CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬTI. - Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống.[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC: 2017-2018
Bài 18 : SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CỦA SINH VẬT
I Sinh quyển
- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống
- Phạm vi của sinh quyển: Tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố sinh vật
II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật:
1 Khí hậu
- Nhiệt độ : Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật
- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi thực vật theo vĩ độ
- Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật
2 Đất:
- Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố sinh vật
3 Địa hình:
- Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi Thực tế vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao
- Lượng nhiệt ẩm của các sườn khác nhau -> có nhiều vành đai khác nhau
4 Sinh vật:
- Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật
- Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẻ
+ Thực vật là nơi cư trú của động vật
+ Thức ăn của động vật
5 Con người:
- Ảnh hưởng lớn đến phân bố sinh vật
- Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố sinh vật
BÀI 19
SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
* Khái niệm thảm thực vật: Toàn bộ các loài thực vật khác nhau của một vùng rộng lớn cùng sinh sống gọi là thảm thực vật
- Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc khí hậu (nhiệt, ẩm )
- Đất phụ thuộc vào khí hậu và sinh vật, nên cũng thể hiện rõ các quy luật phân bố này
I Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
MT địa
lí Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm TV chính Nhóm đất
chính Phân bố Đới
lạnh
Cận cực lục địa Đài nguyên (rêu, địa y) Đài nguyên 600 Bắc trở lên,
rìa Âu-Á,B Mĩ
Trang 2Đới ôn
hòa
- Ôn đới LĐ
- Ôn đới HD
- Ôn đới LĐ (nửa khô
hạn)
- Rừng lá kim
- Rừng lá rộng,rừng hỗn hợp
- Thảo nguyên
- Pốtzôn
- Nâu và xám
- Đen
- Châu Mĩ,
- Châu Âu -Á,
- Ôxtrâylia
- Cận nhiệt gió mùa
- Cận nhiệt Địa Trung
Hải
- Cận nhiệt lục địa
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt
- Bán hoang mạc và hoang mạc
- Đỏ vàng
- Nâu đỏ
- Xám
Đới
nóng
- Nhiệt đới lục địa
- Cận xích đạo, gió
mùa
- Xích đạo
- Bán hoang mạc, hoang mạc, xavan
- Rừng nhiệt đới ẩm
- Rừng xích đạo
- Nâu đỏ
- Đỏ vàng
- Đỏ vàng
- Châu Mĩ
- Châu Á
- Ôxtrâylia
- Châu Phi
II Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo độ cao
-> sự thay đổi của đất và sinh vật
Ví dụ: Sườn tây dãy Cápca
1200- 1600 Rừng lãm sanh(lá kim) Đất Pốtdôn
Bài 20 : LỚP VỎ ĐỊA LÝ - QUY LUẬT THỐNG NHẤT
VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
I Lớp vỏ địa lí
- Là lớp bề mặt của Trái Đất , ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các quyển
- Dày khoảng 30 – 35 km
- Hình thành và phát triển theo các qui luật tự nhiên
II Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1 Khái niệm:
Trang 3- Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc nhau
- Chỉ cần một thành phần thay đổi, các thành phần khác sẽ thay đổi theo
(TÌM VÍ DỤ CHỨNG MINH TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG QUA LẠI PHỤ THUỘC VÀO NHAU CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN TRÊN CÙNG PHẠM VI LÃNH THỔ)
3 Ý nghĩa:
Trước khi tiến hành các hoạt động kinh tế xã hội:
- Cần phải nghiên cứu kĩ, toàn diện môi trường tự nhiên
- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào môi trường để đề xuất các
giải pháp tháo gỡ
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I - Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1 Dân số thế giới
- Dân số thế giới hiện nay hơn 7 tỉ người
- Quy mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau
2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới
Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn
II Gia tăng dân số
1 Gia tăng tự nhiên
a Tỉ suất sinh thô :
-Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm Đơn vị:
%o
-Các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh như: yếu tố tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế-xã hội
b Tỉ suất tử thô
-Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm.Đơn vị: %o
- Nguyên nhân: kinh tế-xã hội (chiến tranh, đói kém, bệnh tật,….) và các thiên tai( lũ lụt, hạn hán,…)
c Tỉ suất gia tăng tự nhiên
-Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô Đơn vị:%
d Hậu quả của gia tăng dân số
- Gây sức ép lớn đối với phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường
2.Gia tăng cơ học
- Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư
3.Gia tăng dân số
Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
Đơn vị tính : %
Trang 4Bài 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC LỌAI HÌNH QUẦN CƯ
VÀ ĐÔ THỊ HÓA
I Phân bố dân cư
1 Khái niệm:
- Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội
- Công thức tính mật độ dân số: ( Đơn vị: người/km2)
2 Đặc điểm:
a Phân bố dân cư không đều trong không gian:
- Các khu vực tập trung đông dân như: Tây Âu, Nam Âu, Ca-ri-bê, Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á…
- Các khu vực thưa dân là: Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Trung Phi, Bắc Phi…
b Biến động về phân bố dân cư theo thời gian:
- Là sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư 1 khu vực vào 1 thời điểm nhất định
VD: Châu Á năm 1650 số dân chiếm 53,8%, 2005 số dân chiếm 60,6 % dân số thế giới
- Từ năm 1650-2005 có sự biến động về tỉ trọng dân cư theo các châu lục:
+ Châu Mĩ, châu Á, châu Đại Dương tăng
+ Châu Âu, châu Phi giảm
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
+ Điều kiện tự nhiên : Khí hậu, nước, địa hình, đất, khoáng sản thuận lợi thu hút cư trú
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất (tính chất nền kinh tế), trình độ phát triển kinh tế quyết định đến cư trú
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư
II Đô thị hoá:
1 Khái niệm:
Là quá trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân
cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
2 Đặc điểm: 3 đặc điểm
a Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
Từ năm 1900→2005
+Tỉ lệ dân thành thị tăng (13,6%→48%)
+Tỉ lệ dân nông thôn giảm(86,4%→52%)
b Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
+ Số lượng thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều
+ Nơi có tỉ lệ dân thành thị cao (>70%): Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Tây Âu, LBNga, Nhật Bản + Nơi có tỉ lệ dân thành thị thấp (< 50 %): Châu Phi, phần đa châu Á
c Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị: Kiến trúc, giao thông, công trình công cộng, tuân thủ pháp
luật,…
Trang 5- Tiêu cực: Nếu không xuất phát từ CNH (tự phát)
+ Nông thôn: mất đi một phần nhân lực (đất không ai sản xuất)
+ Thành phố: thất nghiệp, thiếu việc làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường dẫn đến nhiều tiêu cực khác
Bài 27: VAI TRÒ - ĐẶC ĐIỂM - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÂN BỐ NÔNG
NGHIỆP - MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
I Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp
1 Vai trò
- Cung cấp lương thực thực phẩm
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ
- Tạo điều kiện sử dụng hợp lí tài nguyên
2 Đặc điểm:
a Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: cần phải duy trì và nâng cao độ phì
cho đất, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
b Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: cần phải hiểu biết và tôn trọng quy
luật sinh học
c Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp lí, đa dạng hóa sản xuất,
phát triển các ngành dich vụ, làng nghề, tận dụng thời gian rỗi
d Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là cây trồng, vật nuôi
e Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
II Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
1 Tự nhiên:
- Đất: ảnh hưởng đến quy mô, năng suất, cơ cấu và phân bố cây trồng vật nuôi
- Khí hậu- nước: ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng tăng vụ, xen canh, gối vụ, mức độ ổn định của sản xuất
- Sinh vật: ảnh hưởng đến mức độ phong phú của giống cây trồng, vật nuôi, khả năng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
2 Kinh tế xã hội:
- Dân cư- lao động là lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn tiêu thụ nông sản
- Sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến việc thực hiện đường lối, các hình thức tổ chức sản xuất
- Tiến bộ khoa học- kỹ thuật: ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản lượng
- Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản suất và hướng chuyên ôn hóa
III Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
- Trang trại NN: Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa và thâm canh, sở hữu cá nhân, thuê mướn lao động
- Vùng nông nghiệp: Đồng nhất về các điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội và có các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
Trang 6BÀI 28: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT I.Cây lương thực:
1 Vai trò:
- Là nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột cacbohydrat, dinh dưỡng cho người và gia súc
- Nguyên liệu cho chế biến lương thực và thực phẩm
- Nguồn xuất khẩu có giá trị
2 Các cây lương thực chính:
- Các cây lương thực khác
+ Dễ tính, không kén đất, chịu hạn giỏi, không đòi hỏi nhiều phân bón, công chăm sóc
+ Nhiệt đới và cận nhiệt khô: kê, cao lương, khoai lang, sắn…
I Cây công nghiệp:
1 Vai trò và đặc điểm:
a Vai trò:
- Dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp
- Tận dụng, phát huy tiềm năng đất đai và khắc phục tính mùa vụ
- Góp phần bảo vệ môi trường
- Phần lớn các cây công nghiệp là sản phẩm xuất khẩu có giá trị
b Đặc điểm:
- Cây công nghiệp phần lớn ưa nhiệt và ẩm
- Đòi hỏi đất thích hợp và cần lao động có kĩ thuật, kinh nghiệm
- Cần vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu
Lúa gạo
-Ưa khí hậu nóng ẩm, cần chân ruộng ngập nước Nhiệt độ thấp nhất vào thời kì sinh trưởng 12 – 150C
-Cần nhiều công chăm sóc, cần nhiều phân bón, thuốc trừ sâu
-Miền nhiệt đới, khu vực châu Á gió mùa
-Các nước trồng nhiều lúa gạo: Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan,…
Lúa mì
-Ưa khí hậu ấm, khô -Nhiệt độ thấp nhất vào thời kì sinh trưởng
4 – 50C -Đòi hỏi đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón
-Là cây của miền ôn đới, cận nhiệt -Các nước trồng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Liên Bang Nga,…
Ngô
-Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
-Ngô là cây dễ tính, dễ thích nghi với các dao động của thời tiết
-Nhiệt độ TB từ 20 – 300C
-Miền nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng
-Các nước trồng nhiều ngô: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì Goatemela,
Mê hi cô, Braxin,…
Trang 72 Các cây công nghiệp chủ yếu:
II.Ngành trồng rừng:
1 Vai trò của rừng:
- Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống (gỗ cho ngành công nghiệp, xây dựng và dân sinh,…)
- Cân bằng lượng nước trên Trái đất
2 Tình hình trồng rừng:
- Diện tích rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng
- Diện tích trồng rừng trên thế giới ngày càng mở rộng
- Các nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì…
HẾT -
KĨ NĂNG:
- BIỂU ĐỒ CỘT
- TÍNH MẬT ĐỘ DÂN SỐ
CHÚC CÁC EM THI TỐT
Cây lấy đường
- Mía
- Củ cải đường
- Cần nhiệt ẩm cao,phân hóa theo mùa, phù hợp với đất phù
sa mới
- Phù hợp với đất đen, cày bừa
kĩ, trồng luân canh với lúa mì
- Trồng nhiều ở miền nhiệt đới (Braxin, Ấn độ,Cu ba )
- Miền ôn đới và cận nhiệt đới (Pháp,
Ba Lan, CHLB Đức, Hoa Kỳ )
Cây lấy sợi
- Bông
Cây lấy dầu
- Đậu tương
- Ưu nóng, ưa sáng, đất tốt, nhiều phân bón
- Ưu ẩm, đất tươi xốp và thoát nước
-Nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa
Có nhiều ở Trung Quốc , Hoa Kỳ
- Nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới Có nhiều ở Hoa Kỳ, Braxin, TQ …
Cây lấy chất kích
thích
- Chè
- Caffe
- Khí hậu ôn hòa, mưa nhiều quanh năm, đất chua
- Ưa nhiệt, ẩm, đất bazan, đất
đá vôi
- Trồng nhiều ở cận nhiệt đới: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam
- Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới như: Braxin, Việt Nam, Côlômbia
Cây lấy nhựa
Cao su
- Ưa nhiệt, ẩm,
- Thích hợp nhất là đất bazan
Cao su có nhiều ở vùng nhiệt đới ẩm như:: ĐNÁ, Nam Á, Tây Phi