TÓM TẮT Luận văn này mô phỏng ứng xử bậc hai của cấu kiện dầm-cột thép bằng một hàm đa thức bậc 5 để áp dụng phân tích kết cấu khung thép phẳng bằng việc sử dụng một phần tử cho mỗi cấu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG SỬ DỤNG
HÀM NỘI SUY ĐA THỨC BẬC CAO
Chuyên ngành : Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số ngành : 60 58 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGÔ HỮU CƯỜNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS ĐỖ KIẾN QUỐC
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN MINH LONG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM, ngày 11 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS LÊ VĂN CẢNH – Chủ tịch
2 TS ĐINH THẾ HƯNG – Thư ký
3 PGS.TS ĐỖ KIẾN QUỐC
4 TS NGÔ HỮU CƯỜNG
5 TS NGUYỄN MINH LONG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THÙY LINH MSHV: 11210238
Chuyên ngành: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Mã số: 60.58.20
I TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG SỬ
DỤNG HÀM NỘI SUY ĐA THỨC BẬC CAO
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
1 Tìm hiểu phương pháp sử dụng hàm nội suy đa thức bậc cao trong phân tích phi tuyến kết cấu khung thép
2 Thiết lập thuật toán giải phi tuyến theo thuật toán Newton Raphson và lập trình ứng dụng chương trình phân tích bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB
3 Phân tích và so sánh kết quả thu được với kết quả số của các bài báo và tài liệu
kỹ thuật đã công bố Rút ra nhận xét và kết luận
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
TS NGÔ HỮU CƯỜNG
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã và cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tác giả để tác giả hoàn thành khóa học và thực hiện được luận văn này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 5TÓM TẮT
Luận văn này mô phỏng ứng xử bậc hai của cấu kiện dầm-cột thép bằng một hàm đa thức bậc 5 để áp dụng phân tích kết cấu khung thép phẳng bằng việc sử dụng một phần tử cho mỗi cấu kiện Hàm đa thức bậc 5 được giả thiết là lời giải ổn định của phương trình vi phân cân bằng của một cấu kiện dầm-cột thép chịu tải đầu mút và được thiết lập dựa trên việc áp dụng các điều kiện tương thích ở các điểm nút cũng như việc đảm bảo sự cân bằng của cấu kiện Tác động phi tuyến vật liệu được kể đến bằng việc áp dụng phương pháp khớp dẻo hiệu chỉnh Một chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB được phát triển để phân tích phi tuyến khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh Phương pháp áp dụng và chương trình đề xuất được chứng tỏ tin cậy và hiệu quả thông qua các ví dụ số minh họa
ABSTRACT
This thesis models nonlinear behavior of steel beam-column member by a 5thorder polynomial function to apply for structural analysis of steel plane frame structure by using one element per member The 5th polynomial function is assumed
as a stability solution of a differential equilibrium equation of a steel beam-column member subjected to end forces and is formulated based on the application of compatibility condition at some special points as well as ensuring the equilibrium condition of the member The inelasticity effect is considered by applying the refined plastic hinge method A computer program written by MATLAB program language is developed for nonlinear analysis of steel frames subjected to static loads The applied method and proposed program is verified for accuracy and efficiency through some numerial examples
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 11
TÓM TẮT 3
ABSTRACT 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 12
I.1 Đặt vấn đề 12
I.1.1 Phi tuyến hình học 12
I.1.2 Phi tuyến vật liệu 12
I.2 Tình hình nghiên cứu 13
I.2.1 Trên thế giới 13
I.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
I.3 Mục tiêu của đề tài 15
I.4 Cấu trúc luận văn 15
CHƯƠNG II THIẾT LẬP CÔNG THỨC 16
II.1 Giả thiết 16
II.2 Thiết lập ma trận độ cứng 19
II.2.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị nút 19
II.2.2 Tìm các số hạng của ma trận độ cứng tiếp tuyến 22
II.3 Phi tuyến vật liệu 26
II.3.1 Sự chảy dẻo do tác động của ứng suất dư 26
II.3.2 Sự chảy dẻo do mô-men uốn 27
CHƯƠNG III THUẬT TOÁN GIẢI PHI TUYẾN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 32
III.1 Thuật toán Newton–Raphson 32
III.2 Lưu đồ thuật toán 35
III.3 Chương trình phân tích 35
CHƯƠNG IV VÍ DỤ MINH HỌA 38
Trang 8IV.1 Ví dụ 1 – Cột hai đầu khớp chịu tải tập trung 38
IV.2 Ví dụ 2 – Khung Vogel một nhịp một tầng liên kết cứng 40
IV.3 Ví dụ 3 – Khung phẳng Balling hai tầng một nhịp không giằng 42
IV.4 Ví dụ 4 – Khung phẳng Zhou 2 nhịp bốn tầng 43
IV.5 Ví dụ 5 – Khung 1 nhịp 4 tầng Kassimali (1983) 46
IV.6 Ví dụ 6 – Khung 2 nhịp 1 tầng McGuire 48
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
V.1 Kết luận 50
V.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình II-1 Ứng xử tải trọng – chuyển vị của phần tử 16
Hình II-2 Mô hình cân bằng đoạn phần tử đầu mút 17
Hình II-3 Ứng xử tải trọng – chuyển vị của phần tử 17
Hình II-4 Biểu đồ so sánh hàm ổn định khi F >0 20
Hình II-5 Biểu đồ so sánh hàm ổn định khi F <0 21
Hình II-6 Mô hình chuyển vị nút ở 2 đầu của dầm 22
Hình II-7 Quan hệ (Et /E và P/Py) 27
Hình II-8 Đường cường độ được phát triển bởi Orbison 29
Hình II-9 Đường cường độ được phát triển bởi Liew cùng cộng sự 30
Hình II-10 Đường cường độ được phát triển bởi Balling 30
Hình III-1 Sơ đồ minh họa thuật toán Newton-Raphson 33
Hình III-2 Sơ đồ minh họa thuật toán Newton-Raphson hiệu chỉnh 34
Hình III-3 Lưu đồ thuật toán của chương trình 35
HìnhIV-1 Cột hai đầu khớp chịu tải tập trung 38
HìnhIV-2 Đường cong cường độ của cột hai đầu khớp chịu nén đúng tâm 39
Hình IV-3 Khung Vogel một nhịp một tầng liên kết cứng 41
Hình IV-4 Chuyển vị ngang tại nút 4 của khung Vogel một nhịp một tầng 41
Hình IV-5 Khung phẳng Balling hai tầng một nhịp không giằng 42
Hình IV-6 Chuyển vị ngang tại nút H trong khung Balling không giằng 43
Hình IV-7 Khung 2 nhịp 4 tầng Kukreti và Zhou 44
Hình IV-8 Biểu đồ quan hệ lực - chuyển vị Khung 2 nhịp, 4 tầng 45
Hình IV-9 Khung 1 nhịp 4 tầng Kassimali (1983) 46
Trang 10Hình IV-10 Biểu đồ quan hệ lực - chuyển vị Khung 1 nhịp 4 tầng Kassimali 47 Hình IV-11 Khung 2 nhịp 1 tầng (1994) 48 Hình IV-12 Biểu đồ quan hệ lực - chuyển vị nút B- Khung 2 nhịp 1 tầng 49
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Định dạng file input.txt 36
Bảng 2 Bảng so sánh về tải tới hạn của cột hai đầu khớp 39
Bảng 3 Đặc trưng hình học của khung Vogel một nhịp một tầng 40
Bảng 4 Đặc trưng hình học của khung Balling hai tầng một nhịp không giằng 42
Bảng 5 So sánh kết quả Khung phẳng Balling hai tầng một nhịp không giằng về hệ số tải cực hạn u 43
Bảng 6 Đặc trưng hình học của khung phẳng Zhou 2 nhịp 4 tầng 44
Bảng 7 So sánh kết quả Khung 2 nhịp, 4 tầng Kukreti và Zhou về hệ số tải 45
Bảng 8 So sánh kết quả Khung 1 nhịp 4 tầng Kassimali về hệ số tải cực hạn u 47
Bảng 9 Thông số tiết diện khung 2 nhịp 1 tầng 48
Bảng 10 So sánh kết quả Khung 2 nhịp 1 tầng về tải tới hạn Pu 49
Bảng 11 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 53
Bảng 12 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 54
Bảng 13 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 55
Bảng 14 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 56
Bảng 15 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 57
Bảng 16 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 58
Bảng 17 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 59
Bảng 18 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 60
Bảng 19 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 61
Bảng 20 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 62
Bảng 21 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 63
Bảng 22 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 64
Trang 12Bảng 23 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 65
Bảng 24 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 66
Bảng 25 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 67
Bảng 26 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 68
Bảng 27 Bảng số liệu cho ví dụ 2 và 4 (Tiếp theo) 69
Bảng 28 Bảng số liệu cho ví dụ 4 70
Trang 13DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
góc xoay của mặt cắt ngang ở hai đầu phần tử
E mô-đun đàn hồi của vật liệu
I mô-men quán tính của tiết diện
Trang 14TỔNG QUAN
I.1 Đặt vấn đề
Phân tích kết cấu là quá trình xác định chuyển vị, biến dạng và ứng suất của
hệ kết cấu khi chịu tải Phân tích đàn hồi tuyến tính giả thuyết bỏ qua ảnh hưởng của chuyển vị đến ứng xử của kết cấu và quan hệ ứng suất – biến dạng là tuyến tính Bởi tính đơn giản, dễ sử dụng nên cách phân tích này hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới trong thiết kế kết cấu Tuy nhiên, loại phân tích này chưa đề cập đến tính ổn định và ứng xử thực của hệ kết cấu Với sự phát triển công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng trong phân tích kết cấu như hiện nay, việc áp dụng phân tích phi tuyến kết cấu là một yêu cầu mới để tăng độ tin cậy và tính chính xác của
đồ án thiết kế
Một phân tích phi tuyến hoàn chỉnh cho khung thép bao gồm: phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu
I.1.1 Phi tuyến hình học
Phân tích phi tuyến hình học có kể đến ảnh hưởng do sự biến đổi hình học
và sự phân bố ứng suất dư trong cấu kiện, do đó ma trận độ cứng sẽ khác hẳn so với
ma trận độ cứng thông thường vì có thêm các ẩn số chuyển vị Nếu trong phân tích tuyến tính thì lời giải có thể tìm trực tiếp thì trong phân tích phi tuyến hình học lời giải phải dùng đến phương pháp gia tải từng bước do có sự thay đổi hình học của kết cấu sau mỗi lần tăng tải
I.1.2 Phi tuyến vật liệu
Phân tích phi tuyến vật liệu là phân tích có kể đến ứng xử ngoài miền đàn hồi của vật liệu Hai phương pháp cơ bản thường được sử dụng khi phân tích kết
cấu thép phi đàn hồi là phương pháp khớp dẻo và phương pháp vùng dẻo
Phương pháp khớp dẻo còn gọi là phương pháp dầm-cột là mô hình đơn giản, dễ sử dụng và phổ biến nhất Trong phương pháp khớp dẻo giả thiết sự chảy dẻo chỉ xảy ra trong một vùng nhỏ ở hai đầu phần tử, phần còn lại được giả thuyết
Trang 15vẫn còn đàn hồi Một khi giá trị nội lực tại đầu nào của phần tử đạt tiêu chuẩn dẻo, một khớp dẻo được hình thành đột ngột từ trạng thái đàn hồi Khớp dẻo này được xem là “khớp lý tưởng” với ý nghĩa là không tiếp nhận được thêm nội lực được nữa trong bước gia tải kế tiếp
Phương pháp vùng dẻo (plastic zone), hay còn gọi là phương pháp dẻo phân
bố (distributed plasticity), là phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên sự chia phần tử dọc theo chiều dài cấu kiện và chia mặt cắt ngang tiết diện thành nhiều thớ Phương pháp này có thể: mô phỏng sự lan truyền dẻo (spread of plasticity) qua mặt cắt ngang và dọc theo chiều dài cấu kiện; dễ dàng kể đến tác động tương hỗ giữa các biến dạng dọc trục, uốn và xoắn; dễ dàng mô phỏng sự tái bền, ứng suất dư và ứng
xử trễ của vật liệu Việc áp dụng phương pháp này là cách chính xác nhất để tiên đoán cường độ khung do nó có thể mô phỏng ứng xử của khung thép gần giống như những gì xảy ra thực trong cấu kiện kết cấu thép khi chịu tải Tuy nhiên khối lượng tính toán và lưu trữ trong phương pháp này là khá lớn do phải chia nhiều phần tử nên số ẩn số trong hệ phương trình tuyến tính là khá lớn, đòi hỏi máy tính phải có cấu hình cao Do vậy, phương pháp này thường chỉ được dùng trong nghiên cứu để kiểm tra độ tin cậy các phương pháp phân tích khác
Trong luận văn này, tác giả áp dụng phương pháp phân tích khớp dẻo trong phân tích phi tuyến vật liệu của hệ kết cấu
I.2 Tình hình nghiên cứu
I.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, phương pháp dầm – cột đã được nghiên cứu sâu rộng để phân tích khung thép chịu tải trọng tĩnh và động Phương pháp này dựa vào việc mô phỏng cấu kiện bằng một hay hai phần tử
Lui và Chen (1986) [1] phân tích ứng xử của khung thép phẳng dùng phương pháp khớp dẻo Ứng xử phi tuyến của liên kết được mô phỏng bằng hàm
mũ và có kể đến sự gia tải và dỡ tải của liên kết Kỹ thuật lặp gia tăng điều khiển tải trọng Newton – Raphson được áp dụng để giải bài toán
Trang 16Lui và Chen (1987) [2] mô hình toán học khác nhau được đề xuất để mô phỏng ứng xử mô-men – góc xoay phi tuyến của liên kết dầm – cột Một phương pháp phân tích khung thép có liên kết mềm được đề xuất trong đó liên kết cột nối cột được xem là cứng hoàn toàn và phương trình độ dốc – độ võng cho dầm được hiệu chỉnh để kể đến các lò xo xoay thể hiện cho liên kết nửa cứng Bài báo cũng khảo sát ảnh hưởng của liên kết mềm đến cường độ, độ võng và sự phân bố nội lực trong khung thép
Hsieh và Deierlein (1991) [3] phân tích phi tuyến khung không gian có liên kết nửa cứng có giao diện đồ họa nhằm ứng dụng cho việc thiết kế theo trạng thái giới hạn của kết cấu Ứng xử phi tuyến vật liệu được kể đến bởi việc sử dụng phương pháp khớp dẻo có ma trận giảm dẻo dựa trên mặt dẻo ba tham số để mô phỏng sự chảy dẻo của mặt cắt ngang do tác động của lực dọc trục và mômen uốn theo hai phương
Chan và Zhou (1994) [4] đã phát triển một phần tử mới dùng đa thức bậc 5 cho hàm chuyển vị của cấu kiện dầm-cột chịu tải đầu mút cho phân tích phi tuyến khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh
Balling và Lyon (2010) [5] phần tử đồng xoay kết hợp lý thuyết khớp dẻo
để áp dụng cho phân tích phi tuyến hình học và vật liệu cho khung thép Phần tử đồng xoay được phát triển có ưu điểm là chỉ cần mô phỏng một phần tử cho một cấu kiện mà vẫn đạt độ chính xác cao
I.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trần Tuấn Kiệt và Bùi Công Thành (2003) [6] xét đến ảnh hưởng của liên kết nửa cứng thông qua việc đưa độ cứng tiếp tuyến liên kết vào phương pháp khớp dẻo hiệu chỉnh
Phạm Minh Vương (2006) [7] mô phỏng ứng xử không đàn hồi của khung thép phẳng liên kết cứng chịu tải tĩnh dùng phần tử ba khớp dẻo
Trang 17Trương Thị Mỹ Hạnh (2011) [8] phân tích phi tuyến khung phẳng bằng phương pháp điều chỉnh trực tiếp ma trận độ cứng bằng cách đưa vào các hệ số giảm độ cứng Các hệ số này có xét đến ảnh hưởng của lực dọc, lực cắt và moment Đặng Xuân Lam (2012) [9] đã phân tích phi tuyến khung thép bằng phương pháp đồng xoay kết hợp với khớp dẻo cứng và hiệu chỉnh
I.3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là sử dụng hàm đa thức bậc năm là lời giải
ổn định của phương trình vi phân cân bằng cấu kiện dầm-cột thép chịu tải trọng đầu mút để phát triển chương trình phân tích ứng xử phi tuyến của kết cấu khung thép phẳng
I.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thuật toán giải phi tuyến
Chương 4: Chương trình ứng dụng
Chương 5: Ví dụ minh họa
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 18Chương II THIẾT LẬP CÔNG THỨC
Một hàm đa thức bậc 5 được giả thiết là lời giải ổn định của cấu kiện dầm-cột chịu tải đầu mút Hàm này được thiết lập bằng cách sử dụng các điều kiện tương thích ở 2 đầu cấu kiện ở giữa nhịp và các điều kiện cân bằng của cấu kiện Phương pháp này đã được đề xuất bởi Chan và Zhou (1994) [4] và được nghiên cứu và áp dụng trong luận văn này
II.1 Giả thiết
Xét một phần tử có chiều dài L với những lực ở đầu mút phần tử là lực nén dọc trục, lực cắt và mô men uốn được biều diễn theo chiều dương như Hình II.1
Hình II-1 Ứng xử tải trọng – chuyển vị của phần tử
Những giả thiết cơ bản của phương pháp cân bằng đa thức Sử dụng giả thuyết dầm – cột Timoshenko (Timoshenko và Gere, 1961 [10]):
(1) Phần tử ban đầu có dạng lăng trụ và làm việc trong miền đàn hồi;
(2) Lực tác dụng ở 2 đầu phần tử;
(3) Bỏ qua biến dạng cắt và xoắn vênh;
(4) Giả thiết biến dạng nhỏ, nhưng chuyển vị có thể lớn;
(5) Cấu kiện kết cấu được giả thiết đã được giằng đủ để không xảy ra mất ổn định xoắn ngang;
Trang 19(6) Các góc hợp bởi các tiếp tuyến với phần tử tại các đầu mút với đường nối hai điểm đầu mút phần tử nhỏ
Điều kiện tương thích
Điều kiện cân bằng
+ Phương trình cân bằng mômen tại đầu dầm:
Trang 20L chiều dài phần tử ban đầu
Giả thiết hàm chuyển vị ngang có dạng bậc 5 như sau:
FL q EI
Thay các hệ số a0 đến a5 vào phương trình (4) ta được hàm chuyển vị như sau:
Trang 21N và N2– là hàm dạng của phần tử của cấu kiện
Có thể thấy rằng chuyển vị trong công thức (13) sẽ được chuyển đổi sang hàm Hermite bậc 3 khi tải trọng dọc trục bằng không (tức q = 0) Sự khác biệt giữa các phần tử bậc 3 và phần tử bậc cao sẽ tăng lên khi tải trọng dọc trục lớn do tác động
phi tuyến hình học
II.2 Thiết lập ma trận độ cứng
II.2.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị nút
Mô men dọc theo chiều dài phần tử:
Trang 22Quan hệ giữa mô men và góc xoay 2 đầu phần tử:
0
0 2
"
L x
"
L x
Trang 24b b – hàm hiệu ứng cung (bowing funtions).
II.2.2 Tìm các số hạng của ma trận độ cứng tiếp tuyến
cấu kiện hiện tại
cấu kiện ban đầu
Trang 25Các thành phần của vectơ chuyển vị nút trong hệ tọa độ địa phương trong
phương trình (35) được xác định như sau
Trang 28Trong đó, c1, c2, b1, b2 lần lượt là các hàm ổn định và hàm hiệu ứng cung được thiết lập theo hàm dạng bậc 5 đã đề xuất
II.3 Phi tuyến vật liệu
II.3.1 Sự chảy dẻo do tác động của ứng suất dư
Để kể đến sự chảy dẻo dần dần do ảnh hưởng của ứng suất dư trong mặt cắt tiết diện dưới tác dụng của lực dọc, Liew và cộng sự (1993) [11] đã đưa ra giá trị của mô-đun tiếp tuyến Et theo công thức sau:
Trang 29Hình II-7 Quan hệ (E t /E và P/P y )
II.3.2 Sự chảy dẻo do mô-men uốn
Mô-đun tiếp tuyến Et chỉ kể đến tác động của lực dọc trong phần tử mà chưa
kể đến tác động đồng thời của lực dọc và mô-men uốn Việc hình thành khớp dẻo trong phần tử chịu ảnh hưởng nhiều từ mô-men uốn Khái niệm đường cường độ chảy dẻo được đưa ra để kể đến ảnh hưởng đồng thời của lực dọc và mômen uốn trên cơ sở nội lực của phần tử Một số đường cường độ chảy dẻo điển hình đã được
đề xuất như sau:
Đường cường độ chảy dẻo Orbison được đưa ra bởi Orbison và các cộng sự (1982) [1]
P M nếu P 0.2
Trang 30Đường cường độ chảy dẻo do Balling (2010) [5] đề xuất
Trong phương pháp khớp dẻo cứng, mặt cắt tiết diện ở hai đầu cấu kiện được giả định rằng là hoàn toàn đàn hồi trước khi nội lực trong phần tử tiến đến đường cường độ chảy dẻo Khi khớp dẻo được hình thành thì những khớp dẻo này được xem là khớp lý tưởng, trong thuật toán gia tăng với mô-men uốn không đổi trong bước tải kế tiếp Với e là hệ số độ cứng của tiết diện ở hai đầu phần tử Mặt cắt tiết diện được giả định rằng chỉ tồn tại một trong hai trường hợp là hoàn toàn đàn hồi (e
= 1) hoặc hoàn toàn chảy dẻo (e = 0) Do sự xuất hiện đột ngột của khớp dẻo từ trạng thái đàn hồi, phương pháp này được gọi là phương pháp khớp dẻo cứng Mặc
dù phương pháp này đơn giản trong quá trình tính toán nhưng nó chưa kể đến được quá trình chảy dẻo của tiết diện và chưa cho ra được kết quả lý tưởng
Phương pháp khớp dẻo hiệu chỉnh được phát triển bởi Liew cùng cộng sự (2000) [11] dùng hai đường cường độ chảy dẻo đồng dạng cho phép mô phỏng sự chảy dẻo dần dần của đầu mút phần tử thay vì sự chảy dẻo đột ngột của thường thấy trong phân tích khớp dẻo cứng Sự chảy dẻo đầu mút phần tử được trình bày bởi hệ
số chảy dẻo e:
Trang 31Trong đó là thông số dẻo được tính theo độ lớn của lực dọc và mô-men ở hai đầu của cấu kiện theo đường cường độ chảy dẻo Orbison, hoặc AISC-LRFD, hoặc Balling được trình bày bên trên
Mặt bắt đầu chảy dẻo ( 0.5) thì đồng dạng với mặt chảy dẻo ( 1) Để tính đến quá trình chảy dẻo từ, hệ số e được tính như sau:
Trang 32Hình II-9 Đường cường độ được phát triển bởi Liew cùng cộng sự
Hình II-10 Đường cường độ được phát triển bởi Balling
Khi nội lực phần tử di chuyển bên trong hoặc ngay trên đường cường độ bắt đầu chảy dẻo ( 0.5) thì phần tử hoàn toàn đàn hồi Khi nội lực phần tử di chuyển bên ngoài đường cường độ bắt đầu chảy dẻo và bên trong đường cường độ chảy dẻo ( 0.5 1) phần tử bắt đầu chảy dẻo và hệ số e giảm Hệ số e được tính theo công thức (59) Khi nội lực phần tử di chuyển bên ngoài đường cường độ chảy dẻo
Trang 33( 1) phần tử hoàn toàn chảy dẻo và nội lực phần tử được đưa trở về mặt chảy dẻo trong những lần gia tăng tải tiếp theo
Trang 34Chương III THUẬT TOÁN GIẢI PHI TUYẾN VÀ CHƯƠNG
TRÌNH ỨNG DỤNG
Sự phát triển của kỹ thuật phân tích phi tuyến xuất hiện từ nhu cầu giải bài toán phi tuyến để tìm đường quan hệ tải trọng – chuyển vị của hệ Hầu hết các kỹ thuật phân tích phi tuyến đều thông qua việc tuyến tính hoá Sự chuyển đổi qua ứng
xử tuyến tính làm cho việc phân tích bài toán phi tuyến được thực hiện qua việc ứng dụng các bước tải trọng gia tăng
Những thuật toán giải phi tuyến thông dụng là thuật toán gia tăng đơn giản Euler và thuật toán Newton – Raphson và phương pháp Newton-Raphson hiệu chỉnh Trong các phương pháp trên thuật toán Newton-Raphson là thuật toán có độ hội tụ cao do lực dư giữa ngoại lực tác dụng và nội lực được khử trong từng bước tăng tải và do đó được áp dụng trong nghiên cứu này
III.1 Thuật toán Newton–Raphson
Kết quả sai số tích lũy của kỹ thuật gia tăng đơn giản Euler có thể được cực tiểu hóa qua việc lặp kết hợp trong mỗi bước tải trọng khi phân tích Việc lặp giúp cực tiểu hóa các lực không cân bằng giữa tác dụng bên ngoài và nội lực bên trong xảy ra ở mỗi bước tải trọng
Có hai phương pháp thường được dùng để lặp bên trong mỗi bước lặp Phương pháp Newton – Raphson và Newton – Raphson hiệu chỉnh
Trong thuật toán Newton – Raphson đầy đủ, ma trận độ cứng của phần tử được cập nhật sau mỗi vòng lặp nên cho độ hội tụ rất cao Trong khi đó, thay vì phải cập nhật ma trận độ cứng phần tử sau mỗi vòng lặp, thuật toán Newton-Raphson hiệu chỉnh sử dụng ma trận độ cứng không đổi Tuy thuật toán Newton-Raphson hiệu chỉnh đơn giản hơn trong các bước tính toán, nhưng cho tốc độ hội tụ chậm hơn thuật toán Newton – Raphson đầy đủ do cần nhiều bước lặp con hơn
Trang 35Hình III-1 Sơ đồ minh họa thuật toán Newton-Raphson
Trong thuật toán giải lặp đòi hỏi phải giải phương trình cân bằng phi tuyến giữa véc-tơ ngoại lực P và véc-tơ nội lực Z, với Z là một hàm phi tuyến của véc-tơ chuyển vị D: P = Z(D)
Các bước lặp của thuật toán lặp Newton-Raphson đầy đủ:
Bước 0: Cập nhật trạng thái ban đầu cho vòng lặp mới
Bước 1: Nhập véc-tơ ngoại lực P và véc-tơ chuyển vị ban đầu {D} = 0
Bước 2: Tính véc-tơ nội lực Z(D)
Bước 3: Tính ma trận độ cứng tiếp tuyến kết cấu T
ZK
D
Bước 4: Giải phương trình tuyến tính K T D P Z để tìm {D} và cập nhật {D} = {D} + {D}
Bước 5: Dừng vòng lặp nếu đạt sai số cho phép, {D}[]; ngược lại, quay
về thực hiện Bước 2
Trong thuật toán Newton – Raphson hiệu chỉnh các bước lặp đều tương tự thuật toán Newton – Raphson đầy đủ ngoại trừ Bước 3 dùng cập nhật lại ma trận độ cứng không được sử dụng trong các vòng lặp con từ thứ hai trở đi như Hình III-2
Trang 36Hình III-2 Sơ đồ minh họa thuật toán Newton-Raphson hiệu chỉnh
Sự giống nhau giữa thuật toán Newton – Raphson và Newton – Raphson hiệu chỉnh Sự khác biệt chủ yếu giữa hai phương pháp là việc tính ma trận độ cứng tiếp tuyến Đối với kết cấu có nhiều bậc tự do, việc tính lại ma trận độ cứng tiếp tuyến tốn rất nhiều thời gian Tuy nhiên, thuật toán Newton-Raphson hiệu chỉnh không có cùng tỷ lệ hội tụ như thuật toán Newton-Raphson, phương pháp này cần nhiều bước lặp hơn để đạt kết quả hội tụ so với thuật toán Newton – Raphson