b/ TN là: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây. DẶN DÒ: Các em xem sgk và đọc kĩ kiến thức bài giảng, học thuộc ghi nhớ.[r]
Trang 1TIẾNG VIỆT 7 TIẾT 85
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
( Tự học có hướng dẫn)
I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
*Ví dụ sgk/39:
1/ Trạng ngữ trong đoạn văn là: 2/ TN bổ sung nội dung:
Dưới bóng tre xanh địa điểm
Đã từ lâu đời thời gian
Đời đời, kiếp kiếp thời gian
Từ nghìn đời nay thời gian
3/ Vị trí của TN có thể đặt ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; giữa TN và chủ ngữ thường có dấu phẩy khi viết
*Ghi nhớ/ sgk 39
-Về ý nghĩa, trạng ngữ thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
-Về hình thức, trạng ngữ có thể đặt ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; giữa TN
và chủ ngữ thường có dấu phẩy khi viết
II/ CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
*Ví dụ 1 sgk/45
TN trong đoạn văn là:
a/ Thường thường, vào khoảng đó
sáng dậy
trên giàn hoa lí
chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong,
b/ về mùa đông
→ TN giúp xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc giúp nội dung câu văn đầy đủ, chính xác
TN giúp nối các câu đoạn trong bài với nhau làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc
*Ghi nhớ/ sgk 46
III/ LUYỆN TẬP
BT1/39
a/ Mùa xuân: là CN, VN trong câu
b/ mùa xuân: là TN
c/ mùa xuân: là phụ ngữ trong cụm ĐT
d/ mùa xuân: là câu đặc biệt
BT2/39
a/TN là:- như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
- Khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc lúa đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
Trang 2-Trong cái vỏ xanh kia
- Dưới ánh nắng
b/ TN là: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
DẶN DÒ: Các em xem sgk và đọc kĩ kiến thức bài giảng, học thuộc ghi nhớ Các em làm lại bài tập theo gợi ý đã giải: BT 1,2 sgk/39,40