đồ thị 4.13 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí QL môi trường trong quá trình thi công 54
Đồ thị 4.14 ĐTB sự cần thiết của các tiêu chí báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 55
Đồ thị 4.15 Khả năng ứng dụng của Bảng check list 56
Đồ thị 4.16 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị thi công 57
Đồ thị 4.17 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL chất lượng trong quá trình thi công 58
Đồ thị 4.18 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị thi công 58
Trang 11Đồ thị 4.19 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL tiến độ trong quá trình thi công 59
Đồ thị 4.20 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL khối lượng trong quá trình thi công 59
Đồ thị 4.21 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL chi phí trong quá trình thi công 60
Đồ thị 4.22 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL an toàn lao động trong giai đoạn chuẩn bị thi công 61
Đồ thị 4.23 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL an toàn lao động trong quá trình thi công 62
Đồ thị 4.24 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL môi trường trong giai đoạn chuẩn bị thi công 62
Đồ thị 4.25 ĐTB khả năng ứng dụng của các tiêu chí QL môi trường trong quá trình thi công 63
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 4 Hình 5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Ban Quản lý ĐTXD Công trình huyện Củ Chi 66
Trang 12CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng dự án xây dựng rất quan trọng Đặc biệt là những dự án xây dựng các công trình công cộng sử dụng vốn ngân sách nhà nước phục vụ người dân như trường học, bệnh viện, trạm y tế, các công trình văn hóa, thể thao… Các công trình này, những hư hỏng, sự cố trong quá trình sử dụng gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng không thể lường trước được về vật chất và tính mạng con người Và chi phí để khắc phục vô cùng tốn kém Những hư hỏng này có thể bắt nguồn từ lổ hỏng thiết kế, thi công không đúng kỹ thuật, vật liệu không đạt yêu cầu hoặc các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công không được giải quyết tốt Trong quá trình thi công, một ban quản
lý dự án làm việc hiệu quả hoàn toàn có thể phát hiện kịp thời các sai sót trên và tổ chức tìm cách khắc phục, hạn chế những sự cố đáng tiếc cho công trình sau này
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ thì đòi hỏi mục tiêu của dự án cũng cao hơn Nếu như trước đây, những người quản lý dự án chỉ chú trọng khống chế chi phí, đảm bảo chất lượng và sử dụng những tiêu chí đánh giá đảm bảo những mục tiêu
đó thì hiện nay và trong tương lai quy trình quản lý này không còn phù hợp
Hơn nữa, thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17/04/2013 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 – 2020, các Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã trên địa bàn huyện Củ Chi và các quận huyện khác thuộc Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập Ban Quản lý xã được giao làm chủ đầu tư và quản lý triển khai thực hiện tất cả các dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Các thành viên Ban Quản lý xã thường không đủ chuyên môn quản lý xây dựng, hoạt
Trang 13động theo chế độ kiêm nhiệm nên hiệu quả công việc chưa cao, thường bị dẫn dắt theo
ý của nhà thầu
Hiện nay, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi nói riêng và các Ban quản lý dự án trên địa bàn huyện Củ Chi nói chung chưa có một quy trình quản lý, kiểm soát nhà thầu trong giai đoạn thực hiện dự án một cách rõ ràng, cụ thể Sự quản lý của Chủ đầu tư thường thiên về quản lý hồ sơ dự án, thiếu chú trọng, bám sát tình hình thi công thực tế công trường Trong quá trình thi công xây dựng công trình, các cán bộ quản lý dự án của chủ đầu tư còn quản lý theo thói quen, theo kinh nghiệm của người thực hiện trước, phụ thuộc nhiều vào các nhà tư vấn, nhầm lẫn trách nhiệm với nhà tư vấn giám sát và thường bị dẫn dắt theo ý muốn của nhà thầu Hơn nữa, các quy định pháp luật về vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư/Ban quản lý dự án lại không được thường xuyên cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ dẫn đến nhiều thiếu sót trong vai trò quản lý của mình
Hơn nữa, khác với các công trình vốn tư nhân, Chủ đầu tư công trình vốn ngân sách nhà nước không phải bỏ tiền ra đầu tư và cũng không phải là chủ quản lý sử dụng công trình Do đó, mâu thuẫn “được-mất” giữa Chủ đầu tư và nhà thầu cũng không căng thẳng, gay gắt như ở các công trình tư nhân Lợi dụng tâm lý này và những hạn chế trong khả năng quản lý của Chủ đầu tư, nhà thầu dễ có ý định trục lợi bằng cách làm sai, làm thiếu các trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo chất lượng, khối luợng công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường…
Với đòi hỏi mục tiêu dự án ngày càng nhiều, kết quả thực hiện dự án ngày càng cao, tuy nhiên địa phương huyện Củ Chi vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm ra một quy trình kiểm soát quá trình thi công cho phù hợp Có những công trình chậm tiến độ, vượt chi phí, thậm chí không đạt chất lượng nhưng không được đánh giá kịp thời dẫn đến việc khắc phục vô cùng tốn kém Do vậy xây dựng một biện pháp kiểm soát, quản
lý nhà thầu trong giai đoạn thực hiện dự án để đánh giá kịp thời các vấn đề của dự án là
Trang 14quan trọng và cần thiết cho địa phương huyện Củ Chi trong giai đoạn hiện nay và tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của nghiên cứu là thiết lập một bảng check list để kiểm soát quá trình thi
công của nhà thầu và thu thập dữ liệu trong suốt thời gian thi công xây dựng công trình, từ đó có thể đánh giá một cách rõ ràng, cụ thể tình hình thi công xây dựng công trình tại thời điểm đánh giá và có những biện pháp xử lý kịp thời
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Quy mô: Các dự án nhóm B, C
Loại: Các dự án xây dựng các công trình công cộng như trường học, bệnh viện, trạm y tế, Trụ sở Ủy ban Nhân dân, các công trình văn hóa thể thao…
Địa điểm: Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Củ Chi
do Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Củ Chi làm chủ đầu tư
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Quy trình nghiên cứu:
- Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của Chủ đầu tư/Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát dự án trong giai đoạn thi công công trình thông qua:
o Những hướng dẫn, quy định của Pháp luật về xây dựng, về quản lý đầu
tư xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
o Phương pháp thực hiện công tác quản lý của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Củ Chi như: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi, các Ban quản lý dự án Nông thôn mới các xã trên địa bàn huyện Củ Chi
Trang 15- Thông qua phỏng vấn ý kiến các chuyên gia: xác định các tiêu chí đánh giá cụ thể để thực hiện vai trò, trách nhiệm của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án trong giai đoạn thi công công trình; bổ sung các tiêu chí cần thiết khác nhằm nắm bắt thông tin dự án, hỗ trợ quá trình quản lý kiểm soát nhà thầu;
- Dựa trên các tiêu chí thu thập được, cụ thể hóa thành bảng check list giúp Chủ
đầu tư/Ban quản lý dự án thực hiện vai trò, trách nhiệm của mình trong giai đoạn thi công công trình một cách hiệu quả, đầy đủ, dễ dàng
- Khảo sát nhu cầu cần thiết và khả năng ứng dụng thực tế của từng tiêu chí trong
bảng check list thông qua Bảng câu hỏi
- Hoàn chỉnh bảng check list, ứng dụng thử nghiệm một số công trình
- Báo cáo kết quả
Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 161.4.2 Thu thập dữ liệu:
Tính khả thi của việc thu thập dữ liệu: Nghiên cứu sinh đang làm việc tại Ban
Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi với vai trò cán bộ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án nên có thể thu thập dữ liệu từ các chuyên gia nhiều kinh nghiệm thuộc Ban quản lý dự án huyện Củ Chi; Chỉ huy trưởng + chỉ huy phó các công trình; Giám sát trưởng các công trình trên địa bàn huyện Củ Chi, một số cán bộ quản lý dự án cấp quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh… và số liệu của tất cả các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Củ Chi
Tính chính xác của dữ liệu thu thập: Nghiên cứu với mục tiêu cải tiến quy
trình quản lý dự án, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình sẽ mang lại lợi ích chung cho các bên tham gia dự án, nên dữ liệu thu thập mang tính đóng góp tích cực, đáng tin cậy
Quy trình thu thập dữ liệu: theo 4 giai đoạn
Giai đoạn xác định tổng quan: dựa vào các hướng dẫn, quy định của Pháp luật
và tìm hiểu phương pháp quản lý đang áp dụng;
Giai đoạn thiết lập bảng check list: dựa vào ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp;
Giai đoạn hoàn thiện bảng check list: dựa vào ý kiến chuyên gia thông qua bảng câu hỏi;
Giai đoạn áp dụng thử nghiệm: thu thập dữ liệu trực tiếp trên công trường;
1.4.3 Các phương pháp, công cụ nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này là nghiên cứu ứng dụng, sử dụng phương pháp nghiên cứu trực tiếp: khảo sát thực trạng -> tìm biện pháp cải thiện -> ứng dụng thực tiễn -> đánh giá kết quả
Trang 17Công cụ nghiên cứu:
Dữ liệu được thu thập sau đó được thống kê, phân tích bằng một số phần mềm thông dụng như Excel, SPSS…
1.5 Ý nghĩa của đề tài:
1.5.1 Ý nghĩa khoa học:
Tìm ra một công cụ quản lý dự án mới để kiểm soát nhà thầu trong giai đoạn thi công dựa trên nền tảng hệ thống Pháp luật về xây dựng và bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Giúp Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi, các Ban quản lý cấp xã trên địa bàn huyện Củ Chi nói riêng và các Bản quản lý dự án quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung có một biện pháp quản lý nhà thầu, đánh giá kịp thời tình hình thi công xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, lĩnh vực đầu tư xây dựng vô cùng quan trọng Vì sản phẩm ngành xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt, Sản phẩm ngành xây dựng phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật
và trình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước
nó thể hiện bộ mặt đất nước, nó thể hiện tầm phát triển kinh tế của một nước
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Giai đoạn được xem là quan trọng nhất và là giai đoạn mang tính quyết định đối với hiệu quả đầu tư của dự án là giai đoạn thi công xây dựng công trình Để kiểm soát giai đoạn thi công công trình nói riêng, và kiểm soát dự án nói chung, trên thế giới đã
có nhiều nghiên cứu để đo lường hiệu quả, năng suất cũng như tìm những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
- “The Effective Production Culture of a Construction Site” (Salminen 1998a, Salminen 1998b): Kết quả chính của nghiên cứu này là chỉ ra nhân tố “con
người” có một sự ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của dự án Trong nghiên cứu, một mô hình sơ bộ để đo lường hiệu quả công trình xây dựng cũng
được trình bày
- “Using Performance Measurement in Developing the Management System of a Construction Site” in 1999-2000 (Salminen 2000a, Salminen 2000b): nghiên
cứu này đã tập trung phát triển hệ thống đo lường và sử dụng nó như một công
cụ để phát triển hiệu quả xây dựng công trình Một mô hình hệ thống đo lường hiệu suất công trình xây dựng đã được trình bày Tuy nhiên nghiên cứu vẫn được cho là chưa hoàn chỉnh khi các phân tích, kết luận về các nhân tố thành công của công trình xây dựng đã không được đề cập trong nghiên cứu
- “Measuring performance and determining success factors of construction sites”(Juha Salminen Feb 2005) Nghiên cứu của Juha Salminen đã xác định
Trang 19một hệ thống đo lường hiệu quả xây dựng dựa trên mô hình hoạt động và các kết quả của một công trình xây dựng Những phần chính của hệ thống là: điều kiện ban đầu (preconditions), quá trình hoạt động (operation process) và những kết quả đạt được (results) Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế của
hệ thống là điều kiện ban đầu của mỗi công trình phải được những chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm xác định, và tồn tại những yếu tố khác nằm ngoài phạm vi của hệ thống đo lường như các ảnh hưởng bất ngở của môi trường nhưng cũng ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
2.2 Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có
ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực
Thời gian gần đây, rất nhiều những tai nạn, sự cố về cầu, đường, các công trình đang trong quá trình xây dựng lẫn trong quá trình sử dụng liên tiếp xảy ra dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về cả vật chất lẫn con người Hầu hết nguyên nhân của các sự cố này
là do công trình kém chất lượng
Tại Hội thảo “Công tác kiểm định, giám định trong đánh giá an toàn công trình xây dựng năm 2014 và Hội nghị thường niên Mạng Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Việt Nam lần thứ XI” do Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng - Cơ quan điều hành Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng Việt Nam tổ chức, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thành - đại diện Bureau Veritas Việt Nam - cho rằng “quản lý chất lượng trong xây dựng là một việc làm thách thức liên quan đến nhiều bên trong một dự án, hơn hết Chủ đầu tư cần phải nhận thức về vấn đề chất
Trang 20lượng của việc xây dựng và thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng ngay từ đầu cho công trình…”
Trong nhiều năm qua, qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi đến nay Nhà nước
đã ban hành hệ thống quy phạm Pháp luật tương đối đầy đủ nhằm hoàn thiện từng bước công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội có hiệu lực thi hành kể từ tháng 04/2004 có vai trò rất quan trọng và đã góp phần có hiệu quả vào việc tạo lập môi trường pháp lý và tăng cường năng lực quản lý của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình Trong khoảng thời gian khoảng 10 năm từ 2004-2014, các hệ thống văn bản dưới luật cũng đã dần được hoàn thiện Cụ thể:
- Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Ngày 07/02/2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình Ngày 29/9/2006 Chính phủ ban hành Nghị định
số 112/2006/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngày 16/12/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình Nghị định này có hiệu lực từ ngày 02/04/2009, quy định chủ yếu về các nội dung quản lý dự án và năng lực hoạt động của các cá nhân tổ chức trong lĩnh vực xây dựng công trình Đến nay phần lớn các quy định trong nghị định này vẫn còn hiệu lực và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đầu tư xây dựng công trình vốn ngân sách nhà nước
- Về quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Ngày 16/12/2004, Chính phủ ban hành nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản
lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định này quy định chi tiết các nội dung quản lý chất lượng từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình Ngoài ra, nghị định còn đính kèm các phụ lục phân loại, phân cấp công trình hổ trợ cho việc phân cấp quản lý công
Trang 21trình Nghị định này chủ yếu phân cấp và giao quyền chủ động cho các chủ đầu
tư trong công tác quản lý chất lượng công trình Sau gần 10 năm thực hiện, ngày 06/02/2013 Chính phủ ban hành nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/04/2013 thay thế nghị định 209/2004/NĐ-CP Nghị định mới này có một số điều chỉnh cơ bản theo hướng tăng cường sự quản lý của cơ quan nhà nước trong kiểm soát chất lượng công trình kể từ khâu khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng
- Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Ngày 13/06/2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Trước đó, việc quản lý chi phí được thực hiện theo các quy định tại nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Ngày 14/12/2009, Chính phủ ban hành nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có hiệu lực từ ngày 01/02/2010 thay thế Nghị định số 99/2007/NĐ-CP
- Về quản lý tiến độ, quản lý khối lượng, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường được thực hiện theo các quy định tại Nghị định về quản lý chất lượng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: chất lượng công trình kém, thường xuyên thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng Trong đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền
sở hữu về vốn, quyển sử dụng công trình không trùng hợp với quyền quản lý vốn và quản lý chất lượng công trình vì thế trách nhiệm quản lý không cao Động lực cá nhân
Trang 22đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn, kiểm soát chặt chẽ khối lượng, chất lượng công trình không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn vốn nhà nước rất khó khăn, phức tạp
Hơn nữa, hệ thống quy phạm pháp luật cho lĩnh vực xây dựng nói chung và cho quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng vẫn còn đang tiếp tục hoàn thiện
Cụ thể, năm 2013 Chính Phủ ban hành Nghị định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, năm 2014 Quốc hội ban hành Luật đấu thầu và năm 2015 Luật Xây dựng mới có hiệu lực Sự khó khăn, phức tạp trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn vốn nhà nước cộng với hệ thống quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện, thường xuyên thay đổi đã gây nhiều bối rối, khó khăn cho Ban Quản lý dự án, người cán bộ quản lý dự án vốn ngân sách nhà nước Do vậy, việc cụ thể hóa vai trò, trách nhiệm của Ban Quản lý dự án, người cán bộ quản lý dự án cần được nghiên cứu và đề xuất
Trang 23CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU BAN ĐẦU CỦA NGHIÊN CỨU
3.1 Các khái niệm ban đầu cho nghiên cứu:
3.1.1 Khái niệm về quản lý dự án:
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống
để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan đến dự án dưới sự rang buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu của dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
3.1.2 Những đặc trưng cơ bản về quản lý dự án:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án;
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc dự án tức là toàn
bộ nhiệm vụ công việc của dự án Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án;
- Mục đích của quản lý dự án là thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hang Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thức thực hiện mục đích;
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo vì thế chúng ta thường xem việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
3.1.3 Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch trong suốt vòng đời của dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục
Trang 24tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng… Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Quản lý phạm vi dự án: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án
Quản lý thời gian dự án: là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự công việc, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Quản lý chi phí dự án: là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm bảo đảm hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm các công việc như bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chê chi phí
Quản lý chất lượng dự án: là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
Quản lý nguồn nhân lực: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự
án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến
độ dự án
Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro
mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang
Trang 25tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
Quản lý việc thu mua của dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện
dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
3.1.4 Ý nghĩa của quản lý dự án:
Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót, thậm chí trong những công trình lớn, phức tạp
Áp dụng phương pháp quản lý dự án hợp lý sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án
3.2 Dữ liệu ban đầu của nghiên cứu:
Vai trò, trách nhiệm chủ yếu của Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trước tiên phải đảm bảo tuân thủ đầy
đủ các quy định của Pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án có vai trò xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án đến khi kết thúc
dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng và hết bảo hành công trình Tuy nhiên, giai đoạn được xem ảnh hưởng nhất đến kết quả thực hiện dự án, thể hiện hiệu quả đầu tư… là giai đoạn thi công xây dựng công trình
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, nội dung quản lý thi công xây dựng công trình gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
Trang 26Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Khoản 1 Điều 25 quy định “Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”
Theo Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về Giám sát
và đánh giá đầu tư có quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc báo cáo giám sát đánh giá đầu tư trong giai đoạn thi công xây dựng công trình
Từ những cơ sở pháp lý trên, đề xuất những nội dung quản lý dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình gồm:
01 Quản lý chất lượng xây dựng
02 Quản lý tiến độ xây dựng
03 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
04 Quản lý chi phí xây dựng công trình
05 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
06 Quản lý môi trường xây dựng
07 Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư thi công xây dựng công trình
3.2.1 Quản lý chất lượng công trình
Chất lượng công trình xây dựng rất quan trọng Đặc biệt là các công trình công cộng sử dụng vốn ngân sách nhà nước phục vụ người dân như trường học, bệnh viện, trạm y tế, trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình văn hóa thể thao… Các công trình này, những hư hỏng, sự cố trong quá trình sử dụng gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng không thể lường trước được về vật chất và tính mạng con người Hơn nữa chi phí để khắc phục cũng vô cùng tốn kém…
Trang 27Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, các nội dung mà chủ đầu tư/Ban quản lý dự án cần kiểm tra trong giai đoạn thi công xây dựng công trình gồm:
1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng
2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
3 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
a Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
b Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
c Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;
d Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
e Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
4 Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn
bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu
5 Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
Trang 283.2.1.1 Kiểm tra điều kiện khởi công:
Theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về điều kiện khởi công công trình:
1 Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng
do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
2 Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng;
3 Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
Tuy nhiên qua tham khảo ý kiến chuyên gia, đề xuất thêm điều kiện:
8 Có quyết định khởi công, có biện pháp tháo dỡ công trình cũ (nếu có)
3.2.1.2 Kiểm tra sự phù hợp của nhà thầu thực tế so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Theo ý kiến đề xuất của các chuyên gia, các tiêu chí chính để đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu chia thành 2 giai đoạn:
1 Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình:
Trang 29a Về nhân lực: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Phải thành lập Ban chỉ huy công trình;
- Các thành viên trong Ban chỉ huy công trình phải đúng theo hồ sơ dự thầu Trường hợp thay thế, nhân sự thay thế phải có năng lực đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ mời thầu và tương đương với năng lực của nhân sự dự kiến đã nêu trong hồ
sơ dự thầu; có tài liệu chứng minh và được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư;
- Có đủ số công nhân với ngành nghề, bậc thợ đáp ứng theo hồ sơ dự thầu (căn cứ vào hợp đồng lao động và các chứng chỉ đào tạo)
b Về thiết bị thi công: nhà thầu phải có kế hoạch huy động thiết bị thi công theo tiến độ thi công xây dựng công trình
c Về phòng thí nghiệm chuyên ngành: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Thực hiện thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm do Chủ đầu tư lựa chọn
- Ký hợp đồng với đơn vị thí nghiệm;
- Kiểm tra năng lực của đơn vị thí nghiệm với các yêu cầu của công trình
d Về hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng;
- Quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của mình;
- Có đề xuất tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng
2 Trong quá trình thi công xây dựng công trình:
a Về nhân lực: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Đảm bảo số công nhân hàng ngày trên công trường đảm bảo theo biểu đồ nhân lực, tiến độ thi công;
- Các cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phải đúng chuyên ngành với công việc đang thi công (kỹ sư Xây dựng, điện, nước, hạ tầng kỹ thuật…)
Trang 30b Về thiết bị thi công: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Phải đảm bảo thiết bị thi công đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;
- Người vận hành thiết bị phải có chứng chỉ làm việc theo quy định;
- Thiết bị thi công có giấy kiểm định, chứng nhận an toàn còn hiệu lực (đối với những máy móc, thiết bị chuyên dụng có yêu cầu)
3.2.1.3 Kiểm tra biện pháp thi công
Theo ý kiến đề xuất của các chuyên gia, các tiêu chí chính để kiểm tra biện pháp thi công chia thành 2 giai đoạn:
1 Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
a Lập và phê duyệt biện pháp thi công;
b Biện pháp thi công phải phù hợp điều kiện thực tế công trường;
c Biện pháp thi công phải quy định rõ các biện pháp an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình;
2 Trong quá trình thi công xây dựng công trình: nhà thầu cần đảm bảo:
a Đúng theo biện pháp thi công được duyệt;
b Phù hợp với điều kiện thực tế công trường;
3.2.1.4 Hồ sơ quản lý chất lượng:
Các hồ sơ quản lý chất lượng đến thời điểm kiểm tra được đề xuất:
1 Chứng chỉ xuất xưởng, tài liệu hợp quy, hợp chuẩn của vật liệu
2 Kết quả thí nghiệm: vật liệu, mẫu bê tông…
3 Biên bản chấp thuận mẫu vật liệu
4 Các biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu
5 Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc của nhà thầu
6 Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng
7 Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng
Trang 318 Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình
9 Biên bản làm việc (nếu có)
3.2.1.5 Các yêu cầu khác:
Theo ý kiến chuyên gia, cần bổ sung các tiêu chí để quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình gồm:
1 Nhà thầu phải có sơ đồ bố trí tổng mặt bằng thi công;
2 Nhà thầu phải có sổ nhật ký công trường theo mẫu quy định
3 Nhà thầu phải có nhân sự chuyên trách thực hiện quản lý chất lượng thi công xây dựng
4 Nhà thầu phải có tủ lưu trữ hồ sơ, tài liệu, mẫu vật liệu đã được chấp thuận,… đặt tại văn phòng BCH công trường
3.2.2 Quản lý tiến độ xây dựng
Quản lý tiến độ dự án là các quá trình tiến hành để đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn bao gồm lập kế hoạch tiến độ dự án, theo dõi tiến độ thực hiện dự án, so sánh tiến độ thực tế với tiến độ kế hoạch và tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết để đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch ban đầu hoặc theo kế hoạch đã
điều chỉnh
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, nội dung quản lý tiến độ thi công bao gồm:
1 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến
độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Trang 323 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
4 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến
độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án
5 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng
Trên cơ sở pháp lý đó, cùng với việc tham khảo ý kiến các chuyên gia, đề xuất chia việc quản lý tiến độ của Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án thành 2 giai đoạn :
1 Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Lập bảng tổng tiến độ của công trình;
- Bảng tổng tiến độ công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án;
- Có kế hoạch cung cấp vật tư hợp lý theo tiến độ thi công được duyệt;
2 Trong quá trình thi công xây dựng công trình: nhà thầu cần đáp ứng các yêu cầu:
- Lập bảng tiến độ thi công chi tiết công trình;
- Tiến độ thi công chi tiết phù hợp với tổng tiến độ công trình;
- Tiến độ thi công thực tế so với tiến độ chi tiết công trình;
- Số ngày mưa, bão ảnh hưởng tới việc thi công xây dựng trong tuần
Trang 333.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc quản lý khối lượng thi công công trình giúp chủ đầu tư kiểm soát khối lượng thanh toán cho nhà thầu, đồng thời phát hiện kịp thời các thay đổi giữa khối lượng thực
tế so với dự toán, thiết kế để có những thay đổi, điều chỉnh kịp thời
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình, việc quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình bao gồm:
1 Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
2 Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
3 Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết
kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
4 Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Trên cơ sở đó, một số nội dung kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình được đề xuất Bao gồm :
- Giá trị khối lượng thực hiện trong thời kỳ kiểm tra ;
- Giá trị khối lượng thực hiện lũy kế từ đầu năm ;
- Giá trị khối lượng thực hiện lũy kế từ đầu dự án;
Trang 34- Những thay đổi giữa khối lượng thiết kế và khối lượng thi công được nghiệm thu (bản vẽ thiết kế không thay đổi) : nguyên nhân phát sinh, khối lượng phát sinh, hạng mục phát sinh…
- Khối lượng được xác nhận phải là khối lượng thực hiện thực tế và đã được tư vấn giám sát nghiệm thu về chất lượng (kiểm tra trực tiếp công trình và thông qua biên bản nghiệm thu)
- Những thay đổi, phát sinh khối lượng ngoài thiết kế: nguyên nhân phát sinh, khối lượng phát sinh, hạng mục phát sinh…
Những thay đổi phát sinh khối lượng làm thay đổi quy mô hoặc làm tăng tổng mức đầu
tư được duyệt thì Chủ đầu tư phải trình cấp quyết định đầu tư xem xét, giải quyết
3.2.4 Quản lý chi phí
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong gia đoạn thi công xây dựng công trình được quy định như sau:
1 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
2 Chủ đầu tư có các quyền, trách nhiệm sau:
a) Lựa chọn phương án thiết kế, công nghệ, thiết bị, vật liệu xây dựng chủ yếu trình người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận;
b) Được phép điều chỉnh và phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh trong các trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư hoặc các trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;
c) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình;
d) Tổ chức lập, quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc áp dụng, sử dụng các định mức điều chỉnh, định mức
Trang 35xây dựng tương tự ở các công trình khác trừ các định mức quy định tại khoản 6 Điều
13 Nghị định này;
đ) Quyết định việc áp dụng, sử dụng giá vật liệu xây dựng công trình, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công làm cơ sở cho việc lập đơn giá xây dựng, dự toán xây dựng công trình; tham khảo giá do các tổ chức có chức năng công bố, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự và mặt bằng giá thị trường để áp dụng cho công trình; e) Bảo đảm vốn, thanh toán và quyết toán hợp đồng đúng tiến độ và các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;
f) Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định;
g) Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị
cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;
Trên cơ sở đó, một số nội dung kiểm soát chi phí xây dựng công trình được đề xuất Bao gồm:
- Giá trị giải ngân trong thời kỳ kiểm tra ;
- Giá trị giải ngân lũy kế trong năm cho nhà thầu tính đến thời điểm kiểm tra ;
- Giá trị giải ngân lũy kế từ đầu dự án cho nhà thầu tính đến thời điểm kiểm tra ;
- Kế hoạch vốn ngân sách cấp ;
- Đánh giá tình hình giải ngân vốn ;
- Sự cần thiết điều chỉnh dự toán : nguyên nhân điều chỉnh, giá trị điều chỉnh ; Những thay đổi làm tăng tổng mức đầu tư được duyệt thì Chủ đầu tư phải trình cấp quyết định đầu tư xem xét, giải quyết
Trang 363.2.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Theo thông báo số 3023/TB-BLĐTBXH ngày 19/08/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong 06 tháng đầu năm 2014 thì trong toàn quốc đã xảy ra 3.454 vụ tai nạn lao động làm 3.505 người bị nạn trong đó có
280 người chết, số người bị thương nặng là 660 người Trong đó, lĩnh vực xây dựng là lĩnh vực xảy ra nhiều vụ tai nạn chết người nhất khi chiếm 37,04% tổng số vụ tai nạn
và chiếm 34,5% tổng số người chết Do đó, việc quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng là vô cùng quan trọng Tuy nhiên đa số các công trình xây dựng hiện nay do chủ quan, hoặc tiết kiệm chi phí mà chưa đầu tư cho công tác an toàn lao động trên công trường xây dựng đúng mức
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, việc quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng được quy định như sau:
1 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
2 Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người
để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
4 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động
Trang 37Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động
5 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
6 Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về
an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, việc quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng được quy định như sau:
1 Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
2 Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường
3 Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn
4 Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định
Trang 385 Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
6 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt
7 Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động
8 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công theo quy định
9 Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì việc giải quyết sự cố tuân theo quy định tại Chương VI của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Theo thông tư 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng Quy định
về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý an toàn lao động được quy định như sau:
Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm:
1 Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường
2 Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng
3 Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn lao động của nhà thầu Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng
Trang 394 Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của
dự án, công trình theo quy định của pháp luật về lao động
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18 :2014/BXD ban hành kèm thông tư 14/2014/TT-BXD ngày 05/09/2014 của Bộ Xây dựng về An toàn trong xây dựng, một
số quy định về an toàn tiêu biểu như sau :
1 Người lao động làm việc trên công trường phải sử dụng đúng và đủ các loại phương tiện cá nhân theo quy định
2 Phải có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường trong quá trình thi công xây dựng
3 Công trường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc phục và xử lí trong quá trình thi công
4 Trong trường hợp có đường giao thông công cộng chạy qua công trường, phải
có biển báo ở hai đầu đoạn đường chạy qua công trường để các phương tiện giao thông qua lại giảm tốc độ
5 Công nhân điện cũng như công nhân vận hành các thiết bị điện phải được đào tạo và cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện…
Theo thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo
hộ cá nhân đính kèm danh mục trang bị bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng
Theo thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/03/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trong đó có một số máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Trang 40Trên cơ sở pháp lý trên, cùng với việc tham khảo ý kiến các chuyên gia, đề xuất chia việc quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thành 2 giai đoạn :
1 Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng : nhà thầu thi công phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu sau :
- Có thành lập Ban an toàn lao động
- Có lập các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động và công trình trên công trường xây dựng
- Có thể hiện các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn trên công trường (Bảng nội quy, biển báo, băng rôn khẩu hiệu, đèn báo…)
- Có tổ chức hướng dẫn về an toàn lao động cho công nhân
- Có cam kết cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động bao gồm: nón bảo hộ, giày, áo phản quang, dây đeo cho người làm việc trên cao…
- Có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường
- Có sổ nhật ký an toàn lao động
- Có biển báo ở hai đầu đoạn đường giao thông công cộng chạy qua công trường
để các phương tiện giao thông qua lại giảm tốc độ
- Chủ đầu tư phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường
2 Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu sau :
- Biển cảnh báo nguy hiểm, rào chắn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường
- Công nhân điện và vận hành các thiết bị điện phải có giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện