Tường vây hình trụ tròn chuyển áp lực nén của đất và nước xung quanh tường thành lực nén dọc trục theo chu vi tường, được gọi là hiệu ứng vòm, vì vậy tường không cần hệ chống vẫn đứng ổn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN ANH TÚ
PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO CHU VI TRÒN
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
MÃ SỐ NGÀNH : 60580204
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/2014
Trang 2
-1-CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS LÊ TRỌNG NGHĨA
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS TÔ VĂN LẬN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS VÕ NGỌC HÀ
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC
SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và trưởng khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN ANH TÚ Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 03-12-1985 Nơi sinh: QUẢNG NGÃI Địa chỉ mail: anhtuc1@yahoo.com Điện thoại: 0983036842 Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM MSHV: 13090109
I- TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO CHU VI TRÒN
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1- NHIỆM VỤ:
- Nghiên cứu ứng xử của tường vây hình trụ tròn trong ổn định hố đào sâu
- Mô phỏng tính toán bằng phần mềm Plaxis
- Tính toán theo phương pháp giải tích
- So sánh kết quả tính theo Plaxis 2D, 3D và phương pháp giải tích
2- NỘI DUNG:
- Chương 1: Tổng quan về tường vây hình trụ tròn
- Chương 2: Cơ sở tính toán
- Chương 3: Phân tích ổn định tường vây của công trình VNPT Hà Nội bằng phần mềm Plaxis
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 07/07/2014
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07/12/2014
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ TRỌNG NGHĨA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS LÊ TRỌNG NGHĨA TS LÊ BÁ VINH
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TS NGUYỄN MINH TÂM
Trang 4
-3-LỜI CẢM ƠN
Điều đầu tiên tôi muốn bày tỏ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến cán
bộ hướng dẫn TS LÊ TRỌNG NGHĨA Tất cả những sự trợ giúp về phương pháp
luận, những đề xuất hướng nghiên cứu cũng như các giải pháp mà thầy đưa ra hết sức
có giá trị và quan trọng đối với sự thành công của đề tài nghiên cứu này
Tôi chân thành cảm ơn các Giảng viên bộ môn Địa Cơ Nền móng - Khoa Kỹ
Thuật Xây dựng – Trường ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại bộ môn
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến công ty Lam Giang, các đồng nghiệp tại Phòng Kỹ
thuật nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên
cứu khoa học
Tiếp theo, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn đến Hội đồng chấm phản biện luận văn, Hội
đồng đánh giá luận văn đã làm việc hết lòng, xem xét đánh giá đề tài và chỉ ra các
thiếu sót trong đề tài nghiên cứu này
HỌC VIÊN
Trang 5
-4-TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Luận văn hướng đến thiết kế tường vây hình trụ tròn và phân tích ứng xử của đất xung quanh tường Quá trình phân tích dựa trên cơ sở lý thuyết giải tích và mô hình tính toán Plaxis 3D Hố đào sâu sử dụng tường vây hình trụ tròn tại công trình VNPT
Hà Nội sẽ được sử dụng để làm ví dụ cho bài toán thiết kế
Tường vây hình trụ tròn được thi công bởi nhiều tấm panel hình chữ nhật liên kết với nhau bởi các gioăng cản nước liên tục để tạo thành một hình dạng tròn hoàn chỉnh Tường vây hình trụ tròn chuyển áp lực nén của đất và nước xung quanh tường thành lực nén dọc trục theo chu vi tường, được gọi là hiệu ứng vòm, vì vậy tường không cần
hệ chống vẫn đứng ổn định được, giảm được chi phí cho hệ chống Các dầm vòng được gia cường bên trong theo chu vi tường để tăng cường độ cứng cho tường và liên kết các tấm panel tường làm việc chung với nhau Các dầm vòng đóng vai trò như hệ chống Việc đào tầng hầm có thể hoàn thành trong thời gian ngắn theo biện pháp thi công Bottom-Up mà không gặp bất cứ trở ngại nào Mặt khác nhờ hiệu ứng vòm lên kết cấu hình trụ tròn làm giảm chiều sâu chôn tường Do đó, tường vây hình trụ tròn thường được sử dụng như là một phương án thay thế cho tường vây truyền thống trong các công trình đào sâu trong đất
Trang 6
-5-ABSTRACT
This thesis aims to design circular cylindrical diaphragm and analyze the behavior
of the soil around the walls The process of analysis is based on theoretical analysis and computational models Plaxis 3D Deep excavations using circular cylindrical diaphragm wall construction in VNPT Hanoi will be used as examples for the design problem
Circular cylindrical diaphragm is constructed by multiple rectangular panels linked together by the continuous seal prevents water to form a complete circle shape Diaphragm pressure switch circular cylinder compression of soil and water around the walls of the axial compressive force along the perimeter of the wall, known as the surround effect, so do not need us against the wall remained stable, reduce costs protection system The ring beam is reinforced inside the perimeter wall to strengthen the wall stiffness and associated wall panels work together The ring beam acts as anti-system The basement excavation can be completed in a short time under construction methods Bottom-Up without any obstacles On the other hand thanks to the surround effects circular cylindrical structures reduce the depth of wall plugs Therefore, circular cylindrical diaphragm is often used as an alternative to traditional diaphragm
in the excavations in the land
Trang 7
-6-MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề… 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Phương pháp nghiên cứu 1
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1
4.1 Ý nghĩa khoa học 1
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 1
5.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU TƯỜNG VÂY CHU VI TRÒN 3
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Nghiên cứu nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang 3
1.2.1 Giới thiệu công trình 3
1.2.2 Tính toán thiết kế tường vây hình trụ tròn 4
1.2.3 Kết quả tính toán nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang 7
1.2.4 Kết luận 8
1.3 Tình hình ở Việt Nam 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Tính toán tường vây theo phương pháp giải tích 10
2.1.1 Tính tường vây panel theo nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang 10
2.1.2 Tính toán tường panel theo Malcolm Puller 12
2.1.3 Tính toán dầm vòng theo Timoshenke và Goodier 16
2.2 Tính toán tường vây theo phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis) 17
Trang 8
-7-2.2.1 Các thông số cơ bản trong mô hình Plaxis 17
2.2.1.1 Loại vật liệu đất nền “Drained, Undrained, Non-porous” 17
2.2.1.2 Dung trọng không bão hoà và dung trọng bão hoà 18
2.2.1.3 Hệ số thấm 18
2.2.1.4 Thông số độ cứng của đất nền 19
2.2.1.5 Thông số sức kháng cắt của đất nền 20
2.2.2 Các mô hình đất nền trong Plaxis 21
2.2.2.1 Mô hình Morh-Coulomb 21
2.2.2.2 Mô hình Hardening Soil 25
2.2.3 Các phương pháp phân tích không thoát nước, thoát nước và phân tích kép (Không thoát nước kết hợp với cố kết) và ứng dụng các phương pháp này trong việc phân tích bằng Plaxis 30
2.2.3.1 Phân tích không thoát nước 30
2.2.3.2 Phân tích thoát nước 32
2.2.3.3Phân tích kép (Couple Analysis) 32
2.2.4 Tổng kết 33
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TƯỜNG VÂY CHU VI TRÒN CÔNG TRÌNH VNPT HÀ NỘI 34
3.1 Giới thiệu công trình VNPT Hà Nội 34
3.2 Địa chất công trình 36
3.3 Thông số đầu vào mô hình 37
3.4 Phân tích Plaxis 2D 38
3.4.1 Chuyển vị tường chắn đất qua các giai đoạn đào đất 42
3.4.2 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường 44
3.4.3 Moment uốn trong tường 46
3.4.4 Lực cắt trong tường 48
3.5 Phân tích Plaxis 3D 50
Trang 9
-8-3.5.1 Chuyển vị tường chắn đất qua các giai đoạn đào đất theo phương pháp trụ tròn đều 51
3.5.2 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 53
3.5.3 Moment uốn M 11 trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 56
3.5.4 Moment uốn M 22 trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 58
3.5.5 Chuyển vị tường chắn đất qua các giai đoạn đào đất theo phương đa giác trụ 60
3.5.6 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường theo phương pháp đa giác trụ 62
3.5.7 Moment uốn M 11 trong tường theo phương pháp đa giác trụ 64
3.5.8 Moment uốn M 22 trong tường theo phương pháp đa giác trụ 66
3.6 Tính toán lực dọc trong tường theo Malcolm Puller 68
3.7 So sánh chuyển vị và nội lực tường theo các phương pháp phân tích 72
3.7.1 So sánh chuyển vị theo ba phương pháp phân tích 72
3.7.2 So sánh lực nén dọc trục theo chu vi trong tường theo bốn phương pháp phân tích 74
3.7.3 So sánh moment uốn M 22 trong tường theo ba phương pháp phân tích 76
3.7.4 Moment uốn M 11 trong tường 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận…… 80
2 Kiến nghị…… 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10
-9-DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1 1 Công trình Shanghai Tower 4
Hình 1 2 Hệ lò xo gắn lên tường 5
Hình 1 3 Mặt cắt tường hố đào 6
Hình 1 4 Thi công móng 6
Hình 1 5 Kết quả tính toán moment trong tường 7
Hình 1 6 Tường vây công trình VNPT Hà Nội 9
Hình 2 1 Dầm trên nền đàn hồi 10
Hình 2 2 Nội lực trong tấm 10
Hình 2 3 Tấm trên nền đàn hồi 11
Hình 2 4 Ý tưởng cơ bản của mô hình đàn dẻo lý tưởng 22
Hình 2 5 Xác định Eref từ thí nghiệm 3 trục cố kết thoát nước 23
Hình 2 6 Xác định Eoed từ thí nghiệm nén cố kết 24
Hình 2 7 Mối quan hệ Hyperpolic giữa ứng suất lệch và biến dạng dọc trục trong thí nghiệm 3 trục thoát nước 26
Hình 2 8 Vùng đàn hồi của mô hình Hardening soil trong không gian ứng suất chính 27
Hình 2 9 Xác định 50ref E từ thí nghiệm 3 trục thoát nước 28
Hình 2 10 Xác định ref oed E từ thí nghiệm nén cố kết 29
Hình 2 11 Xác định hệ số mũ (m) từ thí nghiệm 3 trục thoát nước 30
Hình 3 1 Công trình VNPT Hà Nội 35
Hình 3 2 Mặt bằng vách hầm 35
Hình 3 3 Chỉ số SPT, độ ẩm, dung trọng, chỉ số dẻo phân bố theo độ sâu 36
Hình 3 4 Mặt cắt tầng hầm 38
Trang 11
-10-Hình 3 5 Mặt bằng panel tường 39
Hình 3 6 Mô hình đối xứng trục trong Plaxis 2D 39
Hình 3 7 Biến dạng hố đào khi đào đất cao trình -3m 40
Hình 3 8 Biến dạng hố đào khi đào đất cao trình -7m 40
Hình 3 9 Biến dạng hố đào khi đào đất cao trình -10.7m 41
Hình 3 10 Biến dạng hố đào khi đào đất cao trình -12.4m 41
Hình 3 11 Chuyển vị tường chắn đất qua các giai đoạn đào đất 43
Hình 3 12 Các trường hợp nội lực trong kết cấu tấm 44
Hình 3 13 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường 45
Hình 3 14 Moment uốn trong tường 47
Hình 3 15 Lực cắt trong tường 49
Hình 3 16 Mô hình Plaxis 3D đa giác trụ Hình 3 17 Mô hình Plaxis 3D trụ tròn đều 50
Hình 3 18 Chia lưới liên kết Hình 3 19 Kết cấu tường 50
Hình 3 20 Chuyển vị tường chắn đất theo phương pháp trụ tròn đều 52
Hình 3 21 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 55 Hình 3 22 Moment uốn M11 trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 57
Hình 3 23 Moment uốn M22 trong tường theo phương pháp trụ tròn đều 59
Hình 3 24 Chuyển vị tường chắn đất theo phương pháp đa giác trụ 61
Hình 3 25 Lực nén dọc trục theo chu vi trong tường theo phương pháp đa giác trụ 63
Hình 3 26 Moment uốn M11 trong tường theo phương pháp đa giác trụ 65
Hình 3 27 Moment uốn M22 trong tường theo phương pháp đa giác trụ 67
Hình 3 28 Chuyển vị tường 73
Hình 3 29 Lực nén dọc trục theo chu vi tường 75
Hình 3 30 Moment uốn M22 77
Hình 3 31 Moment uốn M11 79
Trang 12
-11-DANH SÁCH BẢNG
Trang 13
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nhằm tận dụng tối đa không gian đô thị các công trình không chỉ ngày càng cao hơn
mà còn sâu hơn với nhiều tầng hầm Đặc điểm chung của các công trình này thường có mặt bằng thi công chật hẹp, liền kề các công trình hiện hữu khác, tải trọng công trình lớn cùng với các yêu cầu khắc khe về mặt kỹ thuật, và mức độ an toàn cho chính bản thân công trình cũng như các công trình lân cận liền kề Do đó, hệ thống tường vây tầng hầm cần phải được thiết kế với bề dày lớn và cắm sâu vào đất Tường vây truyền thống kết hợp hệ giằng chống, sàn tầng hầm, neo trong đất,… hầu như có thể đáp ứng được các yêu cầu đặt ra tuy bị hạn chế về không gian đào đất và chi phí cho tường vây truyền thống thường rất cao Tường vây hình trụ tròn được sử dụng để khắc phục mặt hạn chế trên Trong 10 năm qua thì hố đào hình trụ tròn không chống, không neo ngày càng phát triển ấn tượng nhiều nơi trên thế giới Quá trình này diễn ra thông qua những cải tiến của biện pháp thi công và khả năng thiết kế để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra Công nghệ đào ngày càng chính xác hơn về mặc kiểm soát vận hành nên quá trình thi công đảm bảo chính xác các vị trí và liên kết cho tường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích ứng xử của kết cấu tường vây hình trụ tròn trong ổn định hố đào sâu
Phân tích ứng xử của đất xung quanh hố đào
Xem xét các bước tính toán khi thiết kế tường vây hình trụ tròn
3 Phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết tính toán về ứng xử của tường vây hình trụ tròn theo phương pháp giải tích
Phân tích ổn định tường vây của công trình thực tế bằng phần mềm Plaxis
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài phân tích kỹ ứng xử của tường vây hình trụ tròn Dựa trên các tính toán
lý thuyết trước đây của các nhà khoa học, mô phỏng công trình thực tế để có các so sánh tương quan và rút ra những nhận xét khoa học
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp làm rõ các ưu nhược điểm của hố đào sâu sử dụng tường vây hình trụ tròn, mô tả quá trình thi công và cách xử lý các sự cố trên công trường, làm cơ sở cho việc ứng dụng tường vây hình trụ tròn trong các công trình có hố đào sâu hiện tại
và trong tương lai phục vụ cho nhu cầu xây dựng công trình ngầm
Trang 14
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Do tường vây hình trụ tròn chưa được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam nên số liệu
về các công trình thực tế còn hạn chế
- Chưa đề xuất cách tính toán khi tường vây hố đào chu vi tròn có lỗ mở
- Chưa đề xuất về cách tính toán tường vây dạng nhiều trụ tròn xen kẽ vào nhau (Multi-Cellular Walls )
Trang 15
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU TƯỜNG VÂY
CHU VI TRÒN 1.1 Giới thiệu
Nghiên cứu một hố đào sâu người ta cần quan tâm đến hai vấn đề chính đó là: ổn định
và biến dạng Một hố đào sâu ổn định khi tường vây không chuyển vị quá mức cho phép và đáy hố đào không bị đẩy trồi, bùng nền,… gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh Đảm bảo an toàn cho tất cả công nhân, thiết bị,… đang thi công trong hố đào sâu
Tường vây chu vi tròn có 3 ưu điểm so với tường vây cổ điển Thứ nhất, nó không cần bất kì hệ chống đỡ nào như là giằng chống, neo đất, hay sàn tầng hầm Công tác đào tầng hầm có thể được thi công rất nhanh do mặt bằng thi tốt, không có chướng ngại cản trở Thứ hai, chiều sâu tường ngắn, không cần phải cắm sâu vào đất mà vẫn ổn định dưới tác dụng của đất nền xung quanh Thứ ba, lực vòng phát sinh trong tường đóng vai trò quan trọng trong việc giảm moment và lực cắt trong tường do đó sẽ giảm hàm lượng thép đến mức tối thiểu Với khả năng tự ổn định dưới áp lực đất và áp lực nước, tường vây hình trụ tròn đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình có hố đào sâu trên thế giới
1.2 Nghiên cứu nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang
1.2.1 Giới thiệu công trình
Nhóm tác giả đã nghiên cứu về thiết kế và giải pháp thi công kết cấu hố đào chu vi tròn của công trình Shanghai Tower
Công trình Shanghai Tower (Thượng Hải) là công trình cao nhất ở Trung Quốc, với chiều cao 632m, đường kính ngoài của tường vây hình trụ là 123.4m, chiều sâu hố đào 31.1m, chiều sâu tường là 50m, chiều dày tường là 1.2m
Quá trình thi công công trình chia thành 2 phần, phần tòa tháp cao 632m với 5 tầng hầm sâu 31.1m và khối đế sâu 26.6m Phần ngầm khối tháp sử dụng tường vây hình trụ tròn với đường kính ngoài 123.4m, thi công đào mở và không dùng hệ chống Phần khối đế thi công theo phương pháp Top-Down
Công trình nằm ở phía Đông Nam của sông Yangtze River Delta, Thành phần địa chất chính là lớp sét bảo hòa nước, bùn và cát Lớp đất bùn sét với chiều sâu trên 24m tính
từ mặt đất tự nhiên
Trang 16
Hình 1 1 Công trình Shanghai Tower
Có 4 kế hoạch đặt ra để thảo luận về biện pháp thi công cho công trình
+ Đào mở toàn bộ phần ngầm
+ Thi công Top-Down toàn bộ phần ngầm
+ Chia làm 2 vùng và đào mở phần ngầm của khối tháp và phần ngầm của khối đế + Đào mở phần ngầm khối tháp và thi công Top-Down phần ngầm khối đế
Sau khi thảo luận kế hoạch 4 được chọn Thi công hố đào mở với tường vây hình trụ tròn cho phần ngầm của khối tháp và thi công Bottom-Up cho đến sàn trệt, sau đó mới bắt đầu thi công phần ngầm khối tháp theo phương pháp Top-Down Kế hoạch có những thuận lợi như sau:
+ Giảm tối đa khối lượng đào đất khi thi công phần ngầm khối tháp
+ Tận dụng hiệu ứng vòm của kết cấu tường hình trụ tròn để chống lại áp lực đất và áp lực nước Không sử dụng hệ chống trong suốt quá trình đào Đẩy nhanh tiến độ thi công
+ Khu vực khối đế tận dụng làm nơi để công nhân làm việc trong quá trình thi công phần ngầm khối tháp
+ Sau khi thi công đến tầng trệt của khối tháp thì lại sử dụng sàn này để công nhân làm việc trong quá trình thi công Top-Down phần ngầm khối đế
+ Dùng sàn trệt như một hệ chống tường trong quá trình thi công Top-Down phần ngầm khối đế, tiết kiệm thời gian và chi phí Giảm thiểu biến dạng tường vây gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận
1.2.2 Tính toán thiết kế tường vây hình trụ tròn
Cách tính thứ 1: Tường vây xem như một dầm trên nền đàn hồi
Trang 17
Trong thiết kế tường vây nếu xem tường vây như một dầm trên nền đàn hồi thì bỏ qua hiệu ứng vòm của kết cấu tường hình trụ thì kết quả sẽ không hợp lý vì vậy cần cải tiến mô hình tính cho hợp lý Mô hình theo phương đứng là một dầm trên nền đàn hồi
và hiệu ứng vòm phương ngang được xem xét như một dãy các lò xo Độ cứng Kh của dầm vòng (ring beam) và độ cứng Kd của tường vây được xem xét như sau:
2 0/
(1.1)2
0/
(1.2)
Kd, Kh: Hệ số độ cứng của tường, dầm vòng
e : Chiều dày tường
R0 : Bán kính trung bình của tường
Ah : Diện tích mặt cắt của dầm vòng
R0h : Bán kính trong của dầm vòng
Ed=αE : Modulus bê tông tường vây E modulus bê tông, α = 0.5~0.7
Eh : Modulus bê tông dầm vòng
Cách tính thứ 2: Tường vây xem như tấm trên nền đàn hồi
Hình 1 2 Hệ lò xo gắn lên tường
Xét trong không gian thì tường vây được xem như tấm trên nến đàn hồi Khi xét trong không gian thì phản ánh đúng quá trình chịu lực thực tế của tường hơn là trong mặt phẳng nhưng cách tính thứ 1 Lúc này áp lực đất lên chân tường dưới đáy hố đào xem như những lò xo với độ cứng:
(1.3)
kH : hệ số nền theo phương ngang
z : khoảng cách theo phương đứng của các lò xo đến đáy hố đào
b, h : khoảng cách theo phương ngang và đứng của các lò xo
Trang 18
Hình 1 3 Mặt cắt tường hố đào
Hình 1 4 Thi công móng
Trang 19
1.2.3 Kết quả tính toán nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu
Zhang
Kết quả tính theo cách tính thứ 1, dầm trên nền đàn hồi trong mặt phẳng
Hình 1 5 Kết quả tính toán moment trong tường
Trang 20
Kết quả tính theo cách tính thứ 2, tấm trên nền đàn hồi trong không gian
Mô hình tính Lực dọc trong tường Chuyển vị tường
Khi tải phân bố đều Khi tải phân bố đều
Lực dọc trong tường Chuyển vị tường
Khi tải phân bố không đều Khi tải phân bố không đều
1.2.4 Kết luận
Sau khi phân tích, đánh giá và tham khảo thêm các dự án đã thực hiện trên thế giới,
nhóm tác giả đã đưa ra nhận xét:
- Tường vây hố đào hình trụ tròn có thể chuyển áp lực đất và áp lực nước xung quanh
tường thành lực nén dọc trục trong tường, nhờ vào hiệu ứng vòm của kết cấu trụ
tròn
- Không cần sử dụng hệ chống trong suốt quá trình đào, giảm chi phí cho quá trình
thi công Quá trình thi công không vướng hệ chống nên đẩy nhanh tiến độ thi công
- Giảm chiều dài tường cắm vào trong đất so với tường vây truyền thống nhưng vẫn
đảm bảo an toàn và ổn định hố đào
1.3 Tình hình ở Việt Nam
Hiện nay trong nước chưa có nhiều nghiêng cứu, đánh giá chuyên sâu về hố đào chu
vi tròn, ngoài ra chưa có nhiều công trình thi công tường vây tầng hầm chu vi tròn nên
nguồn dữ liệu để tham khảo, so sánh giữa thiết kế và quan trắc hiện trường là rất hạn
chế Với những ưu điểm về tường vây chu vi tròn đã được các tác giả trên thế giới
nghiên cứu, cũng như những công trình đã thi công có thể thấy được tiềm năng về
Trang 21
tường vây chu vi tròn hiện nay ở Việt Nam là rất lớn Tại Việt Nam, duy nhất công trình VNPT Hà Nội (năm 2005) sử dụng tường vây hình trụ tròn với đường kính tầng hầm 54m, chiều sâu đào 13m
Hình 1 6 Tường vây công trình VNPT Hà Nội
Trang 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tường vây hình trụ tròn được thi công bởi nhiều tấm panel hình chữ nhật liên kết với nhau bởi các gioăng cản nước liên tục để tạo thành một hình dạng tròn hoàn chỉnh Tường vây hình trụ tròn chuyển áp lực nén của đất và nước xung quanh tường thành lực nén dọc trục theo chu vi tường, được gọi là hiệu ứng vòm, vì vậy tường không cần
hệ chống vẫn đứng ổn định được Mặt khác nhờ hiệu ứng vòm lên kết cấu hình trụ tròn làm giảm chiều sâu chôn tường Ngoài ra, một giá trị nhỏ moment uốn theo phương đứng và lực cắt cũng lớn dần trong tường do sự tăng ứng suất vòm theo chiều sâu Thêm một thành phần nữa là moment và lực cắt theo phương ngang hình thành do tải phân bố không đều dọc theo thành tường
2.1 Tính toán tường vây theo phương pháp giải tích
2.1.1 Tính tường vây panel theo nhóm tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai,
Trang 23
Trong đó, R0 = bán kính trung bình của tường
Ứng suất vòng trong tường:
N pR0
(2.2) Biến dạng:
Độ co ngắn chu vi tường:
2 0 0
pR l
E e p
K
(2.6) Tương tự độ cứng của dầm vòng Kh
2 0/
Eh : Modulus bê tông dầm vòng
Cách tính thứ 2: Tường vây xem như tấm trên nền đàn hồi
Hình 2 3 Tấm trên nền đàn hồi
Trang 24
Xét trong không gian thì tường vây được xem như tấm trên nến đàn hồi Khi xét trong không gian thì phản ánh đúng quá trình chịu lực thực tế của tường hơn là trong mặt phẳng nhưng cách tính thứ 1 Lúc này áp lực đất lên chân tường dưới đáy hố đào xem như những lò xo với độ cứng:
(2.8)
kH : hệ số nền theo phương ngang
z : khoảng cách theo phương đứng của các lò xo đến đáy hố đào
b, h : khoảng cách theo phương ngang và đứng của các lò xo
2.1.2 Tính toán tường panel theo Malcolm Puller
Xét 3 điểm vòng của 2 panel liên tiếp nhau chịu tải phân bố đều p Theo phương ngang tại các điểm nút:
28
pl H
f
(2.9) và cos
H N
(2.10)
Trang 27pl H
f
(2.18) và cos
H N
(2.19)2
8 cos
pl N
(2.20)Kiểm tra moment trong panel
20.75
Trang 28
2.1.3 Tính toán dầm vòng theo Timoshenke và Goodier
Các dầm vòng được gia cường bên trong theo chu vi tường để tăng cường độ cứng cho tường và liên kết các tấm panel tường làm việc chung với nhau Các dầm vòng đóng vai trò như hệ chống Theo lý thuyết đề xuất bởi Timoshenke và Goodier thì độ cứng giới hạn của các dầm vòng:
3 105
u
KEI W
R
(kN/m) (2.22) Trong đó:
+ K hệ số phụ thuộc vào độ cứng, K=3 cho cả trong đất và nước
+ E modulus của vật liệu làm dầm vòng
+ I moment quán tính của dầm vòng
+ R bán kính của dầm vòng
Với hệ số an toàn làm việc của dầm vòng là 2 thì độ cứng giới hạn của các dầm vòng:
1.510
u
EI W
R
(2.23)Theo như báo cáo của Ciria đề nghị chiều cao của dầm vòng không được nhỏ hơn D/35, với D là đường kính trong của tường Báo cáo cũng đề nghị cụ thể tải trọng phân
bố an toàn lên từng kích thước dầm vòng và cốt thép bố trí trong dầm vòng theo đường kính hố đào
Bảng 2 1 Tải trọng an toàn tác dụng lên dầm vòng
600x400 10Ø20
750x500 10Ø 25
900x600 14Ø20
1050x700 20Ø20
Trang 29
2.2 Tính toán tường vây theo phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis)
2.2.1 Các thông số cơ bản trong mô hình Plaxis
2.2.1.1 Loại vật liệu đất nền “Drained, Undrained, Non-porous”
Một trong những tính chất khác biệt giữa đất và các vật liệu khác là trong đất tồn tại các dạng vật chất ở ba thể khác nhau: thể rắn (hạt đất), thể lỏng (nước), thể khí (không khí) Đặc biệt là nước gây nên áp nước lỗ rỗng làm ảnh hưởng to lớn đến ứng
xử của đất nền Do đó để mô phỏng ứng xử của đất nền trong sự tương tác giữa kết cấu hạt đất với nước trong đất việc phân loại đất nền thành ba loại: thoát nước (Drained), không thoát nước (Undrained), và không thấm (Non-porous) là cần thiết
Khi đất một lớp đất nền được chọn là loại vật liệu thoát nước áp lực nước lỗ rỗng
sẽ không được tạo ra trong đất, các tải ngoài sẽ chuyển toàn bộ vào ứng suất hữu hiệu của đất nền Loại vật liệu này được sử dụng cho những lớp đất nền khô ráo (bên trên mực nước ngầm), các loại đất nền có hệ số thấm cao, hay trong các phân tích công trình ở trạng thái lâu dài mà không cần kể đến tính thấm kém của đất nền và thời gian
Đối với thuộc tính non-porous thì cả áp lực nước ban đầu và áp lực nước lỗ rỗng đều không được tạo ra trong vật liệu này Thuộc tính này thường kết hợp với kiểu mô hình đàn hồi dùng để mô phỏng các loại vật liệu bê tông, xi măng đất … Đối với loại vật liệu này không có sự phân biệt giữa dung trọng tự nhiên và dung trọng bão hoà Việc lựa chọn loại vật liệu trong quá trình phân tích một bài toán là rất quan trọng vì nó quyết định ứng xử của đất nền và phương pháp phân tích Do đó việc lựa chọn loại vật liệu theo những kinh nghiệm và cảm nhận chủ quan của người phân tích dựa trên hệ số thấm, loại đất có thể dưa đến những kết quả phân tích không tin cậy Vermeer & Meier (1998) đã đưa ra một công thức giúp xác định loại vật liệu trong qua trình phân tích hố đào sâu
Trang 30- t: thời gian thi công
Khi T <0.1 đất nền ứng xử không thoát nước, T>0.4 đất nền ứng xử thoát nước
2.2.1.2 Dung trọng không bão hoà và dung trọng bão hoà
Dung trọng không bão hoà (unsat) và dung trọng bão hoà (sat) là dung trọng
đơn vị của đất nền bao gồm cả nước trong các lỗ rỗng của kết cấu khung hạt đất Dung
trọng không bão hoà đại diện cho dung trọng đơn vị của lớp đất nằm trên mực nước
ngầm và dung trọng bão hoà là cho lớp đất nằm dưới mực nước ngầm Trong thực tế
thì lớp đất nằm trên mực nước ngầm không hoàn toàn khô ráo do hiện tượng mao dẫn
do đó không nên gán thông số dung trọng không bão hoà là dung trọng khô của đất mà
nên chọn là dung trọng tự nhiên của đất Dung trọng bão hoà được tính toán thông qua
một công thức tương quan với các thông số khác
- : dung trọng nước
- Gs: tỉ trọng hạt
- e: hệ số rỗng
2.2.1.3 Hệ số thấm
Hệ số thấm có ý nghĩa to lớn trong phân tích cố kết và phân tích dòng thấm
Plaxis phân biệt giữa hệ số thấm ngang kx và hệ số thấm đứng ky, trong thực tế phân
tích thì ta thường không phân biệt giữa thấm đứng và thấm ngang để đơn giản tính
toán Các loại đất khác nhau thì hệ số thấm thay đổi rất lớn từ khoảng 10-1(sỏi sạn) đến
10-10(sét chặt) m/s, tuy nhiên trong plaxis chỉ cho phép sự sai khác giữa các lớp đất
mô hình Soft Soil Creep
Trang 31
2.2.1.4 Thông số độ cứng của đất nền
Biến dạng của đất nền là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong địa kỹ
thuật Khác với những loại vật liệu đàn hồi, giới hạn cường độ thường đạt trước giới
hạn về biến dạng, đất là một loại vật liệu đàn dẻo có tính nhớt do đó giới hạn về biến
dạng thường xảy ra đồng thời hay trước giới hạn về cường độ gây mất ổn định cho
công trình Vì vậy thông số về độ cứng của đất nền là thông số quan trọng trong các
mô hình tính toán
Độ cứng của đất nền bao gồm các thông số là mô-đun E, mô-đun biến dạng cắt
G, mô-đun biến dạng thể tích K và hệ số Poisson ν Theo lý thuyết đàn hồi các thông
số này có mối liên hệ với nhau thông qua biểu thức sau:
một giá trị cố định Tuỳ theo phương pháp xác định ta có mô-đun tiếp tuyến hay cát
tuyến trong các đường cong ứng suất biến dạng, ứng với các mức độ biến dạng ta lại
có các giá trị mô-dun E của đất nền khác nhau, nếu xét đến biến dạng tổng và biến
dạng đàn hồi thì mô-đun E lại phân thành mô-đun biến dạng và mô-đun đàn hồi Đất
nền là vật liệu không đẳng hướng nên ứng với các phương khác nhau giá trị mô-đun
lại khác nhau.Ứng với các lộ trình ứng suất ta lại có các mô-đun E dỡ tải, nén lại và
mô-đun E nén chính
Mô-đun E oedonmeter là mô-đun của đất nền được xác định từ thí nghiệm nén cố
kết Theo lý thuyết đàn hồi, mô-đun oedonmeter và mô-đun đàn hồi liên hệ với nhau
tính thoát nước và không thoát nước của đất nền ta lại phân ra thành thông số độ cứng
hữu hiệu (E’, G, K’, ) và thông số độ cứng không thoát nước (Eu, G, Ku, u)
u u
Trang 32E
(2.32) Mỗi loại đất nền thì có rất nhiều thông số giá trị độ cứng, do đó ứng với mỗi mô
hình đất nền và cách phân tích đòi hỏi người phân tích phải nắm rõ để lựa chọn được
thông số phù hợp Mặt khác, kết quả khảo sát địa chất và kết quả thí nghiệm các mẫu
đất trong phòng không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy đủ các thông số cần thiết cho
người phân tích vì vậy người phân tích cần phải có kinh nghiệm và sự hiểu biết để tìm
ra những thông số độ cứng đó thông qua các mối tương quan với các thông số
khác(thông thường là chỉ số SPT-N hay sức kháng cắt không thoát nước Su)
2.2.1.5 Thông số sức kháng cắt của đất nền
Nếu như thông số độ cứng quyết định biến dạng của đất nền thì thông số sức
kháng cắt, chủ yếu là c và φ, quyết định cường độ của đất nền và mặt chảy dẻo trong
các mô hình nền Trong Plaxis, tuỳ theo phương pháp và mục đích phân tích mà thông
số sức chống cắt có thể thoát nước (c’, φ’) hay không thoát nước(cu, φu=0)
Thông số sức chống cắt thoát nước có thể sử dụng cả trong trường hợp loại đất
nền được thiết lập là thoát nước (Drained) và không thoát nước (Undrained) Tuy
nhiên việc sử dụng sức chống cắt thoát nước trong trường hợp đất nền được thiết lập là
không thoát nước có thể dẫn đến sự sai lệch giữa thông số sức chống cắt không thoát
nước trong mô hình và trong thực tế vì sự khác biệt về lộ trình ứng suất giữa mô hình
và thực tế Đặc biệt trong mô hình Morh-Coulomb, sự kết hợp này dẫn đến việc sức
chống cắt không thoát nước trong mô hình lớn hơn thực tế Trong các mô hình tiên
tiến hơn (Hardening Soil Model, Soft Soil Creep…) thì mô phỏng tốt hơn mô hình
Morh-Coulomb nhưng trong mọi trường hợp cần có sự so sánh giữa việc tính toán từ
mô hình với sức chống cắt không thoát nước thực tế ( 1 3 2 )c u Ở một khía cạnh
khác, sự kết hợp này giúp người phân tích thấy được sự thay đổi sức chống cắt theo
quá trình cố kết Plaxis cũng có thể phân tích khi thông số sức chống cắt thoát nước
c’=0, tuy nhiên trong một số trường hợp thì không nên vì sẽ gây những phức tạp trong
ma trận tính toán Do đó, đối với những người chưa có kinh nghiệm nên nhập giá trị c’
nhỏ nhất là 0.2 KPa
Sức chống cắt không thoát nước sử dụng được trong trường hợp đất nền được
thiết lập là không thoát nước trong các mô hình nền là Morh-Coulomb và Hardening
Soil Khi đất nền được thiết lập là thoát nước kết hợp với thông số sức chống cắt
không thoát nước thì đây là trường hợp phân tích ứng suất tổng chỉ ứng dụng được cho
Trang 33
mô hình Morh-Coulomb Trong các trường hợp này, thì sức chống cắt của đất nền
không phụ thuộc vào trạng thái ứng suất và lộ trình ứng suất
Một thông số cũng liên quan đến sức chống cắt là góc giãn nở ở ψ (psi) Góc giãn
nở ở ψ chỉ được chú ý đến đối với những loại đất sét cố kết nặng và đất cát chặt Khi
góc ma sát nhỏ hơn 30 độ thì góc giãn nở bằng 0 Trong trường hợp đất cát từ khoáng
thạch anh thì góc giãn nở có thể tính gần đúng ψ=φ-30 Khi đất nền thiết lập là không
thoát nước thì việc sử dụng góc giãn nở nên cẩn thận vì sẽ đưa đến trường hợp không
xác định được cường độ của đất nền
2.2.2 Các mô hình đất nền trong Plaxis
Có rất nhiều mô hình nền trong Plaxis, tuy nhiên trong luận văn này chỉ tập trung
nghiên cứu và phân tích trên hai mô hình nền: Morh-Coulomb Model và Hardening
Soil Model
2.2.2.1 Mô hình Morh-Coulomb
Tổng quát về mô hình
Mô hình Morh-Coulomb là mô hình đàn dẻo lý tưởng Mô hình này thích hợp
cho mọi loại đất Vì tính đơn giản và dễ sử dụng mà mô hình này thường được sử dụng
trong giai đoạn đầu của quá trình tính toán Trong các trường hợp trạng thái ứng suất,
thì quan hệ giữa ứng suất và biến dạng trong mô hình là tuyến tính trong miền đàn hồi
được mô tả thông qua 2 thông số độ cứng mô-đun Young E và hệ số Poisson ν Trong
khi đó tiêu chuẩn về phá hoại của của đất nền được qui định bởi hai thông số sức
chống cắt c, φ
Trong mô hình Plaxis biến dạng được định nghĩa gồm hai thành phần: biến dạng
đàn hồi e và biến dạng dẻo p
(2.33) Theo lý thuyết đàn hồi:
1 D e e D e( p) (2.34)
e
D là ma trận độ cứng trong lý thuyết đàn hồi phụ thuộc vào mô-dun E và ν
Biến dạng dẻo p được tính toán thông qua công thức:
1
3 2 3
2
g
Trang 34
1 3 1
1
2 1 2
1
g
λ là hệ số dẻo (plastic multiplier) Khi đàn hồi hoàn toàn thì λ=0, khi dẻo thì λ>0
Hình 2 4 Ý tưởng cơ bản của mô hình đàn dẻo lý tưởng
Smith & Griffith, 1982; Vermeer & de Borst, 1984 đã đưa ra phương trình thể
hiện mối liên hệ giữa ứng suất hữu hiệu và biến dạng trong mô hình đàn dẻo
' ' ( 2
1 ' ' 2
1
3 2 3
2
f
0 cos sin ).
' ' ( 2
1 ' ' 2
1
1 3 1
3
f (2.39)
0 cos sin ).
' ' ( 2
1 ' ' 2
1
2 1 2
Trang 35
Xác định thông số cho mô hình
Ngoài những thông số cơ bản của đất nền như dung trọng, hệ số thấm theo các
phương thì thông số quan trọng nhất trong mô hình Morh-Coulomb là thông số độ
cứng E, ν và thông số sức chống cắt c, φ, ψ
a Độ cứng
Thông số mô-đun E của đất nền thay đổi theo trạng thái và lộ trình ứng suất, mô–
đun E trong giai đoạn dỡ tải và nén lại thì lớn hơn trong giai đoạn nén chính Phương
pháp phân tích thì quyết định thông số độ cứng là thoát nước hay không thoát nước
Tuy nhiên trong mô hình Morh – Coulomb thì chỉ có một giá trị E do đó tuỳ theo dạng
công trình và mục đích phân tích mà chọn giá trị E cho hợp lý
Plaxis đưa ra hai lựa chọn để nhập thông số độ cứng: Eref kết hợp với ν và Eoed
kết hợp với mô-đun chống cắt G
+ Eref là mô-đun đàn hồi cát tuyến được xác định từ thí nghiệm ba trục cố kết
thoát nước với cấp chọn áp lực buồng σ3 phù hợp với trạng thái thực tế của lớp đất
Hình 2 5 Xác định Eref từ thí nghiệm 3 trục cố kết thoát nước
+ Hệ số Poisson ν sẽ được xác định thông qua mối liên hệ với hệ số áp lực ngang
tỉnh K0
0 1
h v
K
(2.40) Theo Jaky hệ số K0= 1-sinφ
Trong các trường hợp thông thường ν trong khoảng 0.3 đến 0.4, trong trường hợp
dở tải thì trong khoảng 0.15 đến 0.25 và trong trường hợp không thoát nước thì ν là 0.5
+ Eoed là mô-dun tiếp tuyến được xác định từ thí nghiệm nén cố kết ứng với áp
lực σ1 phù hợp với trạng thái thực tế của lớp đất
Trang 36
Hình 2 6 Xác định Eoed từ thí nghiệm nén cố kết
+ Trong thực tế thì mô-đun của đất nền phụ thuộc vào ứng suất nhưng trong mô
hình Morh-Coulomb thì chỉ có một giá trị E Do đó trong phần nâng cao của mô hình
Plaxis đã cung cấp thêm tính năng gia tăng mô-đun E theo độ sâu để điều chỉnh mô
hình cho phù hợp
E actual E ref y ref y E increment y y ref
(2.41)
b Thông số sức chống cắt
Thông số sức chống cắt trong mô hình cũng được phân chia thành 2 dạng thoát
nước và không thoát nước tuỳ theo mục đích và phương pháp phân tích
Các thông số sức chống cắt thoát nước được lấy từ thí nghiệm 3 trục cố kết và
thoát nước hay lấy các giá trị sức chống cắt hữu hiệu trong thí nghiệm 3 trục cố kết
không thoát nước Trong trường hợp lớp đất không có thí nghiệm 3 trục CU, CD có
thể lấy từ thí nghiệm cắt trực tiếp nhưng độ tin cậy không cao
Thông số sức chống cắt không thoát nước không kể đến góc ma sát trong của đất
nền φu=0 mà chỉ kể đến lực dính của đất Cu Giá trị Cu được lấy thông qua các thí
nghiệm ba trục không thoát nước, thí nghiệm cắt cánh ngoài hiện trường hay trong
phòng, thí nghiệm nén 1 trục nở hông …
Đối với những lớp cát chặt hay sét qua cố kết thì có tồn tại góc giãn nở ở ψ
Thông thường ta chọn giá trị ψ=φ-30 Còn trong các trường hợp khác góc giãn nở
bằng 0
Plaxis cũng cấp thêm tính năng gia tăng lực dính của đất theo độ sâu trong phần
nâng cao của mô hình
C actual C ref y ref y C increment y y ref
(2.42)
Trang 37
2.2.2.2 Mô hình Hardening Soil
Tổng quát về mô hình
Mô hình Hardening Soil là mô hình tiên tiến được sử dụng để mô phổng ứng xử
của cả đất cứng lẫn đất mềm So với mô hình đàn dẻo lý tưởng (Morh-Coulomb
Model) thì mặt dẻo của mô hình này không cố định trong không gian ứng suất chính
mà mở rộng ra theo giá trị biến dạng dẻo Sự tái bền của đất nền trong mô hình được
thể hiện và phân loại thành hai dạng: sự tái bền chống cắt (Shear hardening) và sự tái
bền chống nén (Compression hardening) Sự tái bền chống cắt là kết quả của việc biến
dạng dẻo của đất nền dưới tác dụng của ứng suất lệch trong khi đó sự tái bền chống
nén là kết quả của việc biến dạng không phục hồi do nén chính
Đối với mô hình Hardening Soil có sự phân biệt mô-đun của đất theo trạng thái
ứng suất và lộ trình ứng suất: E50 qui định biến dạng dẻo do ứng suất lệch, E oed qui
định biến dạng dẻo do ứng suất nén chính, E ur qui định biến dạng đàn hồi trong quá
trình dở tải và nén lại Các giá trị E không phải là một hằng số đối với một loại đất mà
thay đổi phụ thuộc vào ứng suất Sự thay đổi độ cứng của đất nền được thể hiện bằng
một hàm mũ (m) với biến là ứng suất tại vị trí đang xét
3
50 50
m p ref
m p ref
m p ref
Eref là giá trị mô đun của đất nền tương ứng với giá trị ứng suất (σ1, σ3) của đất
nền là pref (thông thường chọn giá trị pref=100 Kpa) C, φp là các thông số sức chống cắt
của đất nền
Ý tưởng cơ bản cho các phương trình của mô hình Hardening Soil đó là mối liên
hệ hyperpolic giữa ứng suất lệch và biến dạng thẳng đứng trong thí nghiệm nén ba
trục Khi áp ứng suất lệch, độ cứng của đất sẽ giảm và biến dạng dẻo sẽ phát triển Đặc
biệt trong thí nghiệm 3 trục thoát nước mối quan hệ giữa ứng suất lệch và biến dạng
thẳng đứng theo hàm Hyperpolic thể hiện một cách rõ ràng nhất
Trang 38qf là ứng suất lệch phá hoại được xác định từ tiêu chuẩn phá hoại Morh-Coulomb
được xác định thông qua thông số chống cắt c, φp
E50 là mô-đun được xác định theo (2.43)
Hình 2 7 Mối quan hệ Hyperpolic giữa ứng suất lệch và biến dạng dọc trục
trong thí nghiệm 3 trục thoát nước
Trong không gian ứng suất chính thì vùng giới hạn đàn hồi của mô hình được qui
định bởi mặt dẻo (Yield Surface) và mặt nón dẻo (Cap yield Surface)
+ Phương trình của mặt dẻo:
p a
q f
p a
q f
Trang 39Eur là mô-đun đàn hồi trong quá trình nén lại và dở được xác định theo (2.45)
+ Phương trình của mặt nón dẻo:
sin sin
Vùng không gian đàn hồi của mô hình Hardening Soil không cố định mà có thể mở
rộng ra đến mặt phá hoại Morh-Coulomb Kích thước mặt dẻo của không gian đàn hồi
phụ thuộc vào biến dạng cắt dẻo mà đất nền đã từng chịu trong quá khứ Kích thước
mặt nón dẻo thì phụ thuộc và áp lực tiền cố kết Đây chính là sự phỏng của mô hình
liên quan đến hiện tượng tái bền của đất nền trong thực tế
Mặt dẻo (Yield surface)
Mặt nón dẻo (Cap yield surface)
Trang 40
Xác định thông số cho mô hình
Ngoài những thông số cơ bản của đất nền như dung trọng, hệ số thấm, những thông số quan trọng cần phải xác định trong mô hình Hardening Soil là thông số độ cứng và thông số sức chống cắt Tương tự như mô hình Morh-Coulomb, thông số sức chống cắt của mô hình Hardening Soil cũng được phân thành thoát nước hay không thoát nước và việc chọn lựa những thông số này cũng phụ thuộc vào phương pháp và mục đích phân tích Vấn đề đáng quan tâm trong việc lựa chọn thông số cho mô hình Hardening Soil chính là lựa chọn thông số độ cứng
Như đã trình bày trong 2.2.2.1 thì mô đun đất nền trong mô hình Hardening soil phân thành 3 dạng (E50, Eoed, Eur) và phụ thuộc vào ứng suất Những thông số cần khai báo cho mô hình là các Eref tương ứng với một giá trị pref và hệ số mũ (m)
+ Thông số E50ref
Thông số 50ref
E được xác định thông qua thí nghiệm 3 trục cố kết thoát nước Ứng với giá trị áp lực buồng σ3 bằng với giá trị pref, ta vẽ được mối liên hệ giữa ứng suất lệch và biến dạng dọc trục ε1 trong hệ trục (ε1, q) E50ref chính là mô-đun cát tuyến tường ứng với giá trị q=qf/2
oed
E chính là mô-đun tiếp tuyến tương ứng với với giá trị σ1=pref
qf q