1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình động học hệ thống (sd) đánh giá hiệu quả của chiến lược quản lý rác thải xây dựng

174 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này xem xét đến hệ thống quản lý rác thải xây dựng trong các công trường xây dựng và đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý này.. Sau khi tổng hợp các bài báo QLRTXD từ năm 1986

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CHÂU TRẦN MINH NHỰT

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG (SD) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lưu Trường Văn

Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Phạm Hồng Luân

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Trần Quang Phú

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 16 tháng 01 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1

2

3

4

5 Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Châu Trần Minh Nhựt MSHV:12080305 Ngày, tháng, năm sinh: 30/12/1977 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: Công nghệ và quản lý xây dựng Mã số: 60 58 90

I TÊN ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG (SD) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Nh n d ng các y u tố ảnh h ng n hiệu quả c a hệ thống quản lý rác thải xây

dựng

 ây dựng mô h nh nh t nh và nh l ng ánh giá hiệu quả c a hệ thống quản lý

rác thải xây dựng i m ch ng mô h nh

 d ng mô h nh và m t công tr nh xây dựng dân d ng ánh giá, hiệu ch nh, tối

u mô h nh Mô h ng các ch ản quản lý c a việc cải thiện hệ thống quản lý rác thải xây dựng

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/11/2014

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2014

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM

PGS TS Lưu Trường Văn

Trang 4

hỏi sự nỗ lực nghiêm túc của học viên Để hoàn thành được Luận văn này, ngoài sự

cố gắng của bản thân, còn phải kể đến sự giúp đỡ nhiệt thành của rất nhiều người khác Do vậy, ngay khi đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, cũng là lúc tôi muốn thể hiện lời cảm ơn chân thành và lòng tri ân sâu sắc nhất đến những người đã tận tình giúp đỡ

Xin được trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập Xin cảm ơn Thầy PGS.TS Lưu Trường Văn là người tận tình chỉ bảo trong nghiên cứu này

Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn đến các bạn K2012 chuyên ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng, Đại học Bách khoa Tp HCM, các anh chị đồng

nghiệp,… đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thành bảng câu hỏi và trả lời các cuộc phỏng vấn không chính thức trong quá trình thu thập dữ liệu

Cảm ơn gia đình luôn là nguồn động viên to lớn giúp tôi vượt qua những lúc khó khăn nhất

Cảm ơn các bạn du học sinh, nghiên cứu sinh đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận các tài liệu tham khảo Và còn rất nhiều người khác nữa không tiện nêu ra Nhưng có một điều tôi muốn nói ở đây đó là tôi thật sự trân trọng và biết ơn những

gì mọi người đã giúp đỡ

Một lần nữa, xin cảm ơn!

Tp HCM, ngày 08 tháng 12 năm 2014

Trang 5

phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế Ngành công nghiệp xây dựng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, mang lại việc làm cho hàng triệu người Tuy nhiên, nó cũng được nhìn nhận là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm trọng do rác thải trong quá trình xây dựng

Hiện nay, ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề rất được quan tâm Do đó, việc cân đối hài hòa giữa lợi ích to lớn mà ngành xây dựng mang lại và các tác hại đến môi trường của nó là một chủ đề đáng quan tâm cho toàn xã hội

Luận văn này xem xét đến hệ thống quản lý rác thải xây dựng trong các công trường xây dựng và đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý này Luận văn thực hiện qua các bước sau:

thải xây dựng

Để thực hiện điều này, thông qua hàng loạt các nghiên cứu trước đã được tham khảo và những yếu tố tiềm năng ban đầu đã được tập hợp lại Lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ Đánh giá, xác định được 28 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rác thải xây dựng Bảng câu hỏi chính thức được xây dựng

và tiến hành quá trình thu thập dữ liệu

Sau khi khảo sát thu thập dữ liệu, tiến hành phân tích, kết quả thu được cho thấy các yếu tố ảnh hưởng xác định được trong bước 1 là phù hợp với thực

Trang 6

Bước 4: Kiểm chứng mô hình đã xây dựng

Áp dụng mô hình vào một dự án cụ thể (nghiên cứu tình huống) được tiến hành để đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý rác thải trong dự án nghiên cứu

việc cải thiện hiệu quả quản lý rác thải xây dựng

Tóm lại, từ các kết quả thu được, Luận văn cung cấp một cái nhìn tổng thể cho các nhà hoạch định để đưa ra các quyết định, chính sách nhằm đối phó với vấn đề hiệu quả quản lý rác thải xây dựng đang ngày một phức tạp hiện nay

Trang 7

development Construction industry create material wealth for society, give job opportunities to millions people However, the construction industry has long been criticized as a main culprit causing environmental pollution and degradation by its waste

Currently, environmental pollution is one of the serious interested problems

Therefore, the harmonic balance between the huge benefits and harms that the construction industry brings back to environment is a concerned topic to whole society

The thesis considers the construction waste management system and evaluates the effectiveness of that system The thesis performs the following steps:

Stage 1: Identify the factors affecting the effectiveness of construction waste

management system

To do this, through a thorough review of construction waste management literature, the potential factors were gathered Doing a pilot test The 28 factors that affected the effectiveness construction waste management system were identified and collected The questionnaire was formally developed and carried out the data collection process

Stage 2: Analyze and evaluate the factors

After the survey, the results showed that the factors influencing the

effectiveness construction waste management system identified in Stage 1 is consistent with reality

Stage 3: Develop dynamic model for assessing the effective management of

construction waste

According to the System Dynamics application process, a model based on causal loop is established Next, based on the loops have been established; convert them into stock – flow diagrams

Trang 8

evaluate the effectiveness of the construction waste management system in research project

Stage 5: Perform analysis of policy scenarios to make judgments about

improving management efficiency construction waste

In summary, from the results obtained, the thesis provides an overview for makers to make decisions and policies to deal with the effectiveness of construction waste management that is becoming a complex these days

Trang 9

decision-THỐNG (SD) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN

LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG.” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

được thực hiện trên cơ sở lý thuyết , nghiên cứu khảo sát thực tế và dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lưu Trường Văn

Tôi xin cam đoan các số liệu, mô hình và kết quả trong luận văn là trung thực

Tp HCM, ngày 08 tháng 12 năm 2014

Châu Trần Minh Nhựt

Học viên cao học khóa 2012 Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý Xây dựng Trường Đại Học Bách Khoa Tp HCM

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1.1 Giới thiệu chung 11

1.2 Bối cảnh của nghiên cứu 11

1.2.1 Sơ lược về Rác thải xây dựng 11

1.2.2 Tác động của Rác thải xây dựng 11

1.2.3 Tổng quan về nghiên cứu và thực hiện quản lý rác thải xây dựng 12

1.2.4 Đặc điểm chính của quản lý rác thải xây dựng 14

1.2.5 Câu hỏi nghiên cứu 15

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 15

1.4 Phạm vi nghiên cứu 16

1.5 Phương pháp nghiên cứu 17

1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 18

1.6.1 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu về mặt học thuật 18

1.6.2 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu về mặt thực tiễn 18

1.7 Tổng kết chương 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 19

2.1 Giới thiệu chương 20

2.2 Rác thải xây dựng 20

2.3 Sự phát sinh Rác thải xây dựng 21

2.3.1 Số liệu về lượng Rác thải xây dựng 21

2.3.2 Nguồn phát sinh rác thải xây dựng 22

2.3.3 Đo lường rác thải xây dựng 24

Trang 11

2.4 Các chiến lược quản lý rác thải xây dựng 26

2.4.1 Giảm thiểu rác thải xây dựng 26

2.4.2 Tái sử dụng và tái chế rác thải xây dựng 27

2.4.3 Đổ bỏ rác thải xây dựng 27

2.5 Thái độ của các bên liên quan đối với việc quản lý rác thải xây dựng 27

2.6 Phương pháp được áp dụng để đánh giá quản lý rác thải xây dựng 28

2.7 Giới hạn của các nghiên cứu đã thực hiện 30

2.8 Động học hệ thống (System Dynamics) 32

2.9 Tổng kết chương 33

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Giới thiệu chương 35

3.2 Quy trình nghiên cứu 35

3.3 Thu thập dữ liệu 36

3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi 36

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 37

3.3.3 Khảo sát sơ bộ 39

3.3.4 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 39

3.3.5 Thu thập dữ liệu 39

3.4 Tổng quan về Động học Hệ thống (System Dynamics – SD) 40

3.5 Các thành phần cơ bản của Mô hình Động học Hệ thống 41

3.5.1 Vòng nhân quả 41

3.5.2 Phản hồi 42

3.5.3 Thời gian trì hoãn 42

Trang 12

3.5.5 Tính phi tuyến 43

3.6 Quy trình áp dụng phương pháp Động học Hệ thống 43

3.7 Tổng kết chương 45

CHƯƠNG 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG 46

4.1 Giới thiệu chương 47

4.2 Hiệu quả của quản lý rác thải xây dựng 47

4.3 Các yếu tố tác động đến phát sinh rác thải xây dựng 48

4.4 Các yếu tố tác động đến thành quả kinh tế của quản lý rác thải xây dựng 49

4.5 Các yếu tố tác động đến thành quả môi trường của việc quản lý rác thải xây dựng 50

4.6 Các yếu tố tác động đến thành quả xã hội của việc quản lý rác thải xây dựng 51

4.7 Xây dựng các yếu tố chính để đánh giá hiệu quả quản lý rác thải xây dựng 51

4.8 Phân tích dữ liệu 53

4.8.1 Thống kê mô tả 53

4.8.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 56

4.8.3 Kiểm định giả thiết về trị trung bình của tổng thể 59

4.9 Tổng kết chương 60

CHƯƠNG 5 PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH ĐỘNG CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG 61

5.1 Giới thiệu chương 62

5.2 Xây dựng mô hình 62

5.2.1 Mục đích của mô hình 62

Trang 13

5.2.2 Biên của mô hình 63

5.3 Cấu trúc tổng thể của mô hình 63

5.4 Sơ đồ vòng lặp nhân quả 64

5.4.1 Hệ thống con – Phát sinh RTXD 65

5.4.2 Hệ thống con – Thành quả Kinh tế 68

5.4.3 Hệ thống con – Thành quả Môi trường 75

5.4.4 Hệ thống con – Thành quả Xã hội 78

5.5 Sơ đồ Kho – Dòng 81

5.6 Tổng kết chương 86

CHƯƠNG 6 ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG DỰA TRÊN ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG 87

6.1 Giới thiệu chương 88

6.2 Thực tiễn Quản Lý RTXD ở Tp Hồ Chí Minh 88

6.3 Tóm lượt dự án áp dụng 89

6.4 Phương pháp xác định các biến 89

6.5 Kiểm chứng mô hình 95

6.6 Kết quả nghiên cứu tình huống 101

6.6.1 Kết quả của hệ thống con phát sinh rác thải 104

6.6.2 Kết quả của hệ thống con về Thành quả Kinh tế 108

6.6.3 Kết quả của hệ thống con thành quả môi trường 112

6.6.4 Kết quả của hệ thống con thành quả xã hội 114

6.6.5 Kết quả tổng thể về hiệu quả của quản lý RTXD 115

6.7 Tổng kết chương 116

Trang 14

CHƯƠNG 7 MÔ PHỎNG PHÂN TÍCH KỊCH BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

RÁC THẢI XÂY DỰNG 118

7.1 Giới thiệu chương 119

7.2 Ảnh hưởng của trọng số giữa thành quả kinh tế, xã hội và môi trường trong QLRTXD 119

7.3 Phân tích kịch bản chính sách của quản lý rác thải xây dựng 122

7.4 Tổng kết chương 132

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133

8.1 Giới thiệu chương 134

8.2 Nhìn lại các mục tiêu nghiên cứu 134

8.3 Kết luận 134

8.4 Đóng góp 135

8.4.1 Đóng góp về mặt học thuật 135

8.4.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 136

8.5 Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo 136

Phụ lục A CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 137

Phụ lục B PHƯƠNG TRÌNH TRONG MÔ HÌNH 143

Phụ lục C BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Các nguyên nhân làm phát sinh rác thải xây dựng 22

Bảng 2-2 Các nghiên cứu định lượng rác thải xây dựng 25

Bảng 3-1 Thang đo 5 mức độ ảnh hưởng 37

Bảng 3-2 Các yếu tố được đưa vào khảo sát 37

Bảng 4-1 Biến yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản lý rác thải 52

Bảng 4-2 Hệ số Cronbach’s Alpha 56

Bảng 4-3 Thống kê mô tả của các yếu tố ảnh hưởng 58

Bảng 4-4 Kết quả kiểm định t – test một mẫu 59

Bảng 6-1 Phương pháp thu thập dữ liệu cho các biến 94

Bảng 6-2 Dữ liệu chính của mô hình 101

Bảng 6-3 Dữ liệu đầu vào của mô hình 103

Bảng 6-4 Kết quả mô phỏng chi tiết các biến ảnh hưởng đến giảm RTXD 107

Bảng 6-5 Kết quả lượng RTXD qua các khâu xử lý 109

Bảng 6-6 Kết quả mô phỏng các loại chi phí trong QLRTXD 110

Bảng 6-7 Kết quả mô phỏng hệ thống con Thành quả Môi trường 112

Bảng 6-8 Kết quả mô phỏng hệ thống con thành quả xã hội 114

Bảng 7-1 Kết quả chi tiết của HQQLRTXD cho các kịch bản 1-4 121

Bảng 7-2 Giá trị của “hqQD” trong các lần chạy mô phỏng 125

Bảng 7-3 Kết quả mô phỏng của kịch bản 6 126

Bảng 7-4 Giá trị của “HLCC” trong các lần chạy mô phỏng 129

Bảng 7-5 Kết quả mô phỏng kịch bản 7 130

Trang 16

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1-1 Phân vùng Quản lý Rác thải Xây dựng theo Lu và Yuan (2011) 13

Hình 2-1 Phân cấp quản lý rác thải xây dựng theo Peng et al (1997) 26

Hình 3-1 Vòng phản hồi 42

Hình 3-2 Sơ đồ kho – dòng 43

Hình 3-3 Quá trình 5 giai đoạn của ứng dụng SD theo Sterman (2000) 44

Hình 4-1 Hiệu quả của quản lý rác thải xây dựng theo Yuan (2013) 48

Hình 4-2 Số năm làm việc trong lĩnh vực xây dựng 54

Hình 4-3 Số dự án đã tham gia 54

Hình 4-4 Vị trí công tác 55

Hình 4-5 Đánh giá về hiệu quả QLRTXD trong công ty 55

Hình 5-1 Biên của mô hình dựa theo chu trình của Yuan et al (2011) 63

Hình 5-2 Sơ đồ liên kết các hệ thống con 64

Hình 5-3 Hệ thống con – Phát sinh rác thải (theo Yuan et al (2012)) 65

Hình 5-4 Vòng lặp tăng cường R1 66

Hình 5-5 Vòng lặp cân bằng B1 66

Hình 5-6 Vòng lặp cân bằng B2 67

Hình 5-7 Vòng lặp cân bằng B3 67

Hình 5-8 Vòng lặp cân bằng B4 68

Hình 5-9 Vòng lặp cân bằng B5 68

Hình 5-10 Hệ thống con – Thành quả Kinh tế (theo Yuan et al (2011)) 69

Hình 5-11 Vòng lặp tăng cường R1 70

Hình 5-12 Vòng lặp tăng cường R2 70

Hình 5-13 Vòng lặp tăng cường R3 71

Trang 17

Hình 5-14 Vòng lặp cân bằng B1 71

Hình 5-15 Vòng lặp cân bằng B2 72

Hình 5-16 Vòng lặp cân bằng B3 72

Hình 5-17 Vòng lặp cân bằng B4 73

Hình 5-18 Vòng lặp cân bằng B5 73

Hình 5-19 Vòng lặp cân bằng B6 74

Hình 5-20 Vòng lặp cân bằng B7 74

Hình 5-21 Vòng lặp cân bằng B8 75

Hình 5-22 Hệ thống con – Thành quả Môi trường (theo Ye et al (2012)) 75

Hình 5-23 Vòng lặp tăng cường R1 76

Hình 5-24 Vòng lặp tăng cường R2 76

Hình 5-25 Vòng cân bằng B1 77

Hình 5-26 Vòng lặp cân bằng B2 77

Hình 5-27 Vòng lặp cân bằng B3 78

Hình 5-28 Hệ thống con – Thành quả Xã hội (theo Yuan (2012)) 78

Hình 5-29 Vòng lặp tăng cường R1 79

Hình 5-30 Vòng lặp tăng cường R2 79

Hình 5-31 Vòng lặp tăng cường R3 80

Hình 5-32 Vòng lặp tăng cường R4 80

Hình 5-33 Vòng lặp tăng cường R5 81

Hình 5-34 Vòng lặp cân bằng B1 81

Hình 5-35 Hệ thống con – Phát sinh rác thải 82

Hình 5-36 Hệ thống con – Thành quả Kinh tế 83

Trang 18

Hình 5-38 Hệ thống con – Thành quả Xã hội 85

Hình 5-39 Mô hình đánh giá Hiệu quả QLRTXD 86

Hình 6-1 Rác thải xây dựng (nguồn 24h.com.vn) 89

Hình 6-2 Đồ thị diễn tả mối quan hệ giữa “KKGR” và “gdvDR” 91

Hình 6-3 Minh họa kiểm chứng mô hình 99

Hình 6-4 Kiểm tra điều kiện cực hạn 100

Hình 6-5 Kết quả mô phỏng của hệ thống con Phát sinh rác thải 105

Hình 6-6 Kết quả mô phỏng hệ thống con Phát sinh rác thải 106

Hình 6-7 Kết quả mô phỏng phát sinh và giảm RTXD 108

Hình 6-8 Kết quả mô phỏng chi phí – lợi ích của QLRTXD 111

Hình 6-9 Kết quả mô phỏng thành quả môi trường 113

Hình 6-10 Kết quả thành quả xã hội 115

Hình 6-11 Kết quả tổng thể của hiệu quả QLRTXD 116

Hình 7-1 Kết quả mô phỏng HQQLRTXD trong các kịch bản 1-4 120

Hình 7-2 Kết quả mô phỏng kịch bản 5 124

Hình 7-3 Kết quả mô phỏng kịch bản 6 128

Hình 7-4 Kết quả mô phỏng kịch bản 7 132

Các chữ viết tắt trong luận văn

RTXD: Rác thải xây dựng

QLRT: Quản lý rác thải

QLRTXD: Quản lý rác thải xây dựng

HQQLRTXD: Hiệu quả quản lý rác thải xây dựng

Trang 19

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG (SD) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ RÁC THẢI XÂY DỰNG

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung 11

1.2 Bối cảnh của nghiên cứu 11

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 15

1.4 Phạm vi nghiên cứu 16

1.5 Phương pháp nghiên cứu 17

1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 18

1.7 Tổng kết chương 18

Trang 20

1.1 Giới thiệu chung

Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác

1.2 Bối cảnh của nghiên cứu

1.2.1 Sơ lược về Rác thải xây dựng

Rác thải xây dựng có thể được định nghĩa là rác thải phát sinh từ việc xây dựng, cải tạo và các hoạt động phá dỡ bao gồm: đào đất, xây dựng dân dụng và công nghiệp, giải phóng mặt bằng, hoạt động phá dỡ, sửa chữa lại công trình (Kofoworola và Gheewala, 2009)

Theo danh mục rác thải của Châu Âu, rác thải xây dựng gồm 8 thành phần sau:

• Bê tông, gạch xây, gạch lát và gốm

• Gỗ, kính xây dựng và nhựa

• Hỗn hợp bitum, nhựa than đá và các sản phẩm từ than đá

• Kim loại (kể cả hợp kim)

• Đất (bao gồm cả đất đào từ công trường bị ô nhiễm), đá và bùn được nạo vét

• Vật liệu cách nhiệt và vật liệu xây dựng chứa amiăng

• Vật liệu xây dựng gốc thạch cao

• Rác thải xây dựng khác

1.2.2 Tác động của Rác thải xây dựng

Do khối lượng lớn các rác thải được tạo ra từ các hoạt động xây dựng, lĩnh vực xây dựng được coi là một thủ phạm chính làm suy thoái môi trường Cochran (2006) Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ ước tính hàng năm có khoảng 136 triệu tấn rác thải có liên quan đến xây dựng được tạo ra ở Mỹ mà chủ yếu từ hoạt động phá dỡ

Trang 21

và sửa chữa nâng cấp công trình Sandler và Swingle (2006) chỉ ra rằng ở Mỹ chỉ 20% - 30% rác thải xây dựng được tái chế, trong khi ở Anh có khoảng 70 triệu tấn vật liệu xây dựng và đất đào trở thành rác thải, tỉ lệ rác thải tạo ra trong nền công nghiệp xây dựng ở Anh là 10% - 15% Tại Úc, gần một tấn chất thải rắn đã được chuyển đến bãi rác mỗi người hàng năm (Reddrop và Ryan, 1997), và rác thải xây dựng được ước tính chiếm khoảng 16% - 40% của tổng số chất thải rắn (Bell,

1998) Ở Hồng Kông, rác thải xây dựng được tạo ra hàng năm tăng hơn gấp đôi từ năm 1993 đến năm 2004 (Poon, 2007) Theo một báo cáo của Cục Bảo vệ Môi trường của Hồng Kông, khoảng 2.900 tấn rác thải đã được thải ra các bãi chôn lấp mỗi ngày trong năm 2007 (HKEPD, 2007) Hơn nữa, trong năm 2008, Trung Quốc thải ra 29% của chất thải rắn của thế giới, trong đó hoạt động xây dựng đóng góp gần 40% (Wang et al., 2008)

Cộng đồng chịu ảnh hưởng của rác thải xây dựng từ 3 khía cạnh: kinh tế, môi

trường, và xã hội

• Tác động kinh tế của QLRTXD bao gồm: chi phí đầu tư trong thu gom, tách và phân loại rác thải xây dựng; chi phí mua sắm thiết bị; lợi ích kinh

tế từ việc QLRTXD; chi phí chôn lấp, và lợi nhuận từ tái chế rác thải

• Tác động môi trường bao gồm: mất môi trường sống khi đất được sử dụng cho các bãi chôn lấp mới hoặc mở rộng các bãi rác hiện có; tăng cường khai thác nguyên liệu cho các sản phẩm xây dựng mới; chất bẩn thoát ra bãi rác ngấm vào đất và nước ngầm; và chất lượng không khí kém do hoạt động phá dỡ làm tăng mức độ bụi và tiếng ồn

• Tác động xã hội liên quan đến việc tăng cơ hội việc làm, cơ hội đào tạo việc làm và sự tham gia của cộng đồng trong định hình lại môi trường

1.2.3 Tổng quan về nghiên cứu và thực hiện quản lý rác thải xây dựng

1.2.3.1 Trên thế giới

Kể từ đầu những năm 1980, sự chú ý rộng rãi đã được dành cho việc tìm kiếm các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rác thải xây dựng để làm chậm sự suy thoái của

Trang 22

môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực đối với xã hội Điều này đã dẫn đến một loạt các bài báo đã được công bố trong các tạp chí học thuật dựa trên điều tra về các chủ đề liên quan đến QLRTXD

Sau khi tổng hợp các bài báo QLRTXD từ năm 1986 đến năm 2010, Lu và Yuan (2011) kết luận rằng nghiên cứu và thực hành liên quan đến QLRTXD có thể được

nắm bắt tốt hơn bằng cách đặt chúng vào một Phổ Quản lý rác thải Xây dựng (Hình

1-1), trong đó khoảng từ công nghệ xây dựng “cứng” đến các biện pháp quản lý rác

thải “mềm” Công nghệ xây dựng cứng, bao gồm công nghệ xây dựng thân thiện môi trường và công nghệ kỹ thuật môi trường, thường là phương pháp hay dùng để QLRTXD Chúng bao gồm sử dụng cấu kiện tiền chế, ván khuôn thép, và cốt liệu tái chế (Poon và Chan, 2007), cũng như công nghệ để đối phó với ô nhiễm không khí, nước và đất do carbon dioxide và methane từ sự phân hủy kỵ khí rác thải xây dựng được xử lý tại bãi chôn lấp tạo ra Các biện pháp quản lý rác thải “mềm” bao gồm các công cụ quản lý/kinh tế dựa trên quan điểm cho rằng QLRTXD cũng là một vấn đề xã hội

Hình 1-1 Phân vùng Quản lý Rác thải Xây dựng theo Lu và Yuan (2011)

Trang 23

1.2.3.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, không có nhiều các nghiên cứu chuyên sâu về QLRTXD Nghiên cứu của Phan (2010) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện QLRT, bảo vệ môi trường trên công trường xây dựng Ling và Nguyen (2013), nghiên cứu những rào cản trong việc thực hiện QLRTXD và mức độ mà thực hành QLRT được thực hiện

1.2.4 Đặc điểm chính của quản lý rác thải xây dựng

Yuan và Shen (2011) xác định rằng sự thiếu các phương pháp QLRTXD gây trở ngại cho sự hiểu biết đúng đắn về tính hiệu quả của nó Điều này có thể một phần là

do thực tế các nghiên cứu cho đến nay chưa có xét đến những đặc điểm quan trọng của QLRTXD khi đánh giá hiệu quả của hoạt động QLRTXD Những đặc điểm này bao gồm:

 QLRTXD rất phức tạp: Bản chất phức tạp của QLRTXD có thể được chứng

minh bằng sự đa dạng của các hoạt động liên quan Trong Hình 1-1, các giai đoạn: phát sinh, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý đều là các hoạt động liên quan đến QLRTXD, và, như đã chỉ ra bởi Yuan và Shen (2011), các hoạt động này liên quan đến các hoạt động của các bên liên quan khác nhau

Vì vậy, một phương pháp liên ngành có thể đối phó với tất cả các hoạt động của một hệ thống là yêu cầu để đảm bảo các mục tiêu của QLRTXD được đáp ứng đầy đủ (Graham và Smithers, 1996)

 Các hoạt động trong QLRTXD phụ thuộc lẫn nhau rất lớn: Trong QLRTXD

thông thường các hoạt động phát sinh, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử

lý rác thải đang được coi là hoạt động độc lập Tuy nhiên, tất cả chúng đều liên kết với nhau chặt chẽ và từng hoạt động có thể ảnh hưởng đến những hoạt động khác (Seadon, 2010)

 QLRTXD là quá trình động: thông thường nghiên cứu về QLRTXD có xu

hướng xem QLRTXD là một quá trình tĩnh hơn là một quá trình động (Yuan

et al., 2011)

Để hiểu được một hệ thống QLRTXD phức tạp từ một quan điểm toàn diện,

Trang 24

khác, chỉ khi nhận ra sự phức tạp của QLRTXD thì mới có thể đánh giá hiệu quả của hệ thống và sau đó cải thiện chúng

1.2.5 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để đánh giá hiệu quả của hệ thống QLRTXD?

Các phần trước đã cho thấy tính động và mối quan hệ liên quan đến QLRTXD có một vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của hoạt động QLRTXD Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây liên quan đến QLRTXD chỉ tập trung vào xem xét

hệ thống QLRTXD từ một quan điểm tĩnh, mà không xem xét các mối quan hệ động của các biến liên quan với nhau tham gia vào hệ thống Vì vậy, để hiểu rõ, đánh giá và nâng cao tốt hơn hiệu quả QLRTXD, một hướng tiếp cận có hệ thống

có khả năng đối phó với sự phức tạp của hệ thống QLRTXD là cần thiết

Trong nghiên cứu này, các mối quan hệ giữa hoạt động QLRTXD khác nhau được xét trên quan điểm là một động học hệ thống (System Dynamics - SD) Ảnh hưởng lớn của các tương tác biến trên toàn bộ hệ thống được mô tả với SD vì nó miêu tả hành vi chính của hệ thống Thông qua việc xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của QLRTXD, một mô hình khái niệm được phát triển để mô tả mối quan hệ nguyên nhân và kết quả của chúng trong một hệ thống

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

 Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống QLRTXD

 Xây dựng mô hình định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả của hệ

thống QLRTXD Kiểm chứng mô hình

 Áp dụng mô hình vào một công trình xây dựng dân dụng để đánh giá, hiệu chỉnh, tối ưu mô hình Mô phỏng các kịch bản quản lý của việc cải thiện hệ thống QLRTXD

Trang 25

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Rác thải xây dựng như một thuật ngữ được định nghĩa khác nhau trong

nghiên cứu trước đây Ví dụ, thuật ngữ này được sử dụng trong nghiên cứu của Wang et al (2004) đề cập đến rác thải gây ra bởi cả việc xây dựng mới công trình và các hoạt động phá dỡ, trong khi rác thải xây dựng trong nghiên cứu của Fatta et al (2003) đề cập đến một phạm vi rộng hơn nhiều về vật liệu bao gồm: đất đào; vật liệu bảo trì và làm đường; vật liệu do phá hủy và phế liệu ở công trường Theo Lu và Yuan (2011), mỗi nghiên cứu có xu hướng xác định rác thải xây dựng dựa vào đặc điểm của câu hỏi nghiên cứu của mình

Do mục tiêu tổng thể của nghiên cứu này là phát triển một mô hình động để đánh giá hiệu quả của QLRTXD, rác thải xây dựng được coi là lãng phí vật liệu do các hoạt động xây dựng và phá dỡ công trình Như vậy, rác thải xây

dựng trong nghiên cứu này được định nghĩa như sau:

rác thải xây dựng dùng để chỉ rác thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xây dựng chủ yếu là các loại xà bần (gạch, đá, đất vụn ) hoặc các loại vật liệu thừa, vụn…

 Số liệu được thu thập trong các công trình xây dựng dân dụng tại Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận

 Đối tượng được phỏng vấn là các cá nhân đã và đang thi công trong lĩnh vực xây dựng, có kinh nghiệm trong vấn đề QLRTXD

Trang 26

1.5 Phương pháp nghiên cứu

• Tìm hiểu bối cảnh nghiên cứu

• Xác định vấn đề nghiên cứu

• Thiết lập kế hoạch nghiên cứu

• Đánh giá QL Rác thải xây dựng

• Đưa ra các hệ thống con cho việc đánh giá hiệu quả của việc QL RTXD

• Thiết lập sơ đồ nhân quả cho các yếu tố ảnh hưởng

• Thiết lập mô hình động thông qua

sơ đồ Kho - Dòng

• Thu thập dữ liệu từ dự án xây dựng

• Kiểm định mô hình đã thiết lập

• Áp dụng mô hình thông qua dữ liệu thu thập được

• Phân tích kết quả mô phỏng đạt được

• Thiết lập các kịch bản khác nhau

về chính sách quản lý

• Mô phỏng các kịch bản đã thiết lập, so sánh các kết quả

• Phân tích nội dung

• Phân tích độ nhạy

• Động học hệ thống

Trang 27

1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu

1.6.1 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu về mặt học thuật

 Nghiên cứu này đóng góp vào nền tảng kiến thức về QLRTXD tại Việt Nam Nghiên cứu sẽ xây dựng một mô hình mô phỏng có khả năng tích hợp tất cả các biến quan trọng liên quan đến hiệu quả của việc QLRTXD Mô hình này

có thể hỗ trợ người ra quyết định đánh giá và nâng cao hiệu quả QLRT trong một dự án xây dựng

 Thông qua mô tả mối tương quan giữa các biến khác nhau, đặc tính động của

hệ thống QLRTXD có thể được hiểu rõ hơn Thêm nữa, nghiên cứu cũng góp phần vào việc áp dụng phương pháp SD vào lĩnh vực QLRTXD và cung cấp một nền tảng cho các nghiên cứu trong tương lai

1.6.2 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu về mặt thực tiễn

 Xây dựng được mô hình giúp các nhà quản lý, nhà thầu đưa ra các quyết định trong việc đánh giá và cải thiện tính hiệu quả của QLRTXD trước khi thực hiện

1.7 Tổng kết chương

Chương này nêu vấn đề nghiên cứu cùng với bối cảnh để thực hiện nghiên cứu Các mục tiêu của nghiên cứu được đặt ra Phạm vi và phương pháp nghiên cứu được hình thành nhằm vạch ra đường hướng cụ thể rõ ràng cho nghiên cứu Các đóng góp

dự kiến sẽ mang lại từ nghiên cứu cho thấy đây là nghiên cứu đáng quan tâm, có tính cấp thiết cao Chương tiếp theo sẽ giới thiệu tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Trang 28

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chương 20 2.2 Rác thải xây dựng 20 2.3 Sự phát sinh Rác thải xây dựng 21 2.4 Các chiến lược quản lý rác thải xây dựng 26 2.5 Thái độ của các bên liên quan đối với việc quản lý rác thải xây dựng 27 2.6 Phương pháp được áp dụng để đánh giá quản lý rác thải xây dựng 28 2.7 Giới hạn của các nghiên cứu đã thực hiện 30 2.8 Động học hệ thống (System Dynamics) 32 2.9 Tổng kết chương 33

Trang 29

2.1 Giới thiệu chương

Trong chương này sẽ mang đến cái nhìn tổng quan liên quan đến rác thải xây dựng Đầu tiên là tìm hiểu thuật ngữ “Rác thải xây dựng” Tiếp theo là một vài các vấn đề liên quan như: phát sinh rác thải xây dựng; các chiến lược trong QLRTXD; các chỉ

số đo lường hiệu quả của hệ thống QLRTXD; thái độ của các bên liên quan trong việc QLRTXD

2.2 Rác thải xây dựng

Chưa có sự thống nhất trong các tài liệu nghiên cứu về định nghĩa rác thải xây

dựng Rác thải xây dựng được định nghĩa là rác thải phát sinh từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa cải tạo và phá dỡ công trình (Kofoworola và Gheewala, 2009) Điều này có thể bao gồm các sản phẩm và vật liệu bị hư hỏng và dư thừa phát sinh trong quá trình xây dựng công trình hoặc trong suốt quá trình được sử dụng tạm thời tại công trường

Quan điểm khác nhau về rác thải xây dựng kéo theo sự khác nhau về triết lý QLRT

Ở Nhật Bản, rác thải xây dựng được xem như một sản phẩm phụ của xây dựng chứ không phải là rác thải và sự nhấn mạnh này dựa trên việc tái sử dụng và tái chế (Nitivattananon và Borongan, 2007) Mỗi nghiên cứu có xu hướng định nghĩa rác thải xây dựng dựa vào đặc điểm của câu hỏi nghiên cứu của mình bởi vì chỉ bằng cách định nghĩa rác thải riêng biệt thì kết quả của một nghiên cứu có thể có ý nghĩa cho các thực hành khác nhau (Lu và Yuan, 2011)

Trong khi một số nghiên cứu định nghĩa thuật ngữ rác thải xây dựng bằng cách xem

nó như vật liệu bị lãng phí hữu hình, nhiều nghiên cứu đề xuất rằng rác thải xây dựng nên bao gồm các công việc không làm gia tăng giá trị công trình xây dựng (Serpell và Alarcón, 1998) Quan điểm này có nguồn gốc từ một nghiên cứu bởi Skoyles (1976), cho rằng cần có sự phân biệt giữa rác thải xây dựng trực tiếp và gián tiếp bằng cách đề xuất rằng rác thải trực tiếp là thiệt hại vật liệu trực tiếp, trong khi rác thải gián tiếp là một mất mát bằng tiền (ví dụ như khi độ dày của một tấm bê tông lớn hơn quy định trong thiết kế) Quan điểm này, được ủng hộ bởi Formoso et

Trang 30

al (2002) và Serpell và Alarcón (1998), cho phép các nhà nghiên cứu xem xét cả các thiệt hại vật chất và công việc không làm gia tăng giá trị Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây dường như đã bỏ qua phương pháp này đối với rác thải xây dựng, có lẽ bởi

vì vật liệu phế thải trong xây dựng phải là cái dễ dàng để nhìn thấy được, cũng như tương đối dễ dàng để đo lường (Formoso et al., 2002)

2.3 Sự phát sinh Rác thải xây dựng

2.3.1 Số liệu về lượng Rác thải xây dựng

Có rất nhiều báo cáo về lượng rác thải xây dựng phát sinh tại nhiều quốc gia và khu vực Ví dụ, Mills et al (1999) báo cáo rằng ngành công nghiệp xây dựng của Mỹ tạo ra hơn 100 triệu tấn rác thải xây dựng hàng năm Ở Anh, theo Ferguson (1995)

và Sealey et al (2001) rác thải xây dựng chiếm hơn 50% tổng khối lượng rác và 70 triệu tấn rác thải xây dựng được loại bỏ hàng năm Craven et al (1994) báo cáo rằng các hoạt động xây dựng tạo ra khoảng 20% - 30% của tất cả các rác thải ở Úc Ở Hồng Kông, theo Poon (2007) khoảng 38% chất thải rắn đến từ ngành công nghiệp xây dựng (Tam, 2008), và từ năm 1993 đến năm 2004, phát thải hàng năm của rác thải xây dựng tại Hồng Kông tăng hơn gấp đôi, đạt số lượng khoảng 20 triệu

tấn/năm vào năm 2004 Tam (2008) cho biết rác thải xây dựng tạo thành 19% và 14% lượng rác thải được xử lý tại bãi rác tương ứng ở Đức và Phần Lan

Số liệu thống kê ở trên cung cấp một chỉ số về tỷ lệ phần trăm của rác thải xây dựng trong tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại một số nền kinh tế điển hình Tuy nhiên, khi rác thải phát sinh từ việc xây dựng mới và các rác thải phát sinh từ phá dỡ được xem xét riêng rẽ, rõ ràng là khối lượng rác thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ là nhiều hơn từ hoạt động xây dựng Dữ liệu công bố bởi Bossink và Brouwers (1996) cho thấy, khối lượng rác thải xây dựng hàng năm ở Đức đã được ước tính khoảng

30 triệu tấn từ phá dỡ và 14 triệu tấn từ xây dựng, trong khi một báo cáo của EPA Hoa Kỳ (2002) nói rằng phần lớn rác thải xây dựng từ phá dỡ, cải tạo tương ứng là 48% và 44%

Trang 31

2.3.2 Nguồn phát sinh rác thải xây dựng

Rác thải xây dựng có nguồn gốc từ các nguồn khác nhau trong suốt vòng đời của dự

án xây dựng, từ khi thành lập cho đến xây dựng và phá dỡ (Shen et al., 2004) Theo các nghiên cứu trước đó, nguồn gốc của rác thải xây dựng có thể được phân thành

10 loại sau: hợp đồng, thiết kế, mua sắm, vận chuyển giao hàng, lập kế hoạch và quản lý tại công trường, kho lưu trữ vật liệu, vận chuyển sử dụng vật liệu, hoạt động công trường, vật liệu dư thừa, và các nguyên nhân khác (Gavilan và Bernold

(1994); Kulatunga et al (2006); Osmani et al (2008)) Những nguồn gốc phát sinh

được thể hiện trong Bảng 2-1 dưới đây

Bảng 2-1 Các nguyên nhân làm phát sinh rác thải xây dựng

Hợp đồng Sai sót trong hồ sơ hợp đồng

Hồ sơ hợp đồng không đầy đủ tại thời điểm khởi công xây dựng

Thiết kế

Thay đổi thiết kế Thiết kế và chi tiết phức tạp Các lỗi chi tiết trong Thiết kế và Thi công Yêu cầu kỹ thuật không rõ ràng/không phù hợp Phối hợp và truyền thông kém (thông tin muộn, yêu cầu của khách hàng vào phút cuối, chỉnh sửa và phân phát bản vẽ chậm) Lựa chọn sản phẩm chất lượng thấp

Trang 32

Khó khăn cho các phương tiện giao hàng tiếp cận các công trường xây dựng

Bảo vệ không đầy đủ trong quá trình dỡ hàng Phương pháp thiếu hiệu quả của quá trình dỡ hàng

Lập kế hoạch và

quản lý tại công

trường

Thiếu kế hoạch quản lý rác thải tại công trường

Kế hoạch cung ứng không phù hợp với số lượng yêu cầu Chậm trễ trong việc chuyển thông tin về loại và kích cỡ của vật liệu và các thành phần được sử dụng

Thiếu kiểm soát vật liệu tại công trường Thiếu giám sát

Vật liệu cung cấp ở dạng rời

Phương thức vận chuyển trong công trường từ nơi lưu trữ đến điểm sử dụng

Vận chuyển vật liệu không đầy đủ

Hư hỏng trong quá trình vận chuyển Thái độ thiếu thân thiện của nhóm dự án và người lao động

Hoạt động tại

công trường

Tai nạn do sự cẩu thả Các vật liệu và sản phẩm chưa sử dụng Trục trặc trang thiết bị

Chất lượng tay nghề kém

Sử dụng vật liệu sai dẫn đến thải bỏ

Trang 33

Áp lực thời gian Đạo đức nghề nghiệp kém

2.3.3 Đo lường rác thải xây dựng

Nhiều nỗ lực đã được thực hiện để báo cáo rác thải xây dựng qua một tỷ lệ phần trăm của tổng số chất thải rắn (MSW) để từ đó thực hiện các so sánh nhằm phát hiện ra những lý do làm cho tỷ lệ phát sinh rác thải (tlPSRT) cao hay thấp Ví dụ, Tam (2008) phát hiện ra rằng rác thải xây dựng hình thành tương ứng 19% và 14% được xử lý tại bãi rác ở Đức và Phần Lan, trong khi ở Hồng Kông là khoảng 38% Tuy nhiên, những so sánh này cần được xem xét thận trọng vì tỷ lệ bị ảnh hưởng không chỉ bởi các hoạt động xây dựng mà còn bởi trình độ phát triển của nền kinh

tế và dân số quốc gia/khu vực tương ứng, cũng như các hành vi xã hội của nó Nhìn chung, các nhà nghiên cứu xem tlPSRT là một tiêu chí so sánh tốt

Trang 34

Bảng 2-2 Các nghiên cứu định lượng rác thải xây dựng

Trang 35

2.4 Các chiến lược quản lý rác thải xây dựng

Nghiên cứu và thực tiễn QLRTXD đã được hướng dẫn bởi nguyên tắc 3R (Reduce

– Re-use – Recycling), còn được gọi là hệ thống phân cấp QLRTXD (Hình 2-1)

Nguyên tắc 3R đề cập đến: giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải, theo đó phân loại các chiến lược QLRT theo mong muốn (Peng et al., 1997) 3R được hiểu là một

hệ thống phân cấp, sắp xếp theo thứ tự tăng dần các tác động bất lợi của chúng đối với môi trường từ thấp đến cao

Hình 2-1 Phân cấp quản lý rác thải xây dựng theo Peng et al (1997) 2.4.1 Giảm thiểu rác thải xây dựng

Giảm thiểu được xem là phương pháp hữu hiệu và hiệu quả nhất để QLRTXD Không chỉ có thể giảm thiểu tối đa việc tạo ra rác thải xây dựng, mà còn cắt giảm chi phí cho vận chuyển rác thải, tái chế và xử lý (Poon (2007); Esin và Cosgun (2007)) Là ưu tiên cao nhất cho việc QLRTXD, không ngạc nhiên khi thấy rằng việc giảm rác thải xây dựng đã được nghiên cứu rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu trước đó

Các biện pháp hiệu quả làm giảm rác thải có thể được tóm tắt thành 5 loại: (1) giảm thiểu rác thải thông qua quy định pháp luật của nhà nước, (2) giảm rác thải bởi thiết

kế dự án, (3) phát triển một hệ thống QLRT hiệu quả, (4) áp dụng công nghệ xây dựng ít rác thải, và (5) cải thiện thái độ các bên liên quan đối với giảm rác thải

Trang 36

2.4.2 Tái sử dụng và tái chế rác thải xây dựng

Tái sử dụng có nghĩa là sử dụng cùng một vật liệu nhiều hơn một lần Tái sử dụng

có thể cho các công năng tương tự, chẳng hạn như ván khuôn (Ling và Leo, 2000) hoặc cho một công năng mới, chẳng hạn như sử dụng các thanh thép cắt góc cho giá

đỡ (Duran et al., 2006) Các vật liệu phế thải không thể tái sử dụng hoặc sẽ được tái chế để sử dụng xây dựng mới hoặc xử lý tại bãi chôn lấp Do đó tái sử dụng là lựa chọn tốt nhất sau giảm thiểu do tối thiểu quá trình xử lý và năng lượng liên quan (Petkovic et al., 2004) Khi giảm thiểu và tái sử dụng trở nên khó khăn, tái chế là lựa chọn tốt nhất tiếp theo Thông qua tái chế, một số vật liệu mới có thể được làm

từ các rác thải xây dựng Tam (2008) và Kartam et al (2004) cho thấy việc tái chế

có thể cung cấp 5 lợi ích chính: (1) làm giảm nhu cầu đối với các nguồn tài nguyên mới, (2) cắt giảm chi phí vận chuyển và chi phí sản xuất năng lượng, (3) sử dụng rác thải thay vì thải ra các bãi chôn lấp, (4) giữ diện tích đất cho phát triển đô thị trong tương lai, và (5) cải thiện chất lượng môi trường

2.4.3 Đổ bỏ rác thải xây dựng

Theo hệ thống phân cấp QLRTXD như trong Hình 2-1, khi rác thải xây dựng

không thể được giảm thiểu một cách hiệu quả dựa trên nguyên tắc 3R, cần được thải

bỏ tại bãi chôn lấp và/hoặc bãi rác công cộng để tránh gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, việc đổ bỏ không được kiểm soát và bất hợp pháp rác thải xây dựng đã diễn

ra phổ biến ở nhiều quốc gia (Zygouras et al (2009); Esin và Cosgun (2007)) Nói chung, có hai cách để giảm việc đổ rác không được kiểm soát và bất hợp pháp: một

là bằng sự sẵn lòng của người gây ô nhiễm (như nhà thầu, nhà thầu phụ và các nhà thầu gây ra rác thải) trong việc xử lý rác thải tại bãi chôn lấp và cách khác là thông qua các quy định của chính phủ (Hao et al (2008b))

2.5 Thái độ của các bên liên quan đối với việc quản lý rác thải xây dựng

Thái độ đề cập đến một cảm giác tích cực hay tiêu cực đối với đối tượng cụ thể, mà

nó tác động ảnh hưởng đến hành vi (Begum et al., 2009) Một số nghiên cứu cho thấy thay đổi hành vi lãng phí của các bên liên quan dự án có thể đóng góp đáng kể

Trang 37

vào hiệu quả QLRTXD (Lingard et al (2000); Teo và Loosemore (2001)), đã có những nỗ lực của các nhà nghiên cứu khám phá ra cách thay đổi thái độ của các bên liên quan đối với QLRTXD

Những nghiên cứu này chủ yếu liên quan đến ba nhóm của các bên liên quan dự án,

cụ thể là, kiến trúc sư, nhà thầu và người lao động Tập trung vào thái độ của kiến trúc sư đối với giảm thiểu rác thải, những phát hiện của Osmani et al (2008) cho rằng việc QLRT không phải là một ưu tiên hàng đầu trong thiết kế, vì các kiến trúc

sư thường nhận thức rằng rác thải xây dựng được sinh ra do các hoạt động công trường và hiếm khi có bất cứ điều chỉnh gì với thiết kế dự án, mặc dù nghiên cứu của Saunders và Wynn (2004) cho thấy thiết kế dự án tồi gây ra quá nhiều vật liệu vụn là nguyên nhân chính gây lãng phí trên các công trường xây dựng

2.6 Phương pháp được áp dụng để đánh giá quản lý rác thải xây dựng

Thông qua các nghiên cứu liên quan thấy rằng phương pháp tiếp cận được giới thiệu

và áp dụng cho việc thực hành đánh giá QLRTXD Các phương pháp này tập trung vào một khía cạnh cụ thể như hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hoặc hiệu quả

xã hội

- Phương pháp để đánh giá thành quả kinh tế của quản lý rác thải xây dựng Thuật ngữ "đánh giá thành quả kinh tế" liên quan đến việc đánh giá chi phí và lợi ích của một hoạt động cụ thể, cho biết chi phí và lợi ích của tất cả các hoạt động liên quan đến rác thải xây dựng trong toàn bộ vòng đời dự án xây dựng

Lợi ích kinh tế của giảm thiểu và tái chế rác thải là rất lớn, bao gồm việc bán phế liệu và dọn rác thải khác khỏi công trường không mất phí hoặc chi phí thấp, tiếp theo là việc giảm chi phí cho việc chuyển rác thải đến bãi rác (Snook et al., 1995) Một mặt điều này giúp công ty xây dựng giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua chi phí sản xuất thấp hơn và một hình ảnh công ty tốt hơn (Begum

et al., 2006), mặt khác, nó khuyến khích tái sử dụng và tái chế phế liệu do đó làm chậm lại khả năng bị lấp đầy các bãi rác (Hao et al., 2008a) Bên cạnh đó, cũng phát sinh những chi phí liên quan đến thu gom rác thải, tách, phân loại, tái sử dụng, tái

Trang 38

chế và xử lý rác thải (Yuan et al., 2011) Trong suốt vòng đời của dự án xây dựng, cân bằng giữa lợi ích và chi phí liên quan với QLRTXD là động và không chắc chắn

- Phương pháp để đánh giá thành quả môi trường của quản lý rác thải xây dựng Đánh giá thành quả môi trường là một quá trình mà thông tin về những tác động của việc thực hiện QLRTXD đối với môi trường được đánh giá Phương pháp điển hình

áp dụng để đánh giá hiệu quả môi trường của QLRTXD bao gồm đánh giá tác động môi trường (EIA), đánh giá môi trường chiến lược (SEA) và đánh giá vòng đời (LCA)

EIA là đánh giá khả năng tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động QLRTXD có thể có đối với môi trường (Wikipedia, 2014) Nó bao gồm nhiều thủ tục Thông thường, EIA được sử dụng để đánh giá và so sánh các tác động môi trường của các chương trình QLRT khác nhau, do đó, chương trình với tác động thấp nhất đến môi trường có thể được xác định (Emmanuel, 2004); (Tränkler et al., 1996)

SEA là một phương pháp được giới thiệu gần đây nhất dự định sẽ được sử dụng ở giai đoạn đầu trong quá trình ra quyết định, trên mức độ chiến lược hơn (Finnveden

et al., 2007) Do đó, sẽ phù hợp hơn để sử dụng SEA như một công cụ cho việc đánh giá tác động môi trường của một giải pháp QLRT cụ thể trước khi thực hiện

LCA là một phương pháp để đánh giá tác động môi trường và các nguồn lực được

sử dụng trong suốt quá trình QLRTXD từ việc mua nguyên liệu thô cho đến quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ (Finnveden et al., 2007) Nó cũng là một phương pháp được thành lập để cung cấp cho các nhà hoạch định rác thải và nhà ra quyết định một khuôn khổ để đánh giá biện pháp QLRT (Obersteiner et al., 2007) Theo Birgisdóttir (2004), LCA giúp có thể tính đến những lợi ích về môi trường có thể đạt được thông qua quy trình QLRT khác nhau Một LCA thường được thực hiện theo 4 bước: xác định mục tiêu và phạm vi; phân tích kiểm kê; đánh giá tác động vòng đời; và giải thích những phát hiện (TCVN, 2000)

Trang 39

- Phương pháp để đánh giá thành quả xã hội của quản lý rác thải xây dựng Hiệp hội quốc tế về đánh giá tác động (IAIA) cung cấp một định nghĩa cho đánh giá tác động xã hội, cụ thể là, “nó bao gồm các quá trình phân tích, giám sát và quản lý các hậu quả xã hội có thể lường trước và không lường trước, cả tích cực và tiêu cực, của các biện pháp can thiệp được hoạch định (các chính sách, chương trình, kế

hoạch, dự án) và bất kỳ quy trình thay đổi xã hội viện dẫn bởi những biện pháp can thiệp đó Mục đích chính là mang lại một môi trường tự nhiên và xã hội bền vững

và công bằng hơn” (IAIA, 2010)

2.7 Giới hạn của các nghiên cứu đã thực hiện

Từ tổng quan nghiên cứu liên quan bên trên, phần chính yếu của các nghiên cứu này

đã được dành riêng cho QLRTXD trong vài thập kỷ qua Kết quả đã không chỉ làm phong phú thêm kiến thức về QLRTXD, mà còn cung cấp thông tin hữu ích về thực tiễn QLRT trên toàn thế giới

Tuy nhiên, một trong những khoảng trống trong các nghiên cứu này là thiếu một nghiên cứu làm thế nào để đánh giá tốt hơn hiệu quả của một hệ thống QLRTXD bằng cách xem xét cả 3 tiêu chí gồm: thành quả kinh tế, môi trường và xã hội

Khoảng trống này được thể hiện qua những điều sau đây:

 Các quy trình QLRTXD đã được nghiên cứu riêng: Các biện pháp hiện nay

để đối phó với rác thải xây dựng được hướng dẫn bởi hệ thống phân cấp QLRT, trong đó sắp xếp các quy trình QLRT, chẳng hạn như phát sinh, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải, trong một chuỗi Theo hệ thống phân cấp, nghiên cứu đã giải quyết phần lớn các vấn đề liên quan rác thải xây dựng nảy sinh từ một quá trình QLRT cụ thể

 Các yếu tố trong quy trình QLRTXD khác nhau được xem là độc lập Trong phương pháp QLRTXD thông thường, bao gồm cả các quy trình phát sinh rác thải, giảm thiểu, tái chế, xử lý và được xem là hoạt động độc lập (Seadon, 2010) Tuy nhiên, trong thực tế, rất nhiều yếu tố phụ thuộc lẫn nhau Ví dụ, thay đổi thiết kế xảy ra ở giai đoạn thiết kế dự án có thể dẫn đến phát sinh

Trang 40

rác thải trong giai đoạn xây dựng (Osmani et al., 2006, Osmani et al., 2008),

và chi phí xử lý rác thải cũng có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược QLRTXD trên các công trường xây dựng (Hao et al., 2008a) Nếu

không thể xem xét mối quan hệ như vậy sẽ dẫn đến một sự hiểu biết không đầy đủ về hiệu quả của QLRTXD

 Hầu hết các nghiên cứu đã được thực hiện trên một quan điểm tĩnh Phương pháp trước đây dùng để đánh giá QLRT chỉ đánh giá kết quả khi hoàn thành

dự án xây dựng và không đánh giá tác động của các hoạt động QLRTXD trên một quan điểm động

 Rất ít nghiên cứu đánh giá QLRTXD bằng cách tích hợp thành quả kinh tế, môi trường và xã hội trong một tổng thể Trong khi một số lớn các nghiên cứu đã tập trung vào các thành quả kinh tế, rất ít nghiên cứu đánh giá thành quả xã hội của QLRTXD Tuy nhiên, theo các nguyên tắc phát triển bền vững (Brundtland, 1987), hiệu quả QLRTXD nên dựa theo quan điểm cho rằng thành quả kinh tế, môi trường và xã hội của QLRTXD được chú trọng

và thúc đẩy hài hòa khi thực hiện

Do những hạn chế của các nghiên cứu hiện có trình bày ở trên, nghiên cứu tiếp theo cần phải giải quyết những điểm sau đây:

 QLRTXD là một hệ thống phức tạp QLRTXD là một hệ thống phức tạp có thể được chứng minh bằng nhiều các yếu tố có liên quan; phát sinh, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải là các phần của một hệ thống Ngoài ra, mỗi hoạt động trong QLRTXD liên quan đến các bên liên quan khác nhau (Yuan và Shen, 2011) Do đó, một phương pháp liên ngành liên quan đến tất cả các yếu tố là cần thiết để đảm bảo rằng các hệ thống

QLRTXD có thể được hiểu đầy đủ (Graham và Smithers, 1996)

 Các thành phần trong hệ thống QLRTXD phần lớn là phụ thuộc lẫn nhau Một phương pháp QLRTXD thông thường xem xét chu trình xử lý rác thải như các hoạt động độc lập Tuy nhiên, tất cả chúng đều liên kết với nhau chặt

Ngày đăng: 27/01/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm